1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

96 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó trong công tác kiểm toán, nhằm góp phần đưa ra ý kiến đảm bảo ở mức độ hợp lý cho độ tin cậy của báo cáo tài chính và đạt được tính hiệu quả của cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên

Trang 1

vi

MỤC LỤC

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài 1

Mục tiêu 1

Phương pháp nghiên cứu 1

Phạm vi giới hạn 2

Kết cấu của báo cáo thực tập 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 4

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 4

1.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 5

1.4 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.4.1 Rủi ro kiểm toán và đánh giá rủi ro 5

1.4.2 Các rủi ro dẫn đến rủi ro kiểm toán 6

1.5 MÔ HÌNH RỦI RO KIỂM TOÁN 8

1.6 TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỦI RO KIỂM TOÁN 10

1.7 THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RỦI RO THEO CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM (VSA 315) 11

1.7.1 Thủ tục đánh giá rủi ro và các hoạt động liên quan 11

1.7.2 Những hiểu biết cần có về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ 12

1.7.3 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu 13

CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AS 14

Trang 2

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 14

2.2 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 14

2.2.1 Mục tiêu hoạt động: 14

2.2.2 Nguyên tắc hoạt động 15

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 15

2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 15

2.3.2 Bộ máy tổ chức 15

2.4 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP 16

2.5 KHÁCH HÀNG CHÍNH CỦA ASCO 17

2.6 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI ASCO 18

2.6.1 Chuẩn bị kiểm toán 18

2.6.2 Thực hiện kiểm toán 19

2.6.3 Hoàn thành kiểm toán 19

CHƯƠNG 3:QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY TNHH AS 20

3.1 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AS 20

3.1.1 Thủ tục đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch 20

3.1.2 Đánh giá rủi ro và chấp nhận hợp đồng 20

3.1.3 Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC và cơ sở dẫn liệu 21

3.1.4 Đánh giá rủi ro phát hiện 23

3.1.5 Tổng hợp, kết luận 24

3.2 HỒ SƠ KIỂM TOÁN THỰC TẾ TẠI KHÁCH HÀNG ABC DO CÔNG TY AS 24

3.2.1 Đánh giá rủi ro hợp đồng tại công ty ABC 24

3.2.2 Đánh giá rủi ro có SSTY trên BCTC và CSDL của khách hàng ABC 29

3.2.3 Đánh giá rủi ro phát hiện của khách hàng ABC 57

3.2.4 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 57

Trang 3

viii

3.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÍNH TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRÊN MỘT SỐ HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN DO CÔNG TY AS THỰC

HIỆN ……… 59

CHƯƠNG 4:NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN 65

4.1 ƯU ĐIỂM 65

4.2 NHƯỢC ĐIỂM 65

4.3 KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Rủi ro tồn tại trong bất cứ ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nào và kiểm toán cũng không ngoại lệ Rủi ro trong kiểm toán lại còn đặc biệt hơn khi đối tượng phục

vụ chủ yếu là người sử dụng báo cáo tài chính Kỹ thuật đánh giá rủi ro kiểm toán

là một kỹ thuật hiệu quả vừa giúp đảm bảo chất lượng kiểm toán vừa tiết kiệm thời gian và chi phí Cùng với sự sụp đổ của công ty kiểm toán Arthur Andersen trong sự kiện Enron và Worldcom tuyên bố phá sản với số nợ khổng lồ đã nâng mức độ quan trọng của rủi ro kiểm toán lên một tầm mới và đòi hỏi nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán Do đó trong công tác kiểm toán, nhằm góp phần đưa ra ý kiến đảm bảo ở mức độ hợp lý cho độ tin cậy của báo cáo tài chính và đạt được tính hiệu quả của cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã không ngừng phát triển những kỹ năng cần thiết cho việc đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch Chính vì vậy, quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là một trong những công việc quan trọng nhất của một cuộc kiểm toán, liên quan đến toàn bộ quy trình kiểm toán

Nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán kết hợp với quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán AS nên trong báo cáo thực tập của mình, người viết đã quyết định chọn đề tài: “Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch BCTC kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AS”

Mục tiêu

 Nhận xét, đánh giá về quy trình đán giá rủi ro tại AS Mô tả qui trình kiểm toán BCTC tại công ty ABC

 Minh họa đánh giá rủi ro kiểm toán giai đoạn lập kế hoạch

 Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch tại công ty TNHH Kiểm toán AS

Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán và chương trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán AS

 Tìm hiểu qui trình thực tế thông qua việc phỏng vấn một số kiểm toán viên trong công ty

 Thu thập số liệu từ kiểm toán viên trực tiếp tại công ty khách hàng

Trang 5

Phạm vi giới hạn

 Để đảm bảo tính bảo mật số liệu công ty nên báo cáo đã được làm tròn số

 Thời gian thực tập có hạn nên không thể nói hết được tất cả các trường hợp có thể xảy ra tại công ty

 Đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch thường ở các công ty có quy mô vừa và lớn còn các công ty nhỏ thường không có công đoạn này hoặc

có mà không chi tiết

Kết cấu của báo cáo thực tập

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC

Chương 2: Giới thiệu công ty TNHH Kiểm toán AS

Chương 3: Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch tại công

ty ABC

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

“Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Do báo cáo tài chính bắt buộc phải được lập theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được sử dụng làm thước đo để nhận xét báo cáo tài chính.”1

Ngoài ra, có thể hiểu kiểm toán báo cáo tài chính là các giai đoạn, các bước lần lượt được thực hiện trong quá trình kiểm toán để thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ

và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên Báo cáo tài chính, từ đó nâng cao chất lượng, bảo đảm tính hữu hiệu của từng cuộc kiểm toán

Như vậy về thực tế, kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán độc lập là loại hình hoạt động dịch vụ kiểm toán và tư vấn do các kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc các

tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện theo yêu cầu của khách hàng

Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính dùng để phục vụ cho đơn vị Nhà nước và các bên thứ ba như nhà quản lý, ngân hàng và nhà đầu tư, cho người bán, người mua, nhưng chủ yếu là phục vụ cho những bên thứ ba như các cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng… để họ đưa ra những quyết định kinh tế như đầu tư, cho vay

1.2 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được

áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó”

Trang 7

hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp và cần thiết để đảm bảo một cách hợp lý rằng báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn gây ra, đây chính là mục tiêu đầu tiên của kiểm toán báo cáo tài chính Ngoài ra, mục tiêu kiểm toán còn là việc kiểm toán viên phải cung cấp thông tin về các phát hiện của mình cho Ban giám đốc, Ban quản trị của đơn vị được kiểm toán

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm 2 quá trình tiền kế hoạch và lập kế hoạch:

Tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán viên tiếp cận khách hàng để thu thập những

thông tin cần thiết nhằm giúp cho họ hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ khách hàng… Trên cơ sở đó, hai bên sẽ ký hợp đồng kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động

kinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi

ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính để lập chiến lược và kế hoạch kiểm toán, nhờ đó sẽ nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của kiểm toán viên

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm toán tiếp theo (thủ tục bổ sung) Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm:

Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ) là loại thử nghiệm

để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện

các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính Có hai loại thử nghiệm cơ bản là thủ tục

phân tích cơ bản và thử nghiệm chi tiết

Trong thủ tục phân tích cơ bản, kiểm toán viên so sánh các thông tin và nghiên

cứu các xu hướng để phát hiện các biến động bất thường, thí dụ việc so sánh số dư đầu

kỳ và cuối kỳ của các khoản phải thu, hoặc tính số vòng quay nợ phải thu có thể tiết lộ cho kiểm toán viên biết về khả năng có sai sót trọng yếu trong số dư nợ phải thu cuối

kỳ

Trang 8

kiểm tra các số dư hoặc nghiệp vụ bằng các phương pháp thích hợp, chẳng hạn gửi thư xác nhận các khoản phải thu, chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, kiểm tra tài liệu…

1.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại về những bằng chứng đã thu thập được để kiểm toán viên hình thành ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán Tùy theo sự đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính mà kiểm toán viên sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng

Khi nhận thấy báo cáo tài chính đã trình bày trung thực và hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần

Nếu báo cáo tài chính còn sai sót trọng yếu, hay khi kiểm toán viên bị giới hạn phạm vi kiểm toán, lúc này tùy theo mức độ trọng yếu và ảnh hưởng lan tỏa của các sai sót đến báo cáo tài chính mà kiểm toán viên có thể sẽ phát hành báo cáo loại ý kiến ngoại trừ, hoặc ý kiến trái ngược, hay từ chối đưa ra ý kiến

Trong các giai đoạn trên, kiểm toán viên còn phải tập hợp và lưu trữ tất cả tài liệu

về quá trình làm việc và những bằng chứng thu thập được trong hồ sơ kiểm toán Hồ

sơ kiểm toán giúp cho việc tổ chức, kiểm tra, giám sát toàn bộ cuộc kiểm toán, và khi

có tranh chấp đó là tài liệu rất có giá trị để chứng minh ý kiến của kiểm toán viên là đúng đắn

1.4 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.4.1 Rủi ro kiểm toán và đánh giá rủi ro

Khái niệm: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 - đoạn 07 (VSA

400-Đoạn 7) có nêu: “Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”

Rủi ro kiểm toán xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong BCTC, vượt qua hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và không bị các thử nghiệm cơ bản trong quá trình kiểm toán phát hiện Do đó KTV phải xác định được những rủi ro này và kiểm soát chúng KTV cần phải đánh giá rủi ro kiểm toán, đây là công việc quan trọng trong bất

cứ cuộc kiểm toán nào, từ khâu lập kế hoạch cho đến khâu thực hiện cuộc kiểm toán

Nguyên nhân gây ra rủi ro kiểm toán:

Cuộc kiểm toán luôn có những hạn chế vốn có làm cho hầu hết các bằng chứng

Trang 9

chế vốn có của cuộc kiểm toán bắt nguồn từ:

Bản chất của việc lập và trình bày báo cáo tài chính: Tuy có những văn bản

quy định về khuôn khổ lập và trình bày BCTC nhằm hướng dẫn chung, nhưng tùy vào hoàn cảnh thực tế và xét đoán của BGĐ đơn vị mà báo cáo tài chính được lập và trình bày khác nhau Nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính mang tính chất không chắc

chắn (ví dụ như lập dự phòng) phải dựa rất nhiều vào xét đoán của người lập BCTC Bản chất của các thủ tục kiểm toán;Khả năng thu thập bằng chứng kiểm toán của kiểm toán viên chỉ đảm bảo một cách hợp lý vì:

Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán hoặc đối tượng khác có thể cố ý hoặc vô ý không cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hoặc thông tin mà kiểm toán viên yêu cầu Kiểm toán viên không thể chắc chắn về tính đầy đủ của thông tin, ngay cả khi kiểm toán viên đã thực hiện các thủ tục kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các thông tin có liên quan đã được thu thập đầy đủ Hành vi gian lận có thể được thực hiện tinh vi và kỹ lưỡng để che dấu Các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán có thể không phát hiện hết sai sót cố ý như việc thông đồng để làm giả chứng từ, làm cho kiểm toán viên tin rằng bằng chứng kiểm toán đó là hợp lệ Kiểm toán viên không được đào tạo để làm chuyên gia xác minh chứng từ giả mạo

Mỗi cuộc kiểm toán không phải là một cuộc điều tra hoặc thanh tra về các sai phạm Kiểm toán viên không có quyền điều tra, thanh tra, xét hỏi, khám xét như cuộc điều tra của cơ quan pháp luật

Sự cần thiết phải thực hiện cuộc kiểm toán với thời gian và giá phí hợp lý.Người

sử dụng báo cáo tài chính mong muốn kiểm toán viên đưa ra báo cáo kiểm toán trong khoảng thời gian và giá phí hợp lý, do đó kiểm toán viên không thể xem xét tất cả các thông tin, các vấn đề một cách thấu đáo, tường tận mà chỉ có thể chọn mẫu để kiểm tra

1.4.2 Các rủi ro dẫn đến rủi ro kiểm toán

1.4.2.1 Rủi ro tiềm tàng

Theo VSA 400, rủi ro tiềm tàng là “rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan”

Trên thực tế, rủi ro tiềm tàng đã hiện hữu trước khi KTV đến đơn vị để kiểm toán Điều này đồng nghĩa với việc rủi ro tiềm tàng tồn tại độc lập với hoạt động kiểm toán

Do đó, KTV không có khả năng tạo ra hay ảnh hưởng hay kiểm soát nó Công việc của

Trang 10

nghiệp

Có nhiều nhân tố tác động tạo nên rủi ro tiềm tàng, thí dụ như:

Tình trạng nền kinh tế: Chẳng hạn tình hình nền kinh tế suy thoái dẫn đến các

khách hàng của doanh nghiệp khó khăn hơn trong việc trả nợ và do đó, việc lập dự phòng phải thu khó đòi trở thành một thách thức với doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xem xét mức dự phòng phù hợp với thực tế của doanh nghiệp vì khi trích lập dự phòng thf sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, cụ thể như chi phí dự phòng có thể đẩy giá vốn hàng bán lên cao, hay giảm xuống Điều này vô tình tạo nên rủi ro tiềm tàng khi lập BCTC

Các chính sách của Nhà nước: Chẳng hạn giá xăng đang có xu hướng giảm

mạnh, nhà nước ra các văn bản yêu cầu các doanh nghiệp vận tải phải thực hiện giảm giá cước của mình Vậy giảm bao nhiêu là phù hợp? Lúc này việc tính giá thành sẽ phụ thuộc vào xét đoán của từng doanh nghiệp Tùy vào việc đa phần các doanh nghiệp đó chạy xe bằng xăng hay bằng dầu, chi phí xăng của họ chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành,…

Sự thay đổi kỹ thuật: Các công nghệ mới có thể đe dọa đến chất lượng hàng hóa

tiêu thụ Việc này đặt ra thách thức về kiểm soát chi phí

1.4.2.2 Rủi ro kiểm soát

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400): “Rủi ro kiểm soát là rủi ro sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời”

Hệ thống KSNB có những mặt hạn chế vốn có của nó nên KTV chỉ dựa vào hệ thống KSNB của nó để giảm bớt công việc kiểm tra của mình chứ không thể đánh giá toàn bộ về doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm soát:

Môi trường kiểm soát: đó là sự trung thực và các giá trị đạo đức, năng lực của

nhân viên trong đơn vị, triết lí và cách điều hành của nhà quản lí Môi trường kiểm soát được xem như lớp nền của hệ thống KSNB, nền chắc thì hệ thống mới hoạt động hiệu quả

Đánh giá rủi ro của đơn vị: xem xét việc cụ thể hóa mục tiêu của đơn vị, nhận dạng và phân tích rủi ro

Hoạt động kiểm soát: Phân chia trách nhiệm, kiểm soát vật chất,…

Thông tin truyền thông: Việc nhận thông tin của bên ngoài, cấp trên hay phản hồi của cấp dưới có được thực hiện hữu hiệu không

Trang 11

1.4.2.3 Rủi ro phát hiện

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VAS 400): “Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán không phát hiện được”

Như vậy rủi ro phát hiện là rủi ro khi KTV áp dụng các thủ tục kiểm toán nhưng không phát hiện được những sai sót trọng yếu trong BCTC Đây là rủi ro do ý kiến chủ quan của KTV, bắt nguồn trực tiếp từ nội dung, thời gian, phạm vi của các thử nghiệm

cơ bản đã được thực hiện Mức rủi ro phát hiện sẽ giảm xuống khi KTV thực hiện tăng các thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ) Tuy nhiên rủi ro phát hiện vẫn xảy ra cho dù có kiểm tra 100% các số dư và các nghiệp vụ vì KTV có thể lựa chọn những phương pháp kiểm toán không phù hợp, áp dụng sai các phương pháp kiểm toán vì việc này phụ thuộc vào kinh nghiệm và trình

độ chuyên môn của KTV

1.5 MÔ HÌNH RỦI RO KIỂM TOÁN

Mô hình rủi ro kiểm toán giúp KTV xác định được rủi ro phát hiện từ việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, từ đó đưa ra các thủ tục kiểm toán phù hợp Rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với các bằng chứng kiểm toán thu thập được, muốn giảm rủi ro phát hiện thì KTV cần thu thập nhiều hơn nữa các bằng chứng kiểm toán Có 2 mô hình đánh giá rủi ro:

Mô hình định lượng rủi ro kiểm toán (Quantified audit risk model)

AR= IR*CR*DR

Hay DR= 𝐴𝑅

𝐼𝑅∗𝐶𝑅

Trong đó:

Trang 12

IR: Rủi ro tiềm tàng

CR: Rủi ro kiểm soát

DR: Rủi ro phát hiện

Thí dụ 1: Sau khi tìm hiểu về những rủi ro kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, KTV đánh giá dự kiến IR=20%, CR=50% Bên cạnh đó, chính sách của công ty kiểm toán (nơi KTV đang công tác) chấp nhận rủi ro kiểm toán là 5%, khi đó: 0,5 = 0,2∗0,50,05

KTV đánh giá rủi ro phát hiện ở mức 50%, từ đó, KTV sẽ lập kế hoạch, sắp xếp lịch trình phù hợp

Thí dụ 2: Ban đầu, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát là 50%, tuy nhiên trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV có lòng tin hơn vào hệ thống KSNB của doanh nghiệp, do đó mức rủi ro kiểm soát giảm xuống CR=35%, khi đó

0,2∗0,35

Lúc này mức rủi ro phát hiện tăng lên cao do KTV tin tưởng hơn vào kiểm soát nội

bộ (dựa vào hệ thống KSNB của đơn vị nhiều hơn để đánh giá) Để giảm rủi ro phát hiện xuống, KTV cần thực hiện nhiều hơn các thử nghiệm kiểm soát hoặc thử nghiệm

cơ bản

Hạn chế của mô hình định lượng rủi ro kiểm toán là khá cứng nhắc Đôi lúc KTV không thể xác định chính xác phần trăm rủi ro Bên cạnh đó, vì được đánh giá bằng số nên khi một trong các yếu tố trong mô hình bằng 0 thì mô hình trở nên vô lý

Mô hình thứ 2: Mô hình định tính rủi ro kiểm toán

Trang 13

trung bình

Rủi ro phát hiện sẽ được chia thành năm mức độ: thấp nhất, thấp, trung bình,

cao và cao nhất Ứng với mỗi mức độ đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV sẽ đánh giá về rủi ro phát hiện sao cho mức rủi ro kiểm toán mong muốn ở mức thấp nhất

Dựa vào bảng trên có thể thấy:

Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện có quan hệ tỷ lệ nghịch Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức độ thấp thì rủi ro phát hiện được đánh giá có mức độ cao Và ngược lại, rủi ro tiềm tàng và rủi ro được đánh giá ở mức

độ cao thì rủi ro phát hiện lúc này sẽ được đánh giá ở mức độ thấp

Những hạn chế chung trong việc sử dụng cả 2 mô hình rủi ro kiểm toán:

Dù KTV có nỗ lực cao nhất trong việc lập kế hoạch nhưng đánh giá của KTV về rủi ro kiểm toán mong muốn, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát vẫn có tính chủ quan cao

Mô hình rủi ro kiểm toán là mô hình kế hoạch.Vì vậy, mô hình sẽ bị hạn chế trong việc sử dụng để đánh giá các kết quả kiểm toán

1.6 TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỦI RO KIỂM TOÁN

Một cuộc kiểm toán được thực hiện gồm ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện cuộc kiểm toán, hoàn thành kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng cũng như hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA300) cho thấy vai trò của việc đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo phát hiện gian lận, rủi ro, những vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn” và “ khi xây dựng chương trình kiểm toán, KTV phải xem xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cũng như mức độ đảm bảo phải đạt được thông qua các thử nghiệm cơ bản”

Trên thực tế, KTV không thể kiểm tra hết tất cả các nghiệp vụ tại doanh nghiệp mà chỉ có thể chọn mẫu các nghiệp vụ đó Do đó đòi hỏi KTV cần phải có cái nhìn tổng quan cũng như khả năng xét đoán rủi ro có thể có tại doanh nghiệp để đánh giá đúng bản chất của đối tượng kiểm toán và đáp ứng kịp thời nhu cầu của người sử dụng BCTC

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá rủi ro giúp KTV có thể:

Giới hạn phạm vi công việc kiểm toán ở mức độ cần thiết để tiết kiệm thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo được chất lượng của cuộc kiểm toán

Trang 14

tiêu kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Đánh giá rủi ro ở bước trước là cơ sở để thực hiện cuộc kiểm toán đạt mục tiêu tốt nhất

Việc đánh giá rủi ro trong giai đoạn này giúp KTV đảm bảo hợp lí rằng các sai sót đã không bị bỏ sót

Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Làm cơ sở cho việc soát xét lại hồ sơ kiểm toán và công việc đã hoàn thành, qua

đó đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán

1.7 THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RỦI RO THEO CHUẨN MỰC

KIỂM TOÁN VIỆT NAM (VSA 315)

1.7.1 Thủ tục đánh giá rủi ro và các hoạt động liên quan

Kiểm toán viên phải thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro để có cơ sở xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu Thủ tục đánh giá rủi ro phải bao gồm các bước sau:

Phỏng vấn Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị mà theo xét đoán

của kiểm toán viên có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Thực hiện thủ tục phân tích: Kiểm toán viên thực hiện dự đoán số liệu trên BCTC nhằm hình thành các kỳ vọng, sau đó là thực hiện phân tích các dữ liệu

Quan sát và điều tra: công việc này giúp KTV có những thông tin sơ bộ nhất về khách hàng

Kiểm toán viên phải xem xét liệu các thông tin thu thập được từ thủ tục đánh giá chấp nhận hoặc duy trì khách hàng có liên quan đến việc xác định rủi ro có sai sót trọng yếu hay không

Trong trường hợp thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán đã cung cấp các dịch vụ khác cho đơn vị được kiểm toán thì thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán đó phải xem xét liệu thông tin đã thu thập được trước đây có phù hợp để xác định rủi ro có sai sót trọng yếu hay không

Trường hợp dự định sử dụng các thông tin thu thập được từ kinh nghiệm làm việc với đơn vị được kiểm toán và từ các thủ tục kiểm toán đã thực hiện trong các năm trước hoặc kinh nghiệm từ các cuộc kiểm toán trước, kiểm toán viên phải cân nhắc liệu

có các thay đổi diễn ra trong thời gian từ cuộc kiểm toán trước đến cuộc kiểm toán

Trang 15

hiện tại hay không

Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thành viên chính trong nhóm kiểm toán phải thảo luận về khả năng báo cáo tài chính của đơn vị

có dễ xảy ra sai sót trọng yếu và việc áp dụng khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính có phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đơn vị không Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải quyết định những vấn đề cần thông báo cho các thành viên nhóm kiểm toán không tham gia thảo luận

1.7.2 Những hiểu biết cần có về đơn vị được kiểm toán và môi

trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ

1.7.2.1 Đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

Kiểm toán viên phải tìm hiểu các thông tin sau:

Ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoài khác, bao gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng

Đặc điểm của đơn vị, bao gồm:

Lĩnh vực hoạt động;

Loại hình sở hữu và bộ máy quản trị;

Các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào các đơn vị

có mục đích đặc biệt;

Cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý và cơ cấu nguồn vốn của đơn vị Các thông tin này giúp kiểm toán viên hiểu được các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh cần được trình bày trên báo cáo tài chính của đơn vị Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi (nếu có) Kiểm toán viên phải đánh giá các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng có phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị, có nhất quán với khuôn khổ về lập

và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế toán mà các đơn vị trong cùng lĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không

Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu

Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

1.7.2.2 Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán:

Khi thu thập thông tin về các kiểm soát có liên quan đến cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giá về mặt thiết kế của các kiểm soát và xác định xem các kiểm soát này đã được thực hiện tại đơn vị hay chưa, bằng cách tiến hành thêm một số thủ tục kiểm toán ngoài việc phỏng vấn các nhân viên của đơn vị

Trang 16

Môi trường kiểm soát: Kiểm toán viên phải tìm hiểu về môi trường kiểm soát

của đơn vị Trong quá trình tìm hiểu, kiểm toán viên phải đánh giá liệu: Ban Giám đốc, với sự giám sát của Ban quản trị, đã thiết kế và duy trì văn hóa trung thực và hành

vi đạo đức hay chưa; Các điểm mạnh của môi trường kiểm soát có kết hợp lại tạo thành cơ sở vững chắc cho các thành phần khác của kiểm soát nội bộ hay không, và các thành phần đó có bị suy yếu do các khiếm khuyết của môi trường kiểm soát hay không

Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị: Kiểm toán viên phải tìm hiểu liệu đơn vị

đã có một quy trình để: Xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính; Ước tính mức độ của rủi ro; Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro; Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro

Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán: Kiểm toán viên phải

tìm hiểu những hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán mà theo xét đoán của kiểm toán viên là cần thiết để có thể đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ

cơ sở dẫn liệu và thiết kế các thủ tục kiểm toán tiếp theo đối với rủi ro đã đánh giá Đối với mỗi cuộc kiểm toán, kiểm toán viên không bắt buộc phải tìm hiểu hết toàn bộ các hoạt động kiểm soát liên quan đến từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính hoặc tới từng cơ sở dẫn liệu có liên quan

Giám sát các kiểm soát: Kiểm toán viên phải tìm hiểu những phương thức chủ

yếu mà đơn vị sử dụng để giám sát kiểm soát nội bộ về lập và trình bày báo cáo tài chính, gồm các hoạt động kiểm soát có liên quan đến cuộc kiểm toán và cách thức đơn

vị khắc phục các khiếm khuyết trong các kiểm soát của đơn vị

1.7.3 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

Để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo, kiểm toán viên phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở các cấp độ sau:

