Trong đó vận tải thủy là một dạng vận tải kinh tế nhất và được thể hiện ở hai khía cạnh sau: vốn đầu tư cho xây dựng, bảo quản, khai thác là thấp nhất, chi phí nhiên liệu cho phương tiện
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Giao thông vận tải là một trong những ngành kinh tế quan trọng, tuy nó không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội nhưng nó đảm nhận khâu vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, có tác dụng thúc dẩy sản xuất phát triển, trở thành một trong những bộ phận quan trọng nhất của lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân
Trong đó vận tải thủy là một dạng vận tải kinh tế nhất và được thể hiện ở hai khía cạnh sau: vốn đầu tư cho xây dựng, bảo quản, khai thác là thấp nhất, chi phí nhiên liệu cho phương tiện là nhỏ nhất Phạm vi hoạt động của vận tải thủy rộng khắp, mang tính toàn cầu, tốc độ giao hàng đến nơi tiêu thụ nhanh Để có thể phát huy tối đa vai trò cũng như tiềm năngcủa ngành vận tải thủy, không thể thiếu công tác quản lý và khai thác đội tàu, nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của các công ty vận tải,đó là: lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra là nhỏ nhất, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và hạ giá thành vận tải Từ đó đặt ra yêu cầu cho các nhà quản lý là phải lập kế hoạch khai thác đội tàu sao cho hợp lý và đạt kết quả tối ưu Tùy từng loại phương tiện, loại hàng, mục đích sử dụng, tùy từng tuyến đường khác nhau mà đưa ra phương án phù hợp
Trong phạm vi bài thiết kế này, em xin trình bày việc lập kế hoạch “Tổ chức khai thác dịch
vụ vận tải cho tàu Vosco Sunrise của Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam ( VOSCO )
Bài thiết kế bao gồm các phần chính sau:
CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU
CHƯƠNG II : LỰA CHỌN BỐ TRÍ CỚ LỢI ĐỂ THỰC HIÊN ĐƠN HÀNG
CHƯƠNG III : XÂY DỰNG MỨC THƯỞNG PHẠT, LẬP FIXTURE NOTE VÀ KẾ HOẠCH CHUYẾN DI
CHƯƠNG IV: TẬP HỢP CHỨNG TỪ, QUYẾT TOÀN CHUYẾN ĐI, DỰ TÍNH NET PROFIT
Trang 2CHƯƠNG I PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU
I GIỚI THIỆU VỀ TÀU
1.TÊN VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TÀU
A/E DAIHATSU 5DK-17 (470KW x 900Rpm) x 3 sets
CARGO RELATED INFORMATION
Capacity (grain/bales) 72,111/67,110 CM
Gear and outreach Crane: 4 x 30T/ 9.9m
2.THÔNG TIN TÀU
VOSCO SUNRISE 22/5/2016 SHANGHAI, CHINA
Trang 3II ĐƠN CHÀO HÀNG
From: Ocean pacific company
47000 ± 5% MT,MOLOO Ure in bag
1 SBP Shanghai, China /1 SBP Busan, Korea
Lay can: 20 – 25/May, 2006
L/D rate: 3000/3500 MT per day WW DSHEXUU
Freight rate invite owners: 32 USD/MT FIOS BSS 1/1
Commision 2.5 PCT
Other: GENCON 1994
2,
50000 ± 5% MT,MOLOO Rice in bag
1 SBP Shenzhen, China/ 1 SBP Singapore - Singapore
Lay can: 23-28/ May, 2016
L/D rate: 3000/3500 MT per day WW DSHEXUU
Freight rate invite owners : 34USD/ MT FIOS BSS 1/1
Trang 4Một cầu cảng xếp an toàn là Thượng Hải, Trung Quốc / Một cầu cảng dỡ an toàn là Busan, Hàn Quốc
50000 , gạo bao , ± 5% do chủ tàu chọn
Cảng xếp/dỡ: Thâm Quyến, Trung Quốc/ Singapore - Singapore
Trang 5STT Các chỉ tiêu Đơn hàng 1 Đơn hàng 2
III TÍNH CHẤT VÀ YÊU CẦU BẢO QUẢN HÀNG HÓA
1.Hàng Ure bao.
a Tính chất:
-Hầu hết các phân hoá học tan nhiều trong nước, đa số hút ẩm mạnh đặc biệt làNH4NO3 và khi hút ẩm có thể làm cho thể tích tăng gấp đôi
-Ăn mòn kim loại
-Có mùi khó chịu nhất là khi bị ẩm
b Yêu cầu trong bảo quản vận chuyển, xếp dỡ U rê bao:
- Có thể sử dụng tàu tổng hợp để vận chuyển U rờ bao, trong quá trình vận chuyển,bảo quản, xếp dỡ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Chống hiện tượng hút ẩm, hoà tan, chảy, ngộ độc Phải có các biện pháp thônggió kịp thời trong kho và trong hầm tàu khi độ ẩm tăng lên Khi xếp dỡ phải đảmbảo được khả năng thông gió, nếu gặp trời mưa thì phải ngừng ngay việc xếp dỡ
Trang 6- Xếp cách xa các loại hàng khác, có vật liệu đệm lót cách ly sàn, tường kho, mạntàu và đáy tàu để tránh phân bón ăn mòn sàn và vách tàu, hút ẩm từ môi trường bênngoài, làm hư hại sàn và tường kho.
- Công nhân xếp dỡ phải có đầy đủ bảo hộ lao động bởi vì U rờ bao gây ngứa, gâyngộ độc cho người
- Chiều cao cho phép của đống hàng là 4,5m tương đương với 30 bao
2, Loại hàng gạo bao
a,tính chất
Gạo là sản phẩm của nông nghiệp có tính chất thời vụ nhưng lại tiêu thụ quanh năm Gạo có một số tính chất cơ bản sau:
- Tính phân loại
- Tính dẫn nhiệt: hàng lương thực nói chung dẫn nhiệt chậm
+ Ư u điểm: tránh được tác động của môi trường
+ Nhược điểm:
- Tính hấp thụ, hút ẩm, biến chất:
Lương thực bị nhiễm mùi và hiện tượng hô hấp sẽ tăng lên dẫn đến lương thực bị biến chất
b,Yêu cầu trong bảo quản:
- Phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, màu sắc, mùi vị, sâu mọt, côn trùng
- Phải thông gió đúng lúc kịp thời để giảm nhiệt độ, độ ẩm
- Phải đảm bảo độ khô sạch Cách bảo quản tốt nhất là đậy kín nắp hầm tàu, không cần thông hơi, khi cần thiết có thể bơm một ít ôxy để bảo quản
- Khi bảo quản ở cảng thì có thể dùng kho chuyên dụng hoặckho tổng hợp với chiều cao của đống hàng và thời gian bảo quản đúng theo qui địnhIII.Tuyến vận chuyển
Trang 8IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TUYẾN ĐƯỜNG BẾN CẢNG
1.Tình hình bến cảng:
Qua số liệu về đơn chào hàng ta nhận thấy có các cảng với những đặc trưng như sau
a, Cảng Thượng Hải, Trung Quốc
Thượng Hải Tọa lạc Thượng Hải, Trung Quốc, cảng có diện tích 3,619.6km² cửa sông Dương Tử, cảng Thượng Hải nằm 18,000 km bờ biển lục địa lục địa Trung Quốc giữ cửa sông sông Dương Tử Nằm ngã ba tuyến đường giao thông Tây -Đông sông Dương Tử tuyến đường Nam / Bắc dọc theo bờ biển, cảng luân chuyển lớn khu vực ven biển Trung Quốc đóng vai trò quan trọng việc mở cửa Trung Quốc giới bên tham gia kinh tế toàn cầu Cảng Thượng Hải tự hào có điều kiện thuận tiện đường thủy vận chuyển đất kênh phân phốimượt mà mở rộng đến toàn lưu vực sông Dương Tử mở rộng đến các quốc gia thông qua đường cao tốc, đường cao tốc cấp nhà nước, đường sắt tuyến đường ven biển Thượng Hải gần với tuyến vận tải biển toàn cầu Cảng Thượng Hải chiếm vị trí địa lý tuyệt vời, hưởng điều kiện tự nhiên gần lý tưởng, phục vụ nội địa kinh tế phát triển rộng lớn, có sở phân phối nội địa phong phú sở hạ tầng Được hỗ trợ đô thị Thượng Hải đô thị lưu vực sông Dương Tử kinh tế vùng nội địa rộng lớn, cảng Thượng Hải thực việc xử lý chuyển hàng từ tất 31 tỉnh khác, khu tự trị thành phố trực thuộc Trung ương Trung Quốc (bao gồm Đài Loan)
Cảng bao gồm 125 bến tàu với tổng chiều dài cảng biển là 20km có thể phục vụ hơn
2.000 tàu container mỗi tháng, chiếm khoảng ¼ tổng lượng giao thương quốc tế của Trung Quốc Hiện nay, Tập đoàn cảng biển quốc tế Thượng Hải (SIPG) là cơ quan duy nhất quản
lí các bến trong cảng Trong số 125 bến mà SIPG quản lí có 82 bến có thể đón các tàu có sứcchở từ 10.000 DWT trở lên Các bến có thể xử lí hàng rời, hàng RO/RO và các hàng hóa đặcbiệt Wusongkou, Waigaoqiao và Yangshan là ba khu vực cảng container chính của cảng Thượng Hải
Mức xếp dỡ hàng bao : 3.200MT/ngày
Cảng phí đối với tàu trọng tải 50.000T là 11.500USB/ 1 lần ra vào, đối với tàu trọng tải
Trang 910.000T là: 9.500 USD/1 lần vào ra, đối với tàu trọng tải trên dưới 7000T là 8000 USD
Đại lý phí: 3.000 USD/lần
b, Cảng Thâm Quyến:
Cảng Thâm Quyến được trải dọc theo bờ biển 260 km của Thâm Quyến thành phố Nó được ngăn cách bởi những vùng lãnh thổ mới và bán đảo Kowloon của Hồng Kông thành hai khu vực: cảng phía đông và các cảng phía tây
Cảng phía tây cảng Thâm Quyến nằm ở phía đông của Lingdingyang trong Pearl River cửa sông và bao gồm một cảng nước sâu với nơi trú ẩn an toàn tự nhiên Kéodài khoảng 37,04 km từ Hồng Kông về phía nam và 111,12 km từ Quảng Châu về phía bắc Kết quả là, khu vực cảng phía Tây được kết nối với các khu vực sông ngọc trai bao gồm các thành phố và các quận dọc theo sông Các cảng phía tây cũng được liên kết với sông On Xem dun tuyến đường thuỷ mà cho phép thương mại tới được tất cả các cách để các cảng khác
Các khu vực cảng phía đông nằm ở phía bắc của Dapeng Bay nơi bến cảng rộng vàyên tĩnh và được tuyên bố là bến cảng tự nhiên tốt nhất ở Nam Trung Quốc
Cơ sở vật chất
Cảng Thâm Quyến bao gồm các cảng sau : Da Chan Bay , Shekou , Chiwan , Mawan, Yantian , Dongjiaotou , Fuyong , Xiadong , Shayuchong và Neihe
Nó có 141 bến hoàn toàn Sự phân chia của các hoạt động của bến là
51 bến cho tàu 10.000 tấn trọng tải (DWT) trở lên
90 bến hoạt động, trong đó 43 là 10.000 DWT trở lên, 18 bến container, 9 cầu cảng nhận hàng, trong số đó có 3 cầu cảng từ 10.000 DWT trở lên, 18 bến phà hành khách và 23 bến sản xuất
Mức xếp dỡ hàng bào 3.000MT/ngày
Cảng phí 8000USD đối với tàu dưới 1000DWT, 10000USD đối với tàu dưới 20.000DWT , 12000USD đối với tàu trên 20000T
Trang 10c) Cảng Busan
Cảng Busan (còn gọi là Pusan) là thành phố lớn thứ hai và cảng lớn nhất ởHàn Quốc Nằm ở mũi đông nam của bán đảo Triều Tiên, cảng Busan ít hơn 110hải lý về phía đông-đông nam của cảng Kitakyushu của Nhật Bản và khoảng 247
km về phía đông của cảng Mokpo,Hàn Quốc Cảng nằm ở vị trí 35016' Bắc và 129003'Đông, điều kiện ra vào cảng dễ dàng không cần tàu lai dắt Nằm ở cửa sông Naktong,cảng Busan nằm sâu trong một vịnh được bảo vệ,đối diện là quần đảoTsushima của Nhật Bản khoảng nữa đường băng qua eo biển Triều Tiên giữa hainước.Kết nối với đất liền bằng một cầu rút, Yong Island chia cắt cảng Busan.Ngoại thương tập trung ở cổng phía đông, và các hoạt động đánh bắt cá đóng tạicảng nhỏ hơn ở phía tây của cảng Busan Trong năm 2007, Hiệp hội Cảng Mỹ xếphạng cảng Busan là cảng đứng thứ mười về tổng trọng tải và thứ sáu nhộn nhịpnhất trong điều khoản của TEUs 20-foot của hàng hoá trong container Các ngànhcông nghiệp chính ở cảng Busan bao gồm đóng tàu, điện tử, thép, ô tô, gốm sứ,giấy, và hóa chất.Các khu công nghiệp mới đang đưa các nhà sản xuất công nghệcao đến Pusan
Cảng Busan có bốn bến cảng hiện đại được trang bị đầy đủ là bến cảng Bắc, bến cảng Nam,bến cảng Dadaepo và bến cảng Gamcheon Cảng nằm trải trên chiều dài 26,8km, cho phép
169 tàu cập bến cùng lúc và có thể xử lý hàng hóa trong 91 triệu tấn hàng hóa/năm Cảng có 18 cầu tàu và nhiều vị trí neo đậu, điều kiện xếp dỡ thuận tiện, cảng có 6 cần trụcloại 30,5T và nhiều loại khác
Năng suất bốc xếp các loại hàng: bách hoá: 1500T/ngày, hàng rời : 1.800T/ngày,than: 7.500T/ngày
Trang 11Các cảng của Nam Triều Tiên làm việc với thời gian 24/24trong một ngày và cácngày nghỉ trong năm là: 1-3 tháng 1; 1, 10 tháng 3; 5 tháng 4; 6 tháng 6; 17 tháng 7; 15 tháng8; 3, 9 và 24 tháng 10 và 24 tháng 12.
Cảng Pusan có thể cho phép tàu có trọng tải trên 50.000T ra vào dễ dàng
Cảng Singapore có 25 cầu tầu, 5 bến liền bờ với độ sâu từ -8.0 đến -12.0 mét;bến lớn nhất là Kêppal với chiều dài km Mực nước ở cầu tầu lớn Cảng có đầy đủ trang bị hiện đại đảm bảo xếp dỡ tất cả mọi loại hàng, trong đó có bếnTạnonpagar là bến trung chuyển container lớn nhất thế giới
Cảng có 110.000 mét vuông kho, có 26 hải lý đường sắt với khar năngthông qua hơn 22 triệu tấn/năm và 230.000 mét vuông bãi Cảng nằm ngay
bờ biển nên luồng vào cảng không bị hạn chế, độ sâu luông từ -8.0 đến -16.0mét Khả năng thông qua cảng trên 100 triệu tấn/năm
Mức xếp dỡ hàng bao : 3.000MT/ngày
Cảng phí đối với tàu trọng tải 10.000T là: 9.000 USD/1 lần vào ra, trên 30.000T là11.000USD
Trang 122 Tuyến đường
Theo các đơn chào hàng ta có 2 tuyến đường cần bố trí tàu đó là:
+Thượng Hải – Busan: khoảng cách 475 hải lý
+Thâm Quyến – Singarpo: khoảng cách 1514 hải lý
a Tuyến đường Thương Hải – Pusan:
Từ Thượng Hải đi Busan phải đi qua vùng biển Hoàng Hải Hoàng Hải (biển màu vàng) là chỉ vùng biển nằm giữa Trung Quốc và bán đảo liên Triều Sở dĩ Hoàng Hải có màu vàng là do phù sa của các con sông tại Trung Quốc đổ ra có màu vàng, dẫn tới màu của biển cũng vì thế mà vàng theo (chủ yếu là phù sa từ sông Hoàng Hà)
Đây là một tuyến có thể chạy thằng không phải đi qua kênh hoặc eo biển
Khoảng cách của tuyến là: 475 hải lý
b Tuyến đường Thâm Quyến - Singapore :
Tuyến đường này đi qua Biển Đông và phần biển phía nam của Việt Nam, vùngbiển này có dòng Hải lưu ổn định, hay có bão bất thường vào các tháng từ tháng 5 đến tháng
9 hàng năm
Khoảng cách của tuyến là1514 hải lý
Ngoài các tuyến đường trên thì từ các cảng tự do các tàu phải chạy rỗng về cảng xếp,khoảng cách các đoạn đường chạy rỗng như sau:
+Thượng Hải – Thâm Quyến : khoảng cách 983 hải lý
Ta có bảng thồng kê về số ngày chạy của tàu như sau
Vosco sunries
Trang 13Thượng Hải – Thâm quyến 983 hải lý 2.56 ngày
Trang 14CHƯƠNG II : LỰA CHỌN BỐ TRÍ CỚ LỢI ĐỂ THỰC HIÊN ĐƠN HÀNG
1 Tính phù hợp Lay/ can:
Stt Cảng đi Cảng đển Ngày xuất phát Thời gian chạy
rỗng (ngày) Ngày đến
1 Thượng Hải Thượng Hải 22/05/2016 0 22/05/2016
2 Thượng Hải Thâm Quyến 22/05/2016 2.56 25/12/2016
2 Xác định trọng tải thực chở :
Trọng tải thực chở của tàu được xác định theo công thức sau:
Dt = DWT - QDT (T)
= k*DWT (T)QDT = qNLDN + qLTTP + qTV + qNN + qDCHH (T)QDT : Khối lượng hàng cần thiết dự trữ cho chuyến đi (T)
k : Hệ số tính đến khối lượng dự trữ ở đây chọn k= 0,9
Trong đó:
qNLDN: Trọng lượng nhiên liệu dầu nhờn dự trữ trên tàu(T)
qLTTP: Trọng lượng lương thưc thực phẩm dự trữ(T)
qTV: Trọng lượng thuyền viên, hành lý (T)
Trang 15+Nếu uh < wt thì đây là hàng nặng tàu sẽ chở hết trọng lượng, tức là trọng lượng hàng
có thể chở bằng trọng tải
+Nếu uh > wt thì đây là hàng nhẹ tàu sẽ chở hết khối lượng Trọng lượng hàng có thể
chở trên tàu được xác định theo công thức sau
Qh = (Dt*wt)/wh (T)Trong đó:
+Qh – Trọng lượng hàng mà tàu có thể chở trên tàu(T)
+wt – Dung tích đơn vị của tàu(m3/T)
+uh – Hệ số chất xếp của hàng (m3/T)
Sau khi xác định được Qh theo công thức trên ta tiến hành so sánh Qh với trọng lượng
hàng trong đơn chào hàng (QhD)
+Nếu Qh >= Qh minD thì thoả mãn, chủ tàu sẽ ra quyết định ký kết đơn chào hàng với
Trang 16Sơ bộ tính thời gian chuyến đi cho từng đơn:
3 Vận tốc không hàng Hải lý/ giờ 16 16
13 Thời gian chuyến đi Ngày 31.72 40.07
II TÍNH DOANH THU:
Doanh thu trong chuyến đi của tàu được xác định theo công thức sau:
F = f* Q h (USD)
Trong đó:
F: Doanh thu trong chuyến (USD)
f: Gía cước vận chuyển (USD/T)
Qh : Khối lượng hàng hóa mà tàu sẵn sàng chở (T)
Trang 17Chi phí cố định bao gồm các khoản:
1 Khấu hao cơ bản.
- Khái niệm: Là vốn tích luỹ của xí nghiệp dùng để phục hồi lại giá trị ban đầu của tài sản
cố định đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra với
tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí khai
K CB : Tỷ lệ khấu hao cơ bản của năm kế hoạch (%)
K t : Giá trị tính khấu hao của tàu.
T KT : Thời gian khai thác tàu trong năm.
T VT : thời gian chuyến đi
T KT = T cl - T sc - T tt
T cl : Số ngày của năm công lịch (ngày).
T cs : Thời gian sửa chữa của tàu trong năm Chọn T cs = 50 (ngày).
T tt : Thời gian nghỉ do thời tiết Chọn T tt = 15 (ngày).
Tàu T KT (ngày) K t (USD) T VT (ngày) K cb (%) R CB (USD)
Vosco sunrise 300 36.10 6 Đơn
CH1
Đơn CH2 0,03
Đơn CH1 Đơn CH2
Trang 1831.72 40.07 115200 147600
2 Chi phí sửa chữa lớn.
- Khái niệm: trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng cho nên phải sửa để thay thế những
bộ phận hỏng đó, chi phí dùng cho sửa chữa lớn gọi là khấu hao sửa chữa lớn.
k SL : Tỉ lệ khấu hao sửa chữa lớn năm kế hoạch, lấy k SL = 0,02.
Tàu k SL (%) k t (USD) T KT (ngày) T VT (ngày) R SL (USD)
Đơn CH21 Đơn CH2
32 41 76800 98400
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên.
- Khái niệm: sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng
thái bình thường để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lặp đi lặp lại
và tiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập
theo dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế.
Khi tính toán chi phí này ta có thể tính toán theo công thức:
k TX : Hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên, hệ số này phụ thuộc vào từng tàu về
dự tính chi phí sửa chữa của năm kế hoạch, lấy k = 0,01.
Trang 1932 41 38.400 49200
4 Chi phí vật rẻ mau hỏng.
- Khái niệm: trong quá trình khai thác các dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng, hàng
năm phải mua sắm để trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu, vật rẻ
mau hỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, nó phụ
thuộc vào từng tàu.
k t (USD) T VT (ngày) K VR R VR (USD)
Vosco Sunrise 300 10.10 6 Đơn CH1 Đơn
CH2
0,00 5
Đơn CH1 Đơn CH2
5 Chi phí bảo hiểm tàu.
Khái niệm: là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm cho con tàu của
mình, để trong quá trình khai thác, nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ
bồi thường.
Phí bảo hiểm tàu biển phụ thuộc vào loại tàu biển, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàu
mua, phụ thuộc vào giá trị tàu, tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu
Hiện nay các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu biển và bảo
hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính 2 loại bảo hiểm đó.
R bh =R tt + R ds ( USD/ năm) Trong đó:
R ds = k PI * k bh
R tt =kbh * ktt (%)
Trang 20k BH : Số tiền bảo hiểm.
k PI : Tỉ lệ phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (USD/ GRT) Lấy bằng 2 %