Thực trạng ở Việt Nam hiện nay là các doanh nghiệp chưa có nguồn vốn tích lũy nhiều, sự huy động các nguồn vốn trên thị trường chứng khoán vẫn còn nhiều hạn chế thì tín dụng trung và dài
Trang 1MỤC LỤC
GIỚI THIỆU 1
LIÊN HỆ BẢN THÂN 1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay 5
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn 7
1.2.3 Mục đích cho vay trung và dài hạn 7
1.2.4 Phân loại cho vay trung dài hạn 8
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn 10
1.3.1 Khái niệm thẩm định tín dụng 11
1.3.2 Quy trình thẩm định tín dụng 11
1.3.3 Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng 11
1.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng 11
1.3.5 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay 13
1.3.6 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng 13
1.4 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 14
1.4.1 Cơ sở pháp lý của bộ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư 14
1.4.2 Tình hình tài chính của dự án 14
1.4.3 Các chỉ tiêu hiệu quả của dự án 15
1.4.4 Khả năng trả nợ của dự án 17
1.4.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 17
1.4.6 Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án 17
Trang 21.4.7 Công nghệ và tài sản cố định 18
1.4.8 Khả năng tổ chức, quản lý dự án và lao động 18
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 19
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 19
2.1.1 Giới thiệu chung 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: 24
2.1.5 Các sản phẩm dịch vụ 24
2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẬN 1 25
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1 25
2.2.2 Chức năng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1 26
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1 27
2.2.4 Các sản phẩm, dịch vụ của của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1 28
2.2.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1 29
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẬN 1 36
3.1 GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẬN 1 36
3.1.1 Cho vay từng lần 36
3.1.2 Cho vay tiêu dùng 36
3.1.3 Cho vay theo dự án đầu tư 37
3.2 QUY ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẬN 1 VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN 37
3.2.1 Điều kiện cho vay 37
3.2.2 Mức cho vay 38
3.2.3 Những nhu cầu vốn không được cho vay 38
3.3 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN 39
Trang 33.4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH QUẬN 1 42
3.4.1 Phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 42
3.4.2 Phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn theo hình thức đảm bảo 44
3.4.3 Phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn theo mục đích sử dụng 47
3.4.4 Phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn theo nhóm nợ 48
3.5 Các chỉ tiêu đánh giá cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Quận 1 50
3.5.1 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay trung và dài hạn (DSCV) 50
3.5.2 Hệ số thu nợ 51
3.5.3 Hiệu quả sử dụng vốn 52
3.5.4 Vòng quay vốn tín dụng 53
3.5.5 Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ trung và dài hạn 54
3.5.6 Thu nhập từ cho vay trung và dài hạn tại NHNo&PTNT quận 1 56
4.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 57
4.2 NHẬN XÉT 57
4.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH QUẬN 1 58
4.3.1 Cơ hội 59
4.3.2 Thách thức 59
4.3.3 Định hướng phát triển 60
4.4 MỘT SỐ GIẢI PHẢP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN 61 4.4.1 Giải pháp về nhân sự 61
4.4.2 Giải pháp về quy trình cho vay 62
4.4.3 Đẩy mạnh hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng 63
4.4 KẾT LUẬN 66
Trang 4GIỚI THIỆU
LIÊN HỆ BẢN THÂN
Qua thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Quận 1 đã giúp cho em tiếp cận thực
tế, hiểu rõ hơn về công việc Dựa trên những lý thuyết em đã học trên giảng đường và những va chạm thực tế trong quá trình thực tập tại đây em có những nhận xét sau:
ban Phòng kế toán ngân quỹ năm ở tầng trệt, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phó Giám đốc ở tầng 2, Phòng Giám đốc nằm ở tầng 3, Phòng Marketing nằm ở tầng 4 Tất
cả các phòng ban đều được phân chia khu vực riêng biệt rõ ràng, cơ sở vật chất đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu hoạt động liên tục và năng động của Chi nhánh
- Các bộ phận hoạt động độc lập nhưng vẫn hỗ trợ, liên kết, giúp đỡ nhau trong công việc
- Việc lưu trữ, bảo quản các hồ sơ, chứng từ, thông tin khách hàng được tổ chức rất ngăn nắp, gọn gàng, mỗi bộ hồ sơ đều có một bìa sổ lưu riêng biệt, không lẫn lộn vào nhau, được cất vào tủ khóa gọn gàng Thuận tiện cho việc bảo mật thông tin cũng như dễ dàng tìm kiếm, đối chiếu khi cần thiết
- Họp giao ban được diễn ra vào sáng thứ 2 hàng tuần, các kế hoạch được phố biến kịp thời
giúp đỡ Được tạo điều kiện cho trải nghiệm thực tế ở cương vị một nhân viên ngân hàng như: đi gặp gỡ khách hàng, công chứng các hồ sơ giấy tờ, hướng dẫn làm các hồ
sơ, hợp đồng tín dụng, thẩm định
- Các kiến thức em được học tại giảng đường đại học như thẩm định tín dụng, phân tích báo cáo tài chính, nghiệp vụ ngân hàng thương mại, rất có ích trong quá trình thực tập tại đây, ngoài ra những vấn đề thực tế xa lạ vẫn còn rất nhiều để em học hỏi thêm Ví dụ như: cách giao tiếp với khách hàng, hệ thống, quy trình làm việc tại phòng giao dịch, cách thức thẩm định tài sản bảo đảm thực tế,
để mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh để đáp
Trang 5ứng nhu cầu hội nhập khu vực và quốc tế Nguồn vốn doanh nghiệp dùng có thể là nguồn vốn tự có, vốn do nhà nước cấp, vốn cổ phần hay vốn vay ngân hàng Thực trạng ở Việt Nam hiện nay là các doanh nghiệp chưa có nguồn vốn tích lũy nhiều, sự huy động các nguồn vốn trên thị trường chứng khoán vẫn còn nhiều hạn chế thì tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nguồn vốn đầu tư đó
Tuy nhiên, các nhà sản xuất kinh doanh muốn có được nguồn vốn thì phải đáp ứng được những tiêu chí nhất định từ ngân hàng dựa trên phương án sản xuất kinh doanh khả thi và khả năng trả nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh quận 1 là một chi nhánh thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – ngân hàng hàng đầu trong cung cấp đa lĩnh vực tài chính với số vốn điều lệ lớn nhất hệ thống ngân hàng nhà nước Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh quận 1 luôn chú trọng phát triển hoạt động tín dụng trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn của các chủ thể kinh tế Vì vậy trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh quận 1 cùng với những kiến thức đã được học, em đã lựa chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình là: “Phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh quận 1”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Trước tiên là tìm hiểu về môi trường làm việc thực tế tại ngân hàng
