1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)

74 1,9K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆUTiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012 a, a' Khoảng cách từ hợp lực trong cốt thép tương ứng với S và S' đến biên gần nhất của tiết diện h0, h'0 Chiều cao

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2015

Tác giả

KS Phạm Tuấn Hiệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Hà Xuân Chuẩn đãtận tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp tài liệu và động viên tác giả trong quá trìnhnghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo, các cán bộ Viện đào tạo sauđại học Trường Đại học Hàng hải Việt Nam cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ,chỉ dẫn tận tình trong quá trình hoàn thành luận văn này!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP 3

1.1 Đặc điểm cấu tạo 3

1.1.1 Cấu tạo về hình học 3

1.1.2 Cấu tạo về cốt thép 3

1.2 Ứng suất trong dầm bê tông cốt thép 4

1.2.1 Ứng suất trong dầm đồng chất [8] 4

1.2.2 Ứng suất trong dầm không đồng chất [8] 6

1.3 Sự làm việc của dầm bê tông cốt thép 6

1.3.1 Dầm bê tông cốt thép không có cốt thép chịu cắt [4][8] 7

1.3.2 Dầm bê tông cốt thép có cốt thép chịu cắt [4][8] 7

1.4 Các dạng phá hoại của dầm không có cốt thép ngang [4][8] 8

1.4.1 Dạng phá hoại do mô men uốn (Flexural) 8

1.4.2 Phá hoại do ứng suất kéo chính (Diagonal Tension) 8

1.2.3 Dạng phá hoại nén do lực cắt (Shear Compression) 9

1.5 Một số mô hình toán khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép 10

1.5.1 Mô hình giàn với thanh xiên nghiêng góc 45o[7] 10

1.5.2 Mô hình giàn với góc nghiêng thay đổi [7] 12

1.5.3 Mô hình chống giằng [7] 13

1.5.4 Mô hình miền nén (Compression Field Theory – CFT)[7] 14

1.5.5 Lý thuyết miền nén cải tiến (Modified Compression Field Theory -MCFT)[6][9] 18

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHỊU CẮT DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP THEO CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 22

2.1 Tính toán theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012 [1][5][10] 22

Trang 4

2.1.1 Điều kiện tính toán 22

2.1.2 Điều kiện bê tông chịu nén giữa các vết nứt xiên 23

2.1.3 Điều kiện độ bền của tiết diện nghiêng 24

2.1.4 Tính toán theo giáo trình kết cấu bê tông cốt thép [5] 26

2.2 Tính toán theo tiêu chuẩn Châu Âu EUROCODE 2 [3],[6],[12] 31

2.2.1 Khả năng chịu cắt của bê tông 31

2.2.2 Tính toán cường độ trên tiết diện nghiêng 32

2.2.3 Tính toán cốt đai 36

2.3 Tính toán theo tiêu chuẩn ACI 318-2002 [4], [8], [11] 37

2.3.1 Khả năng chịu cắt của bê tông 37

2.3.2 Khả năng chịu cắt của cốt đai [4], [8], [11] 38

2.3.3 Quy trình tính toán thép đai 41

2.4 Một số nhận xét đánh giá về các tiêu chuẩn tính toán, điều kiện áp dụng .41

2.4.1 Nhận xét, đánh giá 41

2.4.2 So sánh đặc điểm tính toán giữa các tiêu chuẩn 42

CHƯƠNG 3 VÍ DỤ TÍNH TOÁN 45

3.1 VÍ DỤ 1 45

3.1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012 45

3.1.2 Tiêu chuẩn ACI 318 - 2002 48

3.1.3 Tiêu chuẩn Châu âu EUROCODE - 2 49

3.2 VÍ DỤ 2 50

3.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012 50

3.2.2 Tiêu chuẩn ACI 318 - 2002 52

3.2.3 Tiêu chuẩn Châu âu EUROCODE - 2 53

3.3 Một số nhận xét 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012

a, a' Khoảng cách từ hợp lực trong cốt thép tương ứng với S và S' đến

biên gần nhất của tiết diện

h0, h'0 Chiều cao làm việc của tiết diện

tâm tiết diện

As, A's Là diện tích tiết diện của cốt thép chịu kéo và chịu nén

As,inc Diện tích tiết diện của thanh cốt thép xiên

I Mô men quán tính của tiết diện bê tông đối với trọng tâm tiết diện

của cấu kiện

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2

As Diện tích tiết diện ngang của cốt thép chịu kéo

A’s Diện tích tiết diện ngang của cốt thép chịu nén

Asw Diện tích tiết diện ngang của cốt thép chịu cắt (cốt đai, xiên)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Tiêu chuẩn ACI 318-2002

Mn Khả năng chịu lực của cấu kiện , xác định từ điều kiện cụ thể của

tiết diện

hợp tiết diện không có khe nứt

cùng

As, A’s Diện tích tiết diện ngang của cốt thép chịu kéo và chịu nén

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng khi tính toán khả năng chịu cắt và cốtđai 55

Trang 9

1.11 Quan hệ ứng suất - biến dạng của bê tông vùng nứt khi chịunén 161.12 Lý thuyết miền nén cải tiến- Cân bằng theo trị số ứng suấttrung bình 19

2.1 Sơ đồ nội lực trên tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện bêtông cốt thép khi tính toán độ bền chịu lực cắt 24

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Vì cường độ chịu kéo của bê tông nhỏ hơn nhiều so với cường độ chịu nén,nên khi tải trọng tăng lên tại vị trí có ứng suất kéo lớn sẽ hình thành vết nứt, để hạnchế nguy cơ dầm bị phá hủy cần phải bố trí cốt thép dọc chịu kéo Mặt khác, trongquá trình chịu tải, tại các vị trí có lực cắt lớn của dầm cũng xuất hiện ứng suất kéoxiên có thể gây ra các vết nứt xiên

Sự phá hoại của kết cấu bê tông cốt thép do lực cắt thường đột ngột và xuấthiện các vết nứt nghiêng, vì thế tiết diện cần được tính toán có đủ khả năng chịucắt và không đạt đến trạng thái giới hạn về khả năng chịu cắt

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép của Việt Nam hiện hành TCVN5574:2012 về tính toán cốt thép và khả năng chịu cắt của dầm BTCT đã đáp ứngđược các yêu cầu về thiết kế Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tiêu chuẩn thiết kếkhác nhau dùng để tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, để làm rõ sự khác

nhau giữa các tiêu chuẩn và ứng dụng vào công tác thiết kế; đề tài: “Tính toán cốt

thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 5574:2012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)” là cần thiết và có ý nghĩa thực tế.

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo cáctiêu chuẩn thiết kế (TCVN 5574:2012, Eurocode 2 và ACI 318-2002)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Dầm bê tông cốt thép

- Phạm vi nghiên cứu: Cốt thép chịu cắt

4 Phương pháp nghiên cứu

Dùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, kế thừa, chuyên gia và thực nghiệmtính toán thực tế

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

- Nhận xét đặc điểm tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo cáctiêu chuẩn thiết kế

Trang 11

- So sánh kết quả tính toán cốt thép chịu cắt của dầm bê tông cốt thép theo cáctiêu chuẩn thiết kế (Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012; Tiêu chuẩn Châu ÂuEurocode 2 và Tiêu chuẩn Mỹ ACI 318-2002);

- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên, cán bộ nghiên cứu và cho công tác thiết

kế kết cấu nói chung

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP

1.1 Đặc điểm cấu tạo

1.1.1 Cấu tạo về hình học

Dầm bê tông cốt thép thường dùng tiết diện chữ nhật, chữ I, T đôi khi dùngtiết diện hình hộp, hình thang, hình tròn (đặc hoặc rỗng) và các dạng tiết diện khác(hình 1.1)

Hình 1.1 Các loại tiết diện ngang của dầm bê tông cốt thépCông thức kinh nghiệm chọn sơ bộ tiết diện dầm bê tông cốt thép:

40, 45, 50cm… và khi lớn hơn nữa thì nên chọn bội số của 10

1.1.2 Cấu tạo về cốt thép

Cốt thép trong dầm gồm: cốt dọc chịu lực, cốt dọc cấu tạo, cốtđai và cốt xiên

Trang 13

+ Cốt thép dọc chịu lực đặt theo tính toán để chịu lực, thường là đường kính

từ 10 - 32 mm Trong dầm có b≥150 (mm) trở lên cần phải có ít nhất hai thanh, khi

b < 150 (mm) có thể đặt một thanh (dầm cốn thang)

+ Cốt thép dọc cấu tạo dùng để làm giá giữ cho cốt đai không bị dịch chuyểntrong lúc thi công, chịu các tác dụng do bê tông co ngót, thay đổi nhiệt độ Khih>700 (mm) phải đặt thêm cốt thép cấu tạo vào mặt bên Đường kính cốt thép cấutạo thường từ 10-12 (mm)

+ Cốt thép đai nhóm CI, đường kính 6 – 8 (mm) để chịu lực cắt Q, được buộcvới cốt dọc, giữ vị trí cốt dọc trong lúc thi công

+ Cốt thép xiên dùng để tăng cường khả năng chịu cắt của dầm khi lực cắt Qlớn:

Khi dầm có h < 800 (mm), góc uốn cốt xiên  45o

Khi dầm có h ≥ 800 (mm), góc uốn cốt xiên  60o

Đối với dầm thấp và bản, góc uốn cốt xiên  30o

Hình 1.2 Các loại cốt thép trong dầm

Trang 14

1.2 Ứng suất trong dầm bê tông cốt thép

1.2.1 Ứng suất trong dầm đồng chất [8]

Xét một dầm có tiết diện chữ nhật, vật liệu đàn hồi tuyến tính, biểu đồ ứngsuất do mô men uốn và lực cắt có dạng như hình 1.3

Hình 1.3 Ứng suất trong dầm đồng chấtỨng suất pháp và ứng suất tiếp tại một vị trí cách trục trung hòa một khoảngcách y được xác định theo công thức [9]:

M.yJ

 (1.1)

a

QAyJb

 

(1.2)

Trong đó:

-  là ứng suất pháp;

-  là ứng suất tiếp;

- M, Q là mô men uốn và lực cắt tại tiết diện;

- A là diện tích mặt cắt ngang của tiết diện tại mặt cắt tính toán;

- y là khoảng cách từ vị trí tính toán ứng suất đến trục trung hòa;

- ya là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện tính toán đến trục trung hòa;

- J là mô men quán tính của tiết diện;

- b là bề rộng tiết diện tính toán

Ứng suất chính tại các phân tố trong vùng chịu kéo phía dưới trục trung hòađược xác định theo các biểu thức [9]:

Trang 15

2 2

(1.3)Góc nghiêng của ứng suất chính được xác định theo biểu thức sau:

max

2

Hình 1.4 Quỹ đạo ứng suất chính của dầm đồng chất

1.2.2 Ứng suất trong dầm không đồng chất [8]

Trạng thái ứng suất trong dầm bê tông cốt thép khác với trường hợp dầmđồng chất nêu trên do cường độ chịu kéo của bê tông chỉ bằng khoảng 1/10 so vớicường độ chịu nén Do các phân tố ở phía trên trục trung hòa có ứng suất pháp làứng suất nén, do đó ứng suất chính lớn nhất cũng là nén nên sẽ không xuất hiệnkhe nứt Các phân tố phía dưới trục trung hòa có ứng suất lớn nhất là kéo nên sẽxuất hiện các khe nứt thẳng góc Càng về phía các gối tựa, mô men uốn và ứngsuất min giảm, lực cắt và ứng suất tiếp τ tăng lên

Tại vị trí gần các gối tựa, ứng suất chính kéo lớn nhất có góc nghiêng xáp xỉ

45o so với trục dầm Tại gối tựa, ứng suất pháp bằng 0, phân tố chịu ứng suất tiếpthuần túy, góc nghiêng ứng suất chính bằng 45o Các khe nứt nghiêng sẽ xuất hiện

theo phương vuông góc với phương của ứng suất chính kéo và gọi là các khe nứt

nghiêng Để chống lại sự mở rộng của khe nứt nghiêng, người ta bố trí các thanh

thép xiên tại vị trí xuất hiện khe nứt nghiêng

1.3 Sự làm việc của dầm bê tông cốt thép

Quan sát sự làm việc của dầm từ lúc mới đặt tải trọng đến lúc phá hoại, sựdiễn biến của dầm xảy ra như sau:

Trang 16

Khi tải trọng chưa lớn dầm vẫn còn nguyên vẹn, khi tải trọng tăng dần bắt đầuxuất hiện khe nứt thẳng góc với trục dầm tại đoạn dầm có giá trị mômen (M) lớn

và khe nứt nghiêng ở đoạn dầm gần gối tựa có giá trị lực cắt (Q) lớn

Khi tải trọng đã lớn thì dầm bị phá hoại hoặc tại tiết diện có khe nứt thẳnggóc, hoặc tại tiết diện có khe nứt nghiêng (hình1.5)

1 – Tiết diện thẳng góc; 2 – Tiết diện nghiêng

Hình 1.5 Sự làm việc của dầm khi chịu tải trọng

1.3.1 Dầm bê tông cốt thép không có cốt thép chịu cắt [4][8]

Thông qua các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, có hai dạng làm việc củadầm với các vết nứt chéo:

- Dạng thứ nhất: vết nứt chéo xuất phát từ cốt thép chịu kéo và kéo dài đến

mặt chịu nén của dầm, kéo nứt tách thành hai phần và dầm bị phá hoại Đây làdạng phá hoại thường gặp ở những dầm có chiều cao tiết diện không lớn (dầm có

tỷ số chiều dài nhịp/ chiều cao tiết diện bằng hoặc lớn hơn 8) Khi đó, quá trìnhphá hoại diễn ra khá đột ngột và không thể thấy trước được Trong trường hợp này,cần phải bố trí cốt thép chịu cắt cho dầm với số lượng tối thiểu nếu kết quả tínhtoán cho rằng không cần đến cốt thép chịu cắt Những cốt thép này sẽ hạn chế sựphát triển của vết nứt nghiêng, tăng tính dẻo và sự phá hoại (nếu có) của dầm cóthể thấy trước

- Dạng thứ hai: vết nứt mở rộng đến vùng nén và tiến sâu vào mặt chịu nén

của dầm Trong trường hợp này sự phá hoại của dầm diễn ra không đột ngột Đây

là trường hợp thường xảy ra đối với dầm có chiều cao tiết diện khá lớn với tỷ lệchiều dài nhịp/chiều cao tiết diện khá nhỏ

Trang 17

1.3.2 Dầm bê tông cốt thép có cốt thép chịu cắt [4][8]

Trong thời kỳ hình thành vết nứt xiên, hiệu quả cốt thép chịu cắt chưa thểhiện rõ rệt Sau khi hình thành vết nứt xiên, cơ chế nâng cao khả năng chịu cắt củadầm có bố trí cốt thép chịu cắt được thể hiện theo 4 cách sau đây:

- Các thanh thép cắt ngang qua vết nứt sẽ chịu một phần lực cắt;

- Các thanh thép hạn chế sự phát triển của các vế nứt xiên và làm giảm bớt sựthâm nhập của vết nứt vào vùng bê tông chịu nén Điều đó làm cho phần bê tôngphía trên vết nứt sẽ lớn hơn và khả năng chịu cắt và chịu nén nhiều hơn;

- Cốt thép đai làm hạn chế sự mở rộng vết nứt, làm cho bề mặt vết nứt sátnhau hơn, tiếp xúc giữa các bề mặt này tốt hơn;

- Cốt thép đai bố trí đều xung quanh cốt thép dọc và nằm trong bê tông sẽ hạnchế sự nứt tách bê tông dọc theo cốt dọc Do đó, hiệu quả của cốt thép dọc chốngcắt được nâng lên

1.4 Các dạng phá hoại của dầm không có cốt thép ngang [4][8]

1.4.1 Dạng phá hoại do mô men uốn (Flexural)

Hình 1.6 Phá hoại dầm bê tông cốt thép do mô men uốnTrường hợp này, khe nứt xuất hiện thẳng đứng ở khoảng 1/3 giữa nhịp dầm

và vuông góc với phương của quỹ đạo ứng suất chính kéo chủ yếu do ứng suấtchính max Khi tải trọng tác dụng bằng 50% giá trị max, một số khe nứt đã xuấthiện ở giữa nhịp Khi tải trọng tăng lên, bề rộng khe nứt mở rộng và phát triển vềphía trục trung hòa, độ võng của dầm tăng lên

Nếu trong trường hợp dầm bố trí thép vừa và ít, sự phá hoại sẽ bắt đầu từ cốtthép chịu kéo bị chảy dẻo, dầm bị phá hoại dẻo Tỷ số khoảng cách a từ lực tác

Trang 18

dụng đến gối tựa và chiều cao dầm (a/d) trong trường hợp này vượt quá giá trị 5,5đối với tải trọng tập trung và 16 đối với tải trọng phân bố.

1.4.2 Phá hoại do ứng suất kéo chính (Diagonal Tension)

Trường hợp này xảy ra khi ứng suất kéo chính kém hơn ứng suất do mô menuốn Tỷ số a/d trong trường hợp này nằm trong khoảng 2,5 đến 5,5 đối với tải tậptrung Dầm như vậy được xem là dầm có độ mảnh trung bình

Các khe nứt nhỏ xuất hiện ở giữa nhịp dầm, sau đó khe nứt nghiêng xuất hiện

ở gần gối tựa, lực dính giữa thép chịu kéo và bê tông ở vùng gối tựa bị phá hủy.Khe nứt nghiêng mở rộng và phát triển về phía vùng chịu nén Dầm bị phá hoạitrong khi độ võng không lớn và khe nứt thẳng góc không mở rộng về phía trụctrung hòa

Hình 1.7 Phá hoại dầm bê tông cốt thép do ứng suất kéo chính

1.2.3 Dạng phá hoại nén do lực cắt (Shear Compression)

Các dầm thuộc trường hợp này có tỷ số a/d nhỏ hơn, từ 1,0 đến 2,5 đối với tảitrọng tập trung và nhỏ hơn 5,0 đối với tải trọng phân bố Trường hợp này cũng chỉ

có ít khe nứt thẳng góc xuất hiện ở giữa nhịp dầm Tiếp theo là sự phá hủy liên kếtgiữa cốt thép dọc chịu kéo và bê tông ở vùng gần gối tựa Bê tông vùng nén bị ép

vỡ đồng thời khe nứt nghiêng phát triển về phía đỉnh dầm Sự phá hoại xảy ra độtngột do phân bố lại ứng suất vùng nén Trong thiết kế cần tránh để xảy ra trườnghợp phá hoại này

Trang 19

Hình 1.8 Phá hoại dầm bê tông cốt thép do lực cắtDầm bê tông cốt thép là dầm không đồng chất, do đó khả năng chịu lực thayđổi dọc theo trục dầm Các dạng phá hoại có thể kết hợp cùng xảy ra Để tránh cáctrường hợp phá hoại trên , cần bố trí cốt thép xiên, đai cho dầm bê tông cốt thépđảm bảo khả năng chịu lực của tiết diện đối với lực cắt tác dụng.

1.5 Một số mô hình toán khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép

1.5.1 Mô hình giàn với thanh xiên nghiêng góc 45 o [7]

Vào năm 1899 và 1902, các tác giả Ritter (Thụy Sỹ) và Mörsch (Đức), độclập với nhau đã nêu lên là sau khi một dầm BTCT bị nứt do ứng suất kéo xiên, cóthể được mô hình hoá như một giàn song song, với các thanh xiên chịu nénnghiêng góc 45 so với trục dọc của dầm Các tác giả đã đề xuất phương pháp giàntương đương cho thiết kế chịu cắt của dầm bê tông cốt thép

Từ mô tả dầm có vết nứt xiên trong hình 1.9 cho thấy một hệ lực gồm lực nén

C, lực kéo T, lực kéo thẳng đứng trong cốt thép đai và các lực nén nghiêng trongthanh chéo bê tông giữa các vết nứt xiên; hệ lực này được thay thế bằng một "giàntương đương" [6][9]

S

C T

Trang 20

Cả Ritter và Mörsch đều đã bỏ qua các ứng suất kéo trong bê tông giữa cácvết nứt xiên và giả thiết lực cắt sẽ chịu bởi các ứng suất nén xiên trong bê tông,nghiêng góc 45 đối với trục dọc Các điều kiện cân bằng mà Ritter và Mörsch ápdụng được tổng quát hoá trên hình 1.10

Trang 21

(c)Hình 1.10 Cân bằng trong giàn với góc nghiêng 45

Nếu các ứng suất cắt được giả thiết là phân bố đều trên một

vùng diện tích chịu cắt hữu hiệu có bề rộng bw và chiều cao jd, (hình 1.10a), thì trị

số yêu cầu của ứng suất nén chính, f2, có thể xác định từ biểu đồ cân bằng lực trên

2Vf

b jd

(1.5)

Thành phần dọc trục của lực nén xiên sẽ là V (hình 1.10b) Lực này được chống lại bởi một lực kéo cân bằng, N v, trong cốt thép dọc Vì vậy, lựckéo trong cốt thép dọc gây ra bởi cắt được xác định:

Nv = V (1.6)

Từ biểu đồ lực trên hình 1.10c, có thể thấy là lực nén xiên, f2bws/ 2 , có thành

phần thẳng đứng f2bws/2, phải cân bằng với lực kéo trong cốt đai, Avfy, ta có:

Khi đề cập về việc lựa chọn góc nghiêng của các ứng suất nén xiên, Mörsch

đã nhận định là hoàn toàn không thể xác định một cách toán học góc nghiêng củacác vết nứt xiên vì còn tuỳ thuộc cách thiết kế cốt đai Với các ứng dụng thực tếphải đưa ra một giả thiết bất lợi cho góc nghiêng và vì vậy, tiến tới cách tính toánthông thường cho cốt đai với giả thiết góc nghiêng 45o

Thực nghiệm cho thấy các vết nứt xiên là thoải hơn góc 45o Nếu cốt đai được thiết

kế với góc nghiêng thoải hơn này, sẽ dùng đến ít hơn lượng cốt đai Như vậy, việclựa chọn góc nghiêng 45o là thiên về an toàn

Trang 22

1.5.2 Mô hình giàn với góc nghiêng thay đổi [7]

Mô hình giàn cổ điển thông thường giả thiết thanh nén của giàn song songtheo hướng của vết nứt và không có ứng suất truyền qua vết nứt Cách này đã đượcchứng minh cho kết quả an toàn hơn khi so sánh với thực nghiệm Các lý thuyếtgần đây đã cân nhắc tới một hay cả hai cơ cấu chống cắt như sau [6]:

(1) Ứng suất kéo trong bê tông tồn tại theo phương ngang so với thanh giàn.(2) Các ứng suất cắt truyền ngang qua vết nứt xiên do có sự cài chặt của cốtliệu hay do ma sát

Cả hai cơ cấu này đều có liên quan đến nhau và kết quả là:

(a) Góc nghiêng của ứng suất nén chính trong thân dầm sẽ nhỏ hơn gócnghiêng của vết nứt

(b) Một thành phần thẳng đứng của lực dọc theo vết nứt có đóng góp đến sứckháng cắt của cấu kiện

Cơ cấu kháng cắt này làm tăng khả năng chịu cắt của bê tông, (V c)

Việc nghiên cứu có kể đến sự tham dự của bê tông được xét đến, bắt đầu vớigiả thiết về góc nghiêng và khoảng cách của vết nứt xiên, sau đó xét đến biến dạngkéo chính trong thân dầm và tính chiều rộng của vết nứt xiên Ứng suất truyền qua

vết nứt có thể được xác định, cho ra kết quả của giá trị V c

Theo phương pháp được gọi là "mô hình dàn với góc nghiêng thay đổi" (CEB-FIP1978; EC2 1991; Ramirez và Breen 1991), cường độ chịu cắt của dầm BTCT

thường là: V n = V c + V s trong đó V c là khả năng chịu cắt của bê tông; và V s là khảnăng chịu cắt của cốt thép ngang [6]

1.5.3 Mô hình chống giằng [7]

Các nghiên cứu lý thuyết - thực nghiệm đã chỉ ra rằng có sự thay đổi lớn

trong trạng thái làm việc tại tỷ số nhịp chịu cắt a/d, khoảng 2 2,5 Các nhịp chịu

cắt dài hơn sẽ chịu tải trọng nhờ tác động kiểu dầm và được gọi là vùng B (chữ B

là chữ viết tắt của từ Bernoulli, người đã đưa ra định đề về sự phân bố biến dạngtuyến tính trong các dầm) Các nhịp chịu cắt ngắn hơn chịu tải trọng chủ yếu nhờtác động kiểu vòm bao gồm các lực không đồng phẳng Các vùng như vậy được

Trang 23

gọi là vùng D (chữ D là chữ viết tắt của từ discontinuity hay disturbed - không liêntục hoặc bị gián đoạn) Trong các vùng D sự phân bố của biến dạng là phi tuyến vàmột phần tử kết cấu có thể bao gồm hoàn toàn bởi một vùng D, tuy vậy, thường cảvùng D và B cùng tồn tại trong một phần tử hay cùng một kết cấu [6]

Trước khi hình thành vết nứt, một trường ứng suất đàn hồi tồn tại có thể xácđịnh được bằng cách dử dụng phép giải tích đàn hồi Sự hình thành vết nứt làm đảolộn trường ứng suất này, gây ra sự định hướng lại chủ yếu các nội lực Sau khi hìnhthành vết nứt, nội lực có thể được mô hình hoá bằng cách sử dụng mô hình chống

và giằng bao gồm các thanh chống chịu nén bằng bê tông, thanh giằng chịu kéobằng thép và các mối nối được xem như các vùng nút Nếu thanh chống ở các đầumút của chúng hẹp hơn so với đoạn ở giữa thì các thanh chống có thể lần lượt nứttheo chiều dọc Đối với các thanh chống không có cốt thép thì điều này có thể dẫnđến sự phá hỏng Các thanh chống có cốt thép nằm ngang để chống lại sự hìnhthành vết nứt có thể chịu tải trọng nhiều hơn Sự hư hỏng có thể xảy ra do sự chảydẻo của các thanh chịu kéo hoặc sự phá hỏng của các vùng nút Cơ cấu kháng cắtđược thể hiện như một thanh nén vòm với cốt thép có tác dụng như một thanhgiằng chịu kéo giữa các gối tựa

Mô hình thanh chống - giằng là mô hình dựa trên cơ sở lý thuyết của lời giảigiới hạn dưới của lý thuyết dẻo, yêu cầu có một lượng tối thiểu cốt thép phân bốtrên mọi hướng (kể cả cốt ngang) để đảm bảo đủ sự cứng khi phân bố lại các ứngsuất bên trong sau khi bị nứt Trong phân bố ứng suất đàn hồi của các cấu kiện cao,một lượng đáng kể lực cắt được truyền trực tiếp đến gối tựa do nén xiên Điều này

có nghĩa là sự tái phân bố sẽ ít đi sau khi bị nứt, và như vậy sẽ hợp lý để áp dụngcác mô hình thanh chống - giằng cho các cấu kiện cao không có cốt thép ngang.Khi các cấu kiện rất cao, tất cả lực cắt sẽ truyền trực tiếp đến gối tựa bởi ứng suấtnén, tuy nhiên, phá hoại của một thanh nén không có lượng cốt thép phân bố tốithiểu sẽ có thể xảy ra từ việc tách ngang do sự phân tán của ứng suất nén

Mô hình thanh chống - giằng là thích hợp nhất để sử dụng trong thiết kế cácvùng nhiễu loạn hay còn gọi là vùng D Trong thiết kế các vùng này, hoàn toàn

Trang 24

thiếu thích hợp nếu ta giả thiết là tiết diện mặt cắt ngang giữ nguyên mặt phẳng(giả thiết biến dạng phẳng) hay là giả thiết ứng suất cắt phân bố đều trên suốt chiềucao dầm.

Qua các nghiên cứu thực nghiệm, với các giá trị a/d < 2,5, sức kháng cắt chủ yếu là do thanh chống - giằng và nó giảm rất nhanh khi a/d tăng lên Sự phá hoại

trong vùng này là do chủ yếu bởi sự nghiền của các thanh nén Có thể thấy rõ là

đối với các giá trị a/d < 2,5, thì một mô hình thanh chống - giằng dự báo chính xác hơn sức kháng cắt và khi a/d > 2,5, thì việc dùng mô hình tiết diện có kể đến phần tham dự của bê tông V c là phù hợp hơn

1.5.4 Mô hình miền nén (Compression Field Theory – CFT)[7]

Các vết nứt trên thân của một dầm BTCT sẽ truyền lực cắt trong một cơ chếkhá phức tạp Khi lực tăng thêm thì các vết nứt mới được tạo ra trong khi các vếtnứt cũ mở rộng và thay đổi góc nghiêng Vì tiết diện ngang kháng lại mô men cũngnhư lực cắt, nên biến dạng dọc và các góc nghiêng của vết nứt biến đổi dọc theochiều cao dầm [6]

Theo mô hình giàn 45, sức chống cắt đạt tới khi cốt đai bị chảy và sẽ tươngứng với một ứng suất cắt là :

v =

v y w

A f

b s = v f y (1.8)

với: v - hàm lượng cốt đai

Dạng tổng quát của phương trình (1.7) là :

v = v fy.cotg (1.9)

với  - góc của vết nứt nghiêng

Các phương pháp đánh giá khả năng chịu cắt của dải bê tông chịu nénnghiêng giữa các vết nứt gọi là lý thuyết miền nén (CFT) Vấn đề cơ bản trong lýthuyết miền nén là xác định góc nghiêng  Kupfer (1964) và Baumann (1972) đãgiới thiệu các cách xác định  bằng cách giả thiết là bê tông nứt và cốt thép là đàn

Trang 25

hồi tuyến tính Phương pháp để xác định  sử dụng được trong mọi trường hợp đặttải và dựa theo phương pháp của Wagner – (Đức) được phát triển bởi Collins vàMitchell vào năm 1974 cho các phần tử chịu xoắn và được áp dụng để thiết kếchống cắt bởi Collins năm 1978

Nếu cốt thép dọc dãn dài theo lượng biến dạng là x, thì cốt thép ngang sẽ bịdãn dài theo lượng là y, bê tông chịu nén xiên sẽ bị ngắn lại theo một lượng là 2,nên hướng của biến dạng nén chính có thể tìm được theo phương trình của Wagner(năm 1929):

tg² = (x + 2)/ (y + 2) (1.10)

Dựa trên các kết quả nhận được từ một loạt các dầm thí nghiệm, năm 1978

Collins giả thiết mối quan hệ giữa ứng suất nén chính, f 2 , và biến dạng nén chính,

2, của bê tông nứt xiên sẽ khác với đường cong ứng suất nén - biến dạng thôngthường, có được từ thí nghiệm nén mẫu bê tông hình lăng trụ Ông đã chỉ ra là khi

vòng tròn biến dạng càng lớn thì ứng suất nén cần để phá hoại bê tông, f 2max, sẽ nhỏ

đi Mối quan hệ được đưa ra là :

f2max =

' c m ' c

3,6f2

Giả thiết là bê tông nứt xiên sẽ bị phá hoại tại một ứng suất nén nhỏ vì ứngsuất này sẽ phải truyền qua các vết nứt khá lớn Nếu các vết nứt ban đầu được tạo

Trang 26

thành góc 45 với cốt thép dọc, và nếu  < 45, trường hợp này là khi v < x , thìcác ứng suất cắt đáng kể sẽ truyền qua các vết nứt ban đầu này.

0 1 2 3 4 5 0

1.0

2 f

f 2max c

bê tông Biến dạng kéo chính, 1, có thể được xác định từ phương trình:

1 = x + (x + 2 ) cotg² (1.13)Đối với các ứng suất cắt nhỏ hơn các ứng suất gây ra sự chảy đầu tiên của cốtthép, phương trình đơn giản hơn để xác định góc  là:

tg4  =

x

v

11n11n

Trang 27

Vecchio và Collins (1986) đã đưa ra rằng: Ứng suất nén cực đại, f 2max, mà bêtông có thể chịu sẽ bị giảm khi biến dạng kéo chính trung bình, 1, tăng theo quan

hệ sau:

' c 1

f0,8 170   f c' (1.15) Tiêu chuẩn bê tông của Na Uy (1989) đưa ra một mối quan hệtương tự nhưng với hệ số 170 được giảm xuống là 100 Theo Belarbi và Hsu(1995) thì:

f2max =

' c 1

0,9f

Lý thuyết miền nén CFT yêu cầu việc tính toán biến dạng nén trong bê tông,(2 ), đi kèm với ứng suất nén (f 2) Để làm việc đó Vecchio và Collins (1986) đã giảthiết mối quan hệ ứng suất - biến dạng có dạng đơn giản sau :

f2 = f2max [2 (2/ ) - ('c 2/ )²] 'c (1.17) trong đó: f2max được xác định từ phương trình (1.18)

Đối với các dầm BTCT điển hình, hàm lượng cốt thép dọc, (x), sẽ vượt nhiềuhàm lượng cốt thép đai, (v), trong trường hợp này sẽ có một sự giảm đáng kể củagóc nghiêng  của ứng suất nén chính sau khi bị nứt Dựa trên các kết quả thínghiệm về sự xuất hiện các vết nứt trên dầm BTCT, có thể thấy việc xác định gócnghiêng của ứng suất chính trong vùng bê tông bị nứt theo phương trình củaWagner là một đơn giản hoá chấp nhận được

Trong lý thuyết miền nén CFT, hai giả thiết quan trọng được thiết lập là bêtông không chịu kéo sau khi bị nứt và góc nghiêng của ứng suất nén xiên trùng vớigóc nghiêng của biến dạng chính Thực tế cho thấy, hướng của ứng suất chínhkhông giống với hướng của của biến dạng sau khi bê tông bị nứt

Như vậy, có thể thấy rằng: Lý thuyết miền nén đã bỏ qua sự đóng góp củaứng suất kéo trong các vùng bê tông bị nứt và do đó có những ước lượng quá lớn

sự biến dạng và đánh giá thấp về cường độ

Trang 28

1.5.5 Lý thuyết miền nén cải tiến (Modified Compression Field Theory MCFT)[6][9]

-Lý thuyết miền nén cải tiến MCFT được đưa ra bởi Vecchio và Collins năm

1986, là sự phát triển của lý thuyết miền nén CFT có kể tới ảnh hưởng của ứngsuất kéo trong vùng bê tông bị nứt Người ta nhận thấy là ứng suất cục bộ trong cả

bê tông và cốt thép sẽ khác biệt từ điểm này đến điểm khác trong vùng bê tông bịnứt, với ứng suất cốt thép cao nhưng ứng suất kéo của bê tông thấp tại các điểmnứt Khi xác định giá trị góc nghiêng  từ phương trình của Wagner (phương trình1.9), các điều kiện tương thích liên hệ biến dạng trong vùng bê tông bị nứt đối vớibiến dạng trong cốt thép được mô tả theo biến dạng trung bình, trong đó biến dạngđược đo dọc theo chiều dài cơ sở lớn hơn chiều rộng của vết nứt

Các điều kiện cân bằng, trong đó liên hệ giữa ứng suất của bê tông và ứngsuất của cốt thép với lực tác dụng được thể hiện theo các trị số của ứng suất trungbình, tức là trị số trung bình của ứng suất lấy trên chiều dài lớn hơn khoảng cáchcủa vết nứt Các mối quan hệ này có thể xác định từ hình 1.12 theo các phươngtrình sau:

v.fsy = fcy = v.tg - f1 (1.18)

x.fsx = fcx = v.cotg - f1 (1.19)

f2 = v(tg + cotg) - f1 (1.20)Các phương trình cân bằng, các mối quan hệ tương thích, quan hệ ứng suất -biến dạng của cốt thép và quan hệ ứng suất - biến dạng của bê tông trong vùng nứtkhi chịu nén cho phép xác định trị số ứng suất trung bình, biến dạng trung bình, vàgóc nghiêng  đối với bất kỳ cấp tải trọng nào cho đến khi phá hoại

Trang 29

a, Sơ đồ ứng suất b, Ứng suất trung bình trong bê tông

Hình1.12 Lý thuyết miền nén cải tiến - Cân bằng theo trị số ứng suất trung bình

sxcr f



y

ci

a, Sơ đồ ứng suất b, Ứng suất cục bộ trong bê tông

Hình 1.13 Cân bằng theo ứng suất cục bộ tại một vết nứt

Từ hình 1.13, ứng suất trong cốt thép tại các vết nứt có thể được xác định: v.f sycr = v.tg - v ci.tg (1.21) x.f sxcr = v.cotg + v ci.cotg (1.22) Phá hoại của phần tử BTCT sẽ chịu ảnh hưởng không phải từ ứng suất trungbình mà bởi ứng suất cục bộ tác dụng tại vết nứt Khi kiểm tra các điều kiện trêntại một vết nứt, dạng nứt phức tạp thực tế sẽ được đơn giản hoá bao gồm một loạtcác vết nứt song song cùng nghiêng góc  so với thép dọc và cách nhau một

Trang 30

Với những tải trọng lớn, biến dạng trung bình trong cốt đai, (y), thông thường

sẽ vượt quá biến dạng chảy của cốt thép Trong trường hợp này cả f sy trong phương

trình (1.18) và f sycr trong phương trình (1.21) sẽ bằng với ứng suất chảy trong cốt

đai Cân bằng vế phải của 2 phương trình này và thay v ci từ phương trình (1.23), sẽ

a 16



 (1.24)

Việc giới hạn ứng suất kéo chính trung bình trong bê tông nhằm kể tới khảnăng phá hoại theo cơ chế cài chặt của cốt liệu, điều này sẽ đảm nhiệm vai trò

truyền ứng suất cắt bề mặt, (v ci), dọc theo bề mặt của vết nứt

Khi những ứng suất kéo này được kể tới, theo lý thuyết MCFT, kể cả cácphần tử không có cốt đai cũng được dự báo một sức kháng cắt đáng kể sau khi nứt.Sức kháng cắt dự báo không chỉ là một hàm của lượng cốt thép đai gia cường màcòn là của lượng cốt thép dọc Tăng lượng cốt thép dọc sẽ tăng sức kháng cắt Theo lý thuyết miền nén cải tiến, để xác định khả năng chịu cắt của dầmBTCT có thể dùng phương pháp an toàn là dùng biến dạng dọc lớn nhất, (x), xảy

ra trong thân dầm Trong tính toán thiết kế, x có thể được xác định gần đúng làbiến dạng trong thanh chịu kéo của giàn tương đương

Qua các kết quả thí nghiệm và so sánh với lý thuyết, MCFT đưa ra nhữngđiểm tiến bộ hơn so với CFT và một dự báo tin cậy về khả năng kháng cắt của cấukiện

Như vậy, đã từ lâu các tác giả nghiên cứu về khả năng chống cắt của dầmBTCT mong muốn có một phương pháp thích hợp được phát triển khi thiết kếchống cắt Dù rằng có khác biệt trong các phương pháp, kết luận chủ yếu từ phầnlớn các mô hình là ứng suất kéo của bê tông phải được xét đến một cách trực tiếp

Vì vậy, phương pháp sử dụng công thức kinh nghiệm trong các tiêu chuẩn hiệnhành có thể thay bằng các mối liên hệ được thiết lập dựa trên mô hình giàn

Trang 31

Từ các mô hình trên có thể thấy sự phát triển của các mô hình nghiên cứu khảnăng chịu cắt của dầm BTCT theo hướng của ba mô hình là mô hình giàn, mô hìnhchống - giằng và mô hình miền nén cải tiến

Trong thời gian gần đây, hàng loạt các thí nghiệm về khả năng chống cắt củadầm BTCT được tiến hành và cho thấy mô hình miền nén cải tiến cho những kếtquả gần với kết quả thực nghiệm hơn trong vùng B Vì vậy, mô hình này thườngđược xem như một mô hình tin cậy để đánh giá khả năng chống cắt của dầmBTCT Việc xét đến ảnh hưởng của mô men uốn đến khả năng chịu cắt của dầmnhư trong MCFT vẫn tiếp tục được nghiên cứu

Trang 32

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHỊU CẮT DẦM BÊ TÔNG CỐT

THÉP THEO CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

2.1 Tính toán theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012 [1][5][10]

2.1.1 Điều kiện tính toán

- Đặt Qb.o là khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốtđai, tiêu chuẩn thiết kế cho công thức thực nghiệm [1][5][10]:

Trong đó:

+ Rbt : cường độ tính toán về kéo của bê tông, cho ở phụ lục;

+ b, ho : bề rộng, chiều cao làm việc của tiết diện;

+ C : hình chiếu tiết diện nghiêng;

+ b4 : hệ số phụ thuộc loại bê tông, cho ở bảng 2.1;

Khi N là lực kéo, tính n theo công thức (2.3) đồng thời lấy giá trịtuyệt đối của nó không lớn hơn 0,8:

Trang 33

b3 b3 n bt 0

Trong đó: b3: hệ số phụ thuộc loại bê tông, cho ở bảng (2.1)

- Tiêu chuẩn quy định điều kiện cho cấu kiện không có cốt thép đaichịu cắt là:

Trong đó:

- QA: lực cắt lớn nhất trên đoạn dầm đang xét;

- w1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt thép đai vuông góc vớitrục dọc cấu kiện, được xác định theo công thức:

w1 1 5 w 1,3

    

(2.8)

s b

EE

 (2.9)

Trang 34

Abs

 (2.10)

- Es, Eb: mô đun đàn hồi cốt thép và của bê tông;

- Asw: diện tích tiết diện ngang của một lớp cốt đai;

- s: khoảng cách giữa các lớp cốt đai theo phương trục dầm;

- b1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại

bê tông khác nhau

b1 1 Rb

   

(2.11)

- β: hệ số tùy thuộc loại bê tông, cho ở bảng 2.1;

- Rb: cường độ tính toán chịu nén của bê tông, cho ở phụ lục;

2.1.3 Điều kiện độ bền của tiết diện nghiêng

Hình 2.1 Sơ đồ nội lực trên tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện bê tông cốt

thép khi tính toán độ bền chịu lực cắtTrong trường hợp tổng quát điều kiện độ bền theo công thức(2.12):

b sw s.inc

Q Q Q Q

(2.12)Trong đó:

- Qs.inc: khả năng chống lực cắt của cốt thép xiên, khi trongdầm không có cốt xiên thì Qs.inc = 0;

Trang 35

- Qb: lực cắt do riêng bê tông chịu, xác định theo công thứcthực nghiệm (2.13) đồng thời lấy Qb không nhỏ hơn giá trị Qbmin xác định theo(2.15);

b b

MQ

c

(2.13)

2

M  (1    )R bh(2.14)

Q Q  (1    )R bh(2.15)

- c: chiều dài hình chiếu tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất lêntrục dọc cấu kiện;

- b2: hệ số phụ thuộc loại bê tông, cho ở bảng 2.1;

- f: hệ số ảnh hưởng cánh chịu nén trong tiết diện chữ T,được xác định theo công thức (2.16) nhưng không lớn hơn 0,5;

Trang 36

theo khối lượng D1800 1,7 1,5 0,4 1,0 0,02

Chú thích: Khi dùng cốt thép dọc là nhóm C-IV; A-IV; A-IIIB hoặc cốt thép

nhóm A-V; AVI; AT-VII (dùng kết hợp) các hệ số b2,b3,b4cần phải nhânvới hệ số 0,8

- Qsw: tổng hình chiếu của nội lực giới hạn trong cốt thép đai

cắt qua vết nứt nghiêng nguy hiểm, chiếu lên phương vuông góc với trục cấu kiện.Theo sơ đồ trên hình 2.1 thì:

(2.17)Đặt:

sw sw sw

R Aq

s

(2.18)

và xem qsw như là khả năng chịu lực của cốt thép đai đem phân

bố đều theo trục dầm Khi cốt đai có bước s không đổi trong phạm vi tiết diệnnghiêng thì:

sw sw 0

Q q c

(2.19)Giá trị qsw khi cốt thép đai được xác định theo tính toán cầnthỏa mãn điều kiện (2.20):

b 0

sw

MC

q

(2.21)

Trang 37

Giá trị Co trong công thức (4.14) lấy không lớn hơn 2ho ,không lớn hơn giá trị C của một tiết diện nghiêng đang xét.

2.1.4 Tính toán theo giáo trình kết cấu bê tông cốt thép [5]

Tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 đưa ra các điều kiện để tính toáncường độ trên tiết diện nghiêng Để vận dụng tiêu chuẩn vào tính toán thiết kế,giáo trình kết cấu bê tông cốt thép của bộ môn bê tông cốt thép – Trường Đại họcxây dựng Hà Nội đã đưa ra các chỉ dẫn và các công thức tính toán, trong đó cónhững công thức đã được diễn giải tính toán đơn giản hơn

2.1.4.1 Điều kiện tính toán

a Điều kiện để không phải đặt cốt thép ngang theo tính toánKhi thỏa mãn hai điều kiện dưới đây thì không cần đặt cốt thépngang:

- Điều kiện thứ nhất:

Q 2,5R bh

(2.22)

Qmax: lực cắt lớn nhất ở mép gối tựa

- Điều kiện thứ hai:

2

bt o

1,5R bhQ

c

(2.23)

Trong đó:

Q: lực cắt ở tiết diện nghiêng xuất phát từ gối tựac: hình chiếu của tiết diện nghiêng trên trục của cấu kiện,thường là khoảng cách từ mép gối tựa đến điểm đặt của lực tập trung gần đó; giátrị c không được lấy quá cmax:

c 2,4h đối với bản có gối tựa và b>5h

b Điều kiện để đảm bảo khả năng chịu ứng suất nén chính củabụng dầm

Ngày đăng: 08/03/2017, 05:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Cống (2009), Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN365-2005, NXB Xây dựng , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN365-2005
Tác giả: Nguyễn Đình Cống
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
2. Phùng Ngọc Dũng, Lê Thị Thanh Hà (2014), Phân tích và thiết kế dầm bê tông cốt thép chịu uốn trên tiết diện nghiêng theo ACI 318, EUROCODE 2 và TCVN 5574 :2012, Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế dầm bê tông cốt thép chịu uốn trên tiết diện nghiêng theo ACI 318, EUROCODE 2 và TCVN 5574 :2012
Tác giả: Phùng Ngọc Dũng, Lê Thị Thanh Hà
Năm: 2014
3. T.S Nguyễn Trung Hòa (2006), Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode EN1992-1- 1-Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode EN1992-1-1-Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Tác giả: T.S Nguyễn Trung Hòa
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2006
4. T.S Nguyễn Trung Hòa (2003), Kết cấu bê tông cốt thép theo quy phạm Hoa Kỳ, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép theo quy phạm Hoa Kỳ
Tác giả: T.S Nguyễn Trung Hòa
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
5. Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống (2014), Kết cấu bê tông cốt thép - phần cấu kiện cơ bản, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép - phần cấu kiện cơ bản
Tác giả: Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2014
6. Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong (2010), Kết cấu bê tông cốt thép thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu
Tác giả: Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2010
7. Nguyễn Ngọc Phương (2008), Khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép ứng lực trước, Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Kiến trúc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép ứng lực trước
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phương
Năm: 2008
8. Trần Mạnh Tuân (2009), Tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn ACI 318-2002, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn ACI 318-2002
Tác giả: Trần Mạnh Tuân
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
9. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365 -2005 (2005), NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365 -2005 (2005)
Tác giả: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365 -2005
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
10. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế Khác
11. ACI 318 -2002: Building code requirement for structural concrete and commentary Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Ứng suất trong dầm đồng chất Ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại một vị trí cách trục trung hòa một khoảng  cách y được xác định theo công thức [9]: - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 1.3. Ứng suất trong dầm đồng chất Ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại một vị trí cách trục trung hòa một khoảng cách y được xác định theo công thức [9]: (Trang 13)
Hình 1.4. Quỹ đạo ứng suất chính của dầm đồng chất - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 1.4. Quỹ đạo ứng suất chính của dầm đồng chất (Trang 14)
Hình 1.5. Sự làm việc của dầm khi chịu tải trọng - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 1.5. Sự làm việc của dầm khi chịu tải trọng (Trang 15)
Hình 1.6. Phá hoại dầm bê tông cốt thép do mô men uốn Trường hợp này, khe nứt xuất hiện thẳng đứng ở khoảng 1/3 giữa nhịp dầm và  vuông góc với phương của quỹ đạo ứng suất chính kéo chủ yếu do ứng suất chính - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 1.6. Phá hoại dầm bê tông cốt thép do mô men uốn Trường hợp này, khe nứt xuất hiện thẳng đứng ở khoảng 1/3 giữa nhịp dầm và vuông góc với phương của quỹ đạo ứng suất chính kéo chủ yếu do ứng suất chính (Trang 16)
Hình 1.7. Phá hoại dầm bê tông cốt thép do ứng suất kéo chính - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 1.7. Phá hoại dầm bê tông cốt thép do ứng suất kéo chính (Trang 17)
Hình 1.8. Phá hoại dầm bê tông cốt thép do lực cắt Dầm bê tông cốt thép là dầm không đồng chất, do đó khả năng chịu lực thay  đổi dọc theo trục dầm - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 1.8. Phá hoại dầm bê tông cốt thép do lực cắt Dầm bê tông cốt thép là dầm không đồng chất, do đó khả năng chịu lực thay đổi dọc theo trục dầm (Trang 18)
Bảng 2.1. Giá trị các hệ số - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Bảng 2.1. Giá trị các hệ số (Trang 34)
Hình 2.4. Các mặt cắt nghiêng dùng để tính toán cốt xiên - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 2.4. Các mặt cắt nghiêng dùng để tính toán cốt xiên (Trang 43)
Hình 2.5. Mô hình dàn ảo - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 2.5. Mô hình dàn ảo (Trang 45)
Hình 2.6. Sơ đồ tính toán cốt đai Xét mặt cắt B-B (hình 2.6), lực cắt V Ed   do thành phần thẳng  đứng của lực nén xiên D trong thanh xiên bê tông chịu: - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 2.6. Sơ đồ tính toán cốt đai Xét mặt cắt B-B (hình 2.6), lực cắt V Ed do thành phần thẳng đứng của lực nén xiên D trong thanh xiên bê tông chịu: (Trang 47)
Hình 2.7. Bố trí thép đai trong dầm bê tông cốt thép - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 2.7. Bố trí thép đai trong dầm bê tông cốt thép (Trang 54)
Hình 3.2. Biểu đồ nội lực trong dầm - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Hình 3.2. Biểu đồ nội lực trong dầm (Trang 60)
Bảng 3.2. Các yếu tố ảnh hưởng khi tính toán khả năng chịu cắt và cốt đai - Tính toán cốt thép chịu cắt dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 55742012; Eurocode 2 và ACI 318-2002)
Bảng 3.2. Các yếu tố ảnh hưởng khi tính toán khả năng chịu cắt và cốt đai (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w