Kỹ thuật sản xuất khối tiểu cầu pool lọc - bạch cầu từ lớp Buffycoat của máu toàn phần .... Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự hiểu biết đầy đủ về miễn dịch huyết học, người ta đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN QUANG HUY
HÀ NỘI, 2016 MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU 7
Chương 1 - TỔNG QUAN 9
1.1 MÁU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁU 9
1.1.1 Máu 9
1.1.2 Các thành phần của máu 10
1.2 CÁC CHẾ PHẨM MÁU 11
1.3 Tình hình điều chế các thành phần máu tại Việt Nam 13
1.4 Cấu trúc và chức năng tiểu cầu 15
1.4.1 Cấu trúc của tiểu cầu 15
1.4.2 Chức năng của tiểu cầu 16
1.4.2.1 Chức năng dính 17
1.4.2.2 Chức năng ngưng tập 17
1.4.2.3 Chức năng chế tiết 18
1.4.2.4 Khả năng hấp thụ và vận chuyển các chất 18
1.5 Sinh hóa của tiểu cầu 19
1.5.1 Các quá trình chuyển hóa của tiểu cầu không hoạt hóa 19
1.5.1.1 Chuyển hóa carbohydrate tiểu cầu 19
1.5.1.2 Chuyển hóa lipid tiểu cầu 20
1.5.2 Các quá trình chuyển hóa của tiểu cầu hoạt hóa 20
1.6 Các loại khối tiểu cầu và các phương pháp sản xuất khối tiểu cầu 20
1.6.1 Khối tiểu cầu sản xuất từ máu toàn phần 20
1.6.1.1 Tách từ huyết tương giàu tiểu cầu 20
1.6.1.2 Phương pháp tách tiểu cầu từ buffy coat (tách từ lớp bạch - tiểu cầu) 21
1.6.2 Khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu Error! Bookmark not defined
1.6.3 Khối tiểu cầu gạn tách từ một người hiến (khối tiểu cầu apheresis)
Error! Bookmark not defined 1.6.4 Khối tiểu cầu chiếu xạ Error! Bookmark not defined 1.6.5 Khối tiểu cầu bổ sung dung dịch bảo quản tiểu cầuError! Bookmark not defined
1.7 Bảo quản tiểu cầu Error! Bookmark not defined 1.7.1 Nhiệt độ bảo quản Error! Bookmark not defined
Trang 31.7.2 Lắc trong quá trình bảo quản Error! Bookmark not defined 1.7.3 Túi bảo quản khối tiểu cầu Error! Bookmark not defined 1.7.4 Tình hình nhiễm khuẫn của khối tiểu cầu trong quá trình bảo quản Error!
Bookmark not defined
1.7.5 Sự thay đổi các yếu tố của khối tiểu cầu trong quá trình bảo quản Error!
Bookmark not defined
1.7.5.1 Hoạt độ lactat dehydrogenase Error! Bookmark not defined 1.7.5.2 Lactat, độ pH và glucose Error! Bookmark not defined 1.7.5.3 Ion Calci Error! Bookmark not defined 1.7.5.4 Kiểm tra độ vẩn xoáy của tiểu cầu Error! Bookmark not defined 1.8 Sử dụng khối tiểu cầu trong điều trị bệnh Error! Bookmark not defined 1.10 Đánh giá độ ổn định của chế phẩm khối tiểu cầuError! Bookmark not
defined
1.11 Tác hại của bạch cầu, cytokin, chất trung gian và gốc tự do trong an toàn
truyền máu Error! Bookmark not defined 1.11.1 Cytokin trong máu bảo quản Error! Bookmark not defined 1.11.2 Các chất trung gian trong máu bảo quảnError! Bookmark not defined
1.11.3 Các men bạch cầu trong máu bảo quảnError! Bookmark not defined
1.11.4 Các chất tự do trong máu bảo quản Error! Bookmark not defined 1.11.5 Gây phản ứng miễn dịch đồng loài Error! Bookmark not defined 1.11.6 Giải pháp nhằm giảm tác dụng phụ của khối tiểu cầu Error!
Bookmark not defined
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error!
Bookmark not defined
2.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.1.1 Thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu Error! Bookmark not defined 2.1.2 Thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang Error! Bookmark not defined
Trang 42.2.2 Kỹ thuật sản xuất khối tiểu cầu pool lọc - bạch cầu từ lớp Buffycoat của
máu toàn phần Error! Bookmark not defined 2.2.3 Sơ đồ điều chế, lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu:Error! Bookmark not
3.1 Đánh giá các chỉ số hóa sinh của khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu Error!
Bookmark not defined
3.2 Đánh giá một số chỉ số huyết học, sinh hóa của KTC pool lọc bạch cầu
trong quá trình bảo quản Error! Bookmark not defined 3.2.1 Chỉ số tiểu cầu Error! Bookmark not defined 3.2.2 Chỉ số pH Error! Bookmark not defined 3.2.3 Chỉ số Glucose Error! Bookmark not defined 3.2.4 Chỉ số LDH Error! Bookmark not defined 3.2.5 Độ vẩn xoáy của tiểu cầu Error! Bookmark not defined 3.2.6 Độ vô khuẩn Error! Bookmark not defined
3.3 Kết quả sử dụng khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu để điều trị tại các khoa
lâm sàng Error! Bookmark not defined
3.3.1 Tình hình sử dụng khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu tại các khoa lâm sàng
Error! Bookmark not defined 3.3.2 Đặc điểm về tuổi và giới: Error! Bookmark not defined 3.3.3 Tỷ lệ truyền khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu theo nhóm tuổi Error!
Bookmark not defined
3.3.4 Đặc điểm theo nhóm bệnh Error! Bookmark not defined 3.3.5 Đặc điểm số lượng tiểu cầu của bệnh nhân trước khi truyền Error!
Bookmark not defined
3.3.6 Đặc điểm xuất huyết của bệnh nhân trước và sau truyền KTC pool lọc
bạch cầu Error! Bookmark not defined
Trang 53.3.7 Số lượng tiểu cầu trung bình của bệnh nhân trước và sau truyền Error!
Bookmark not defined
3.3.8 Đánh giá hiệu quả truyền tiểu cầu theo chỉ số CCI sau truyền 1 giờ và
24 giờ Error! Bookmark not defined 3.3.9 Theo dõi phản ứng truyền máu Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các chế phẩm máu được tách ra từ máu toàn phần 12
Hình 1.2 Tổng số lượng máu toàn phần tiếp nhận và chế phẩm máu điều chế
từ năm 2004 - 2015 14
Hình 1.3 Tỷ lệ số đơn vị chế phẩm máu được điều chế từ một đơn vị máu
toàn phần tiếp nhận từ năm 2004 - 2015 14 Hình 1.4 Cấu trúc tiểu cầu dưới kính hiển vi điện tử [15] 16 Hình 1.5 Ảnh chụp tiểu cầu bình thường và trạng thái hoạt động dưới KHV điện tử [15] 16
Hình 2.1 Mô hình túi máu toàn phần sau khi ly tâm.Error! Bookmark not
defined
Hình 2.2 Túi máu toàn phần bộ 4 trước (A) và sau khi ly tâm (B) Error!
Bookmark not defined
Trang 6Hình 2.3 Túi máu bộ 4 được tách các thành phần sau ly tâm Error!
Bookmark not defined
Hình 2.4 6 túi buffy coat và 1 túi huyết tương được pool vào bộ kít PB Error!
Bookmark not defined
Hình 2.5 Túi buffy coat pool sau khi ly tâm, lọc bạch cầuError! Bookmark
not defined
và túi khối tiểu cầu pool đã lọc bạch cầu Error! Bookmark not defined Hình 3.1 Tỷ lệ sử dụng KTC pool lọc bạch cầu tại các khoa lâm sàng Error!
Bookmark not defined
Hình 3.2 Tỷ lệ truyền khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu theo nhóm tuổi Error!
Bookmark not defined
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả một số chỉ tiêu chất lượng KTC pool lọc bạch cầu sau khi điều chếError! Bookmark not defined Bảng 3.2 So sánh kết quả nghiên cứu của chúng tôi so với các tác giả khác Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá chỉ tiêu số lượng tiểu cầu trong quá trình bảo quản Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.4 Kết quả chỉ số pH theo thời gian bảo quản Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5 So sánh kết quả nghiên cứu của chúng tôi so với các tác giả khác 42
Bảng 3.6 Glucose thay đổi theo thời gian bảo quản Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7 Kết quả chỉ số LDH theo thời gian bảo quản Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8 So sánh kết quả nghiên cứu LDH của chúng tôi so với các tác giả khác 45
Bảng 3.9 Độ vẩn xoáy thay đổi trong thời gian bảo quản Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10 Đặc điểm về tuổi và giới Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.11 Đặc điểm theo nhóm bệnh Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12 Đặc điểm số lượng tiểu cầu của bệnh nhân trước khi truyền Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13 Đặc điểm xuất huyết của bệnh nhân trước và sau truyền KTC pool lọc bạch cầuError! Bookmark not defined Bảng 3.14 Số lượng tiểu cầu trung bình của bệnh nhân trước và sau truyền Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15 Kết quả truyền tiểu cầu theo chỉ số CCI sau truyền 1 giờ và 24 giờError! Bookmark not defined.
Bảng 3.16 Kết quả theo dõi phản ứng truyền máu khi truyền KTC pool lọc bạch cầuError! Bookmark not defined.
Trang 88
MỞ ĐẦU
Lịch sử truyền máu được bắt đầu vào những năm đầu của thế kỷ XVII, tuy nhiên chỉ đến khi nhà bác học Karl Landsteiner phát hiện ra hệ nhóm máu ABO ở người vào đầu thế kỷ XX thì truyền máu mới thật sự phát triển Bước đột phá của truyền máu hiện đại là điều chế, chỉ định sử dụng các thành phần máu trong lâm sàng Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự hiểu biết đầy đủ về miễn dịch huyết học, người ta đã tách riêng được các thành phần hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt trung tính, huyết tương tươi, tủa lạnh yếu tố VIII, -globulin, albumin và các yếu tố đông máu Trong điều trị, việc sử dụng các chế phẩm máu vừa mang tính khoa học, vừa có lợi ích kinh tế, bệnh nhân được cung cấp những thành phần máu
mà họ thiếu, không truyền những thành phần không cần vì có thể gây ra các phản ứng miễn dịch, lãng phí các thành phần máu không cần thiết
Tiểu cầu là một trong những thành phần máu đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu Truyền khối tiểu cầu trong trường hợp xuất huyết do giảm số lượng hoặc giảm chức năng tiểu cầu là một liệu pháp điều trị quan trọng, ngăn chặn quá trình chảy máu, cứu sống người bệnh [32] Bên cạnh lợi ích cứu sống người bệnh, khối tiểu cầu còn có các tác dụng phụ Một trong những nguyên nhân
đó là do sự có mặt của bạch cầu trong khối tiểu cầu
Để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cao trong điều trị bệnh, chất lượng chế phẩm tiểu cầu ngày càng được chú trọng và cải tiến
Từ những năm 1950, thế giới đã sản xuất khối tiểu cầu từ máu toàn phần Ngày nay, việc sản xuất khối tiểu cầu còn được cải tiến liên tục nhằm làm giảm thiểu các phản ứng phụ, nâng cao chất lượng truyền khối tiểu cầu như lọc bạch cầu, khối tiểu cầu bổ sung dung dịch bảo quản Ngoài khối tiểu cầu được sản xuất từ máu toàn phần, việc sản xuất khối tiểu cầu bằng gạn tách từ một người hiến máu là một thành tựu lớn mở đầu cho thời kỳ điều chế thành phần máu bằng gạn tách với
Trang 99
các thiết bị tự động hiện đại
Ở nước ta, việc sản xuất khối tiểu cầu bắt đầu từ năm 1994 tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương trong hệ thống hở Từ đó đến nay, ở các trung tâm truyền máu lớn như: Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, Bệnh viện Truyền máu - Huyết học thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm truyền máu Chợ Rẫy, Trung tâm truyền máu Huế, Trung tâm Truyền máu Cần Thơ… đã qua nhiều bước cải tiến và đã sản xuất khối tiểu cầu bằng ba phương pháp sau:
- Gạn tách tự động khối tiểu cầu từ một người hiến (khối tiểu cầu apheresis)
- Sản xuất khối tiểu cầu pool (là nhiều túi tiểu cầu đơn có cùng nhóm máu hệ ABO, Rh được dồn lại một túi tiểu cầu duy nhất cho đủ yêu cầu về số lượng và chất lượng để truyền cho bệnh nhân theo chỉ định của bác sỹ) từ máu toàn phần bằng phương pháp huyết tương giàu tiểu cầu
- Sản xuất khối tiểu cầu pool bằng phương pháp Buffy coat
Các khối tiểu cầu này tuy đáp ứng được về giá cả và phù hợp về số lượng nhưng chất lượng vẫn chưa đảm bảo cao nhất vì vẫn còn tồn dư bạch cầu trong đó Khi khối tiểu cầu còn tồn dư nhiều bạch cầu sẽ có những bất lợi do bạch cầu gây ra như sau:
1) Kháng nguyên HLA (kháng nguyên bạch cầu) có thể gây phản ứng miễn dịch chống bạch cầu, đặc biệt là sẽ làm tăng nguy cơ thải ghép cho những bệnh nhân sẽ tiến hành ghép tạng sau này [43]
2) Sốt, rét run, mẩn ngứa, dị ứng, mày đay do trong quá trình bảo quản khối tiểu cầu, bạch cầu sẽ bị thoái hóa, giải phóng nhiều chất hóa học trung gian như histamin, serotonin, prostaglandin… và các cytokin như IL-1, IL-6, IL-8…, các enzym như protease, lactat dehydrogenase, acid phosphatase, elastase…[15]
3) Có thể gây ra tổn thương phổi cấp tính (TRALI) [32] Vì vậy, cần loại bỏ bạch cầu trong chế phẩm khối tiểu cầu [28]
Trang 1010
Đứng trước tình trạng này, hãng Terumo đã sản xuất ra kít - PB dùng để sản
xuất khối tiểu cầu lọc bạch cầu, loại túi này bắt đầu được đưa vào Việt Nam Viện
Huyết học - Truyền máu Trung ương từ năm 2015 đã sử dụng loại túi này để sản
xuất khối tiểu cầu được lọc bạch cầu nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị cho bệnh
nhân Để duy trì và nâng cao chất lượng hiệu quả điều trị cho những bệnh nhân cần
truyền chế phẩm khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu thì việc đánh giá chất lượng và
theo dõi điều trị cần thực hiện thường xuyên Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài
nghiên cứu “Đánh giá các chỉ số hóa sinh của khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu và ứng
dụng trong điều trị” với mục tiêu như sau:
1 Đánh giá các chỉ số hóa sinh của khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu
2 Đánh giá bước đầu kết quả sử dụng khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu để điều
trị bệnh tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
Chương 1 - TỔNG QUAN 1.1 MÁU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁU
1.1.1 Máu
Máu là dịch lỏng màu đỏ, lưu thông trong hệ thống tuần hoàn được tạo thành từ
Trang 1111
các tế bào máu trưởng thành gồm hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu, một lượng nhỏ tế bào gốc sinh máu và huyết tương là protein, muối khoáng, nước… Nhiệm vụ chung của máu là duy trì áp lực tuần hoàn, duy trì huyết áp, vận chuyển và trao đổi chất nuôi dưỡng cơ thể, bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng nhờ các tế bào miễn dịch, các kháng thể bảo vệ, chống chảy máu nhờ hệ thống đông cầm máu, điều hòa hoạt động cơ thể, duy trì cân bằng nội mô như duy trì pH máu, duy trì áp lực thẩm thấu giữa trong và ngoài tế bào, duy trì áp lực keo giữa trong và ngoài thành mạch, điều hòa hoạt động của hệ nội tiết [15]
1.1.2 Các thành phần của máu
a Thành phần tế bào
Hồng cầu là tế bào hình đĩa, không có nhân, chứa huyết sắc tố làm nhiệm vụ gắn O2 ở phổi, vận chuyển O2 tới tổ chức, sau đó phối hợp với huyết tương vận chuyển CO2 đào thải qua phổi Hồng cầu sống khoảng 120 ngày kể từ khi trưởng thành; chúng bị tiêu hủy ở lách và các tổ chức liên võng khác Màng hồng cầu có vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng giữa môi trường và hồng cầu, hoạt động này do bơm natri đảm nhận
Bạch cầu: là các tế bào có nhân lưu hành trong máu ngoại vi có chức năng chủ yếu là bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân lạ xâm nhập như vi khuẩn, virus,… Dựa vào hình thái, bạch cầu được chia làm ba loại: bạch cầu hạt hay còn gọi là bạch cầu đa nhân, nhóm bạch cầu đơn nhân chia thành hai nhóm nhỏ bạch cầu đơn nhân lớn (monocyte) và bạch cầu nhân nhỏ (lymphocyte) Dựa theo chức năng thì bạch cầu được chia làm 2 nhóm: Nhóm miễn dịch gồm lympho, tương bào sản xuất kháng thể và các tế bào trình diện kháng nguyên như mono, đại thực bào Bạch cầu hạt có đời sống ngắn khoảng 14 ngày, trong đó có 6 -7 ngày sinh sản và biệt hóa, 7 ngày còn lại là thời gian hoàn thiện trưởng thành, ở máu ngoại vi 24 giờ, sau đó vào tổ chức và tiêu hủy sau 24 - 48 giờ Bạch cầu đơn nhân lớn, đại thực bào và bạch cầu lympho sau khi trưởng thành sẽ được đưa vào tủy xương khoảng 4 - 6
Trang 1212
ngày, sau đó chúng được đưa ra máu ngoại vi và sẽ tồn tại ở đây khoảng từ 8 - 72 giờ, sau đó chúng được đưa đến các tổ chức, tại tổ chức bạch cầu đơn nhân lớn và bạch cầu lympho có thể sống hàng tháng hoặc dài hơn [14]
Tiểu cầu: là tế bào nhỏ nhất, hình đĩa, không có nhân, đời sống ngắn, khoảng
7 - 10 ngày Tiểu cầu làm nhiệm vụ cầm máu nhờ có chức năng dính, ngưng tập, chế tiết nhiều chất gây hoạt mạch như ADP, serotonin, histamin, fibrinogen, enzyme, heparin, Chức năng cơ bản của tiểu cầu là tham gia quá trình cầm máu, đông máu nhằm bảo vệ cơ thể khỏi sự mất máu khi thành mạch bị tổn thương Khi
tế bào nội mô bị tổn thương, ngay tức khắc tiểu cầu dính vào thành mạch, giải phóng thành phần trong các hạt và kích thích các tiểu cầu kết dính vào gây ngưng tập tiểu cầu tạo thành nút tiểu cầu sau cùng là tạo thành khối bít nơi tổn thương thành mạch [13]
b Thành phần huyết tương:
Là phần dịch thể, màu vàng chanh của máu gồm nhiều chất quan trọng cho
sự sống Tỷ trọng của huyết tương 1,051 ± 0,0005, pH 7,3 - 7,4, áp suất thẩm thấu 7,2 - 8,1 atmosphere ở 37oC
Huyết tương có chứa nhiều thành phần quan trọng cho sự sống như nước, chất khí, muối khoáng, vitamin, nội tiết tố, các cytokin, yếu tố đông máu, kháng thể, bổ thể, albumin,…
Huyết tương có các nhiệm vụ sau:
+ Cung cấp, vận chuyển các chất cần thiết cho cấu tạo và phát triển cơ thể + Duy trì huyết áp, duy trì hoạt động của hệ tuần hoàn, hệ bài tiết
+ Duy trì áp lực thẩm thấu, áp lực keo
+ Duy trì hệ thống đông máu bao gồm hệ gây đông và hệ kháng đông
+ Trong huyết tương có các thành phần kháng thể giúp bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng [15, 16]
1.2 CÁC CHẾ PHẨM MÁU
Máu toàn phần
Trang 1313
Hình 1.1 Các chế phẩm máu được tách ra từ máu toàn phần
Máu toàn phần là nguồn nguyên liệu quan trọng để điều chế các thành phần máu phục vụ cho nhu cầu điều trị, đảm bảo nguyên tắc trong truyền máu hiện đại
là chỉ sử dụng loại chế phẩm máu mà người bệnh cần Các chế phẩm máu được điều chế bao gồm: Khối hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương, huyết tương tươi đông lạnh, albumin, globulin và các yếu tố đông máu Máu toàn phần bảo
Trang 1414
quản sau khi lấy xuất hiện suy giảm dần chức năng các tế bào và các thành phần protein huyết tương, các yếu tố đông máu cũng sẽ giảm Do vậy để sản xuất các chế phẩm máu có chất lượng, máu toàn phần phải được điều chế trong vòng 8 giờ sau khi sau khi lấy từ người hiến máu vào hệ thống túi dẻo [1, 6, 29]
Máu toàn phần được bảo quản ở nhiệt độ từ 2- 60
C, hạn sử dụng máu toàn phần phụ thuộc vào dung dịch bảo quản Nếu dung dịch bảo quản là CPD - A1 (citrate-phosphate-dextrose-adenine) thời gian bảo quản được là 35 ngày [27]
Truyền máu toàn phần là truyền cả thành phần tế bào và huyết tương, thích hợp cho việc bù đắp lại việc mất lượng lớn hồng cầu và thể tích máu như trong chảy máu với số lượng lớn [22]
Truyền máu từng phần là tách các thành phần máu để truyền bao gồm khối hồng cầu, khối tiểu cầu, khối bạch cầu, huyết tương tươi,
Truyền các chế phẩm có nguồn gốc từ huyết tương bao gồm: yếu tố VIII, yếu tố IX, albumin, γ-globulin,…
1.3 Tình hình điều chế các thành phần máu tại Việt Nam
Viện Huyết học - Truyền máu TW là Viện chuyên khoa đầu ngành về lĩnh vực huyết học, truyền máu nên nhận được sự đầu tư về con người cũng như thiết bị máy móc, do đó, các hoạt động từ tiếp nhận máu đến điều chế các thành phần máu đều tăng lên đáng kể từ năm 2005 - năm đầu sau khi tách thành Viện độc lập trực thuộc Bộ Y tế Sau hơn 10 năm, số lượng máu toàn phần tiếp nhận tăng gấp 7 lần
và số lượng chế phẩm máu được điều chế tăng gấp 10 lần so với năm 2004 Số lượng máu tiếp nhận tăng trung bình hàng năm từ 10 đến 15% theo số lượng [7]