Nam cũng như Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh quận 1
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của chi Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh quận 1
Nông thôn Việt Nam - chi nhánh quận 1
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh quận 1
Trang 6ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1
Sau đây, em xin được gọi Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh quận 1 là NHNo&PTNT quận 1
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với lý thuyết chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng cùng với các phương pháp thống kê kinh tế, phân tích, tổng hợp, so sánh thông qua việc thu thập các tài liệu về tình hình tín dụng, xử lý các số liệu để thấy các biến động Kết hợp với phương pháp duy vật biện chứng, trao đổi với giảng viên hướng dẫn, anh chị tại đơn vị thực tập để đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn tại NHNo&PTNT quận 1
Quan sát, nắm bắt thực tiễn để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển, hoàn thiện đề tài nghiên cứu
KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP
Chương 1 : Lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Chương 2 : Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chương 3 : Phân tích hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận 1
Chương 4 : Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh quận 1
Trang 7CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Lịch sử hình thành ngân hàng xuất phát từ thời thượng cổ gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hoá Ở thế kỷ XII, tại Ý đã xuất hiện tổ chức tài chính chuyên tài trợ cho các hoạt động phục vụ cho chiến tranh Đến thế kỷ XIV, ngân hàng đầu tiên trên thế giới đã ra đời tại Tây Ban Nha Cùng với sự đổi mới của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật – kinh tế và thương mại, hệ thống NHTM phát triển mạnh mẽ đặc biệt là cuối thế kỷ XIX
Trên thực tế, có rất nhiều quan điểm khác nhau về NHTM tuỳ thuộc theo cách nhìn nhận của mỗi chủ thể kinh tế Theo Peter S.Rose – tác giả của sách “Quản trị ngân hàng thương mại” tiếp cận NHTM trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thì “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính hơn so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Ở Việt Nam, theo Luật các TCTD, “NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận”, Luật cũng định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vĩ mô và quỹ tín dụng nhân dân”
Như vậy, NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng
số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên
1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận Đây là hoạt động đem lại khoản thu nhập khá lớn cho ngân hàng
Hoạt động cho vay của NHTM được định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”
Trang 81.1.3 Phân loại hoạt động cho vay
1.1.3.1 Theo thời hạn cho vay
bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu tiêu dụng ngắn hạn của các cá nhân
yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đó, nó còn được dùng để đầu tư tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp mới thành lập
- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm Loại tín dụng này để đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản xuất ), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, mua đất, xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới Do thời hạn đầu tư thường kéo dài, nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ của dự án Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời hạn càng dài, thì những biến động không
dự tính có thể xảy ra càng lớn
1.1.3.2 Theo mục đích sử dụng vốn
- Cho vay bất động sản: Là loại hình cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay công nghiệp, thương mại, dịch vụ: Là các khoản cho vay các doanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hoá, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, trả thuế và chi trả lương
- Cho vay nông nghiệp: Loại để trang trải các chi phí sản xuất nông nghiệp như mua phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nguyên nhiên liệu,
mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay, ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay
để trang trải chi phí thông thường của đời sống qua phát hành thẻ tín dụng
- Cho các định chế tài chính khác vay: Hình thức phổ biến nhất cho vay trên thị trường liên ngân hàng
- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm thuê vận hành, thuê và mua lại, thuê tài chính Tài sản cho thuê thường là bất động sản và động sản chủ yếu là máy móc thiết bị
1.1.3.3 Theo hình thức đảm bảo
trên tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp) hoặc có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức
Trang 9này thường áp dụng đối với những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản đảm bảo hoặc có người bảo lãnh Tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh của người thứ ba
là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính của con nợ thiếu hụt, do lo sợ phát mại tài sản đã tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Các tài sản dùng đảm bảo nợ vay phải hội đủ các điều kiện
về tính thị trường, ổn định Các hình thức cho vay có đảm bảo như đảm bảo bằng các chứng khoán (giấy tờ có giá), bằng hợp đồng thầu khoán, bằng vật tư hàng hoá, bất động sản
bảo lãnh của người thứ ba Loại cho vay này áp dụng cho những khách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao và số tiền vay không lớn
1.1.3.4 Theo phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp: Loại hình cho vay mà việc hoàn trả vốn và lãi theo định kỳ Loại cho vay này thường áp dụng cho các khoản vay có thời hạn dài như cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng đối với những tài sản có giá trị cao Ngoài ra, hình thức này còn áo dụng cho một số loại cho vay có hình thái giá trị nhỏ như cho vay đối với những nhà kinh doanh nhỏ, cho vay tài trợ thiết bị nông nghiệp
- Cho vay phi trả góp: Cho vay thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thoả thuận Loại hình cho vay này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại hình cho vay mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào Loại hình này thường áp dụng cho những khoản vay thấu chi, cho vay qua thẻ tín dụng
1.1.3.5 Theo hình thức cho vay
- Thấu chi: Là hình thức cho vay gắn liền sử dụng tài khoản tiền gửi vãng lai của
cá nhân hoặc doanh nghiệp thông qua việc sử dụng số dư trong một hạn mức cho phép, với một thời hạn, phí do ngân hàng quy định
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay để tạo thuận lợi cho thanh toán của khách hàng với những nhu cầu vốn thường xuyên
- Chiết khấu giấy tờ có giá: Như kỳ phiếu thương mại, các chứng chỉ tiền gửi
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là hình thức cho vay ngắn hạn và trung hạn với lãi suất thoả thuận giữa ngân hàng với khách hàng Việc trả nợ thường được trả hàng tháng với số tiền cố định Cho vay tiêu dùng cá nhân thường là cho vay để mua phương tiện đi lại hoặc du lịch hoặc cho vay đối với sinh viên Đối với những khách hàng tốt, ngân hàng còn cấp cho khách hàng một tập séc để rút tiền
tiền cố định, khi hoàn trả sẽ được vay lại
- Tín dụng thuê mua: Cho vay dưới hình thức cho thuê tài sản mà khách hàng cần
sử dụng, sau một thời gian khách hàng có thể mua lại tài sản này
- Tín dụng nhà ở: Bao gồm cho vay thanh toán, cho vay tiết kiệm nhà ở, cho vay tự
do
Trang 101.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm
- Cho vay trung hạn: Là khoản cho vay trên 1 năm đến 3, 5, 7 năm tuỳ quan điểm của mỗi nước Ở Việt Nam thì thời hạn cho vay trung hạn được quy định là những món vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: Là khoản cho vay trên 3, 5, 7 năm tuỳ quan điểm của mỗi nước Ở Việt Nam thì thời hạn cho vay dài hạn được quy định là những món vay có thời hạn trên 5 năm
1.2.2 Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn
Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn được huy động từ những nguồn sau:
- Nguồn vốn tự có: Là nguồn vốn của bản thân ngân hàng Đây là nguồn vốn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong nguồn vốn cho vay trung và dài hạn nhưng là nguồn vốn cho vay an toàn nhất
kiệm trên 12 tháng, nguồn vốn huy động này cũng chiếm tỷ lệ nhỏ tuỳ vào từng ngân hàng, từng địa bàn và thời điểm nhưng đây là nguồn vốn an toàn, rẻ nhất mà các ngân hàng muốn tập trung huy động
định, ngân hàng xác định tỷ lệ phần trăm tuỳ thuộc vào sự biến động của lượng tiền gửi và rút ra của khách hàng để tạo ra một nguồn ổn định để cho vay trung dài hạn Nguồn trích này thường nhỏ và rủi ro cao
khăn bởi còn phụ thuộc vào chính sách tiền tệ, điều kiện vây và các ràng buộc khác với NHNN thường gây nhiều khó khăn cho các NHTM
- Vay nợ nước ngoài: Đây là nguồn vốn huy động được với khối lượng lớn, lãi suất vừa phải nhưng lại phải chịu những điều kiện vay vốn đôi khi còn liên quan đến vấn đề chính trị nên nguồn này rất hạn chế
- Nguồn tài trợ uỷ thác: Nguồn này do ngân hàng được các tổ chức quốc tế chuyển một khoản vốn uỷ thác cho ngân hàng cho vay theo thoả thuận được ký kết giữa hai bên Ngân hàng thực hiện cho vay hay đầu tư theo chỉ định của nước ngoài và được hưởng một tỷ lệ phần trăm chênh lệch lãi suất cho vay Nguồn này có xu hướng ngày càng tăng do chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào trong nước
1.2.3 Mục đích cho vay trung và dài hạn
Mục đích vay vốn là để phát triển sản xuất kinh doanh, hỗ trợ các dự án đầu tư của doanh nghiệp như: cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 11mới Khách hàng cá nhân vay vốn mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà, mua ô tô và các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp khác
1.2.4 Phân loại cho vay trung dài hạn
Có nhiều cách phân loại các khoản vay trung và dài hạn tại các ngân hàng Chúng ta có thể xem xét các khoản cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại qua các khoản sau đây:
Cho vay theo dự án đầu tư (DAĐT)
Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tư là tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt được mục tiêu nhất định trong tương lai Các khoản cho vay dự án có thể được thế chấp trên cơ sở bảo lãnh theo đó người cho vay có thể khôi phục vốn từ những tổ chức thực hiện bảo lãnh nếu như người đi vay không trả đúng nợ theo kế hoạch đã định Tuy nhiên, khoản vay cũng có thể cung cấp không dựa trên cơ sở, không có người đứng ra bảo lãnh, dự án tồn tại hay sụp đổ dựa trên chính giá trị của nó Trong trường hợp này, người cho vay đối mặt với rủi ro rất lớn và họ yêu cầu một mức lãi suất cao hơn những khoản cho vay có đảm bảo Những khoản vay như vậy ngân hàng thường đòi hỏi các tố chức tài trợ dự án phải thế chấp tài sản cho đến khi dự án hoàn tất
Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua viẹc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thoả thuận
Cho thuê tài chính cũng có những đặc trưng riêng biệt Cụ thể là:
- Hình thức cấp tín dụng của cho thuê tài chính là bằng tài sản, người đi thuê chỉ
ó quyền sử dụng tài sản, định kỳ thanh toán tiền thuê theo thoả thuận
- Thời hạn cho thuê thường chiếm phần lớn thời gian hoạt động của tài sản, trong thời gian này người đi thuê không được huỷ ngang hợp đồng Hết thời hạn của hợp đồng thuê, người thuê có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận của hai bên
- Bên cho thuê dễ dàng kiếm tra việc sử dụng tài sản và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản thuê, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp xử lý kịp thời
Tất cả tài sản cho thuê phải được bảo hiểm trong suốt thời gian cho thuê, việc mua bảo hiểm phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam do bên cho thuê chỉ định Quy trình quản lý
và theo dõi hồ sơ bảo hiểm tài sản cho thuê do giám đốc bên cho thuê quyết định
Trang 12Cho vay tiêu dùng
Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở,
đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại NHTM thực hiện cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào các hình thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng có thể được chia làm ba loại sau:
cho ngân hàng một lần khi đến hạn Loại cho vay này thường áp dụng đối với khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn cho vay không dài
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay này thường áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
Cho vay hợp vốn
Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ hai hay nhiều tổ chức tín dụng tham gia vào một DAĐT của một khách hàng vay vốn Bên cho vay hợp vốn là hay hay nhiều tổ chức tín dụng cam kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự
án Bến nhận tài trợ là pháp nhân hay tổ chức có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án
Một số vấn đề cơ bản về cho vay hợp vốn:
thực hiện đồng tài trợ cho một dự án
trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án
- Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn:
+ Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt quá giới hạn cho vay của ngân hàng theo quy định hiện hành
+ Khả năng tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu cấp tín dụng của dự án đầu tư
+ Nhu cầu phân tán rủi ro của ngân hàng
+ Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều ngân hàng
- Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn:
+ Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện + Các thành viên thống nhất lựa chọn tổ chức đầu mối, thành viên đầu mối thanh toán
+ Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vay hợp vốn với bên nhận tài trợ được các thành viên thoả thuận thống nhất ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn
- Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia cho vay hợp vốn cùng thoả thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý theo hợp đồng Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp đồng tín dụng
Trang 13được các bên giải quyết trên cơ sở đàm phán thoả thuận Trường hợp không giải quyết được các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn 1.2.5.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
- Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn của cho vay trung dài hạn
Tổng dư nợ cho vay trung dài hạn
- Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được Nợ quá hạn cho biết cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp; ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao
1.2.5.2 Tỷ lệ nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay trung dài hạn x 100%
- Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ xấu,
tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức
độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn
1.2.5.3 Tỷ lệ lời nhuận từ cho vay TDH
- Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay TDH = Lãi từ cho vay TDH
Tổng lợi nhuận x 100%
- Chỉ tiêu này cho biết, cứ trong 100 đồng lợi nhuận thì có bao nhiêu đồng là do cho vay trung dài hạn mang lại
1.2.5.4 Hiệu suất sử dụng vốn
Tổng nguồn vốn huy động trung dài hạn x 100%
vay trực tiếp khách hàng Vốn huy động là nguồn vốn có chi phí thấp, ổn định về số dư
và kỳ hạn, nên năng lực cho vay của một NHTM thường bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn Hệ số lý tưởng là xấp xỉ bằng 100%, lúc đó ngân hàng chỉ động được nguồn vốn huy động và cho vay của mình
1.2.5.5 Tỷ lệ sinh lời của cho vay TDH
- Tỷ lệ sinh lời của tín dụng TDH = Lãi từ cho vay TDH
Tổng dư nợ bình quân x 100%
- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, nó cho biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng tốt
Trang 14Và một số chỉ tiêu khác
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
1.3.3 Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
Có thể nói, mục đích quan trọng nhất của thẩm định tín dụng là đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác và trung thực để ra quyết định cho vay Do đó, tầm quan trọng của thẩm định tín dụng được phản ánh qua những điểm sau:
khi làm thủ tục vay vốn
vay
vay mà giảm được hai loại sai lầm đáng tiếc trong hoạt động cho vay tại ngân hàng đó là: Cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt
1.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng
1.3.4.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
Việc thẩm định khách hàng xin vay vốn nhằm xem xét khách hàng đó có đủ điều kiện và tin cậy để cho vay hay không, có khả năng thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ sử dụng đúng mục đích vốn vay hay không được thông qua việc đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp đối với những thủ tục vay và khách hàng đã tuân thủ
Trang 15Thẩm định điều kiện vay vốn
Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thoả mãn những điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn thoả thuận
- Có phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư có hiệu quả
theo hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay
Khi khách hàng đến xin vay vốn ngân hàng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng các loại giấy tờ liên quan đến khách hàng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Qua đó, khách hàng phải chịu trách nhiệm
về tính xác thực và hợp pháp của những giấy tờ đó khi gởi cho ngân hàng Thông thường một bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhận của khách hàng, chẳng hạn như: giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm, điều lệ hoạt động
- Phương án hoặc dự án đầu tư và kế hoạch trả nợ
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Ác giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khách hàng nếu cần thiết
nợ của khách hàng Tuy nhiên, không có gì là hoản hảo, do nhiều yếu tố chủ quan hay khách quan thì khách hàng cũng không thể xác định được khả năng tài chính của mình
Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng rất cần thiết
Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá, nhưng không thể đưa ra tất cả các chỉ tiêu mà chỉ giới thiệu một số chỉ tiêu then chốt mang tính hướng dẫn khi đánh giá Cán bộ tín dụng phải biết lựa chọn những chỉ tiêu phù hợp với điều kiện thực tế của từng loại khách hàng để phân tích Để làm được điều này, khi làm thủ tục vay vốn ngân hàng yêu cầu khách hàng báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất Dựa vào báo cáo tài chính này, cán bộ tín dụng tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 161.3.4.3 Thẩm định khả năng trả nợ
Mục tiêu cuối cùng của công việc thẩm định là đánh giá chính xác được khả năng trả nợ của khách hàng Thật ra, việc thẩm định khả năng tài chính của khách hàng nhằm đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng có nhược điểm là chỉ đánh giá được quá khứ và hiện tại, trong khi việc thu hồi nợ xảy ra ở tương lai Một khách hàng trong quá khứ và hiện tại được thẩm định tốt nhưng không có gì đảm bảo rằng trong tương lai lại tiếp tục tốt Do đó, khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc nhiều vào dự án đầu tư Vì vậy, việc thẩm định tính khả thi của dự án đầu là công việc ưu tiên hàng đầu để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
Tính khả thi của dự án đầu tư được cán bộ tín dụng xem xét và quyết định cho khách hàng vay vốn trung dài hạn để tài trợ cho một dự án Mục tiêu của thẩm định này là đánh giá một cách chính xác và trung thức tính khả thi của dự án Qua đó, có kết luận cụ thể về khả năng thu hồi nợ khi quyết định cho vay
1.3.5 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Sử dụng tài sản đảm bảo nợ vay là biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh
tế và pháp lý để thu hồi nợ Đảm bảo tính dụng được thực hiện bằng nhiều cách thông qua các hình thức như: tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay
và đảm bảo bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ 3
Tuy nhiên, để đảm bảo tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
- Gái trị đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
- Tài sản dùng làm nợ vay phải tạo ra được giá trị và có thị trường tiêu thụ
- Có cơ sở pháp lý để ngân hàng có quyền xử lý khi có rủi ro
Như vậy, mục tiêu của việc thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay là tài sản đó có tồn tại và thoả mãn những điều kiện trên hay không Nếu đáp ứng đủ điều kiện thì khả năng thu hồi nợ sẽ cao
1.3.6 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Thẩm định tín dụng là công viẹc được thực hiện trước khi cho vay nhưng thu hồi
nợ là công việc sau khi cho vay Tuy có thẩm định cẩn thận đến đâu thì cũng có những sai sót Không có ai chắc chắn việc thu hồi nợ không có rủi ro cho đến khi món nợ đã được thanh lý Việc ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay Các kỹ thuật phân tích có thể bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
Trang 171.4 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Cơ sở pháp lý của bộ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư
Về nguyên tắc, dự án đầu tư phải được lập và đáp ứng đủ theo quy định của chính phủ về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình bao gồm một số hồ sơ cơ bản sau:
nước có thẩm quyền
- Dự án đầu tư và quyết định phê duyệt của dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
- Thiết kế kỹ thuật; Thiết kế kỹ thuật thi công về nội dung
- Giấy phép xây dựng công trình
- Tổng dự toán công trình được duyệt
tại địa điểm thực hiện dự án đầu tư
- Nghị quyết của Hội đồng quản trị, sáng lập thành viên, về đầu tư dự án
- Các giấy tờ liên quan về đất và đặc điểm xây dựng
- Giấy phép về khai thác tài nguyên
- Việc thẩm định tổng vốn đầu tư rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không cân đối được nguồn vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổng vốn đầu tư dự án sát với thực tế là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án Cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá tổng vốn đầu tư
dự án đã được tính toán kỹ hay chưa, đã tính đủ các khoản cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng Dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ
- Trong quá trình thẩm định, cần xác định những điểm bất hợp lý trong tổng mức vốn đầu tư, dự toán, thiết kế, định mức, đơn giá và các chi phí cơ bản khác có liên quan để kiến nghị chủ đầu tư và người có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp
Trang 18+ Vốn cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí cho quá trình đầu tư dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đưa dự án vào sử dụng (Xây lắp, máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, các khoản dự phòng, lãi vay )
+ Vốn lưu động: Bao gồm vốn sản xuất và vốn lưu thông
Vốn sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu, điện nước, nhiên liệu, phụ tùng, bao bì, lương nhân công, bảo hiểm xã hội,
Vốn lưu thông: Sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị,
Xác định nguồn vốn đầu tư
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của nguồn vốn đầu
tư cho dự án
Đánh giá về cơ cấu của tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư
Việc đánh giá này nhằm mục đích xác định nhu cầu vốn vay của dự án đầu tư là bao nhiêu Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định cần ghi rõ số tiền cho vay, tỷ trọng của vốn vay trong tổng vốn đầu tư theo quy định của ngân hàng
Kế hoạch trả nợ
Để có thể lập kế hoạch trả nợ của chủ đầu tư, cán bộ thẩm định xác định:
- Mức cho vay có thể đối với dự án
- Thời hạn cho vay cụ thể
- Lập kế hoach trả nợ gốc và lãi
- Thời gian ân hạn tính từ ngày nhận tiền vay
- Trả gốc theo từng kỳ theo quy định trong hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ của ngân hàng
- Trả lãi hàng tháng theo dư nợ
1.4.3 Các chỉ tiêu hiệu quả của dự án
Thẩm định chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV: Net Present Value)
- Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho chủ đầu tư NPV là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp
Trang 19- Công thức như sau:
(1+r) t
n t=0 – CFo
- Khi thẩm định cách tính chỉ tiêu NPV, cán bộ thẩm định chú ý rằng không phải chủ đầu tư nào cũng sử dụng chỉ tiêu này Khi đó, cán bộ thẩm định cần tư vấn cho chủ đầu tư hiểu rõ lợi ích khi sử dụng chỉ tiêu này Ngoài ra, cán bộ thẩm định cần lưu
ý khi thẩm định cách sử dụng chỉ tiêu này của chủ đầu tư nhe sau:
+ Khách hàng có sử dụng excel để tính NPV hay không nhằm tránh sai sót của khách hàng
+ Tuy nhiên khi dùng excel không sai sót nhưng kết quả sai sót do khách hàng chọn ngân lưu không phù hợp
+ Xem xét khách hàng sử dụng suất chiết khấu có phù hợp hay không Đứng trên quan điểm của ngân hàng thì suất chiết khấu phù hợp là chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC: Weighted Average Cost of Capital)
𝑉(1 − 𝑡)𝑅𝐷 + 𝐸𝑉𝑅𝐸Trong đó, E = giá thị trường của vốn chủ sở hữu
V = E + D là giá thị trường của công ty
D = giá thị trường của nợ
t = Thuế suất thuế thu nhập công ty
RD = chi phí sử dụng nợ
RE = chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR: Internal Rate
of Return)
- Suất sinh lời nội bộ là suất chiết khấu để NPV = 0
- Để xác định mức sinh lời nội bộ có phương trình sau:
(1 + IRR) t𝑛
Trang 20- Sử dụng chỉ tiêu IRR để thẩm định sự đánh giá của dự án Nếu IRR của dự án lớn hơn suất sinh lời kỳ vọng hoặc lớn hơn lãi suất lãi vay hay suất chiết khấu thị trường thì dự án được đánh giá là có hiệu quả và chấp nhanạ thực hiện
- Khi sử dụng chỉ tiêu IRR bằng excel thì khó bị sai sót Vấn đề mấu chốt khi tính toán chỉ tiêu này là để đánh giá dự án cho nên khi cán bộ thẩm định thì xem xét khách hàng tính toán chỉ tiêu này như thế nào, có hợp lý hay không
1.4.4 Khả năng trả nợ của dự án
dùng để trả nợ vay ngân hàng và có thể là nguồn thu khách từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất hiện có của chủ đầu tư
cao hay thấp Có thể sẽ phân tích khả năng trả nợ của khách hàng bằng cách sử dụng phương pháp nguồn trả nợ khả dụng:
Lợi nhuận sau thuế (+) các khoản chi phí không phải chi bằng tiền (–) các khoản chia cổ tức (–) các khoản nợ dài hạn nhưng đến hạn trả ở kỳ hiện tại (–) lãi phải trả cho các khoản vay mới (–) giá trị gia tăng trong tài sản lưu động
+ Khu vực thị trường tiêu thụ
+ Nhu cầu của sản phẩm tiêu thụ trên thị trường hiện tại và tương lai
+ Chiến lược cạnh tranh
+ Chiến lược tiếp thị và phân phối sản phẩm
+ Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án
1.4.6 Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
- Để đảm bảo cung ứng đủ sản phẩm cho nhu cầu tiêu thụ trên thị trường thì một
dự án cần có đủ nguyên vật liệu, nhiên liệu cung ứng kịp thời cho sản xuất của dự án
- Nhu cầu nguyên vật liệu bao gồm: tất cả các nguyên, nhiên vật liệu chính và phụ, vật liệu bao bì đóng gói Khi thẩm định cần làm rõ:
+ Loại nguyên liệu sử dụng cho dự án là loại nguyên vật liệu gì để có thể chủ động đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất vì mỗi nguyên vật liệu có đặc tính khác nhau cẩn phải có giải pháp phù hợp trong vận chuyển, cung cấp và dự trữ kho
Trang 21+ Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào là một hay nhiều nhà cung ứng,
đã tạo quan hệ từ trước hay mới thiết lập Khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm để xác định được tính ổn định của đầu vào của nguyên vật liệu
+ Chính sách nhập khẩu đối với nguyên vật liệu đầu vào (nếu có)
+ Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá nhập khẩu
với từng dự án Trong các nguồn năng lượng thì điện được sử dụng phổ biến nhất, cần xem xét về điện như sau:
+ Tổng công suất cần thiết cho dự án
bảo các yêu cầu sau:
+ Để có được sản phẩm sản xuất theo dự kiến ngoài việc phải có đủ nguồn nguyên vật liệu, nhân lực, thì máy móc thiết bị là cần thiết để dự án đi đúng tiến độ
+ Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
+ Chi phí chuyển giao công nghệ ở mức hợp lý
+ Công nghệ phải tiên tiến, hiện đại
trường khác nhau Dự án cần có đủ giải pháp để ngăn chặn ô nhiếm môi trường, xử lý chất thải nhằm tránh những rủi ro không đáng có
- Cần xem xét giá cả và chất lượng máy móc thiết bị để xác nhận với cán bộ thẩm định đưa giá trị máy móc, thiết bị vào cơ cấu vốn đầu tư tài sản cố định được chính xác
1.4.8 Khả năng tổ chức, quản lý dự án và lao động
- Cần xem xét cơ cấu tổ chức và quản lý cảu doanh nghiệp về hình thức tổ chức, thành phẩn, khả năng kinh nghiệm của Ban giám đốc, sơ đồ tổ chức Sau đó, xem xét đến việc thực hiện dự án
- Cần xác định và phân loại rõ về lao động chuyên môn để từ đó xác định được nhu cầu đào tạo và lên kế hoạch đào tạo lao động
Trang 22CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.1.1 Giới thiệu chung
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank
là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh
tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/7/2015, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận vụ tín dụng nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của vụ tín dụng thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, vụ kế toán và một số đơn vị
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp
Trang 23nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao gồm
bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc
Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàng phục vụ người nghèo, được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoan nghênh Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Tháng 2 năm 1999 Chủ tịch Hội đồng Quản trị ban hành Quyết định số 234/HĐQT-08 về quy định quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngoại hối trong
hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Tập trung thanh toán quốc tế về Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam ( Sở giao dịch được thành lập thay thế Sở giao dịch kinh doanh hối đoái, Sở giao dịch là đấu mối vốn cả nội và ngoại tệ của toàn hệ thống) Sở Giao dịch II không làm đầu mối thanh toán quốc tế Tài khoản NOSTRO tập trung về Sở giao dịch Tất cả các chi nhánh đều nối mạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch Các chi nhánh tỉnh thành phố đều được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại
Năm 2000 cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, NHNo tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhân được sự tài trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên., Tiếp nhân và triển khai có hiêu quả có hiệu quả 50 Dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1300 triệu USD chủ yếu đầu tưu vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ngoài hệ thống thanh toán quốc tế qua
Trang 24mang SWIFT, NHNo đã thiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự động ATM trong toàn hệ thống
Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ tập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại
Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNo&PTNT VN đạt 7.702tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo… Đến nay, tổng số Dự án nước ngoài mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5 tỷ USD Hiện nay NHNo&PTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại 112 quốc gia
và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn
Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói NHNo&PTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động
Năm 2009 Agribank chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart; kết nối thanh toán với Kho bạc, Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách; phát hành được trên 4 triệu thẻ các loại
Năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm
và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định chế tài chính có vốn điều
lệ lớn nhất Việt Nam Luôn tiên phong thực thi các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tích cực triển khai Nghị định số
Trang 2541/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg
về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống Năm 2010, Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày 28/6/2010, Agribank chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại Campuchia Agribank chính thức công bố thành lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010 2010 cũng là năm Agribank tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ
2010 – 2015), Hội nghị điển hình tiên tiến lần thứ III, Hội thao toàn ngành lần thứ VI
Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ
Tháng 11/2011, Agribank được Chính phủ phê duyệt cấp bổ sung 8.445,47 tỷ đồng, nâng tổng số vốn điều lệ của Agribank lên 29.605 tỷ đồng, tiếp tục là Ngân hàng Thương mại có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, đảm bảo hệ số CAR đạt trên 9% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm 2011 là năm Agribank đầu tư cho "Tam nông" đạt mốc 300.000 tỷ đồng, dẫn đầu các tổ chức tín dụng trong việc cho vay thí điểm xây dựng nông thôn mới, qua
đó góp phần vào thành công bước đầu của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020 của Chính phủ
Cũng trong năm 2011, Agribank được bình chọn là "Doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ tốt nhất", được Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trao tặng Cúp "Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thẻ
Trong năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam
Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2013) Tại Lễ kỷ niệm 25 năm ngày thành lập, Agribank vinh dự được đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước trao tặng - Huân chương Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
Năm 2014, Agribank quyết liệt triển khai Đề án tái cơ cấu; bổ sung, hoàn thiện
cơ chế, quy trình nghiệp vụ; đồng thời công bố thay đổi Logo và sắp xếp lại địa điểm làm việc Cũng trong năm 2014, lần thứ 5 liên tiếp, Agribank là Ngân hàng Thương mại duy nhất thuộc Top 10 VNR500
Trang 262.1.3 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển
Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là Ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế
Agribank là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, màng lưới hoạt động, số lượng khách hàng Đến 31/7/2015, Agribank có tổng tài sản 797.959.371 tỷ đồng; vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 742.473 tỷ đồng; tổng dư nợ 607.242 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên gần 40.000 người; gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, chi nhánh Campuchia; quan hệ đại lý với trên 1.000 ngân hàng tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; được hàng triệu khách hàng tin tưởng lựa chọn… Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự
án của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… Agribank đảm nhận vai trò Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á- Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 - 2010 Trong những năm gần đây, Agribank còn được biết đến với hình ảnh của một ngân hàng hàng đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại
Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính - ngân hàng vào năm 2011, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới
Những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh
tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông” Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp
lý Ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt trên 75,2%/tổng dư nợ Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa
Trang 27Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát
Ban quản lý rủi ro
Ban bộ phận
giúp
việc HĐQT
Các phó Tổng giám đốc
Hệ thống kiểm tra kiểm toán nội bộ
Kiểm toán
trưởng
Hệ thống Ban chuyên môn nghiệp vụ
Sở Quản lý
KD vốn và
ngoại tệ
Chi nhánh
Sở giao dịch
Văn phòng đại diện
Đơn vị
sự nghiệp
Công ty trực thuộc
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam 2.1.5 Các sản phẩm dịch vụ
- Tải khoản và tiền gửi: Nhận tiền gửi và huy động các loại tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn đa dạng, lãi suất hấp dẫn Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi,
- Cho vay: cho vay vốn ngắn, trung và dài hạn; tiêu dùng đời sống; ủy thác đầu tư; cho vay cầm cố giấy tờ có giá; cho vay đồng tài trợ, cho vay phát hành thẻ tín dụng
- Bảo lãnh: Thực hiện các nghiệp vụ Bão lãnh vay vốn; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đồng bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh
Trang 28- Dịch vụ thanh toán trong nước: Chuyển tiền trong nước, dịch vụ thu hộ - chi hộ; Dịch vụ thu ngân sách nhà nước, dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ nhờ thu tự động
mở tài khoản, lưu ký chứng khoán, mua bán chứng khoán
(L/C); Chuyển tiền; Mua bán ngoại tệ; Chi trả kiều hối; Thu đổi ngoại tệ
- Thanh toán biên mậu với nước Lào, bao gồm: hối phiếu ngân hàng, chứng từ chuyển tiền biên mậu, thanh toán thương vụ, thư ủy thác và điện chuyển tiền, thư tín dụng chứng từ và thư bảo lãnh thanh toán mậu dịch biên giới
- Dịch vụ thẻ: Phát hành Thẻ ghi nợ nội địa; Thẻ ghi nợ quốc tế; Thẻ tín dụng quốc tế; Thẻ lập nghiệp
tiền điện thoại bằng SMS; SMS banking, dịch vụ chuyển khoản bằng SMS), dịch vụ VnMart, Internet Banking, Apaybill
2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẬN 1
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1
Chi nhánh NHNNo&PTNT quận 1 là một trong hơn 2300 Chi nhánh và Phòng giao dịch trực thuộc của NHNNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh được thành lập ngày 01/07/2001 với tư cách là chi nhánh cấp II, trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn Lúc mới thành lập, Chi nhánh chỉ có hai phòng ban: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng Kế toán – Ngân quỹ Sau một thời gian hoạt động, đến ngày 29/02/2008, Chi nhánh chính thức trở thành Chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam theo quyết định số 156/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam – “Điều chỉnh Chi nhánh NHNo&PTNT Quận 1 phụ thuộc NHNo&PTNT Sài Gòn về phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam” và bắt đầu khai trương hoạt đồng từ 01/04/2008, trụ sở chính đặt tại số 428 Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1 TP.HCM Trong quá trình hoạt động của mình, Chi nhánh thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ trên địa bàn TP.HCM bằng cách huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng bằng nội tệ và ngoại tệ, cho vay tiêu dùng, cho vay để phát triển các hoạt động kinh doanh đối với mọi thành phần kinh tế Ngoài ra,Chi nhánh còn làm các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thực hiện chiết khấu thương phiểu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố,thế chấp tài sản, mua bán kinh doanh ngoại tệ,tài trợ xuất khẩu và ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 292.2.2 Chức năng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1
là một ngân hàng thương mại đa năng thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều theo sự chỉ đạo, cho phép của Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Cùng với các ngân hàng thương mại khác, NHNo&PTNT Quận 1 tham gia thị trường tài chính với các chức năng cơ bản là:
- Chức năng trung gian tài chính: Với chức năng này, ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế Thực hiện chức năng này ngân hàng tiến hành các nghiệp vụ sau:
+ Nghiệp vụ huy động vốn: Huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể kinh tế trong xã hội, các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan nhà nước, Ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác để hình thành nguồn vốn cho vay
+ Nghiệp vụ tín dụng: Ngân hàng dùng nguồn vốn huy động được để cho vay với các chủ thể kinh tế thiếu vốn – có nhu cầu bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh danh hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác
Những hoạt động trên mang tính chất kinh doanh, chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay để bù đắp chi phí hoạt động tín dụng và phần lợi nhuận của ngân hàng
- Chức năng trung gian thanh toán: Trên cơ sở hoạt động đi vay để cho vay, việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản chi trên tài khoản tiền gửi của ngân hàng là tiền đề
để ngân hàng thực hiện chức năng này Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tiến hành các nghiệp vụ sau:
+ Mở tài khoản tiền gửi mà tài khoản tiền gửi thanh toán là điển hình
+ Nhận tiền gửi: tiếp nhận vốn tiền gửi vào tài khoản
+ Thanh toán theo yêu cầu: Thực hiện thông qua các công cụ như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, L/C, thanh toán thẻ (thẻ tín dụng, thẻ ATM )
ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ Với chức năng này, ngân hàng đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
Trang 302.2.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1
Đến cuối năm 2015, Chi nhánh có một lực lượng cán bộ công nhân viên ở mức khiêm tốn với 40 người, trong đó số biên chế chính thức là 33 người và hợp đồng lao động thời vụ là 7 người Trong đó:
Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban sau:
phát huy hiệu quả và phù hợp với quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
thành bại trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
- Phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ: nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Chi nhánh đúng quy trình và nội dung nghiệp vụ theo các văn bản quy định của ngành và các văn bản pháp luật của Nhà nước
Bên cạnh đó, còn có hai Phó Giám đốc: một Phó Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo Phòng Kế Toán – Ngân quỹ và phần hành chính thuộc Phòng Hành chính – Nhân sự; một Phó Giám đốc phụ trách bộ phận thanh toán quốc tế và Phòng Dịch vụ - Marketing
Trang 31Sau đây em sẽ tóm tắt cơ cấu hoạt động của các bộ phận tại NHNo&PTNT Quận 1 thành sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh quận 1 2.2.4 Các sản phẩm, dịch vụ của của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận 1
2.2.4.1 Dịch vụ ngân hàng:
- Mở tài khoản thanh toán, tài khoản cá nhân đa dạng
- Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối
- Chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước; dịch vụ ngân quỹ
- Chiết khấu, bảo lãnh
- Thu tiền điện
- Thu tiền điện thoại FPT
- Thu phí bảo hiểm Prudeltial
2.2.4.2 Nghiệp vụ huy động vốn:
- Huy động tiền gửi VNĐ và ngoại tệ, kỳ hạn đa dạng, lãi suất hấp dẫn
Trang 32- Huy động các hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu dự thưởng và khuyến mại
2.2.4.3 Nghiệp vụ tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn – trung hạn – dài hạn đối với các thành phần kinh tế
doanh, xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
- Cho vay tiêu dùng, mua nhà đất sửa chữa nhà ở
- Cho vay cầm cố tài sản và giấy tờ có giá
2.2.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận
1
2.2.5.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng với chức năng làm cầu nối đi vay để cho vay, làm cầu nối giữa những thành phần thừa vốn và thiếu vốn trong nền kinh tế, luôn coi hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu của mình và Chi nhánh NHNo&PTNT quận 1 cũng luôn quan tâm đến hoạt động này Trong điều kiện nền kinh tế đang dần phục hồi và khởi sắc hiện nay, các nhu cầu về vốn để gia tăng sản xuất kinh doanh ngày càng lớn thì huy động vốn lại càng được chi nhánh quan tâm hơn nữa
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động từ 2012-2014 phân theo đối tượng khách hàng
ĐVT: Tỷ đồng
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 33Mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn nhất định, nhưng hoạt động huy động của Chi nhánh NHNo&PTNT Quận 1 cũng có được những bước tăng trưởng qua từng năm cụ thể
Tổng nguồn vốn năm 2012 đạt 982 tỷ đồng, tăng 123 tỷ đồng, tương đương với
tỷ lệ tăng 14,3% so với năm 2011; năm 2013 đạt 926 tỷ đồng, có một sự suy giảm nhẹ tương đương - 6%; năm 2014, do tiền gửi TCTD tăng đột biến lên đến 1.603 tỷ đồng dẫn đến tổng nguồn vốn huy động của năm 2014 cũng tăng đến 138%
Như ta đã biết thì nguồn vốn huy động ổn định của ngân hàng tập trung vào hai đối tượng đó là tiền gửi dân cư và tiền gửi tổ chức kinh tế Dựa vào bảng số liệu ta thấy tiền gửi dân cư có tăng qua các năm nhưng tỷ trọng còn thấp, nguyên nhân là do lãi suất tiền gởi được NHNN quy định trần lãi suất và sự giám sát thiếu chặt chẽ đối với các NHTM đã dẫn đến việc một số NHTM lách trần lãi suất, dẫn đến sự cạnh tranh thiếu lành mạnh làm dịch chuyển một bộ phận khách hàng qua NHTM khác, làm cho việc huy động vốn hết sức khó khăn Đối với đôi tượng khách hàng dân cư thì họ rất quan tâm đến các chính sách ưu đãi, khuyến mãi, chênh lệch lãi suất tiền gởi giữa các ngân hàng, nên đây là những khó khăn và thách thức đối với NHNo&PTNT quận 1
Tiền gửi tổ chức kinh tế suy giảm khá mạnh, năm 2013 giảm 16% và năm 2014 giảm 22% Theo đánh giá tình hình kinh tế chung thì năm 2013 mặc dù lạm phát được kiềm chế ở mức thấp (6,81%), kinh tế vĩ mô từng bước được cải thiện nhưng kinh tế thế giới còn nhiều biến động phức tạp như khủng hoảng nợ công tại nhiều quốc gia, đặc biệt là Châu Âu, kinh tế Mỹ phục hồi chậm, các doanh nghiệp trong nước vẫn gặp phải những khó khăn nhất định, nhiều doanh nghiệp bị phá sản, giải thể Năm 2014 thì tình hình chính trị diễn biến phức tạp trên thế giới, nhiều nơi xảy ra xung đột, nước ta gặp căng thẳng trên biển Đông, những nguyên nhân trên góp phần làm các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong kinh doanh, xuất nhập khẩu, đồng thời ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động của ngân hàng
Vào năm 2014, Một khối lượng lớn nguồn vốn tập trung vào một vài khách hàng có số dư tiền gửi lớn nên khi có sự biến động số dư tiền gửi của những khách hàng này thì ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đến nguồn vốn của chi nhánh Do đó vấn
đề phân tán nguồn vốn cho nhiều khách hàng, đặt biệt là việc tiếp cận nhiều khách hàng mới sẽ nâng cao tính ổn định của nguồn vốn tại chi nhánh
Ta sẽ quan sát tổng quan tình hình huy động vốn một lần nữa qua sơ đồ dưới đây
Trang 34Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động từ 2012-2014 phân theo đối tượng khách hàng
ĐVT: Tỷ đồng
(Nguồn: NHNo&PTNT Quận 1 Phòng Kế hoạch Kinh doanh)
Bảng 2.2 Nguồn vốn huy động từ 2012-2014 phân theo kỳ hạn
DANH MỤC
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: NHNo&PTNT Quận 1 Phòng Kế hoạch Kinh doanh)
Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn và
có kỳ hạn <12 tháng chiểm tỷ lệ khá cao, luôn chiếm > 80%, trong khi nguồn vốn huy
Trang 35động có thời hạn > 12 tháng chỉ chiếm một tỷ lệ còn thấp Cụ thể năm 2012 tiền gửi có
kỳ hạn > 12 tháng đạt 156 tỷ đồng, chiếm 16%, năm 2013 đạt 102 tỷ đồng, chiếm 11%, năm 2014 đạt 66 tỷ đồng, chiếm 3%, tỷ lệ của thành phần tiền gửi này đang thu hẹp dần trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, điều này cho thấy nguồn vốn mà ngân hàng huy động kỳ hạn dài còn nhiều hạn chế Nguyên nhân sự sụt giảm tiền gửi dài hạn là:
do cán bộ nhân viên còn thiếu chủ động tiếp cận các doanh nghiệp mới
- Tính ổn định của thị trường và độ biến rộng lãi suất tiền gửi của các NHTM khác nhau, tạo nên tâm lý cho người dân gửi tiền kỳ hạn ngắn
- Trong những năm gần đây sự biến động lãi suất tiền gửi, lãi suất tiền gửi thấp chính là nguyên nhân khiến cho khách hàng có xu hướng đi đầu tư vào những lĩnh vực khác thay vì đầu tư vào tiền gửi ngân hàng vì suất sinh lời quá thấp
- Việc giao chỉ tiêu khoán lương V2 trên kết quả huy động chưa đủ lực để tác động đến việc hoàn thành kế hoạch huy động vốn
(Nguồn: NHNo&PTNT Quận 1 Phòng Kế hoạch Kinh doanh)
Hoạt động tín dụng trong những năm gần đây của chi nhánh có xu hướng giảm Doanh số cho vay giảm mạnh Dư nợ tăng trưởng chậm, dư nợ cho vay năm 2013 giảm 19% so với 2012, 2014 giảm đến 28% so với năm 2013 Ta co thể thấy qua hai năm thì năm 2014 doanh số cho vay và dư nợ bị suy giảm tổng cộng gần 50%
Mặc dù chi nhánh đã có nhiều nỗ lực như: Cố gắng mở rộng cho vay các thành phần kinh tế và cho vay đời sống phục vụ cho cán bộ công nhân viên thực hiện việc trả lương qua chi nhánh; Tích cực tìm kiếm khách hàng ở các loại hình kinh tế để vừa tăng trưởng dư nợ, vừa kết hợp phát triển dịch vụ, đồng thời đa dạng hóa ngành nghề phục vụ, kết hợp chặt chẽ với việc rà soát các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả để