1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp hcm

102 574 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÍ NGHIỆM 2: KHẢO SÁT THỂ TÍCH PHUN MÔI TRƯỜNG MS ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM RƠM Volvariella volvacea Bull.. THÍ NGHIỆM 3: KHẢO SÁT TỶ LỆ PHỐI TRỘN GIỮA PHÂN TRÙN QUẾ VÀ GIÁ TH

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 GIỚI THIỆU VỀ NẤM RƠM (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing) 4

1.1 Đặc điểm sinh học 4

1.2 Điều kiện sống của nấm rơm 6

1.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm 7

1.4 Kỹ thuật trồng nấm rơm với giá thể là rơm 7

1.5 Tình hình nuôi trồng nấm rơm 10

2 GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG MS 11

2.1 Các muối khoáng đa lượng 11

2.2 Các muối khoáng vi lượng 12

2.3 Các vitamin 13

3 GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TRÙN QUẾ 13

3.1 Sơ lược về phân trùn quế 13

Trang 2

3.2 Cách sử dụng phân trùn quế 14

3.3 Tác dụng của phân trùn quế 14

4 GIỚI THIỆU VỀ KELPAK 15

4.1 Sơ lược về Kelpak 15

4.2 Các hoạt chất của Kelpak 15

4.3 Công dụng của Kelpak 16

PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

1 VẬT LIỆU 17

1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

1.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 17

1.3 Vật liệu 17

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Quy trình chung trồng nấm rơm 18

2.2 Nội dung nghiên cứu 20

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

1 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ MS THÍCH HỢP CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM RƠM (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing) 29

1.1 Hình thái 29

1.2 Kích thước (chiều cao, đường kính) và trọng lượng của quả thể nấm rơm khi ở dạng hình trứng 34

Trang 3

2 THÍ NGHIỆM 2: KHẢO SÁT THỂ TÍCH PHUN MÔI TRƯỜNG MS ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM

RƠM (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing) 36

2.1 Hình thái 36 2.2 Kích thước (chiều cao, đường kính) và trọng lượng của quả thể nấm rơm khi ở dạng hình trứng 42

3 THÍ NGHIỆM 3: KHẢO SÁT TỶ LỆ PHỐI TRỘN GIỮA PHÂN TRÙN QUẾ VÀ GIÁ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT

TRIỂN CỦA NẤM RƠM (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

44

3.1 Hình thái 44 3.2 Kích thước (chiều cao, đường kính) và trọng lượng của quả thể nấm rơm khi ở dạng hình trứng 49

4 THÍ NGHIỆM 4: KHẢO SÁT THỂ TÍCH PHUN KELPAK ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM RƠM

(Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing) 51

4.1 Hình thái 51 4.2 Kích thước (chiều cao, đường kính) và trọng lượng của quả thể nấm rơm

Trang 4

1 KẾT LUẬN 59

2 KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng I.1: Tỷ lệ (%) từng nguyên tố trong tổng số muối khoáng ở nấm rơm ở các giai đoạn phát triển khác nhau 7Bảng I.2 Thành phần dinh dưỡng trong phân trùn quế 14Bảng II Tỷ lệ phối trộn giữa rơm và phân trùn quế (g) 24

Bảng III.1 Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau (sau 5 ngày và 10 ngày tính từ lúc trồng) 29

Bảng III.2 Hình thái của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau 32

Bảng III.3 Kích thước và trọng lượng của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea

(Bull ex Fr.) Sing) thu được ở các nghiệm thức khi phun các nồng độ môi trường

MS khác nhau 34

Bảng III.4 Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

khi phun các thể tích khác nhau của môi trường MS (sau 5 ngày và 10 ngày tính từ lúc trồng) 36

Bảng III.5 Hình thái của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

khi phun các thể tích khác nhau của môi trường MS 39

Bảng III.6 Kích thước và trọng lượng của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea

(Bull ex Fr.) Sing) thu được ở các nghiệm thức khi phun các thể tích khác nhau của môi trường MS 42

Bảng III.7 Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

khi trồng bằng giá thể có phối trộn với phân trùn quế ở các tỷ lệ khác nhau 44

Trang 6

Bảng III.8 Hình thái của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

khi trồng bằng giá thể có phối trộn với phân trùn quế ở các tỷ lệ khác nhau 47

Bảng III.9 Kích thước và trọng lượng của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea

(Bull ex Fr.) Sing) thu được ở các nghiệm thức với các tỷ lệ phối trộn khác nhau giữa phân trùn quế và rơm 49

Bảng III.10 Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

khi phun Kelpak với các thể tích khác nhau (sau 5 ngày và 10 ngày tính từ lúc

trồng) 51

Bảng III.11 Hình thái của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.)

Sing) khi phun Kelpak với các thể tích khác nhau 54

Bảng III.12 Kích thước và trọng lượng của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea

(Bull ex Fr.) Sing) thu được ở các nghiệm thức khi phun Kelpak với các thể tích khác nhau 56Bảng III.13 Kích thước (chiều cao, đường kính) và trọng lượng của quả thể nấm rơm ở dạng hình trứng 58

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình I Các giai đoạn phát triển khác nhau của nấm rơm (Volvariella volvacea

