1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TẠI TỈNH NINH THUẬN

130 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 7,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá nhanh đã cho thấy một số vấn đề sau: • UBND tỉnh, Sở KH&ĐT, Sở NV có sự lãnh đạo và cam kết mạnh mẽ, và có đủ trình độ kỹthuật về các vấn đề mà dự án sẽ giải quyết; • Sở TN&MT c

Trang 1

HỒ SƠ KỸ THUẬT & TÀI CHÍNH

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ CUNG

CẤP DỊCH VỤ CÔNG TẠI TỈNH NINH THUẬN

VIỆT NAMDGDC CODE : NN 3008277

N AVISION CODE : VIE 08 037 11

Trang 2

MỤC LỤC

M C L C Ụ Ụ 2

1 T VI T T T Ừ Ế Ắ 11

TÓM T T Ắ 14

THÔNG TIN D ÁN Ự 15

2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH 16

2.1 GI I THI UỚ Ệ 16

2.2 B I C NH TH CHỐ Ả Ể Ế 16

2.3 KHUNG PHÁP LÝ 19

2.4 ĐÁNH GIÁ NHU C U NĂNG L CẦ Ự 20

2.5 NÂNG CAO NH N TH C C NG Đ NGẬ Ứ Ộ Ồ 21

3 Đ NH H Ị ƯỚ NG CHI N L Ế ƯỢ 22 C 3.1 N I DUNG D ÁNỘ Ự 22

3.2 CHI N LẾ ƯỢC CHUNG C A D ÁNỦ Ự 22

4 KHUNG D ÁN Ự 30

4.1 M C TIÊU CHUNGỤ 30

4.2 M C TIÊU C THỤ Ụ Ể 30

4.3 NH NG K T QU MONG Đ I VÀ CÁC HO T Đ NGỮ Ế Ả Ợ Ạ Ộ 30

4.4 CÁC CH S VÀ CÔNG C KI M CH NGỈ Ố Ụ Ể Ứ 44

4.5 MÔ T Đ I TẢ Ố ƯỢNG HƯỞNG L IỢ 44

4.6 R I RO VÀ NH NG GI Đ NHỦ Ữ Ả Ị 46

5 CÁC NGU N L C Ồ Ự 52

5.1 CÁC NGU N TÀI CHÍNHỒ 52

5.2 CÁC NGU N NHÂN L CỒ Ự 57

5.3 NGU N L C V T CH TỒ Ự Ậ Ấ 62

6 PH ƯƠ NG TH C TH C HI N Ứ Ự Ệ 63

6.1 KHUNG PHÁP LÝ VÀ TRÁCH NHI M QU N LÝỆ Ả 63

6.2 C CH TH C HI N VÀ THEO DÕI - C CH QU N LÝ, TH C HI N VÀ GIÁM Ơ Ế Ự Ệ Ơ Ế Ả Ự Ệ SÁT 63

6.3 CÁC TRÁCH NHI M V K THU TỆ Ề Ỹ Ậ 72

6.4 TRÁCH NHI M V TÀI CHÍNHỆ Ề 73

6.5 QU N LÝ Đ U TH UẢ Ấ Ầ 78

6.6 PHƯƠNG TH C QU N LÝ NGU N NHÂN L CỨ Ả Ồ Ự 78

6.7 BÁO CÁO 79

6.8 S A Đ I H S K THU T VÀ TÀI CHÍNHỬ Ổ Ồ Ơ Ỹ Ậ 80

6.9 THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ 80

7 CÁC V N Đ LIÊN NGÀNH Ấ Ề 82

7.1 MÔI TRƯỜNG 82

7.2 GI IỚ 82

7.3 KINH T XÃ H IẾ Ộ 83

Trang 3

7.4 QUY N TR EMỀ Ẻ 83

8 PH L C Ụ Ụ 84

8.1 KHUNG LÔ GÍC 84

8.2 K HO CH TH C HI NẾ Ạ Ự Ệ 94

8.3 ĐI U KHO N THAM CHI U C A CÁN B H TR K THU T DÀI H N VÀ CÁC Ề Ả Ế Ủ Ộ Ỗ Ợ Ỹ Ậ Ạ THÀNH VIÊN C A BAN QU N LÝ VÀ TĂNG CỦ Ả ƯỜNG NĂNG L CỰ 100

Lãnh đ o, đi u hành chung Ban XDNL&QL và đi u ph i các ho t đ ng c a Ban Qu n lý D ạ ề ề ố ạ ộ ủ ả ự án CSHT thu c S XD v i Ban Qu n lý Nông Nghi p thu c S NN&PTNT;ộ ở ớ ả ệ ộ ở 100

Đ m b o vi c Nâng cao năng l c đả ả ệ ự ược th c hi n đ y đ cho 3 PMU đ h có th th c hi n ự ệ ầ ủ ể ọ ể ự ệ nhi m v c a mình m t cách hi u qu ;ệ ụ ủ ộ ệ ả 100

H p tác v i T v n HTKT trong nợ ớ ư ấ ước và qu c t trong vi c xây d ng các k ho ch s d ng ố ế ệ ự ế ạ ử ụ HTKT, giám sát và t o đi u ki n thu n l i cho cho cán b HTKT làm vi c;ạ ề ệ ậ ợ ộ ệ 100

Giám sát vi c qu n lý và th c hi n D án Nâng cao năng l c Qu n lý Nệ ả ự ệ ự ự ả ước và Các d ch v ị ụ (CDWMS); 100

Giám sát và xây d ng các K ho ch Chi n lự ế ạ ế ược Ho t đ ng và Ngân sách hàng năm cho các ạ ộ h p ph n d án;ợ ầ ự 100

Xây d ng k ho ch làm vi c và ngân sách Qu n lý d án;ự ế ạ ệ ả ự 100

Đ c bi t, đ m b o vi c l ng ghép C i cách Hành Chính Công và các v n đ Nâng cao năng ặ ệ ả ả ệ ồ ả ấ ề l c vào công tác qu n lý tài nguyên nự ả ước và các ho t đ ng đ u t ;ạ ộ ầ ư 100

Đ m b o c ch ph i h p m i s đả ả ơ ế ố ợ ớ ẽ ượ ế ợc k t h p v i nhau và đớ ược các c quan có th m ơ ẩ quy n t nh phê duy t;ề ỉ ệ 101

Giám sát vi c l p báo cáo ti n đ hàng quý, hàng tháng và hàng năm c a CSWMS;ệ ậ ế ộ ủ 101

Giám sát vi c theo dõi và đánh giá quá trình th c hi n D án;ệ ự ệ ự 101

Phân tích và t ng h p các báo cáo giám sát, so n th o ki n ngh lên Ban Ch đ o D án;ổ ợ ạ ả ế ị ỉ ạ ự 101

T ch c các cu c h p Ban Ch đ o D án n a năm m t l n;ổ ứ ộ ọ ỉ ạ ự ử ộ ầ 101

So n th o n i dung và chạ ả ộ ương trình cho các cu c h p c a Ban Ch đ o D án;ộ ọ ủ ỉ ạ ự 101

Ch u trách nhi m liên l c thị ệ ạ ường xuyên v i C quan H p tác K thu t B v qu n lý và giám ớ ơ ợ ỹ ậ ỉ ề ả sát vi c th c hi n d án;ệ ự ệ ự 101

Thay m t Trặ ưởng Ban Ch đ o D án đ đi u hành công vi c khi đỉ ạ ự ể ề ệ ượ ủc y quy n, báo cáo l i ề ạ v i Trớ ưởng Ban Ch đ o D án v các ho t đ ng đã th c hi n;ỉ ạ ự ề ạ ộ ự ệ 101

Đ m b o vi c thi t l p website v công tác v n hành và b o dả ả ệ ế ậ ề ậ ả ưỡng hi u qu đ chia s ệ ả ể ẻ thông tin; 101

Đ m b o vi c ti p nh n và phân tích bài h c kinh nghi m v vi c th c hi n các ho t đ ng ả ả ệ ế ậ ọ ệ ề ệ ự ệ ạ ộ c a d án theo các h p ph n d án;ủ ự ợ ầ ự 101

Đ m b o s ph i h p và trao đ i kinh nghi m gi a các PMU;ả ả ự ố ợ ổ ệ ữ 101

Cùng v i C quan HTKT B tuy n ch n t v n qu c t theo Đi u kho n Tham chi u phù ớ ơ ỉ ể ọ ư ấ ố ế ề ả ế h p;ợ 101

Cùng v i C quan HTKT B tuy n ch n t v n trong nớ ơ ỉ ể ọ ư ấ ước theo Đi u kho n Tham chi u phùề ả ế h p;ợ 101

Ký h p đ ng lao đ ng và h p đ ng d ch v v i các công ty t v n ho c đ n v đào t o đ ợ ồ ộ ợ ồ ị ụ ớ ư ấ ặ ơ ị ạ ể hoàn thành nhi m v c a Ban Qu n lý và Nâng cao năng l c;ệ ụ ủ ả ự 101

Là ch các tài kho n d án;ủ ả ự 101

Th c hi n các nhi m v khác theo s phân công c a Trự ệ ệ ụ ự ủ ưởng Ban Ch đ o D án và ho c C ỉ ạ ự ặ ơ quan HTKT B ;ỉ 101

Ch đ ng trong vi c đ m b o s liên k t gi a các c quan có th m quy n c p trung ủ ộ ệ ả ả ự ế ữ ơ ẩ ề ấ ương và các t ch c, đ c bi t là B KH&ĐT, B TN&MT, B N I V , B N I V , BTC và ổ ứ ặ ệ ộ ộ ộ ộ ụ ộ ộ ụ các d án c a các nhà tài tr khác, nh t là Nhóm các nhà tài tr có cùng m c đích;ự ủ ợ ấ ợ ụ 101

Trang 4

Thường xuyên c ng c MCDU, thông thủ ố ường là hàng tháng ho c thặ ường xuyên h n n u th y ơ ế ấ

c n thi t;ầ ế 101

Đ m b o vi c thi t l p các c ch ph i h p phù h p gi a các c quan c p t nh ch u trách ả ả ệ ế ậ ơ ế ố ợ ợ ữ ơ ấ ỉ ị

nhi m qu n lý nệ ả ướ 101c;

Đ m b o r ng d án t p trung vào nh ng v n đ liên ngành, đ c bi t là b o v môi trả ả ằ ự ậ ữ ấ ể ặ ệ ả ệ ường,

thông quá các ho t đ ng và quá trình th c hi n.ạ ộ ự ệ 101 Báo cáo Kh i đ u cho 6 tháng th c hi n sau khi b t đ u tri n khai D án, g m đánh giá hi u ở ầ ự ệ ắ ầ ể ự ồ ệ

qu ho t đ ng c a PMU và, n u c n thi t, đ xu t các phả ạ ộ ủ ế ầ ế ề ấ ương án c i t o công trình,ả ạ

h th ng và c i ti n quy trình th t c;ệ ố ả ế ủ ụ 101

L p báo cáo t ng h p và báo cáo đi u ph i ti n đ th c hi n hàng quý và hàng năm c a D ậ ổ ợ ề ố ế ộ ự ệ ủ ự

án Nâng cao năng l c qu n lý nự ả ước và các d ch v , g m các ki n ngh v nâng cao ị ụ ồ ế ị ề

hi u qu c a D án Nâng cao năng l c qu n lý nệ ả ủ ự ự ả ước và các d ch v ;ị ụ 101

L p các báo tài chính theo yêu c u c a C quan HTKT B và các c quan th m quy n c p ậ ầ ủ ơ ỉ ơ ẩ ề ấ

t nh;ỉ 101 Báo cáo cu i cùng tóm t t các k t qu c a D án g m bài h c kinh nghi m, k t lu n và ki n ố ắ ế ả ủ ự ồ ọ ệ ế ậ ế

ngh v bi n pháp duy trì các k t qu c a D án;ị ề ệ ế ả ủ ự 101 Các báo cáo khác theo yêu c u c a Trầ ủ ưởng Ban Ch đ o D án ho c C quan HTKT B ỉ ạ ự ặ ơ ỉ 102 Chuyên gia K thu t trong nỹ ậ ước h tr Giám đ c d án và Phó giám đ c thỗ ợ ố ự ố ường tr c d án ự ự

(Tài nguyên nước) và Phó giám đ c D án (Nâng cao năng l c) trong quá trình th c ố ự ự ự

hi n D án C th h n, Chuyên gia K thu t trong nệ ự ụ ể ơ ỹ ậ ướ ầc c n đ m b o s k t dính, ả ả ự ế

nh p nhàng và th ng nh t c a d án Chuyên gia này s làm vi c và ph i h p ch t chị ố ấ ủ ự ẽ ệ ố ợ ặ ẽ

v i các PMU và các chuyên gia HTKT trong nớ ước và qu c t ,Chuyên gia K thu t ố ế ỹ ậtrong nước ph i đ m b o s l ng ghép nh p nhàng gi a các giai đo n và các ho t ả ả ả ự ồ ị ữ ạ ạ

đ ng độ ược tri n khai Chuyên gia K thu t trong nể ỹ ậ ước ph i đ m b o m i liên h đ yả ả ả ố ệ ầ

đ v i các chuyên gia HTKT khác và đ m b o các PMU đủ ớ ả ả ược thông báo đ y đ v ầ ủ ề

ti n đ d án Nhân s này s h tr công tác qu n lý hàng ngày c a D án dế ộ ự ự ẽ ỗ ợ ả ủ ự ướ ựi s giám sát c a Giám đ c D án và s h p tác ch t ch v i Phó giám Đ c Thủ ố ự ự ợ ặ ẽ ớ ố ường tr c ự

d án, Phó giám đ c d án, và chuyên gia HTKT.ự ố ự 103

Đ a đi m công tác: Phan Rang và các vùng lân c n, t nh Ninh Thu n – Vi t Nam.ị ể ậ ỉ ậ ệ 103

Th i gian h p đ ng: 36 tháng, có th gia h n ph thu c vào khuy n ngh c a đánh giá gi a kỳ ờ ợ ồ ể ạ ụ ộ ế ị ủ ữ

(MTR) Đ báo cáo lên C quan HTKT B và Giám đ c D án, Chuyên gia K thu t ể ơ ỉ ố ự ỹ ậtrong nước trong nước ph i:ả 103 Giám sát các ho t đ ng c a d án dạ ộ ủ ụ ướ ự ỉ ẫi s ch d n c a Giám đ c D án và các PMU, h p tác ủ ố ự ợ

ch t ch v i t v n HTKT;ặ ẽ ớ ư ấ 103

H tr PMU trong vi c qu n lý các công vi c hàng ngày c a d án;ỗ ợ ệ ả ệ ủ ự 103

S n sàng ph i h p v i Giám đ c D án, Phó giám đ c thẵ ố ợ ớ ố ự ố ường tr c D án, Phó giám đ c D ự ự ố ự

án và t v n HTKT, chu n b báo cáo ti n đ d án;ư ấ ẩ ị ế ộ ự 103 Duy trì m i quan h ch t ch v i các s , ban, ngành liên quan c p t nh, và UBND T nh Ninh ố ệ ặ ẽ ớ ở ấ ỉ ỉ

Thu n;ậ 103

H tr vi c xác đ nh các bên liên quan chính c p qu c gia và c p đ a phỗ ợ ệ ị ấ ố ấ ị ương; 103

Ph i h p ch t ch v i PMU và t v n HTKT đ giám sát vi c ký h p đ ng v i t v n trong ố ợ ặ ẽ ớ ư ấ ể ệ ợ ồ ớ ư ấ

nước và qu c t ;ố ế 103

Ph i h p ch t ch v i các PMU và t v n HTKT đ giám sát vi c ký h p đ ng v i các C ố ợ ặ ẽ ớ ư ấ ể ệ ợ ồ ớ ơ

quan Tăng cường Năng l c và các đ n v đào t o;ự ơ ị ạ 103

H p tác v i PD các PMU và t v n HTKT trong vi c đi u ph i công tác l p k ho ch ho t ợ ớ ư ấ ệ ề ố ậ ế ạ ạ

đ ng c a d án;ộ ủ ự 103

H tr PD th c hi n nh vai trò th ký c a ban Ch đ o D án;ỗ ợ ự ệ ư ư ủ ỉ ạ ự 103

Đ m nh n công tác qu n lý tài chính ngu n v n h tr c a B cho d án;ả ậ ả ồ ố ỗ ợ ủ ỉ ự 103

Trang 5

H tr PD giám sát vi c so n th o báo cáo tài chính đ nh kỳ đ i v i ngu n v n đóng góp c a ỗ ợ ệ ạ ả ị ố ớ ồ ố ủ

chính ph B ;ủ ỉ 103

H tr PD b sung k p th i cho tài kho n d án;ỗ ợ ổ ị ờ ả ự 103

Đi u ph i và h tr công tác ki m toán tài chính ngu n v n đóng góp c a chính ph B ;ề ố ỗ ợ ể ồ ố ủ ủ ỉ 103

Đ ti p t c c i thi n tính h p nh t c a d án, phó giám đ c ph i tham gia vào b t kỳ m ng ể ế ụ ả ệ ợ ấ ủ ự ố ả ấ ạ lưới nào thu c chộ ương trình C i cách Hành chính Công và qu n lý t ng h p tài nguyênả ả ổ ợ nướ ở ệc Vi t Nam (cùng v i các đ i di n liên quan c a các PMU và t v n HTKT khi ớ ạ ệ ủ ư ấ có th );ể 103

Tham gia vi t báo cáo ti n đ quý, năm c a D án Nâng cao năng l c Qu n lý nế ế ộ ủ ự ự ả ước và các d ch v ;ị ụ 104

Tham gia theo dõi và đánh giá quá trình th c hi n D án;ự ệ ự 104

Đi u ph i vi c thi t l p c s d li u Tài nguyên và Môi trề ố ệ ế ậ ơ ở ữ ệ ường k t h p v i c s d li u ế ợ ớ ơ ở ữ ệ TNMT qu c gia do B TN&MT thi t l p và qu n lý;ố ộ ế ậ ả 104

Phân tích và t ng h p các báo cáo giám sát, so n th o ki n ngh lên Ban Ch đ o D án;ổ ợ ạ ả ế ị ỉ ạ ự 104

H tr vi c l p báo cáo c a các cu c h p Ban Ch đ o D án;ỗ ợ ệ ậ ủ ộ ọ ỉ ạ ự 104

H tr so n th o n i dung và chỗ ợ ạ ả ộ ương trình các cu c h p Ban Ch đ o D án;ộ ọ ỉ ạ ự 104

Tham gia vào trao đ i thông tin thổ ường xuyên v i các s , huy n, th tr n và các xã v công tác ớ ở ệ ị ấ ề qu n lý và đi u hành quá trình th c hi n D án;ả ề ự ệ ự 104

Tham gia vào vi c thi t l p website v công tác V n hành & B o dệ ế ậ ề ậ ả ưỡng hi u qu đ chia s ệ ả ể ẻ thông tin; 104

Đ m b o vi c ti p thu và áp d ng các bài h c kinh nghi m vào quá trình th c hi n các ho t ả ả ệ ế ụ ọ ệ ự ệ ạ đ ng d án;ộ ự 104

H p tác v i Phó GĐ D án và Giám đ c D án giúp cho vi c đi u ph i và h p tác gi a Ban ợ ớ ự ố ự ệ ề ố ợ ữ Qu n lý D án CSHT và Ban Qu n lý D án Nông nghi p di n ra m t cách t t đ p, ả ự ả ự ệ ễ ộ ố ẹ tham gia vào quá trình chia s thông tin gi a các PMU và Ban Qu n lý và Nâng cao năngẻ ữ ả l c;ự 104

Tham gia vào quá trình tuy n ch n t v n qu c t cùng v i C quan HTKT B (BTC) và ể ọ ư ấ ố ế ớ ơ ỉ UBND T nh;ỉ 104

Tham gia vào quá trình tuy n ch n t v n k thu t trong nể ọ ư ấ ỹ ậ ướ 104c; Tham gia vào tuy n ch n các đ n v Nâng cao năng l c đ th c hi n các chể ọ ơ ị ự ể ự ệ ương trình đào t o ạ c a D án;ủ ự 104

Th c hi n các nhi m v khác do Giám đ c D án và ho c C quan HTKT B phân công;ự ệ ệ ụ ố ự ặ ơ ỉ 104

Ch đ ng trong vi c đ m b o s liên k t gi a các c quan có th m quy n c p trung ủ ộ ệ ả ả ự ế ữ ơ ẩ ề ấ ương và các t ch c, đ c bi t là B KH&ĐT, B TN&MT, B N I V , B NN&PTNN, B ổ ứ ặ ệ ộ ộ ộ ộ ụ ộ ộ XÂY D NG và k t h p v i các nhà tài tr khác, và nh t là Nhóm các nhà tài tr có ự ế ợ ớ ợ ấ ợ cùng m c đích liên quan đ n qu n lý ngu n nụ ế ả ồ ướ ổc t ng h p;ợ 104

Tham gia vào t t c các cu c h p c a Ban qu n lý D án Nâng cao năng l c;ấ ả ộ ọ ủ ả ự ự 104

Đ m b o r ng d án t p trung vào nh ng v n đ liên ngành, đ c bi t là b o v môi trả ả ằ ự ậ ữ ấ ể ặ ệ ả ệ ường, thông quá các ho t đ ng và quá trình th c hi n.ạ ộ ự ệ 104

Báo cáo Kh i đ u cho 6 tháng th c hi n sau khi b t đ u tri n khai D án, g m đánh giá hi u ở ầ ự ệ ắ ầ ể ự ồ ệ qu ho t đ ng c a PMU và, n u c n thi t, đ xu t các phả ạ ộ ủ ế ầ ế ề ấ ương án c i t o công trình,ả ạ h th ng và c i ti n quy trình th t c;ệ ố ả ế ủ ụ 104

Báo cáo t ng h p và báo cáo đi u ph i ti n đ th c hi n hàng quý và hàng năm c a D án ổ ợ ề ố ế ộ ự ệ ủ ự Nâng cao năng l c qu n lý nự ả ước và các d ch v , g m các ki n ngh v nâng cao hi u ị ụ ồ ế ị ề ệ qu c a D án Nâng cao năng l c qu n lý nả ủ ự ự ả ước và các d ch v ;ị ụ 104

Báo tài chính theo yêu c u c a C quan HTKT B và các c quan th m quy n c p t nh;ầ ủ ơ ỉ ơ ẩ ề ấ ỉ 104

Báo cáo cu i cùng tóm t t các k t qu c a D án g m bài h c kinh nghi m, k t lu n và ki n ố ắ ế ả ủ ự ồ ọ ệ ế ậ ế ngh v bi n pháp duy trì các k t qu c a D án;ị ề ệ ế ả ủ ự 104

Trang 6

Các báo cáo khác theo yêu c u c a Trầ ủ ưởng Ban Ch đ o D án ho c C quan HTKT B ỉ ạ ự ặ ơ ỉ 104

Có b ng c p liên quan đ n công vi c ho c kinh nghi m chuyên môn liên quan;ằ ấ ế ệ ặ ệ 104

Ít nh t có 15 năm kinh nghi m làm vi c liên quan;ấ ệ ệ 105

T i thi u 5 năm kinh nghi m qu n lý d án (l p k ho ch, tài chính, qu n lý hành chính):ố ế ệ ả ự ậ ế ạ ả 105

Có ki n th c chuyên môn r ng v lĩnh v c liên quan đ n d án;ế ứ ộ ề ự ế ự 105

Có ki n th c chuyên sâu v Phế ứ ề ương pháp Khung Lôgic; 105

Có k năng giao ti p t t và ghi chép theo dõi đ qu n lý thông tin đ u vào, s li u k thu t ỹ ế ố ể ả ầ ố ệ ỹ ậ đ u vào t các t v n và chuyên gia làm vi c bán th i gian;ầ ừ ư ấ ệ ờ 105

Nói và vi t ti ng Anh, ti ng Vi t thành th o;ế ế ế ệ ạ 105

Có các k năng máy tính và vi t báo cáo;ỹ ế 105

Có k năng giao ti p và đi u ph i.ỹ ế ề ố 105

Lãnh đ o, đi u hành chung các v n đ Nâng cao năng l c c a D án;ạ ề ấ ề ự ủ ự 106

Đi u ph i các ho t đ ng c a Ban Qu n lý D án CSHT thu c S XD và Ban Qu n lý Nông ề ố ạ ộ ủ ả ự ộ ở ả Nghi p thu c S NN&PTNT, đ c bi t là trong khuôn kh Chệ ộ ở ặ ệ ổ ương trình C i cách ả hành chính công c a t nh Ninh Thu n và trong khuôn kh các ho t đ ng Nâng cao ủ ỉ ậ ổ ạ ộ năng l c c a D án;ự ủ ự 106

Đ m b o Nâng cao năng l c đ y đ cho các PMU và Ban Qu n lý và Nâng cao năng l c đ hả ả ự ầ ủ ả ự ể ọ có th th c hi n công vi c m t cách hi u qu , đ c bi t là đi u ph i các v n đ k ể ự ệ ệ ộ ệ ả ặ ệ ề ố ấ ề ỹ thu t và xây d ng các k năng cho các PMU;ậ ự ỹ 106

Đ m b o vi c Nâng cao năng l c đ y đ cho các bên liên quan c a D án đ h có th đ m ả ả ệ ự ầ ủ ủ ự ể ọ ể ả đương trách nhi m m t cách hi u qu , đ c bi t trong vi c đi u ph i các v n đ k ệ ộ ệ ả ặ ệ ệ ề ố ấ ề ỹ thu t và xây d ng k năng và nh n th c;ậ ự ỹ ậ ứ 106

Đ m b o vi c thi t l p khung pháp quy cho các c ch ph i h p th c hi n nh m h tr ph iả ả ệ ế ậ ơ ế ố ợ ự ệ ằ ỗ ợ ố h p th c hi n d án;ợ ự ệ ự 106

L ng ghép vi c tăng cồ ệ ường th ch , phát tri n t ch c và phát tri n ngu n nhân l c vào ể ế ể ổ ứ ể ồ ự Chương trình C i cách Hành chính Công c a t nh Ninh Thu n;ả ủ ỉ ậ 106

H p tác v i t v n HTKT trong nợ ớ ư ấ ước và qu c t đ xây d ng các k ho ch s d ng h tr ố ế ể ự ế ạ ử ụ ỗ ợ k thu t, giám sát và h tr các t v n HTKT trong các v n đ Nâng cao năng l c;ỹ ậ ỗ ợ ư ấ ấ ề ự 106 Giám sát công tác qu n lý và th c hi n D án CDWMS trong vi c Nâng cao năng l c;ả ự ệ ự ệ ự 106

H p tác v i Phó giám đ c thợ ớ ố ường tr c d án đ giám sát công tác l p k ho ch Chi n lự ự ể ậ ế ạ ế ược ho t đ ng và Ngân sách hàng năm cho các h p ph n D án;ạ ộ ợ ầ ự 106

H p tác v i Phó giám đ c thợ ớ ố ường tr c D án đ xây d ng các k ho ch làm vi c và ngân sáchự ự ể ự ế ạ ệ Qu n lý Chả ương trình; 106

H p tác v i Phó giám đ c thợ ớ ố ường tr c D án đ đ m b o các yêu c u c a Chự ự ể ả ả ầ ủ ương trình C i ả cách hành chính Công được đ a vào chư ương trình phát tri n ngành nể ướ ỉc t nh Ninh Thu n;ậ 106

Tham gia vi t báo cáo ti n đ quý, năm c a D án CDWMS;ế ế ộ ủ ự 106

Tham gia vào theo dõi và đánh giá quá trình th c hi n D án;ự ệ ự 106

Đ m b o r ng các phả ả ằ ương pháp và chương trình đào t o hi n đ i đạ ệ ạ ược áp d ng trong các ụ chương trình đào t o các bên liên quan;ạ 106

Đ m b o vi c đánh giá thông tin đ u vào c a đào t o đả ả ệ ầ ủ ạ ược th c hi n m t cách h th ng và ự ệ ộ ệ ố theo tiêu chu n;ẩ 106

Phân tích và t ng h p các báo cáo giám sát, và so n th o ki n ngh lên Ban Ch đ o D án;ổ ợ ạ ả ế ị ỉ ạ ự 106 H tr công tác l p báo cáo cho các cu c h p Ban Ch đ o D án;ỗ ợ ậ ộ ọ ỉ ạ ự 106

H tr so n th o n i dung và chỗ ợ ạ ả ộ ương trình các cu c h p Ban Ch đ o D án;ộ ọ ỉ ạ ự 106

Tham gia trao đ i thông tin thổ ường xuyên v i các s , huy n, th tr n và xã v công tác qu n lý ớ ở ệ ị ấ ề ả và đi u hành th c hi n D án;ề ự ệ ự 106

Trang 7

Tham gia vào vi c thi t l p website v công tác V n hành & B o dệ ế ậ ề ậ ả ưỡng hi u qu đ chia s ệ ả ể ẻ

thông tin; 107

Đ m b o vi c ti p thu và áp d ng các bài h c kinh nghi m vào quá trình th c hi n các ho t ả ả ệ ế ụ ọ ệ ự ệ ạ đ ng d án;ộ ự 107

H p tác v i Phó GĐ D án và Giám đ c DA giúp cho vi c đi u ph i và h p tác gi a Ban ợ ớ ự ố ệ ề ố ợ ữ Qu n lý D án CSHT và Ban Qu n lý D án Nông nghi p di n ra m t cách t t đ p, ả ự ả ự ệ ễ ộ ố ẹ tham gia vào quá trình chia s thông tin gi a các PMU và Ban Nâng cao năng l c Qu n ẻ ữ ự ả lý; 107

Tham gia vào quá trình tuy n ch n t v n qu c t cùng v i C quan HTKT B ;ể ọ ư ấ ố ế ớ ơ ỉ 107

Ch đ ng trong vi c đ m b o s liên k t gi a các c quan có th m quy n c p trung ủ ộ ệ ả ả ự ế ữ ơ ẩ ề ấ ương và các t ch c, đ c bi t là B TN&MT, B N I V , B KH&ĐT, B NN&PTNN và Bổ ứ ặ ệ ộ ộ ộ ụ ộ ộ ộ XÂY D NG C n đ c bi t quan tâm đ n tác đ ng c a Lu t Tài nguyên Nự ầ ặ ệ ế ộ ủ ậ ước m i ớ đ i v i các v n đ t ch c c a D án và đ nh hố ớ ấ ề ổ ứ ủ ự ị ướng trong công tác qu n lý tài nguyênả nướ ủ ỉc c a t nh Ninh Thu n;ậ 107

Tham gia vào quá trình tuy n ch n t v n k thu t trong nể ọ ư ấ ỹ ậ ướ 107c; Tham gia vào tuy n ch n và ký h p đ ng v i các C quan Nâng cao năng l c đ th c hi n các ể ọ ợ ồ ớ ơ ự ể ự ệ chương trình đào t o c a D án;ạ ủ ự 107

Th c hi n các nhi m v khác do Giám đ c D án phân công;ự ệ ệ ụ ố ự 107

Ch đ ng trong vi c đ m b o s liên k t gi a các c quan có th m quy n c p trung ủ ộ ệ ả ả ự ế ữ ơ ẩ ề ấ ương và các t ch c, đ c bi t là B KH&ĐT, B TN&MT, B N I V , B N I V , BTC và ổ ứ ặ ệ ộ ộ ộ ộ ụ ộ ộ ụ các d án c a các nhà tài tr khác và đ c bi t là Nhóm các nhà tài tr có cùng m c ự ủ ợ ặ ệ ợ ụ đích; 107

Tham gia vào t t c các cu c h p c a Ban qu n lý và Nâng cao năng l c.ấ ả ộ ọ ủ ả ự 107

Ph i h p ch t ch v i y ban Phòng ch ng Tham nhũng c a T nh;ố ợ ặ ẽ ớ Ủ ố ủ ỉ 107

Đ m b o r ng d án t p trung vào nh ng v n đ liên ngành, đ c bi t là b o v môi trả ả ằ ự ậ ữ ấ ể ặ ệ ả ệ ường, thông quá các ho t đ ng và quá trình th c hi n.ạ ộ ự ệ 107

Báo cáo Kh i đ u cho 6 tháng th c hi n sau khí b t đ u tri n khai D án, g m đánh giá hi u ở ầ ự ệ ắ ầ ể ự ồ ệ qu ho t đ ng c a PMU và, n u c n thi t, đ xu t các phả ạ ộ ủ ế ầ ế ề ấ ương án c i t o công trình,ả ạ h th ng và c i ti n quy trình th t c;ệ ố ả ế ủ ụ 107

Báo cáo t ng h p và báo cáo đi u ph i ti n đ th c hi n hàng quý và hàng năm c a D án ổ ợ ề ố ế ộ ự ệ ủ ự Nâng cao năng l c qu n lý nự ả ước và các d ch v , g m các ki n ngh v nâng cao hi u ị ụ ồ ế ị ề ệ qu c a D án Nâng cao năng l c qu n lý nả ủ ự ự ả ước và các d ch v ;ị ụ 107

Báo tài chính theo yêu c u c a C quan HTKT B và các c quan th m quy n c p t nh;ầ ủ ơ ỉ ơ ẩ ề ấ ỉ 107

Báo cáo cu i cùng tóm t t các k t qu c a D án g m bài h c kinh nghi m, k t lu n và ki n ố ắ ế ả ủ ự ồ ọ ệ ế ậ ế ngh v bi n pháp duy trì các k t qu c a D án;ị ề ệ ế ả ủ ự 107

Phó Giám đ c d án ph i là chuyên viên c p cao c a S N i V t nh Ninh Thu n có thâm ố ự ả ấ ủ ở ộ ụ ỉ ậ niên làm vi c t 10 đ n 15 năm v i kinh nghi m lý thuy t và th c ti n v C i cách ệ ừ ế ớ ệ ế ự ễ ề ả Hành chính Công và Nâng cao năng l c trong khu v c nhà nự ự ước, cùng kinh nghi m ệ qu n lý d án.ả ự 107

Bi t ti ng Anh, có k năng máy tính và k năng vi t báo cáo.ế ế ỹ ỹ ế 107

K năng giao ti p và đi u ph i.ỹ ế ề ố 107

Ki n th c và kinh nghi m làm vi c v i các d án c a các nhà tài tr qu c t ế ứ ệ ệ ớ ự ủ ợ ố ế 108

Qu n lý và đi u ph i các ho t đ ng D án v i tr ng tâm là các ho t đ ng c a Ban Qu n lý ả ề ố ạ ộ ự ớ ọ ạ ộ ủ ả D án CSHT thu c S XD và Ban Qu n lý Nông Nghi p thu c S NN&PTNT, đ c ự ộ ở ả ệ ộ ở ặ bi t trong khuôn kh các v n đ liên quan đ n qu n lý tài nguyên nệ ổ ấ ề ế ả ướ ủc c a D án;ự 109 Là ngườ ượ ủi đ c y quy n ký các tài kho n c a D án;ề ả ủ ự 109

Đ m b o Nâng cao năng l c đ y đ cho các PMU và MCDU đ h có th th c hi n công ả ả ự ầ ủ ể ọ ể ự ệ vi c m t cách hi u qu , đ c bi t là đi u ph i các v n đ k thu t;ệ ộ ệ ả ặ ệ ề ố ấ ề ỹ ậ 109

Trang 8

H p tác v i t v n HTKT trong nợ ớ ư ấ ước và qu c t đ xây d ng các k ho ch s d ng h tr ố ế ể ự ế ạ ử ụ ỗ ợ

k thu t, giám sát và h tr t v n HTKT trong các v n đ k thu t;ỹ ậ ỗ ợ ư ấ ấ ề ỹ ậ 109 Giám sát công tác qu n lý và th c hi n D án CDWMS trong vi c Qu n lý tài nguyên nả ự ệ ự ệ ả ước;

109

H p tác v i Phó giám đ c d án đ giám sát công tác l p k ho ch Chi n lợ ớ ố ự ể ậ ế ạ ế ược ho t đ ng và ạ ộ

Ngân sách hàng năm cho các h p ph n D án;ợ ầ ự 109

H p tác v i Phó giám đ c D án đ xây d ng các k ho ch làm vi c và ngân sách Qu n lý ợ ớ ố ự ể ự ế ạ ệ ả

Chương trình; 109

H p tác v i Phó giám đ c D án đ đ m b o các nhu c u c th c a ngành nợ ớ ố ự ể ả ả ầ ụ ể ủ ước đượ ưc đ a

vào Chương trình C i cách hành chính Công và các v n đ Nâng cao năng l c c a D ả ấ ề ự ủ ựán; 109 Tham gia vi t báo cáo ti n đ hàng quý và hàng năm c a D án CDWMS;ế ế ộ ủ ự 109 Tham gia vào vi c theo dõi và đánh giá quá trình th c hi n D án;ệ ự ệ ự 109

Đ m b o vi c vi c thi t l p c s d li u Tài Nguyên Môi trả ả ệ ệ ế ậ ơ ở ữ ệ ường s đ ng b v i c s d ẽ ồ ộ ớ ơ ở ữ

li u Tài Nguyên Môi trệ ường qu c gia do B TN&MT thi t l p và qu n lý;ố ộ ế ậ ả 109 Phân tích và t ng h p các báo cáo giám sát, và so n th o ki n ngh lên Ban Ch đ o D án;ổ ợ ạ ả ế ị ỉ ạ ự 109

H tr công tác l p báo cáo cho các cu c h p Ban Ch đ o D án;ỗ ợ ậ ộ ọ ỉ ạ ự 109

H tr so n th o n i dung và chỗ ợ ạ ả ộ ương trình các cu c h p Ban Ch đ o D án;ộ ọ ỉ ạ ự 109 Tham gia trao đ i thông tin thổ ường xuyên v i các s , huy n, th tr n và xã v công tác qu n lý ớ ở ệ ị ấ ề ả

và đi u hành th c hi n D án;ề ự ệ ự 109 Tham gia vào vi c thi t l p website v công tác V n hành & B o dệ ế ậ ề ậ ả ưỡng hi u qu đ chia s ệ ả ể ẻ

thông tin; 109

Đ m b o vi c ti p thu và áp d ng các bài h c kinh nghi m vào quá trình th c hi n các ho t ả ả ệ ế ụ ọ ệ ự ệ ạ

đ ng d án;ộ ự 109

H p tác v i Phó GĐ D án và Giám đ c DA giúp cho vi c đi u ph i và h p tác gi a Ban ợ ớ ự ố ệ ề ố ợ ữ

Qu n lý D án CSHT và Ban Qu n lý D án Nông nghi p di n ra m t cách t t đ p, ả ự ả ự ệ ễ ộ ố ẹtham gia vào quá trình chia s thông tin gi a các PMU và Ban Nâng cao năng l c Qu n ẻ ữ ự ảlý; 109 Tham gia vào quá trình tuy n ch n t v n qu c t cùng v i C quan HTKT B ;ể ọ ư ấ ố ế ớ ơ ỉ 110 Tham gia vào quá trình tuy n ch n t v n HTKT trong nể ọ ư ấ ướ 110c; Tham gia vào vi c tuy n ch n và ký h p đ ng v i các T ch c Nâng cao năng l c đ th c ệ ể ọ ợ ồ ớ ổ ứ ự ể ự

hi n các chệ ương trình đào t o c a D án;ạ ủ ự 110

Th c hi n các nhi m v khác theo s phân công c a Giám đ c D án;ự ệ ệ ụ ự ủ ố ự 110

Ch đ ng trong vi c đ m b o s liên k t gi a các c quan có th m quy n c p trung ủ ộ ệ ả ả ự ế ữ ơ ẩ ề ấ ương và

các t ch c, đ c bi t là B TN&MT, B N I V , B KH&ĐT, B NN&PTNN và Bổ ứ ặ ệ ộ ộ ộ ụ ộ ộ ộXÂY D NG,và các d án c a các nhà tài tr khác, đ c bi t là Nhóm các Nhà tài tr ự ự ủ ợ ặ ệ ợcùng m c đích trong công tác qu n lý t ng h p tài nguyên nụ ả ổ ợ ướ 110c; Tham d t t c các cu c h p c a MCDU;ự ấ ả ộ ọ ủ 110

Đ m b o r ng d án t p trung vào nh ng v n đ liên ngành, đ c bi t là b o v môi trả ả ằ ự ậ ữ ấ ể ặ ệ ả ệ ường,

thông quá các ho t đ ng và quá trình th c hi n.ạ ộ ự ệ 110 Báo cáo Kh i đ u cho 6 tháng th c hi n sau khí b t đ u tri n khai D án, g m đánh giá hi u ở ầ ự ệ ắ ầ ể ự ồ ệ

qu ho t đ ng c a PMU và, n u c n thi t, đ xu t các phả ạ ộ ủ ế ầ ế ề ấ ương án c i t o công trình,ả ạ

h th ng và c i ti n quy trình th t c;ệ ố ả ế ủ ụ 110 Báo cáo t ng h p và báo cáo đi u ph i ti n đ th c hi n hàng quý và hàng năm c a D án ổ ợ ề ố ế ộ ự ệ ủ ự

Nâng cao năng l c qu n lý nự ả ước và các d ch v , g m các ki n ngh v nâng cao hi u ị ụ ồ ế ị ề ệ

qu c a D án Nâng cao năng l c qu n lý nả ủ ự ự ả ước và các d ch v ;ị ụ 110 Báo tài chính theo yêu c u c a C quan HTKT B và các c quan th m quy n c p t nh;ầ ủ ơ ỉ ơ ẩ ề ấ ỉ 110

Trang 9

Báo cáo cu i cùng tóm t t các k t qu c a D án g m bài h c kinh nghi m, k t lu n và ki n ố ắ ế ả ủ ự ồ ọ ệ ế ậ ế

ngh v bi n pháp duy trì các k t qu c a D án;ị ề ệ ế ả ủ ự 110

Phó Giám đ c thố ường tr c d án ph i là k s có kinh nghi m lý thuy t và th c ti n t 10-15 ự ự ả ỹ ư ệ ế ự ễ ừ năm trong lĩnh v c k thu t tài nguyên nự ỹ ậ ước và các v n đ môi trấ ề ường trong qu n lý ả l u v c sông.ư ự 110

Phó giám đ c thố ường tr c d án ph i là chuyên viên c p cao c a S TN&MT t nh Ninh ự ự ả ấ ủ ở ỉ Thu n, có kinh nghi m qu n lý d án;ậ ệ ả ự 110

Bi t ti ng Anh, có k năng máy tính và k năng vi t báo cáo.ế ế ỹ ỹ ế 110

K năng giao ti p và đi u ph i.ỹ ế ề ố 110

Ki n th c và kinh nghi m làm vi c v i các d án c a các nhà tài tr qu c t ế ứ ệ ệ ớ ự ủ ợ ố ế 110

C v n k thu t trong nố ấ ỹ ậ ướ ẽ ỗ ợ ấ ảc s h tr t t c các bước th c hi n d án đ u t bao g m ự ệ ự ầ ư ồ nghiên c u kh i đ u, th c hi n d án, l p k ho ch d án, thi t k và l p h s (bao ứ ở ầ ự ệ ự ậ ế ạ ự ế ế ậ ồ ơ g m đánh giá thi t k chi ti t và h tr l p h s m i th u), t ch c đ u th u và ồ ế ế ế ỗ ợ ậ ồ ơ ờ ầ ổ ứ ấ ầ đánh giá th u, qu n lý xây d ng và ki m soát, giám sát, ki m soát ti n đ c a d án và ầ ả ự ể ể ế ộ ủ ự đánh giá hi u qu ệ ả 111

H tr Giám đ c và cán b MCDU các công vi c hành chính g m x lý văn b n và nh p d ỗ ợ ố ộ ệ ồ ử ả ậ ữ li u; l tân, g i và nh n đi n tho i; l u tr h s , tài li u; photo; vi t báo cáo; so n ệ ễ ọ ậ ệ ạ ư ữ ồ ơ ệ ế ạ th , g i th đi n t và fax b ng ti ng Anh và ti ng Vi t; biên d ch và phiên d ch (n u ư ử ư ệ ử ằ ế ế ệ ị ị ế c n thi t); thu x p các cu c h n cho cán b d án;ầ ế ế ộ ẹ ộ ự 113

T ch c và duy trì h th ng h s văn phòng, h th ng sách và tài li u tham kh o c a d ổ ứ ệ ố ồ ơ ở ệ ố ệ ả ủ ự án; 113

Là Th quĩ c a D án;ủ ủ ự 113

H tr Giám đ c trong vi c thành l p văn phòng, cung c p trang thi t b và gi gìn văn phòng ỗ ợ ố ệ ậ ấ ế ị ữ MCDU g n gàng, s ch s ;ọ ạ ẽ 113

Chu n b và h tr t ch c các h i th o d án, ăn tr a, ăn t i, bao g m thu x p đ a đi m t ẩ ị ỗ ợ ổ ứ ộ ả ự ư ố ồ ế ị ể ổ ch c hôi th o, chu n b tài li u và thi t b cho h i th o; đ t đ ăn th c u ng t i nhà ứ ả ẩ ị ệ ế ị ộ ả ặ ồ ứ ố ạ hàng; g i gi y m i; đón ti p và đăng ký đ i bi u, ph c v đ i bi u tham d h i th o.ử ấ ờ ế ạ ể ụ ụ ạ ể ự ộ ả .113

B trí đ a đón khách t i và đi t sân bay Phan Rang;ố ư ớ ừ 113

Thu th p báo giá cung c p trang thi t b văn phòng, thu x p vi c mua s m, cung c p và l p ậ ấ ế ị ế ệ ắ ấ ắ đ t;ặ 113

H tr K toán trỗ ợ ế ưởng trong vi c duy trì và theo dõi chi phí đi u hành văn phòng;ệ ề 113

Thu x p vi c mua s m và thu th p tài li u, n ph m Ninh Thu n theo yêu c u c a Giám ế ệ ắ ậ ệ ấ ẩ ở ậ ầ ủ đ c;ố 113

Vào s t t c các tài li u, công văn, th t đ n và đi;ổ ấ ả ệ ư ừ ế 113

H tr Giám đ c trong vi c vi t báo cáo đ g i Ban Ch Đ o D án;ỗ ợ ố ệ ế ể ử ỉ ạ ự 113

L p và duy trì s tài s n cho MCDU;ậ ổ ả 113

Mua s m văn phòng ph m và đ dùng văn phòng, thanh toán các hóa đ n Duy trì và b sung ắ ẩ ồ ơ ổ đ dùng văn phòng;ồ 113

B trí đi l i và ăn cho các chuy n công tác trong nố ạ ở ế ước và qu c t , các chuy n công tác t i cácố ế ế ớ t nh và th tr n khác Thu th p báo giá thuê xe, đ t ch , mua vé máy bay và thanh toán ỉ ị ấ ậ ặ ỗ ti n thuê xe;ề 113

Thu x p các d ch v đ a đón chuyên gia, t v n trong nế ị ụ ư ư ấ ước và qu c t , và các d ch v v n ố ế ị ụ ậ chuy n hàng hóa;ể 113

H tr các tr lý và t v n k thu t qu c t trong vi c xin gia h n th th c, bao g m c vi c ỗ ợ ợ ư ấ ỹ ậ ố ế ệ ạ ị ự ồ ả ệ liên h v i các c quan chính ph Vi t Nam;ệ ớ ơ ủ ệ 113

H tr vi c trao đ i thông tin và liên h v i chính quy n và các c quan liên quan c a t nh ỗ ợ ệ ổ ệ ớ ề ơ ủ ỉ Ninh Thu n theo yêu c u c a Giám đ c;ậ ầ ủ ố 113

Trang 10

Thu x p các d ch v d n và b o v văn phòng;ế ị ụ ọ ả ệ 113

Th c hi n các công vi c khác theo s phân công c a giám đ c.ự ệ ệ ự ủ ố 113

Phiên d ch (Vi t/Anh) t i các h i th o và các cu c h p gi a C quan HTKT, t v n qu c t , ị ệ ạ ộ ả ộ ọ ữ ơ ư ấ ố ế chính quy n t nh và/ho c các c quan liên quan và/ho c các bên liên quan khác c a dề ỉ ặ ơ ặ ủ ự án; 114

H tr chu n b các cu c h p, c th là chu n b tài li u, g m các module nâng cao năng l c / ỗ ợ ẩ ị ộ ọ ụ ể ẩ ị ệ ồ ự đào t o, s d ng ng d ng ph n m m WORD WORD, EXCEL hay POWERPOINT;ạ ử ụ ứ ụ ầ ề .114

Vi t biên b n h p b ng ti ng Anh và ti ng Vi t theo yêu c u;ế ả ọ ằ ế ế ệ ầ 114

H tr vi c thu th p s li u d án;ỗ ợ ệ ậ ố ệ ự 114

Đi công tác và tham gia giám sát hi n trệ ường cùng v i các chuyên gia, t v n qu c t theo yêu ớ ư ấ ố ế c u.ầ 114

Tham gia kh o sát th c đ a v i cán b MCDU và t v n theo yêu c u;ả ự ị ớ ộ ư ấ ầ 114

D ch tài li u và báo cáo sang ti ng Anh và ti ng Vi t trên máy tính (s d ng WORD và ị ệ ế ế ệ ử ụ EXCEL) ho c vi t tay khi c n thi t;ặ ế ầ ế 114

Tóm t t tài li u và báo cáo ti ng Vi t theo yêu c u;ắ ệ ế ệ ầ 114

H tr cán b MCDU và t v n trong công tác biên, phiên d ch;ỗ ợ ộ ư ấ ị 114

H tr cán b MCDU và t v n trong vi c vi t báo cáo và đánh máy;ỗ ợ ộ ư ấ ệ ế 114

Tham v n cho t v n qu c t v văn hóa và các nghi th c ngo i giao c a Vi t Nam;ấ ư ấ ố ế ề ứ ạ ủ ệ 114

Đi u ph i công vi c c a các phiên d ch khác đ cung c p thông tin đ u vào cho báo cáo hay ề ố ệ ủ ị ể ấ ầ các tài li u khác, khi c n thi t;ệ ầ ế 114

Ki m tra ch t lể ấ ượng biên d ch tài li u d ch ti ng Vi t đ đ m b o đ chính xác, trình bày văn ị ệ ị ế ệ ể ả ả ộ b n phù h p và không b m c l i quan tr ng;ả ợ ị ắ ỗ ọ 114

Th c hi n các công vi c văn phòng g m photo và in n báo cáo;ự ệ ệ ồ ấ 114

Th c hi n các công vi c liên quan khác theo yêu c u c a Giám đ c MCDU.ự ệ ệ ầ ủ ố 114

8.4 Đ C TÍNH K THU T C A XE Ô-TÔẶ Ỹ Ậ Ủ 115

8.5 ĐÁNH GIÁ THI T K C SẾ Ế Ơ Ở 116

8.6 CÁC PHƯƠNG ÁN TH CH CHO CÔNG TÁC V N HÀNH VÀ B O DỂ Ế Ậ Ả ƯỠNG H Ệ TH NG THOÁT NỐ ƯỚ 126C 8.7 B N Đ VÀ CÁC B N V TRONG CÁC D ÁN Đ U TẢ Ồ Ả Ẽ Ự Ầ Ư 128

Trang 11

1 TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

KfW Ngân hàng Tái thiết Đức

Trang 14

TÓM TẮT

Trong những năm gần đây Việt Nam đã chú trọng phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa vàcông nghiệp hóa nhanh chóng Kết quả mặt trái của nó là, môi trường, bao gồm cả nguồn nướccho dân cư đô thị và nông thôn đang bị báo động Nhu cầu nước cho mục đích sinh hoạt và côngnghiệp tăng đột biến; các nguồn nước mặt, như sông, hồ, suối đã và đang bị ô nhiễm bởi các chấtthải công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và sinh hoạt đang xả thẳng vào nguồn tiếp nhận màkhông qua xử lý

Trong bối cảnh đó, nằm trong Khuôn khổ của Chương trình Hợp tác Định hướng giữa Bỉ và ViệtNam ký ngày 8 tháng 3 năm 2007 cho giai đoạn 2007-2010, phía Bỉ đã thể hiện quan tâm hỗ trợtỉnh Ninh Thuận, một trong những địa phương “khô hạn” nhất cả nước đang phải đối mặt vớinhững khó khăn về quản lý nguồn tài nguyên nước

Báo cáo xác định dự án đã xác định ba hợp phần riêng biệt cho dự án, Cải cách Hành chính liênquan đến lập kế hoạch có sự tham gia, Xây dựng hồ chứa nước, như là một biện pháp tăng năngsuất nông nghiệp, và Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho hai thị trấn nhằm hạn chế úng ngậptrong mùa mưa Cân nhắc sự thiếu liên kết giữa các hợp phần trên và nhu cầu thực tế tăng cườngđiều phối và năng lực quản lý nước của các cơ quan địa phương, Nhóm xây dựng văn kiện dự án

đã khuyến nghị lồng ghép các hoạt động cải cách hành chính vào các họat động hỗ trợ ngànhnước Ngoài ra, nhóm cũng đề nghị tăng cường sự kết nối chặt chẽ với các dự án đang được hỗ trợbởi BTC ở cấp Trung ương, một ở bộ Kế hoạch và Đầu tư và một ở bộ Tài Nguyên và Môitrường

Liên quan đến các dự án đầu tư – cụ thể là xây dựng một đập và hệ thống kênh mương tưới tiêu;

hệ thống thoát nước mưa, nước thải và nhà máy xử lý nước thải ở thị trấn Phước Dân, bao gồm cảđấu nối và xây dựng các bể tự hoại; và xây dựng một phần mạng lưới thoát nước mưa cho thị trấnKhánh Hải – Chính quyền địa phương được yêu cầu sửa đổi và phê duyệt lại thiết kế cơ sở, ví dụcác hệ thống thoát nước thải riêng, đã cho thấy vẫn cần hỗ trợ kỹ thuật ngay trong quá trình thiếtkế

Các ban quản lý dự án hiện có bao gồm một ban trong Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,

và một trong Sở Xây dựng sẽ quản lý công tác đầu tư, Một đơn vị điều phối (Xây dựng Năng lực

và Quản lý) sẽ được thành lập trong văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, bao gồm các nhân viên củacác sở ban ngành liên quan khác để quản lý các hoạt động phát triển năng lực Ban này cũng sẽtiếp tục các hoạt động điều phối của họ sau khi dự án kết thúc Ban này cũng sẽ chịu trách nhiệmthực hiện các hoạt động tăng cường năng lực cho các đơn vị khác nhau hưởng lợi từ dự án

Cần có các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật khác nhau nhằm thực hiện tốt dự án, đặc biệt trong khía cạnhxây dựng năng lực Phần lớn các nguồn lực đã sẵn có trong các dự án đang thực hiện do BTC tàitrợ, nên đề xuất được đưa ra là không cần thuê một tư vần quốc tế hỗ trợ kỹ thuật mà thay bằng sửdụng những nguồn lực chuyên gia sẵn có của BTC ở Việt Nam, khoảng 24 tháng/chuyên gia.Ngoài ra, một chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật trong nước sẽ được tuyển dụng cho 3 năm đầu thực hiện

dự án Hợp đồng này có thể sẽ được kéo dài cho tới khi kết thúc dự án, trên cơ sở khuyến nghi củađoàn đánh giá giữa kỳ (MTR)

Dự án sẽ thực hiện phương thức hợp tác tài chính, mở hai tài khoản, một tài khoản chính bằngđồng Euro, và một tài khoản tiền đồng Kiểm toán độc lập sẽ được tổ chức thực hiện hàng năm.Thời gian của dự án là 5 năm, nhưng Hiệp định cụ thể sẽ có thời hạn 6 năm để dự phòng khả năngchậm tiến độ thực hiện

Trang 15

THÔNG TIN DỰ ÁN

Các bên liên quan Bộ KH&ĐT, Bộ TN&MT, UBND Tỉnh Ninh Thuận , Sở KH&ĐT, SởTN&MT, Sở NV, Sở Xây dựng, Sở NN&PTNN, UBND Huyện Bác Ái,

Ninh Phước, Ninh Hải

Mục tiêu chung Cải thiện môi trường sống và phát triển kinh tế xã hội tại tỉnh NinhThuận

tại tỉnh Ninh Thuận

Trang 16

2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

2.1 GIỚI THIỆU

Dự án này nằm trong khuôn khổ Chương trình Hợp tác định hướng giữa Việt Nam và Bỉ ký ngày

8 tháng 3 năm 2007 cho giai đoạn 2007-2010, tập trung vào hai lĩnh vực chính là: xây dựng nănglực, củng cố thể chế và hỗ trợ các chương trình cấp nước và vệ sinh Đây là hai lĩnh vực đượcquan tâm hàng đầu trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế xã hội vàchuyển đổi cơ cấu thể chế (đổi mới) và đang phải đối mặt với những khó khăn về nước và vệ sinh

do tác động của tốc độ phát triển nhanh và biến đổi khí hậu

Trong bối cảnh này, Chính phủ Bỉ thể hiện quan tâm hỗ trợ một số huyện ở tỉnh Ninh Thuận, mộttỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam, hiện đang gặp khó khăn trong lĩnh vực quản lý nước

2.2 BỐI CẢNH THỂ CHẾ

Trách nhiệm quản lý chung đối với nguồn nước ở Việt Nam thuộc về Bộ Tài nguyên và Môitrường Tuy nhiên,một số nhiệm vụ và trách nhiệm liên quan đến ngành nước vẫn còn chồng chéovới Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Những chức năng nhiệm vụ này cũng chồng chéo ởcác cấp địa phương Hiện nay Luật Tài nguyên Nước mới đang được soạn thảo và hy vọng sẽđược phê duyệt trong năm 2009 Để tiếp cận giải quyết vấn đề quản lý nguồn tài nguyên nước chotỉnh Ninh Thuận, những vấn đề nểu trên cần được khắc phục và làm rõ trong Giai đoạn Khởi động

Dự án trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với Bộ TNMT và Bộ NN&PTNT

Nhờ cơ chế phân cấp, nhiều nhiệm vụ trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đãđược trao cho chính quyền cấp tỉnh UBND tỉnh và UBND các huyện có chức năng quản lý chungcác vấn đề về cấp nước và vệ sinh, và giao trách nhiệm kỹ thuật cho các đơn vị chức năng cụ thể.Trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, các cấp chính quyền sẽ áp dụng chính sách, quy định,tiêu chuẩn và chuẩn mực đã được xây dựng ở cấp Trung ương Sở Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợUBND tỉnh/UBND các huyện trong việc lập kế hoạch đầu tư, Sở Xây dựng đảm bảo tính chínhxác của các bản thiết kế kỹ thuật, giám sát thi công, hoàn công và nghiệm thu các công trình xâydựng

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn cấp tỉnh (PCERWASS), trực thuộc SởNN&PTNT, có vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu tư của các dự án cấp nước nông thôn, còncộng đồng hoặc các công ty cấp nước (WSCs) sẽ tham gia vào giai đoạn bảo dưỡng và vận hành.Các tổ chức quần chúng, như Hội phụ nữ, chủ yếu tham gia vào các chiến dịch nâng cao nhậnthức

Bảng dưới đây trình bày chức năng nhiệm vụ của các bộ ngành trung ương và các sở, ban ngành ởcấp tỉnh có liên quan đến hai lĩnh vực trên

Trang 17

nhiệm chuẩn bị kế hoạch để UBND tỉnh phê duyệt

tư vấn về các khía cạnh liên quanđến quản lý nguồn nước trong chính sách đầu tư và lập kế hoạch

- UBND có thể phê duyệt các dự án đầu tư nhỏ hơn (loại B & C) Xin ý kiến đóng góp của các Sở XD và Sở TC;

- Phân bổ ngân sách để hỗ trợ các hoạt động của Công ty môi trường đô thị, công ty cấp thoát nước (WSC/S&DC);

- Quyết định giá nước và mức phí xử lý nước thải dựa trên phê duyệt của Hội đồng nhân dân tỉnh và trong khuôn khổ khung giá toàn quốc

- Sở KH&ĐT lập kế hoạch các dự án đầu tư

Quyết định và

giám sát kỹ

thuật

Thẩm định các yếu tố kỹ thuật của các dự án đầu tư lớn (Bộ XD)

- Sở XD/ Sở NN&PTNT thẩm định thiết

kế kỹ thuật đối với các dự án loại B và C;

- Theo dõi việc triển khai các dự án;

- Rà soát các chương trình hàng năm của Công ty môi trường và đô thị/

- Quy định chính sách về lao động và tiền lương

Hội đồng nhân dân phê duyệt điều chỉnh

về mức giá, dựa trên khung giá mà liên

bộ quy định Cần có ý kiến của Ban Vật giá, Sở TC và Sở XD

Do vậy, các cơ quan tham gia thực hiện dự án nước và vệ sinh do Bỉ tài trợ ở tỉnh Ninh Thuận sẽ

là UBND tỉnh, Sở KH&ĐT, Sở TN&MT, Sở XD, và Sở NN&PTNT, Sở NV, UBND các huyện,BQL của Sở NN&PTNT, BQL của Sở XD, Chi Cục Thủy lợi, Kho bạc tỉnh, Hội phụ nữ, một sốđơn vị khác và khối tư nhân có liên quan sẽ tham gia khi cần thiết

Đánh giá nhanh đã cho thấy một số vấn đề sau:

• UBND tỉnh, Sở KH&ĐT, Sở NV có sự lãnh đạo và cam kết mạnh mẽ, và có đủ trình độ kỹthuật về các vấn đề mà dự án sẽ giải quyết;

• Sở TN&MT có cam kết chặt chẽ nhưng năng lực và nguồn lực còn hạn chế;

• Tất cả các BQL đều thể hiện có kỹ năng quản lý tài chính và kỹ thuật tốt, có quan điểm rõràng về mục đích của dự án và có đủ khả năng để lường trước các vướng mắc có thể phátsinh;

• Kinh nghiệm thực hiện các dự án viện trợ nước ngoài nhìn chung còn hạn chế;

• Hiện nay các BQL chưa có kinh nghiệm về các hoạt động nâng cao nhận thức;

• Kho bạc nhà nước tỉnh có kinh nghiệm với các dự án do nước ngoài tài trợ, nhưng không

có kinh nghiệm về hợp tác tài chính và quản lý nguồn vốn tài trợ ở cấp tỉnh Điều này có

Trang 18

thể dẫn đến chậm trễ trong phê duyệt thanh toán;

Tổ chuyên gia xây dựng văn kiện dự án cũng nhận thấy rất cần thiết phải nâng cao năng lực côngtác quản lý và lập kế hoạch ngành nước Hơn nữa, nhu cầu này đã trở nên rất cấp bách do SởTN&MT sẽ ngày một giữ vai trò chính trong việc quản lý nguồn tài nguyên nước Sở TN&MT vàcác đơn vị có liên quan cần được tiếp cận những phương thức quản lý và kỹ thuật khác nhau, vìcần thiết phải có những công cụ lập kế hoạch chính xác và vì tầm quan trọng của việc nâng caonhận thức bảo vệ môi trường trong nhân dân Và cũng hiển nhiên là việc nâng cao năng lực phảiđược coi là tiền đề cho công tác quản lý nguồn tài nguyên nước ở tỉnh Ninh Thuận Đây là vai tròmới của Sở TN&MT (là cơ quan đầu mối của ngành nước) cũng như các cơ quan điều phối và liênquan đến không những kiến thức và kỹ năng của cán bộ nhân viên, mà còn củng cố bộ máy cán bộ

và trang thiết bị hiện có để họ có thể thực hiện được nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả Tuynhiên, Luật Tài nguyên nước mới, dự kiến sẽ ban hành trong năm 2010, có thể sẽ thay đổi quyềnhạn được giao của các sở có liên quan Trong trường hợp này, Dự án sẽ tuân thủ những qui địnhmới

Trang 19

2.3 KHUNG PHÁP LÝ

K h u n g p h á p l ý v ề c ấ p n ư ớ c v à v ệ s i n h m ô i t r ư ờ n g

Việt Nam chưa có một chiến lược quốc gia rõ ràng để phát triển quản lý tài nguyên nước và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là Chính phủ Việt Nam không chỉ đạo phát triển các ngành này Ngược lại, trong chương trình cải cách khu vực công trong thập kỷ qua, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều luật, nghị định và các quy định nhằm tăng cường công tác quản lý ngành nước và vệ sinh:

• Định hướng phát triển vệ sinh và thoát nước đô thị đến năm 2020, ban hành năm 1999;

• Chiến lược quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông thôn, ban hành năm 2000;

• Nghị định Chính phủ số 162/2003 quy định thu thập số liệu, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên nước năm 2003;

thoát nước thải;

• Luật Bảo vệ môi trường (LEP) ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005;

• Năm 2006, Bộ TN&MT ban hành “Chiến lược nguồn tài nguyên nước quốc gia đến năm 2020”;

• Nghị định Chính phủ số 67/CP năm 2003, chỉnh sửa năm 2007 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

• Chiến lược quốc gia về nguồn tài nguyên nước;

• Nghị định Chính phủ số 88/CP, ban hành năm 2007 về quản lý nước thải đối với các khu công nghiệp và đô thị;

• Các quyết định khác có liên quan, các quy định và quyết định về điều khoản thi hành luật

và nghị định

Trong số các luật, nghị định và quy định trên, cần quan tâm đến những văn bản sau:

Luật Bảo vệ môi trường được thông qua năm 1993 và có hiệu lực từ năm 1994 Luật sửa đổi

được Quốc hội thông qua vào năm 2005 Luật này tạo ra cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ môi trườngnhằm bảo vệ sức khỏe của người dân, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của quốc gia và góp phần vào việc bảo vệ môi trường trong khu vực và toàn cầu

Luật Tài nguyên nước được thông qua năm 1998 Luật này đưa ra cơ sở pháp lý cho việc quản lí,

bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của quốc gia Hiện nay luật này đang được chỉnh sửa để đáp ứng với sự phát triển thể chế mới của đất nước và đáp ứng các yêu cầu liên quan đến bối cảnh mới của sự phát triển kinh tế - xã hội

Định hướng Phát triển cấp nước đô thị đưa ra nguyên tắc nước là một hàng hóa có tính kinh tế

và xã hội Việc thực hiện các chính sách được phân cấp cho chính quyền cấp tỉnh với sự giám sát của Bộ Xây dựng Các mục tiêu dài hạn là:

1 100% số dân đô thị được sử dụng nước sạch: 120-150 lít/người/ngày vào năm 2020;

2 Cải cách ngành nước bao gồm các chính sách tài chính;

3 Hiện đại hóa công nghệ và thiết bị và tăng cường phát triển nguồn nhân lực;

4 Huy động đóng góp từ cộng đồng và từ tất cả các khu vực kinh tế;

Trong năm 2006, Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành "Chiến lược Quốc gia Tài nguyên nước đến năm 2020".Chiến lược này đã chỉ ra một số thách thức của ngành, ví dụ (i) nhận

Trang 20

thức về tầm quan trọng của tài nguyên nước trong phát triển bền vững; (ii) sự cân bằng giữa bảo vệ và phát triển các nguồn nước và đảm bảo cung cấp đủ nước sạch và an ninh tài nguyênnước cho việc phát triển kinh tế -xã hội; (iii) nhu cầu tăng cường quản lý tài nguyên nước; v v Phân tích những thách thức của ngành, chiến lược này đã chỉ ra sáu nhiệm vụ chính:

i Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước và hệ sinh thái dưới nước

ii Bảo đảm tính bền vững và hiệu quả trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước;

iii Phát triển bền vững tài nguyên nước;

iv Giảm nhẹ các tác động gây ra bởi nước;

v Cải thiện các tổ chức thể chế; và

vi Nâng cao năng lực điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Các hoạt động đề xuất cho xây dựng năng lực quản lý tài nguyên nước trong dự án này sẽ hỗ trợ

cả sáu nhiệm vụ đã nêu trong Chiến lược trên

Nghị định 67/CP về thu phí môi trường qui định các mức phí về bảo vệ môi trường đối với việc

xả nước thải; cơ chế thu phí, chuyển phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường Mức phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải được qui định ở điều 6 của Nghị định này: “Đối với nước thải sinh hoạt, mức phí bảo vệ môi trường phải được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của mức phí đối với

1 m³ nước sạch, nhưng không được vượt quá 10% (mười phần trăm) của mức phí nước sạch chưa tính VAT "

Nghị định 88/CP về quản lý nước thải thể hiện những nỗ lực của chính phủ Việt Nam bảo vệ

môi trường trước nguy cơ xả nước thải đô thị và công nghiệp trong bối cảnh kinh tế-xã hội phát triển nhanh chóng trong ba thập kỷ qua Nghị định phân biệt các mức phí môi trường và mức phí nước thải dựa trên phương pháp xả thải được qui định ở điều 48: “Những hộ xả nước thải vào các

hệ thống thoát nước công cộng có nghĩa vụ trả phí xả thải…; Những hộ gia đình thải nước trực tiếp vào môi trường có nghĩa vụ phải trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định của Chính phủ số 67/2003/ND-CP ban hành ngày 13/6/2003, và Nghị định sửa đổi số

04/2007/ND-CP ngày 1/8/2007 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”

Nghị định 117/CP của Chính phủ về cấp nước nhấn mạnh việc phân định vai trò và trách nhiệm

của các bên, và giới thiệu về hợp đồng dịch vụ giữa bên cung cấp dịch vụ (các công ty cấp nướccủa tỉnh) và chủ sở hữu (UBND tỉnh) Điều này cũng mở ra cơ hội cho khu vực tư nhân tham giacung cấp các dịch vụ cấp nước cùng với khu vực công cộng để Ngoài ra việc này sẽ tạo ra mốiquan tâm hơn nữa đến việc thu thập và công bố những số liệu chuẩn về việc cung cấp dịch vụ Mặc dù đã có hàng loạt các công cụ pháp lý để quản lý và điều tiết ngành, nhưng vẫn còn tồn tại

sự thiếu nhất quán và hiểu chưa đúng do có sự xung đột về nội dung của các qui phạm pháp luật,dẫn đến việc phân định chức năng nhiệm vụ không rõ ràng giữa các cơ quan ở trung ương và tỉnhcũng như các cơ quan trong tỉnh Hơn nữa việc thực thi luật và những văn bản pháp qui cũng nhưđưa nội dung những văn bản này vào thực tế vẫn là một thách thức của ngành

2.4 ĐÁNH GIÁ NHU CẦU NĂNG LỰC

Qua các cuộc trao đổi với đại diện của các cơ quan đối tác, đánh giá nhu cầu năng lực của các cơquan so với vai trò và nhiệm vụ mà họ phải thực hiện trong việc triển khai chương trình đã chothấy các nội dung nhu cầu cơ bản như phải tiếp cận để đổi mới phát triển ngành ở Việt Nam Tuynhiên, cần phải tiến hành đánh giá nhu cầu năng lực sâu để hiểu rõ nhu cầu hơn nữa

Trang 21

2.5 NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG

Quản lý nguồn nước, vệ sinh hoặc các vấn đề về môi trường chưa thực sự là mối quan tâm hàngđầu của cán bộ lãnh đạo và người dân ở nhiều địa phương Ngân sách dành cho tăng cường quản

lý tài nguyên nước còn hạn chế Vì vậy, điều kiện tiền đề để tăng cường quản lý tài nguyên nước

và vệ sinh phải là nâng cao nhận thức và hiểu biết về vấn đề này

Các hoạt động nâng cao nhận thức quan trọng và có hiệu quả sẽ được tiến hành với mục tiêuhướng tới các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội và các cán bộ địa phương trước khi thựchiện các bước đổi mới

Trang 22

3 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

3.1 NỘI DUNG DỰ ÁN

Liên quan đến công tác quản lý tài nguyên nước, dự án sẽ giải quyết các thách thức sau:

• Thừa nước trong mùa mưa và thiếu nước cả về số lượng và chất lượng trong thời gian cònlại đối với người dân tỉnh Ninh Thuận;

• Khó khăn trong việc vận hành và bảo dưỡng 23 hồ chứa nước và các công trình thủy lợi,cũng như đảm bảo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo dưỡng và vận hành

Liên quan đến quản lý nước thải và thoát nước, có một số các thách thức như sau:

• Chưa có một tầm nhìn dài hạn rõ ràng;

• Nhu cầu phát triển hạ tầng cơ sở và các thiết bị đi kèm, đặc biệt ở khu vực đô thị;

• Khó khăn trong việc thiết lập một hệ thống chi phí hiệu quả, chất lượng và đồng bộ vàthành lập một đơn vị phù hợp để quản lý, vận hành và duy tu các trang thiết bị

Các khó khăn chung của cả hai lĩnh vực là:

• Các thách thức trong việc tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng có tácđộng thực sự đến hành vi của người dân và đến việc lập kế hoạch của các cán bộ lãnh đạođịa phương;

• Thiếu kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch, quản lý, duy tu và theo dõi của cán bộ có tráchnhiệm;

• Chưa có sự phối hợp giữa các cơ quan cùng tham gia quản lý nước

Giải quyết các khó khăn chung này là một điều kiện tiền đề để có thể thiết kế một dự án phù hợp

và thiết lập cơ chế vận hành và bảo dưỡng đối với các dự án đầu tư Do đó, giải quyết các khókhăn này được xem là ưu tiên hàng đầu

Những vấn đề này cũng hỗ trợ trực tiếp chiến lược tổng thể quốc gia trong ngành cấp nước và vệsinh của Chính phủ Việt Nam

Vì vậy, dự án sẽ hỗ trợ tăng cường an ninh lương thực và giảm nghèo, cũng như giảm tỷ lệ tửvong và tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến nước và điều kiện vệ sinh ở trẻ em Nó cũng giảm ô nhiễmmôi trường, thu hẹp khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, và đem đến cơ hội bình đẳngcho khu vực nông thôn trong vùng dự án để hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế của tỉnh Điều nàyphù hợp với các mục tiêu của Chiến lược Giảm nghèo và Phát triển toàn diện (CPRGS)

Việc thực hiện dự án sẽ góp phần cải thiện điều kiện sức khỏe và chất lượng sống cho người dân ởtrong các thị trấn nằm trong khu vực dự án Hơn nữa, dự án sẽ có tác động tích cực đến điều kiệnkinh tế và môi trường do sẽ tránh được những thiệt hại của lũ lụt gây ra

3.2 CHIẾN LƯỢC CHUNG CỦA DỰ ÁN

Việc không lồng ghép cải cách hành chính công (CCHCC) trong các ngành của chính phủ là mộtthách thức mà dự án này dự kiến sẽ giải quyết Bốn mảng hoạt động sẽ áp dụng cho tất cả cácngành và các cấp của chính phủ có liên quan đến ngành nước ở tỉnh Ninh Thuận Bốn lĩnh vựcchính của CCHCC trong bối cảnh của dự án sẽ hỗ trợ các hoạt động về củng cố tổ chức, thể chế,phát triển nhân lực và các yếu tố tài chính trong quản lý tài nguyên nước Mục tiêu là giải quyếtcác khó khăn trong quản lý nguồn nước một cách có hệ thống và theo phương pháp tổng thể Điềunày liên quan đến việc phối hợp các đơn vị có liên quan và xây dựng năng lực cho các đơn vị đó

Trang 23

CCHCC, hành chính và đổi mới ngành nước có phần nào trùng lặp, bởi vì cải cách thể chế và tổchức, phát triển nguồn nhân lực cũng là một phần của hệ thống CCHCC ở Việt Nam CCHCC vàđổi mới trong việc lập kế hoạch và quản lý ngành nước, như đã nêu ở trên, cho đến nay chưa đượcđồng thời thực hiện và CCHCC chưa được lồng ghép một cách có hệ thống với các vấn đề này.Tỉnh Ninh Thuận đã xây dựng một Chương trình Quy hoạch về CCHCC Một số kết quả đã đạtđược trong các lĩnh vực như cải cách thể chế, đổi mới tổ chức, xây dựng và nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ và công chức, đổi mới tài chính công phù hợp với chương trình cải cách hànhchính quốc gia Tuy nhiên, cải cách hành chính của tỉnh diễn ra còn chậm so với yêu cầu của tiếntrình đổi mới và phát triển kinh tế xã hội Điều này cho thấy có những khó khăn và tồn tại, đầu tưphát triển nguồn nhân lực và các nguồn lực hành chính khác vẫn chưa đủ, còn thiếu năng lực để

và theo dõi các kế hoạch của địa phương nhằm giải quyết những thách thức của tỉnh một cách hiệuquả Hơn nữa, các số liệu thống kê đáng tin cậy là điều kiện tiền đề cho bất kỳ việc lập kế hoạchnào thì lại không có hoặc không đầy đủ

Do điều kiện thời tiết khô hạn và thỉnh thoảng xảy ra lũ lụt ở Ninh Thuận, nên việc quản lý nguồnnước được xác định là một trong những ưu tiên hàng đầu cho dự án ở tỉnh này Trong bối cảnh của

dự án, đây được xem là một cơ hội tốt để giải quyết vấn đề này bằng cách lồng ghép CCHCC vàoquản lý nguồn nước và qua đó sử dụng CCHCC là một công cụ hỗ trợ thay đổi một cách hiệu quả

và có ý nghĩa

Hỗ trợ của Bỉ dành cho tỉnh Ninh Thuận sẽ góp phần vào giảm nghèo và phát triển bền vững củatỉnh Phương pháp xây dựng năng lực cho chính quyền địa phương trong khuôn khổ quốc gia điềuhành, kết hợp với CCHCC, quản lý nguồn tài nguyên nước và hỗ trợ các dự án đầu tư ưu tiên củatỉnh sẽ đóng góp tích cực vào tính bền vững của dự án

Theo Tuyên bố Paris, hài hòa trong hợp tác phát triển được thể hiện thông qua việc gia tăng hỗ trợdựa theo chương trình và điều đó được nhăc lại trong Tuyên bố chung Hà Nội, được các nhà tàitrợ và chính phủ Việt Nam đồng ý phát huy tối đa khả năng hài hòa trong hợp tác thông quaphương pháp tiếp cận theo chương trình Hơn nữa, các bên cũng đồng ý nỗ lực tuân thủ quy địnhđịa phương để tăng tính bền vững cho chương trình Hai chỉ số này có mục đích là đảm bảo việc

hỗ trợ phải phù hợp với các ưu tiên của Việt Nam và việc triển khai thực hiện phải dựa trên các hệthống và thủ tục hiện tại, sử dụng và nâng cao năng lực địa phương trong phân tích, lập kế hoạch,phối hợp và trao đổi thông tin, theo dõi và đánh giá dựa trên các chỉ số đã được xác định

Đoàn công tác xây dựng dự án đã khẳng định rằng UBND tỉnh Ninh Thuận và UBND các huyện

đã đề xuất dự án tham gia hỗ trợ các hoạt động liên quan đến thủy lợi, vệ sinh, cải cách hànhchính, và coi những vấn đề này là mối quan tâm lớn và ưu tiên hàng đầu để đáp ứng nhu cầu thực

tế của tỉnh UBND tỉnh cũng đánh giá cao phương thức hợp tác tài chính và sự hỗ trợ trực tiếpcho tỉnh, như vậy sẽ tạo điều kiện cho họ được tham gia trực tiếp vào việc triển khai dự án

a) Quản lý tổng thể nguồn tài nguyên nước

Trang 24

Trong quá trình xây dựng dự án, quản lý các nguồn nước khan hiếm, một nguồn tài nguyên cóhạn, được phân bổ cho các đối tượng sử dụng cạnh tranh nhưng lại có liên quan đến nhau ngàycàng bộc lộ rõ nét là ưu tiên hàng đầu của tỉnh Ninh Thuận Một phương pháp tiếp cận chiến lược

sẽ cần được đưa ra khi các nhóm đối tượng sử dụng cạnh tranh khác nhau và các cơ quan lãnh đạocủa tỉnh có sự thông nhất về các ưu tiên

Việc lập kế hoạch và quản lý nguồn nước hiện có sẽ phải được thực hiện một cách tổng thể, có hệthống và có sự hợp tác với các đối tượng sử dụng Đối tượng sử dụng nước nhiều nhất ở tỉnh NinhThuận là ngành nông nghiệp Các đối tượng khác là ngành công nghiệp và du lịch mới nổi, yêucầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân và bảo vệ môi trường – nhu cầu giữ cácdòng chảy ở các con sông và suối Cần thiết phải áp dụng phương pháp quản lý tổng thể và có sựtham gia của tất cả các nhóm đối tượng sử dụng nước vào quá trình lập kế hoạch và theo dõi quản

lý nguồn nước Để có ý nghĩa, việc quản lý nguồn nước sẽ phải tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh.Việc phối hợp giữa các tỉnh lân cận với nhau cũng là cần thiết

Quy hoạch nguồn nước sẽ phải cập nhật, cải thiện và lồng ghép vào trong Kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội 2011-2020 của tỉnh Ninh Thuận Quy hoạch nguồn nước cần tạo điều kiện cho cán

bộ lãnh đạo tỉnh và huyện lập kế hoạch ưu tiên các chương trình đầu tư một cách hiệu quả phù hợpvới yêu cầu của cơ quan quản lý tài nguyên nước và đối tượng sử dụng Việc rà soát lại quy hoạchcủa tỉnh sẽ bao gồm lập lại thứ tự ưu tiên các công trình đầu tư một cách có chiến lược trong phạm

vi ngân sách hợp lý

b) Công trình đầu tư hồ chứa Ô Căm

Hồ chứa Ô Căm không nằm trong Quy hoạch thủy lợi của tỉnh đến năm 2010 Nó thuộc một loạtcác hồ chứa, đập nước và hệ thống thủy lợi, một số trong số đó đã có và một số đang xây dựng(xem bản đồ trong phụ lục) Hệ thống thủy lợi hiện nay trên suối Ngang đang hoạt động, nhưngmột số đập thoát nước cần tu sửa lại và lượng nước không đủ để tưới cho toàn khu vực yêu cầu,ước tính khoảng 58 ha Tính bền vững của hệ thống phụ thuộc hoàn toàn vào dòng chảy của suốiCho Mo vốn rất thất thường, và phụ thuộc vào lượng mưa, thường chỉ có vào mùa mưa Nhìnchung, chỉ có thể cấy được một vụ mùa và chỉ đủ nước để tưới cho khoảng một nửa diện tích đấtnông nghiệp Cả hai đập được hỗ trợ bởi AFD cũng là một phần của hệ thống đập này và hiệnđang được xây dựng:

Đập Phước Trung, nằm ở thung lũng liền kề với suối Cho Mo Nó sẽ tưới tiêu cho

khoảng 270 ha cho hai vụ mùa một năm Hơn nữa, huyện sẽ sử dụng hồ chứa để cấp nướcsinh hoạt cho xã Tuy nhiên, hồ chứa Phước Trung không có đủ công suất phục vụ diệntích có nhu cầu và bù đắp cơ bản cho dòng chảy dưới hạ lưu của đập Để đạt được côngsuất đập như thiết kế, lượng nước trong đập sẽ cần được bổ sung từ hồ chứa Ô Căm

Đập Cho Mo cách hồ Ô Căm 8 km phía dưới hạ lưu suối Cho Mo Đập nước này sẽ phục

vụ tưới tiêu khoang 1242 ha phía hạ lưu là một vùng đất thoải nhấp nhô, không có núi đá.Vùng đất này được canh tác quanh năm với hai vụ mùa chính một năm Hồ Cho Mo cũngkhông đủ nước để cung cấp cho nhu cầu của toàn vùng và cần được bổ sung thêm nước từ

hồ Ô Căm (được đề xuất xây dựng trong dự án)

Sau khi xây dựng, Đập Ô Căm sẽ cung cấp nước phục vụ tưới tiêu quanh năm cho một vùng rộng

156 ha phía bên kia của dòng Cho Mo, và sẽ hỗ trợ cung cấp nước cho các đập và hệ thống tướitiêu, đảm bảo dòng chảy cần thiết Một hệ thống kênh và mương sẽ được xây dựng phục vụ tướitiêu cho toàn khu vực

Mỗi mương nhỏ đều chảy về sông Cái (Phan Rang), và là nguyên nhân gây ngập lụt cho các thịtrấn và các vùng canh tác cuối nguồn Mặc dù lượng nước được chứa cơ bản là không đủ để phục

vụ tưới tiêu và kiểm soát úng ngập cơ bản, nhưng những con đập này vẫn mang lại những hiệuquả tích cực: cải thiện tình hình úng ngập ở vùng hạ lưu, bao gồm cả thành phố Phan Rang - Tháp

Trang 25

Chàm Tác động cộng hưởng từ các hồ chứa có thể làm giảm tần suất và mức độ của những lần lũquét qua các vùng hạ lưu và mức ngập lụt sẽ giảm, tránh được ngập úng hoặc ít bị ngập úng hơn.

Hệ thống quản lý nguồn nước và tưới tiêu bao gồm các hạng mục sau1:

• Đập Ô Căm chính và đập phụ và các đập tràn:

o Đập chính được đề xuất xây dựng cách đập chắn Ô Căm hiện tại khoảng 1 km về hạlưu Đập chính được xây với tổng chiều dài 243 m và chiều cao tối đa là 34.5 m Địađiểm và vị trí chọn phù hợp để thực hiện thiết kế chi tiết Thiết kế cơ sở cần phải đánhgiá lại lần cuối để đảm bảo rằng hướng xả nước phải phù hợp với 3 đập trong một hệthống vận hành tổng thể

o Một đập phụ với tổng chiều dài là 560m và chiều cao tối đa là 24m

• Hai cửa xả, một dưới đập chính xả ra suối Cho Mo và một dưới đập phụ xả ra suối Ngang

o Cửa xả dưới đập chính với công suất xả là 0,43m3/s được thiết kế để cung cấp nướctrực tiếp cho 156 ha của vùng canh tác mới, cũng như hỗ trợ cho đập Cho Mo;

o Cửa xả dưới đập phụ có công suất xả 0,19 m³/s được thiết kế để cấp nước tưới tiêu chođập chắn suối Ngang, giúp tưới tiêu cho 56 ha đất canh tác hiện tại, và hỗ trợ cho đậpPhước Trung

• Một đập lấy nước mới từ suối Ô Căm và kênh tưới tiêu chính với chiều dài 3.3 km và 10 kênhnhánh với tổng chiều dài 6km giúp tưới tiêu cho 156 ha vùng đất mới

Hệ thống hồ chứa với công suất khoảng 8.57 triệu m3 và ước tính dòng chảy vào các hồ này tốithiểu là 15.75 triệu m3

Do người dân hiện nay tiếp cận nguồn nước không an toàn và không ổn định, nên cần phải nângcao nhận thức về tầm quan trọng của việc sử dụng nước sinh hoạt và nước tưới tiêu, sẵn sàng trảphí cho dịch vụ được cung cấp, gồm xử lý nước thải trong tương lai Cần đặc biệt nhấn mạnh tầmquan trọng của việc bảo tồn nguồn nước trong khu vực nông thôn có sử dụng thuốc trừ sâu trànlan, khai thác nước bừa bãi, trồng những loại cây đòi hỏi nhiều nước tưới, xả rác không đúng nơiqui định và phải đối mặt với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng Đối tượng của các chiến dịch nângcao nhận thức sẽ là cán bộ địa phương, công ty quản lý thủy lợi, những người nông dân đượchưởng lợi và người dân ở hai huyện Phước Dân và Khánh Hải

Rất cần thiết phải nâng cao năng lực ở địa phương về công tác lập kế hoạch, quản lý và duy tu bảodưỡng các công trình thủy lợi và các hồ chứa nước Trong giai đoạn khởi động của dự án, sẽ tiếnhành một nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá nhu cầu đào tạo và năng lực Hy vọng rằng các hoạtđộng xây dựng năng lực sẽ bao gồm ít nhất một số công việc dưới đây (Bảng tóm tắt các hoạtđộng xây dựng năng lực trình bày trong phần phụ lục)

• Các hội thảo định hướng dự án cho các cán bộ lãnh đạo của tỉnh, huyện, xã để tham vấn ýkiến cộng đồng và nâng cao nhận thức và trao đổi hiểu biết về mục đich, phạm vi, phântích thu thập số liệu cho các cuộc điều tra xã hội, đền bù và giải phóng mặt bằng;

tượng hưởng lợi về các hoạt động thủy lợi cộng đồng;

• Hướng dẫn và phối hợp để xây dựng quy hoạch quản lý nước cho toàn tỉnh, đây được xem

là một công cụ có tính chiến lược để quản lý và bảo tồn các nguồn nước tại địa phương.(Việc này sẽ tăng cường vai trò của dự án khác của BTC là VIE 07 034 11 "Xây d ựngnăng lực trong việc đánh giá và quản lý nguồn nước ");

1 Chi tiết về thiết kế cơ sở được đính kèm với Báo cáo chính do Công ty Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ - Đại học Thủy Lợi lập – tháng 1 năm 2009.

Trang 26

• Đào tạo cụ thể về quản lý nguồn nước một cách tổng thể và trên cơ sở lưu vực nguồnnước;

• Đưa ra những phương pháp xây dựng, phát triển ngành một cách sáng tạo tại Việt Nam vàtrong khu vực, bao gồm cả việc giới thiệu về phương pháp tiếp cận quản lý tưới tiêu có sựtham gia (PIM);

• Xây dựng kế hoạch hoạt động theo phương pháp quản lý thủy lợi có sự tham gia, lập ngânsách, triển khai, bao gồm các hoạt động liên quan đến quản lý nước theo nhu cầu, thiết kế

mô hình mùa vụ và cây trồng thay thế, quản lý hệ thống kênh thủy lợi – phân bổ nước,theo dõi và giám sát việc quản lý thủy lợi có sự tham gia;

• Tập huấn về các phương thức giám sát tại hiện trường;

• Hỗ trợ để chuẩn bị vận hành và các phương thức duy tu đập và hệ thống thủy lợi, tư vấn cụthể về cách thức vận hành và duy tu hệ thống kênh mương cho công ty quản lý thủy lợi vàcác nhóm đối tượng hưởng lợi;

• Hỗ trợ để xây dựng các công cụ giám sát và báo cáo, cơ chế khai thác và vận hành, cungcấp dịch vụ và tính hiệu quả

Việc thu thập số liệu về các nguồn nước mặt và nước ngầm thông qua thu thập số liệu có hệ thống,

xử lý thông tin và theo dõi nguồn nước về chất lượng và số lượng, cũng như quản lý và phân loại

số liệu là những công việc rất quan trọng Dự án sẽ hỗ trợ dự án đang thực hiện của BTC làVIE0703411 thông qua việc cấp kinh phí để xây dựng 13 trạm thủy văn trên sông có thiết bị theodõi độ sâu của mực nước và đo dòng chảy Việc cung cấp thiết bị sẽ kèm theo hỗ trợ đào tạo tổngthể về vận hành và bảo dưỡng thiết bị, kiểm tra đối chiểu, ghi và phân tích dữ liệu thu được, và hệthống quản lý nguồn tài nguyên nước trong Tỉnh

Sở TN&MT, là cơ quan có trách nhiệm quản lý nguồn tài nguyên nước của tỉnh, đóng vai trò chỉđạo trong hợp phần này của dự án và được hỗ trợ bởi TA và tư vấn do dự án tuyển chọn Tuynhiên, cần có sự hợp tác và phối hợp chặt chẽ của Bộ TN&MT, Sở NN&PTNN, IMC và Tổng cụcThống kê để cung cấp những thông tin bổ sung (như lượng mưa, bay hơi, mực nước hồ, lượngnước xả, và số lượng kênh tưới tiêu, v.v) để phân tích và xây dựng mô hình hóa thực trạng nguồnnước trong tỉnh, và cũng là để xây dựng kế hoạch hành động và các chiến lược vận hành tổng thểthích hợp Bảng sau liệt kê các bên liên quan sẽ hưởng lợi từ các chương trình đào tạo khác nhau

NN&PTNN

NN&PTNN, Sở Xây dựng, Sở TÀI CHÍNH,BQL dự án

Đưa ra phương pháp sáng tạo phát triển ngành UBND TỉNH , UBND HUYệN, Sở TN&MT, Sở

NN&PTNN, Sở Xây dựng, Sở TÀI CHÍNH,pCERWASS, BQL dự án

Quản lý Hợp đồng/ dự án và giám sát công

trường

Sở NN&PTNN, Sở Xây dựng, BQL dự án

đồng và những người được hưởng lợi/ nông dânGiám sát dự án và kết quả thực hiện, đánh giá

và báo cáo

Sở TN&MT, Sở NN&PTNN, UBND HUYệN,nhóm công đồng và những người được hưởnglợi/ nông dân

3.2.3 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải

Việc lựa chọn các thị trấn dựa vào Quy hoạch Phát triển Tổng thể của thị trấn và thiết kế cơ sở củacác công trình thoát nước, vệ sinh môi trường của các thị trấn đó

Trang 27

a) Thị trấn Khánh Hải

Sau cuộc bàn luận sâu với các cơ quan chính quyền tỉnh, một hệ thống thoát nước chính đượcthống nhất đề xuất cho thị trấn Khánh Hải nhằm giảm tần suất ngập úng do mưa tại một số khuvực trọng điểm của thị trấn Bản vẽ trong phần phụ lục thể hiện mặt bằng và quy mô của hệ thốngthoát nước được để xuất sẽ được dự án xây dựng bao gồm:

Hệ thống thoát nước mưa với tổng chiều dài khoảng 6100 m, bao gồm 5500 m ống thoát nướcđường kính 600mm đến 1000mm và 614 m cống hộp kích thước 1.5mx1.5m;

• Các hố ga và hố thăm cho việc vận hành và bảo dưỡng;

• Ba cửa xả cho hệ thống thoát nước ra sông Trị Thủy;

Trước khi thiết kế chi tiết, cần xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước mưa và nước thải

và được phê duyệt để đảm bảo phần hệ thống được xây dựng từ dự án phù hợp với quy hoạch đầu

tư dài hạn về thoát nước mưa và nước thải trong tương lai

Cần phải lưu ý rằng, giai đoạn hai của dự án thoát nước mưa và nước thải sẽ được thực hiện khihoàn thành phần kè bờ sông và đường nội bộ trung tâm thị trấn Trong khi xây dựng hệ thống kè

bờ sông và đường này, cần xác định vị trí xây dựng hệ thống cống bao thu gom nước thải tronggiai đoạn 2

b) Thị trấn Phước Dân

Các chương trước của báo cáo này đã trình bày cụ thể các điều kiện hiện tại của thị trấn đặc biệtliên quan đến vấn đề thoát nước mưa và nước thải và nguyên nhân ô nhiễm từ nước thải và từ sựngập úng trong thị trấn Trong quá trình thực hiện, đoàn xây dựng văn kiên dự án thống nhất rằng,nhu cầu cải thiện điều kiện thoát nước và vệ sinh môi trường tại thị trấn là rất cần thiết và xâydựng hệ thống thoát nước chung là mô hình phù hợp

Bản đồ trong phần phụ lục trình bày mặt bằng và quy mô của hệ thống thu gom nước mưa và nướcthải được đề xuất xây dựng bao gồm:

• Cống thoát nước mưa/nước thải cấp 3 kết hợp với cải thiện đường ngõ xóm với tổng chiềudài khoảng 14.000 m – đường cống thoát nước tổi thiểu 300 mm;

đường kính từ 400mm-1500mm;

• Một trạm xử lý nước thải công suất 2000 m3/ngày

c) Chiến lược tổng thể về thoát nước mưa và nước thải của tỉnh Ninh Thuận

Để đảm bảo sự thống nhất và tính bền vững của các hợp phần dự án thoát nước mưa và nước thải,các biện pháp toàn diện, đồng bộ và có sự phối hợp của các bên cần được áp dụng trong đó baogồm thể chế quản lý, tăng cường nguồn nhân lực cho công tác vận hành và bảo dưỡng,, cơ chế giáphù hợp, và các cuộc vận động nhằm năng cao nhận thức

d) Chiến lược nâng cao nhận thức

Các chương trình bao gồm chương trình tham vấn cộng đồng, các chương trình nâng cao nhậnthức sức khỏe cộng đồng và sự tham gia tích cực của người dân vào các dự án cải thiện dịch vụ

Trang 28

công ích đô thị, kết hợp với cung cấp dịch vụ như thoát nước và xử lý nước thải đã tạo điều kiệnthuận lợi đáng kể cho dự án đầu tư chính Như vậy cần xác định quy trình thực hiện từ xây dựng,phối hợp và quản lý các hợp phần liên quan đến cộng đồng, tiến hành các chương trình đào tạo hỗtrợ cho việc thực hiện chương trình.

Do kế hoạch đề xuất thực hiện cho Phước Dân là rất lớn, bao gồm cả cải tạo hệ thống thoát nướcmưa và xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nên sẽ phù hợp hơn cả nếu kết hợp đềxuất này với một chương trình hành động nâng cao nhận thức tổng thể cho người dân Các bênliên quan đều thống nhất rằng, Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Dân (TPC) sẽ thành lập một BanQuản lý Cộng đồng (CMC) để xây dựng và hướng dẫn các chương trình cộng đồng và các hoạtđộng hàng ngày của chương trình này sẽ do Hội Phụ nữ Thị trấn (TWU) quản lý

Ở Khánh Hải, các hoạt động đề xuất của dự án sẽ ít hơn và chỉ bao gồm các hoạt động khảo sát cơ

sở về kinh tế, xã hội và nâng cao nhận thức

Các chương trình nâng cao nhận thức cần được thiết kế nhằm giúp các bên có liên quan nắm đượcnhững thông tin của dự án như phạm vi hoạt động và mục tiêu Ngoài ra chương trình này sẽ hỗtrợ các hoạt động xây dựng hạ tầng bằng các các hoạt động truyền thông được thiết kế nhằm cảithiện sức khỏe môi trường của hộ gia đình, đề cao những lợi ích của việc cấp nước thông qua cảithiện điều kiện vệ sinh hộ gia đình, khuyến khích sự tham gia và tham vấn của tất cả tất cả ngườidân bao gồm cả phụ nữ và các hộ nghèo Mục tiêu của chương trình truyền thông là:

• Thông tin rộng rãi về kế hoạch, lịch trình, các vấn đề trong quá trình xây dựng và vận hành

và sự tác động đến cộng đồng;

• Làm cho người dân biết và ủng hộ những sáng kiến cải tiến

• Khuyến khích hộ gia đình xây dựng và cải tạo nhà vệ sinh;

• Hướng dẫn cộng đồng tự tổ chức thực hiện cải thiện môi trường bao gồm cả cải tạo nhà vệ sinh công cộng và nhà vệ sinh trong trường học;

• Chia sẻ thông tin;

• Nâng cao nhận thức của hộ gia đình về sức khỏe, vệ sinh cá nhân, và vệ sinh môi trường.Trong giai đoạn khởi đầu, TA và tư vấn sẽ giúp xây dựng chương trình đào tạo tổng thể với CMC,TWU để tiến hành các hoạt động nâng cao nhận thức và xây dựng hạ tầng Chủ đề của các chươngtrình đào tạo này bao gồm:

• Định hướng của dự án đối với các hoạt động nâng cao nhận thức và xây dựng hạ tầng;

• Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) và khảo sát kinh tế xã hội;

• Mục tiêu và trình tự lập kế hoạch có sự tham gia của cộng đồng và tham vấn cộng đồng;

• Mục tiêu và trình tự thực hiện kế hoạch vay tín dụng xây dựng công trình vệ sinh (SCS);

• Vệ sinh môi trường hộ gia đình và tiếp cận, thực hiện chương trình hoạt động;

• Công trình vệ sinh hộ gia đình – kỹ thuật và vận hành bảo dưỡng;

• Nhận thức về sức khỏe- liên hệ giữa nước sạch, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường và sức khỏe;

e) Xây dựng năng lực của các cơ quan có liên quan

Để phát triển bền vững ngành này, việc nâng cao năng lực lập kế hoạch, thực thi, quản lý và duy

tu các hệ thống công trình vệ sinh và thoát nước của các cơ quan địa phương có vai trò rất quantrọng Trong giai đoạn khởi động, dự án sẽ tiến hành một cuộc đánh giá nhu cầu về đào tạo vàxây dựng năng lực có sự tham gia của UBND huyện, Sở XD và BQL TL, nhằm chuẩn bị xây dựngmột chương trình đào tạo toàn diện để hỗ trợ các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện dự án,

và về cách thức hoàn thiện, quản lý vận hành và duy tu bảo dưỡng các công trình này

Trang 29

Dự kiến hoạt động xây dựng năng lực cho các đơn vị chịu trách nhiệm đối với các công trình thoátnước thải sẽ gồm đào tạo một loạt các yếu tố và cung cấp một số thiết bị vận hành và bảo dưỡng.Chương trình đào tạo và hỗ trợ sẽ do các chuyên gia tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật được thuê tuyểntrong khuôn khổ dự án thực hiện và có những nội dung sau:

• Tổ chức công ty và chức năng, cơ cấu, hệ thống báo cáo, vai trò và trách nhiệm, các mức

• Quản lý tài sản, vận hành và bảo dưỡng – kế hoạch, sổ tay vận hành và ngân sách;

• Đấu nối dịch vụ – lập kế hoạch, đăng ký và lắp đặt;

• Hệ thống vệ sinh gia đình – kỹ thuật, vận hành và bảo dưỡng;

• Ý thức về sức khỏe – mối liên hệ giữa nước sạch, vệ sinh, và sức khỏe;

• Sự tham gia của khu vực tư nhân trong việc cung cấp các dịch vụ đô thị

Bên cạnh đó, dự án sẽ mua sắm một số các trang thiết bị vận hành và bảo dưỡng khác như là máycắt cỏ, máy cắt đường, đầm bê tông, bơm hút kiết nước, máy hàn điện, máy phát điện cỡ nhỏ,khoan và máy nén, và các công cụ khác Bảng sau đây liệt kê những bên có liên quan sẽ hưởng lợi

từ các khóa đào tạo

Đào tạo về lập kế hoạch chiến lược và lập kế hoạch

vùng

UBND tỉnh, UBND huyện, Sở XD,BQL, Đơn vị vận hành và bảo dưỡng

BQL, Đơn vị vận hành và bảo dưỡng

Theo dõi dự án và thực hiện dự án, báo cáo và đánh

giá

BQL, Đơn vị vận hành và bảo dưỡng

Trang 30

4 KHUNG DỰ ÁN

4.1 MỤC TIÊU CHUNG

Mục tiêu chung của dự án là “cải thiện môi trường sống và phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh NinhThuận” Chương trình sẽ góp phần giảm nghèo thông qua (1) nâng cao chất lượng dịch vụ công,đặc biệt các dịch vụ trong ngành nước, (2) thúc đẩy phát triển kinh tế bao gồm phát triển nôngnghiệp và (3), cải thiện điều kiện vệ sinh và điều kiện sống và chất lượng sống của người dân địaphương trong vùng dự án

4.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ

Mục tiêu cụ thể của dự án là: “cải thiện vệ sinh và quản lý nước và dịch vụ nước ở tỉnh Ninh Thuận”

4.3 NHỮNG KẾT QUẢ MONG ĐỢI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG

Kết quả mong đợi quan trọng nhất của dự án là nâng cao năng lực quản lý các cơ quan địaphương, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý tài chính và mua sắm để lồng ghép chặt chẽ công tác quản

lý nguồn nước vào Kế hoạch Phát triển Kinh tế-xã hội tổng thế năm 2011-2020 và để quản lý hiệuquả các dự án và các chương trình của ngành nước Các mối liên hệ sẽ được thiết lập như sau:

• Bộ KH&ĐT, để giới thiệu phương pháp tiếp cận từ dưới lên cho công tác chuẩn bị Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020;

• Bộ TN&MT, để quản lý tổng thể các nguồn nước;

• Bộ NN&PTNT để phát triển nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là các công trình thủy lợi;

• Bộ XD để xây dựng các dự án và hạ tầng cơ sở;

• Các dự án được tài trợ trong các lĩnh vực này

Thứ 2 là, dự án sẽ hướng tới cải thiện điều kiện kinh tế-xã hội của người dân tỉnh Ninh Thuậnthông qua phương pháp tiếp cận tổng hợp và toàn diện trong việc quản lý nguồn nước, cụ thể:

1 Cải thiện tình hình kinh tế-xã hội của người dân huyện Bác Ái, bằng cách tăng năng suấtnông nghiệp thông qua khai thác hiệu quả hơn và sử dụng nguồn nước của suối Cho Mo và

hệ thống các đập liên hoàn, tưới trực tiếp cho 156 ha và gián tiếp cấp nước cho hai đậpkhác ở xã Phước Chinh và khu vực lân cận, do đó chuyển đổi một vụ mùa có năng suấtthấp thành hai vụ với năng suất cao Hơn nữa, hệ thống này cũng sẽ góp phần hạn chế lũ ởkhu vực hạ lưu của suối Cho Mo và sông Cái Phan Rang, đặc biệt trong thị xã Phan Rang,

do vậy sẽ giảm thiệt hại, cải thiện đời sống và môi trường của người dân trong vùng dự án;

2 Góp phần giải quyết khó khăn về ô nhiễm môi trường gây ra do ứ nước mưa và nước thải ởthị trấn Phước Dân và Khánh Hải; hạn chế các dịch bệnh gây ra do các yếu tố như tù đọngnước và nước thải không qua xử lý, thông qua đó góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Dự án sẽ bắt đầu bằng giai đoạn khởi động, giải quyết những điều kiện cần thiết cho việc thựchiện thành công dự án Các điều kiện này đặc biệt tập trung vào việc thiết lập cơ chế điều phối vàquản lý chung trong việc quản lý nguồn nước bền vững Cụ thể là một hệ thống theo dõi và cơ sở

dữ liệu sẽ phải thiết lập trong 6 tháng đầu của dự án và tiến hành rà soát các quyền và trách nhiệmcủa từng cơ quan, phối hợp với Sở Nội Vụ càng sớm càng tốt, sau khi hoàn thành đợt phân tích sựtham gia của các bên có liên quan

Trang 31

4.3.1 Kết quả 1: Cải thiện cơ chế phối hợp và lập kế hoạch trong quản lý nguồn tài nguyên nước ở cấp tỉnh, huyện và xã

Kết quả đầu tiên sẽ là nâng cao năng lực các cơ quan để tiến hành công tác lập kế hoạch và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước ở tỉnh Ninh Thuận thông qua việc thiết lập các

cơ chế theo dõi và phối hợp ở địa phương trên phạm vi toàn tỉnh

Kết quả này đáp ứng các nhu cầu thể chế như sau:

• Chưa rõ ràng về phân định trách nhiệm của các bên có liên quan trong quản lý nước, ví dụ

Sở NN&PTNT/Sở TN&MT;

• Thiếu sự phối hợp giữa các bên tham gia vào quản lý nước;

• Chưa có sự phân tích và quản lý số liệu hiệu quả;

• Chưa có cơ chế lập kế hoạch có sự tham gia

Việc tăng cường thể chế sẽ gắn kết chặt chẽ với Chương trình CCHCC của tỉnh Ninh Thuận.Trong quá trình này, phải đặc biệt chú ý đến việc tham gia của cơ sở Xây dựng hệ thống dữ liệu

cơ sở để theo dõi quá trình thực hiện sẽ là một điều kiện tiền đề cần thiết cho việc triển khai dự án

và là một hoạt động quan trọng trong giai đoạn khởi động Phối hợp với dự án của BTC “Cải thiệnđổi mới công tác lập kế hoạch và lập ngân sách ở trung ương và địa phương” VIEO7O331, 2007-2013” là cần thiết

1.1 Xác định và phân tích khung thể chế xác định vai trò, chức năng và nhiệm vụ của các

cơ quan có liên quan và xác định nhu cầu thể chế

Hoạt động này sẽ phải được tiến hành trong giai đoạn khởi động Đây là trách nhiệm của Sở NV

và sẽ cố gắng xác định chức năng pháp lý và trách nhiệm giữa Sở NN&PTNT và Sở TN&MTtrong ngành nước có thể sẽ được phân định trong luật nước mới dự tính ban hành trong năm 2010.Hoạt động này được tiến hành với sự hỗ trợ của các chuyên gia pháp lý trong nước, với sự thamgia của Sở NN&PTNT và Sở TN&MT Việc phân tích này cũng phải tìm hiểu về nhiệm vụ vàtrách nhiệm của cấp huyện và xã trong quản lý nguồn nước, ví dụ: thu thập số liệu, mẫu nước vàbáo cáo lên cấp trên, v.v Báo cáo cuối cùng sẽ phải được UBND tỉnh phê duyệt

Sau đó sẽ xác định những thiếu hụt trong khung pháp lý của tỉnh, những sự chồng chéo và khôngnhất quán về vai trò và chức năng của các cơ quan có liên quan ở tất cả các cấp tỉnh, huyện và xã.Cũng phải tiến hành việc nhận diện các quyền và nghĩa vụ ở cấp cơ sở liên quan đến ngành nước,

ví dụ: tác động của Nghị định Dân chủ cơ sở Hoạt động này sẽ phải thực hiện với sự hỗ trợ củacác chuyên gia tư vấn pháp luật trong nước và do Sở Nội vụ chịu trách nhiệm, cơ quan này sẽ làmviệc một cách chặt chẽ với Sở NN&PTNT và Sở TN&MT

1.2 Hỗ trợ xác định vai trò và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và xây dựng cơ chế phối hợp thể chế

Hoạt động này sẽ phải tiến hành trong giai đoạn khởi động Theo thứ tự, nó sẽ được thực hiện saukhi hoàn thành xong hai hoạt động trên và sẽ cố gắng thiết lập các cơ chế mới để khắc phục nhữngchỗ chưa rõ ràng về vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan Việc này sẽ hỗ trợ công táchành chính trong quá trình xây dựng khung luật pháp ở địa phương để đảm bảo tính bền vững củacác cơ chế phối hợp, quy định thủ tục mới v.v., ví dụ các hoạt động tham vấn lấy ý kiến của ngườidân địa phương phải diễn ra ở đâu và khi nào Việc đó phải được tiến hành với sự hỗ trợ của cácchuyên gia tư vấn luật pháp trong nước và đây là trách nhiệm của Sở Nội vụ Sở Nội vụ phải phốihợp chặt chẽ với Sở NN&PTNT và Sở TN&MT Hy vọng là Ban phòng chống tham nhũng củatỉnh cũng sẽ được tư vấn để đảm bảo tính trong sạch và minh bạch của các cơ chế phối hợp mớinày

Trang 32

1.3 Hỗ trợ nâng cao công tác lập kế hoạch quản lý nguồn nước thông qua cải thiện việc quản lý dữ liệu và các cơ chế lập kế hoạch

Để lập kế hoạch và sau đó đo lường được tiến độ công việc, một hệ thống dữ liệu cần được hìnhthành để xác định tình trạng hiện tại Cũng cần xây dựng một hệ thống để đo được một cách có hệthống tiến độ phát triển công việc so với điểm xuất phát này Bộ TN&MT đã xây dựng một hệthống cơ sở dữ liệu ban đầu với sự hỗ trợ của Chương trình Hợp tác Việt Nam Thụy Điển SEMLA

về tăng cường công tác quản lý môi trường và quản lý hành chính đất đai của Việt Nam (

www.semla.org.vn ) Hệ thống dữ liệu này đã được triển khai ở một số tỉnh, gồm Phú Yên, ĐồngNai và Bình Định ở miền Nam Trong giai đoạn khởi động, dự án sẽ nghiên cứu chương trình này,

vì cả phần mềm và phương thức thực hiện có thể rất phù hợp, khi phối hợp với dự án của BTC với

Bộ TN&MT

Hệ thống cơ sở dữ liệu này sẽ đặt ở Sở TN&MT, đơn vị sẽ chịu trách nhiệm mọi công tác nhập sốliệu, phân tích và báo cáo số liệu Sở TN&MT sẽ được hỗ trợ trang thiết bị, các nhân viên lànhnghề, các lớp đào tạo cán bộ Việc quản lý số liệu sẽ dễ dàng phối hợp hơn Cơ chế lập kế hoạch

có sự tham gia cần được phổ biến để đảm bảo sự tham gia chủ động của người dân địa phương,các nhóm dân cư và các mục đích khác như du lịch, công nghiệp, thương mại và các tổ chức cộngđồng khác Đặc biệt lưu ý giới thiệu về phương pháp tiếp cận từ dưới lên quan tâm đến nhómngười nghèo và các nhóm bất lợi khác bao gồm phụ nữ và các nhóm dân tộc thiểu số

Cơ chế lập kế hoạch này được hỗ trợ từ ngân hàng dữ liệu đáng tin cậy và đề xuất một kế hoạchđầu tư tốt hơn và hiệu quả hơn Điều này cũng đúng với cả đầu tư thoát nước và xử lý nước thải

1.4 Lập Quy hoạch Thoát nước tỉnh

Cần lồng ghép quy hoạch thoát nước tỉnh vào quy hoạch tổng thể và quản lý tài nguyên nước củatỉnh Phương pháp tiếp cận tiên tiến này nhằm xác định hiệu quả thứ tự ưu tiên các công trình đầu

tư, cải thiện điều kiện sống cho người dân địa phương và cải thiện công tác bảo vệ môi trường đốivới tài nguyên nước

Cần huy động sự tham gia của cấp cơ sở vào quá trình lập quy hoạch để có thể lồng ghép quyhoạch thoát nước vào quy hoạch tổng thể về Quản lý nguồn tài nguyên nước, kế hoạch phát triểnvùng bờ biển và kế hoạch phát triển cho thành phố Phan Rang – Tháp Chàm tới năm 2025 và Kếhoạch Phát triển Kinh tế Xã hội của tỉnh Ninh Thuận một cách phù hợp

Bên cạnh đó, hoạt động này sẽ hỗ trợ việc xây dựng tầm nhìn quản lý nước thải của các thị trấn,huyện lị thuộc thành phố Phan Rang-Tháp Chàm một cách toàn diện hơn và mang tính toàn cầu,

và về lâu dài có thể xây dựng được tầm nhìn thoát nước cho một vùng đô thị rộng lớn

4.3.2 Kết quả 2: Cải thiện hệ thống cung cấp dịch vụ công ích trong quản lý tài nguyên nước thông qua việc nâng cao năng lực các bên liên quan

Kết quả thứ hai của dự án là nâng cao năng lực của chính quyền địa phương trong quản lý tài nguyên nước tỉnh Ninh Thuận bằng cách tăng cường việc kết hợp quản lý tài nguyên nước vào công tác quản lý chung của chính quyền địa phương các cấp, do vậy cải thiện được hệ thống cung cấp dịch vụ công ích trên phạm vi rộng nhất có thể

Việc khảo sát chi tiết các bên liên quan trong quá trình nâng cao năng lực của các bên này sẽ làđiều kiện tiên quyết để thực hiện quá trình nói trên, tiếp theo đó là hoạt động nâng cao năng lựccác bên liên quan một cách hệ thống Nâng cao năng lực sẽ có thể được thực hiện thông qua các tổchức đào tạo quốc gia, vùng hoặc địa phương Tuy nhiên cần sử dụng các chuyên gia quốc tếtrong việc xây dựng chiến lược và chương trình đào tạo

Trang 33

Phạm vi kết quả này nhằm nâng cao năng lực chính quyền địa phương tỉnh hoặc ở các cấp thấphơn, và có thể cũng bao gồm cả người dân địa phương Phạm vi nâng cao năng lực của dự án đượcxác định nhằm đảm bảo các cơ quan/tổ chức và cá nhân liên quan trong dự án sẽ có đủ năng lựcyêu cầu (kỹ năng, kiến thức, thái độ, hành vi, kinh nghiệm v.v…)) để (i) hỗ trợ tỉnh trong pháttriển chính sách và thể chế và (ii) hỗ trợ tỉnh và huyện trong việc thực hiện các chính sách và quyđịnh pháp luật về Quản lý tổng hợp Tài nguyên nước

Sau giai đoạn khởi đầu của dự án như đã trình bày trong phần Phụ lục, cụ thể là chương trình Pháttriển Nguồn Nhân lực toàn diện (HRD) sẽ tập trung vào các cán bộ liên quan của các cơ quan cấptỉnh (đặc biệt là Sở TN&MT và các phòng thuộc huyện, xã) và các PMU quản lý các công trìnhđầu tư của Dự án Chương trình này sẽ không chỉ nhằm mục đích tăng cường các kỹ năng chuyênmôn cần thiết để thực hiện các công việc chuyên môn, mà còn hỗ trợ cán bộ hiện tại trong các cơquan nói trên trong việc áp dụng phương pháp tiếp cận tổng hợp và toàn diện trong quản lý tàinguyên nước nói chung và quản lý các dự án đầu tư nói riêng Cần lồng ghép việc nâng cao nhậnthức cộng đồng vào chương trình đào tạo và nâng cao năng lực, cũng như vào đào tạo chung vềkhái niệm và phương pháp quản lý tài nguyên nước

Công tác đánh giá thường xuyên chất lượng và tác động của các khóa và các chương trình đào tạophải là một phần không thể tách rời trong chiến lược đào tạo Các sự kiện đặc biệt như hội thảo,hội nghị v.v… sẽ được tổ chức theo định kỳ để chia sẻ thông tin, kiến thức và học hỏi kinhnghiệm giữa các bên liên quan với nhau và với các bên quan tâm khác

2.1 Hỗ trợ việc xác định các bên liên quan (Phân tích các bên liên quan)

Để thực hiện công tác quản lý và lập kế hoạch hiệu quả tài nguyên nước ở tỉnh Ninh Thuận, cầntiến hành phân tích toàn diện các bên liên quan trong Giai đoạn Khởi đầu Dự án Phân tích các bênliên quan là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống và định tính nhằm xácđịnh các vấn đề quan tâm của bên liên quan nào cần được xem xét khi xây dựng và/hoặc thực hiệnmột chính sách hay một chương trình

Cần sắp xếp các bên liên quan để lập danh sách ưu tiên Đặc biệt, cần ủng hộ những vấn đề củacác cấp cơ sở để các phương pháp lập kế hoạch từ dưới lên trên có thể được áp dụng trong quản lýtổng thể tài nguyên nước và Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận, cũng như theodõi và đánh giá các dự án đầu tư về tài nguyên nước do chính quyền các cấp thực hiện Công việcnày là trách nhiệm của Sở TN&MT, cùng Sở NN&PTNN, Sở TÀI CHÍNH và DoHA

2.2 Đánh giá Năng lực của các bên liên quan

Trong bối cảnh Dự án, hoạt động nâng cao năng lực phải được xác định là: “Nỗ lực chung của cácbên liên quan nhằm hỗ trợ tăng cường kiến thức, năng lực và hoạt động của các cơ quan, tổ chức

Do đó nâng cao năng lực không chỉ đào tạo các kỹ năng cụ thể thông qua đào trong lớp học và đàotạo trong công việc, mà còn xây dựng kiến thức tổng hợp và thái độ2[1], tập huấn, cùng học hỏi,cũng như đảm bảo đội ngũ cán bộ có năng lực, cung cấp đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị cầnthiết cho các hoạt động này”

Trong giai đoạn khởi đầu, năng lực của các cơ quan, tổ chức phải được xác định và cần tiến hànhĐánh giá Nhu cầu Đào tạo đối với toàn bộ các bên liên quan Dựa trên Đánh giá Nhu cầu Đào tạo,cần thực hiện chiến lược đào tạo toàn diện, xác định và thống nhất kế hoạch đào tạo Cần đánh giáNhu cầu đào tạo bằng cách áp dụng các phương pháp bổ sung như bảng hỏi, hội thảo và phỏngvấn trực tiếp Công việc này là trách nhiệm của Sở TN&MT với sự hỗ trợ của các tư vấn quốc tế

và trong nước Quan trọng là chiến lược đào tạo phải được Ủy ban Nhân dân Tỉnh phê duyệt

2.3 Xác định các cơ quan đào tạo Nâng cao năng lực (CBO)

2 Những kiến thức chung và thái độ xây dựng cũng được tham chiếu thông qua sự hiểu biết các vấn đề ví mô kinh tế-xã hội, ví như sự công bằng và giới.

Trang 34

Hoạt động này cần được thực hiện trong giai đoạn Khởi đầu, và do DoHA thực hiện hợp tác cùngcác bên liên quan địa phương.

Để xây dựng chương trình nâng cao năng lực bền vững, cần khuyến khích sử dụng các cơ sở đàotạo của Việt Nam càng nhiều càng tốt Do vậy, sự sẵn có, năng lực và tiềm năng của các Tổ chứcViệt Nam có thể cung cấp các dịch vụ đào tạo và nâng cao năng lực liên quan đến dự án sẽ đượckhảo sát ở cấp quốc gia và địa phương, đặc biệt là trong tỉnh Ninh Thuận Tổ chức Nâng cao nănglực (CBO) được chọn sẽ được ký hợp đồng để tổ chức và thực hiện các hoạt động nâng cao nănglực Các tổ chức Nâng cao năng lực có thể là các trường đại học, các bộ, các cơ quan trung ương,các trường đào tạo nghề và chính trị ở địa phương Trong một số trường hợp, có thể cần phải nângcao năng lực cho chính các Tổ chức Nâng cao năng lực, ví dụ: trường chính trị ở địa phương

2.4 Xây dựng và thực hiện các chương trình và kế hoạch nâng cao năng lực theo dự toán ngân sách

Các chương trình đào tạo sẽ được thống nhất với các cơ sở đào tạo và hợp đồng đối tác đào tạo sẽđược ký kết, ví dụ như Bộ TN&MT có 3 trường dạy nghề ở khu vực cho cán bộ của Sở TN&MT

áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại Các trường dạy nghề này sẽ phù hợp cho hoạt độngđào tạo cán bộ tỉnh, huyện và xã

Một vấn đề quan trọng của các chương trình đào tạo là tính khả thi kinh tế Các chương trình đàotạo đã thống nhất với từng CBOs đương nhiên sẽ có chi phí tăng cao trong thời gian thực hiện Dự

án Cần có đào tạo tập trung chuyên sâu để nâng cao năng lực cán bộ đạt tiêu chuẩn yêu cầu, để họ

có thể thực hiện được các hoạt động của dự án Tuy nhiên, sau khi kết thúc Dự án, CBOs vẫn sẽtiếp tục hợp tác với chính quyền tỉnh nhằm duy trì năng lực của cán bộ địa phương

Yêu cầu đặt ra là cần giám sát và đánh giá liên tục chất lượng cũng như tính phù hợp của chươngtrình đào tạo Do vậy, cần tiến hành đánh giá đào tạo một cách tiêu chuẩn và hệ thống Các chuyêngia tư vấn quốc tế và trong nước sẽ hỗ trợ DoHA thực hiện hoạt động này

Công tác nâng cao năng lực sẽ bao gồm đào tạo trên nhiều lĩnh vực Trong toàn bộ quá trình thựchiện Dự án, cần thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực theo chiến lược đào tạo đã được phêduyệt Các hoạt động đào tạo sẽ không chỉ là các khóa đào tạo chính thức Nhiều hoạt động nângcao năng lực sẽ được xem xét như tập huấn, vừa học vừa làm, thăm quan học tập trong nước v.v…nếu xét thấy phù hợp Phần lớn những hoạt động đào tạo ban đầu cần tập trung cho các đơn vịtham gia vào các lĩnh vực đầu tư trong dự án này như thủy lợi, thoát nước và vệ sinh Tuy nhiên,

dự án không chỉ nhằm tăng cường các kỹ năng chuyên môn để thực hiện các công việc chuyênmôn, mà còn khuyến khích các cơ quan thẩm quyền cấp tỉnh áp dụng phương pháp tổng hợp trongquản lý tài nguyên nước thông qua đào tạo tổng hợp và lý thuyết Điều này bao gồm đào tạo quản

lý, đào tạo các phương pháp và kỹ thuật điều phối Hy vọng rằng, việc giới thiệu các chương trìnhquản lý sẽ cần thiết đối với các cán bộ chủ chốt đang giữ vị trí lãnh đạo

Một vấn đề đặc biệt quan trọng nữa, là đào tạo cho người dân địa phương để họ có thể thực hiệncác trách nhiệm của mình trong việc lập kế hoạch và giám sát các công trình đầu tư tại địa phương

có sự tham gia của người dân, ví dụ như tổ chức các cuộc họp, viết báo cáo cơ sở và quản lý nhànước v.v…

Để thực hiện đào tạo một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại trong mọi trường hợp có khả năng

2.5 Cải tiến cung cấp dịch vụ công ích trong ngành nước

Trong bối cảnh dự án này, cấp nước được hiểu là dịch vụ công ích và phân tích cuối cùng cho thấy

dự án sẽ hỗ trợ tỉnh Ninh Thuận trong việc cung cấp nước cho những người sử dụng khác nhau

Trang 35

Nói chung, điều này có nghĩa là cải thiện chất lượng nước, phân phối nguồn tài nguyên nước hạnhẹp một cách công bằng và phù hợp cho các ngành sử dụng nước cạnh tranh như nông nghiệp, dulịch, công nghiệp và thương mại v.v… và xác định các vấn đề ưu tiên về quy hoạch trong Kếhoạch Phát triển kinh tế - xã hội, các kế hoạch và ngân sách của ngành nước

Lập kế hoạch một cách hệ thống sẽ giúp cho việc sử dụng nước đạt hiệu quả về chi phí và cải tiếnviệc xác định các công trình đầu tư ưu tiên, cũng cần áp dụng phương pháp lập kế hoạch theo hệthống để giải quyết các nhu cầu đặc biệt của các nhóm có hoàn cảnh khó khăn

Cần áp dụng một cách hệ thống các cơ chế phản hồi của người sử dụng để cung cấp thông tin hữuích cho việc cải thiện dịch vụ, nhằm đảm bảo các biện pháp được thực hiện một cách đầy đủ vàthích hợp

2.6 Nâng cao năng lực về mua sắm đấu thầu công khai và quản lý tài chính

Như đã trình bày trong phân tích các hoạt động của các dự án ODA áp dụng phương thức NEX,cần nâng cao năng lực về mua sắm đấu thầu công khai và quản lý tài chính hiệu quả của các cơquan chịu trách nhiệm thực hiện dự án Vì vậy, những loại hình đào tạo đó sẽ được áp dụng choBan Quản lý Nâng cao năng lực, các Ban Quản lý dự án và các cơ quan liên quan khác trong việcthực hiện các dự án ODA (Bộ Tài chính, DMI, kho bạc)

4.3.3 Kết quả 3: Cải thiện Quản lý lưu vực sông

Kết quả thứ ba là cải thiện quản lý lưu vực sông trong tỉnh Ninh Thuận, tập trung vào hệ thống đập và sông, thông qua nâng cao năng lực cho các cơ quan cấp tỉnh trong việc quản lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông, xây dựng đập Ô Căm, các công trình phụ trợ và các đập lấy nước tưới, các kênh nhánh, thực hiện các hoạt động tưới tiêu công cộng và nâng cao năng lực Vận hành & Bảo dưỡng.

3.1 Nâng cao năng lực các cơ quan cấp tỉnh trong công tác quản lý bền vững tài nguyên nước theo lưu vực sông

Hoạt động này sẽ hỗ trợ dự án hiện đang thực hiện của BTC, dự án VIE 07 034 11, thông qua việccấp kinh phí xây dựng 13 trạm thủy văn, gồm cả máy đo sâu và thiết bị đo dòng chảy để hiệuchỉnh số liệu thủy văn Việc cung cấp thiết bị sẽ được hỗ trợ thông qua chương trình đào tạo toàndiện về vận hành và bảo dưỡng thiết bị; so sánh, ghi chép và phân tích số liệu thu thập được; các

hệ thống quản lý tài nguyên nước ở cấp tỉnh Sở TN&MT, với tư cách là cơ quan chịu trách nhiệmquản lý tài nguyên nước của tỉnh, sẽ đóng vai trò đứng đầu trong hợp phần này của dự án với sự

hỗ trợ của chuyên gia kỹ thuật và tư vấn do Dự án tuyển chọn Tuy nhiên, cần có sự hợp tác vàphối hợp chặt chẽ với Bộ TN&MT, Sở NN&PTNN, IMC và Chi cục Thống kê để thu thập số liệu

bổ sung theo yêu cầu (lượng mưa và lượng nước bốc hơi, cao trình hồ chứa, số lượng đập lấynước tưới v.v…) nhằm phân tích, lập mô hình về tình hình tài nguyên nước trong tỉnh và xây dựngcác kế hoạch hành động, các chiến lược vận hành thích hợp

3.2 Xây dựng chương trình Đánh giá Tác động Môi trường phù hợp

Dự án sẽ so sánh Đánh giá Tác động Môi trường tiêu chuẩn cho hồ chứa được thực hiện gần đây ởtrong tỉnh và sẽ so sánh với thực tiễn quốc tế tốt nhất Đánh giá Tác động Môi trường trước đâycho các đập và các hồ chứa trong tỉnh sẽ được chỉnh sửa để đánh giá và cải tiến phương pháp đánhgiá tác động môi trường của họ trong dự án này Bản chỉnh sửa Đánh giá Tác động Môi trườngphải dựa trên việc thu thập số liệu phù hợp và phân tích thủy văn thực tế Tương tự, tư vấn sẽ thựchiện nghiên cứu toàn diện về mạng lưới hồ chứa Ô Căm, Phước Trung và Cho Mo để so sánh với

Trang 36

các nghiên cứu trước đây vốn xem các hồ chứa này là các hồ chứa riêng lẻ khi nghiên cứu tácđộng môi trường ở hạ lưu các hồ chứa này Dự án sẽ xác định cách thực thực hiện các biện phápgiảm thiểu tác động môi trường Theo đó, dự án sẽ góp ý cho chính quyền địa phương trong việclựa chọn khu vực và các phương pháp thực hiện các chương trình trồng rừng hiện có của chínhphủ.

3.3 Xây dựng đập Ô Căm và các công trình phụ trợ

Hoạt động này bao gồm thiết kế, thẩm định và phê duyệt kể cả khảo sát hiện trường; lập kế hoạchđấu thầu, hồ sơ mời thầu cạnh tranh trong nước (NCB) và hợp đồng; mời thầu và đánh giá thầu,trao hợp đồng; quản lý thi công, giám sát và bàn giao nghiệm thu Chi tiết về đập và các côngtrình phụ trợ sẽ như sau:

chiều dài đỉnh đập là 243m, chiều cao tối đa là 34.5m và dung tích xấp xỉ 8.57 triệu m³nước

• Đập phụ với tổng chiều dài là 560m và chiều cao tối đa là 24 m

• Hai cửa xả; một cửa xả nằm ở phía dưới đập, xả nước ra suối Cho Mo để cung cấp nướccho đập lấy nước mới và các kênh tưới phục vụ cho 156 ha đất nông nghiệp cũng như bổsung nước cho đập Cho Mo và một cửa xả nằm ở phía dưới đập phụ, xả nước ra suốiNgang để cung cấp nước cho các đập lấy nước và kênh tưới phục vụ cho 58ha đất, cũngnhư bổ sung nước cho đập Phước Trung

3.4 Xây dựng cửa lấy nước tưới, kênh chính và kênh nhánh

Hoạt động này gồm toàn bộ các công việc như chuẩn bị, thiết kế, đấu thầu và thi công đập Dựkiến sẽ soạn thảo một hợp đồng riêng cho các công trình tưới Các công trình tưới sẽ gồm một đậplấy nước từ suối Ô Căm, một kênh tưới chính dài 3.3 km và 10 kênh nhánh với tổng chiều dàikhoảng 6 km

3.5 Xây dựng và thực hiện các hoạt động tưới tiêu công cộng để hỗ trợ phương pháp Quản

lý Tưới có sự tham gia của cộng đồng ở cấp quốc gia (PIM)

Hoạt động hỗ trợ phương pháp PIM quốc gia nhằm mục đích huy động sự tham gia rộng hơn củacộng đồng vào việc xây dựng các hệ thống tưới hiệu quả và hữu hiệu Nó bao gồm việc tạo cơ hộicho cộng đồng nông dân, thông qua các nhóm sử dụng nước, tham gia vào công tác quy hoạch,thiết kế và thi công các công trình thủy lợi, quản lý, Vận hành & Bảo dưỡng hệ thống thủy lợi

Dự kiến là MCDU với sự hỗ trợ của Dự án HTKT và tư vấn HTKT, các cơ quan cấp huyện nhưHội Nông dân huyện (DFU) và Công ty Quản lý thủy nông (IMC) sẽ làm việc với các bên hưởnglợi nhằm xây dựng các hoạt động tưới tiêu công cộng và chương trình nâng cao năng lực Chươngtrình này sẽ được kết hợp với kế hoạch đào tạo công ty thủy nông và gồm các vấn đề về phươngpháp PIM, xây dựng kế hoạch hành động PIM, dự thảo ngân sách, thực hiện, quản lý nhu cầunước, các phương án canh tác, xây dựng cơ cấu cây trồng, sự đóng góp của các nhóm sử dụngnước vào công tác Vận hành & Bảo dưỡng các hệ thống kênh và quản lý hệ thống kênh thủy lợi.Đối với các đối tượng hưởng lợi từ suối Ô Căm, các hoạt động và các chương trình nâng cao nănglực sẽ được thực hiện trong quá trình xây dựng hệ thống tưới và vào những tháng đầu cải tạo đấttưới khi nước sẵn có cho hoạt động tưới Đối với các đối tượng hưởng lợi từ suối Ngang, nhữngngười đã được phân đất và một số công trình tưới hiện tại, các hoạt động có thể được thực hiệnsớm hơn một chút và tập trung vào việc nâng cấp/cải tạo các công trình hiện có áp dụng phươngpháp PIM

Trang 37

3.6 Nâng cao năng lực cho Công ty Quản lý Thủy Nông (IMC) để có thể vận hành và bảo dưỡng các công trình đầu tư đã hoàn thành

Công ty Quản lý Thủy nông tỉnh (IMC) trực thuộc Sở NN&PTNT sẽ chịu trách nhiệm các côngviệc thường nhật như quản lý, vận hành và bảo dưỡng đập Ô Căm và các công trình tưới được xâydựng trong dự án này

Ban Quản lý Nâng cao năng lực sẽ phối hợp với Tư vấn HTKT đánh giá yêu cầu về năng lực của

cơ quan này cùng đội ngũ cán bộ, đánh giá năng lực những cán bộ sẽ được phân công chịu tráchnhiệm đối với các công trình và xây dựng chương trình đào tạo nâng cao năng lực Một thành viêncủa IMC sẽ được bổ nhiệm là thành viên của Ban Quản lý Dự án Nông nghiệp (APMU)để thamgia vào toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thực hiện tiểu dự án, đồng thời chịu trách nhiệm làmcầu nối liên hệ giữa IMC và APMU và đảm bảo cán bộ của IMC sẽ tham gia vào đào tạo khi cầnthiết Chương trình đào tạo sẽ được thực hiện trong quá trình thi công và bàn giao nghiệm thucông trình để đảm bảo cán bộ IMC sẽ tham gia vào chương trình đào tạo và được đào tạo đầy đủ

để sẵn sàng tiếp nhận các công trình từ nhà thầu Nâng cao năng lực nhằm mục đích nâng cao dàihạn tính bền vững của IMC Hoạt động nâng cao năng lực sẽ đưa ra định hướng cho các hoạt độngtưới cộng đồng và phương pháp PIM, quá trình tham vấn, nâng cao nhận thức cộng đồng và sựđóng góp của cộng đồng trong Vận hành & Bảo dưỡng, quản lý nhu cầu nước, quản lý hệ thốngkênh thủy lợi, Vận hành & bảo dưỡng hệ thống kênh, hệ thống thông tin quản lý và hệ thống quản

lý tài sản Công tác quản lý tài sản sẽ hỗ trợ IMC trong việc quản lý danh mục tài sản, lập kếhoạch Vận hành & Bảo dưỡng, soạn thảo hướng dẫn Vận hành & Bảo dưỡng, lập ngân sách bảodưỡng tài sản một cách hợp lý

4.3.4 Kết quả 4: Cải thiện Sức khỏe và Môi trường sống của người dân Phước Dân Kết quả này sẽ góp phần cải thiện sức khỏe và môi trường sống cho người dân Phước Dân thông qua việc cải tạo/xây dựng mạng lưới thoát nước chung cấp ba, đường ngõ xóm và đấu nối bể tự hoại, lựa chọn đơn vị quản lý vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước của thị trấn và nâng cao năng lực nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả.

4.1 Lập và thực hiện khảo sát kinh tế - xã hội ban đầu

Mục đích của hoạt động này là thu thập số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội của hộ gia đình, việc

sử dụng nước, thu nhập hộ gia đình, khả năng sẵn sàng chi trả tiền nước thải, các công trình vàđiều kiện vệ sinh, kiến thức, thái độ và hành vi vệ sinh, tình trạng sức khỏe của người dân v.v…

để có thể so sánh với khảo sát tương tự như vậy sẽ được thực hiện sau khi hoàn thành dự án đầu tư

và chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng Ban Quản lý nâng cao năng lực và Hội Phụ Nữ thịtrấn cùng với sự hỗ trợ của tư vấn HTKT sẽ xây dựng bảng câu hỏi phù hợp và theo tiêu chuẩn,xây dựng hệ thống thu thập, ghi chép và phân tích số liệu, lập báo cáo Hội Phụ nữ Thị trấn sẽquản lý quá trình thực hiện khảo sát

Khảo sát cơ sở về kinh tế-xã hội sẽ được thực hiện trong giai đoạn khởi đầu áp dụng phương pháplấy mẫu hợp lệ, mẫu phỏng vấn tiêu chuẩn và sử dụng các phỏng vấn viên đã qua đào tạo (tìnhnguyện viên môi trường) Các hộ gia đình tham gia phỏng vấn sẽ được chọn ngẫu nhiên từ danhsách các hộ gia đình ở từng phường của thị trấn Mẫu phỏng vấn sẽ chiếm ít nhất 5% tổng số hộgia đình của từng phường Ban Quản lý Dự án Nâng cao năng lực và chuyên gia xã hội học sẽgiám sát quá trình khảo sát và hỗ trợ việc phân tích kết quả khảo sát và viết báo cáo Khi dự ánhoàn thành, một nghiên cứu khảo sát tương tự sẽ được thực hiện để đánh giá tác động xã hội của

dự án

4.2 Lập và thực hiện khảo sát đường ngõ xóm, cống cấp ba và bể tự hoại

Trang 38

Công việc này một phần sẽ do Tư vấn thiết kế thực hiện, một phần do cán bộ thu thập số liệu (tìnhnguyện viên môi trường) thực hiện thông qua Hội Phụ nữ Thị trấn, những cán bộ thu thập số liệunày là những người tham gia vào dự án và được đào tạo trong các chương trình nâng cao năng lựccủa dự án Các hoạt động khảo sát sẽ được thực hiện đồng thời trong cùng một thời gian

Theo đề cương tham chiếu, tư vấn thiết kế phải khảo sát toàn bộ các vấn đề về vị trí, chiều rộng,chiều dài và điều kiện của tất cả các con đường trong ngõ xóm nơi sẽ lắp đặt đường ống thoátnước của mạng lưới thu gom Thông tin này sẽ được đưa vào bảng kê khối lượng trong hồ sơ mờithầu cho các nhà thầu trong nước Cần có thông tin về khảo sát bể tự hoại để biết được các hộ giađình nào đã có bể tự hoại nhưng chưa được đấu nối với cống Đấu nối mới sẽ được thực hiện đốivới các hộ gia đình chưa có bể tự hoại

Ban Quản lý Cộng đồng / Hội Phụ nữ Thị trấn với sự hỗ trợ của Ban Quản lý Dự án nâng caonăng lực và Tư vấn HTKT sẽ xây dựng bảng câu hỏi về bể tự hoại để phỏng vấn tất cả các hộ giađình hay các nhóm cộng đồng sống quanh đó Việc ghi chép số liệu về diện tích đất của hộ giađình là cần thiết để tạo ra số liệu tham chiếu chéo cho công tác khảo sát đường ngõ xóm, và cũng

là cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu về những hộ gia đình chưa có nhà vệ sinh được cải tạo Cơ sở

dữ liệu này sẽ hỗ trợ công tác xây dựng các chiến dịch khuyến khích người dân cải tạo công trình

vệ sinh

4.3 Cải tạo / xây dựng mạng cống cấp ba, đường ngõ xóm và đấu nối bể tự hoại

Hoạt động này bao gồm quy hoạch, thiết kế và lập hồ sơ mời thầu, trao hợp đồng cho nhà thầutrong nước, giám sát thi công các công trình nâng cấp vỉa hè đường ngõ xóm và cống cấp ba/cốngthu gom nước thải Để thực hiện hoạt động này, cần lập kế hoạch thực hiện và tham vấn người dânsống ở các ngõ xóm thông qua khảo sát chi tiết Việc lát vỉa hè ở các ngõ xóm sẽ cải thiện giaothông đi lại cho người dân, giúp duy trì môi trường sạch đẹp và hỗ trợ việc thu gom rác thải.Khoảng 14,000 m đường bê tông và cống đường kính 300 mm với các hố thăm để kiểm tra và bảodưỡng cống, và hố thu nước mưa sẽ được xây dựng Quy mô, chiều dài chính xác của các côngtrình sẽ được xác nhận sau khảo sát chi tiết Kế hoạch xây dựng các công trình này sẽ bao gồm cảđấu nối các bể tự hoại hiện có và cống thoát nước thải từ hố thăm của hộ gia đình nằm ngay trongphạm vi khuôn viên đất của hộ gia đình (Hộ gia đình có trách nhiệm xây dựng các công trìnhtrong khuôn viên đất của họ) Đối với các hộ gia đình không có bể tự hoại, thì sẽ lắp đặt đườngống đấu nối cống thoát nước vào đến ranh giới phạm vi đất của hộ gia đình để phục vụ cho đấunối sau này

4.4 Xây dựng mạng lưới thoát nước chung và trạm xử lý nước thải

Hoạt động này bao gồm các công việc như thiết kế, thẩm định và phê duyệt, kể cả khảo sát hiệntrường (địa chất, địa hình, và các dịch vụ hiện có); lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và hợpđồng NCB; mời thầu và đánh giá thầu, trao hợp đồng, thi công, quản lý hợp đồng, giám sát và bàngiao nghiệm thu

Mạng lưới thoát nước mưa cấp một, cấp hai và cống thu gom nước thải sẽ được xây dựng bao phủtoàn bộ diện tích đô thị hiện tại của thị trấn Phước Dân, với tổng chiều dài khoảng 6,840 m – gồmđường ống bê tông đường kính 400mm-1500mm Cống sẽ được thiết kế để có thể tự làm sạch với

số lượng và kích thước các hố thăm phù hợp để phục vụ công tác kiểm tra và bảo dưỡng cống, cáccửa thu nước mưa với khoảng cách ngắn nhất theo tiêu chuẩn Việt Nam và đặt tại tất cả nhữngđiểm trũng để nước mưa có thể dễ dàng chảy vào, các lưới chắn cát phía trên khay chắn cát/bùn Năm bể tràn / bể tách nước mưa sẽ được xây dựng Các công trình này sẽ chặn dòng chảy mùakhô (DFW) từ mạng lưới thoát nước và đưa tới tuyến cống bao Khi lưu lượng dòng chảy mùamưa lớn hơn gấp 2 lần so với lưu lượng dòng chảy mùa khô, thì dòng chảy sẽ chảy tràn và xả rasông Lú qua các cửa xả Công trình cửa xả van một chiều để chặn nước mưa, và các cửa cống giữađường ống và van, được dùng để phục vụ cho công tác kiểm tra và bảo dưỡng Cần lắp đặt một

Trang 39

trạm bơm tại cuối phía nam bể tràn để bơm nước thải vào hệ thống cống thông qua tuyến cốngdâng dài 425m, đường kính 100m và làm bằng vật liệu nhựa PE Cần lắp đặt một trạm bơm thứhai tại cuối hạ lưu hệ thống thu gom nước thải để bơm nước thải đến trạm xử lý qua một tuyếncống dâng dài 750, đường kính 200m làm bằng vật liệu nhựa PE

Tuyến cống bao tự chảy nằm trên đường cao tốc là đường ống bằng nhựa PE, chia thành hai đoạn,một đoạn dài 1400m với đường kính 800 mm và một đoạn dài 280m đường kính 400 mm

Một trạm xử lý nước thải với công nghệ bể sinh học có công suất 2.000m³/ngày sẽ được xây trênkhu đất ruộng ở giữa sông Lý và đường cao tốc Vị trí đề xuất cho trạm xử lý nước thải nằm ởvùng ngoại ô của thị trấn có đường vào thuận tiện và có đủ diện tích đất để mở rộng trong tươnglai cũng như cho vùng đệm theo yêu cầu Trạm xử lý nước thải sẽ xử lý nước thải và xả nước thảiloại B ra sông Lú tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945-2005 Bùn sẽ được phơi khô vàđưa đến bãi chôn lấp

4.5 Lựa chọn Cơ quan Quản lý, Vận hành & Bảo dưỡng các công trình thoát nước của thị trấn và nâng cao năng lực nhằm đảm bảo quản lý, Vận hành & Bảo dưỡng hiệu quả hệ thống thoát nước

Hoạt động này hỗ trợ UBND tỉnh trong việc xác định cơ quan phù hợp nhất có thể quản lý, vậnhành và bảo dưỡng các công trình thoát nước được xây dựng trong dự án và các công trình thoátnước hiện có Một số phương án được áp dụng ở Việt Nam và các phương án này đã được xácđịnh trong phần Phụ lục Một loạt các hội thảo và cuộc họp sẽ được tổ chức với sự hỗ trợ của BanQuản lý nâng cao năng lực nhằm hỗ trợ UBND tỉnh trong việc đánh giá các phương án hiện tại,xác định cơ quan phù hợp nhất và phê duyệt việc thành lập cơ quan này cùng với chức năng,nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân sự và ngân sách hoạt động và những vấn đề liên quan3 Đội tư vấnlập dự án kiến nghị thành lập Công ty Môi trường Đô thị tỉnh chịu trách nhiệm với các công trìnhthoát nước dưới sự chỉ đạo của tỉnh – do vậy cơ quan này sẽ chịu trách nhiệm đối với các côngtrình thoát nước ở thị trấn Phước Dân và thị trấn Khánh Hải cũng như thành phố Phan Rang Việc thành lập cơ quan này sẽ được tiến hành trong giai đoạn đầu kỳ dự án sau khi tiến hành phântích chuyên sâu

Khi cơ quan này được thành lập, Ban Quản lý nâng cao năng lực với sự hỗ trợ của tư vấn HTKT

sẽ đánh giá yêu cầu năng lực của cơ quan này và yêu cầu năng lực của cán bộ, đánh giá năng lựccủa các cán bộ được bổ nhiệm và xây dựng chương trình đào tạo và nâng cao năng lực toàn diện.Một thành viên của cơ quan Vận hành & Bảo dưỡng sẽ được phân công là thành viên của BanQuản lý Dự án CSHT để tham gia vào tất cả các vấn đề trong quá trình thực hiện tiểu dự án vàchịu trách nhiệm làm cầu nối liên lạc giữa hai cơ quan, đảm bảo cán bộ của cơ quan sẽ tham giavào đào tạo nếu cần thiết Chương trình đào tạo sẽ được thực hiện trong quá trình thi công và bàngiao nghiệm thu công trình nhằm đảm bảo cán bộ của cơ quan Vận hành & Bảo dưỡng sẽ tham giavào chương trình đào tạo và được đào tạo đầy đủ để sẵn sàng tiếp nhận các công trình từ nhà thầu.Hoạt động nâng cao năng lực nhằm đảm bảo tính bền vững của Công ty Môi trường Đô thị(URENCO) trong dài hạn Hoạt động này cũng bao gồm quản lý tài chính, hệ thống thông tinquản lý, hệ thống quản lý tài sản, cung cấp thiết bị VH&BD Quản lý tài sản sẽ hỗ trợ URENCOtrong công tác quản lý danh mục tài sản, lập kế hoạch và hướng dẫn VH&BD, lập ngân sách phục

vụ công tác quản lý tài sản hiệu quả Đại diện của Công ty Môi trường Đô thị hiện đang quản lý hạtầng thoát nước ở Phan Rang cũng cần được mời tham gia chương trình đào tạo này

3 Đội tư vấn lập dự án kiến nghị thành lập Công ty Môi trường Đô thị Tỉnh chịu trách nhiệm với các công trình thoát nước dưới sự chỉ đạo của tỉnh – do vậy cơ quan này sẽ chịu trách nhiệm đối với các công trình thoát nước cả ở thị trấn Phước Dân và thị trấn Khánh Hải, cũng như thành phố Phan Rang.

Trang 40

4.3.5 Kết quả 5: Nâng cao nhận thức cộng đồng và cải tạo cơ sở hạ tầng

Kết quả này sẽ thúc đẩy việc thay đổi hành vi vệ sinh và đảm một khối lượng lớn nước thải sẽ được vận chuyển đến hệ thống thu gom mới thông qua chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng phù hợp

Kết quả này sẽ bổ sung các công trình cơ sở hạ tầng chính được xây dựng trong Dự án theo kếtquả 4 Các hoạt động đề xuất cho chương trình Nâng cao Nhận thức Cộng đồng và Cải tạo Cơ sở

Hạ tầng (CAIA) bao gồm: (i) thành lập Ban Quản lý Cộng đồng (CMC) ở thị trấn Phước Dân trựcthuộc UBND Thành phố, và nâng cao năng lực cho Hội Phụ nữ Thị trấn, (ii) khuyến khích cộngđộng và huy động sự tham gia của cộng đồng, (iii) lập và thực hiện dự án và chương trình nângcao nhận thức về vệ sinh và sức khỏe, (iv) xây dựng và quản lý Quỹ Tín dụng Vệ sinh xây dựng

bể tự hoại và đấu nối, (v) cải tạo các công trình vệ sinh trường tiểu học dựa trên cộng đồng và xâydựng nhà vệ sinh công cộng tại các vị trí công cộng – bến xe buýt, chợ

năng lực cho Ban Quản lý Cộng đồng và Hội Phụ nữ Thị trấn

UBND Tỉnh đã thống nhất là để chỉ đạo và điều hành chương trình CAIA đề xuất ở thị trấn PhướcDân, cần thành lập Ban Quản lý Cộng đồng trực thuộc UBND thị trấn và Hội Phụ nữ Thị trấn chịutrách nhiệm quản lý chương trình Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh có kinh nghiệm trong việc xâydựng và thực hiện các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng và hiện đang thực hiện chươngtrình Quỹ tín dụng Vệ sinh Kinh nghiệm này sẽ được áp dụng trong chương trình nâng cao nănglực và trong việc tham vấn cho các cơ quan của thị trấn Hoạt động này gồm nâng cao năng lựccho Ban Quản lý Cộng đồng, Hội Phụ Nữ Thị trấn và ít nhất là một đại diện của Ban Quản lý Dự

án CSHT nhằm đảm bảo việc kết kết nối giữa các chương trình với các công trình đầu tư chính.Các hội thảo định hướng dự án ban đầu sẽ được tổ chức để giải thích quy mô của dự án đầu tư vàcách kết nối giữa chương trình CAIA với dự án Các vấn đề liên quan chính gồm khảo sát kinh tế -

xã hội và khảo sát bể tự hoại, để xác định vị trí đấu nối của các bể tự hoại hiện có vào cống cấp ba

và vị trí các hộ gia đình có nhà vệ sinh chưa được cải tạo; các vị trí tiềm năng để xây dựng nhà vệsinh cộng đồng; và các yêu cầu tham vấn hộ gia đình nhằm thực hiện tốt các hợp đồng cải tạođường ngõ xóm

Chương trình nâng cao năng lực nhằm đảm bảo quản lý bền vững chương trình Nâng cao năng lực

và Cải tạo CSHT (CAIA) Đào tạo sẽ bao gồm: các phương pháp và công cụ huy động sự tham giacủa cộng đồng, phạm vi và chi phí của các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng; nhận thức vềvấn đề vệ sinh, mối liên quan giữa nước sạch, điều kiện vệ sinh được cải thiện và sức khỏe cộngđồng; các kỹ năng giao tiếp; xây dựng, vận hành, bảo dưỡng bể tự hoại; đào tạo các kỹ năng quản

lý gồm kế toán, các chương trình phầm mềm máy tính, lập báo cáo quản lý và giám sát chươngtrình Quỹ tín dụng Vệ sinh; các quy trình thủ tục của Cơ quan Hợp tác Bỉ Các kỹ năng phân tích

sẽ được tăng cường thông qua đào tạo về các vấn đề như nhận thức về giới, phát triển cộng đồng,tái định cư, điều tra kinh tế - xã hội, giám sát và đánh giá Dự án cũng sẽ cung cấp phần cứng,phần mềm và thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng

Hoạt động này nhằm huy động sự tham gia của cộng đồng vào việc cải tạo các công trình vệ sinh

Nó bao gồm ba chương trình sau:

• Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về vệ sinh môi trường;

• Quỹ tín dụng vệ sinh (SCS) cho hộ nghèo;

• Các công trình vệ sinh dựa trên cộng đồng

Các hoạt động huy động sự tham gia của cộng đồng được thiết kế nhằm cải thiện điều kiện môitrường cho các hộ gia đình và cho cộng đồng Các hoạt động này nhằm mục đích tối đa hóa sự

Ngày đăng: 07/03/2017, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình A1 thể hiện mặt bằng và sự ảnh hưởng lẫn nhau của 3 con đập. - NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TẠI TỈNH NINH THUẬN
nh A1 thể hiện mặt bằng và sự ảnh hưởng lẫn nhau của 3 con đập (Trang 117)
Bảng A2 – Các phương án thể chế cho công tác Vận hành & Bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại Ninh Thuận - NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TẠI TỈNH NINH THUẬN
ng A2 – Các phương án thể chế cho công tác Vận hành & Bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại Ninh Thuận (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w