 Cấp độ báo cáo tài chính

 Cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh

Trang 17

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN AS

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Công ty TNHH Kiểm toán AS (ASCO) là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán độc lập tại Việt Nam Công ty được thành lập vào ngày 17 tháng 05 năm 2000 theo giấy chứng nhận số 4102001086 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố

Hồ Chí Minh và được xác nhận đăng ký hành nghề kiểm toán tại Bộ Tài Chính Việt Nam

Trụ sở công ty đặt tại cao ốc văn phòng Bitexco Nam Long số 63A Võ Văn Tần, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Trong suốt 15 năm hoạt động, thương hiệu ASCO đã gặt hái được những thành quả đáng ghi nhận, điều đó không chỉ được công nhận bằng sự tín nhiệm của khách hàng,

mà còn thông qua các giải thưởng đạt được

2.2 MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

2.2.1 Mục tiêu hoạt động:

Công ty tập trung cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn chất lượng tốt nhất, giữ vững uy tín và sự tin tưởng của khách hàng qua danh tiếng trong lĩnh vực hoạt động và thông qua chất lượng đã được chứng minh của những dịch vụ đã cung cấp tới khách hàng

Công ty nắm bắt đầy đủ thông tin về thị trường trong nước, sự phát triển của hệ thống luật pháp, các xu hướng chuyển đổi và luôn phải theo kịp sự thay đổi trong quá trình phát triển của doanh nghiệp

Công ty luôn ý thức nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên bằng những khóa đào tạo nội bộ, tạo môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết trong công ty để cùng nhau

Trang 18

dịch vụ hiệu quả cho khách hàng Từ đó nâng cao vai trò, vị thế của công ty trong lĩnh vực hoạt động

2.2.2 Nguyên tắc hoạt động

Nguyên tắc hoạt động của Công ty TNHH kiểm toán AS là độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bí mật kinh doanh của khách hàng Đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ và uy tín của công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu

mà mọi nhân viên trong công ty kiểm toán AS phải luôn ghi nhớ và tuân thủ

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty AS

2.3.2 Bộ máy tổ chức

Ban Giám đốc

Công ty có cơ cấu bộ máy tổ chức phân nhiệm cụ thể và phân cấp rõ ràng Đứng đầu công ty là Giám đốc, hoạch định chiến lược hoạt động của công ty, ký Báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật

Phòng hành

chính - kế toán

Bộ phận nghiệp

vụ 2

Trang 19

việc thực hiện các chiến lược của công ty, ký Báo cáo kiểm toán

Phòng hành chính – kế toán

Chịu sự quản lý của ban giám đốc, phòng hành chính – kế toán có chức năng theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của công ty thể hiện qua số liệu trên sổ sách Phòng hành chính kế toán theo dõi và thực hiện các lĩnh vực liên quan đến: công tác tài chính, công tác kế toán, quản lý nguồn vốn và tài sản của công ty, công tác quyết toán các hợp đồng kinh tế, kiểm soát chi phí hoạt động của công ty, tổ chức và chỉ đạo các hoạt động kế toán trong công ty Đứng đầu phòng hành chính – kế toán hiện nay là

kế toán trưởng

Phòng nghiệp vụ

Phòng nghiệp vụ hiện nay được chia thành 2 phòng nghiệp vụ Hiện nay, công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ kiểm toán nên phòng nghiệp là phòng ban chủ chốt thực hiện công việc của công ty Mỗi phòng nghiệp có quy mô 10-20 nhân viên Đứng đầu mỗi phòng nghiệp vụ là trưởng phòng Việc phân chia phòng nghiệp vụ thành nhiều phòng khác nhau giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn

 Hướng dẫn xây dựng hệ thống kế toán

 Hướng dẫn và thực hiện ghi chép sổ sách kế toán

 Hướng dẫn lập các hồ sơ kế toán: quyết toán thuế, hoàn thuế, ưu đãi thuế

 Chuyển đổi báo cáo tài chính được lập từ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) sang chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS)

 Thống kê, xử lý, phân loại thông tin kế toán

Dịch vụ kiểm toán

 Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định

 Kiểm toán báo cáo tài chính, thông tin tài chính vì mục đích thuế hoặc theo mục đích thỏa thuận trước

 Kiểm toán các khoản mục thông tin trong báo cáo tài chính: chi phí hoạt động, nguồn vốn, công nợ, thu chi

Trang 20

giải thể tái cấu trúc doanh nghiệp, mua bán doanh nghiệp

Dịch vụ thuế

 Hướng dẫn doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ, kịp thời và vận dụng đạt yêu cầu các quy định về thuế

 Đại diện doanh nghiệp giải quyết các vấn đề về thuế, hỗ trợ quyết toán thuế

 Đánh giá báo cáo tài chính về tình hình chấp hành luật thuế, xem xét mức độ tuân thủ thuế hiện hành của doanh nghiệp

 Ước lượng, quản lý và tầm soát các rủi ro về thuế

 Hoạch định và xây dựng cấu trúc thuế, tận dụng hết các ưu đãi về thuế

 Tư vấn các khoản thuế trong các hợp đồng ký kết hay các dự án liên doanh, liên kết

Dịch vụ định giá

 Giảm thiểu rủi ro khi quyết toán thuế

 Quản trị thuế hiệu quả trong toàn bộ tập đoàn hay giữa công ty mẹ và công ty con

2.5 KHÁCH HÀNG CHÍNH CỦA ASCO

Từ năm 2000 đến nay, số lượng khách hàng của ASCO không ngừng tăng lên Nếu như năm 2000 số lượng khách hàng chỉ là 16 thì sau 9 năm hoạt động, số lượng khách hàng của ASCO đã là 269

Sơ đồ 2.2: Biểu đồ khách hàng của công ty kiểm toán AS

Trang 21

Đa số khách hàng của công ty là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, Singapore, một số ít các nước châu Âu và doanh nghiệp Việt Nam

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu khách hàng của công ty AS trong các dịch vụ cung cấp

2.6 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI

ASCO

2.6.1 Chuẩn bị kiểm toán

Ở giai đoạn này, công việc đầu tiên cần phải làm là xem xét chấp nhận khách hàng

và đánh giá rủi ro hợp đồng bao gồm chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và hoặc chấp nhận khách hàng mới Khi nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng, phòng kinh doanh sẽ tiến hành khảo sát yêu cầu cụ thể Dựa vào báo cáo khảo sát, phòng kinh doanh sẽ tiến hàng soạn thảo thư báo giá và nếu nhận được sự đồng ý của khách hàng, phòng kinh doanh sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng cho BGĐ xét duyệt Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, BGĐ sẽ phân công một nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán cho khách hàng và chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Khi tiến hành lập kế hoạch kiểm toán, KTV tìm hiểu môi trường hoạt động,sơ đồ, cấu trúc tổ chức, chính sách kế toán, các chu trình quan trọng của khách hàng, báo cáo tài chính năm nay và năm trước, hệ thống KSNB để từ đó đưa ra đánh giá rủi ro kiểm

Kiểm toán Kế toán Tư vấn

Trang 22

như thời gian hoàn thành hợp đồng

2.6.2 Thực hiện kiểm toán

Công việc kiểm toán được thực hiện tại văn phòng của khách hàng theo thời gian thỏa thuận trong hợp đồng nhằm tiến hành các thủ tục kiểm toán, thu thập bằng chứng thích hợp, tin cậy và đầy đủ để đạt được kế hoạch và chương trình kiểm toán đề ra Khi kiểm toán tại văn phòng khách hàng, KTV chính sẽ tiến hành phân công cho thành viên trong nhóm đảm trách một vài khoản mục và thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán đã nêu trong kế hoạch kiểm toán KTV chính là người chịu trách nhiệm kiểm toán tại đơn vị và đồng thời giám sát các thành viên trong nhóm thực hiện công việc đã phân công Trong quá trình làm việc, nếu có vấn đề chưa rõ, KTV chính sẽ tổng hợp lại và yêu cầu phía đơn vị giải trình KTV sẽ dựa vào kinh nghiệm của mình

để không bỏ sót các thủ tục kiểm toán và đảm bảo không có sai lệch trọng yếu ảnh hưởng đến BCTC

2.6.3 Hoàn thành kiểm toán

Sau khi hoàn tất việc kiểm toán tại văn phòng của khách hàng, KTV tổng hợp lại các công việc thực hiện trong quá trình kiểm toán và hoàn tất hồ sơ kiểm toán, phát hành báo cáo kiểm toán

Giai đoạn này gồm các bước sau:

 KTV chính tiến hành công tác rà soát hồ sơ kiểm toán, tổng hợp các bút toán điều chỉnh lên bảng tổng hợp các bút toán đề nghị điều chỉnh

 KTV sẽ lập dự thảo báo cáo kiểm toán và chuyển hồ sơ cho trưởng phòng nghiệp vụ rà soát lại

 Rà soát của thành viên ban giám đốc đối với toàn bộ công việc thực hiện của nhóm kiểm toán

 KTV gửi dự thảo báo cáo kiểm toán cho khách hàng, trong trường hợp không có bất đồng ý kiến, ASCO sẽ phát hành báo cáo kiểm toán chính thức

Trang 23

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH TẠI

Tùy vào xét đoán chuyên môn của từng kiểm toán viên mà mức độ chấp nhận rủi ro hợp đồng là khác nhau Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro cao khi khách hàng có một trong các đặc điểm sau đây:

 Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán;

 Công ty đại chúng;

 Công ty không có KSNB hiệu quả;

 Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục;

 Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng;

 Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị

 BGĐ Công ty có sức ép lớn phải hoàn thành các chỉ tiêu tài chính năm;

 Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp;

 Công ty đang có kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước;

 Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn;

 BCTC có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn, nhiều hoạt động liên doanh, liên kết lớn;

 Thường xuyên thay đổi HĐQT, BGĐ, Kế toán trưởng, KTV;

 Thông thường, giấy tờ làm việc này thương do trưởng phòng nghiệp vụ kiểm toán thực hiện và được phó tổng giám đốc của ASCO thông qua

3.1.2 Đánh giá rủi ro và chấp nhận hợp đồng

Đối với khách hàng mới, hàng năm, phòng kinh doanh của ASCO sẽ gửi thư giới thiệu dịch vụ kiểm toán đến với những khách hàng tiềm năng của công ty Thư giới thiệu cung cấp cho khách hàng thông tin về ASCO và các loại hình dịch vụ ASCO có thể cung cấp cũng như quyền lợi mà khách hàng được hưởng từ các dịch vụ đó Ngoài

Trang 24

ra, một số khách hàng sẽ gọi điện thoại cho ASCO do được người quen giới thiệu, tập trung chủ yếu là những khách hàng có chủ đầu tư là người Trung Quốc, Đài Loan Sau khi nhận được lời mời kiểm toán, đại điện phòng kinh doanh và thành viên ban giám đốc hoặc trưởng nhóm sẽ gặp ban lãnh đạo khách hàng để tìm hiểu các thông tin

sơ bộ về khách hàng như: nhu cầu về dịch vụ kiểm toán (yêu cầu về dịch vụ cung cấp, báo cáo…), các thông tin chung về khách hàng Từ đó, ASCO sẽ tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán để xác định mức rủi ro gặp phải nếu tiến hành kiểm toán cho khách hành này Nếu mức rủi ro là chấp nhận được và thỏa thuận các vấn đề cần thiết bao gồm giá phí kiểm toán thì ASCO sẽ ký hợp đồng và thực hiện kiểm toán

Với khách hàng cũ, công ty lưu trữ thông tin khách hàng theo từng hồ sơ để thuận tiện trong việc liên lạc Công ty luôn theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng để quyết định là sẽ tiếp tục kiểm toán hay không Các vấn đề công ty thường lưu ý đối với khách hàng cũ bao gồm:

 Có sự thay đổi về các hoạt động kinh doanh của khách hàng

 Có sự thay đổi về sở hữu của khách hàng

 Kết quả hoạt động tài chính không tốt

 Thay đổi ban giám đốc và các thành viên chủ chốt của khách hàng

Phần này được thực hiện trên giấy tờ làm việc A110 hoặc A120 (xem phần phụ lục 1)

3.1.3 Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC và cơ sở

dẫn liệu

Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanh

 Rủi ro kinh doanh có ảnh hưởng trọng yếu đến rủi ro kiểm toán, do đó, AS khá chú trọng đến việc tìm hiểu đặc điểm của khách hàng và ngành nghề họ đang kinh doanh Công việc này vừa giúp kiểm toán viên hạn chề rủi ro vừa thu hẹp phạm vi cần kiểm toán Thông thường, các KTV sẽ tìm hiểu về :

 Ngành nghề của đơn vị: (1) Tính cạnh tranh của ngành nghề, tìm hiểu mối quan hệ của công ty với khách hàng nhằm đánh giá những thuận lợi và khó khăn của đơn vị trong việc duy trì khách hàng, phát triển doanh thu và thu hồi nợ; (2) Khuôn khổ pháp lí: Các quy định và chính sách có liên quan đối với ngành nghề Các quy định này có thể làm tăng rủi ro sai sót trọng yếu trên BCTC

 Đặc điểm của đơn vị: Cơ cấu tổ chức, cơ cấu sở hữu

 Sau khi nhận diện được các rủi ro trọng yếu hay những yếu tố khác làm KTV tin rằng có khả năng dẫn đến sai sót trọng yếu, KTV sẽ trình bày ảnh hưởng

Trang 25

của những rủi ro này trên A310 – Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (xem phần phụ lục 2)

Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh

 Ở giai đoạn này, KTV rà soát báo cáo kiểm toán những năm trước để xem xét về chính sách kế toán của đơn vị có phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành hay không Một số rủi ro chủ yếu thường do kế toán đơn vị chưa cập nhật chính sách kế toán mới hoặc các chuẩn mực kế toán mới chưa có hướng dẫn rõ ràng

 Đồng thời, KTV cần có hiểu biết nhất định về quy trình kinh doanh KTV đọc tài liệu của đơn vị cung cấp và nhận định những rủi ro trọng yếu, có thể phỏng vấn BGĐ nếu cần thiết

Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính:

Công việc này được thực hiện trên giấy tờ A510- Phân tích sơ bộ BCTC Trưởng phòng nghiệp vụ đánh giá chi tiết rủi ro tiềm tàng ở mức độ khoản mục Phân tích sơ

bộ BCTC dựa trên dữ liệu đơn vị bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ số tài chính…

 Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động lớn hoặc chỉ tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ ) Đối với các khoản mục có biến động lớn hơn mức trọng yếu chi tiết, KTV thực hiện việc tìm hiểu và phỏng vấn các nhân viên của khách hàng để đánh giá tính hợp lý của biến động Nếu có biến động mà KTV chưa thể giải thích được, có thể coi là một rủi ro trọng yếu cần quan tâm khi thực hiện kiểm toán chi tiết

 Phân tích hệ số: Khi phân tích hệ số KTV thường tập trung vào 04 nhóm hệ

số phố biến như sau: (1) Hệ số thanh toán; (2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động; (3) Khả năng sinh lời; (4) Hệ số nợ Khi phân tích hệ số KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính để phát hiện các biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột ngột của chỉ số Việc phân tích hệ số này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi ro đó Đây là quá trình KTV sử dụng xét đoán chuyên môn của mình để thực hiện

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Việc đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị được thực hiện trên 2 cấp độ tương ứng với 2 mẫu giấy tờ làm việc khác nhau:

A610: Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp (xem phụ lục 3)

A410-A450: Tìm hiểu hệ thống KSNB về các chu trình kinh doanh chính

Trang 26

Việc hiểu biết về KSNB có thể giúp các KTV đánh giá được các yếu kém của kiểm soát mà từ đó có thể đưa tới những sai sót trọng yếu trên BCTC Thông qua KSNB, KTV đánh giá được điểm mạnh và điểm yếu của KSNB nói chung cũng như từng bộ phận từng khoản mục Bên cạnh đó giúp KTV hình dung mức độ phức tạp và phạm vi của công việc kiểm toán

Rà soát các yếu tố có rủi ro gian lận

KTV hoàn thành mẫu A640 để thực hiện đánh giá các yếu tố có rủi ro gian lận Thực chất mẫu này của VACPA dựa trên tam giác gian lận của Donal R Cressey, xem xét trên ba yếu tố: Áp lực, cơ hội, thái độ, cá tính

Sau khi hoàn thành mẫu A640, KTV phải kết luận được: Yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận- nếu có; Yếu tố đó ảnh hưởng đến nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh nào, hoặc đến tổng thể BCTC; Các thủ tục kiểm toán đối với rủi ro đã đánh giá là gì

Nếu không xác định có yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận: Kết luận “Không nhận thấy có yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận được xác định”

Nếu xác định có yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận: Tổng hợp về Biểu A910 và sửa đổi các chương trình kiểm toán liên quan

Phỏng vấn ban gián đốc về gian lận

KTV xác định thời gian địa điểm của cuộc gặp mặt (thường là tại đơn vị được kiểm toán) và gọi điện thoại hoặc gửi email trao đổi lịch gặp với ban giám đốc đơn vị KTV chuẩn bị sẵn các câu hỏi về gian lận có thể xảy ra ở đơn vị (xem phụ lục 4)

3.1.4 Đánh giá rủi ro phát hiện

Rủi ro phát hiện được xác định từ ba loại rủi ro: rủi ro kiểm toán mong muốn, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Mô hình KTV sử dụng để đánh giá rủi ro phát hiện

Sơ đồ 3.1 Ma trận xác định rủi ro phát hiện

Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm

Trung bình Thấp Trung bình Cao

Trang 27

3.1.5 Tổng hợp, kết luận

Công việc của gia đoạn này là tổng hợp các thông tin từ những giấy tờ làm việc khác vào mẫu A910 Từ đó, chủ nhiệm kiểm toán của ASCO sẽ phân công nhân sự cho cuộc kiểm toán đồng thời chỉ ra những phần hành chính và lưu ý những phần hành

có rủi ro cao Cuối cùng, thủ tục kiểm toán với các phần hành và thời hạn báo cao sẽ được đưa ra (Xem mẫu giấy tờ làm việc ở phụ lục 5)

3.2 HỒ SƠ KIỂM TOÁN THỰC TẾ TẠI KHÁCH HÀNG ABC DO CÔNG TY AS

3.2.1 Đánh giá rủi ro hợp đồng tại công ty ABC

Bảng 3.2 Bảng đánh giá rủi ro hợp đồng thực tế tại khách hàng ABC

Năm đầu tiên kiểm toán BCTC 2003

Số năm doanh nghiệp kiểm toán đã

cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC

Ngành nghề kinh doanh của doanh

nghiệp và hàng hóa, dịch vụ cung

cấp , bao gồm cả các hoạt động độc

lâp hoặc liên kết

Sản xuất và chế biến thủy hải sản

Trang 28

STT Nội dung Kết quả tìm hiểu

Người đại diện doanh nghiệp Bà Huỳnh Thị V

Mô tả mối quan hệ giữa doanh

nghiệp kiểm toán và khách hàng

này được thiết lập như thế nào

Chuẩn mực kiểm toán mà KTV và

doanh nghiệp kiểm toán áp dụng

làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA)

Các dịch vụ và báo cáo được yêu

cầu là gì và ngày hoàn thành Kiểm toán BCTC theo luật định

Mô tả tại sao doanh nghiệp muốn

có BCTC được kiểm toán và các

bên liên quan

Kiểm toán phục vụ mục đích thuế của doanh nghiệp

II

Các vấn đề cần xem xét

Các dịch vụ công ty kiểm toán AS

cung cấp cho công ty TNHH ABC

Kiểm tóa báo cáo tài chính niên độ

2014

Ngày hoàn thành kiểm toán Ngày 10 tháng 2 năm 2015

Mức phí

Tổng phí từ khách hàng không chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp kiểm toán

Khách hàng không có khoản phí kiểm toán, phí dịch vụ khác quá hạn thanh toán trong thời gian dài

Trang 29

STT Nội dung Kết quả tìm hiểu

Quan hệ với khách hàng

Do Công ty TNHH ABC gọi điện cho công ty Kiểm toán AS yêu cầu khảo sát để tiến hanh kiểm toán Báo cáo tài chinh cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2014

Mâu thuẫn lợi ích

Không có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa khách hàng này với các khách hàng hiện tại khác

3.2.1.2 Các vấn đề cần xem xét

Có Không N/A

Ghi chú/

Mô tả

DNKiT có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn,

kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục

vụ KH

Có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm

việc liên quan đến tính chính trực của BGĐ DN?

Báo cáo kiểm toán về BCTC năm trước có “ý kiến kiểm

toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần”?

Có dấu hiệu nào cho thấy sự lặp lại của vấn đề dẫn đến

ý kiến kiểm toán như vậy trong năm nay không?

Liệu có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc

ngoại trừ/từ chối đưa ra ý kiến trên BCKT năm nay

không?

Có nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên

quan đến tính chính trực của BGĐ DN không?

DN có hoạt động trong môi trường pháp lý đặc biệt,

Trang 30

Có Không N/A

Ghi chú/

Mô tả

hoạt động trong lĩnh vực suy thoái, giảm mạnh về lợi

nhuận

Có vấn đề nào liên quan đến sự không tuân thủ pháp

luật nghiêm trọng của BGĐ DN không?

Có nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của DN

không?

Có những vấn đề bất lợi, kiện tụng, tranh chấp bất

thường, rủi ro trọng yếu liên quan đến lĩnh vực hoạt

động của DN không?

DN có nhiều giao dịch quan trọng với các bên liên quan

không?

DN có những giao dịch bất thường trong năm hoặc gần

cuối năm không?

DN có những vấn đề kế toán hoặc nghiệp vụ phức tạp

dễ gây tranh cãi mà chuẩn mực, chế độ kế toán hiện

hành chưa có hướng dẫn cụ thể?

Trong quá trình kiểm toán năm trước có phát hiện

khiếm khuyết nghiêm trọng trong hệ thống KSNB của

DN không?

Có dấu hiệu cho thấy hệ thống KSNB của DN trong

năm nay có khiếm khuyết nghiêm trọng ảnh hướng đến

tính tuân thủ pháp luật, tính trung thực hợp lý của các

Trang 31

Có Không N/A

Ghi chú/

Mô tả

Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành

viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán

KH có khoản phí kiểm toán, phí dịch vụ khác quá hạn

thanh toán trong thời gian dài

DNKiT hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong

phạm vi chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh

chấp nào liên quan đến KH

Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và

trưởng nhóm kiểm toán có tham gia nhóm kiểm toán

quá 3 năm liên tiếp

Thành viên BGĐ của DNKiT hoặc thành viên của

nhóm kiểm toán có quan hệ gia đình hoặc quan hệ cá

nhân, quan hệ kinh tế gần gũi với KH, nhân viên hoặc

BGĐ của KH

DNKiT hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là thành

viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH

Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên

hoặc Giám đốc của KH:

- Thành viên của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên

BGĐ)

- Thành viên BGĐ của DNKiT

- Cựu thành viên BGĐ của DNKiT

- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia

đình với những người nêu trên

Có thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm

kiểm toán sắp trở thành nhân viên của KH

Trang 32

Có Không N/A

Ghi chú/

Mô tả

Liệu có các khoản vay hoặc bảo lãnh, không giống với

hoạt động kinh doanh thông thường, giữa KH và

DNKiT hoặc thành viên của nhóm kiểm toán

Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các

KH hiện tại khác

DNKiT có cung cấp các dịch vụ nào khác cho KH có

thể ảnh hưởng đến tính độc lập

Có các yếu tố khác khiến DNKiT phải cân nhắc việc từ

chối bổ nhiệm làm kiểm toán

KTV của AS đánh giá rủi ro của khách hàng là rủi ro trung bình và chấp nhận duy trì kiểm toán cho công ty TNHH ABC

3.2.2 Đánh giá rủi ro có SSTY trên BCTC và CSDL của

khách hàng ABC

3.2.2.1 Tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh

Công ty TNHH ABC là khách hàng lâu năm của công ty kiểm toán AS và KTV phụ trách chính đã kiểm toán công ty này từ nhiều năm trước nên khá nắm rõ tình hình công ty Dựa vào những hiểu biết của KTV về môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC, KTV sẽ trao đổi với khách hàng để biết liệu có những thay đổi gì trong năm nay so với những năm trước không Từ đó đánh giá những nhân tố mới có khả năng làm gia tăng gian lận và sai sót, cũng như những nhân tố thúc đẩy các hành

vi không tuân thủ quy định nhằm đánh giá rủi ro tiềm tàng trong kiểm toán BCTC của khách hàng ABC

Trang 33

Dưới đây người viết sẽ trình bày các mẫu giấy làm việc theo mẫu của VACPA mà công ty AS áp dụng Người viết không trình bày những mục doanh nghiệp không có hoặc KTV không thực hiện trong phần này để tránh sự dài dòng

Môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới doanh nghiệp

A Các vấn đề về ngành nghề

 Thị trường và cạnh tranh

Thị trường: Thị trường thủy hải sản có nhiều biến động lớn

Cạnh tranh: Khách hàng chủ yếu của công ty là thị trường Nga Mức độ cạnh tranh của ngành năm nay thấp hơn năm ngoái do Nga có chính sách hạn chế thủy hải sản của các nước EU và Mỹ Đồng thời, đối thủ cạnh tranh Thái Lan đang gặp khó khăn do ảnh hưởng của EMS( hội chứng tôm chết sớm )

 Các hoạt động mang tính chất chu kì hoặc thời vụ: nhập khẩu nguyên vật liệu => chế biến thủy hải sản => xuất khẩu

 Nguồn cung cấp đầu vào cho ngành và giá cả: Thiếu nguyên liệu, mặc dù số lượng thống kê của Tổng cục Thủy sản về sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của cả nước trong 5 tháng đầu năm nay vẫn tăng so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng ngành chế biến và xuất khẩu thủy sản vẫn chưa thoát khỏi tình trạng thiếu nguyên liệu ngày càng tăng như mấy năm trước Nguyên nhân do sản lượng 2 loài thủy sản nuôi chính không ổn định, dịch bệnh trên tôm làm giảm sản lượng, nhất là với tôm sú, diện tích nuôi cá tra cũng giảm

do nông dân thiếu vốn đầu tư nuôi và do giá cá bất ổn làm ảnh hưởng tâm lý người nuôi Sản lượng các loài có giá trị kinh tế cao như cá ngừ, mực, bạch tuộc vẫn thấp, trong khi sản lượng tăng lại tập trung chủ yếu vào các loài cá

có giá trị thấp, cá tạp… Doanh nghiệp khó thu mua nguyên liệu vì nông dân không bán chịu

C Hiểu biết về doanh nghiệp

 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của công ty: Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chế biến và sản xuất các loại thủy hải sản

 Bản chất của nguồn doanh thu: Nguồn doanh thu chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp

Trang 34

 Các giai đoạn và quy trình sản xuất, những hoạt động chịu tác động của yếu

tố rủi ro môi trường

 Ngành chế biến và sản xuất thủy hải sản này phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố thời tiết, khí hậu Trung bình hằng năm Việt Nam hứng chịu 7 cơn bão lớn, gây ảnh hưởng rất nhiều đến nguyên liệu đầu vào cho khâu sản xuất

 Các thỏa thuận với người lao động: Người lao động của công ty được trợ cấp thôi việc dựa trên số năm làm việc Khoản này sẽ được trả một lần khi một người lao động nghỉ việc tại công ty

 Loại hình sỡ hữu và bộ máy quản trị: Công ty TNHH ABC được thành lập vào năm 2002 dưới hình thức công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài với thời gian hoạt động là 50 năm theo giấy phép đầu tư số 123/GP/KCN-XYZ do quản lí khu công nghiệp tỉnh XYZ ban hành

 Các giai đoạn và quy trình sản xuất: Mô tả sơ lược thông qua sơ đồ sau:

D Hiểu biết về các chính sách kế toán áp dụng

 Niên độ kế toán: Năm tài chính của công ty kết thúc ngày 31/12

 Đơn vị tiền tệ và chuyển đổi ngoại tệ: Báo cáo tài chính của công ty được sử dụng đồng VND

 Các nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Tài sản tiền tệ và công nợ phát sinh bằng đồng tiền khác được quy đổi theo tỷ giá tại ngày lập bảng cân đối kế toán

 Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quĩ và tiền gửi ngân hàng, cũng như các khoản đầu tư

có tính thanh khoản cao như công cụ trên thị trường tiền tệ và các tài khoản tiền gửi ngắn hạn ở ngân hàng đáo hạn không quá 3 tháng

 Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi nhận theo mức thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá vốn thành phẩm tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, được cấu thành từ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Hàng mua để bán được ghi nhận theo giá mua

1 • Mua nguyên vật liệu đầu vào

2 • Rửa và sơ chế hải sản

3 • Kiểm tra sơ bộ, soi ký sinh trùng

4 • Thêm chất phụ gia

5 • Cấp đông

6 • Đóng gói

Trang 35

dự kiến trừ chi phí bán hàng Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá vốn lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

 Các khoản phải thu: Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá trị ghi trên hoá đơn trừ dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản phải thu được dự tính

là không thể thu hồi được toàn bộ

 Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận trên cơ sở nguyên giá trừ khấu hao luỹ kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng

 Chi phí vay: Chi phí vay bao gồm lãi suất và các chi phí liên quan khác và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh ngoại trừ chi phí vay để mua sắm tài sản cố định trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt thì được ghi nhận vào nguyên giá của tài sản đó

 Chi phí trả trước dài hạn: Chi phí trả trước dài hạn bao gồm tiền thuê đất trả trước và các chi phí khác phát sinh trong việc đảm bảo sử dụng đất đi thuê Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê

 Ghi nhận doanh thu: Doanh thu từ việc bán hàng được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn các rủi ro đã được chuyển cho người mua Doanh thu không được ghi nhận khi khả năng thu tiền, ước tính hợp lý các chi phí của việc bán hàng hay khả năng hàng bán bị trả lại là không chắc chắn Thu nhập từ lãi cho vay được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thời gian, sử dụng phương pháp lãi suất thực tế

 Thuê hoạt động: Thuê hoạt động là việc thuê tài sản trong đó phần lớn tất cả các quyền lợi và rủi ro của quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

 Thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghĩa vụ về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành bao gồm các nghĩa vụ thuế đối với cơ quan thuế liên quan đến giai đoạn báo cáo hiện tại và các giai đoạn trước mà vẫn chưa thanh toán tại ngày cuối giai đoạn báo cáo Nghĩa vụ về thuế thu nhập hiện hành được tính trên cơ sở thuế suất và quy định về thuế áp dụng cho giai đoạn báo cáo dựa trên mức lợi nhuận chịu thuế trong năm Toàn bộ thay đổi về nghĩa vụ hay tài sản thuế hiện tại được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp nghĩa

vụ thuế trên các khoản chênh lệch tạm thời Phương pháp này so sánh giá trị ghi sổ của tài sản và công nợ trên bảng cân đối kế toán với các cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản tài sản và công nợ đó Ngoài ra, các khoản lỗ có thể mang sang năm kế tiếp cũng như các khoản thuế thu nhập phải trả khác

Trang 36

được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả luôn được ghi nhận đầy đủ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để

sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này Tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng thuế suất ước tính áp dụng cho giai đoạn ghi nhận tương ứng, nếu những tài sản và nợ thuế thu nhập này được thực hiện hoặc được thực hiện chắc chắn tại ngày bảng cân đối kế toán Hầu hết những thay đổi của tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận như một phần của chi phí thuế trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chỉ những thay đổi của tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến thay đổi trong giá trị những tài sản và nợ mà liên quan đến nguồn vốn thì được ghi nhận tăng hoặc giảm nguồn vốn

 Các bên liên quan: Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động Các bên cũng được coi là lien quan nếu các bên chịu ảnh hưởng kiểm soát chung hoặc có những ảnh hưởng đáng kể với nhau

E Các yêu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Ngành sản xuất và chế biến hải sản là ngành có tỷ lệ thua lỗ ở mức tương đối, không phụ thuộc vào sự giám sát của pháp luật Đây là ngành có mức độ cạnh tranh không cao Công ty TNHH ABC dễ bị ảnh hưởng bởi những dao động của lãi suất vay ngân hàng, biến động tỷ giá, thị trường tiêu thụ của nước ngoài

F Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động:

 Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động chủ yếu (tài chính và phi tài chính), những tỉ suất quan trọng, những xu hướng và số liệu thống kê hoạt động: Công ty đánh giá hoạt động trong năm so với kế hoạch đã đề ra chủ yếu là các chỉ số theo kế hoạch

 Kế hoạch tài chính, dự báo, phân tích biến động, thông tin về các bộ phận và các báo cáo đánh giá hoạt động của các bộ phận, phòng ban hoặc các cấp khác: Kế hoạch kinh doanh đầu năm được đề ra và so với kết quả trong năm thực hiện

 Các tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên và chính sách lương bổng ưu đãi: Theo thỏa ước lao động tập thể đã lập và theo quy định của nhà nước về lương cơ bản và các khoản theo lương Nhân viên được hưởng lương theo năng lực và các khoản thưởng dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kết luận của KTV: Rủi ro của Công ty ABC chủ yếu là do đang gặp khó khăn

Trang 37

đến giá vốn hàng bán, đồng thời ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Việc khan hiếm nguồn nguyên liệu đầu vào có nguy cơ làm cho doanh nghiệp không thể đáp ứng được các hợp đồng dẫn tới nguy cơ đối mặt với các khoản phạt từ các đối tác, làm xấu tình hình của báo cáo tài chính Nguy cơ khai khống doanh thu từ các nhà quản lí tăng do doanh nghiệp có chế độ thưởng theo năng lực của nhân viên

Đồng thời, nếu nguyên liệu đầu vào tăng cao thì nguy cơ giá vốn hàng bán sẽ cao hơn giá vốn, lúc này việc lập dự phòng sẽ mang nhiều rủi ro

Bên cạnh đó thiếu nguyên liệu đầu vào buộc nhà quản lí phải thay đổi chính sách dự trữ hàng tồn kho Thủy hải sản là loại nguyên liệu dễ hư hỏng, bảo quản trong thời gian ngắn Do đó việc tính toán số ngày, số hàng lưu kho là rất quan trong Điều này dẫn đến nguy cơ hàng tồn kho tăng cao nhưng không bán được Ngoài ra, do thị trường quốc tế có nhiều biến động, có khả năng các nước tập trung nhập khẩu từ Việt Nam làm cho doanh thu tăng cao gây ra rủi ro khai khống doanh thu, hay là mở rộng chính sách bán hàng dẫn đến nợ phải thu tăng cao, dẫn đến nợ khó thu phải đòi cũng tăng theo Dưới đây là bảng mô tả các rủi ro sau khi KTV tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh

Mô tả rủi ro Ảnh hưởng

RR đáng

kể (1)

Biện pháp xử lý/Thủ tục kiểm toán (2)

1/ Rủi ro có SSTY và biện pháp xử lý

- Giám đốc chi

phối hệ thống

KSNB

- Khai khống các chỉ tiêu doanh thu cũng như lợi nhuận

- Thực hiện quan sát và phỏng vấn các nhân viên làm việc dưới quyền

- Trích lập dự

phòng hàng tồn

kho

- Ảnh hưởng chi phí lập dự phòng hàng tồn kho, chi phí

- Kiểm tra các việc đánh giá trong việc trích lập dự phòng

- Tính toán giá

vốn hàng bán

- Ảnh hưởng đến tài khoản 511; 632; 131;

Trang 38

3.2.2.2 Phân tích sơ bộ BCTC

KTV tiến hành phân tích sơ bộ các khoản mục của BCTC Dựa trên BCTC mà đơn

vị cung cấp và báo cáo kiểm toán của năm trước, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích, so sánh số liệu của các khoản mục năm ngoái với năm nay Những biến động lớn sẽ được KTV lưu ý lại và tìm hiểu nguyên nhân

Trang 39

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị tính: VND

31/12/2015 31/12/2014 Trước KT Sau KT VND % TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 47.354.593.145 60.515.503.981 (13.160.910.836) -22%

Tiền và các khoản tương đương tiền 110 6.674.995.511 28.812.889.731 (22.137.894.220) -77%

Các khoản tương đương tiền 112 - 21.404.484.009 (21.404.484.009) -100% (2)

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 5.898.745.122 - 5.898.745.122 0%

Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn 129 - - - 0,0%

Các khoản phải thu ngắn hạn 130 28.752.114.478 25.795.059.496 2.957.054.982 11%

Trả trước cho người bán 132 139.750.000 40.060.500 99.689.500 249% (5) Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - - - 0,0%

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 - - - 0,0%

Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 - - - 0,0%

Thuế GTGT được khấu trừ 152 - 29.554.352 (29.554.352) -100%

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 - - - 0,0%

Tài sản ngắn hạn khác 158 - - - 0,0%

TÀI SẢN DÀI HẠN 200 12.806.915.959 13.956.800.331 (1.149.884.372) -8%

Các khoản phải thu dài hạn 210 - - - 0%

Phải thu dài hạn của khách hàng 211 - - - 0,0%

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212 - - - 0,0%

Phải thu dài hạn nội bộ 213 - - - 0,0%

Phải thu dài hạn khác 218 - - - 0,0%

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 - - - 0,0%

Tài sản cố định 220 12.806.915.959 13.956.800.331 (1.149.884.372) -8%

Tài sản cố định hữu hình 221 8.068.502.397 8.921.831.281 (853.328.884) -10% (8)

Nguyên giá 222 11.908.531.914 12.117.693.343 (209.161.429) -2%

Giá trị hao mòn lũy k ế 223 (3.840.029.517) (3.195.862.062) (644.167.455) 20%

Tài sản cố định thuê tài chính 224 - - - 0,0%

Nguyên giá 225 - - - 0,0%

Giá trị hao mòn lũy k ế 226 - - - 0,0%

Tài sản cố định vô hình 227 4.738.413.562 5.034.969.050 (296.555.488) -6%

Nguyên giá 228 6.220.286.951 6.220.286.951 - 0%

Giá trị hao mòn lũy k ế 229 (1.481.873.389) (1.185.317.901) (296.555.488) 25%

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 - - - 0,0%

Bất động sản đầu tư 240 - - - 0%

Nguyên giá 241 - - - 0,0%

Giá trị hao mòn lũy k ế 242 - - - 0,0%

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 - - - 0%

Đầu tư vào công ty con 251 - - - 0,0%

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 - - - 0,0%

Đầu tư dài hạn khác 258 - - - 0,0%

Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn 259 - - - 0,0%

Tài sản dài hạn khác 260 - - - 0%

Chi phí trả trước dài hạn 261 - - - 0,0%

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - - - 0,0%

Tài sản dài hạn khác 268 - - - 0,0%

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 60.161.509.104 74.472.304.312 (14.310.795.208) -19%

Trang 40

Người mua trả tiền trước 313 671.550.500 385.348.899 286.201.601 74% (10)

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 457.520.296 3.977.369.138 (3.519.848.842) -88% (11)

Phải trả người lao động 315 460.235.505 749.390.950 (289.155.445) -39% (12)

Chi phí phải trả 316 193.203.795 - 193.203.795 0%

Phải trả nội bộ 317 - - - 0,0%

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 - - - 0,0%

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 51.290.700 73.099.667 (21.808.967) -30%

Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 - - - 0,0%

Quỹ khen thưởng và phúc lợi 323 - - - 0,0%

Nợ dài hạn 330 - - - 0%

Phải trả dài hạn người bán 331 - - - 0,0%

Phải trả dài hạn nội bộ 332 - - - 0,0%

Doanh thu chưa thực hiện 338 - - - 0,0%

Quỹ phát triển khoa học công nghệ 339 - - - 0,0%

Cổ phiếu ngân quỹ 414 - - - 0,0%

Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 - - - 0,0%

Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 - - - 0,0%

Quỹ đầu tư phát triển 417 - - - 0,0%

Quỹ dự phòng tài chính 418 - - - 0,0%

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 - - - 0,0%

Lợi nhuận chưa phân phối 420 5.724.356.867 21.143.234.875 (15.418.878.008) -73% (13)

Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 - - - 0,0%

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422 - - - 0,0%

Nguồn kinh phí, quỹ khác 430 - - - 0%

Nguồn kinh phí 432 - - - 0,0%

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 - - - 0,0%

NGUỒN VỐN

Ngày đăng: 07/03/2017, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.1  Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Trang 18)
Sơ đồ 2.2:  Biểu đồ khách hàng của công ty kiểm toán AS - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Sơ đồ 2.2 Biểu đồ khách hàng của công ty kiểm toán AS (Trang 20)
Sơ đồ 2.3:  Cơ cấu khách hàng của công ty AS trong các dịch vụ cung cấp - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu khách hàng của công ty AS trong các dịch vụ cung cấp (Trang 21)
Sơ đồ 3.1 Ma trận xác định rủi ro phát hiện - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Sơ đồ 3.1 Ma trận xác định rủi ro phát hiện (Trang 26)
Bảng 3.2 Bảng đánh giá rủi ro hợp đồng thực tế tại khách hàng ABC - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng 3.2 Bảng đánh giá rủi ro hợp đồng thực tế tại khách hàng ABC (Trang 27)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 39)
Bảng 3.3 Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCTC - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng 3.3 Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCTC (Trang 41)
Bảng 3.4 Bảng mô tả hệ thống KSNB của công ty TNHH ABC - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng 3.4 Bảng mô tả hệ thống KSNB của công ty TNHH ABC (Trang 44)
Bảng 3.5 Bảng kết luận của KTV về hệ thống KSNB cấp độ toàn doanh nghiệp - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng 3.5 Bảng kết luận của KTV về hệ thống KSNB cấp độ toàn doanh nghiệp (Trang 50)
Bảng cân đối kế toán: - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng c ân đối kế toán: (Trang 50)
Bảng phân bổ chi phí phải được  [người độc lập] kiểm tra để đảm  bảo tiêu thức phân bổ được áp  dụng phù hợp, nhất quán - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng ph ân bổ chi phí phải được [người độc lập] kiểm tra để đảm bảo tiêu thức phân bổ được áp dụng phù hợp, nhất quán (Trang 56)
Bảng 3.6 Bảng rà soát các yếu tố dẫn đến gian lận thực tế tại công ty ABC - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng 3.6 Bảng rà soát các yếu tố dẫn đến gian lận thực tế tại công ty ABC (Trang 57)
Sơ đồ 3.7 Bảng phân công nhân sự của công ty AS - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Sơ đồ 3.7 Bảng phân công nhân sự của công ty AS (Trang 61)
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát việc thực hiện đầy đủ các quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát việc thực hiện đầy đủ các quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán (Trang 65)
Bảng 3.1: Mức độ tìm hiểu hệ thống KSNB của đơn vị. - quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bảng 3.1 Mức độ tìm hiểu hệ thống KSNB của đơn vị (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w