Do đó để lựa chọn những chiến lược phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản than doanh nghiệp phải thấy được biến động về tài chính trong tương la
Trang 1Muc Luc
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG FICO (BMT- FICO JSC) 3
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BMT 9
GIỚI THIỆU PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN: 9
Nhiệm vụ: 14
Mối quan hệ giữa phòng kế toán – tài chính và các phòng ban khác : 15
Phân tích tình hình bộ phận: 16
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung 16
Ghi hàng ngày 17
Phân tích nhóm các chỉ tiêu đánh giá: 19
2.2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty: 23
Phân tích mỗi quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn: 27
Phân tích các tỷ số tài chính 28
Phân tích bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty BMT 36
Phân tích chi phí 39
Phân tích bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty BMT 42
2.3 Đánh giá chung về công việc lập báo cáo tài chính tại phòng tài chính – kế toán của công ty BMT 45
2.3.1 Ưu điểm 45
2.3.2 Nhược điểm 45
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TRONG VIỆC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 46
3.1 Triển vọng và mục tiêu phát triển của công ty 46
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác báo cáo tài chính nâng cao tình hình tài chính của công ty cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng FiCo 46 3.2.1 Một số giải pháp về hoạt động tài chính của công ty cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng FiCo 47
3.2.1.2 Hoàn thiện công tác kế toán 49
3.2.1.3 Đào tạo nhân sự cho công tác phân tích tài chính 49
3.2.1.4 Thực hiện công tác phân tích tài chính một cách thường xuyên 50
3.2.2 Kiến nghị 50
3.2.2.2 Đối với Nhà nước 52
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng đối mặt với những khó khăn và thử thách
Đứng trước những thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình
Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, để kinh doanh ngày càng hiệu quả, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì mỗi doanh nghiệp phải xây dựng phương hướng, chiến lược kinh doanh và mục tiêu trong tương lai
Đứng trước hàng loạt những chiến lược được đặt ra đồng thời doanh nghiệp phải đối diện với những rủi ro Do đó để lựa chọn những chiến lược phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản than doanh nghiệp phải thấy được biến động về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó tiến hành hoạchđịnh ngân sách tạo nguồn vốn cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh
Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng một cách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Nhận thức được
tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Mô tả và lập báo cáo tài chính Công
ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng FiCo Thông qua việc phân
tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoặch tài chính cho tương lai và đua ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Vật liệuXây dựng FiCo
Chương 2: Mô tả và phân tích lập báo cáo tài chính tại công ty BMT
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghi nhằm thực hiện trong việc báo cáo tài chính
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu làm nhằm làm rõ thực
trạng tài chính tại doanh nghiệp, để từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những bất
ổn của công ty Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn thấy trước những biến động tình hình tài chính tương lai của mình mà có biện pháp đối phó thích hợp
Trang 3Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG FICO (BMT- FICO JSC)
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BMT – FICO JSC.
1.1.1 Sơ lược về công ty:
Tên Công Ty :Công ty cổ phần Vật tư và Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu Xây Dựng
Tên giao dịch đối ngoại: Materials Trading and Building Materials Import-ExportCompany
Tên viết tắt: BMT – FICO JSC
Trụ sở chính :26B Nguyễn Thái Bình - Quận 1- Tp.Hồ Chí Minh
Tuy nhiên, nhưng do cơ chế thời bao cấp chính sách đóng cửa của Nhà nướcnên BMT-FICO JSC còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa mình
Giai đoạn 2: Từ 1989-1993
Sau khi luật đầu tư ban hành, đất nước hòa nhập nền kinh tế thế giới Ngày5/1/1989, BMT-FICO JSC được giao thêm chức năng xuất nhập khẩu theo công văn số753/BXD-TCLD của Bộ trưởng Bộ xây dựng.Theo quyết định này Công ty mở rộngphạm vi hoạt động của mình, được phép xuất khẩu và phân bổ hạn ngạch theo cácngành kinh doanh
Giai đoạn 3: Từ 1993-1997
Đầu năm 1993, Xí nghiệp được phép thành lập lại lấy tên là công ty Kinh DoanhVật Tư và Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu Xây Dựng BMT theo thông báo số 03/TB ngày7/1/1993 của văn phòng chính phủ và theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhànước số 038A-BXD-TCLD ngày 12/2/1993 của Bộ xây dựng BMT hoạt động với giấychứng nhận đăng kí kinh doanh số 102402 ngày 12/3/1993 do Sở Kế Hoạch và Đầu TưTp.HCM cấp và giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 4131002 – giấy phép do Bộthương mại cấp ngày 23/3/1993 Từ đó công ty tiếp tục mở rộng các lĩnh vực hoạt độngkinh doanh của mình
Trang 4 Giai đoạn 4:Từ 1997 cho đến nay:
Trong điều kiện mở rộng nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh của các công
ty có cùng chức năng ngày càng quyết liệt hơn Trước tình hình đó vào đầu năm 2000công ty đã có những bước chuyển đổi đáng kể Công ty đã lập hai dự án đó là nhà máygạch Terazzo Sài Gòn và nhà máy nghiền xi măng trắng Nhà máy gạch Terazzo đã đivào hoạt động cuối năm 2000, còn nhà máy xi măng trắng đi vào hoạt động quý 3 năm2000
Ngày 17/1/2005, BMT thực hiện cổ phần hóa đổi tên thành công ty cổ phần đầu tư vàkinh doanh Vật liệu xây dựng BMT như hiện nay Sau 28 năm hoạt động BMT đã pháttriển vượt bậc với một hệ thống gồm 6 nhà máy xí nghiệp sản xuất, 7 phòng banchuyên môn, 7 cửa hàng kinh doanh trực thuộc với tổng cộng 700 nhân viên
Được mở các tài khoản riêng tại các ngân hàng ngoại thương
1.2.2 Chức năng hoạt động của công ty BMT
Kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng và cơ khí xây dựng
Nhận thầu cung cấp các vật liệu xây dựng và trang trí nội thất cho các côngtrình dân dụng, công trình công nghiệp trong thành phố và cả tỉnh thành ở phía Nam
