1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

113 811 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, Thư viện BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn gọi tắt là Thư viện là bộ phận khôngthể tách rời với mục đích cung cấp những nguồn thông tin và tài liệu phục vụ cho nhu cầu tin

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐHQGHN

KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN

-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCNGÀNH THÔNG TIN – THƯ VIỆN

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUYKHOÁ HỌC: QH – 2005 – 2009

HÀ NỘI, 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN - ĐHQGHN

KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN

-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN

TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCNGÀNH THÔNG TIN – THƯ VIỆN

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUYKHOÁ HỌC: QH – 2005 – 2009

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS TRẦN THỊ THANH VÂN

HÀ NỘI, 2009

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths Trần Thị Thanh Vân, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến đến các thầy cô giáo khoa Thông tin – Thư viện trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn- Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt 04 năm học tập dưới mái trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công tác tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặc biệt là chị Vũ Thuý Hậu đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận này.

Hà Nội, ngày……tháng…5…năm 2009

Trang 4

cho nông nghiệp) AGORA Access to Global Online Research in Agriculture (Điểm truy

cập nghiên cứu trực tuyến toàn cầu trong Nông nghiệp) AGRICOLA Agric ultural O n L ine A ccess (Điểm truy cập trực tuyến

Nông nghiệp)

BBK Khung phân loại thư viện thư mục

DDC Dewey Decimal Classification (Khung Phân loại thập phân

Dewey)

FAO Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương thực à

Nông nghiệp)

FAOSTAS The Food and Agriculture Organization Statistical Database

(Cơ sở dữ liệu thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp) KHCN Khoa học công nghệ NAL National Agricultural Library (Thư viện Nông nghiệp Quốc gia) NDT Người dùng tin OPAC Mục lục tra cứu trực tuyến TT Thông tin WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ Hình 1: Sơ đồ số đầu ấn phẩm của Thư viện 12

Hình 2: Sơ đồ số bản ấn phẩm của Thư viện 12

Hình 3: Giao diện tra cứu Mục lục trực tuyến 20

Hình 4: Giao diện Thư mục thông báo sách mới của Thư viện 24

Trang 5

Hình 5: Giao diện chi tiết của Thư mục thông báo sách mới 24

Hình 6: Giao diện Cơ sở dữ liệu trực tuyến 26

Hình 7: Giao diện Báo cáo đề tài 28

Hình 8: Giao diện Sách điện tử 30

Hình 9: Giao diện Tạp chí điện tử 31

Hình 10: Giao diện Bản tin của Thư viện 32

Hình 11: Giao diện trang chủ 32

Hình 12: Giao diện Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 42

Hình 13: Giao diện của Trung tâm tin học Thuỷ sản 43

Hình 14: Giao diện Đăng ký tài khoản khai thác ấn phẩm điện tử 44

Hình 15: Sơ đồ quá trình tìm tin và đáp ứng thông tin theo yêu cầu “ Hỏi đáp” 46

Hình 16: Giao diện tìm cơ sở dữ liệu theo chuyên đề 47

Hình 17: Biểu đồ đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin tai thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin 52

Hình 18: Biểu đồ đánh giá chất lượng dịch vụ thông thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin 53

Trang 6

DANH M C B NG TH NG KÊ S LI UỤC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU ẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU ỐNG KÊ SỐ LIỆU ỐNG KÊ SỐ LIỆU ỆU

Bảng 1: Thống kê nguồn lực thông tin của Thư viện 11Bảng 2: Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin thư viện của ngườidùng tin 52Bảng 3: Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ của người dùng tin 53

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài … … 3

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

5 Cơ sở lý luận và phưong pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn của đề tài: 4

Trang 8

7 Bố cục khoá luận 5

NỘI DUNG CHƯƠNG1: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN .6

1.1 Khái quát về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6

1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 7

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 7

1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thư viện Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 8

1.2.1 Khái quát lịch sử ra đời và phát triển của Thư viện 8

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện 9

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Thư viện 10

1.2.4 Nguồn lực thông tin của Thư viện 11

1.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện 13

1.3.1 Đặc điểm người dùng tin của Thư viện 13

1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện 13

1.4 Vai trò sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 15

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN 18

2.1 Thực trạng các loại sản phẩm thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 18

2.1.1 Hệ thống mục lục 18

2.1.2 Thư mục 23

2.1.3 Cơ sở dữ liệu 25

2.1.4 CD ROM 34

2.1.6 Trang chủ 36

2.2 Các loại dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 38

2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc 38

2.2.2 Dịch vụ khai thác nguồn tin trên Internet……… 41

2.2.3.Dịch vụ hỏi đáp theo yêu cầu 44

2.2.4 Dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề 46

2.2.5 Dịch vụ sao chụp tài liệu 48

CHƯƠNG3: CÁC NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 49

3.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện 49

3.1.1 Thuận lợi 49

3.1.2 Khó khăn 50

Trang 10

3.2 Nhận xét về các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư viện

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 51

3.2.1 Ưu điểm 51

3.2.2 Nhược điểm 55

3.3.3 Nguyên nhân 56

3.3 Các giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 57

3.3.1 Nâng cao chất lượng xử lý tài liệu 57

3.3.2 Phát triển nguồn lực thông tin 57

3.3.3 Đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 58

3.3.4 Nâng cao trình độ cán bộ thư viện 58

3.3.5 Nâng cao chất lượng đào tạo người dùng tin 60

3.3.6 Nâng cao cơ sở vật chất của Thư viện 61

3.3.7 Tăng cường chiến lược Marketing các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện của Thư viện……… …61

3.3.8 Tăng cường quan hệ hợp tác với các thư viện khác trong nước và ngoài nước……… 62

KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời đại ngày nay là thời đại của thông tin tri thức Để chuyển tảithông tin một cách có hiệu quả thì thư viện đóng vai trò đặc biệt quan trọngtrong đời sống xã hội Thư viện là cầu nối giữa nguồn tin với người dùng tin,giữa người dùng tin với cán bộ thư viện và giữa người dùng tin với ngườidùng tin Cùng với những tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong

Trang 12

những thập niên gần đây, công nghệ thông tin đã thực sự thâm nhập vào đờisống xã hội của con người Những thành tựu của công nghệ thông tin vàtruyền thông đã và đang tác động sâu sắc đến hoạt động thông tin thư việntrên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Hoạt động thông tin thưviện góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao dân trí và vănhoá cho con người Trong bất kỳ một giai đoạn phát triển nào thì thư việncũng luôn đóng vai trò nòng cốt để nâng cao tri thức thông tin cho mọi thếhệ.

Trong hoạt động thông tin thư viện, hệ thống sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện (gọi tắt là sản phẩm và dịch vụ) đóng vai trò quyết định.Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện là kết quả của một quy trình xử lý,bao gói thông tin, là cầu nối giữa giá trị nguồn lực thông tin và người dùngtin Thông qua hệ thống sản phẩm dịch vụ thông tin - thư viện, các cơ quanthông tin, thư viện có thể khẳng định được vai trò cũng như vị trí của mìnhtrong xã hội

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng một vai trò quan trọngtrong sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Trong đó, Thư viện BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Thư viện) là bộ phận khôngthể tách rời với mục đích cung cấp những nguồn thông tin và tài liệu phục

vụ cho nhu cầu tin ngày càng cao của người dùng tin

Để đáp ứng tốt nhu cầu tin của người dùng tin thì vấn đề đa dạng hoácác sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một điều thiết yếu Đâychính là một trong những thước đo hiệu quả hoạt động của thư viện, là công

cụ, là phương tiện hoạt động để người dùng tin có thể truy nhập, khai thác,

là cầu nối giữa người dùng tin và hệ thống thông tin Điều này là thách thức

Trang 13

và đòi hỏi đối với hệ thống thông tin - thư viện nói chung và Thư viện BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng.

Với ý nghĩa vô cùng quan trọng của hệ thống sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện, tôi đã lựa chọn vấn đề “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn”làm đề tài khoá luận của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Khoá luận được nghiên cứu và hoàn thành với mục đích: Tìm hiểuthực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Trên cơ sở đó, đánh giá những mặtmạnh, mặt yếu để đề xuất những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chấtlượng hệ thống sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của người dùngtin

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau:+ Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Bộ nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

+ Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Thư viện

Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

+ Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Thư viện

Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn

+ Tìm hiểu thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thưviện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 14

+ Nghiên cứu những ưu điểm, nhược điểm của hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.

+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát triển chất lượng sản phẩm

và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư viện Thư viện Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn

3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài

Về đề tài nghiên cứu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đã đượcnhiều người đề cập đến như Khoá luận của Hà Thuý Quỳnh với đề tài “Tìmhiểu sản phẩm - dịch vụ thông tin tại Thư viện Đại học Sư Phạm Hà Nội”(2006), hoặc Khoá luận của Chu Lan Phương với đề tài “Sản phẩm dịch vụthông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốcgia”(2005)…

Những đề tài trên đều nghiên cứu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện ở một địa bàn cụ thể, với những đặc điểm riêng biệt Tuy nhiên, các vấn

đề liên quan đến Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặc biệt

hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của Thư viện chưa có đềtài nào đề cập đến Như vậy, đề tài “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin– thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” của tôi là

đề tài hoàn toàn mới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận tập trung vào tìm hiểu hệ thống sản phẩm và dịch vụ thôngtin – thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 15

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thưviện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạnhiện nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh về công tác sách báo và Thư viện cũng như các tài liệu chỉ đạo củaĐảng và Nhà nước về hoạt động Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành, Khoá luận đã sử dụngcác phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn.+ Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia vàcán bộ thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

+ Phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp hoạt động tạo lập vàtriển khai các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện

6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn của đề tài:

6.1 Về lý luận

Đề tài khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm vàdịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, góp phần đắc lực cho các hoạt động phục vụ người dùng tin

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNGTIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN

CHƯƠNG 3: CÁC NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢNPHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 17

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN 1.1 Khái quát về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủViệt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâmnghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm

vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sởhữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm

vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật

Sơ khai ban đầu là Bộ Canh nông được thành lập ngày 14/11/1945,đến tháng 2/1955 thành lập Bộ Nông lâm Cuối năm 1960 tách Bộ Nông lâmthành 4 tổ chức: Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông trường; Tổng cục thuỷ sản vàTổng Cục Lâm nghiệp

Từ ngày 3/10 - 28/10/1995, tại kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khoá 9thông qua Nghị định về việc thành lập Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn trên cơ sở hợp nhất 3 Bộ: Bộ Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Côngnghiệp thực phẩm và Bộ Thuỷ lợi

Trang 18

Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội Việt Nam ra Nghị quyết nhập

Bộ Thủy sản vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nhiệm vụ chính trị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đượcđặt ra không chỉ là nhiệm vụ của các ngành trước đây về sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản một cách riêng rẽ màcòn là sự đòi hỏi cao hơn về việc phát triển ngành nông nghiệp và nông thônmột cách bền vững, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đất - nướcrừng- thuỷ sản, gắn chặt hơn nữa sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,thuỷ sản và thuỷ lợi với việc phát triển nông thôn với đối tượng phục vụ chủyếu hơn 60 triệu dân sống ở nông thôn, chiếm gần 78% dân số cả nước

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ,thực hiện chức năng quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp,lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trongphạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng

12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ

cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (Phụ lục 2).