(Bull ex Fr.) Sing).(Shu-ting Chang và Philip G Miles, 2004) 5

Hình III.1 Sự lan tơ ở nghiệm thức phun môi trường MS 31

Hình III.2 Sự lan tơ ở nghiệm thức phun môi trường MS/5 31

Hình III.3 Sự lan tơ ở nghiệm thức phun môi trường MS/10 31

Hình III.4 Sự lan tơ ở nghiệm thức phun môi trường MS/15 31

Hình III.5 Sự lan tơ ở nghiệm thức phun môi trường MS/20 31

Hình III.6 Sự lan tơ ở nghiệm thức đối chứng (phun nước) 31

Hình III.7 Quả thể ở nghiệm thức phun môi trường MS 33

Hình III.8 Quả thể ở nghiệm thức phun môi trường MS/5 33

Hình III.9 Quả thể ở nghiệm thức phun môi trường MS/10 33

Hình III.10 Quả thể ở nghiệm thức phun môi trường MS/15 33

Hình III.11 Quả thể ở nghiệm thức phun môi trường MS/20 33

Hình III.12 Quả thể ở nghiệm thức đối chứng (phun nước) 33

Hình III.13 Sự lan tơ ở nghiệm thức M1 (phun 30 ml môi trường MS) 38

Hình III.14 Sự lan tơ ở nghiệm thức M2 (phun 40 ml môi trường MS) 38

Hình III.15 Sự lan tơ ở nghiệm thức M3 (phun 50 ml môi trường MS) 38

Hình III.16 Sự lan tơ ở nghiệm thức M4 (phun 60 ml môi trường MS) 38

Hình III.17 Sự lan tơ ở nghiệm thức M5 (phun 70 ml môi trường MS) 38

Trang 8

Hình III.18 Quả thể ở nghiệm thức M1 (phun 30 ml môi trường MS) 41

Hình III.19 Quả thể ở nghiệm thức M2 (phun 40 ml môi trường MS) 41

Hình III.20 Quả thể ở nghiệm thức M3 (phun 50 ml môi trường MS) 41

Hình III.21 Quả thể ở nghiệm thức M4 (phun 60 ml môi trường MS) 41

Hình III.22 Quả thể ở nghiệm thức M5 (phun 70 ml môi trường MS) 41

Hình III.23 Quả thể bị nhũn ở nghiệm thức M5 (phun 70 ml môi trường MS) 41

Hình III.24 Sự lan tơ ở nghiệm thức 1:5 46

Hình III.25 Sự lan tơ ở nghiệm thức 1:6 46

Hình III.26 Sự lan tơ ở nghiệm thức 1:7 46

Hình III.27 Sự lan tơ ở nghiệm thức 1:8 46

Hình III.28 Sự lan tơ ở nghiệm thức 1:9 46

Hình III.29 Sự lan tơ ở nghiệm thức đối chứng 46

Hình III.30 Quả thể ở nghiệm thức 1:5 48

Hình III.31 Quả thể ở nghiệm thức 1:6 48

Hình III.32 Quả thể ở nghiệm thức 1:7 48

Hình III.33 Quả thể ở nghiệm thức 1:8 48

Hình III.34 Quả thể ở nghiệm thức 1:9 48

Hình III.35 Quả thể ở nghiệm thức đối chứng 48

Hình III.36 Sự lan tơ ở nghiệm thức K1 (phun 30 ml Kelpak) 53

Hình III.37 Sự lan tơ ở nghiệm thức K2 (phun 40 ml Kelpak) 53

Trang 9

Hình III.38 Sự lan tơ ở nghiệm thức K3 (phun 50 ml Kelpak) 53

Hình III.39 Sự lan tơ ở nghiệm thức K4 (phun 60 ml Kelpak) 53

Hình III.40 Sự lan tơ ở nghiệm thức K5 (phun 70 ml Kelpak) 53

Hình III.41 Quả thể ở nghiệm thức K1 (phun 30 ml Kelpak) 55

Hình III.42 Quả thể ở nghiệm thức K2 (phun 40 ml Kelpak) 55

Hình III.43 Quả thể ở nghiệm thức K3 (phun 50 ml Kelpak) 55

Hình III.44 Quả thể ở nghiệm thức K4 (phun 60 ml Kelpak) 55

Hình III.45 Quả thể ở nghiệm thức K5 (phun 70 ml Kelpak) 55

Hình III.46 Quả thể bị nhũn ở nghiệm thức K5 (phun 70 ml Kelpak) 55

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 1969, nhà khoa học người Mỹ R.H.Whitaker đã đưa ra hệ thống phân loại sinh vật thành 5 giới (kingdom):

- Giới khởi sinh

- Giới nguyên sinh

Nấm ăn từ lâu đã được xếp vào hàng đặc sản của thiên nhiên Nhờ hương vị đặc biệt thơm ngon, lại giàu chất dinh dưỡng, nấm trở thành nguồn thực phẩm ngày càng phổ biến trong đời sống ẩm thực Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Hàm lượng protein chỉ sau thịt, cá, rất giàu chất khoáng và các acid amin không thay thế, các loại vitamin A, B, C, D, E, Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm ăn còn có nhiều đặc tính của thuốc, y tế, có khả năng phòng và chữa bệnh như làm hạ huyết áp, chống bệnh béo phì, chữa bệnh đường ruột, [2] Do vậy, có thể xem nấm ăn như một loại “rau sạch” và “thịt sạch” [8] được sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày Ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới người ta quý nấm hơn thịt

Từ những lợi ích mà nấm ăn mang lại đã mở ra một ngành công nghiệp mới_ngành công nghiệp trồng nấm Ngành mang lại nhiều lợi ích trong việc phát triển một nền nông nghiệp bền vững

Ở Việt Nam, nấm ăn cũng được biết từ lâu Tuy nhiên, chỉ hơn 10 năm trở lại đây, trồng nấm mới được xem như là một nghề mang lại hiệu quả kinh tế [8] Nhiều nơi có truyền thống trồng nấm ăn lâu đời như Bình Chánh (thành phố Hồ Chí Minh), Long An, hoặc đang phát triển nghề trồng nấm như Cần Thơ, Sóc

Trang 12

Trăng, Hóc Môn, Đà Nẵng, [9] Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và miền Nam đang phát triển nghề trồng nấm rơm rất nhanh Sản lượng tăng theo cấp số nhân: từ trước năm 1990 mới đạt con số vài trăm tấn/năm đến nay đạt trên 40.000 tấn/năm [8]

Nhìn chung nghề trồng nấm ăn nói chung và nấm rơm nói riêng đã và đang phát triển mạnh Sự phát triển của nghề trồng nấm có thể có nhiều nguyên nhân, như tiến bộ kỹ thuật, nhất là kỹ thật vô trùng, sự bùng nổ của thông tin và sự hình thành các hiệp hội nấm Tuy nhiên, vấn đề chủ yếu vẫn là tính hiệu quả của nấm trồng Một ngành nuôi trồng chỉ sử dụng nguyên liệu chính là phế liệu của nông, công nghiệp như rơm rạ, bã mía, bông thải, ít bị cạnh tranh bởi các ngành khác, nhưng sản phẩm lại là nguồn thực phẩm rất quý, nhất là đối với các nước đông dân, đang có nhu cầu lớn về nguồn thực phẩm như nước ta [7]

Tuy nhiên, tình hình cung cấp nấm rơm và các loại nấm ăn khác hiện còn rất ít

so với nhu cầu ngày càng gia tăng Trong thực tế, nhiều tổ chức cá nhân đã tiến hành sản xuất nấm rơm, song kết quả còn thấp do nhiều nguyên nhân, trong đó

sự hiểu biết về nấm rơm và công tác sản xuất còn nhiều hạn chế

Bên cạnh đó còn diễn ra thực trạng sản xuất nấm rơm bằng thuốc Trung Quốc

Cụ thể là tại cơ sở sản xuất nấm Trần Khánh Ly, xã Tàm Xá, Đông Anh, Hà Nội đang hoạt động sản xuất nấm, song chưa xuất trình bất cứ hồ sơ pháp lý nào liên quan đến hoạt động sản xuất nấm tại đây Kiểm tra còn phát hiện cơ sở sử dụng

4 loại thuốc Trung Quốc, ngoài danh mục, không có tem, nhãn phụ bằng tiếng Việt để trồng nấm, gồm 25 lọ, 127 gói thuốc bột và 600 ống thuốc nước [17]

Từ tình hình sản xuất nấm rơm bằng thuốc hóa học đã đặt ra một vấn đề là tại sao chúng ta không trồng nấm rơm theo hướng nấm sạch Và khi trồng nấm sạch với các yếu tố cơ bản như giống nấm, giá thể, chất dinh dưỡng hữu cơ, nước tưới, kỹ thuật trồng, các yếu tố này đặc biệt là các chất dinh dưỡng bổ sung vào giá thể trồng đã tác động lên năng suất trồng như thế nào là vấn đề được quan tâm nhiều nhất

Do đó đề tài: “KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

TRÊN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM RƠM (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.)

Sing) TRỒNG TẠI CƠ SỞ 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM” là rất cần

Trang 13

thiết nhằm cải thiện phần nào tình hình trồng nấm rơm hiện nay, mở ra hướng mới về việc sử dụng chất dinh dưỡng cho nấm sinh trưởng phát triển tốt hơn Mục tiêu đề tài: tìm ra được chất dinh dưỡng phù hợp nhất cho sự phát triển của

nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

Trang 14

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 GIỚI THIỆU VỀ NẤM RƠM (Volvariella volvacea (Bull ex

Các nước có điều kiện khí hậu nhiệt đới như nước ta, nhiệt độ thích hợp cho nấm phát triển và sinh trưởng [2]

Cây nấm gồm các bộ phận: bao gốc, cuống nấm, mũ nấm

 Bao gốc dài lúc nấm còn nhỏ và bao lấy mũ nấm Khi cây nấm trưởng thành bao nứt ra và chỉ còn bao lấy phần gốc nấm Bao nấm là một dạng

hệ sợi nấm có sắc tố melanin, tạo cho bao có màu đen Độ đậm nhạt của bao nấm tùy thuộc vào ánh sáng Bao gốc nấm giữ vai trò bảo vệ là chủ yếu cho nên thành phần dinh dưỡng trong cấu tạo không nhiều

 Cuống nấm là hệ bó sợi nấm xốp, xếp theo vòng tròn đồng tâm Các sợi nấm này khi còn non thì giòn và mềm Khi đã già các sợi nấm sơ cứng lại

và khó bị gãy

Trang 15

 Mũ nấm có hình nón Trong mũ nấm có chứa melanin Do sự phân bố melanin không đều, cho nên màu sắc của mũ nấm nhạt dần từ trung tâm

ra rìa mép Mặt dưới mũ nấm có nhiều phiến, xếp theo dạng tia từ tâm ra rìa mũ Mỗi phiến chứa khoảng 2.500.000 bào tử nấm [2]

Quá trình tạo thành quả thể nấm rơm gồm 6 giai đoạn:

 Giai đoạn đầu đinh ghim (pinhead: nụ nấm)

 Giai đoạn hình nút nhỏ (tiny button)

 Giai đoạn hình nút (button)

 Giai đoạn hình trứng (egg)

 Giai đoạn hình chuông (elongation: kéo dài)

 Giai đoạn trưởng thành (nature: nở xòe)

Hình I Các giai đoạn phát triển khác nhau của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing).(Shu-ting Chang và Philip G Miles, 2004)

1: Giai đoạn đầu đinh ghim (pinhead: nụ nấm)

2: Giai đoạn hình nút nhỏ (tiny button)

3: Giai đoạn hình nút (button)

4: Giai đoạn hình trứng (egg)

5: Giai đoạn hình chuông (elongation: kéo dài)

6: Giai đoạn trưởng thành (nature: nở xòe)

Trang 16

Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm rất nhanh chóng Từ lúc trồng đến khi thu hoạch chỉ sau 10 – 12 ngày Những ngày đầu chúng nhỏ như hạt tấm có màu trắng (giai đoạn đinh ghim), 2 – 3 ngày sau lớn rất nhanh bằng hạt ngô, quả táo, quả trứng (giai đoạn hình trứng), lúc trưởng thành (giai đoạn phát tán bào tử) trông giống như một chiếc dù, có cấu tạo thành các phần hoàn chỉnh [8]

1.2 Điều kiện sống của nấm rơm

Dinh dưỡng:

 Nấm rơm là một loại nấm hoại sinh Dinh dưỡng cần thiết cho chúng là hợp chất cacbon, nitơ và muối vô cơ Có thể tận dụng nguồn cacbon và nitơ ở các nguồn nguyên liệu tự nhiên như rơm, rạ, bã mía, trấu, , trong nuôi trồng có thể thêm phân vô cơ và hữu cơ [10]

 Khi hình thành quả thể nấm rơm cần có ánh sáng tán xạ, ánh sáng trực xạ

và trong tối đều khó hình thành quả thể [10]

Trang 17

1.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm

Nấm rơm không chỉ là loại thức ăn ngon mà còn có giá trị dinh dưỡng cao Tính theo trọng lượng tươi, nấm rơm chứa 2,66 – 5,05% protein, trong protein này có đầy đủ 19 loại acid amin

Lượng chất béo trong nấm rơm là vào khoảng 3% (tính theo trọng lượng khô), loại chất béo bão hòa chiếm 41,2%, còn chất béo chưa bão hòa chiếm 58,8% Nấm rơm có chứa phong phú các loại vitamin Lượng vitamin có trong 100 gram nấm tươi như sau: vitamin B1: 0,35 mg, vitamin B2: 1,63 – 2,98 mg, vitamin B5: 64,88mg, vitamin C: 158,44 – 206,27 mg,

Lượng chất khoáng chiếm 3,8% trong nấm rơm khô, trong đó kali chiếm đến khoảng 45% Tỷ lệ từng nguyên tố trong tổng số muối khoáng ở nấm rơm thay đổi tùy vào từng giai đoạn phát triển của quả thể nấm [4]

Bảng I.1: Tỷ lệ (%) từng nguyên tố trong tổng số muối khoáng ở nấm rơm

ở các giai đoạn phát triển khác nhau

Nguyên tố

khoáng Nụ nấm

Hình dạng trứng

Hình dạng kéo dài Nấm nở xòe

12,700 4,660 45,760 4,170 1,760 0,058 0,118 0,140

12,290 1,800 42,420 3,370 1,600 0,043 0,081 0,110

8,180 1,160 42,600 2,590 1,700 0,036 0,078 0,128

1.4 Kỹ thuật trồng nấm rơm với giá thể là rơm.

Chọn địa điểm trồng:

 Yêu cầu chung về nhà trồng nấm cần đảm bảo các yếu tố: độ thông thoáng, cao ráo, sạch sẽ, không bị đọng nước, gần nguồn nước và không khí không bị ô nhiễm [6][13]

Trang 18

 Trước và sau mỗi đợt trồng nấm cần phải vệ sinh quanh khu vực trồng và trong nhà nấm Dọn sạch quanh khu vực trồng và trong nhà nấm, có thể xông (đốt) bột lưu huỳnh hay formaldehyde trước khi đưa nguyên liệu vào nhà trồng nấm một tuần [13]

Xử lý nguyên liệu:

 Rơm rạ: rơm và rạ mới, được phơi khô để chuẩn bị xử lý hoặc đánh đống, bảo quản dùng dần Nếu rơm rạ đã bị mốc, có màu đen, vụn nát thì không nên dùng để trồng nấm vì khi đó năng suất rất thấp [7]

 Rơm rạ khô được làm ẩm bằng cách ngâm trong bể chứa nước vôi 0,5 – 1% (0,5 – 1kg vôi trong 100 lít nước) Thời gian ngâm khoảng 1 – 1 giờ

30 phút [6]

 Tiến hành đánh đống ủ, trước hết phải làm một cái kệ, kệ kê trên gạch cao cách mặt đất khoảng 15 – 20cm Giữa mỗi đống ủ làm một cột thông khí như nông dân làm cây rơm Rơm rạ đã ráo nước được trải đều xung quanh cột thông khí Dùng bao tải ẩm hoặc bạt nilon phủ kín đống ủ Chú

ý không phủ lấp cột thông khí và cần để hở phía dưới kệ [3] Trong thời gian ủ cứ 3 – 4 ngày đảo một lần, đồng thời tiến hành kiểm tra lại nhiệt

độ và độ ẩm, sau khi đảo ủ tiếp 3 – 4 ngày là được Thời gian ủ rơm kéo dài 6 – 8 ngày Nếu rơm rạ cứng cần kéo dài thời gian ủ và đảo thêm một lần [2]

 Sau khi ủ nếu nguyên liệu quá ướt, nước chảy thành giọt cần trải ra phơi

để giảm bớt độ ẩm rồi mới đem trồng Độ ẩm thích hợp cho việc trồng nấm là khi lấy vài cọng rơm vắt mạnh thấy có nước rỉ ra tay Nếu nguyên liệu khô quá cần bổ sung thêm nước khi đảo đống ủ [2]

Tiến hành trồng:

 Trải một lớp rơm rạ vào khuôn dày 10 – 12 cm thì dừng lại để cấy giống giống lấy từ các túi giống hay các chai giống (đã mọc trắng xóa và không

bị nhiễm tạp) Có thể rắc giống đều trên bề mặt, cách mép mô khoảng 15

cm Sau một lớp lại tiếp tục thêm rơm vào khuôn và khi đã dày thêm 10

cm nữa thì dừng lại để cấy giống tiếp [4][7] Gieo giống nấm theo kiểu phân tầng, 1/5 gieo ở dưới, 2/5 gieo ở giữa và 2/5 gieo ở trên Tầng trên

Trang 19

cùng rải một lớp rơm rạ phủ kín giống nấm, làm phẳng [10] Lượng cấy giống nên bằng 10% so với trọng lượng của toàn bộ mô nấm Nếu cấy ít hơn thì sợi nấm mọc chậm [4]

 Nhẹ nhàng nhấc khuôn ra Phủ tiếp một lớp nilon phía trên để giữ ẩm và nhiệt độ của mô nấm ở 38oC, nếu quá nóng trên 40oC thì mở lớp nilon để giảm nhiệt độ [4][7]

Nuôi sợi và chăm sóc nấm:

 Trong 4 ngày tiếp theo không tưới nước vào mô mà chỉ tạo cho không khí luôn giữ đủ độ ẩm Nếu gặp thời tiết hanh khô thì phun nước làm ẩm nền nhà và các bức tường của phòng nuôi nấm

 Sau 4 ngày nếu mở bạt nilon ra sẽ thấy sợi nấm nhỏ như tơ nhện mọc chằng chịt trên rơm rạ Đậy kín lại như ban đầu và phun sương trên bề mặt nilon để giữ độ ẩm cho mô nấm Nếu trời mưa, độ ẩm không khí cao thì không cần phun sương

 Tới ngày thứ 9, thứ 10, nấm bắt đầu mọc ra dưới dạng các đầu đinh ghim nhỏ Khi đó bắt đầu dỡ bỏ các bạt nilon ra và phun sương cho cả mô nấm

 Lấy nhiệt kế cắm theo chiều ngang của mô nấm, nếu đạt nhiệt độ 32 –

 Trường hợp nấm mọc tập trung thành cụm, có thể tách những cây lớn hái trước, nếu khó tách thì hái cả cụm [8]

Trang 20

Phun thuốc cho nấm: sử dụng các dưỡng chất sinh học chuyên dùng cho nấm rơm như Bioted Kích thích tạo quả thể nhiều, tăng trưởng nhanh, đặc biệt chống dộp và cho nấm to đồng đều Hạn chế nấm nở sớm, làm tăng chất lượng nấm Tạo hình dáng, màu sắc nấm đẹp, tăng năng suất nấm thêm 20 – 40%

 Cách phun thuốc Bioted:

Lần 1: ngay khi xếp mô nấm

Lần 2: 5 ngày sau khi xếp mô

Lần 3: phun lên nấm trứng cá

Lần 4: sau khi thu hoạch đợt 1, để tăng năng suất đợt 2 [20]

Các công đoạn sản xuất nấm rơm: chuẩn bị địa điểm nuôi trồng  chế biến rơm,

rạ làm giá thể trồng nấm  cấy giống  chăm sóc sợi nấm  chăm sóc quả thể nấm rơm và thu hái nấm  bảo quản và chế biến nấm rơm [13]

1.5 Tình hình nuôi trồng nấm rơm

1.5.1 Tình hình nuôi trồng nấm rơm trên thế giới

Nấm rơm được trồng đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 1700 Khoảng 1932 –

1935 nấm rơm được giới thiệu ở Philippines, Malaysia và các quốc gia Đông Nam Á bởi người Trung Quốc [16] Các nước trên thế giới hiện nay tập trung nghiên cứu và sản xuất nấm mỡ, nấm hương, nấm sò, nấm rơm là chủ yếu [8] Sản lượng nấm rơm sản xuất trên toàn thế giới là 250.000 tấn (1995), riêng Trung Quốc đã là 150.000 tấn (chiếm 60% sản lượng của thế giới) [4]

Thị trường tiêu thụ nấm lớn nhất hiện nay là Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, các nước Châu Âu, hàng năm các nước này phải nhập khẩu từ Trung Quốc (nấm muối

và nấm đóng hộp) Tại các nước này, do khó khăn về nguồn nguyên liệu và giá công lao động rất cao nên những người nuôi trồng nấm và kinh doanh mặt hàng này đang chuyển dịch sang các nước chậm phát triển để mua nguyên liệu và đầu

tư sản xuất, chế biến tại chỗ [8]

Các nước ở khu vực Châu Á như Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, nghề trồng nấm cũng phát triển rất mạnh mẽ Sản phẩm nấm được tiêu thụ chủ yếu ở dạng tươi, đóng hộp, sấy khô và làm thuốc bổ [8]

Trang 21

1.5.2 Tình hình nuôi trồng nấm rơm ở Việt Nam

Chỉ hơn 10 năm trở lại đây, trồng nấm mới được xem như là một nghề mang lại hiệu quả kinh tế [8]

Từ năm 1989 đến nay nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đã tiếp thu

kỹ thuật và trồng nấm rơm rộng rãi [5] Bên cạnh đó, Nguyễn Hữu Đống và ctv (2002) cho biết sản lượng nấm rơm tăng theo cấp số nhân: từ trước năm 1990 mới đạt con số vài trăm tấn/năm đến năm 2002 đạt trên 40.000 tấn/năm Các tỉnh phía Nam đã và đang xuất khẩu nấm rơm muối đóng hộp với số lượng hàng ngàn tấn/năm sang thị trường Đài Loan, Hồng Kông, Thái Lan,

2 GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG MS

Môi trường MS được sử dụng là môi trường MS dùng trong nuôi cấy mô Nó bao gồm các thành phần: khoáng (đa lượng và vi lượng), nguồn cacbon, vitamin, các chất điều hòa sinh trưởng, [12]

Thành phần môi trường thay đổi tùy theo loài [1]

Môi trường MS sử dụng gồm các thành phần:

 Các muối khoáng đa lượng

 Các muối khoáng vi lượng

 Các vitamin

2.1 Các muối khoáng đa lượng

Các nguyên tố khoáng đa lượng gồm photpho, canxi, magie, nitơ, [1]

 Photpho (P): P là thành phần quan trọng trong sự sinh trưởng Khi vào cây, P nhanh chóng tham gia vào rất nhiều hợp chất hữu cơ rất quan trọng quyết định đến quá trình trao đổi chất và năng lượng, quyết định đến các hoạt động sinh lý và sinh trưởng phát triển của cây

 Canxi (Ca): Ca tham gia vào hình thành nên thành tế bào, màng tế bào Ngoài ra còn có khả năng hoạt hóa rất nhiều enzyme như: photpholipase, ATP – ase,

Trang 22

 Magie (Mg): Mg là nguyên tố không thể thiếu trong quá trình trao đổi năng lượng của thực vật vì nó có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp ATP Ngoài ra Mg tham gia quá trình hình thành tế bào, quá trình tổng hợp protein, điều chỉnh sự hút của các cation,

 Nitơ (N): N có vai trò sinh lý đặc biệt quan trọng đối với sinh trưởng, phát triển Nó giúp kiến tạo nên các acid amin, amit, protein, acid nucleic, nucleotit, các coenzyme, hexoamin, [11]

 Sắt (Fe): vai trò quan trọng nhất của sắt là hoạt hóa các enzyme Nó có mặt trong nhóm hoạt động của một số enzyme oxi hóa khử như catalase, peroxydase

 Kẽm (Zn): Zn tham gia hoạt hóa khoảng 70 enzyme liên quan đến nhiều quá trình biến đổi chất và hoạt động sinh lý như quá trình dinh dưỡng photpho, tổng hợp protein, tổng hợp phytohoocmon (auxins), tăng cường hút các cation khác, nên ảnh hưởng nhiều đến quá trình sinh trưởng của cây

 Đồng (Cu): Cu hoạt hóa nhiều enzyme oxi hóa khử Các enzyme mà Cu hoạt hóa liên quan rất nhiều đến các quá trình sinh lý và hóa sinh trong cây như tổng hợp protein, acid nucleic, dinh dưỡng nitơ,

 Molypden (Mo): Mo có vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi nitơ Nó

có mặt trong nhóm hoạt động của enzyme nitrateductase và nitrogenase trong việc khử nitrat và cố định nitơ phân tử [11]

Trang 23

2.3 Các vitamin

Trong thành phần của môi trường có các vitamin như pyridoxine HCl (vitamin B6), thiamin HCl (vitamin B1), acid nicotinic (vitamin B3), meso – inosit, myo – inositol, [12],[1]

 Thiamin HCl (vitamin B1) đóng vai trò quan trọng trong quá trình biến đổi cacbon và tham gia vào thành phần tổ hợp enzyme xúc tác quá trình oxy hóa khử cacbon ở acid hữu cơ

 Pyridoxine HCl (vitamin B6) tham gia vào thành phần các enzyme khử cacbon và thay đổi vị trí nhóm amin trong các acid amin

 Acid nicotinic (vitamin B3) đi vào thành phần các enzyme oxy hóa khử dehydrogenase xúc tác việc tách hydro khỏi các acid hữu cơ [12]

 Myo – inositol đóng vai trò sinh tổng hợp thành tế bào [1]

3 GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TRÙN QUẾ

3.1 Sơ lược về phân trùn quế

Phân trùn quế là một loại phân hữu cơ 100%, được tạo thành từ phân trùn nguyên chất, là loại phân thiên nhiên giàu dinh dưỡng [23]

Phân trùn quế chứa một tập đoàn vi sinh vật có hoạt tính cao như vi nấm, xạ khuẩn Đặc biệt là hệ vi khuẩn cố định đạm tự do, vi sinh vật phân giải lân, phân giải xenlulozơ, [23] Các vi sinh vật này vẫn tiếp tục hoạt động khi phân trùn được bón vào đất Vì thế phân trùn quế giúp cây trồng hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, tăng sức đề kháng của rễ cây với một số bệnh hại từ đất [24]

Các chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng như đạm, lân, kali, canxi, magie cũng được tìm thấy trong phân trùn quế Ngoài ra nó còn chứa một

số thành phần dinh dưỡng khác

Trang 24

Bảng I.2 Thành phần dinh dưỡng trong phân trùn quế

Organic carbon Nitrogen Phosphorous (P2O5) Potassium (K2O) Calcium (CaO) Magnesium (MgO) Sulphur (SO4) C/N

4,47 0,38 0,87 0,69 1,06 0,95 0,54

12 (Nguồn: M C Borah và CS, 2007)

Phân trùn quế có độ pH là 7,8 và độ ẩm là 10,6% [15]

3.2 Cách sử dụng phân trùn quế

Cho sự nảy mầm: dùng 20 – 30% phân trùn quế trộn với đất, có khả năng làm tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt, giúp cây con phát triển nhanh và tỷ lệ sống cao [23] Dùng để chiết cành: dùng phân trùn quế để chiết cành rất tốt, thời gian ra rễ nhanh hơn, cành chiết phát triển mạnh, tỷ lệ sống rất cao

Cải tạo đất: cài xới lớp đất mặt, bón phân trùn quế đều trên mặt đất từ 2 – 3 kg/m2, tưới nước ướt liên tục, sau một tháng đất được cải tạo hoàn toàn [24]

Sử dụng như phân bón: bón phân trùn quế trực tiếp quanh gốc cây, bón lót cho cây, rau, sẽ đạt năng suất cao

Dùng phân trùn quế như chất bón lỏng: pha trộn phân trùn quế với theo tỷ lệ 1/5, hỗn hợp chất lỏng này có thể sử dụng như một loại phân bón [23]

3.3 Tác dụng của phân trùn quế

Phòng và kháng bệnh cho cây trồng: chất mùn trong phân trùn quế có nhiều vi sinh vật có lợi có khả năng loại trừ được độc tố, nấm độc và vi khuẩn có hại trong đất, giúp cây trồng kháng được bệnh

Dễ hấp thu: phân trùn quế có độ pH trung bình, làm giảm lượng acid cacbon trong đất, gia tăng nồng độ nitơ ở dạng cây trồng dễ hấp thụ Acid humic trong

Trang 25

phân trùn quế kích thích sự phát triển cây trồng đồng thời kích thích sự phát triển mật độ vi khuẩn trong đất

Tăng năng suất cây trồng: indol acid acetic (IAA) có trong phân trùn quế là chất kích thích tăng trưởng hữu hiệu cho cây trồng

Giữ ẩm tốt: phân trùn quế có cấu tạo dạng hình khối, là những cụm khoáng kết hợp có khả năng giữ nước

Tăng tỷ lệ nảy mầm: phân trùn quế giữ ẩm tốt, kháng được bệnh cho mầm Hạt giống nảy mầm khỏe, cây con phát triển tốt, tỷ lệ nảy mầm cao [25]