Xuất khẩu các loại nguyên vật liệu và sản phẩm xây dựng
Nhập khẩu các loại vật tư, hóa chất, thiết bị vệ sinh, vật liệu trang trí nội thất,máy móc thiết bị công nghệ phục vụ cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Tổ chức khai thác các loại nguyên vật liệu cho sản xuất và xuất khẩu như: cát,thủy tinh, cao lanh thi công xây lắp mặt bằng và vận tải giao nhận hàng hóa theo yêucầu của khách hàng
Sẵn sàng hợp tác liên doanh với các tổ chức kinh tế nước ngoài trong lĩnh vựcsản xuất vật liệu xây dựng
Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn khu nghỉ dưỡng
Đầu tư kinh doanh nhà, dịch vụ môi giới kinh doanh bất động sản
Xây dựng trạm trộn, kinh doanh bê tông
Xuất nhập khẩu các loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Sản xuất gạch lát và xi măng trắng
Trang 51.2.3 Nhiệm vụ:
Đối với nhà nước:
Sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật, đảm bảo sử dụng vốn theo đúng chứcnăng
Tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu theo đúng thủ tục quy trình, thực hiện chế độquản lý, kiểm tra tài sản, tài chính, lao động tiền lương
Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà nước: nộp thuế đúng hạn, đúng lượng
Đối với công ty:
Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty giao
Nộp báo cáo tài chính kế toán, kết quả kinh doanh theo đúng định kỳ
Đối với nhân viên:
Không ngừng quan tâm đào tạo bồi dưỡng văn hóa nghiệp vụ, chăm lo đời sốngtinh thần cũng như vật chất cho cán bộ công nhân viên Áp dụng cho phương thức trảlương gắn với năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc
Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn cho tập thểcán bộ công nhân viên, hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ cán bộ công nhân viên hợp đồng laođộng theo đúng Thông tư 4320
Đối với khách hàng:
Đảm bảo uy tín chất lượng hàng hóa trong mối quan hệ thương mại
Luôn cải tiến phát triển mặt hàng cũ, nghiên cứu tạo ra mặt hàng mới lạ, độcđáo, tạo điều kiện tốt nhất khách hàng trung thành với công ty
1.3.1 Phương pháp quản lý:
Công ty sử dụng phương pháp trực tuyến chức năng để quản lý Phương phápnày có thể tận dụng các chức năng của các phòng ban vừa thu hút các bộ phận có trìnhđộ chuyên môn cao, tăng cường sự lãnh đạo của Gíam Đốc Như vậy việc quản lý sẽchặt chẽ hơn, nhân viên trong công ty dễ tiếp thu được công việc được công việc đượcgiao và thể hiện cách quản lý có hiệu quả
Mỗi một bộ phận sẽ đảm nhận một vai trò riêng biệt nhưng nó sẽ có một mốiquan hệ mật thiết với nhau
1.3.2 Sơ đồ tổ chức:
Công ty có cơ cấu tổ chức khá hợp lý, các phòng ban được tổ chức tốt phục vụcho các mục đích sản xuất kinh doanh Với cơ cấu nhân sự này, công ty có thể tận dụnghết khả năng các phòng ban Các phòng ban cũng dễ dàng liên lạc hỗ trợ lẫn nhau trongquá trình thực hiện mục tiêu chung của công ty
Trang 61.3.3 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:
Tổng giám đốc:
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt độngcủa công ty và cũng là người chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh đối với công ty.Có quyền bổ nhiệm, khen thưởng, cách thức hay kỷ luật nhân sự tại công ty
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Tổng Giám Đốctrong việc quản lý điều hành gồm:
BAN KIỂM SOÁTTỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNHHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNGKH-KTĐT&KDBĐS
PHÒNGXUẤTNHẬPKHẨU
BỘ PHẬN KINH DOANH
XM TRẮNG
PHÒNG
KẾ TOÁNTÀI CHÍNH
BỘ PHẬN KINH DOANHTHÉP CN
PHÒNGKINH DOANH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CHINHÁNHTAIBÌNHDƯƠNG
CH KDVLXD&
TTNT
SỐ 326LÝTHƯỜNGKIỆT
CH KDVLXD&
TTNT
SỐ 2APHANVĂNTRỊ
CH KDVLXD&
TTNTSỐ1216BÌNHCHÁNH
CH KDVLXD&TTNT
SỐ 4AHÀHUYGIÁP
Trang 7Ban kiểm soát
Thực hiện nhiệm vụ do Hội Đồng Quản Trị giao về việc kiểm tra giám sát hoạtđộng điều hành của Ban Giám Đốc, giúp các đơn vị thành viên trong công ty về hoạtđộng tài chính, chấp nhận pháp luật, điều hành bộ máy của các đơn vị
Phòng xuất nhập khẩu
Phối hợp các bộ phận khác lập kế hoạch và phương án kinh doanh ngắn hạn vàdài hạn, lập các kế hoạch hàng năm, tiêu thụ hàng hóa kinh doanh dự phòng, xuất nhậpvật tư thiết bị
Trực tiếp tham gia đàm phán ký kết hợp đồng với các đơn vị kinh tế trong vàngoài nước, tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký kết
Tính toán hợp đồng kinh tế một cách có hiệu quả nhằm đảm bảo tối đa lợinhuận cho công ty
Luôn theo dõi tình trạng tồn động hàng hóa để tìm ra giải pháp tiêu thụ hợp lýnhằm đảm bảo quá trình thu hồi vốn nhanh chóng trong kinh doanh để cho quá trìnhđược tiếp tục phát triển Kiểm soát giá mua vào và bán ra của hàng hóa, luôn kiểm trasố liệu sổ sách một cách một cách trung thực
Luôn tìm kiếm khách hàng mở rộng thị trường, giữ vững mối quan hệ với cácđối tác nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước
Phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến kinh doanh, thu nhập, nguồnhàng và lập bảng kế hoạch kinh doanh
Chịu trách nhiệm về kinh doanh trong nước, cụ thể là giám sát các cửa hàng trựcthuộc do công ty trực tiếp quản lý và đưa ra kế hoạch kinh doanh cụ thể cho từng mặthàng
Phòng tổ chức hành chánh
Tổ chức quản lý cán bộ công nhân viên, phát hàng và lưu trữ thông tin
Quản lý hành chính, lễ tân, phòng chữa cháy
Quản lý tài sản thiết bị cho kinh doanh, dịch vụ của toàn công ty như: muasắm và phân phối tài sản
Giải quyết chính sách và bảo hiểm xã hội cho người lao động làm hồ sơ vàcác thủ tục hợp đồng để trình Ban Gíam Đốc ký tuyển dụng hoặc cho thôi việc
Đề bạc khen thưởng cho các nhân viên trong công ty, ngoài ra còn tham giavào các phong trào, công việc lập kế hoạch kinh doanh cũng như kế hoạch khác
Phòng tài chính kế toán
Tổ chức thực hiện ghi chép lập chứng từ sổ sách theo chế độ kế toán Nhànước quy định
Giám sát theo dõi hoạt động tài chính, quản lý thu chi và thanh toán
Tổng hợp quyết toán kết quả kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm,phân tích kết quả kinh doanh từ đó làm cơ sở cho kế hoạch hoạt động kinh doanh trongnăm mới
Trang 8Giải quyết mối quan hệ tài chính hình thành và luân chuyển vốn, dự toán tìnhhình thị trường, giúp Ban Giám Đốc đề ra những biện pháp quản lý nâng cao hiệu quảkinh doanh.
Phòng kế hoạch – đầu tư bất động sản.
Có chức năng tham mưa cho Giám Đốc về định hướng xây dựng và phát triển kếhoạch trong công ty và các đơn vị cơ sở theo dõi kiểm tra
Đánh giá quá trình của công ty nhằm điều chỉnh cho các hoạt động đi đúng hướngvà đạt mục tiêu quy định
Kinh doanh, đầu tư bất động sản
1.4 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của công ty BMT
Trong hoạt động kinh doanh, hầu hết mục tiêu của các doanh nghiệp là làm sao đạtđược lợi nhuận cao và duy trì hoạt động lâu dài cho công ty Mọi hoạt động của công
ty BMT-FICO cũng không nằm ngoài mục tiêu đó, trong những năm qua công ty cũng
đã cố gắng rất nhiều nhằm duy trì tốc độ phát triển để đạt mức lợi nhuận cao nhất Đểđánh giá một cách chính xác hiệu quả mà công ty BMT đạt được trong những năm qua,
ta tiến hành phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty như sau:
Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Đơn vị:nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
2010/2009 Chênh lệch2011/2010Lợi nhuận
Trang 9KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN HÀNG HÓA, VẬT TƯ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
Lợi nhuận sau thuế 5.704.882 8.819.882 6.637.470
Vốn chủ sở hữu 25.280.802 40.044.738 46.755.001
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã chưa duy trì tốc độ tăng trưởng của mình.Năm 2010 tổng lợi nhuận sau thuế của công ty là 8.819.882 nghìn đồng tăng mạnh sovới 2009 với 5.704.882 nghìn đồng, nhưng đến năm 2011 đã giảm còn 6.637.470 nghìnđồng Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cũng giảm dần qua các năm Công ty cầnxem xét để khắc phục tình trạng trên để hoạt động kinh doanh trở nên hiệu quả hơn
CHƯƠNG 2: MÔ T VÀ PHÂN TÍCH L P BÁO CÁO TÀI CHÍNH T I CÔNG Ả Ậ Ạ
TY BMT
GI I THI U PHÒNG TÀI CHÍNH – K TOÁN: Ớ Ệ Ế
Bộ máy tài chính của công ty hiện nay tổ chức theo hình thức vừa tập trung tại phòng tài chính của công ty vừa phân tán tại các nhà máy; xí nghiệp; các chi nhánh; các cửa hàng trực thuộc công ty.Tất cả công tác tài chính như xử lý chứng từ hạch toán tổng hợp các báo cáo tài chính đều tập trung tại phòng tài chính của công ty
C c u b máy tài chính- k toán t i công ty:ơ ấ ộ ế ạ
Biên chế: biên chế nhân sự của phòng kế toán – tài chính hiện nay có 7 người được thể hiện theo sơ đồ tổ chức như sau:
Trang 10Ch c năng và nhi m v c a t ng b ph n tài chính- k toán t i công ty:ứ ệ ụ ủ ừ ộ ậ ế ạ
K toán tr ng:ế ưở
Nhiệm vụ:
- Tổ chức, quản lý phòng kế toán
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tháng, báo cáo tài chính tháng, hồ sơ quyết toán thuế năm tàichính, báo cáo tài chính năm
- Lập báo cáo trình Ban Giám đốc Công ty, Ban kiểm soát của HĐQT
- Phân loại và cung cấp thông tin quản lý
- Đào tạo nhân sự kế toán về kỹ năng chuyên môn
Công việc đầu tháng:
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tháng
- Kiểm tra báo cáo tài chính tháng
- Tóm tắt tình hình thực hiện tháng trước (những vấn đề đã thực hiện và còn tồn tại)
- Chuẩn bị và phổ biến kế hoạch thực hiện trong tháng
Công việc hàng ngày:
-Kiểm tra, ký tên bảng kê số dư tài khoản tiền gửi và ghi nhận trên sổ nhật ký
- Tập hợïp các khoản chi, kiểm tra các khoản chi, đối chiếu tổng cộng số dư tiền mặt,tiền gửi, cân đối và giải quyết các khoản chi
- Kiểm tra các khoản công nợ phải thu, dự thu, phân công liên hệ khách hàng để đốichiếu công nợ phải thu hoặc đòi nợ
- Ghi nhận các thông tin, số liệu phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát trên sổ nhật kýhoạt động hàng ngày
Công việc hàng tuần:
- Căn cứ các tài liệu liên quan như nêu trên lập báo cáo tuần và dự họp giao ban sángthứ bảy hàng tuần
- Tuần cuối hàng tháng lưu ý kế toán thuế kiểm tra lại chứng từ khai thuế VAT chotháng đang hoạt động để chuẩn bị lập hồ sơ khai thuế tháng
- Tuần cuối hàng tháng lưu ý kế Toán Tổng Hợp kiểm tra lại phần hành kế toán của cácKế Toán Viên để chuẩn bị lập báo cáo tài chính tháng
- Căn cứ các thông tin, số liệu phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát trên sổ nhật ký hoạtđộng hàng ngày để cập nhật trên sổ tay theo dõi giải quyết và phân tích các nội dunglưu ý trình Ban Giám Đốc có ý kiến chỉ đạo giải quyết
Công việc khác:
Trang 11- Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ kế toán, kỹ năng tổ chức quản lý công việc cho ngườithừa hành.
- Thường xuyên kiểm tra phần hành kế toán để kịp thời hoàn thiện cho phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển của Công ty (mẫu biểu áp dụng, cách thức kiểm soát, quyđịnh hiện hành của nhà nước )
Kế toán tổng hợp:
Nhiệm vụ:
- Thực hiện thay Kế Toán Trưởng về việc tổ chức, quản lý phòng kế toán khi Kế Toán
- Trưởng không có mặt tại Công ty
- Lập báo cáo tài chính tháng, năm theo quy định chế độ kế toán hiện hành, có đầy đủchi tiết trên các bảng kê chi tiết
- Quản lý hợp đồng của Công ty đã ban hành, lưu tại phòng kế toán trong Công ty
- Hướng dẫn nhân viên thừa hành các phần hành kế toán
Công việc đầu tháng:
- Lập báo cáo tài chính tháng trước từ ngày 01 đến ngày 06 hàng tháng
Công việc hàng ngày:
- Kiểm tra phần hành của Kế Toán Viên nhằm mục đích cập nhật kịp thời, phân loạiphù hợp, tổng hợp thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Lưu ý kế toán công nợ phải thu: xem xét chi tiết để hoànthiện hồ sơ phải thu hoặc đốc thúc các công nợ còn phải thu
Lưu ý kế toán thanh toán tạm ứng: xem xét, đối chiếu định mức ứng tối đa,kiểm tra việc sử dụng các khoản ứng và thanh toán hoàn ứng hợp lý
Lưu ý kế toán hàng hóa: xem xét, kiểm tra báo cáo nhập xuấttồn và chi tiết hồ sơ nhập xuất cho phù hợp
Công việc hàng tuần :
- Căn cứ công việc hàng ngày ghi nhận, lưu ý những vấn đề cần quan tâm trong tuần vànhững vấn đề cần quan tâm của tuần kế tiếp
- Tổ chức thực hiện giải quyết sự vụ còn tồn đọng theo quyết định của Kế Toán Trưởng
- Tuần cuối hàng tháng kiểm tra lại phần hành kế toán của các Kế Toán Viên để chuẩn
bị lập báo cáo tài chính tháng (lưu ý việc xác định doanh thu, giá vốn, chi phí bánhàng, chi phí quản lý theo quy định kế toán dồn tích)
Công việc khác:
- Thường xuyên kiểm tra phần hành kế toán viên để kịp thời hoàn thiện cho phù hợpvới từng giai đoạn phát triển của Công ty (mẫu biểu áp dụng, cách thức kiểm soát, quyđịnh hiện hành của nhà nước )
- Thực hiện các công việc khác do Kế Toán Trưởng phân công
Trang 12 Kế toán công nợ :
Nhiệm vụ:
- Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của công ty
- Căn cứ chứng từ kế toán lập hồ sơ kế toán chi tiết tài khoản công nợ phải thu, phảitrả, chi tiết đối với từng đối tượng công nợ
- Định kỳ 06 tháng tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, đặc biệt vào thời diểmkết thức năm tài chính
- Lưu chứng từ kế toán liên quan đến công nợ phải thu, phải trả
Công việc đầu tháng:
- Hoàn thiện sổ sách kế toán chi tiết và chuyển số liệu sang bộ phận kế toán giá thành,kế toán tổng hợp từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng
Công việc hàng ngày:
- Kiểm tra khả năng thu và nhu cầu chi để đảm bảo về mặt tài chính cho hoạt động củaCông ty được ổn định
- Đốc thúc thu các khoản phải thu còn tồn đọng
- Kiểm tra hồ sơ chi của các công nợ, đảm bảo thủ tục đầy đủ trước khi thực hiện lệnhchi tiền
Công việc hàng tuần:
- Căn cứ công việc hàng ngày ghi nhận, lưu ý những vấn đề cần quan tâm trong tuần vànhững vấn đề cần quan tâm của tuần kế tiếp
- Báo cáo tuần trong ngày họp phòng về khả năng thu nợ và dự kiến nhu cầu chi chotuần kế tiếp
- Tuần cuối hàng tháng kiểm tra lại các công việc chuẩn bị cho việc lập báo cáo tàichính tháng
- Báo cáo tình hình công nợ (Bảng kê danh sách công nợ phải thu, phải trả), lập bảng
dự kiến các khoản thu- trả nợ cho tuần kế tiếp và trình cho kế toán trường vào đầugiờ chiều thứ sáu hàng tuần
Công việc khác:
- Thường xuyên kiểm tra phần hành kế toán, kịp thời đề xuất ý kiến hoàn thiện mẫubiểu áp dụng, cách thức kiểm soát cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển củaCông ty,
- Thực hiện các công việc khác do Kế Toán Trưởng phân công
Trang 13 Kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng:
Nhiệm vụ:
- Trình ký và kiểm kê số dư tồn quỹ hàng ngày
- Căn cứ chứng từ phát sinh, kiểm tra các giấy đề xuất (đề xuất thanh toán, đề xuất tạmứng, Bảng kê thanh toán tạm ứng) trên cơ sở được duyệt
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán tiền mặt, kế toán tạmứng
- Căn cứ chứng từ ngân hàng lập hồ sơ kế toán chi tiết tài khoản tiền gởi ngân hàng,chi tiết đối với từng tài khoản tiền gửi
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán ngân hàng
- Lập hồ sơ thực hiện hợp đồng, ký quỹ, mở L/C, thanh toán nước ngoài, thủ tục vayngân hàng, vay khác
Công việc đầu tháng:
- Hoàn thiện sổ sách kế toán chi tiết và chuyển số liệu sang bộ phận kế toán giá thành,kế toán tổng hợp từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng
Công việc hàng ngày:
- Trình kiểm tra và ký số dư tiền mặt hàng ngày
- Trình ký chứng từ kế toán, lập phiếu thu, phiếu chi
- Thông báo nhu cầu tiền mặt cần thiết để đảm bảo về mặt tài chính cho hoạt động củaCông ty được ổn định
- Trình ký số dư tiền gửi hàng ngày, quan hệ ngân hàng để rút tiền hoặc nộp tiền
- Thực hiện các thủ tục bảo lãnh, ký quỹ, mở L/C, vay ngân hàng, vay khác khi cónhu cầu và theo dõi thanh toán các khoản này
Công việc hàng tuần:
- Căn cứ công việc hàng ngày ghi nhận, lưu ý những vấn đề cần quan tâm trong tuầnvà những vấn đề cần quan tâm của tuần kế tiếp
- Lập bảng dự kiến thu, chi tiền mặt cho tuần kế tiếp và trình cho Kế ToánTrưởng vào đầu giờ chiều thứ sáu hàng tuần
- Tuần cuối hàng tháng kiểm tra lại các công việc chuẩn bị cho việc lập báo cáo tàichính tháng
Công việc khác:
- Thường xuyên kiểm tra phần hành kế toán, kịp thời đề xuất ý kiến hoàn thiện mẫubiểu áp dụng, cách thức kiểm soát cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển củaCông ty
Trang 14- Thực hiện các công việc khác do Kế Toán Trưởng phân công.
Công việc đầu tháng:
- Tính toán chi tiết chi phí giá thành đối chiếu doanh thu tháng để xác định giávốn hạng mục (phải đảm bảo tính tương xứng giữa doanh thu và chi phí) thời gianhoàn thành và chuyển số liệu sang bộ phận kế toán tổng hợp từ ngày 01 đến ngày
05 hàng tháng
Công việc hàng ngày:
- Kiểm tra các chứng từ liên quan đối chiếu với dự toán đã được duyệt
- Kiểm tra và ký tên trong các hồ sơ tài liệu đề xuất thu, chi, ký nháy trên chứng
từ đề xuất thanh toán
- Báo cáo nhanh cho Kế Toán Trưởng khả năng thu và nhu cầu chi để đảm bảođáp ứng về mặt tài chính cho hoạt động của công ty
- Lập hồ sơ thu và đốc thúc thu các khoản phải thu còn tồn đọng
Công việc hàng tuần:
- Căn cứ công việc hàng ngày ghi nhận, lưu ý những vấn đề cần quan tâm trongtuần và những vấn đề cần quan tâm của tuần kế tiếp
- Tuần cuối hàng tháng kiểm tra lại các công việc chuẩn bị cho việc lập báo cáo tàichính tháng
- Cuối tháng phải lập phiếu tính giá thành để kiểm tra đối chiếu
Công việc khác:
- Thường xuyên kiểm tra phần hành kế toán, kịp thời đề xuất ý kiến hoàn thiệnmẫu biểu áp dụng, cách thức kiểm soát cho phù hợp với từng giai đoạn phát triểncủa Công ty
- Thực hiện các công việc khác do Kế Toán Trưởng phân công
Nhiệm vụ:
- Quản lý quỹ tiền mặt và các chứng từ có giá trị như tiền tại công ty
Công việc hàng ngày:
Trang 15- Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu,thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu , chi trong ngày.
- Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồnquỹ tiền mặt
- Thực hiện các công việc khác do Kế Toán Trưởng phân công
M i quan h gi a phòng k toán – tài chính và các phòng ban khác :ố ệ ữ ế
Quan hệ với Giám đốc Công ty:
Thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động và phân tích kết quả thực hiện nhiệm
vụ về công tác quản lý tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh để ban Giám đốc có ýkiến chỉ đạo kịp thời
Phòng Tài chính- kế toán thực hiện chức năng và nhiệm vụ, theo sự quản lý, chỉđạo của Giám đốc Công ty
Quan hệ với phòng Tổ chức Hành chính:
Phòng tổ chức hành chính giao các số liệu về lao động, tiền luơng, các chứng từthanh toán những chi phí cho công tác hành chính văn phòng, tạm ứng thanh toánlương, BHXH…
Đối chiếu quyết toán quỹ lương, thưởng, BHXH, BHYT…Giao cho phònghành chính chuyển công văn giấy tờ, hồ sơ đề nghị thi đua khen thưởng, kỹ luật,nâng bật lương, yêu cầu về nhân sự trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, nhucầu xe ôtô phục vụ công tác
Quan hệ với phòng kinh doanh:
Kết hợp với phòng kinh doanh trong việc xây dựng chính sách giá cả, giátiêu thụ cho từng loại sản phẩm cũng như kế hoạch tiêu thụ kế hoạch thanh toán
Dự thảo hợp đồng kinh tế mua bán, vận chuyển, giao nhận… phương ánhiệu quả kinh doanh
Đối chiếu số liệu và thu hồi công nợ đầy đủ, đúng hạn
Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý hồ sơ, hoá đơn chứng từ thu nhận tiền mặt,các báo giá của khách hàng cũng như những chứng từ liên quan đến tiền hàng
Quan hệ với phòng xuất nhập khẩu:
Dự thảo phương án kinh doanh, các hợp đồng mua bán, uỷ thác liêndoanh, các hợp đồng kinh tế trong giao dịch ngoại thương như hợp dồng mua bán, uỷthác liên doanh, liên kết xuất nhập khẩu…
Xác định chi phí quảng cáo, tỉ lệ hoa hồng, môi giới hàng xuất nhập khẩu
Trang 16Thực hiện một số nghiệp vụ xuất nhập khẩu như mở và kiểm tra L/C phương tiện tíndụng chứng từ hải quan…
Đối chiếu số liệu tài chính liên quan đến công tác xuất nhập khẩu
Đối với phòng Kế hoạch- Kỹ thuật- Đầu tư:
Cùng tiến hành bàn bạc, thảo luận trong việc lập và thanh lý hợp đồng kinh tế.Nhận các bản kế hoạch xuất vật tư, nguyên liệu cho sản xuất, các bản dự án đầu tư, cácbản thuyết minh về dự án đầu tư, kết hợp tính toán hiệu quả của dự án
Cung cấp số liệu tài chính liên quan đến tiến độ đầu tư, trang thiết bị kỹ thuật, thi côngxây lắp , đấu thầu …
Phân tích tình hình b ph n: ộ ậ
Qui trình và cách th c l p báo cáo tài chính:ứ ậ
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 17Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tr
Bước 1: Chứng từ gốc
Chứng từ gốc là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là chứng từ có giá trị pháp lý quan trọng nhất Ví dụ như Hoá đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu thu v.v
Chứng từ gốc được chia thành hai loại nhỏ là chứng từ mệnh lênh và chứng từ chấp hành, trong đó chứng từ mệnh lệnh là chứng từ dùng để truyền đạt các lệnh sản xuất, kinh doanh hoặc công tác nhất định như lệnh xuất kho, lệnh chi v.v
Chứng từ mệnh lệnh không được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán Trong khi chứng
từ chấp hành là chứng từ dùng để ghi nhận các lệnh sản xuất kinh doanh đã được thực hiện và là căn cứ để ghi sổ kế toán như Phiếu thu, Phiếu chi v.v
Các chứng từ gốc có thể do đơn vị tự lập hoặc thu nhận từ bên ngoài Ví dụ như Phiếu xuất kho là do đơn vị tự lập, Hoá đơn GTGT mà đơn vị nhận được từ người cungứng vật tư là thu nhận từ bên ngoài
Bước 2:Nhật ký chung
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của nghiệp vụ đó, làm căn cứ để ghi vào sổ cái Nhật ký chung dùng làm ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong đơn vị
Việc ghi chép sổ sách phải đảm bảo phản ánh một cách toàn diện, liên tục, chính xác có hệ thống thuận tiện cho việc lập báo cáo ở các bước sau
Bước 3:Sổ cái
Hằng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp, dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh theo từng tài khoản Số liệu của sổ cái cuối tháng, sau khi đã cộng số phát sinh và rút số dư của từng tài khoản được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán và các báo cáo
Cuối tháng cộng sổ phát sinh và rút số dư của từng tài khoản trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh.Đối với các tài khoản có mở số hoặc thẻ kế toán chi tiết, thì
Trang 18chứng từ gốc sau khi ghi vào sổ nhật ký chung được chuyển đến kế toán chi tiết để ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản.
Bước 4:Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu giữa các bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản tổng hợp trên sổ cái thì : Bảng cân đối sổ phát sinh, các bảng tổng hợp chi tiết được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán.Bảng cân đối số phát sinh là phương pháp kỹ thuật dùng để kiểm tra một cách tổng quát số liệu kế toán đã ghi trên các tài khoản tổng hợp
Bảng cân đối số phát sinh được xây dựng trên 2 cơ sở:
-Tổng số dư bên Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số dư bên Có của tất cả các tài khoản tổng hợp
-Tổng số phát sinh bên Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số phát sinh bên Có của tất cả các tài khoản tổng hợp
Kết cấu của bảng cân đối kế toán được thể hiện qua bảng sau:
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Tháng năm
Đơn vị tính :……
Số hiệu
tài khoản Tên tài khoản
Số dư đầutháng Số phát sinhtrong tháng Số dư cuối tháng
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
Tổng cộng
Bước 5:Báo cáo tài chính
Tiến hành thu thập các thông tin cần thiết, bao gồm cả thông tin nội bộ và thông tin bên ngoài công ty.Trên cơ sở các thông tin thu thập được, tiến hành phân loại, lựa chọn và tổng hợp các thông tin.Sau đó tính toán các thông tin, lập các bảng biểu
Lập báo cáo tài chính bao gồm các bảng sau:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty tại một thời điểm nhất định
Trang 19Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn của đơn vị theo các đẳng thức:
Tổng tài sản (vốn) = Các khoản nợ phải trả + Nguồn vốn CSH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh
nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên tính cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Khái quát tính cân đối của báo cáo kết quả kinhdoanh qua công thức sau:
Tổng DT thuần = Tổng chi phí + Tổng lợi nhuận
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp gián tiếp)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần,
cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả nanh toán và khả năng của công ty trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xuất phát từ cân đối sau:
Tiền có đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ
Bước 6:Phân tích tình hình tài chính
So sánh, phân tích đánh giá và xác định các kết quả đã đạt được cũng như hạn chếvà nguyên nhân của nó
Dựa vào kết quả phân tích đưa ra các giải pháp khắc phục hạn chế, đưa ra các dựbáo và quyết định tài chính Đây là mục tiêu cuối cùng của công tác phân tích tình hìnhtài chính
Phân tích nhóm các ch tiêu đánh giá:ỉ
Phân tích tình hình tài chính của công ty là việc xem xét, nhận định để rút ranhững nhận xét, những kết luận chung nhất về tình hình tài chính của công ty Vì giúpcho người sử dụng biết được tình hình tài chính của công ty là khả quan hay không khảquan, từ đó có đầy đủ nhận chứng để nhận thức một cách đúng đắn về công ty, kháchquan chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động sản xuất kinh doanh để có nhữnglựa chọn đúng hướng và những quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa công ty
Trước tiên, ta sẽ phân tích theo trình tự các bảng trong báo cáo tài chính:
Phân tích b ng cân đ i k toán c a công ty BMTả ố ế ủ
2.2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Trang 20Phân tích cơ cấu về tài sản của công ty là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng.Phân tích vấn đề này trên cơ sở phân tích một số chỉ tiêu cơ bản như: Tỷ trọngcủa tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của công ty…
Để phân tích ta tiến hành xác định tỷ trọng của từng loại tài sản ở thời điểm năm
2009, 2010, 2011 và so sánh sự thay đổi tỷ trọng giữa các năm để tìm ra nguyên nhân cụ thể chênh lệch tỷ trọng này
Ta lập bảng sau: Bảng 2.1
Bảng 2.1.Phân tích cơ cấu tài sản
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2010-2009 Chênh lệch Năm 2011-2010 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % A.TSNH 208.750.301 91,7 227.252.902 90,7 318.695.183 91,5 18.502.601 8,86 91.442.281 40,2 I.Tiền và các khoản
tương đương tiền 4.954.719 2,17 9.625.239 3,8 13.546.310 3,8 4.670.520 94,3 3.921.071 40,7 II.Các khoản phải
Trang 21II.Các khoản đầu
tư tài chính dài hạn 5.731.948 2,5 8.530.165 3,4 7.998.656 2,3 2.798.217 32,80 (531.509) (6,2) III.Tài sản dài hạn
khác 209.000 0,09 197.540 0,07 27.831 0,007 (11.460) (5,5) (169.709) (85, 9) Tổng cộng tài sản 227.863.856 100 250.628.933 100 348.354.828 100 22.765.077 10,0 97.725.895 39,0
Qua bảng phân tích ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009là 22.765.077 nghìn đ (+10%), năm 2011 tăng so với năm 2010 là 97.725.895 nghìn đ
(+40%) Trong đó, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 18.502.600 nghìn đ
(+886%), tổng số TSCĐ và đầu tư dài hạn tăng 4.262.476 nghìn đ (+22,3%) Ở đây
công ty đã đầu tư vốn vào việc hiện đại hoá máy móc trong sản xuất kinh doanh, nâng
cấp, sửa chữa và mua thêm thiết bị Đến năm 2011 tổng tài sản của công ty tăng lên lớn
97.725.894 nghìn đ ( +39%) Trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng
91.442.281.102đ ( +40,2%) Mức tăng ở đây chủ yếu là tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn, phản ánh đây là năm mà hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khởi sắc, một
lượng rất lớn tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn được huy động phục vụ sản xuất kinh
doanh
Các khoản phải thu tăng lên một lượng lớn qua các năm: năm 2010 tăng so với
2009 là 42.793.350 nghìn đ (+34,7%), năm 2011 tăng so với 2010 là 69.542.546 nghìn
đ (+36,0%) Trong đó, tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu,
năm 2009 là 35,4%, năm 2010 là 49,2%, năm 2011 là 55,4 Chứng tỏ trong kỳ công ty
vẫn chưa thu hồi được một lượng vốn khá lớn bị đơn vị khác chiếm dụng Do vậy,
công ty cần phải có biện pháp hữu hiệu thu hồi tối ưu lượng vốn bị chiếm dụng này
nhằm làm giảm bớt khó khăn về vốn cho công ty
Năm 2011 tổng các khoản phải thu tăng lớn chủ yếu do tăng các khoản phải thu củakhách hàng, khoản này chiếm tới 91% tổng cộng các khoản phải thu Bởi vậy, công ty
cần phải có những biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán tiền đúng hạn
Công ty không có dự phòng phải thu khó đòi Điều này chứng tỏ công ty có mối quan hệ tốt với các bạn hàng, có các bạn hàng đáng tin cậy, do vậy khả năng không thu
hồi được nợ từ các khách hàng là không thể xảy ra
Bên cạnh đó lượng hàng tồn kho là khá lớn, năm 2009 tỷ lệ hàng tồn kho là 50,6%,
năm 2010 là 34,1 là %, năm 2011 là 25,1% Trong khi đó vốn bằng tiền lại chiếm một
lượng nhỏ, sự mất cân đối này là rủi ro rất lớn đối với doanh nghiệp nếu khách hàng
không thanh toán Nhìn chung công ty cũng giảm lượng hàng tồn kho qua các năm
Công ty nên phát huy để lượng hàng tồn kho giảm xuống mức thấp nhất, qua đó cũng
tăng lượng tiền mặt cho công ty
Qua bảng phân tích ta cũng thấy, công ty chưa chú trọng đến vấn đề đầu tư vào
lĩnh vực tài chính dài hạn nhưng lại chú trọng đến đầu tư vào tài sản cố định Lượng tài
sản cố định chỉ chiếm tỷ lệ so với tổng tài sản là năm 2009 là 13.172.606 nghìn đ
chiếm 5,7%, năm 2010 là 14.648.325 nghìn đ chiếm 5.8%, năm 2011 là 21.633.157
nghìn đ chiếm 6,2%
Trang 22Tài sản cố định tăng nhiều trong năm 2011, do công ty vừa mua thêm máy trộn BT Pháp –Đức, máy khoan lấy mẫu bê tông XY-100, máy nén cường độ bê tông…Đây là
sự tăng tài sản thể hiện công ty rất chú trọng đầu tư chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện đại phục phụ cho sản xuất
Chi phí xây dựng dở dang năm 2009 là 160.685 nghìn đ tăng lên 628.293 nghìn đ trong năm 2010 (74,4%) và đến năm 2011 là 2.258.982 nghìn đ (72,2%) Ta thấy chi phí xây dựng dở dang tăng mạnh và sự tăng nhanh trong năm 2011 là do đang đầu tư vào các dự án như: dự án khai thác mỏ đá Long thành, dự án khu tái định cư Long Hòa ( quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ), dự án mỏ đá An Trường, dự án mỏ đá Vĩnh cữu-Đồng Nai, dự án mỏ đá Tân Uyên- Bình Dương
Năm 2011 một lượng rất lớn tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn đã được đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chứng tỏ đây là năm công ty hoạt động khá hiệu quả và cần tiếp tục phát huy Nhưng bên cạnh đó các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ lệ khá lớn đòi hỏi công ty cần phải có biện pháp thu hồi nợ đồng thời đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa nhanh số lượng hàng tồn kho vào sản phẩm
Qua thống kê ta thấy : Các máy móc thiết bị nhà máy đã hoạt động hết công suất
để phục vụ thi công và Nhà máy rất chú trọng đến việc bảo dưỡng các máy móc thiết bịthực hiện đúng quy trình bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, với đội ngũ thợ lành nghề vận hành các máy móc thiết bị trên, do đó thời gian ngừng làm việc của thiết bị do hỏng hóc là không có
Bảng 2.2 : Cơ cấu tài sản cố định của Nhà máy đến ngày 31/12/2011:
Trang 23Tuy đã đầu tư một số tài sản mới vào năm 2011nhưng tỷ trọng giá trị tài sản của máy móc thiết bị là hơi thấp Qua đó ta thấy cần phải chú trọng hơn vào việc đầu tư lại
tài sản này (các máy móc thiết bị của nhà máy đang sử dụng chủ yếu do Liên Xô cũ và
Ba Lan chế tạo, với tuổi thọ đã hơn 25 năm sử dụng), đây là yếu tố có vai trò rất quan
trọng đối với mô hình sản xuất của nhà máy.Với các máy móc cũ giá trị còn lại là rất
thấp, nhưng vẫn hoạt động đều và hiệu quả, hơn nữa Nhà máy đã chú trọng đầu tư
lượng máy móc thiết bị lớn để đưa vào phục vụ sản xuất Do vậy, Nhà máy cần hoàn
thiện và đưa vào sử dụng nhằm tăng tài sản của nhà máy lên
Với tình hình và cơ cấu tài sản cố định như hiện nay, để đáp ứng nhịp độ của sản
xuất cũng như yêu cầu chất lượng của sản phẩm, nhà máy phải đầu tư các trang thiết bị
phục vụ sản xuất với một lượng vốn khá lớn Để đạt được hiệu quả thì phải có sự kết
hợp chặt chẽ giữa phòng Kinh doanh cùng với phòng Kế toán –Tài chính để đưa ra các
dự toán thích hợp cho việc đầu tư
2.2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty:
Phần trước ta đã tiến hành phân tích cơ cấu tài sản nhưng để giúp cho công ty nắm được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, nắm được mức độ tự chủ trong sản xuất
kinh doanh và những khó khăn mà công ty gặp phải trong khai thác nguồn vốn ta cần
phân tích tình hình nguồn vốn
Kết cấu nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh Do đó, các công ty đều hướng đến một cơ cấu vốn hợp lý, một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp công ty
tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.3 Bảng tình hình biến động nguồn vốn của công ty
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2010-2009 Chênh lệch Năm 2011-2010 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
4 Thuế và các
khoản nộp nhà nước 2.382.660 1,04 4.099.266 1,63 2.922.943 0,84 1.716.666 72 (1.176.323) (28,7)
5 Phải trả nguời lao
động 885.565 0,38 1.783.370 0,71 1.213.696 0,35 897.805 101 (579.674) (32,5)
6 Chi phi phải trả 831.537 0,36 1.082.189 0,43 870.060 0,25
Trang 247 Các khoản phải
trả phải nộp khác 3.066.610 1,3 5.268.539 2,1 8.874.624 2,55 2.201.929 71,8 3.606.085 68,4
8 Quỹ khen thưởng
II Nợ dài hạn 55.459.039 24,3 50.585.633 20,2 51.798.834 14,87 (4.873.406) (8,8) 1.213.201 2,4
1 Phải trả dài hạn
khác 55.363.219 24,3 50.585.633 20,2 46.942.914 13,47 (4.777.586) (8,6) (3.642.719) ()7,2
2 Vay và nợ dài hạn 95.820 0,04 - 4.855.920 1,39
B Vốn chủ sở hữu 25.280.802 11,1 39.773.813 15,8 46.755.001 13,4 14.493.011 57,3 6.981.198 17,5
I.Vốn chủ sở hữu 25.280.802 11,1 39.773.813 15,8 46.755.001 13,4 14.493.011 57,3 6.981.198 17,5 1.Vốn đầu tư của
6 Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối 2.824.882 1,2 6.899.471 2,7 6.637.470 1,9 4.074.589 14,4 (262.001) (3,79)
Tổng cộng tài sản 227.863.856 100 250.628.933 100 348.354.828 100 22.765.077 10,0 97.725.895 39,0
Bảng 2.4.Tổng hợp chỉ tiêu nợ phải trả và tỷ suất tự tài trợ:
2009 Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2010/2009
Trang 25Tỷ suất nợ phải trả 88,91 84,13 86,58 -4,78 -5,37 2,45 2,91
Tỷ suất tự tài trợ 11,09 15,87 13,42 4,78 43,1 -2,45 -15,44
Tỷ xuất nợ dài hạn 24,34 20,18 13,42 -4,16 -17,1 -6,76 -33,5
+ Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 phân tích trên ta thấy: tổng nguồn vốn của công ty
năm 2010 so với năm 2009 đã tăng 22.765.077 nghìn đ (+10%), năm 2011 so với năm
2010 đã tăng 97.725.895 nghìn đ, nguyên nhân làm cho nguồn vốn của nhà máy tăng là:
* Nguồn vốn chủ sở hữu:
Năm 2010 tổng vốn chủ sở hữu tăng 14.493.001 nghìn đ (+57,3%) so với năm
2009, năm 2011 tăng 6.981.188 nghìn đ (+17,6%) so với 2010 Chứng tỏ tình hình tàichính của doanh nghiệp biến động theo xu hướng tốt, tính tự chủ về tài chính doanhnghiệp ngày càng được nâng cao, doanh nghiệp có khả năng chủ động trong các hoạtđộng của mình Biểu hiện ở kết quả kinh doanh tăng, tích luỹ từ nội bộ tăng:
Dựa vào tỷ suất tự tài trợ của bảng 2.4 ta thấy: Tỷ suất tự tài trợ năm 2010 tăng sovới năm 2009 là 43,1% nhưng năm 2011 lại giảm so với năm 2010 là -15,44% là chưatốt
Mặc dù tỷ trọng giảm nhưng doanh nghiệp vẫn có thể tự chủ về tài chính củamình vì nguồn vốn đi chiếm dụng tăng lên với tốc độ lớn hơn
Nguồn vốn chủ sở hữu biến động do các yếu tố sau đây:
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009 tăng 8.499.640 nghìn đtương đương với tỷ lệ tăng 44,2% , năm 2011 so với năm 2010 tăng 2.607.030 nghìn đtương đương với tỷ lệ tăng 9,4% là do bộ tài chính cấp bổ sung vốn lưu động
- Quỹ đầu tư phát triển năm 2010 so với năm 2009 tăng 2.005.893 nghìn đ tươngđương với tỷ lệ tăng 106% , năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.819.162 nghìn đ tươngđương với tỷ lệ tăng 102%
- Quỹ dự phòng tài chính năm 2011 so với năm 2010 tăng 725.973 nghìn đ tươngđương với tỷ lệ tăng 246%
Nguồn vốn này tăng đây là biểu hiện tốt, chứng tỏ các hoạt động sản xuất kinhdoanh được nâng cao, tích luỹ từ nội bộ tăng lên, công ty đang có triển vọng mở rộngđược thị trường
Như vậy nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do công ty đã bổ sung vốn đầu tưcũng như chú trọng vào các quỹ Điều này cho thấy công ty đã chú trọng đến việc tăngcác nguồn vốn từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho nhu cầu ngàycàng phát triển của công ty
* Đối với khoản nợ phải trả:
Năm 2010 so với năm 2009 tăng 8.272.066 nghìn đ tương đương với tỷ lệ tăng4,1% Năm 2011 so với năm 2010 tăng 90.744.707 nghìn đ tương đương với tỷ lệ tăng
Trang 2643% Nợ phải trả năm 2011 tăng nhưng tổng nguồn vốn cũng tăng ở mức 39 % điềunày vẫn đánh giá là hợp lý bởi vì xu hướng chung của nhà máy là phát triển mở rộngthêm sản xuất vì vậy việc nợ phải trả tăng là điều có thể chấp nhận được.
Nợ phải trả tăng chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng Nợ ngắn hạn năm 2010 so năm 2009tăng 13.145.473 nghìn đ tương đương với tỷ lệ tăng 8,9 % Nợ ngắn hạn năm 2011 sonăm 2010 tăng mạnh 89.532.506 nghìn đ tương đương với tỷ lệ tăng 55,9% Chi tiếtcác khoản :
+ Nguồn vốn đi chiếm dụng tăng:
- Các khoản phải trả người bán năm 2010 so năm 2009 tăng 1.103.790 nghìn đtương đương với tỷ lệ tăng 2,1 % Năm 2011 khoản này tăng 42.372.824 nghìn đ tươngđương tăng 78,6% so với năm 2010 Nguyên nhân do công ty mua tôn sắt thép, máymóc thiết bị của khách hàng nhưng thanh toán chậm theo thoả thuận với người bán
- Phải trả phải nộp khác năm 2010 so năm 2009 tăng 2.201.929 nghìn đ tươngđương với tỷ lệ tăng 71,8 % Năm 2011 khoản này so năm 2010 tăng 3.606.085 nghìn
đ tương đương với tỷ lệ tăng 68,4% nguyên nhân do phải trả do mượn hàng hóa và cổtức phải trả
Nguồn vốn đi chiếm dụng tăng trong khi nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng mộtmặt Đây là biểu hiện tốt vì nguồn vốn doanh nghiệp tăng, phần đi chiếm dụng tăng tạothêm nguồn vốn trong năm tới
+Vay ngắn hạn:
Năm 2010 so năm 2009 tăng 2.137.135 nghìn đ tương đương với tỷ lệ tăng 2,76
% Nợ ngắn hạn năm 2011 so năm 2010 tăng mạnh 51.094.135 nghìn đ tương đươngvới tỷ lệ tăng 64,3% là do đi vay vốn ngân hàng để bổ sung vào vốn lưu động của côngty
Nhằm đánh giá được khả năng sử dụng nguồn vốn của nhà máy trong kinh doanh cầnxác định và phân tích tỷ xuất nợ phải trả qua các năm: Tỷ suất nợ phải trả năm 2010 giảm so với năm 2009 là -5,37% (tương ứng -4,78) nhưng đến năm 2011 lại tăng lên +2,91% so với năm 2010 (tương ứng 2,91) Tỷ suất nợ dài hạn phải trả qua các năm giảm dần: năm 2010 giảm so với năm 2009 là -17,1% (tương ứng -4,16), năm 2011 giảm so với 2010 là -33,5% (tương ứng -6,76)
+ Qua phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn ta có thể kết luận sơ bộ như sau:
Trong các năm, công ty phải vay ngắn hạn để huy động vốn, hình thức vay ngắnhạn chủ yếu tại ngân hàng mà không huy động từ các nguồn khác Để linh hoạt hơn,chủ động hơn trong việc vay vốn và sử dụng vốn, công ty có thể huy động vốn từ nhiềunguồn khác nhau như các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong công ty, nguồn vốn khấuhao cơ bản, huy động vốn từ cán bộ công nhân viên trong công ty….Sử dụng hiệu quảcác nguồn vốn này kết hợp sử dụng hài hoà các nguồn vốn với nhau để tận dụng triệtđể chúng phục vụ tốt nhất cho mục đích của công ty
Về tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu trong công ty: Nguồn vốn chủ sở hữuchiếm tỷ trọng quá nhỏ trong tổng nguồn vốn của công ty, do vậy tỷ suất tự tài trợ
Trang 27thấp dẫn tới khả năng đảm bảo về mặt tài chính của công ty là không được tốt, công
ty cần có các biện pháp hữu hiệu để nâng cao tỷ suất tài trợ Qua các phân tích trên
ta nhận thấy về cơ cấu vốn của công ty là chưa hợp lý Để không ngừng nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, một mặt công ty phải sửdụng tiết kiệm vốn sản xuất kinh doanh hiện có của công ty
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng là do vốn đầu tư chủ sở hữu được bộ tài chính cấp và quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính bổ sung vốn lưu động , nhưng nguồn vốn này lại chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn, điều này phản ánh khả năng tự tài trợ của công ty kém thể hiện là khả năng tự tài trợ năm 2011 giảm so với năm 2010 là -15,44% (tương ứng -2,45)dẫn đến nhà máy phải đi vay vốn ngân hàng và chiếm dụng vốn của người bán
Phân tích m i quan h cân đ i gi a tài s n và ngu n v n:ỗ ệ ố ữ ả ồ ố
Ta xét mối quan hệ giữa tải sản & nguồn vốn (theo Mối liên hệ giữa các chỉ tiêutrên bảng cân đối kế toán) :
B nguồn vốn = {I+II+IV } A tài sản +(I+II+III)B tài sản
Theo công thức cân đối này có nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữu (B) đủ đảm bảotrang trải các hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp như hoạt động sản xuất kinhdoanh , hoạt động đầu tư mà không phải đi vay và chiếm dụng
Qua bảng phân tích trên ta thấy ở thời điểm đầu năm và cuối năm, nguồn vốn chủ
sở hữu của công ty đều không đủ để phục vụ cho các hoạt động chủ yếu trong doanhnghiệp Cụ thể đầu năm 2009 còn thiếu -87.221.687 nghìn đ, năm 2010 còn thiếu -125.204.350 nghìn đồng, ở thời điểm năm 2011 còn thiếu -142.535.001 nghìn đ Dovậy để có thể hoạt động được thì công ty phải đi vay vốn của các đơn vị khác, ngânhàng và chiếm dụng vốn của người bán cho công ty dưới hình thức mua trả chậm hoặcthanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán