1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2025

80 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, Ban Thường vụ Thành đoàn Hải Phòng luôn bám sát sựchỉ đạo của Trung ương Đoàn và sự lãnh đạo của Thành uỷ Hải Phòng, thườngxuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là luận văn được nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, đáng tin cậy và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tếtại trường Đại học Hàng hải Việt Nam, tôi đã được các thầy giáo, cô giáo củatrường tận tình giảng dạy

Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của

mình với đề tài: “Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2025”.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo của

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy Tiến

sỹ Mai Khắc Thành là ngưởi trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn

này!

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục

Danh mục các chữ cái viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ viii

Mở đầu 1

Chương 1 4

Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực 4

1.1 Bản chất của chiến lược 4

1.1.1 Kế hoạch chiến lược 4

1.1.2 Lợi ích của chiến lược 4

1.1.3 Công tác xây dựng chiến lược 5

1.2 Chiến lược phát triển nhân lực cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh 6

1.2.1 Khái niệm về nhân lực 6

1.2.2 Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh 8

1.2.3 Tiến trình hoạch định chiến lược nguồn nhân lực 9

1.3 Mối quan hệ giữa chiến lược và hoạch định nguồn nhân lực 10

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn các cấp 12

1.4.1 Quy định về nhiệm vụ của người cán bộ Đoàn 12

1.4.2 Quy định về độ tuổi ảnh hưởng đến sự biến động nguồn nhân lực cán bộ đoàn các cấp 16

1.4.3 Cách đánh giá khả năng hoàn thành công việc của cán bộ Đoàn 18

Chương 2 20

Phân tích thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn các cấp của thành phố Hải Phòng 20

Trang 4

2.1 Giới thiệu tổng quan về tổ chức đoàn TNCS Hồ Chí Minh 20

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển của tổ chức 20

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Đoàn thanh niên thành phố Hải Phòng22 2.1.3 Tình hình hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố 24

2.2 Phân tích công tác quản lý nguồn nhân lực của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hải Phòng 28

2.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy 28

2.2.2 Tình hình nhân lực của tổ chức đoàn các cấp từ 2010 đến 2014 .32

2.2.2.1 Phân tích về mặt số lượng 32

2.2.2.2 Phân tích về mặt chất lượng 34

2.2.3 Đánh giá tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ Đoàn hiện nay 41

2.2.3.1 Phẩm chất chính trị 41

2.2.3.2 Phẩm chất đạo đức 42

2.2.3.3 Kỹ năng 42

2.2.3.4 Sức khỏe 43

2.2.4 Đánh giá tình hình biến động cán bộ Đoàn qua các năm 44

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ đoàn các cấp thành phố Hải Phòng 44

2.3.1 Các yếu tố khách quan 45

2.3.2 Các yếu tố chủ quan 48

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý nguồn nhân lực Đoàn các cấp tại thành phố Hải Phòng 50

Ưu điểm 50

Hạn chế 50

Chương 3 52

Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2025 52

3.1 Mục tiêu định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn các cấp TP Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2025 52

Trang 5

3.2 Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn các cấp

thành phố Hải Phòng 54

3.3 Biện pháp thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn các cấp giai đoạn 2015-2025 58

3.3.1 Nâng cao nhận thức về phát triển thanh niên và công tác thanh niên trong các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể và các tổ chức xã hội 58

3.3.2 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ Đoàn hiện nay .59

3.3.3 Tiến hành xây dựng tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp, đảm bảo yêu cầu xây dựng, phát triển thành phố trong những năm tới 59

3.3.4 Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, xây dựng tiêu chí đánh giá, lấy hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ làm thước đo chủ yếu để đánh giá cán bộ 62

3.3.5 Đổi mới công tác quy hoạch cán bộ, thực hiện phương châm “động” và “mở” trong xây dựng quy hoạch cán bộ; mở rộng phạm vi, đối tượng để chọn nguồn cán bộ đưa vào quy hoạch 63

3.3.6 Đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ, xác định là một giải pháp đột phá trong công tác cán bộ 64

3.3.7 Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo mục tiêu, quy hoạch và tiêu chuẩn cán bộ 64

3.3.8 Thực hiện tốt chính sách đối với đội ngũ cán bộ 65

3.3.9 Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, tiếp nhận cán bộ 66

3.3.10 Đẩy mạnh thực hiện phong trào hành động cách mạng 66

3.3.11 Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành đoàn 68

Kết luận 70

Tài liệu tham khảo 71

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình cán bộ Đoàn các cấp theo từng khối năm 2014 312.2 Tình hình số lượng cán bộ Đoàn các cấp từ năm 2010-2014 322.3 Chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ Đoàn các cấp từ năm 2010-2014 352.4 Trình độ chính trị của cán bộ Đoàn các cấp từ năm 2010-2014 372.5 Trình độ ngoại ngữ của cán bộ Đoàn các cấp từ năm 2010-2014 392.6 Trình độ tin học của cán bộ Đoàn các cấp từ năm 2010-2014 402.7 Tình hình luân chuyển cán bộ Đoàn từ năm 2010-2014 443.1 Nhu cầu cán bộ Đoàn các cấp giai đoạn 2015-2025 553.2 Kế hoạch biến động cán bộ Đoàn các cấp giai đoạn 2015-2025 563.3 Kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1.2 Quan hệ giữa chiến lược và hoạch định nguồn nhân lực 11

2.2 Tỷ lệ cơ cấu nam, nữ cán bộ Đoàn các cấp năm 2015 32

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên ViệtNam do Đảng cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo vàrèn luyện Đoàn luôn xác định nhiệm vụ của mình là tích cực tham gia xây dựngĐảng, là nguồn cung cấp cán bộ cho Đảng và là người kế tục trung thành xuất sắc

sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng Để hoàn thành tốt nhiệm vụ này, Đoàncần không ngừng củng cố, xây dựng tổ chức, trong đó, nhiệm vụ trọng tâm, then

chốt là phải đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn Bởi lẽ, “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”,“Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” (Hồ Chí Minh) Cán bộ Đoàn thuộc nhóm cán bộ khối đoàn thể chính trị

- xã hội, là cán bộ kế cận của Đảng, là cán bộ của Đảng trực tiếp làm công tác

thanh thiếu nhi Do đó, cần phải xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn “xứng tầm”, đáp

ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhitrong thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế

Trong thời gian qua, Ban Thường vụ Thành đoàn Hải Phòng luôn bám sát sựchỉ đạo của Trung ương Đoàn và sự lãnh đạo của Thành uỷ Hải Phòng, thườngxuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, rènluyện bản lĩnh chính trị, tính tiền phong gương mẫu và sức quy tụ thanh thiếu nhicho đội ngũ cán bộ Đoàn thành phố, đặc biệt là đội ngũ cán bộ Đoàn tại Thànhđoàn Hải Phòng – những cán bộ Đoàn trực tiếp tham mưu, giúp việc cho Ban Chấphành, Ban Thường vụ Thành đoàn trong quá trình chỉ đạo, tổ chức thực hiện cácchủ trương, chương trình công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi thànhphố Trong những năm qua, chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn thành phố đã từngbước được nâng lên và ngày càng chuẩn hóa Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận cán

bộ Đoàn hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức quy tụ thanhthiếu nhi; chưa đáp ứng được yêu cầu và đòi hỏi trước tình hình phát triển trong

Trang 10

chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn, tôi mạnh dạn chọn đề tài: "Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2025" làm luận văn tốt nghiệp.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về

quản lý nguồn nhân lực cán bộ đoàn các cấp

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý nguồn nhân

lực cán bộ đoàn các cấp tại thành phố Hải Phòng từ năm 2010 đến 2014, từ đó hoạchđịnh chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ đoàn các cấp giai đoạn 2015-

2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phân tích

và tổng hợp các số liệu thứ cấp theo cách tiếp cận hệ thống Các số liệu thứ cấpbao gồm các thống kê, báo cáo đã được công bố Nghiên cứu chương trình chínhsách của Trung ương Đoàn, của thành phố Hải Phòng

Đồng thời, luận văn cũng sử dụng phương pháp chuyên gia để tập hợp cácthông tin sơ cấp và đánh giá các kết quả nghiên cứu

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược và chiến lược phát triểnnguồn nhân lực

Trang 11

Chương 2 Phân tích thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực cán bộđoàn các cấp của thành phố Hải Phòng.

Chương 3 Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ đoànTNCS Hồ Chí Minh các cấp của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2025

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT

TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1 Bản chất của chiến lược

1.1.1 Kế hoạch chiến lược

Chiến lược là tập hợp các quyết định và phương châm hành động để đạt được mục tiêu căn bản và dài hạn, giúp cho tổ chức phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, đón nhận những cơ hội và vượt qua các nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất

Kế hoạch chiến lược là xác định mục tiêu mà tổ chức cần phải đạt đượctrong một hay nhiều năm tới và làm cách nào để đạt được mục tiêu ấy Kế hoạchchiến lược mang tính tổng quát và chỉ rõ phương hướng mang tính định lượng và

lý giải những trọng tâm, như thị trường mới, sản phẩm mới, dịch vụ, việc cải thiệncách điều hành, cải thiện quy trình hoạt động, đổi mới, tăng cường dịch vụ kháchhàng Thông thường, quá trình được tiến hành tổ chức theo diện rộng hay tậptrung vào một bộ phận chức năng chính yếu chẳng hạn như một đơn vị, bộ phậnhay các phòng ban chức năng khác

1.1.2 Lợi ích của chiến lược

Chiến lược đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa mỗi tổ chức Chiến lược đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho tổ chức, chiếnlược có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho tổ chức đi đúng hướng

Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanhđúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thếcho mình trên thương trường

Chiến lược mang lại rất nhiều lợi ích cho, tầm quan trọng của nó được thểhiện ở những mặt sau:

- Chiến lược giúp tổ chức định hướng cho hoạt động của mình trong tươnglai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường hoạt động, tổ chức vừa linh hoạt

Trang 13

vừa chủ động để thích ứng với những biến động của các yếu tố xã hội, đồng thờicòn đảm bảo cho tổ chức hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó có thểgiúp tổ chức phấn đấu thực hiện mục tiêu của mình.

- Chiến lược giúp cho tổ chức nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy đủ cácnguy cơ đối với sự tồn tại và phát triển Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sửdụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp

- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho tổ chức, giúp liên kết đượccác cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng pháttriển tổ chức Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của tổ chức

- Đối với doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệuquả của doanh nghiệp Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay

đã tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa cácdoanh nghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chấtlượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh doanhnhư một công cụ cạnh tranh có hiệu quả

1.1.3 Công tác xây dựng chiến lược

Quá trình lập xây dựng chiến lược thường không đơn giản Nó giống như làquá trình quản lý, là một chuỗi những biện pháp nhỏ đồng loạt được thực hiện đểphát triển tổ chức theo đúng hướng đề ra Một kế hoạch chiến lược cần tập trungvào việc xác định và làm rõ những vấn đề dưới đây:

1 Tổ chức đó dự định hướng tới mục tiêu gì và bao giờ hoàn thành

2 Định rõ tầm nhìn, nhiệm vụ và các mục tiêu có thể đo lường được của tổ chức

3 Phân tích những thiếu hụt cần bù đắp Phân tích này gồm ba phần:

- Xác định tình hình hiện tại, làm rõ quá trình đem lại những thành quả nhưhiện tại, từ đó xác định và phân tích nhiệm vu và tầm nhìn để phát triển những mụctiêu mới trong thời gian tới;

- Xác định triển vọng tương lai theo kỳ vọng và dự kiến đạt được, trong đó nêu

rõ lịch trình cụ thể và mang tính thực tế;

Trang 14

- Xác định làm thế nào để đạt được triển vọng tương lai đó, khi nào đạt được vàchi phí như thế nào.

4 Những nguồn lực nào mà tổ chức hiện có hoặc có khả năng phát huy

5 Xác định quan điểm chiến lược để có thể kết hợp tốt nhất các nhân tố kểtrên

6 Xác định quá trình hành động để hướng tới những mục tiêu đã định của tổchức

7 Đâu là những vấn đề then chốt cần được đề cập đến trước khi thực hiện kếhoạch tăng trưởng như đã định, như những yếu kém trong hoạt động, trong điềuhành, quan hệ công cộng, hoạt động tài chính

1.2 Chiến lược phát triển nhân lực cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1.2.1 Khái niệm về nhân lực

* Nguồn nhân lực

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm “Nguồn nhân lực” Theo

Liên hợp quốc: ”Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế-xã hội trong một cộng đồng”.

Theo các nhà khoa học thì “Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động”.

Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Lao động xã hội:

“Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là nguồn nhân lực xã hội”

Từ những khái niệm trên của “Nguồn nhân lực”, có thể định nghĩa khái niệm

“Nguồn nhân lực trong tổ chức đoàn” như sau:

* Nguồn nhân lực trong các tổ chức đoàn là đội ngũ cán bộ đoàn các cấp.

Theo Thuật ngữ công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên (2010), “Cán

bộ Đoàn là cán bộ hoạt động chính trị - xã hội, trực tiếp thực hiện công tác vận

Trang 15

động, tuyên truyền, giáo dục thanh thiếu niên theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn Cán bộ Đoàn là cán bộ hoạt động chính trị - xã hội được Đảng giao nhiệm vụ làm công tác vận động tập hợp, đoàn kết thanh thiếu nhi” [10, tr.84]

Cán bộ Đoàn là người tham gia vào Ban Chấp hành Đoàn hoặc công táctrong các cơ quan của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp, trực tiếp hoạt độngphong trào, thực hiện các nhiệm vụ công tác Đoàn, Hội, Đội theo đường lối, chínhsách của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn, Hội, Đội

* Phân loại

- Theo các chức danh cụ thể (Quy chế cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định số 289-QĐ/TW, ngày 08/02/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng).

+ Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Thành Đoàn; Trưởng Ban,Chánh Văn phòng Thành Đoàn cơ quan Thành Đoàn

+ Ủy viên Ban Chấp hành Thành Đoàn; Phó Trưởng Ban, Phó Chánh Vănphòng cơ quan Thành Đoàn

+ Cán bộ các Ban, Văn phòng cơ quan Thành Đoàn (gọi tắt là cán bộ phongtrào thuộc Thành Đoàn)

+ Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành Đoàn.+ Kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành Đoàn

+ Các chức danh trong Ban Chấp hành Quận, Huyện Đoàn và tương đương.+ Các chức danh trong Ban Chấp hành Đoàn cơ sở

- Cán bộ Đoàn bao gồm cán bộ chuyên trách; cán bộ không chuyên trách;

cán bộ làm công tác Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam

và Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

+ Cán bộ Đoàn chuyên trách là cán bộ công chức làm việc ở các cơ quanchuyên trách của Đoàn như: Huyện, Quận đoàn; Tỉnh, Thành đoàn; Trung ươngĐoàn và các Đoàn trực thuộc Trung ương; ở các Đoàn xã, phường, thị trấn, Bí thưĐoàn là cán bộ Đoàn chuyên trách Ngoài ra còn có cán bộ Đoàn chuyên trách làm

Trang 16

việc ở tổ chức Đoàn trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, lực lượng vũtrang Cán bộ Đoàn chuyên trách được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước để làmcông tác Đoàn.

+ Cán bộ Đoàn không chuyên trách là cán bộ đang phụ trách công tácchuyên môn khác nhưng được phân công giữ một chức danh của Đoàn tại địaphương, đơn vị Cán bộ Đoàn không chuyên trách thường là cán bộ Đoàn ở cơ sở

do Đại hội chi Đoàn, Đại hội Đoàn cơ sở bầu ra Công việc của cán bộ Đoàn khôngchuyên trách gắn với nhiệm vụ chuyên môn nơi họ học tập, lao động, công tác

* Phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của đất nước nói chung, của cơ quan và ngay cả mỗi giađình đều cần được phát triển Phát triển Nguồn nhân lực là các hoạt động đầu tưnhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân

Phát triển nguồn trong tổ chức đoàn là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ranguồn lực con người với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của tổchức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1.2.2 Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh

* Khái niệm

Hoạch định nguồn nhân lực là một quá trình quản trị bao gồm việc phân tíchcác nhu cầu nhân sự của một tổ chức dưới những điều kiện thay đổi; sau đó, triểnkhai các chính sách, biện pháp thực hiện để đáp ứng nhu cầu đó

Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh là quá trình bao gồm việc dự báo nhu cầu và nguồn cung cán bộ đoàn các cấp, sau đó lập các chương trình cần thiết để đảm bảo tổ chức đoàn sẽ có đúng số cán bộ, với đúng các kỹ năng, vào đúng nơi và đúng lúc

Hoạch định nguồn nhân lực chỉ trở thành hiện thực khi quá trình thu hút,tuyển chọn nguồn nhân lực được thực hiện một cách khoa học Để tuyển dụngđược đúng người, đúng việc tổ chức cần dựa trên định hướng chiến lược, các

Trang 17

nhiệm vụ được giao và thực trạng của tổ chức Từ đó xác định nhu cầu cần tuyển,yêu cầu, tiêu chuẩn của các ứng viên nhằm tìm kiếm các ứng viên phù hợp

Tuy nhiên muốn phát triển nguồn nhân lực một cách bài bản, đúng hướng và

chủ động thì cần phải lập kế hoạch cho công việc này “Lập kế hoạch nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho đơn vị có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao”.

Lập kế hoạch nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần chú ý đến việc dự báo vàtuyển đủ số lượng nhân viên cần thiết Lập kế hoạch nguồn nhân lực giúp cho đơn

vị thấy rõ phương hướng, cách thức quản lý nguồn nhân lực của mình, bảo đảmcho đơn vị có được đúng người đúng việc, vào đúng thời điểm cần thiết và linhhoạt đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài Thừa nhân viên sẽ làmtăng chi phí, thiếu nhân viên hoặc chất lượng nhân viên không đáp ứng yêu cầu sẽảnh hưởng đến chất lượng thực hiện công việc

1.2.3 Tiến trình hoạch định chiến lược nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực có mối liên hệ mật thiết với quá trình hoạchđịnh và thực hiện các chiến lược, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp, nó biếnđổi những mục tiêu của doanh nghiệp thành những dữ kiện về nhân lực, nhằm đápứng sự hoàn thành những mục tiêu ấy

Hoạch định nguồn nhân lực gồm bốn bước tổng thể, đó là:

Hình 1.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Bước 1: Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu

Bước 2: Đề ra chính sách và kế hoạch

Bước 3: Thực hiện các kế hoạch và chương trình

Bước 4: Kiểm tra và đánh giá các chương trình

Trang 18

(Nguồn: TS Nguyễn Hữu Thân (2008), Quản lý trị nhân sự, Tái bản lần thứ

9, NXB Lao động – Xã hội.)

Từ bốn bước tổng thể trên, tác giả phân tích kỹ hơn để hiểu rõ lý thuyết choquá trình thực hiện hoạch định nguồn nhân lực, cụ thể như sau:

Bước 1 Dự báo nhu cầu

Xuất phát từ yêu cầu của công việc đưa đến dự báo về nhu cầu nhân lực,trong đó cần xác định rõ số lượng, chất lượng, số đã có, số cần bổ sung, nguồn bổsung trong bước này cần quan tâm đến các yếu tố như: trình độ học vấn chungcủa xã hội, quan điểm (về lao động) thịnh hành trong xã hội những quy định cóảnh hưởng đến người lao động, vấn đề cung cầu về nhân lực

Bước 2 Đề ra chính sách và kế hoạch

Từ dự báo trên đề ra các chính sách tuyển dụng, lương, thưởng, các quy chế,

cơ chế hoạt động cùng với mục tiêu của doanh nghiệp, nghiệp vụ trình độ côngnghệ Đây là nhóm yếu tố bên trong đóng vai trò quan trọng, thu hút nguồn nhânlực ở bên ngoài

Bước 3 Thực hiện kế hoạch gồm: tuyển dụng, sắp xếp, bố trí, đề bạt

Bước 4 Kiểm tra và đánh giá

Đây là công việc phải làm để có sự điều chỉnh kế hoạch về nhân lực cho phùhợp với tình hình và nhu cầu thực tế

1.3 Mối quan hệ giữa chiến lược và hoạch định nguồn nhân lực

Có năm mức độ phối hợp của các các chiến lược, chính sách quản trị nguồnnhân lực vào với các chiến lược, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp:

Mức độ A: không có mối quan hệ nào giữa các chiến lược kinh doanh vớicác chiến lược, chính sách quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Mức độ B: chiến lược nguồn nhân lực, cũng như các chiến lược chức năngkhác trong doanh nghiệp, được xây dựng nhằm đáp ứng và phù hợp với các yêucầu của các chiến lược kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Trang 19

Mức độ C: các chiến lược, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp có thểcần được xem xét lại về mức độ thực tiễn, hợp lý cho phù hợp với tình hình, đặcđiểm phân công, bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Mức độ D: các chiến lược, chính sách kinh doanh và các chiến lược, chínhsách nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vàđược phát triển trong mối tác động qua lại lẫn nhau nguồn nhân lực được coi làmột lợi thế cạnh tranh then chốt của doanh nghiệp, không phải đơn thuần chỉ làphương tiện để thực hiện các chiến lược, chính sách kinh doanh

Mức độ E: nguồn nhân lực trở thành động lực chủ yếu để hình thành cácchiến lược, chính sách của doanh nghiệp

Để hiểu rõ mối quan hệ giữa chiến lược tổ chức và công tác hoạch địnhnguồn nhân lực, ta có thể xem qua sơ đồ tổng quát sau:

Dựa vào nguồn cung ngoài tổ chức

Trang 20

Hình 1.2 Quan hệ giữa chiến lược và hoạch định nguồn nhân lực (Nguồn: PHD Chiachi Tsan, Tài liệu bài giảng môn Quản trị Nhân lực,

Jack Stack & Bo Burlingham 2010)

Hoạch định phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nghĩa là sử dụngtối đa các hoạt động vào mục đích của phát triển nhân lực Phát triển nhân lực làbước chuẩn bị cho con người thực hiện chức năng, nhiệm vụ một cách tự giác và

có những am hiểu hơn về công việc của họ, hình thành chặt chẽ hơn thái độ tựnguyện hợp tác giữa những cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp Phát triển baogồm những nhiệm vụ sau:

 Xây dựng phương án nghề nghiệp và kế hoạch phát triển cho từngthời kỳ, phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

 Nghiên cứu về nhân lực, phân tích, đánh giá nhu cầu nhân lực, cơ cấunhân lực, trình độ cho từng nghề, từng lĩnh vực

 Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực cho doanh nghiệp

 Thông tin nội bộ giữa các bộ phận quản lý và người lao động

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực cán bộ Đoàn các cấp

1.4.1 Quy định về nhiệm vụ của người cán bộ Đoàn

Nhiệm vụ người cán bộ Đoàn nói chung là vận động, tổ chức thực hiện

Nghị quyết, Điều lệ của Đoàn Thông thường, nhiệm vụ người cán bộ Đoàn họcgắn chặt với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, nhiệm vụ chính trị địaphương (phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng ) mà đơn vị đóng trên địabàn đó

Tuy nhiên, không ít cán bộ Đoàn gặp khó khăn, lúng túng trong việc xácđịnh cụ thể nhiệm vụ; được hiểu một cách chung chung Thực tế cũng cho thấy cái

gì Đoàn cũng làm và cũng có thể làm, nếu công tác được cho là hữu ích và cầnthiết Chính điều này làm cho người cán bộ Đoàn luôn bận rộn, cáng đáng nhiềuviệc và thật khó nói chính xác những nhiệm vụ cụ thể là gì, giới hạn phần việc như

Trang 21

thế nào Đây cũng là đặc thù riêng có của tổ chức Đoàn Chính nó cũng có mặt tíchcực là làm tăng sức hấp dẫn của Đoàn nên người cán bộ Đoàn đừng quá bănkhoăn, e ngại về vấn đề này.

Nhiệm vụ cụ thể của người cán bộ Đoàn có thể gồm một số công tác cơ bảnnhư sau:

a Lập kế hoạch công tác:

Cán bộ đoàn là người thay mặt Đoàn TNCS Hồ Chí Minh truyền cảm,thuyết phục, giáo dục đoàn viên và thanh niên (trong địa bàn dân cư hay đơn vị sảnxuất, công tác) hành động theo chương trình do Đoàn đề ra Từ đó phát triển lựclượng nòng cốt của Đoàn trong tập thể

Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị tại địa phương, đơn vị và Chương trình côngtác năm của Đoàn cấp trên, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị, xây dựng chươngtrình công tác trong từng thời kỳ nhất định được đoàn viên trong chi đoàn dân chủthảo luận, bàn bạc thống nhất thực hiện

Đối với mỗi công việc, Ban chấp hành thảo luận tập thể dân chủ và Bí thư(Phó Bí thư) là người quyết định phương án thực hiện Ủy viên ban chấp hành cóquyền bảo lưu ý kiến riêng, song phải thực hiện quyết định của tập thể Ban chấphành mà Bí thư là người đại diện

Kế hoạch hóa: làm việc gì cũng phải có kế hoạch theo sơ đồ, nội dung côngviệc, địa điểm, thời gian, lực lượng tham gia, cơ sở vật chất và kinh phí cần thiết.Đặc biệt là các biện pháp thực hiện và các phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả

Trang 22

hành Qua nội dung báo cáo, các cấp bộ Đoàn sẽ đánh giá lại tình hình hoạt động.Qua báo cáo, các cấp bộ Đoàn sẽ có cơ sở thực hiện việc xét thi đua, khen thưởngv.v hay xem xét các đề xuất, kiến nghị mới.

Báo cáo được thực hiện hàng tháng, quý, năm hay theo từng chuyên đề Đặcbiệt, các báo cáo của Đại hội thì cần nêu lên được những nhận định, đánh giá

c Tổ chức sinh hoạt chi đoàn:

Sinh hoạt chi đoàn hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ những hoạt động, nhữngmặt công tác mà chi đoàn tiến hành thực hiện trong quá trình xây dựng, tồn tại vàphát triển; hiểu theo nghĩa hẹp là đại hội, hội nghị, họp thường kỳ và các cuộc họpbất thường khác

Sinh hoạt theo chủ đề giáo dục (chuyên đề): Hội thảo, tọa đàm theo chủ đề,diễn đàn thanh niên

Sinh hoạt để xây dựng chương trình công tác

Sinh hoạt để nâng cao tính chiến đấu của đoàn

Sinh hoạt chi đoàn tiến hành định kỳ hàng tháng

Ban chấp hành Đoàn có nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra tình hìnhsinh hoạt chi đoàn; Uỷ viên Ban chấp hành Đoàn tham dự họp chi đoàn theo kếhoạch

d Ghi chép, quản lý sổ chi đoàn:

Sổ chi đoàn (theo mẫu thống nhất của Trung ương đoàn) dùng để theo dõi:danh sách đoàn viên, danh sách thanh niên, thu nộp đoàn phí, thu chi, đoàn viênchuyển đi và trưởng thành, đoàn viên mới kết nạp, sinh hoạt và kết quả phân loại

Việc ghi chép, quản lý Sổ chi đoàn là nhiệm vụ của Ban chấp hành các chiđoàn, thực hiện theo hướng dẫn chung

e Quản lý đoàn phí:

Hàng tháng, đoàn viên nộp đoàn phí cho chi đoàn theo các định mức quyđịnh Chi đoàn được giữ lại 2/3 và trích nộp lên Đoàn cơ sở 1/3 tổng số đoàn phí.Phần đoàn phí được giữ lại ở chi đoàn dùng để chi phí cho các hoạt động tập thể

Trang 23

của chi đoàn, ưu tiên cho công tác thi đua khen thưởng Việc sử dụng đoàn phí cầncông khai, minh bạch đối với toàn thể đoàn viên.

g Phân loại đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú và nhận xét đoàn viên hằng năm

Hàng năm, căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đoàn viên,Ban chấp hành tiến hành phân loại đoàn viên: loại xuất sắc, loại khá, loại trungbình, loại yếu kém

Đối với đoàn viên loại xuất sắc được công nhận là đoàn viên ưu tú sẽ giớithiệu cho chi bộ Đảng xem xét kết nạp

h Chuyển sinh hoạt Đoàn tập trung:

Đoàn viên khi thay đổi nơi cư trú, đơn vị công tác, học tập thì chuyển sinhhoạt Đoàn

Đoàn viên khi chuyển sinh hoạt đoàn thì đề nghị Ban chấp hành chi đoàn(hoặc chi đoàn cơ sở) nơi đang sinh hoạt để chuyển sinh hoạt

Ban Chấp hành chi đoàn: nhận xét đoàn viên vào Sổ đoàn viên và thu phíđến thời điểm chuyển sinh hoạt đoàn Giới thiệu đoàn viên lên Đoàn cơ sở để làmtiếp thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn

Trách nhiệm của Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở: trường hợp đoàn viên chuyểnsinh hoạt trong cùng một Đoàn cơ sở thì Ban Chấp hành Đoàn cơ sở giới thiệuđoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn mới Trường hợp đoàn viên chuyển sinh hoạtsang Đoàn cơ sở khác thì Ban Chấp hành cơ sở giới thiệu đến Ban Chấp hành cơ

sở mới Khi tiếp nhận đoàn viên từ nơi khác giới thiệu đến, Ban Chấp hành Đoàn

cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn trực thuộc

i Phát triển đoàn viên mới:

Đây là nhiệm vụ của mỗi đoàn viên và đương nhiên là nhiệm vụ lớn củangười cán bộ Đoàn Đây là nhiệm vụ quan trọng góp phần xây dựng Đoàn

k Chi đoàn tự kiểm tra

Công tác kiểm tra là một mặt công tác rất quan trọng của Đoàn Vì thế mỗichi đoàn phải chủ động tự kiểm tra, không thụ động trông chờ đoàn cấp trên

Trang 24

Kiểm tra xem Nghị quyết của Đại hội thực hiện ra sao: chỉ tiêu nào hoànthành, chỉ tiêu nào chưa đạt, nguyên nhân Việc thực hiện Điều lệ Đoàn có nghiêmtúc hay không Việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi đoàn viên, ai cần được biểudương, khen thưởng, ai cần phê bình nhắc nhở Việc thực hiện các loại sổ sách,văn bản của Đoàn.

l Duy trì liên hệ với Đoàn các cấp, tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng:

Cán bộ Đoàn các cấp cần chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền, lãnh đạođơn vị địa phương Tranh thủ sự quan tâm, tạo điều kiện của cấp ủy, lãnh đạo đơn

vị, xây dựng mối liên hệ mật thiết với các ban, ngành, tổ chức đoàn thể chức năng

m Chi đoàn thực hiện nhiệm vụ tham gia xây dựng Đảng

Vận động đoàn viên thanh niên thực hiện tốt Nghị quyết của Chi bộ Đảnghàng tháng

Bồi dưỡng cho đoàn viên những hiểu biết về Đảng

Giới thiệu cho chi bộ những đoàn viên ưu tú để chi bộ xem xét kết nạp vàohàng ngũ của Đảng

Góp ý kiến cho sự lãnh đạo của chi bộ, cho từng đảng viên

1.4.2 Quy định về độ tuổi ảnh hưởng đến sự biến động nguồn nhân lực cán bộ đoàn các cấp

- Lao động của người cán bộ Đoàn rất khác với lao động của cán bộ các tổchức khác bởi đây là loại lao động đòi hỏi sự tự nguyện, sự cống hiến và nhiệt tìnhcao Nếu hoạt động như một công chức, viên chức của các tổ chức khác thì cán bộĐoàn khó có thể thâm nhập được vào đời sống của đoàn viên thanh niên Cán bộĐoàn không chỉ hoạt động căn cứ vào chủ trương, nghị quyết của cấp trên mà cònxuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng của đoàn viên thanh niên ở địa phương, đơn vị.Cán bộ Đoàn là người bạn đồng hành của thanh niên, là “cầu nối” giữa Đảng, Nhànước và thanh niên; chăm lo lợi ích chính đáng của quần chúng thanh niên Cán bộĐoàn là người được đoàn viên thanh niên tin tưởng, tín nhiệm, lựa chọn và họ tựnguyện chấp nhận sự lựa chọn đó Do đó, cán bộ Đoàn thường chủ động trongcông việc, luôn phải tìm tòi, sáng kiến, sáng tạo, độc đáo, đem lại những hiệu quả

Trang 25

thiết thực cho công tác thanh thiếu niên và thực sự là ngọn cờ tập hợp thanh thiếuniên ở địa phương, đơn vị.

- Cán bộ Đoàn chịu sự quy định về độ tuổi đối với từng cương vị được giao

(theo Quyết định 289-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam về việc ban hành quy chế cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).

Không giống như cán bộ thuộc các lĩnh vực công tác khác, cán bộ Đoàn ở mỗi mộtcương vị công tác chỉ làm công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong mộtkhoảng thời gian nhất định rồi sau đó sẽ chuyển sang làm một công tác khác Nhờđược rèn luyện về lập trường tư tưởng, bản lĩnh chính trị, tác phong quan điểmquần chúng, có mối quan hệ mật thiết với Đảng, với chính quyền nên cán bộ Đoàn

là nguồn cơ bản cung cấp cán bộ cho Đảng và chính quyền các cấp

- Cán bộ Đoàn có tỷ lệ thay đổi lớn qua mỗi kỳ đại hội, nếu cán bộ Đoàn quátuổi quy định thì chuyển công tác khác và nếu đội ngũ cán bộ đoàn thiếu thì bổsung Nguồn cán bộ Đoàn chủ yếu trưởng thành từ phong trào thanh thiếu nhi,được thanh thiếu nhi tín nhiệm, tổ chức chấp nhận Ngoài ra, nguồn cán bộ Đoàn

còn được bổ sung bởi cán bộ thuộc các lĩnh vực khác (cán bộ chính quyền, cán bộ Đảng, cán bộ các đoàn thể khác ngoài Đoàn TNCS Hồ Chí Minh); sinh viên, học viên tốt nghiệp Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, các trường chính trị (trường Đảng), trường Đoàn trong nước, các trường Cao đẳng, Đại học ở nước ngoài về

làm công tác Đoàn

- Cán bộ Đoàn là cán bộ chính trị vì bản thân cán bộ Đoàn phải tiên tiến vềmặt chính trị, phải thực hiện nhiệm vụ định hướng chính trị và giáo dục tư tưởngcho đoàn viên thanh niên

- Cán bộ Đoàn lấy việc tổ chức vận động, giáo dục, thuyết phục đoàn viên,thanh thiếu nhi làm phương pháp công tác chủ yếu Vì vậy, cán bộ Đoàn phải lànhững người nắm vững đặc điểm tâm sinh lý của thanh thiếu niên, hiểu sâu sắc vềthanh thiếu niên, biết giao tiếp với thanh thiếu niên, có tri thức, kỹ năng tổ chứccác hoạt động thanh thiếu niên và nghiệp vụ xây dựng Đoàn, Hội, Đội Hiểu thanh

thiếu niên và biết cách hoạt động trong thanh thiếu niên là đặc điểm có tính “nghề

Trang 26

nghiệp” của người cán bộ Đoàn so với cán bộ của các tổ chức khác và là tiêu chí

để lựa chọn, đào tạo cán bộ Đoàn

- Cán bộ Đoàn hoạt động theo Luật Thanh niên, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí

Minh Cán bộ Đoàn là những người tương đối trẻ (phần lớn trong độ tuổi từ 16 đến 35), những đoàn viên ưu tú, giác ngộ chính trị, hiểu biết thanh niên và có kỹ

năng trong tổ chức các hoạt động thanh thiếu nhi, có uy tín và sức thu hút quầnchúng trẻ tuổi, biết nói, biết viết và biết chỉ đạo tổ chức các hoạt động của thanhthiếu nhi

- Cán bộ Đoàn là những người có trình độ văn hóa, học vấn và hiểu biết trithức tổng hợp: Kinh tế, văn hóa, pháp luật, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng…

Vì nếu không có kiến thức, không hiểu biết về các lĩnh vực của đời sống kinh tế,văn hóa, xã hội thì người cán bộ Đoàn sẽ bị tụt hậu so với thanh niên, không “theokịp” thanh niên, do đó, không thu hút, tập hợp được thanh niên, không thể đại diệncho thanh niên, bảo vệ quyền, lợi ích cho thanh niên

- Phạm vi hoạt động của cán bộ Đoàn rất rộng, bao gồm các khu vực thànhthị, nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, trường học; các ngành nghề; các khuvực kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước; các lĩnh vực hành chính sự nghiệp và sảnxuất, kinh doanh

- Đối tượng tác động của cán bộ Đoàn là đoàn viên, thanh thiếu niên khôngphân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc, tôn giáo

1.4.3 Cách đánh giá khả năng hoàn thành công việc của cán bộ Đoàn

Khả năng hoàn thành nhiệm vụ là năng lực “tiềm ẩn” của người cán bộ

Đoàn, nó quyết định sức mạnh để người cán bộ Đoàn có thể hoàn thành công việcvới mục đích cuối cùng là hiệu quả Kết quả thực hiện nhiệm vụ là tiêu chí đánhgiá đầu ra của quá trình thực thi công tác Đoàn, là tiêu chí cơ bản phản ánh nănglực thực thi các hoạt động của cán bộ Đoàn Kết quả thực hiện nhiệm vụ bao gồmkết quả thực hiện nhiệm vụ riêng của cá nhân, kết quả thực hiện nhiệm vụ chungcủa tập thể Kết quả thực hiện nhiệm vụ còn được xem xét trên nhiều khía cạnhkhác nhau ví dụ như kết quả thực hiện một vụ việc; kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 27

trong ngày, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng, trong năm, trong nhiệm kỳ.

Tóm lại, chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn được xác định bởi rất nhiều tiêuchí Các tiêu chí này là những yếu tố cơ bản có tính quyết định đến chất lượng củađội ngũ cán bộ Đoàn Nghiên cứu các tiêu chí này có một ý nghĩa thực tiễn rất lớntrong việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn

Trang 28

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ ĐOÀN CÁC CẤP CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Đất nước ta đang ở trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế Thời kỳ cách mạng mới đã và đang đặt ra những yêu cầu, nhiệm

vụ mới cho Đảng, Nhà nước và cho cả hệ thống chính trị, trong đó có tổ chứcĐoàn TNCS Hồ Chí Minh Để thích ứng được với thời đại mới, đồng thời đáp ứngđược những yêu cầu, nhiệm vụ mới, Đoàn cần không ngừng xây dựng, củng cố tổchức, đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của mình, trong đó, vấn đề then chốt

là vấn đề về nguồn nhân lực cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp Vì vậy,chương này sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực về đội ngũ cán bộĐoàn, chất lượng của đội ngũ cán bộ Đoàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộĐoàn thành phố

2.1 Giới thiệu tổng quan về tổ chức đoàn TNCS Hồ Chí Minh

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển của tổ chức

Mùa xuân năm 1931, từ ngày 20 đến ngày 26/3, tại Hội nghị Ban chấp hànhTrung ương Đảng lần thứ 2, Trung ương Đảng đã dành một phần quan trọng trongchương trình làm việc để bàn về công tác thanh niên và đi đến những quyết định có

ý nghĩa đặc biệt, như các cấp ủy Đảng từ Trung ương đến địa phương phải cử ngaycác ủy viên của Đảng phụ trách công tác Đoàn Trước sự phát triển lớn mạnh củaĐoàn trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, ở nước ta xuất hiện nhiều tổ chức Đoàn cơ

sở với khoảng 1.500 đoàn viên và một số địa phương đã hình thành tổ chức Đoàn

từ xã, huyện đến cơ sở

Sự phát triển lớn mạnh của Đoàn đã đáp ứng kịp thời những đòi hỏi cấpbách của phong trào thanh niên nước ta Đó là sự vận động khách quan phù hợpvới cách mạng nước ta; đồng thời, phản ánh công lao trời biển của Đảng, của Chủtịch Hồ Chí Minh vô cùng kính yêu - Người đã sáng lập và rèn luyện tổ chức

Trang 29

Đoàn Được Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng và Bác Hồ cho phép,theo đề nghị của Trung ương Đoàn thanh niên Lao động Việt Nam, Đại hội toànquốc lần thứ 3 họp từ ngày 22 - 25/3/1961 đã quyết định lấy ngày 26/3/1931 (mộtngày trong thời gian cuối của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2, dành để bànbạc và quyết định những vấn đề rất quan trọng đối với công tác thanh niên) làmngày thành lập Đoàn hàng năm Ngày 26/3 trở thành ngày vẻ vang của tuổi trẻ ViệtNam, của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quang vinh.

Từ ngày 26/3/1931 đến nay, để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từngthời kỳ cách mạng, Đoàn đã đổi tên nhiều lần:

-Từ 1931 - 1936: Đoàn TNCS Việt Nam, Đoàn TNCS Đông Dương

-Từ 1937 - 1939: Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương

-Từ 11/1939 - 1941: Đoàn Thanh niên phản đế Đông Dương

-Từ 5/1941 - 1956: Đoàn Thanh niên cứu quốc Việt Nam

-Từ 25/10/1956 - 1970: Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam

-Từ 2/1970 - 11/1976: Đoàn Thanh niên lao động Hồ Chí Minh

-Từ 12/1976 đến nay: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Những thế hệ thanh niên kế tiếp nhau đã chiến đấu anh dũng vì độc lập tự

do của Tổ Quốc, vì chủ nghĩa xã hội đã liên tiếp lập nên những chiến công xuất sắc

và trưởng thành vượt bậc

Tháng 9 năm 1945, dưới sự lãnh đạo của Thành ủy và chỉ đạo trực tiếp của

Thành bộ Việt Minh, Ban Chấp hành Thành bộ Thanh niên Cứu quốc Hải Phòng (nay

là Thành đoàn Hải Phòng) được thành lập Từ khi thành lập đến nay, Thành đoàn

Hải Phòng đã trải qua 12 kỳ Đại hội

Trong suốt chặng đường 70 năm qua, Đoàn thanh niên thành phố Hải Phòng

đã không ngừng lớn mạnh, ngày càng trưởng thành, luôn hăng hái đi đầu trong cáccao trào đấu tranh cách mạng cũng như trong lao động sản xuất, phát huy sángkiến, sáng tạo, đi đầu trong việc đề xuất các ý tưởng nâng cao chất lượng học tập,lao động sản xuất góp phần làm giàu đẹp thành phố Cảng Đoàn thanh niên thànhphố đã luôn chủ động, năng động, xung kích vượt qua những khó khăn, thách thức,tình nguyện tham gia phát triển kinh tế - xã hội bằng những cách làm và mô hìnhmang tính đột phá, sáng tạo, hiệu quả Tổ chức Đoàn và phong trào thanh niên Hải

Trang 30

trọng mà Đảng bộ, quân và dân thành phố cùng cả nước đã giành được trongnhững năm qua

2.1.2 Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của Đoàn thanh niên thành phố Hải Phòng

+ Ban Tuyên giáo

+ Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên

+ Ban Công tác thanh niên

+ Ban Thiếu nhi Trường học

+ Văn phòng tổng hợp

* Cấp quận huyện:

+ Khối quận, huyện: 15 đơn vị

+ Khối Trường học : 8 đơn vị (4 ĐH + 4 CĐ)

+ Khối CNVC : 13 đơn vị (7 đơn vị tương đương cấp huyện)

Trang 31

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hải Phòng là một tổ chức chính trị

-xã hội, tham mưu và đề xuất với Thành ủy - HĐND - UBND thành phố về quy chếchính sách bảo vệ quyền lợi cho Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng, đồngthời tập trung tuyên truyền, vận động đoàn viên thanh niên thực hiện chủ trươngcủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Thường xuyên nâng cao trình độmọi mặt cho Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng, tạo điều kiện cho Đoànviên thanh niên phát triển kinh tế tạo việc làm, tăng thu nhập, bảo vệ quyền lợi hợppháp và chính đáng Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng

a Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có 3 chức năng chính

- Đại diện, bảo vệ quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đángcủa Đoàn viên thanh niên, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước;

- Đoàn kết, tập hợp, tuyên truyền, giáo dục, vận động, tổ chức hướngdẫn Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng thực hiện chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa

- Phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, hướng dẫn thiếu nhilàm theo 5 điều Bác Hồ dạy và phấn đấu trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, người công dân tốt của đất nước

b Nhiệm vụ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố

- Tuyên truyền, vận động, giáo dục Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhiđồng giữ gìn, phát huy phẩm chất đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc; tổchức, tạo điều kiện để Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng nâng cao nhậnthức, trình độ, năng lực về mọi mặt, tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng

- Tham mưu, đề xuất với Thành ủy - HĐND - UBND thành phố về xây dựngquy chế, chính sách bảo vệ quyền lợi cho Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhiđồng thành phố

Trang 32

- Tập hợp các tầng lớp thanh niên, phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chứcĐoàn vững mạnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn đáp ứng yêu cầu thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2.1.3 Tình hình hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố

Trong những năm qua, hoạt động của Đoàn thanh niên luôn được lãnh đạothành phố quan tâm, tạo điều kiện Tình hình kinh tế, xã hội, an ninh chính trị củađất nước cơ bản ổn định; tình hình kinh tế, xã hội của thành phố đã có nhiềuchuyển biến rõ nét, khá toàn diện, có đột phá; an sinh xã hội được quan tâm, đờisống nhân dân từng bước được ổn định

Công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi thành phố đã đạt được kết quảcao trên các mặt công tác Nhiều chương trình, hoạt động do Ban Chấp hànhThành đoàn xây dựng, triển khai thực hiện đã thu hút đông đảo Đoàn viên thanhniên hưởng ứng, góp phần tích cực tham gia phát triển kinh tế xã hội, giữ vững anninh quốc phòng của thành phố, được Đảng bộ và nhân dân thành phố ghi nhận

a Công tác triển khai thực hiện

Trong 5 năm qua, Ban chấp hành Thành đoàn Hải Phòng đã chủ động xâydựng chương trình hành động thực hiện nghị quyết một cách sáng tạo, hiệu quả

và có chất lượng Phát huy vai trò xung kích của tuổi trẻ trong việc đảm nhậnnhững khâu khó, việc mới phù hợp với nhu cầu, lợi ích chính đáng của thanhniên mà thành phố đang quan tâm chỉ đạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố

Thường xuyên tham mưu với Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân thành phố các chủtrương về công tác thanh niên, các chính sách về thanh niên; tạo điều kiện cho thanhniên được học tập, lao động, cống hiến và từng bước khẳng định mình

Chủ động nghiên cứu các chính sách và tích cực tham mưu với Thành ủy,Trung ương Đoàn tạo các cơ chế, điều kiện thuận lợi cho cán bộ Đoàn luân chuyển

và trưởng thành Tổ chức thực hiện các chương trình công tác để đội ngũ giáo viêntổng phụ trách Đội được ghi nhận thông qua các cuộc thi "Giáo viên Tổng phụtrách Đội giỏi",…

Trang 33

Tích cực phối hợp với các sở, ban, ngành để tạo nguồn lực cho công tácĐoàn và phong trào thanh thiếu nhi thành phố; thường xuyên sơ kết, tổng kết rútkinh nghiệm; tổ chức các chương trình biểu dương, tôn vinh những điển hình thanhniên tiên tiến nhằm xây dựng những hình mẫu tiêu biểu trong thanh niên và đẩymạnh việc triển khai nhân rộng, động viên cổ vũ thanh niên phấn đấu rèn luyện vàtrưởng thành, góp phần xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh.

b Về tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo

* Công tác tuyên truyền giáo dục với nhiều hình thức mới, cách làm sáng

tạo đã được triển khai và nhân rộng như: hội thi báo cáo viên các cấp, diễn đànthanh niên, các tài liệu hỏi đáp với hình thức sinh động, nội dung ngắn gọn, dễhiểu,… Kiện toàn và duy trì có hiệu quả Hội nghị báo cáo viên các cấp của Đoàn

Công tác phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền hình ngày càng đượcnâng cao; các tin bài về thanh niên, về hoạt động của thanh niên được tăng cường

về số lượng và chất lượng Tờ tin “Tuổi trẻ Hải Phòng” là một trong những tài liệuquan trọng trong công tác tuyên truyền giáo dục và là tài liệu để các cấp bộ Đoànnghiên cứu, sinh hoạt

Bên cạnh đó, chỉ đạo tổ chức tốt các hoạt động tưởng niệm, tri ân đồng chí

Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với cách làm sáng tạo, có ý nghĩa thực tiễn Nét nổi bật là các

cơ sở Đoàn đều có các hình thức tuyên dương các tấm gương tiêu biểu, các điểnhình trong học tập, rèn luyện theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

* Các phong trào hành động cách mạng được tập trung chỉ đạo triển khai

thực hiện Phong trào “Xung kích, tình nguyện phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ

Tổ quốc” và “Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp” được cụ thể hóa,

đáp ứng yêu cầu nguyện vọng chính đáng của đoàn viên thanh niên, phát huy vaitrò xung kích của tuổi trẻ tham gia thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, gópphần tham gia phát triển kinh tế xã hội của thành phố

Nhiều chương trình, đề án, mô hình được tổ chức thực hiện đã khẳng địnhvai trò xung kích của tuổi trẻ trong việc góp phần giải quyết những khó khăn của

Trang 34

thành phố, đóng góp thiết thực vào công tác phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn anninh trật tự thành phố; đồng thời tạo môi trường sinh hoạt lành mạnh cho thanhniên, đáp ứng kịp thời nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên; được Thành ủy, Ủyban nhân dân thành phố đánh giá cao như: Chương trình “Tuổi trẻ Hải Phòngchung tay xây dựng nông thôn mới”, Đề án “Đoàn thanh niên đảm nhận giúp đỡ

500 gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn và hộ nghèo”; Mô hình “Cưới vănminh” trong đoàn viên thanh niên; Xây dựng hệ thống các Nhà thiếu nhi quận,huyện Đặc biệt trong nửa đầu nhiệm kỳ 2012-2017, Đoàn thanh niên thành phố đã

tổ chức khởi công xây dựng hồ chứa nước ngọt tại đảo thanh niên Bạch Long Vĩ,khánh thành khối Nhà trung tâm, Nhà hát thiếu nhi Cung Văn hóa thiếu nhi thànhphố Khối Nhà trung tâm và Nhà hát thiếu nhi là một trong các dự án được thànhphố đầu tư, cải tạo nâng cấp, hoàn thiện đúng vào dịp kỷ niệm 60 năm Ngày Giảiphóng Hải Phòng

* Công tác Đội và phong trào thiếu nhi

Nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đoàn viên và tổ chức cơ sở Đoàn trongbảo vệ, chăm sóc và giáo dục thiếu niên, nhi đồng được nâng lên Mỗi cơ sở đoàn đãđóng vai trò nòng cốt trong vận động xã hội chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng,giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Tiếp tục đẩy mạnh Cuộc vận động “Thiếu nhi Việt Nam thi đua thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy”, chương trình “Thắp sáng ước mơ thiếu nhi Việt Nam thành phố Hải Phòng” Hội đồng Đội thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội thi “Giáo viên - Tổng phụ trách Đội giỏi”, Liên hoan “Chiến sĩ nhỏ Điện Biên”, Đại

hội Cháu ngoan Bác Hồ Nhiều sân chơi bổ ích, lành mạnh cho thiếu nhi được chú

trọng tổ chức tốt như: Hội thi Múa nghệ thuật thiếu nhi, Thi sơn ca.

Hoạt động tập huấn cho đội ngũ cán bộ Đội, giáo viên - Tổng phụ trách Độiđược chú trọng Hệ thống Cung Văn hóa thiếu nhi thành phố, Nhà thiếu nhi các quận,huyện, các điểm vui chơi cho thiếu nhi tại cộng đồng tiếp tục được quan tâm, đầu tư,củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động các cấp bộ Đoàn chủ động tham mưu cho cấp

Trang 35

ủy Đảng, chính quyền tăng cường hệ thống cơ sở vật chất phục vu nhu cầu học tập,vui chơi giải trí cho thiếu nhi.

* Công tác xây dựng tổ chức Đoàn, Đoàn tham gia xây dựng Đảng được

Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành đoàn tập trung chỉ đạo, bám sát phươngchâm hướng về cơ sở Các cấp bộ Đoàn tích cực triển khai các mô hình chi đoànvăn minh, chi đoàn văn hoá kiểu mẫu, chi đoàn mạnh; tiến hành kiểm tra, khảo sát,tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ sở Đoàn yếu, hỗ trợ tài liệu, sáchnghiệp vụ cho các chi đoàn, Đoàn cơ sở khó khăn; quan tâm đến việc nâng caochất lượng tổ chức cơ sở Đoàn tại các khu vực đặc thù Củng cố, xây dựng tổchức cơ sở Đoàn, Hội trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, hợp tác xã, đơn vị sựnghiệp ngoài công lập

Thông qua các hoạt động, phong trào thi đua, bình quân hàng năm toànthành phố kết nạp được trên 33.000 đoàn viên mới; trong 5 năm qua, Đoàn thanhniên thành phố đã giới thiệu được 24.357 đoàn viên ưu tú cho Đảng và có 9.917đoàn viên ưu tú được đứng trong hàng ngũ của Đảng

Công tác xây dựng Đoàn đã được các cấp bộ đoàn trên toàn thành phố quantâm chỉ đạo trên cả 3 mặt: về tổ chức, tư tưởng và hành động, góp phần từng bướcnâng cao chất lượng đoàn viên, chất lượng tổ chức cơ sở đoàn

Công tác tuyển chọn, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ được tổ chứcthường xuyên, trong đó có 100% cán bộ cấp Quận, Huyện Đoàn và Đoàn trựcthuộc, 90% cán bộ cấp xã phường, 85% cán bộ cấp chi đoàn được tập huấn nghiệp

vụ hàng năm đã đáp ứng cơ bản công tác trong điều kiện hiện có ở các cấp bộĐoàn

Cán bộ Đoàn các cấp đã được trẻ hoá, độ tuổi bình quân của cán bộ đã giảm

so các năm trước đây, trình độ cán bộ được nâng lên, cán bộ nữ chiếm tỷ lệ phùhợp… đã khẳng định tính hiệu quả trong việc thực hiện giải pháp về công tác cánbộ; xây dựng được đội ngũ cán bộ Đoàn có kỹ năng, nghiệp vụ, năng động, sángtạo và chủ động trong công tác

Trang 36

Công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn có nhiều chuyển biến; việc xây dựng,thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm gắn với khảo sát,làm việc với cơ sở được thực hiện thường xuyên Ủy ban kiểm tra các cấp củaĐoàn đã tập trung tham mưu tổ chức kiểm tra 6 tháng, kiểm tra năm, kiểm trachuyên đề qua đó góp phần nâng cao chất lượng công tác Đoàn và phong tràothanh thiếu nhi

Triển khai Hướng dẫn thực hiện Quyết định 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị

về “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cácđoàn thể chính trị - xã hội”; Quyết định 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị về “Quyđịnh về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội vànhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền”

2.2 Phân tích công tác quản lý nguồn nhân lực của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hải Phòng

+ Nghiên cứu, tham mưu với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành đoàn vềchủ trương, nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Đoàn và phong trào

Đoàn Thành phố

Cơ sở Đoàn

Đoàn Trực thuộc Đoàn Quận/Huyện

Chi đoàn cơ sở Đoàn cơ sở Đoàn cơ sở Chi đoàn cơ sở

Cơ sở Đoàn Đơn vị sự nghiệp

trực thuộc

Trang 37

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đoàn, cácNghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụThành đoàn ở các tổ chức đoàn, hội, đội trong địa phương.

+ Tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động của Đoàn và phong tràothanh thiếu nhi; chuẩn bị các báo cáo về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếunhi, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của BanChấp hành, Ban Thường vụ Thành đoàn

+ Tập hợp, đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành đoàn kiến nghịvới cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành có liên quan về chủ trương khen thưởng,chế độ chính sách đối với thanh, thiếu nhi và tổ chức đoàn, hội, đội Giúp BanChấp hành, Ban Thường vụ Thành đoàn phối hợp với các cơ quan hữu quan tổchức thực hiện các chủ trương công tác, chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nướcđối với thanh, thiếu nhi và công tác thanh thiếu nhi [18, Tr.1]

- Cấp huyện và tương đương

Cơ quan chuyên trách của Đoàn ở cấp huyện, quận trực thuộc thành phố cóchức năng tham mưu cho Ban chấp hành, Ban Thường vụ quận, huyện đoàn vềcông tác đoàn, hội, đội và phong trào thanh thiếu nhi trên địa bàn quận, huyện.Chỉ đạo cơ sở đoàn thực hiện các mặt công tác của Đoàn; công tác tư tưởngvăn hóa; công tác đoàn và phong trào thanh niên khối công nhân viên chức, nôngthôn, đô thị, trường học và lực lượng vũ trang; công tác xây dựng đoàn và đoàntham gia xây dựng đảng; công tác kiểm tra; công tác bồi dưỡng tập huấn cán bộ;công tác đội và phong trào thanh thiếu nhi; công tác Hội liên hiệp thanh niên ViệtNam [5, Tr.3]

* Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Hiện tại Thành đoàn có 7 đơn vị sự

nghiệp trực thuộc Đây là những đơn vị tham mưu giúp việc cho Ban Chấp hànhThành đoàn về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn thành phố

- Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở)

+ Đại diện, chăm lo và bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoànviên, thanh thiếu nhi

Trang 38

+ Tổ chức các hoạt động, tạo môi trường giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanhthiếu nhi nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá - xãhội, quốc phòng, an ninh của địa phương, đơn vị.

+ Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế - xã hội làmtốt công tác thanh niên, chăm lo xây dựng Đoàn, tích cực xây dựng cơ sở Đoàn,Hội, Đội ở địa bàn dân cư, tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền [26,Tr.3]

(Nguồn: Ban Bí thư Trung ương Đoàn Hướng dẫn liên tịch số 63/HDLT vềchức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế các cơ quan chuyên trách củađoàn ở các địa phương, ngày 10/8/2001)

Bảng 2.1 Tình hình cán bộ Đoàn các cấp theo từng khối năm 2014

số hiện tại

Trong đó Khối địa bàn dân

Khối trường học

Khối doanh nghiệp

Khối công nhân viên chức

Khối lực lượng vũ trang

Nông thôn

nghiệp nhà

Doanh nghiệp ngoài

Trang 39

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Trang 40

42%

Nam Nữ

67%

33%

Nam Nữ

Hình 2.2 Tỷ lệ cơ cấu nam, nữ cán bộ Đoàn các cấp năm 2015

Nhận xét:

Cơ cấu đội ngũ cán bộ Đoàn có quan hệ mật thiết với chất lượng đội ngũ cán

bộ Đoàn Cơ cấu đội ngũ cán bộ Đoàn được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp

lý về số lượng, tỷ lệ cán bộ nam – nữ, độ tuổi sẽ giúp đội ngũ cán bộ Đoàn thựchiện nhiệm vụ nhanh chóng, thuận lợi, đạt hiệu quả cao, góp phần tích cực nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn Ngược lại, cơ cấu đội ngũ cán bộ Đoànkhông phù hợp sẽ dẫn đến nhiều khó khăn trong quá trình triển khai công tác Đoàn

và phong trào thanh thiếu nhi, thậm chí dẫn đến sự trì trệ, mâu thuẫn, kém hiệuquả, từ đó dẫn tới sự suy giảm chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn

Nhìn chung sự biến động về mặt số lượng nhân lực cán bộ Đoàn các cấptrong 5 năm qua không có nhiều biến động Tuy nhiên lại có khác biệt lớn trong cơcấu nam, nữ giữa các cấp Cụ thể năm 2015, ở cấp Thành phố tỷ lệ nam chiếm 41%,

nữ 59%, còn cấp Quận/Huyện tỷ lệ nam chiếm 56,7%, nữ chỉ chiếm 43,3%, xuốngcấp cơ sở tỷ lệ nam chiếm 67%, nữ chiếm 33% Như vậy có thể thấy ở cấp thànhphố tỷ lệ nữ chiếm khá cao nhưng càng xuống dưới cán bộ đoàn là nữ càng giảm.Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế công việc của Đoàn thanh niên do đặc thùcủa công tác Đoàn là khối lượng công việc lớn; công việc đòi hỏi phải di chuyển

Ngày đăng: 08/03/2017, 05:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hải Phòng (2001), Lịch sử Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Phong trào thanh niên thành phố Hải Phòng, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịchsử Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Phong trào thanh niên thành phố Hải Phòng
Tác giả: Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hải Phòng
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2001
3. Ban Tổ chức Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2004), Một số văn bản về công tác cán bộ Đoàn trong thời kỳ mới, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản vềcông tác cán bộ Đoàn trong thời kỳ mới
Tác giả: Ban Tổ chức Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2004
4. Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng (2008), Hồ Chí Minh về giáo dục, bồi dưỡng thanh thiếu niên và nhi, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh về giáo dục,bồi dưỡng thanh thiếu niên và nhi
Tác giả: Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2008
6. Ban Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (1999), Hướng dẫn kĩ năng, nghiệp vụ công tác tổ chức của Đoàn, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kĩ năng, nghiệp vụcông tác tổ chức của Đoàn
Tác giả: Ban Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 1999
7. Thạc sĩ Nguyễn Thọ Ánh (2006), Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong hệ thống chính trị, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong hệ thống chínhtrị
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Thọ Ánh
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2006
9. TS. Lê Văn Cầu (2009), Sổ tay cán bộ Đoàn cơ sở, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay cán bộ Đoàn cơ sở
Tác giả: TS. Lê Văn Cầu
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2009
10. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 5
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
11. Bùi Kim Hồng (2009), Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác tổ chức, cán bộ, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác tổ chức, cán bộ
Tác giả: Bùi Kim Hồng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2009
13. TS. Trần Văn Miều (2010), Thuật ngữ công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ công tác Đoàn và phong trào thanhthiếu niên
Tác giả: TS. Trần Văn Miều
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2010
14. Một số mô hình, giải pháp công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi giai đoạn 2007 -2010, (2010), NXB Thanh niên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình, giải pháp công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi giai đoạn2007 -2010
Tác giả: Một số mô hình, giải pháp công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi giai đoạn 2007 -2010
Nhà XB: NXB Thanh niên Hà Nội
Năm: 2010
19. Văn Tùng, Nguyễn Văn Lùng, Lê Văn Cầu, Trần Minh Đáng (2002), Cẩm nang công tác cán bộ Đoàn, Hội, Đội , NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nangcông tác cán bộ Đoàn, Hội, Đội
Tác giả: Văn Tùng, Nguyễn Văn Lùng, Lê Văn Cầu, Trần Minh Đáng
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2002
21. TS. Nguyễn Hữu Thân (2008).Quản lý trị nhân sự, Tái bản lần thứ 9, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trị nhân sự
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: NXBLao động – Xã hội
Năm: 2008
22. PHD. Chiachi Tsan, Tài liệu bài giảng môn Quản trị Nhân lực, Jack Stack &Bo Burlingham .2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng môn Quản trị Nhân lực
28. PGS.TS. Trần Đình Hoan (2008). Đánh giá quy hoạch luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá quy hoạch luân chuyển cán bộlãnh đạo quản lý thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tác giả: PGS.TS. Trần Đình Hoan
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia
Năm: 2008
29. Văn Tùng, (2006), Tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên và công tác thanh niên, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên và công tác thanh niên
Tác giả: Văn Tùng
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2006
5. Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, Báo cáo tự đánh giá theo Bộ tiêu chí công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi các năm 2009, 2010, 2011, 2013, 2014 Khác
8. Báo cáo đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen của Đoàn thanh niên thành phố Hải Phòng năm 2012 Khác
15. Văn bản lưu về công tác cán bộ của Ban Tổ chức Thành đoàn Hải Phòng các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
16. Chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi thành phố Hải Phòng các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
17. Văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ X, nhiệm kỳ 2012 - 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w