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:

1 Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhànước: Vụ Kế hoạch; Vụ Tài chính; Vụ Khoa học công nghệ; Vụ Hợp tác

Trang 19

quốc tế; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Trồng trọt; Cục Chăn nuôi;Cục Bảo vệ thực vật; Cục Thú y; Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối;Cục Lâm nghiệp; Cục kiểm lâm; Cục thuỷ lợi; Cục Quản lý đê điều vàphòng, chống, lụt bão; Cục quản lý xây dựng công trình; Cục hợp tác xã vàphát triển nông thôn, Thanh tra văn phòng.

2 Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ: Trung tâm Tin học nay là Trungtâm Tin học và Thống kê; Trung tâm khuyến nông quốc gia; Trung tâmNước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Báo Nông nghiệp Việt Nam;Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.2.1 Khái quát lịch sử ra đời và phát triển của Thư viện.

Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một bộ phậnthuộc sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tráchnhiệm phục vụ các yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượngngười dùng tin của ngành

Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lậpnăm 1958 Thực hiện quyết định số 178/CP của Hội đồng Chính phủ vềcông tác thư viện, các cơ quan và các cơ sở trong ngành nông nghiệp đãquan tâm củng cố và đẩy mạnh công tác thư viện khoa học kỹ thuật, các việnnghiên cứu và các trường đại học trong ngành Thực hiện Nghị quyết 89/CPngày 4/5/1972 của Hội đồng Chính phủ về việc tăng cường công tác thôngtin khoa học kỹ thuật, các cơ quan, các cơ sở trong ngành nông nghiệp đãtriển khai công tác thông tin khoa học kỹ thuật trong toàn ngành Dựa trên

cơ sở củng cố và phát triển công tác thư viện, các tổ chức thông tin khoa học

Trang 20

lần lượt ra đời phục vụ kịp thời những nhu cầu thông tin phục vụ lãnh đạo,quản lý, nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật Tiếp theo đó là Nghịquyết 37 của Bộ Chính trị về chính sách khoa học kỹ thuật, trong nghị quyếtnhấn mạnh “phải đặc biệt quan tâm phát triển công tác thông tin khoa học và

kỹ thuật, thông tin là một yếu tố quan trọng của tiềm lực khoa học kỹ thuật.Nhiệm vụ cụ thể của công tác thông tin là góp phần tích cực rút ngắn quátrình tự nghiên cứu đến sản xuất, nâng cao chất lượng quản lý và lãnh đạo”

Để thực hiện được nhiệm vụ cụ thể trên một cách hiệu quả và chấtlượng thì ngày 9/5/1997 theo Quyết định số 817-TCC/QĐ của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn đã sát nhập 03 thư viện của Bộ Nôngnghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Lâm nghiệp và Bộ Thủy lợi thànhThư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày nay Sau khi cóquyết định sát nhập, Thư viện đã được tổ chức và bố trí sắp xếp để có thểnhanh chóng đi vào hoạt động phục vụ người dùng tin

Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là kho tư liệu đầungành về các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn, doTrung tâm Tin học và Thống kê quản lý Để đáp ứng được nhu cầu tin ngàycàng cao của các đối tượng người dùng tin, hiện nay Thư viện Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn đã chuyển từ thư viện truyền thống sang thưviện hiện đại, với phong cách phục vụ mới, tạo điều kiện cho người dùng tintiếp cận thông tin một cách đầy đủ, dễ dàng và nhanh chóng

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện

Với tư cách là một cơ quan đầu ngành, Thư viện Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn có những chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:

Trang 21

- Xây dựng và tổ chức các chương trình, dự án, kế hoạch về các hoạtđộng thông tin, phổ biến kiến thức về khoa học công nghệ, quản lý phục vụcho sự phát triển của các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi.

- Điều tra nghiên cứu, xác định các nhu cầu cần thiết để cung cấp kịpthời những thông tin mới cho lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa họctrong các lĩnh vực chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn

- Cung cấp các ấn phẩm thông tin: tài liệu, phim ảnh, băng từ, đĩa từ,đĩa quang, ghi hình ảnh, âm thanh và các loại khác về khoa học công nghệ

và quản lý cho các cơ quan trong ngành, làm dịch vụ thông tin cho các đơn

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Thư viện

Trang 22

Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một thư việnchuyên ngành nên về phần cơ cấu tổ chức có phần khác với các thư việncông cộng khác Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm

01 phòng tổng hợp trong đó bao hàm cả phòng đọc, phòng mượn và phòngtra cứu tài liệu Bên cạnh đó, Thư viện có một kho sách thư viện được tổchức thành kho mở nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc

Về cơ cấu cán bộ của Thư viện gồm có 04 người Trong đó, Trưởngphòng Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Vũ Thúy Hậu

Đội ngũ cán bộ thư viện là những người trẻ trung, năng động, nhiệttình, yêu nghề… Họ có khả năng đáp ứng tốt yêu cầu của một Thư viện hiệnđại

1.2.4 Nguồn lực thông tin của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Nguồn lực thông tin của Thư viện khá đa dạng bao gồm các loại như:sách, ấn phẩm định kỳ, luận án, luận văn, CD-ROM…

Th vi n hi n t i có 42371 ư viện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng ện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng ện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng ại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng ấn phẩm với 25519 bản Số lượngu n ph m v i 25519 b n S lẩm với 25519 bản Số lượng ới 25519 bản Số lượng ản Số lượng ố lượng ư viện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượngợngngcác lo i t i li u ại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng ài liệu được thể hiện chi tiết ở bảng sau ện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng đư viện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượngợngc th hi n chi ti t b ng sauể hiện chi tiết ở bảng sau ện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng ết ở bảng sau ở bảng sau ản Số lượng :

Trang 23

Sách điện tử (EB) 31 6

Bảng 1: Thống kê nguồn lực thông tin của Thư viện

Hình 1: Sơ đồ số đầu ấn phẩm của Thư viện

Trang 24

Hình 2: Sơ đồ số bản ấn phẩm của Thư viện

1.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1.3.1 Đặc điểm người dùng tin của Thư viện

Đối tượng người dùng tin của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn rất đa dạng từ cán bộ lãnh đạo quản lý (cấp Bộ trưởng) đến cácnông dân, từ cán bộ nghiên cứu đến những người trực tiếp tham gia sản xuất,

từ các cá nhân đến các đối tượng là cơ quan, tổ chức, viện nghiên cứu, cáctrường đại học…

Dựa vào chức năng hoạt động trong xã hội thì người dùng tin của Thưviện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 04 nhóm:

- Các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, người lập kế hoạch

Trang 25

- Các nhà nghiên cứu, giáo sư, sinh viên trong các trường thuộcchuyên ngành nông nghiệp.

- Các cán bộ chuyên môn, các nhà kỹ thuật và thực hành trong lĩnhvực hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

- Các nhà sản xuất kinh doanh, những người nông dân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp

1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện

Nhu cầu tin là những đòi hỏi khách quan về thông tin của cá nhân haytập thể nhằm duy trì các hoạt động của con người Nghiên cứu nhu cầu tin lànhận dạng về nhu cầu thông tin và tài liệu của người dùng tin, trên cơ sở đótìm ra biện pháp cụ thể và phù hợp để cung cấp thông tin hoặc tài liệu cho

họ Với mỗi nhóm người dùng tin khác nhau thì có nhu cầu thông tin khácnhau

Nhóm 1: Người dùng tin là các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý, người lập kế hoạch.

Nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý, những người lập kếhoạch là quản lý điều hành hoạt động của một tổ chức, do đó vấn đề mà họquan tâm rất đa dạng và phong phú, thường ở tầm vĩ mô, mang tính chiếnlược đối với một tổ chức như Cục Kiểm lâm, Cục Chế biến nông lâm sản…Nhiệm vụ cụ thể của họ là xây dựng các chính sách, lập kế hoạch, đề ra cácchiến lược phát triển cho nông nghiệp Việt Nam Vì thế, những thông tin họcần là những thông tin chính xác, đầy đủ, những bảng phân tích tổng hợp,những thông tin định hướng trong nghiên cứu triển khai, những thông tin

Trang 26

mới để dự báo và đề ra chiến lược phát triển, tìm thị trường xuất khẩu chocác mặt hàng nông lâm sản Do đó, nhu cầu tin của nhóm người dùng tin này

là những thông tin mang tính tổng hợp, định hướng và chiến lược

Nhóm 2: Người dùng tin là các nhà nghiên cứu, các giáo sư, chuyên gia và sinh viên của các trường thuộc chuyên ngành nông nghiệp.

Phạm vi vấn đề mà họ quan tâm thường hẹp hơn, chuyên sâu hơn vềmột lĩnh vực cụ thể Do đó, nhu cầu tin của họ đòi hỏi những thông tin cóchiều sâu, có tính chọn lọc Họ cần những thông tin về các công trình nghiêncứu mới, tiến bộ kỹ thuật, các công nghệ đặc biệt là những thành tựu khoahọc kỹ thuật mới trong và ngoài nước và những tài liệu phục vụ cho quátrình nghiên cứu, giảng dạy và học tập của mình Đối với nhóm người dùngtin này, Thư viện phải cung cấp cho họ những tài liệu được viết bằng nhiềuthứ tiếng khác nhau, vì họ là những người có trình độ ngoại ngữ cao Hìnhthức phục vụ cho đối tượng này là các tổng quan, tổng luận, các công trìnhnghiên cứu, bản tin chọn lọc…

Nhóm 3: Người dùng tin là các cán bộ chuyên môn, các nhà kỹ thuật và thực hành trong lĩnh vực hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.

Đây chủ yếu là những kỹ sư cán bộ kỹ thuật hoạt động trong các lĩnhvực khác nhau của ngành nông nghiệp Do họ trực tiếp hoạt động sản xuấtnên trình độ chuyên môn chưa cao, thời gian hạn chế song họ là nhữngngười có kinh nghiệm thực tế sâu sắc Chính vì vậy, thông tin họ cần mangtính chất ứng dụng, những thông tin mới mẻ về khoa học kỹ thuật Cho nên,sản phẩm thông tin – thư viện mà họ cần là những sản phẩm mang tính tómtắt về một lĩnh vực chuyên sâu nào đó của ngành nông nghiệp

Trang 27

Nhóm 4: Người dùng tin là các nhà sản xuất kinh doanh, những người nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Nhu cầu tin của nhóm người dùng tin này là các thông tin ứng dụng

kỹ thuật phù hợp với điều kiện sản xuất địa phương và quy mô hộ gia đình

Do đó, thông tin họ cần phải chính xác, kịp thời Các sản phẩm mà họ cần làcác tờ rơi, những bài báo, tạp chí… về nông nghiệp và các vấn đề liên quanđến nông nghiệp

Ngoài các đối tượng người dùng tin trong ngành nông nghiệp, thưviện còn có một bộ phận người dùng tin ngoài ngành có quan tâm đến nôngnghiệp hoặc có đề tài nghiên cứu về các lĩnh vực của ngành nông nghiệp.Tuy nhiên đối tượng này rất hạn chế và Thư viện cũng đã cố gắng đáp ứngnhu cầu tin của họ

1.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Hoạt động thông tin thư viện là quá trình thu thập, xử lý, bảo quản vàphổ biến thông tin, tài liệu phù hợp với nhu cầu của người dùng tin

“ Sản phẩm thông tin - thư viện có thể coi là kết quả của quá trình xử

lý thông tin, do một cá nhân hoặc tập thể nào đó thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu của người dùng tin” [12, tr.21].

Quá trình lao động để tạo ra sản phẩm chính là quá trình xử lý thôngtin, mà người thực hiện quá trình xử lý thông tin đó chính là các chuyên giathông tin, các nhà khoa học, các cán bộ nghiên cứu…

Sản phẩm được hình thành là nhằm thoả mãn những nhu cầu thôngtin Do đó, sản phẩm phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu cũng như sự biến đổicủa nhu cầu Chính vì vậy, các cơ quan thư viện trong quá trình tồn tại và

Trang 28

phát triển của mình, cần không ngừng hoàn thiện sản phẩm của để thích ứngvới nhu cầu mà nó hướng tới.

“Dịch vụ thông tin thư viện bao gồm những hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan thông tin - thư viện nói chung” [12, tr 24]

Không giống với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ thông tin - thưviện không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, mà nó hướng tới mục tiêunâng cao khả năng khai thác nguồn lực thông tin, đáp ứng nhu cầu ngườidùng tin một cách có hiệu quả cao nhất

Hệ thống các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện có vai trò vôcùng quan trọng trong hoạt động thông tin thư viện, là nhân tố quyết địnhtrực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tin – thư viện

Xét ở góc độ người dùng tin, sản phẩm và dịch vụ thoả mãn nhu cầutìm kiếm và truy nhập của họ tới các nguồn tin của cơ quan thông tin – thưviện

Đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có đốitượng người dùng tin phong phú, đa dạng thì việc tạo lập và triển khai sảnphẩm, dịch vụ thông tin - thư viện càng có ý nghĩa quyết định tới hoạt độngcủa Thư viện

Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một phức thể bao hàmnhiều yếu tố cấu thành, đóng vai trò công cụ để thực hiện các mục tiêu củacác cơ quan thông tin - thư viện Sản phẩm và dịch vụ thích hợp giúp chocon người ở mọi nơi, mọi lúc đều có thể truy nhập và khai thác nguồn di sảntrí tuệ của con người, giúp mọi cá nhân và tổ chức có thể tìm đến với nhau

và trao đổi thông tin một cách thuận tiện, nhanh chóng Bên cạnh đó, sản

Trang 29

phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện là một trong những thước đo đánh giá

sự phát triển của cơ quan thông tin thư viện, là yếu tố cụ thể hoá chức năng,nhiệm vụ của thư viện

Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện còn giúp cho việc trao đổi

và chia sẻ nguồn lực giữa các thư viện với nhau, phản ánh năng lực và vaitrò của từng thư viện

Không những thế, mỗi một sản phẩm và dịch vụ thể hiện trình độ, khảnăng xử lý của cán bộ thư viện Người cán bộ có trình độ cao, có kinhnghiệm thì sẽ tạo ra sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện có chất lượngtốt và hiệu quả cao, thoả mãn nhu cầu của người dùng tin một cách tối đahơn

Sản phẩm và dịch vụ đều do quá trình lao động tạo ra Đó là kết quảcủa quá trình xử lý thông tin, đều nhằm thỏa mãn nhu cầu của người dùngtin và giúp con người trao đổi thông tin với nhau Mỗi sản phẩm thông tin -thư viện thông thường đều có gắn tương ứng với một hoặc một số dịch vụnhằm tạo cho hiệu quả sử dụng của nó được nâng lên mức cao nhất có thể

Như vậy, sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện là một yếu tố cơbản, chủ chốt của bất kỳ một cơ quan thông tin thư viện nào Do đó, các cơquan, trung tâm thông tin thư viện nói chung và Thư viện Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn nói riêng cần phải có chính sách phát triển hợp lý đểhoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện nhằm đáp ứngngày càng cao nhu cầu của người dùng tin

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG

Trang 30

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN

TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 2.1 Thực trạng các loại hình sản phẩm thông tin - thư viện tại Thư viện

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Sản phẩm thông tin - thư viện là một yếu tố đóng vai trò quan trongtrong hoạt động thông tin - thư viện ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Mỗi sản phẩm là một công cụ tra cứu hữu hiệu và tiện íchđối với người dùng tin Sản phẩm thông tin – thư viện của Thư viện BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm có các loại hình như : Hệ thốngmục lục, Thư mục, Cơ sở dữ liệu, CD ROM và trang chủ

2.1.1 Hệ thống mục lục

“Hệ thống mục lục là tập hợp đơn vị/ phiếu mục lục được sắp xếp theo một trình tự nhất định, phản ánh nguồn tin của một/ một nhóm cơ quan thông tin thư viện” [12, tr.37].

Một trong những chức năng chủ yếu của Mục lục là giúp người dùng

tin xác định được vị trí lưu trữ tài liệu trong kho “Mục lục là một tập hợp có thứ tự các điểm truy cập, cùng với các mô tả thư mục tới nguồn tài liệu của một/ một nhóm cơ quan thông tin thư viện cụ thể” [12, tr.37] Đánh giá về

vai trò, vị trí của Mục lục đối với các cơ quan thông tin, thư viện, M

Bloomberg và G E Evans đã chỉ rõ: “ Mục lục - sản phẩm chủ yếu của quá trình biên mục – là công cụ tra cứu quan trọng vào bậc nhất trong thư viện Khó có thể hình dung rằng có thể sử dụng được một cơ quan thông tin, thư viện dù chỉ có trữ lượng tài liệu ở mức trung bình, mà lại thiếu hệ thống mục lục”[12, tr.38].

Trang 31

Hệ thống mục lục của Thư viện cho phép người dùng tin xác định vịtrí lưu trữ tài liệu trong kho nếu người dùng tin biết một số thông tin bất kỳ

về tài liệu như tên tác giả, tên tài liệu, chủ đề nội dung của tài liệu… Bêncạnh đó, hệ thống mục lục còn phản ánh trữ lượng, thành phần của kho tàiliệu

Hệ thống mục lục của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn gồm có hệ thống mục lục phiếu và Mục lục truy nhập công cộng trựctuyến (Online Public Access Cataloging - OPAC)

- Mục lục dạng phiếu

Mục lục phiếu là một công cụ tra cứu chủ yếu và quan trọng đối vớingười dùng tin ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trướcnăm 2003

Mục lục dạng phiếu là hệ thống phiếu được sắp xếp trong các ngăn tủmục lục Đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hệthống mục lục phiếu được tổ chức một cách hợp lý tạo điều kiện cho ngườidùng tin dễ dàng sử dụng Các tài liệu được mô tả theo quy tắc ISBD Mụclục dạng phiếu gồm có Mục lục chữ cái và Mục lục phân loại Mục lục chữcái là hệ thống mục lục mà các phiếu được sắp xếp theo tên tác giả hoặc têntài liệu của tài liệu được phản ánh Còn Mục lục phân loại là loại mục lụctrong đó các phiếu mục lục được sắp xếp theo các lớp trong trật tự logic củamột khung phân loại nhất định

Tuy nhiên, hệ thống mục lục phiếu của Thư viện Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hiện giờ không được mang ra sử dụng nữa Từ năm

2003, khi Thư viện bắt đầu triển khai xây dựng thư viện điện tử thì đã tậptrung xây dựng hệ thống Mục lục truy cập công cộng trực tuyến để giúp cho

Trang 32

người dùng tin tra cứu tài liệu được một cách thuận tiện và dễ dàng hơn, dùbất kỳ ở đâu và bất kỳ lúc nào.

- Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC)

Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến cung cấp cho người dùng tinkhả năng tìm kiếm các thông tin về tài liệu một cách nhanh chóng, đơn giản,cập nhật và kịp thời Người dùng tin có thể tra tìm tài liệu mọi lúc mọi nơi,nghĩa là hệ thống không bị hạn chế về mặt không gian và thời gian

Đây là giao diện Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến của Thưviện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Hình 3: Giao diện tra cứu Mục lục trực tuyến

Trang 33

Thư viện sử dụng phần mềm Libol 5.0 với nhiều tính năng ưu việt nêntạo điều kiện cho cán bộ cũng như người dùng tin sử dụng một cách thuậntiện và dễ dàng.

Người dùng tin có thể tra cứu tài liệu theo 03 cách tìm: tìm đơn giản,tìm chi tiết và tìm nâng cao

 Tìm đơn giản: Khi người dùng tin nhấn vào đường liên kết “Tìmđơn giản” trong chức năng Tra cứu chung thì họ sẽ tìm được các thông tin vềtài liệu như nhan đề, tác giả, nhà xuất bản, chỉ số phân loại DDC (DeweyDecimal Clasfication), ngôn ngữ, từ khoá một cách dễ dàng và đơn giản

Bên cạnh đó, OPAC còn hỗ trợ từ điển giúp cho người dùng tin tiệnlợi khi sử dụng Ý nghĩa các ô trong giao diện là:

- Ô "Nhan đề chính": Tìm kiếm ấn phẩm theo nhan đề chính của ấnphẩm Để tìm kiếm theo nhan đề chính, người dùng tin có thể nhập một từhoặc một ngữ nào đó có trong nhan đề chính của ấn phẩm mà không cầnphải nhớ chính xác nhan đề của ấn phẩm đó

Nếu tìm theo từ, người dùng tin chọn thông tin "Danh sách từ" trong ôbên phải và nhập từ cần tìm trong ô bên trái Tương tự như vậy, nếu muốntìm theo ngữ họ có thể chọn thông tin "Ngữ" trong ô bên phải và nhập ngữcần tìm trong ô bên trái

- Ô "Tác giả": Tìm theo tên tác giả Nếu người dùng tin không nhớ tênđầy đủ của tác giả người dùng tin có thể nhập vào một cụm từ về tên của tácgiả nhấn vào đường liên kết “Từ điển” bên cạnh và chọn tên tác giả mà họthấy là chính xác

Trang 34

- Ô "Chỉ số DDC": Tìm theo chỉ số DDC Trong trường hợp ngườidùng tin không nhớ chỉ số DDC của ấn phẩm thì người dùng tin cũng có thểnhấn vào đường liên kết “ Từ điển” bên cạnh và chọn chỉ số DDC cần tìm.

- Ô "Từ khoá": Tìm kiếm theo từ khoá Nếu người dùng tin không nhớtên đầy đủ của từ khoá cần tìm, người dùng tin có thể nhập vào một cụm từ

về tên của từ khoá và nhấn vào đường liên kết “Từ điển” bên cạnh, chọn từkhoá cần tìm

Phần mềm Libol 5.0 cho phép sự hỗ trợ của từ điển giúp người dùngtin có thể tìm được kết quả nhanh chóng và chính xác

Cách tìm kiếm sử dụng toán tử chặt cụt trong khi tra cứu:

+ % “từ hoặc một ngữ”: Kết quả tìm trong từ điển là những từ hoặcngữ kết thúc bằng cụm từ hoặc ngữ đưa vào để tìm kiếm

+ “từ hoặc một ngữ”%: Kết quả tìm trong từ điển là những từ hoặcngữ bắt đầu bằng cụm từ hoặc ngữ đưa vào để tìm kiếm

+ %“từ hoặc một ngữ”%: Kết quả tìm trong từ điển là những từ hoặcngữ có cụm từ hoặc ngữ đưa vào để tìm kiếm nằm ở giữa

 Tìm chi tiết: Cũng tương tự như “Tìm đơn giản”, nhưng có bổsung thêm các trường đặc thù tuỳ thuộc vào dạng ấn phẩm cụ thể như "Nhàxuất bản", "Ngôn ngữ"

 Tìm nâng cao: Người dùng có thể tuỳ chọn điều kiện tìm kiếm vàkết hợp các điều kiện chặt chẽ với nhau thông qua các toán tử logic (AND,

OR, NOT) nhằm tìm ra kết quả một cách chính xác

Kết quả tra cứu là một danh sách các ấn phẩm tìm thấy trong Thưviện

Trang 35

Tra cứu qua Z39.50:

Z39.50 là một chuẩn tìm kiếm và khai thác thông tin giữa các cơ quanthông tin - thư viện Ban đầu Z39.50 là một chuẩn quốc gia của Mỹ về khaithác thông tin Tuy nhiên hiện nay, Z39.50 được cả thế giới công nhận như

là một chuẩn chung về khai thác thông tin

Đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Z39.50 đãđược hình thành, tuy nhiên giao thức này vẫn chưa kết nối đường link đếncác thư viện khác Hịên nay, Thư viện đang trong quá trình triển khai vàthực hiện dịch vụ mượn liên thư viện qua chuẩn tra cứu liên thư việnZ39.50

2.1.2 Thư mục

“Thư mục là một sản phẩm thông tin, thư viện mà phần chính là tập hợp các biểu ghi thư mục (có/ không có tóm tắt/ chú giải) được sắp xếp theo một trật tự xác định phản ánh các tài liệu có chung một/ một số dấu hiệu về nội dung và/ hoặc hình thức”[12, tr 49].

Ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thư mục đượcchia thành các loại sau:

Thư mục thông báo sách mới

Đây là loại thư mục được tổ chức biên soạn khi có tài liệu mớichuyển về Tài liệu sau khi được xử lý nghiệp vụ thì nhập vào cơ sở dữ liệu,

từ đó, cán bộ thư viện sẽ xây dựng thành những bản thư mục thông sách mớicho người dùng tin biết

Thư mục thông báo sách mới được ra định kỳ hàng tháng, và đượcxây dựng thành cơ sở dữ liệu lưu trữ ở trên trang web của Thư viện (www.agroviet.gov.vn)

Trang 36

Nội dung của Thư mục giới thiệu sách mới ở Thư viện phản ánh tàiliệu mới về các vấn đề nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản…

Hình 4: Giao diện Thư mục thông báo sách mới của Thư viện

Trang 37

Hình 5: Giao diện chi tiết của Thư mục thông báo sách mớiCác tài liệu trong Thư mục thông báo sách mới được mô tả theo ISBDgồm các yếu tố như nhan đề tài liệu, tác giả, các thông tin xuất bản, số trang,khổ cỡ, ký hiệu kho.

Nhờ có Thư mục thông báo sách mới mà người dùng tin biết được cáctài liệu mới được bổ sung vào Thư viện, giúp họ kịp thời phát hiện ra nhữngtài liệu cần thiết đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu của mình Với sự hỗ trợcủa máy tính và Mạng Internet, người dùng tin có thể truy cập các tài liệumới nhanh hơn, dễ dàng và thuận tiện hơn

Thư mục chuyên đề

Thư mục chuyên đề của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn gồm các tài liệu có nội dung liên quan đến các lĩnh vực của nôngnghiệp và phát triển nông thôn như: Thư mục chuyên đề về nuôi cá Ba Sa,

Trang 38

Thư mục chuyên đề về tôm Sú Thư mục chuyên đề của Thư viện ra khôngđịnh kỳ và được in thành quyển khi người dùng tin có yêu cầu.

Mỗi chuyên đề tập hợp nhiều tài liệu của các tác giả khác nhau nênngười dùng tin có thể tìm hiểu, nghiên cứu một cách đầy đủ và sâu rộng vềkhía cạnh mà mình quan tâm

Tài liệu trong Thư mục chuyên đề được mô tả theo ISBD

2.1.3 Cơ sở dữ liệu

“Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp các biểu ghi hoặc tệp có quan

hệ logic với nhau và được lưu trữ trên bộ nhớ máy tính” [12, tr.82] Việc tổ

chức, hoàn thiện và cập nhật cũng như khai thác một CSDL được thực hiệnbởi một hệ thống chương trình đặc biệt gọi là hệ quản trị CSDL

CSDL là một tập hợp các dữ liệu được tổ chức để phục vụ cho nhiềuứng dụng khác nhau một cách hiệu quả bằng cách tập trung hoá dữ liệu vàgiảm thiểu hoá các dữ liệu dư thừa Thông tin trong CSDL được cập nhậtthường xuyên, khả năng cập nhật thông tin không lệ thuộc vào khoảng cáchđịa lý Khác với các công cụ tra cứu truyền thống, việc tra cứu tài liệu bằngcác cơ sở dữ liệu đã giúp cho người dùng tra cứu nhanh hơn, tiết kiệm thờigian, công sức và hiệu quả đạt cao hơn, việc lưu trữ, bảo quản và truyền tải

dữ liệu sang nơi khác được thực hiện thuận tiện và dễ dàng hơn

Xét theo tính chất phản ánh thông tin về đối tượng, CSDL của Thưviện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm:

- CSDL thư mục: là CSDL chứa các thông tin bậc 2, không có thôngtin gốc đầy đủ của đối tượng được phản ánh, là công cụ để tra cứu tài liệugốc

Trang 39

- CSDL toàn văn: là CSDL chứa các thông tin gốc của tài liệu, toàn

bộ văn bản của tài liệu cùng với các thông tin thư mục và thông tin bổ sungkhác giúp cho việc tra cứu và truy nhập tới các bản thông tin được phản ánh

Cơ sở dữ liệu của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônđược trình bày ở giao diện sau:

Hình 6: Giao diện Cơ sở dữ liệu trực tuyến

Cơ sở dữ liệu của Thư viện gồm có CSDL do Thư viện xây dựng vàCSDL được mua từ nước ngoài

- CSDL do Thư viện xây dựng (CSDL nội sinh) gồm có CSDL

Sách, CSDL Luận án, CSDL Ấn phẩm định kỳ, CSDL Khoa học công nghệ,CSDL Báo cáo đề tài, CSDL Sách điện tử, CSDL Tạp chí điện tử… NhữngCSDL này được Thư viện xây dựng từ năm 2003 và được cập nhật, sửa đổithường xuyên

Trang 40

CSDL Sách là CSDL thư mục có tóm tắt các tư liệu có trong

thư viện như sách, qui trình qui phạm, báo cáo kết quả nghiên cứu CSDLsách có 18121 biểu ghi và được cập nhật thường xuyên

CSDL Luận án là CSDL thư mục có tóm tắt đề tài của các luận

án thạc sĩ, tiến sĩ trong ngành Hiện nay Thư viện có khoảng 222 biểu ghi

CSDL Ấn phẩm định kỳ: Loại này có hơn 200 tên ấn phẩm định

kỳ gồm có cơ sở dữ liệu thư mục tạp chí, bản tin

CSDL Khoa học công nghệ (KHCN) được Thư viện xây dựng

bằng tiếng Việt Đây là CSDL thư mục có tóm tắt hoặc toàn văn các kết quả

nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật, báo cáo khoa học của các Viện, các Trung tâmNghiên cứu và các trường đại học trong ngành và một số ngành có liên quan

về khoa học công nghệ, kinh tế, trồng trọt, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật,lâm nghiệp, thuỷ lợi, phát triển nông thôn Hiện CSDL khoa học công nghệ

có trên 14 nghìn biểu ghi và được cập nhật thường xuyên

CSDL KHCN nước ngoài được Thư viện xây dựng bằng tiếng

Anh… Đây là CSDL thư mục có tóm tắt các công trình nghiên cứu trên thế

giới về mọi khía cạnh quan trọng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi vàngư nghiệp Chủ đề chính bao gồm quản lý vật nuôi, cây trồng, di truyền,nhân giống, bảo vệ thực vật, thú y, kinh tế, công nghệ sau thu hoạch Đây

là bộ sưu tập từ nhiều nguồn CSDL CD-ROM của nước ngoài, hiện có trên 2triệu biểu ghi và được cập nhật hàng quý

CSDL Báo cáo đề tài: CSDL toàn văn về báo cáo kết quả

nghiên cứu của các đề tài trong và ngoài ngành liên quan đến nông nghiệp,lâm nghiệp, thuỷ lợi, phát triển nông thôn Hiện có trên 1000 báo cáo vàđược cập nhật thường xuyên

Ngày đăng: 08/03/2017, 06:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ số đầu ấn phẩm của Thư viện - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 1 Sơ đồ số đầu ấn phẩm của Thư viện (Trang 23)
Hình 2: Sơ đồ số bản ấn phẩm của Thư viện - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 2 Sơ đồ số bản ấn phẩm của Thư viện (Trang 24)
Hình 3: Giao diện tra cứu Mục lục trực tuyến - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 3 Giao diện tra cứu Mục lục trực tuyến (Trang 32)
Hình 5: Giao diện chi tiết của Thư mục thông báo sách mới - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 5 Giao diện chi tiết của Thư mục thông báo sách mới (Trang 37)
Hình 7: Giao diện Báo cáo đề tài - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 7 Giao diện Báo cáo đề tài (Trang 41)
Hình 12: Giao diện Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát  triển nông thôn - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 12 Giao diện Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trang 56)
Hình 13: Giao diện của Trung tâm tin học Thuỷ sản - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 13 Giao diện của Trung tâm tin học Thuỷ sản (Trang 57)
Hình 14: Giao diện Đăng ký tài khoản khai thác ấn phẩm điện tử - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 14 Giao diện Đăng ký tài khoản khai thác ấn phẩm điện tử (Trang 58)
Hình 15: Sơ đồ quá trình tìm tin và đáp ứng thông tin theo yêu cầu “ Hỏi đáp” - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 15 Sơ đồ quá trình tìm tin và đáp ứng thông tin theo yêu cầu “ Hỏi đáp” (Trang 60)
Hình 16: Giao diện tìm cơ sở dữ liệu theo chuyên đề - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 16 Giao diện tìm cơ sở dữ liệu theo chuyên đề (Trang 61)
Bảng 2: Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin thư viện của người dùng tin. - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bảng 2 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin thư viện của người dùng tin (Trang 66)
Hình 17: Biểu đồ đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin tai thư viện - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 17 Biểu đồ đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin tai thư viện (Trang 67)
Bảng 3: Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ của người dùng tin - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bảng 3 Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ của người dùng tin (Trang 68)
Hình 18: Biểu đồ đánh giá chất lượng dịch vụ thông thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin (%) - Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hình 18 Biểu đồ đánh giá chất lượng dịch vụ thông thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin (%) (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w