4 GIỚI THIỆU VỀ KELPAK

4.1 Sơ lược về Kelpak

Kelpak là chất kích thích sinh trưởng tự nhiên dạng sinh học đậm đặc, được

chiết xuất từ loài rong biển Ecklonia maxima chỉ có tại vùng biển phía tây Nam

Phi, chứa các kích thích tố auxins, cytokinins và gibberellin với tỷ lệ thích hợp Nghiên cứu và thử nghiệm Kelpak liên tục từ khắp nơi trên thế giới đã chứng minh khả năng của Kelpak giúp làm tăng đáng kể sức khỏe, năng suất, chất lượng của nhiều loại cây trồng và mang lại lợi ích cho nông dân trên khắp thế giới trong hơn 35 năm [26]

Kelpak – sản phẩm kích thích và điều hòa sinh trưởng dạng sinh học duy nhất đăng ký chính thức sử dụng tại Việt Nam và trên toàn thế giới [22]

4.2 Các hoạt chất của Kelpak

1.1.1 Auxins

Hàm lượng auxins có trong Kelpak: 11 mg/l [22]

Auxins có tác dụng kích thích mạnh lên sự dãn của tế bào, làm cho tế bào phình

to lên chủ yếu theo hướng ngang của tế bào Sự dãn của tế bào gây nên sự tăng trưởng của cơ quan và toàn cây Auxins có hai hiệu quả lên sự dãn của tế bào: hoạt hóa sự dãn của thành tế bào và hoạt hóa sự tổng hợp nên các chất tham gia cấu tạo nên chất nguyên sinh và thành tế bào [11]

Trong sự hình thành rễ, đặc biệt là rễ phụ, hiệu quả của auxins là rất đặc trưng

Trang 26

Auxins ảnh hưởng lên sự vận động của chất nguyên sinh, quá trình trao đổi chất, tăng tốc độ lưu thông của chất nguyên sinh

Bên cạnh đó auxins còn ảnh hưởng đến sự phân chia của tế bào Tuy nhiên các ảnh hưởng của auxins lên sự dãn và phân chia tế bào trong mối tác động tương

hỗ với gibberellin và cytokinins [14]

1.1.2 Cytokinins

Hàm lượng cytokinins có trong Kelpak: 0,031 mg/l [22]

Hiệu quả sinh lí đặc trưng nhất của cytokinins đối với thực vật là kích thích sự phân chia tế bào mạnh mẽ Vì vậy mà người ta xem chúng như là các chất hoạt hóa sự phân chia tế bào Có được hiệu quả này là do cytokinins hoạt hóa mạnh

mẽ sự tổng hợp acid nucleic và protein [14]

1.1.3 Gibberellin (GA)

Hàm lượng GA có trong Kelpak: 6 mg/l [22]

Hiệu quả rõ rệt nhất của GA là kích thích mạnh mẽ sự sinh trưởng về chiều cao của thân, chiều dài của rễ Hiệu quả này có được là do ảnh hưởng kích thích đặc trưng của GA lên sự dãn theo chiều dọc của tế bào

Ngoài ra, GA có ảnh hưởng điều chỉnh lên một số quá trình trao đổi chất và hoạt động sinh lý của cây GA là một trong những chất có ứng dụng khá hiệu quả trong sản xuất [11]

4.3 Công dụng của Kelpak

Giúp cây trồng hấp thu nguồn dinh dưỡng trong đất và phân bón hữu hiệu hơn Tăng khả năng chống chịu các điều kiện bất lợi như khô hạn, giá rét, ngập lụt Giúp cây khỏe mạnh tăng khả năng kháng sâu bệnh hại, hạn chế được tuyến trùng trong đất làm tổn hại bộ rễ

Tăng năng suất và chất lượng nông sản, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho nhà nông [22]

Trang 27

PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 VẬT LIỆU

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

1.2 Địa điểm và thời gian thực hiện

Địa điểm thực hiện: Cơ sở 3 trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, số 68 đường Lê Thị Trung, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Thời gian thực hiện: 05/03/2015 – 04/05/2015

Nhiệt ẩm kế treo tường Anymetre TH600B

Cân đồng hồ Nhơn Hòa

Cân kỹ thuật điện tử DJ – A500

Trang 28

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình chung trồng nấm rơm

-Xông formaldehyde 2 ngày, -Làm tơi rơm, để nguội, kiểm tra lại trung hòa bằng NH3 1 ngày độ ẩm (70 – 75%)

 khử trùng khu vực trồng -Hấp khử trùng rơm, để nguội, -Khử trùng nền lại bằng vôi bột kiểm tra lại độ ẩm trước khi trồng trước khi bắt đầu trồng (70 – 75%)

Chọn địa điểm trồng

Xử lý nơi nuôi trồng

Rơm, rạ tốt

Rơm, rạ đã xử lý

Tiến hành khảo sát ảnh hưởng của các dạng chất dinh dưỡng lên sự

sinh trưởng, phát triển của nấm rơm

Trang 29

Trải rơm và giống nấm vào túi

nilon kích thước 15x25 cm

Trải rơm, phân trùn quế (theo đúng tỷ lệ) và giống nấm vào túi nilon kích thước 15x25 cm Tiến hành khảo sát ảnh hưởng của các dạng chất dinh dưỡng lên sự

sinh trưởng, phát triển của nấm rơm

Trang 30

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát nồng độ MS thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

Tìm ra được nồng độ MS thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, với 6 nghiệm thức

 Nén chặt rơm và meo trong túi Sau đó tiến hành phun MS với các nồng

độ khác nhau vào các nghiệm thức tương ứng và phun nước vào nghiệm thức đối chứng

 Phủ bạt nilon các mô nấm để tạo điều kiện tốt cho sự lan tơ

 Quan sát sự phát triển của tơ nấm ở các nghiệm thức

 Sau 5 ngày, tiến hành phun MS đợt 2

 Khi bắt đầu xuất hiện nấm trứng cá thì không cần phủ bạt nilon và nhẹ nhàng cắt bỏ túi, đồng thời tiến hành phun MS đợt 3

Trang 31

 Sau khi đã thu hoạch xong đợt 1, tiếp tục phun MS để tăng năng suất đợt tiếp theo

 Trong quá trình từ lúc xuất hiện nấm trứng cá đến lúc thu quả thể, ngoài việc phun MS thì cần phải phun sương thêm nước để đảm bảo độ ẩm cho quả thể phát triển

Đối với ngày có phun MS: phun sương nước từ 2 – 3 lần/ ngày (ngày trời nắng nóng) hoặc 1 – 2 lần/ngày (ngày trời có mưa)

Đối với ngày không phun MS: tiến hành phun sương từ 3 – 4 lần/ ngày (đối với ngày trời nắng nóng) hoặc 2 – 3 lần/ ngày (đối với ngày trời có mưa)

 Sau thời gian 4 tuần sẽ tiến hành đánh giá xem nồng độ MS nào thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm

Hình thái:

 Khả năng lan tơ của tơ nấm

 Hình thái của quả thể

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm STATGRAPHICS Plus 3.0

2.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát thể tích phun môi trường MS ảnh hưởng đến

sự phát triển của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

Xác định được thể tích phun môi trường MS thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm

Trang 32

2.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, với 5 nghiệm thức

và 4 lần lặp lại

Các nghiệm thức bao gồm:

 M1: phun 30 ml môi trường MS cho 1 lần phun

 M2: phun 40 ml môi trường MS cho 1 lần phun

 M3 (nghiệm thức đối chứng): phun 50 ml môi trường MS cho 1 lần phun

 M4: phun 60 ml môi trường MS cho 1 lần phun

 M5: phun 70 ml môi trường MS cho 1 lần phun

Cách tiến hành:

 Khi kết thúc thí nghiệm 1, sẽ tìm được nồng độ MS thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm Từ nồng độ MS đã biết, tiến hành khảo sát thể tích thích hợp

 Trải rơm và giống nấm vào túi nilon với kích thước 15x25 cm Mỗi túi sẽ dùng 650 g rơm và 65 g meo nấm (tỷ lệ 10%) Với 650 g rơm, sẽ chia làm 3 lớp, xen giữa các lớp rơm sẽ là các lớp meo nấm Meo nấm được chia làm 3 phần với các tỉ lệ 1/5, 2/5, 2/5 tương ứng với các lớp meo nấm theo thứ tự từ dưới đáy túi lên miệng túi

 Nén chặt rơm và meo trong túi Sau đó tiến hành phun MS với các thể tích khác nhau vào các nghiệm thức tương ứng

 Phủ bạt nilon các mô nấm để tạo điều kiện tốt cho sự lan tơ

 Quan sát sự phát triển của tơ nấm ở các nghiệm thức

 Sau 5 ngày, tiến hành phun MS đợt 2

 Khi bắt đầu xuất hiện nấm trứng cá thì không cần phủ bạt nilon và nhẹ nhàng cắt bỏ túi, đồng thời tiến hành phun MS đợt 3

 Sau khi đã thu hoạch xong đợt 1, tiếp tục phun MS để tăng năng suất đợt tiếp theo

 Trong quá trình từ lúc xuất hiện nấm trứng cá đến lúc thu quả thể, ngoài việc phun MS thì cần phải phun sương thêm nước để đảm bảo độ ẩm cho quả thể phát triển

Trang 33

Đối với ngày có phun MS: phun sương nước từ 2 – 3 lần/ ngày (ngày trời nắng nóng) hoặc 1 -2 lần/ngày (ngày trời có mưa)

Đối với ngày không phun MS: tiến hành phun sương từ 3 – 4 lần/ ngày (đối với ngày trời nắng nóng) hoặc 2 – 3 lần/ ngày (đối với ngày trời có mưa)

 Sau thời gian 4 tuần sẽ tiến hành đánh giá xem thể tích MS nào thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm

Hình thái:

 Khả năng lan tơ của tơ nấm

 Hình thái của quả thể

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm STATGRAPHICS Plus 3.0

2.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát tỷ lệ phối trộn giữa phân trùn quế và giá thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex

Fr.) Sing)

Xác định được tỷ lệ phối trộn giữa phân trùn quế và giá thể thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, với 6 nghiệm thức

là 5 tỷ lệ phối trộn giữa phân trùn quế với giá thể và 1 nghiệm thức đối chứng

Trang 34

Số lần lặp lại: 4

Các nghiệm thức bao gồm:

 1:5 – tỷ lệ phối trộn là 1 phân trùn quế với 5 rơm cho một nghiệm thức

 1:6 – tỷ lệ phối trộn là 1 phân trùn quế với 6 rơm cho một nghiệm thức

 1:7 – tỷ lệ phối trộn là 1 phân trùn quế với 7 rơm cho một nghiệm thức

 1:8 – tỷ lệ phối trộn là 1 phân trùn quế với 8 rơm cho một nghiệm thức

 1:9 – tỷ lệ phối trộn là 1 phân trùn quế với 9 rơm cho một nghiệm thức

 Đối chứng: chỉ sử dụng rơm để làm giá thể

Cách tiến hành:

 Sau khi đã chuẩn bị tốt nhà trồng nấm và rơm rạ đã qua xử lý, bắt đầu trồng Tiến hành cân rơm, phân trùn quế theo tỷ lệ và đảm bảo mỗi túi đều có khối lượng là 650 g (bao gồm rơm và phân trùn quế) Trộn đều hỗn hợp rơm và phân trùn quế

Bảng II Tỷ lệ phối trộn giữa rơm và phân trùn quế (g)

Nghiệm thức Khối lượng cần để phối trộn (g)

 Trải hỗn hợp giá thể và giống nấm vào túi nilon với kích thước 15x25

cm Mỗi túi sẽ dùng 650 g hỗn hợp giá thể và 65 g meo nấm (tỷ lệ 10%) Với 650 g hỗn hợp giá thể, sẽ chia làm 3 lớp, xen giữa các lớp giá thể sẽ

là các lớp meo nấm Meo nấm được chia làm 3 phần với các tỉ lệ 1/5, 2/5, 2/5 tương ứng với các lớp meo nấm theo thứ tự từ dưới đáy túi lên miệng túi

 Nén chặt hỗn hợp giá thể và meo trong túi

Trang 35

 Phủ bạt nilon các mô nấm để tạo điều kiện tốt cho sự lan tơ

 Quan sát sự phát triển của tơ nấm ở các nghiệm thức

 Khi bắt đầu xuất hiện nấm trứng cá thì không cần phủ bạt nilon và nhẹ nhàng cắt bỏ túi

 Tiến hành phun sương mỗi ngày từ 3 – 4 lần (đối với ngày trời nắng nóng) hoặc 2 – 3 lần (đối với ngày trời có mưa) để đảm bảo độ ẩm cho quả thể phát triển

 Sau thời gian 4 tuần sẽ tiến hành đánh giá tỷ lệ phối trộn nào thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm

Hình thái:

 Khả năng lan tơ của tơ nấm

 Hình thái của quả thể

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm STATGRAPHICS Plus 3.0

2.2.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát thể tích phun Kelpak ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

Xác định được thể tích phun Kelpak thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, với 5 nghiệm thức

và 4 lần lặp lại

Trang 36

Các nghiệm thức bao gồm:

 K1: phun 30 ml Kelpak cho 1 lần phun

 K2: phun 40 ml Kelpak cho 1 lần phun

 K3 (nghiệm thức đối chứng): phun 50 ml Kelpak cho 1 lần phun

 K4: phun 60 ml Kelpak cho 1 lần phun

 K5: phun 70 ml Kelpak cho 1 lần phun

Cách tiến hành:

 Trải rơm và giống nấm vào túi nilon với kích thước 15x25 cm Mỗi túi sẽ dùng 650 g rơm và 65 g meo nấm (tỷ lệ 10%) Với 650 g rơm, sẽ chia làm 3 lớp, xen giữa các lớp rơm sẽ là các lớp meo nấm Meo nấm được chia làm 3 phần với các tỉ lệ 1/5, 2/5, 2/5 tương ứng với các lớp meo nấm theo thứ tự từ dưới đáy túi lên miệng túi

 Nén chặt rơm và meo trong túi Sau đó tiến hành phun Kelpak với các thể tích khác nhau vào các nghiệm thức tương ứng

 Phủ bạt nilon các mô nấm để tạo điều kiện tốt cho sự lan tơ

 Quan sát sự phát triển của tơ nấm ở các nghiệm thức

 Sau 5 ngày, tiến hành phun Kelpak đợt 2

 Khi bắt đầu xuất hiện nấm trứng cá thì không cần phủ bạt nilon và nhẹ nhàng cắt bỏ túi, đồng thời tiến hành phun Kelpak đợt 3

 Sau khi đã thu hoạch xong đợt 1, tiếp tục phun Kelpak để tăng năng suất đợt tiếp theo

 Trong quá trình từ lúc xuất hiện nấm trứng cá đến lúc thu quả thể, ngoài việc phun Kelpak thì cần phải phun sương thêm nước để đảm bảo độ ẩm cho quả thể phát triển

Đối với ngày có phun Kelpak: phun sương nước từ 2 – 3 lần/ ngày (ngày trời nắng nóng) hoặc 1 – 2 lần/ngày (ngày trời có mưa)

Đối với ngày không phun Kelpak: tiến hành phun sương từ 3 – 4 lần/ ngày (đối với ngày trời nắng nóng) hoặc 2 – 3 lần/ ngày (đối với ngày trời có mưa)

Trang 37

 Sau thời gian 4 tuần sẽ tiến hành đánh giá xem thể tích Kelpak nào thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm

Hình thái:

 Khả năng lan tơ của tơ nấm

 Hình thái của quả thể

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm STATGRAPHICS Plus 3.0

2.2.5 So sánh ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đối với năng suất của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

Tìm ra được chất dinh dưỡng nào thích hợp nhất cho sự phát triển của nấm rơm

Từ kết quả của thí nghiệm 1, thí nghiệm 2, thí nghiệm 3 và thí nghiệm 4 ta có được các chất dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của nấm rơm gồm:

 Môi trường MS (với thể tích phun là 30 ml/ 1 lần phun/ 1 nghiệm thức)

 Kelpak (với thể tích phun là 30 ml/ 1 lấn phun/ 1 nghiệm thức)

 Phân trùn quế (với tỷ lệ 1 phân trùn quế : 6 rơm/ 1 nghiệm thức)

Tiến hành so sánh kết quả thu được khi trồng nấm có sử dụng các chất dinh dưỡng trên để tìm ra được chất dinh dưỡng nào mang lại hiệu quả tốt nhất

Trang 39

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ MS THÍCH HỢP

CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM RƠM (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.) Sing)

1.1 Hình thái

2.1.1 Khả năng lan tơ của nấm

Bảng III.1 Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull ex Fr.)

Sing) khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau (sau 5 ngày và 10 ngày tính từ lúc trồng)

STT Nghiệm thức Khả năng lan tơ của nấm rơm

1 MS Tơ lan kín bề mặt giá thể Tơ lan kín bề mặt giá thể

(phun nước) Tơ lan 1/3 bề mặt giá thể

Tơ lan kín bề mặt giá thể

Tơ mảnh

Nhận xét:

 Sau 5 ngày (tính từ lúc trồng) thì ta thấy khả năng lan tơ của nghiệm thức phun môi trường MS là nhanh nhất (Hình III.1), tiếp đến là sự lan tơ ở nghiệm thức phun môi trường MS/5, MS/10 (Hình III.2, III.3) Nghiệm

Trang 40

thức phun môi trường MS/15, MS/20 và nghiệm thức đối chứng (phun nước) là lan tơ chậm nhất (Hình III.4, III.5, III.6, Bảng III.1)

 Sau 10 ngày (tính từ lúc trồng) ta thấy khả năng lan tơ của nghiệm thức phun môi trường MS là nhiều và nhanh hơn các nghiệm thức khác Các nghiệm thức phun môi trường MS/5, MS/10, MS/15, MS/20 và nghiệm thức đối chứng (phun nước) là tương tự nhau (Bảng III.1)

 Môi trường MS có ảnh hưởng đến khả năng lan tơ của nấm rơm

Ngày đăng: 07/03/2017, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I.2. Thành phần dinh dƣỡng trong phân trùn quế. - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
ng I.2. Thành phần dinh dƣỡng trong phân trùn quế (Trang 24)
Bảng III.1. Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.)  Sing) khi phun các  nồng độ  môi trường  MS khác nhau (sau 5 ngày và 10  ngày tính từ lúc trồng) - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
ng III.1. Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau (sau 5 ngày và 10 ngày tính từ lúc trồng) (Trang 39)
2  MS/5  Hình trứng, màu xám trắng. - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
2 MS/5 Hình trứng, màu xám trắng (Trang 42)
Bảng  III.3.  Kích  thước  và  trọng  lượng  của  quả  thể  nấm  rơm  (Volvariella - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
ng III.3. Kích thước và trọng lượng của quả thể nấm rơm (Volvariella (Trang 44)
Bảng III.4. Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.)  Sing) khi phun các thể tích khác nhau của môi trường MS (sau 5 ngày và 10  ngày tính từ lúc trồng) - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
ng III.4. Khả năng lan tơ của nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) khi phun các thể tích khác nhau của môi trường MS (sau 5 ngày và 10 ngày tính từ lúc trồng) (Trang 46)
Bảng  III.6.  Kích  thước  và  trọng  lượng  của  quả  thể  nấm  rơm  (Volvariella - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
ng III.6. Kích thước và trọng lượng của quả thể nấm rơm (Volvariella (Trang 52)
1  1:5  Hình trứng, màu xám trắng. - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
1 1:5 Hình trứng, màu xám trắng (Trang 57)
Bảng 1. Chiều cao của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing)  thu được ở các nghiệm thức khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
Bảng 1. Chiều cao của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) thu được ở các nghiệm thức khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau (Trang 73)
Bảng 2. Đường kính của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing)  thu được ở các nghiệm thức khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
Bảng 2. Đường kính của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) thu được ở các nghiệm thức khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau (Trang 75)
Bảng 3. Trọng lƣợng của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.)  Sing) thu được ở các nghiệm thức khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
Bảng 3. Trọng lƣợng của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) thu được ở các nghiệm thức khi phun các nồng độ môi trường MS khác nhau (Trang 77)
Bảng 7. Chiều cao của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
Bảng 7. Chiều cao của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) (Trang 85)
Bảng ANOVA chiều cao của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
ng ANOVA chiều cao của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) (Trang 86)
Bảng 8. Đường kính của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
Bảng 8. Đường kính của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) (Trang 87)
Bảng 9. Trọng lƣợng của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.)  Sing) thu đƣợc ở các nghiệm thức với các tỷ lệ phối trộn khác nhau - Khảo sát ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trên sự phát triển của nấm rơm (volvariella volvacea (bull  ex fr ) sing) trồng tại cơ sở 3 trường đại học mở tp  hcm
Bảng 9. Trọng lƣợng của quả thể nấm rơm (Volvariella volvacea (Bull. ex Fr.) Sing) thu đƣợc ở các nghiệm thức với các tỷ lệ phối trộn khác nhau (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm