1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh Nezara viridula (Linnacus) ở vùng đồng bằng Nghệ An

27 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Bổ sung các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học và sinh thái học của loài bọ xít xanh ở vùng đồng bằng tỉnh Nghệ An đặc biệt là tính đa hình,

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

-

THÁI THỊ NGỌC LAM

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA BỌ XÍT

XANH Nezara viridula (Linnaeus) Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG NGHỆ AN

Chuyên ngành : Côn trùng học

Mã số : 62 42 01 06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hà Nội – 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS TRẦN NGỌC LÂN

2 PGS.TS TRƯƠNG XUÂN LAM

Phản biện 1: GS TS Nguyễn Viết Tùng

Phản biện 2: PGS TS Bùi Minh Hồng

Phản biện 3: PGS TS Khuất Đăng Long

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại:

Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật Vào hồi 9 giờ, ngày 8 tháng 6 năm 2016

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Trần Ngọc Lân, Thái Thị Ngọc Lam, Nguyễn Thị Ngọc, Phạm

Bình Quyền, 2011 Tính đa hình của bọ xít xanh Nezara viridula L trên cây ngô và lúa, vụ xuân năm 2010 ở vùng đồng bằng Nghệ An Báo cáo

khoa học Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ VII, Nxb Nông Nghiệp,

trang 130-141

2 Thái Thị Ngọc Lam, Trần Ngọc Lân, Trương Xuân Lam, 2011

Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh học, sinh thái của bọ xít

xanh Nezara viridula L (Hemiptera: Pentatomidae) Báo cáo khoa học

Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ

IV, Nxb Nông nghiệp, trang 1733-1738

3 Thái Thị Ngọc Lam, Trần Ngọc Lân, Trương Xuân Lam, 2013

Diễn biến mật độ và tỷ lệ các kiểu hình thái của loài bọ xít xanh Nezara viridula

L trên một số cây trồng ở tỉnh Nghệ An Báo cáo khoa học Hội nghị khoa

học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ V, NXB Nông

nghiệp, trang 1421-1426

4 Thái Thị Ngọc Lam, Nguyễn Thị Thanh, Trần Thị Linh, 2013 Thử

nghiệm sử dụng nấm Isaria javanica (Frider & Bally) Samsom & Jones, lá na (Annoma squamosa L.) và hoa cúc (Chrysanthemum sp.) trừ bọ xít xanh (Nezara viridula L.) hại đậu tương Tạp chí Khoa học trường ĐH

Hywel-Vinh, số 4A, tập 42, trang 66-73

5 Thái Thị Ngọc Lam, Nguyễn Hữu Chiến, Nguyễn Tiến Chương, Nguyễn Sỹ Tính, 2014 Tập tính sinh học và chu kỳ mùa của bọ xít xanh

Nezara viridula L (Heteroptera: Pentatomidae) tại đồng bằng Nghệ An,

Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ VIII, Nxb

Nông Nghiệp, trang 435-442

6 Thái Thị Ngọc Lam, Trần Ngọc Lân, Trương Xuân Lam, 2014

Ảnh hưởng của thức ăn đến sự phát sinh và phát triển của bọ xít xanh

Nezara viridula L (Heteroptera:Pentatomidae), Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ VIII, Nxb Nông nghiệp, trang 443-

448

7 Thai Thi Ngoc Lam, Truong Xuan Lam and Tran Ngoc Lan, 2015

Polymorphism of the Southern Green Stink Bug Nezara viridula Linnaeus,

1758 (Hemiptera: Pentatomidae) In Vietnam Biological Forum – An

International Journal 7(2): 276-281

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bọ xít xanh Nezara viridula (Linnaeus) là loài đa thực, chúng gây hại trên 150 loài cây

trồng thuộc 30 họ của cây hai lá mầm và cây một lá mầm, đặc biệt trên các cây họ đậu (Oho

and Kiritani, 1960; Panizzi et al., 2000; Panizzi, 1997; Todd, 1989; Wallace et al., 1965) Ở Nghệ An, cây lúa, ngô và vừng là các cây trồng chính ở vùng đồng bằng Bọ xít xanh (N

viridula) là một những loài bọ xít gây hại phổ biến trên các cây trồng này Chúng chích hút

nhựa, chích hút quả, làm cho cây sinh trưởng kém, vàng lá, hạt lép lửng Ngoài ra, chúng còn chích hút hoa, quả, chồi non nhiều loại cây trồng nông nghiệp khác như cây lạc, cây khoai tây, cây đậu tương, cây đậu đỗ,…

Bọ xít xanh có tính đa hình về màu sắc của trưởng thành, đã thu hút nhiều sự chú ý của của nhiều nhà khoa học trên thế giới Vì vậy, các nghiên cứu về bọ xít xanh tương đối đầy đủ và hệ

thống với 12 kiểu hình đã được ghi nhận (Esquivel et al., 2015; Hokkanen, 1986; Kiritani, 1970;

Ohno and Alam, 1992; Yukawa and Kiritani, 1965)

Với khả năng phân bố rộng và gây hại trên nhiều loài cây trồng, bọ xít xanh là đối tượng rất quen thuộc đối với các nhà khoa học và người dân ở nước ta Tuy nhiên sự quan tâm nghiên cứu nó rất khiêm tốn Các nghiên cứu chỉ dừng lại ở các thông tin sơ bộ về đặc điểm sinh học và khả năng gây hại của chúng (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) Hay được nhắc đến trong các danh lục các loài bọ xít gây hại trên một số cây trồng chính

(Phạm Văn Lầm, 2013) Điều đáng tiếc là đã có sự nhầm lẫn trong định loại khi coi N

smaragdula (bọ xít xanh), N torquata (bọ xít xanh vai vàng) là hai loài thuộc giống Nezara, tuy

nhiên chúng là các kiểu hình khác nhau của một loài N viridula, trong đó kiểu hình G (được

mô tả như là N viridula f smaragdula), kiểu hình O (được mô tả như là N viridula f torquata)

(Ohno and Alam, 1992)

Để phòng trừ sâu hại nói chung và bọ xít xanh nói riêng cho đến nay người nông dân chủ yếu sử dụng biện pháp hóa học Việc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đã gây tác hại nghiêm trọng như phá vỡ cân bằng hệ sinh thái, tiêu diệt thiên địch, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Mục tiêu của chúng ta hiện nay là xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, đảm bảo cho hệ sinh thái ổn định lâu dài Do đó, sự phát triển và thực hiện hệ thống biện pháp quản

lý dịch hại tổng hợp (IPM) đang là mối quan tâm ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Biện pháp sinh học được xem là cốt lõi trong quản lý dịch hại tổng hợp do vậy việc sử dụng các tác nhân sinh học để phòng trừ bọ xít xanh đang là giải pháp có hiệu quả và thân thiện môi trường

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên

cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh Nezara viridula (Linnaeus) ở vùng đồng

bằng Nghệ An”

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Bổ sung các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học và sinh thái học của loài bọ xít xanh ở vùng đồng bằng tỉnh Nghệ An đặc biệt là tính đa hình, hiện tượng trú đông, sự luân chuyển theo mùa

Bổ sung các dẫn liệu bước đầu về thành phần thiên địch và sử dụng chế phẩm nấm

Isaria javanica, thuốc thảo mộc từ lá na và hoa cúc phòng chống bọ xít xanh

3 Mục đích nghiên cứu

Cung cấp thêm các dẫn liệu khoa học có hệ thống về sinh học, sinh thái học và đặc biệt là hiện tượng trú đông của bọ xít xanh trong điều kiện vùng đồng bằng Nghệ An để góp phần trong công tác dự tính, dự báo và kiểm soát bọ xít xanh trên đồng ruộng

4 Đóng góp mới của luận án

Trang 5

- Lần đầu tiên đưa ra dẫn liệu về tính đa hình của bọ xít xanh, đã ghi nhận ở đồng bằng Nghệ An có 10 kiểu hình gồm G, O, F, GY, GO, R, B, C, OR và Y, trong đó G và O là hai kiểu hình phổ biến nhất

- Cung cấp số liệu làm sáng tỏ thêm rằng N smaragdula, N torquata không phải là hai loài thuộc giống Nezara, mà chúng là các kiểu hình khác nhau của một loài N viridula, trong đó kiểu hình G (được mô tả như là N viridula f smaragdula), kiểu hình O (được mô tả như là N viridula

f torquata) ở Việt Nam

- Bổ sung các dẫn liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh N viridula ở

Việt Nam

- Lần đầu tiên cung cấp các dẫn liệu bước đầu về biểu hiện trú đông như sự chuyển màu, sự thay đổi bên trong cơ quan sinh dục và sự luân chuyển theo mùa của bọ xít xanh ở Việt Nam

5 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 127 trang đánh máy khổ A4 với phần mở đầu 3 trang; Chương 1 Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu 28 trang; Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 11 trang; Chương 3 Kết quả nghiên cứu và Thảo luận 83 trang; Kết luận và Kiến nghị 2 trang Luận án tham khảo 153 tài liệu với 23 tài liệu tiếng Việt và 130 tài liệu tiếng Anh Ngoài ra luận án có Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án và phần phụ lục đi kèm

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Tính đa hình của côn trùng gây hại có liên quan với việc nhận biết đối tượng gây hại

và gắn liền với biện pháp phòng trừ, mỗi kiểu hình có thể sẽ phản ứng với điều kiện sinh thái khác nhau (cây trồng, mùa vụ, vùng địa lý sinh thái) và có thể mỗi kiểu hình phản ứng khác nhau với từng biện pháp phòng trừ trong hoàn cảnh cụ thể Cho nên để biện pháp phòng trừ có hiệu quả trong hoàn cảnh cụ thể thì việc nghiên cứu xác định các kiểu hình của một loài côn trùng gây

hại, như bọ xít xanh N viridula là có ý nghĩa thực tiễn

Để phòng trừ bọ xít xanh (N viridula) gây hại cần phải dựa trên cơ sở kiến thức về

sinh học, sinh thái của loài gây hại Hiểu biết về đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh

là cơ sở để dự tính dự báo sự xuất hiện và gây hại cây trồng của loài

Nghiên cứu đặc điểm sinh sản (sự phát triển của buồng trứng, sự thay đổi sản phẩm sinh dục…) của côn trùng là cơ sở để xác định thời kỳ sinh sản của một cá thể hoặc một quần thể, đặc biệt ở những loài có hiện tượng trú đông trong chu kỳ phát triển của chúng Hiện tượng trú đông của côn trùng chịu tác động của các yếu tố vật lý theo mùa Khi biết được sinh cảnh, thời gian trú đông của bọ xít xanh, thì tốt nhất là tìm diệt nơi ẩn náu của chúng trong mùa đông lúc chưa gieo trồng đảm bảo kinh tế và hiệu quả

Sản xuất nông nghiệp đang hướng tới sự phát triển bền vững trong đó đề cao vai trò của biện pháp sinh học Thiên địch là yếu tố quan trọng trong điều hòa mật độ sâu hại trên

đồng ruộng (Phạm Bình Quyền, 1994) Nấm ký sinh côn trùng Isaria javanica thuộc chi

Isaria là loại nấm phát triển nhanh, có số lượng bào tử nhiều, dễ phân lập và đã được sử

dụng trong phòng trừ sinh học đối với rệp phấn trắng hại khoai lang (Cabanillas and Jones,

2009), rệp xám hại cải và sâu khoang (Nguyễn Thị Thanh và nnk., 2011).

Lá na có chứa ancaloit vô định hình, hoa cúc có chứa Pyrethrin có độ độc cao, được sử dụng để phòng trừ các loại côn trùng gây hại như rệp, rầy nâu, châu chấu, bọ xít xanh, ruồi nhà… (Jewel, 2003)

Sử dung tác nhân như chế phẩm nấm kí sinh côn trùng Isaria javanica đảm bảo tính hiệu quả và thân thiện với môi trường Chế phẩm thảo mộc từ lá na (Annona squamosa),

Trang 6

hoa cúc (Chrysanthemum indicum) sử dụng phòng chống bọ xít xanh là những dẫn liệu cơ

sở trong kiểm soát chúng trên đồng ruộng

1.2 Tổng quan tài liệu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu bọ xít xanh N viridula trên thế giới

1.2.1.1 Nghiên cứu tính đa hình và sự thay đổi các kiểu hình của bọ xít xanh

Trên thế giới đã tìm thấy bọ xít xanh có 12 kiểu hình màu sắc (G, O, Y, B, C, F, R,

OR, OY, GY, OG và FR), nhưng cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu về tính đa hình của loài bọ xít xanh tại Việt Nam

1.2.1.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh

Thời gian phát triển của thiếu trùng bọ xít xanh có xu hướng rút ngắn khi tăng nhiệt độ

và kéo dài thời gian chiếu sáng (Ali et al., 1983; Ali and Ewiess, 1977; Cividanes and Parra,

1994)

Theo Fortes et al., (2006) khi nuôi bọ xít xanh ở các chế độ ăn nhân tạo gồm với mầm

lúa mì, protein đậu tương, dextrosol, tinh bột khoai tây, dầu sucrose, cellulose, đậu tương, dầu hướng dương nuôi trong điều kiện nhiệt độ (25 ± 1° C), RH (60 ± 10%), và thời gian chiếu

sáng (14hL) cho thấy: Chế độ ăn có chứa dầu hướng dương là thích hợp nhất cho N viridula

sinh trưởng, phát triển

1.2.1.3 Nghiên cứu sự phát triển theo mùa, hiện tƣợng trú đông và biến động số

lƣợng của bọ xít xanh

Hiện tượng trú đông của bọ xít xanh được nghiên cứu có hệ thống với sự mô tả các đặc điểm của bọ xít trong giai đoạn trú đông; tác động của nhiệt độ và quang chu kỳ đến hiện tượng này; mối liên hệ giữa hiện tượng trú đông và các loài kí sinh; đặc biệt là sự phát triển của tuyến sinh dục có liên quan đến hiện tượng trú đông Các nghiên cứu đã xác định được nhiệt độ và quang chu kỳ đối với bọ xít xanh bước vào trú đông tại Nhật Bản

1.2.1.4 Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ xít xanh

Biện pháp phòng trừ bọ xít xanh trên thế giới đã được quan tâm nghiên cứu Và các nghiên cứu này chỉ tập trung sử dụng thiên địch, cây bẫy, IPM… để phòng chống

1.2.2 Tình hình nghiên cứu bọ xít xanh N viridula ở Việt Nam

Cho đến nay, ở Việt Nam nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái bọ xít xanh chưa có tính hệ thống Các nghiên cứu chỉ dừng lại điều tra thành phần loài bọ xít có hại trong đó có

bọ xít xanh Tính đa hình, hiện tượng trú đông, chu kỳ mùa chưa được quan tâm nghiên cứu Biện pháp phòng trừ bọ xít xanh chủ yếu đề cập đến biện pháp hóa học và chưa có dẫn liệu nào về biện pháp sinh học

1.3 Những vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết

1.3.1 Những vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết

Mặc dù rất phổ biến trên nhiều cây trồng, tuy nhiên các nghiên cứu về bọ xít xanh ở Việt Nam rất hạn chế Do đó, cần tiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống về loài này bao gồm:

- Nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống các đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh hại cây trồng

- Nghiên cứu tính đa hình của bọ xít xanh

- Nghiên cứu hiện tượng trú đông của bọ xít xanh

- Nghiên cứu chu kỳ mùa của bọ xít xanh

- Nghiên cứu côn trùng ăn thịt, côn trùng ký sinh trứng và khả năng sử dụng chúng trong phòng trừ bọ xít xanh

- Đánh giá hiệu quả phòng trừ bọ xít xanh ngoài đồng ruộng đặc biệt là biện pháp sinh học để khuyến cáo người dân phòng trừ đạt hiệu quả kinh tế và môi trường

Trang 7

1.3.2 Những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu

- Nghiên cứu tính đa hình về hình thái và sự thay đổi các kiểu hình của bọ xít xanh ở đồng bằng Nghệ An

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học của bọ xít xanh

- Nghiên cứu sự phát triển theo mùa, hiện tượng trú đông và diễn biến số lượng của bọ xít xanh

- Đề xuất biện pháp phòng chống bọ xít xanh

1.4 Một số đặc điểm chính về địa hình và khí hậu tỉnh Nghệ An

Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc của dãy Trường Sơn, có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc đến Đông Nam, có toạ độ địa lý từ 18o35' – 19o30' vĩ độ Bắc và 103o52' – 105o42' kinh độ Đông Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chuyển tiếp của khí hậu miền Bắc

và miền Nam

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2015

Địa điểm nghiên cứu

- Phòng thí nghiệm Sinh thái côn trùng nông nghiệp, Khoa Nông Lâm Ngư, trường Đạ

- Trại thực nghiệm Nông học, Khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh

- Tiến hành thu mẫu tại các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Diễn Châu,

Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Bọ xít xanh (N viridula L.), họ Pentatomidae, bộ Heteroptera

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái học

và đề xuất một số biện pháp phòng chống bọ xít xanh

2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

- Lá na (Annona squamosa), hoa cúc (Chrysanthemum indicum)

- Chế phẩm nấm Isaria javanica (Frider & Bally) Samsom & Hywel-Jones (Nguồn khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh, với mật độ bào tử đạt 108

2.4 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

(1) Nghiên cứu tính đa hình và sự thay đổi các kiểu hình của bọ xít xanh N viridula ở

vùng đồng bằng tỉnh Nghệ An

(2) Đặc điểm sinh học và sinh thái học của bọ xít xanh N viridula

(3) Nghiên cứu sự phát triển theo mùa, hiện tượng trú đông và diễn biến số lượng của

bọ xít xanh N viridula ở Nghệ An

(4) Đề xuất biện pháp phòng chống bọ xít xanh N viridula

Trang 8

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp nghiên cứu tính đa hình và sự thay đổi các kiểu hình của bọ xít

xanh N viridula

2.5.1.1 Phương pháp nghiên cứu tính đa hình, sự phân bố và mối quan hệ giữa mật độ

và tỷ lệ kiểu hình bọ xít xanh trên một số cây trồng

Phân tích xác định các kiểu hình màu sắc của bọ xít xanh (N viridula) (12 kiểu hình) theo Follett et al., (2007), Kiritani (1970), Ohno and Alam (1992), Vivan and Panizzi

(2002) Xác định tỷ lệ kiểu hình phân bố trên các loại cây trồng Phân tích mối quan hệ giữa mật độ bọ xít xanh, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng đến tỷ lệ kiểu hình G và O

2.5.1.2 Phương pháp nghiên cứu sự thay đổi các kiểu hình của bọ xít xanh

* Thí nghiệm 1.1 Phương pháp nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu hình của bố

mẹ với màu sắc của thế hệ con

Thu bắt thiếu trùng tuổi 4 và 5 ở ngoài đồng ruộng và tiến hành nuôi để thu trưởng thành có kiểu hình G và O Các trưởng thành thu được tiến hành giao phối ngẫu nhiên Lựa chọn các cặp đôi có kiểu hình GxG và GxO (cái x đực), với 20 cặp cho mỗi dạng bố mẹ

Nuôi bọ xít xanh N viridula trong điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ 23,8 – 35,6oC, ẩm độ 60-85%) theo từng cặp (1 đực, 1 cái) và theo nhóm cá thể Bọ xít xanh được nuôi trong lọ nhựa sạch đường kính từ 15 - 20cm, cao 15 - 25cm; có bông giữ ẩm; đậy vải màn để thông khí Sử dụng thức ăn là: quả đậu cove tươi Mỗi lọ đều có ký hiệu riêng, với phiếu theo dõi tương ứng với hai dạng bố mẹ khác nhau Số lượng cá thể theo dõi ở các pha từ 50-100 cá thể Theo dõi màu sắc của thế hệ con: tỷ lệ màu thiếu trùng tuổi 4, tuổi 5 và trưởng thành

*Thí nghiệm 1.2 Phương pháp nghiên cứu mối liên quan màu sắc qua các thế hệ nuôi

Các trưởng thành thu được ở thế hệ con của các cặp bố mẹ GxG và GxO ở thí nghiệm 1.1 tiến hành cho giao phối ngẫu nhiên và tiếp tục theo dõi đến thế hệ thứ 3 Các điều kiện nuôi tương tự thí nghiệm 1.1 Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp của Johnson (1984) và Kiritani (1970)

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học của bọ xít xanh N

Xác định thời gian phát dục các pha: Trứng, thiếu trùng và trưởng thành Ở điều kiện

tủ định ôn (25oC và 30oC) xác định tổng nhiệt hữu hiệu và nhiệt độ khởi điểm phát dục theo công thức tính của Sanderson and Pears (1917), Blunk (1923) (Dẫn theo Nguyễn Viết Tùng, 2006)

Công thức: K = Xn (tn – t0)

t0: Nhiệt độ khởi điểm Xn: Thời gian phát triển

Trang 9

Các chỉ số sinh học cơ bản được xác định ở điều kiện nuôi (30oC; 59,02%) và dựa trên các công thức sau:

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên r của bọ xít xanh bao gồm đánh giá tổng hợp tốc độ sinh sản, tốc độ phát triển, tỷ lệ giới tính, tỷ lệ sống tự nhiên được tính theo Birch (1948); Pielow (1977); Laing (1969) (Dẫn theo Nguyễn Văn Đĩnh, 1992)

* Thí nghiệm 2.2 Phương pháp nghiên cứu hoạt động sinh sản và tỷ lệ sống của bọ xít xanh với các cặp bố mẹ và các thế hệ nuôi khác nhau

Phương pháp nuôi với các cặp bố mẹ khác nhau được tiến hành tương tự như thí nghiệm 1.1 và nuôi với các thế hệ khác nhau tương tự thí nghiệm 1.2

Các chỉ tiêu theo dõi: Vị trí đẻ trứng, số lần giao phối, thời gian giao phối, số ổ/ cái, số trứng/cái, số trứng/ổ, tỷ lệ giới tính và mối tương quan giữa số lần cặp đôi với số trứng/cái

* Thí nghiệm 2.3 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến sức sinh sản và tỷ lệ sống sót của bọ xít xanh

Phương pháp nuôi với các điều kiện nhiệt độ và ẩm độ khác nhau được tiến hành tương tự như thí nghiệm 2.1 Các chỉ tiêu theo dõi: Vị trí đẻ trứng, số lần giao phối, thời gian giao phối, số ổ/ cái, số trứng/cái, số trứng/ổ, tỷ lệ sống sót qua các pha của bọ xít xanh

* Thí nghiệm 2.4 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến sinh trưởng và phát triển của bọ xít xanh

Nuôi bọ xít xanh từ pha trứng (thu từ các cặp GxG) ở điều kiện 30oC; 57-60% với các thời gian chiếu sáng khác nhau: 8hL:16hD;10hL:14hD;12hL:12hD; 14hL:10hD;16hL:8hD (L:Light; D:Dark) Bố trí thí nghiệm theo phương pháp của Vivan và Panizzi (2005)

* Thí nghiệm 2.5 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và phát triển của bọ xít xanh

Thu bắt thiếu trùng tuổi 4 và 5 ở ngoài đồng ruộng và tiến hành nuôi để thu trưởng thành Các trưởng thành thu được tiến hành giao phối ngẫu nhiên Lựa chọn 10 cặp GxG

cho mỗi loại thức ăn Nuôi bọ xít xanh N viridula ở các điều kiện 30oC; 57-60% với hai loại

thức ăn khác nhau: quả đậu cove (Phaseolus vulgaris L.) và bắp ngô (Zea mays L.) tươi

theo từng cặp (1 đực, 1 cái) hoặc theo nhóm cá thể ở pha thiếu trùng Theo dõi thời gian phát dục, sức sinh sản và tỷ lệ sống sót của bọ xít xanh ở các loại thức ăn khác nhau

2.5.3 Phương pháp nghiên cứu sự phát triển theo mùa, hiện tượng trú đông và diễn

biến mật độ của bọ xít xanh N viridula

2.5.3.1 Phuơng pháp nghiên cứu hiện tuợng trú đông của bọ xít xanh

* Thí nghiệm 3.1 Phương pháp nghiên cứu sự thay đổi màu sắc và sự phát triển của bọ xít xanh trong mùa đông

Nuôi bọ xít xanh N viridula ở điều kiện bán tự nhiên (ô lưới) với thức ăn là cây đậu

xanh hoặc đậu tương và có bổ sung quả đậu cove tươi Theo dõi 80 cá thể trưởng thành từ tháng 9/2014 đến tháng 3/2015, nhiệt độ 10,4 - 35,6oC, ẩm độ 55 - 94% Theo dõi sự thay đổi màu sắc, hoạt động của bọ xít xanh, sự phát triển của thiếu trùng và trưởng thành; tỷ lệ kiểu hình

* Thí nghiệm 3.2 Phương pháp nghiên cứu sự thay đổi bên trong của cơ quan sinh dục

Đặc điểm bên trong của cơ quan sinh dục cái ở các thời điểm: trước trú đông (mùa hè), giai đoạn trung gian (những cá thể chuyển màu không ổn định) và trú đông (Màu nâu hoàn toàn) được thực hiện theo phương pháp mổ và quan sát của Esquivel, 2009 Chụp ảnh và

mô tả đặc điểm bên trong của cơ quan sinh dục cái, so sánh sự khác nhau ở các thời điểm Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến sự hoàn thiện bên trong cơ quan sinh dục và sự xuất hiện trú đông của bọ xít xanh được tiến hành theo phương pháp của

Musolin et al., 2003b

Trang 10

2.5.3.2 Phương pháp nghiên cứu sự luân chuyển theo mùa và diễn biến mật độ của bọ xít xanh

Điều tra định kỳ (1 lần/1 tuần) và điều tra bổ sung (1 lần/3 tháng = mùa) các pha phát triển của bọ xít xanh (trứng, bọ xít non, bọ xít trưởng thành) trên các loại cây trồng nông nghiệp: Lúa, ngô và vừng (mỗi loại cây trồng 3 ruộng) trên đồng ruộng huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu (tỉnh Nghệ An) Nguyên tắc điều tra: 10 điểm ngẫu nhiên theo tuyến điều tra, mỗi điểm 2m2 cây trồng, điểm điều tra cách bờ 2m Các điểm điều tra trên ruộng cây trồng không trùng lặp ở các lần điều tra Đếm và xác định mật độ trứng, thiếu trùng và bọ xít trưởng thành trên 20m2/ruộng cây trồng điều tra

2.5.4 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ xít xanh N viridula trên cây

đậu tương

2.4.4.1 Phương pháp nghiên cứu điều tra thành phần thiên địch của bọ xít xanh

Phương pháp điều tra, nghiên cứu côn trùng tuân thủ theo các phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật, Tập I, III (Viện BVTV, 1997, 2000) và Trung tâm bảo vệ thực vật phía bắc (1992) [theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (Bộ NN&PTNT, 2010)

2.5.4.2 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh của chế phẩm Isaria

javanica

Sử dụng chế phẩm nấm Isaria javanica (Frider & Bally) Samsom & Hywel-Jones

(Nguồn: khoa Nông Lâm Ngư, Đại học Vinh) dạng bột với mật độ bào tử đạt 108bt/g

Thí nghiệm 4.1 Ảnh hưởng của liều lượng chế phẩm Isaria javanica đến hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh N viridula

Thí nghiệm 4.2 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm Isaria javanica đối với các tuổi thiếu trùng của bọ xít xanh N viridula

Chỉ tiêu theo dõi:

- Tỷ lệ bọ xít xanh chết do nấm so với số lượng bọ xít xanh thí nghiệm (%) tính theo công thức Abbott (1925);

- Thời gian gây chết trung bình của nấm đối với bọ xít xanh (LT50) (ngày): Là thời gian tính từ lúc xử lý nấm đến khi làm 50% số bọ xít xanh thí nghiệm chết

2.5.4.3 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh của chế phẩm từ lá na

(Annona squamosa)

Cách tạo chế phẩm: Dùng 500g lá na tươi, loại bánh tẻ và 2 lít nước cho vào nồi đun cho đến khi còn lại 0,5lít nước, lọc lấy nước (dung dịch gốc) sau đó tiến hành pha chế với các nồng độ khác nhau (Jewel, 2003)

Thí nghiệm 4.3 Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm từ lá Na đến hiệu lực phòng trừ bọ

xít xanh N viridula

Thí nghiệm 4.4 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm từ lá na đối với các tuổi thiếu trùng

của bọ xít xanh N viridula

Chỉ tiêu theo dõi:

- Tỷ lệ bọ xít xanh chết do chế phẩm so với số lượng bọ xít xanh thí nghiệm (%) tính theo công thức Abbott (1925);

- Thời gian gây chết trung bình của chế phẩm đối với bọ xít xanh (LT50) (ngày)

2.5.4.4 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh của chế phẩm từ hoa

Trang 11

Thí nghiệm 4.6 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm từ hoa cúc đối với các tuổi thiếu

trùng của bọ xít xanh N viridula

Chỉ tiêu theo dõi:

- Tỷ lệ bọ xít xanh chết do chế phẩm so với số lượng bọ xít xanh thí nghiệm (%) tính theo công thức Abbott (1925);

- Thời gian gây chết trung bình của chế phẩm đối với bọ xít xanh (LT50) (ngày)

2.6 Phương pháp định loại mẫu vật

Định loại mẫu vật: Cách thức định loại được tiến hành theo Mayr (1974) Tài liệu định loại theo Barrion và Litsinger (1994); Phạm Văn Lầm (1994); Trần Ngọc Lân (1999); Shepard và

nnk (1989)

2.7 Chỉ tiêu theo dõi bọ xít xanh

- Thời gian phát dục từng pha (ngày):

N

Xn X

X Xtb 1  2  Trong đó: Xtb: Thời gian phát dục của từng pha

X1, X2, Xn…: Thời gian phát dục của từng cá thể

N: Tổng số cá thể thí nghiệm

- Thời gian sống của trưởng thành (ngày)

Se N

A N

- Mật độ (con/m2) = Tổng số cá thể bắt gặp của loài trong 1 lần điều tra (con)

Tổng diện tích điều tra (m2

Ca là số sâu sống ở công thức đối chứng sau thí nghiệm

Ta là số sâu sống ở công thức thí nghiệm sau thí nghiệm

Trang 12

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu tính đa hình và sự thay đổi các kiểu hình của bọ xít xanh N viridula ở

Nghệ An

3.1.1 Đặc điểm hình thái của bọ xít xanh

Bọ xít xanh Nezara viridula có kiểu biến thái không hoàn toàn, quá trình sinh trưởng và

phát triển trải qua 3 giai đoạn: trứng, thiếu trùng và trưởng thành

Hình 3.1 Hình thái các pha phát dục của bọ xít xanh

(a) Trưởng thành đang cặp đôi (OxG); (b) Ổ trứng (1 ngày); (c) Ổ trứng 1 ngày trước khi nở; (d) Trứng nở và thiếu trùng tuổi 1; (e) Thiếu trùng tuổi 1; (f) Thiếu trùng tuổi 2; (g) Thiếu trùng tuổi 3; (h) Thiếu trùng tuổi 4; (k) Thiếu trùng tuổi 5 (Nguồn: Thái Thị Ngọc Lam, 2012)

3.1.2 Sự đa hình của trưởng thành bọ xít xanh

Điều tra thu thập bọ xít xanh trưởng thành trên các cây trồng chính (lúa, ngô, vừng) ở đồng bằng Nghệ An, với 5671 mẫu thu thập, đã ghi nhận có 10 loại kiểu hình của bọ xít xanh xuất hiện bao gồm: Kiểu hình G, O, F, R, OR, GY, OG, Y, B, C được trình bày ở hình 3.2 Trong các kiểu hình được ghi nhận chúng tôi thấy, kiểu hình G và O phổ biến nhất Kiểu hình

G (màu xanh) là dạng chính thức, tiêu biểu cho loài bọ xít xanh còn các kiểu hình khác là các dạng biến dị về màu sắc liên quan đến điều kiện sống của chúng Cũng chính vì vậy, các nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của loài bọ xít này đều chọn kiểu hình G làm đối tượng nghiên cứu

Bọ xít xanh ở Nghệ An có kiểu hình khá phong phú và đa dạng với 10 kiểu hình trong

số 12 kiểu hình đã được ghi nhận trên thế giới Kiểu hình OY, FR chưa được ghi nhận ở Nghệ An

Trang 13

Hình 3.2 Các kiểu hình của trưởng thành bọ xít xanh N viridula

(a): Kiểu hình G; (b): Kiểu hình Y; (c): Kiểu hình F; (d): Kiểu hình C; (e): Kiểu hình GY; (f): Kiểu hình OG; (g): Kiểu hình O; (h): Kiểu hình R; (k): Kiểu hình B; (l): Kiểu hình

OR (Nguồn: Thái Thị Ngọc Lam và cộng sự, 2011, 2012)

3.1.3 Sự phân bố các kiểu hình của bọ xít xanh trên một số cây trồng ở Nghệ An

Bảng 3.2 Tỷ lệ các kiểu hình của bọ xít xanh trên cây lúa, ngô và vừng ở Nghệ An năm

2010-2011 Kiểu

hình

Số mẫu (con)

Tỷ lệ (%)

Số mẫu (con)

Tỷ lệ (%)

TLGT (Đ:C) mẫu Số

(con)

Tỷ lệ (%)

TLGT (Đ:C) mẫu Số

(con)

Tỷ lệ (%)

TLGT (Đ:C)

Ngày đăng: 08/03/2017, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm