1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II

113 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thời gian gần đây ngoài việc trường đã có những bước phát triển lớn trong lĩnh vực đào tạo, số lượng sinh viên của một số ngành nghề lại có xu hướng giảm qua các năm, để đảm b

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các kết quả, kết luận nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

cứ công trình khoa học nào Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nhàn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cám ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn thày giáo PGS.TS Dương Văn Bạo và các quý thầy cô, các cán bộ của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, Viện đào tạo sau Đại học đã giúp tôi hoàn thành luận văn này Cám ơn các đồng nghiệp tại trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện cho tôi thực hiện được đề tài của mình

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã tạo những điều kiện tốt nhất để tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa đào tạo thạc sỹ tại Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam

Tôi rất mong được tiếp tục nhận sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo

để luận văn hoàn chỉnh về mặt lý luận và có tính khả thi cao trong thực tiễn góp phần xây dựng trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II ngày càng phát triển

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nhàn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN i iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 2

CHƯƠNG 1 4

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 4

CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 4

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại 4

1.1.3 Vị trí của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 7

1.2 Công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 8

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính 8

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu 9

1.2.2.1 Xác định nguồn thu và nhiệm vụ chi của đơn vị 9

a) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu 9

1.2.2.2 Quy trình quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu 16

1.2.3 Các yếu tố tác động đến quản lý tài chính ĐVSNCT 20

CHƯƠNG 2 24

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG II 24

2.1 Đặc điểm kinh tế, tổ chức có ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II 24

Trang 4

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường 32

2.1.2.1 Chức năng 32

2.1.2.2 Nhiệm vụ 32

2.1.3 Cơ sở vật chất 34

* Tổng diện tích đất sử dụng của Trường được cấp (theo các quyết định cấp đất) là 183.498,42m2, chia làm 2 khu vực: 34

2.1.4 Nguồn lực tài chính 38

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II 43

2.2.1 Căn cứ pháp lý quản lý tài chính 43

2.2.2 Nội dung công tác quản lý tài chính 44

2.2.2.1 Lập dự toán thu - chi 48

2.2.2.2 Chấp hành dự toán 54

a Quản lý nguồn thu 54

2.2.2.3 Quyết toán kinh phí của trường 80

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính trường cao đẳng nghề GTVT TWII 80

2.3.1 Những kết quả đạt được 80

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 83

b Nguồn thu ngoài ngân sách khai thác còn hạn chế 84

c Một số khoản chi của trường chưa thực sự hợp lý 85

CHƯƠNG 3 89

BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 89

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TWII 89

3.1 Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Trường cao đẳng nghề GTVT TWII 89

3.2 Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường cao đẳng nghề GTVT TWII 91

3.2.1 Tăng cường khai thác nguồn thu 91

3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu 95

3.2.3 Không ngừng nâng cao năng lực của cán bộ tài chính kế toán 99

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CB, GV, CNV Cán bộ, giáo viên, công nhân viên

GTVT TWII Giao thông vận tải trung ương II

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Số hiệu

Bảng 2.4 Nguồn ngân sách nhà nước cấp của trường từ năm 2011 đến năm 2014 41Bảng 2.5 Nguồn thu ngoài ngân sách của trường từ năm 2011 đến năm 2014 42

Bảng 2.9 Chi từ quỹ phúc lợi cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên 67

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trên thế giới đang diễn ra mạnh mẽ Trình độ dân trí và tiềm lực khoa học - công nghệ đã trở thành nhân tố quyết định sức mạnh và vị thế của mỗi quốc gia Trên thế giới giáo dục và đào tạo được coi là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi Quốc gia Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn coi “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước

và của toàn dân”; “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cơ bản quan trọng nhất cho sự phát triển toàn diện của đất nước”, và nhấn mạnh “Tăng cường các nguồn lực cho giáo dục - đào tạo” Đặc biệt là hoạt động đào tạo nghề Tuy nhiên, vấn đề mà tất

cả các trường đều quan tâm đó là tài chính, là quản lý tài chính Trong giai đoạn tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, các trường ngoài việc không ngừng phải hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo đội ngũ nhân lực … trong khi tiềm lực tài chính chỉ có hạn Chính vì vậy việc tìm kiếm các nguồn thu, mở rộng nguồn thu và

sử dụng nguồn thu có hạn một cách có hiệu quả là một vấn đề mà các nhà quản lý tài chính tại các trường luôn trăn trở và bận tâm

Cũng không nằm ngoài quy luật đó, trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II đã hoạt động đào tạo 50 năm rồi nhưng công tác quản lý tài chính của trường vẫn gặp khó khăn Trong khi đó, Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương II là cơ sở dạy nghề đào tạo đa ngành nghề; cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế phục vụ nhu cầu phát triển kinh

tế - xã hội của ngành Giao thông vận tải và các ngành kinh tế khác Trường đang

nỗ lực phấn đấu xây dựng để trở thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020;

là cơ sở đào tạo mở, hướng tới người học và các bên quan tâm; chú trọng bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để phục

vụ cho sự phát triển bền vững của Nhà trường; thường xuyên cải tiến phương pháp giảng dạy, lấy người học làm trung tâm; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giảng dạy và học tập

Trang 9

Tuy nhiên, thời gian gần đây ngoài việc trường đã có những bước phát triển lớn trong lĩnh vực đào tạo, số lượng sinh viên của một số ngành nghề lại có xu hướng giảm qua các năm, để đảm bảo sự phát triển ổn định của trường thì việc hoàn thiện công tác quản lý về tài chính là một việc làm hết sức quan trọng và cấp thiết.Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, việc nghiên cứu và lựa chọn đề tài

“Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II” mong muốn tìm hiểu thực trạng quản lý tài

chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II và đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị này, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính của nhà trường phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu vấn đề quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu

Nghiên cứu về công tác quản lý tài chính trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II từ năm 2011 đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý tài chính trong các đơn vị Đồng thời vận dụng các phương pháp quan sát, phân tích, tổng kết kinh nghiệm, tổng hợp và so sánh để phân tích thực tiễn công tác quản lý tài chính tại trường

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Trang 10

Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp là đơn vị, tổ chức do Nhà nước quyết định thành lập theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một lĩnh vực nào đó (các cơ quan chính quyền, cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, các tổ chức đoàn thể…) hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp toàn bộ hoặc cấp một phần kinh phí và các nguồn khác đảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao trong từng giai đoạn Hoạt động trong đơn vị sự nghiệp mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không

vì mục tiêu lợi nhuận

Đơn vị sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ, các chỉ tiêu của Nhà nước giao Ngoài ra, các đơn vị hành chính sự nghiệp còn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để hỗ trợ hoạt động sự nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở phải hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao

Hàng năm, các đơn vị sự nghiệp phải lập sự toán thu, chi theo tiêu chuẩn, định mức Luật Ngân sách nhà nước quy định và lấy dự toán thu chi làm cơ sở để thực hiện

Nguồn chi trả cho các hoạt động của đơn vị sự nghiệp theo dự toán được cấp

có thẩm quyền giao và được ngân sách cấp toàn bộ hoặc một phần dự toán được duyệt

1.1.2 Phân loại

1.1.2.1 Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp

Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được chia thành 3 loại:

Một là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, là đơn vị có nguồn thu

sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên

Trang 12

Hai là đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp

Ba là đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: đơn

vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động

Trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:

Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp

hoạt động thường xuyên = - x 100 %

của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên

1.1.2.2 Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được chia thành:

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, bao gồm: Đơn vị sự nghiệp

có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%; Và đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng Thuộc loại này chính là các trường đại học, cao đẳng, trung cấp dân lập; trường phổ thông trung học dân lập; …

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: là đơn vị sự nghiệp

có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên,

từ trên 10% đến dưới 100% Đó là các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, cao đẳng nghề công lập, các trung tâm văn hóa thể thao, đài phát thanh, đài truyền hình; …Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm: Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống; và đơn vị sự nghiệp không có nguồn

Trang 13

thu Thuộc loại này đó là các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ: như các trung tâm nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm nghiên cứu…Các trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học ….

1.1.2.3 Căn cứ theo hình thức sở hữu

Căn cứ theo hình thức sở hữu, đơn vị sự nghiệp được phân chia thành 2 loại: đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập: là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước, được Nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);

+ Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)

Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập là các đơn vị do các tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tự đảm bảo kinh phí hoạt động bẳng vốn ngoài ngân sách nhà nước và hoạt động theo quy định của pháp luật Chẳng hạn, các trường đại học, cao đẳng dân lập

1.1.2.4 Căn cứ theo ngành nghề hoạt động sự nghiệp

Căn cứ theo ngành nghề hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được chia thành:Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, đó là các đơn vị

sự nghiệp giáo dục đào tạo như các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên

Trang 14

nghiệp, các trường phổ thông trung học, trung học cơ sở, tiểu học, các trung tâm giáo dục….;

Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế: đó là các bệnh viện, các trung tâm y tế…;

Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ như các trung tâm nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm nghiên cứu…;

Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật: các đoàn văn hóa nghệ thuật, các nhà hát, các tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về văn hóa nghệ thuật…;Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thể dục, thể thao như trung tâm thế thao;Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế: như các đơn vị sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiêp, thuỷ sản, thuỷ lợi hoạt động là nhằm phục vụ cho các ngành kinh tế này, nhìn chung các đơn vị sự nghiệp này có số thu tương đối ổn định

1.1.3 Vị trí của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Cùng với sự phong phú và đa dạng về số lượng, tính chất cũng như ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp đã chiếm một vị trí quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay, trên cả nước có trên 20.000 đơn vị sự nghiệp, trong đó có hơn 16.000 đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong tất cả các lĩnh vực sự nghiệp Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp ở Trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Các đơn vị sự nghiệp có vị trí nhất định trong nền kinh tế quốc dân, đó là:

Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao…có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân;

Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được Nhà nước giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa

Trang 15

học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật,….phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước;

Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước;

Thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt động sự nghiệp của Nhà nước Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, mặt khác qua đó thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp của xã hội

1.2 Công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính

Tài chính thể hiện là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội

Nguồn tài chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình Nguồn tài chính có thể tồn tại dưới dạng tiền hoặc tài sản vật chất và phi vật chất…

Quản lý tài chính là sự tác động có mục đích thông qua các tổ chức, công cụ

và phương pháp nhất định nhằm điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính

Quản lý tài chính còn là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và

là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn

Trang 16

chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính.Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý là tài chính đơn vị sự nghiệp Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động, quan

hệ tài chính, xác định được các nguồn thu, nhiệm vụ chi của đơn vị liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp Công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp diễn ra theo một quy trình bao gồm ba khâu công việc: Thứ nhất, lập dự toán các khoản thu, chi ngân sách; Thứ hai, tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài chính hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; và cuối cùng là quyết toán các khoản thu, chi ngân sách

1.2.2 Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.2.1 Xác định nguồn thu và nhiệm vụ chi của đơn vị

a) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu

Các đơn vị sự nghiệp có thu phải xác định một cách rõ ràng, đúng và đầy đủ các nguồn thu theo quy định của Nhà nước, có kế hoạch khai thác các nguồn thu từ NSNN và nguồn thu khác do đơn vị sự nghiệp tự huy động được nhằm đáp ứng nhu cầu về tài chính của mỗi đơn vị

Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu gồm:

* Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:

Nguồn kinh phí mà NSNN cấp cho đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động phải kể đến đầu tiên là kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước giao cho khi thành lập, sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp Nguồn kinh phí này được cơ quan quản lý cấp trên

Trang 17

trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao Đây là nguồn kinh phí tương đối lớn, thường xuyên và ổn định nhưng yêu cầu của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp trong việc quản lý nguồn kinh phí này nói riêng và các nguồn kinh phí do ngân sách cấp nói chung là rất chặt chẽ Khi rút kinh phí về sử dụng phải theo đúng mục đích, nhiệm vụ, nội dung trong dự toán thu, chi đã được duyệt.Bên cạnh đó, với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ mà

có thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, có các đề tài nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ ngành, cấp đơn vị thì cũng nhận được phần kinh phí từ NSNN để thực hiện Được gọi là kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Nếu đơn vị sự nghiệp mà trong năm có thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ, viên chức của nhà nước thì phải dựa trên nguồn kinh phí nhà nước cấp tương ứng là kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Tiếp theo là kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Đối với ĐVSN có các dự án theo các chương trình MTQG như kinh phí để sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, chi phí khác cho dự án đổi mới và phát triển doanh nghiệp … sẽ được NSNN cấp kinh phí thực hiện

Một số ĐVSNCT đôi khi được Nhà nước đặt hàng như điều tra, quy hoạch, khảo sát … một vấn đề gì đó, kinh phí để đơn vị thực hiện đơn hàng và bàn giao cho nhà nước sẽ được nhà nước cấp Đó là kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng

NSNN cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

Nhà nước cấp vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt Khi đơn vị cùng tham gia vào một dự án có nguồn vốn nước ngoài thì phải có một phần vốn đối ứng với phần vốn nước ngoài, phần vốn này sẽ do NSNN cấp cho đơn vị

Trang 18

Ngoài ra, Nhà nước còn cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có); Kinh phí khác (nếu có).

* Bên cạnh nguồn thu từ ngân sách nhà nước, một nguồn thu khác của đơn vị không kém phần quan trọng là nguồn thu sự nghiệp Nguồn thu sự nghiệp gồm:Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao, ĐVSN được quyền thu phí, lệ phí các hoạt động theo quy định của nhà nước Số phí, lệ phí này nhà nước cho phép đơn vị được giữ lại theo một tỷ lệ nhất định để chi tiêu.Ngoài ra, đơn vị có thể có thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của mình, cụ thể:

Đơn vị trong lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo như các trường Đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề … ngoài hoạt động đào tạo chính quy thu học phí, nhà nước cho phép các đơn vị thực hiện hoạt động dịch vụ thuộc về lĩnh vực đào tạo để tăng thu Chẳng hạn như thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; với hoạt động đào tạo nghề có được khoản thu từ việc tiêu thụ sản phẩm, kết quả học thực hành của học sinh, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

ĐVSN trong lĩnh vực y tế, đảm bảo xã hội như bệnh viện, trung tâm y tế … Riêng các đơn vị này có rất nhiều khoản thu từ hoạt động dịch vụ Đó là thu từ các hoạt động dịch vụ về khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm; thu từ các hoạt động cung ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, khác); thu từ các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu

và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

ĐVSN trong lĩnh vực văn hóa, thông tin có các khoản thu từ việc cung cấp các dịch vụ như thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem phim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cung ứng dịch vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim; thu từ các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí,

Trang 19

xuất bản, phát thanh truyền hình; thu phát hành báo chí, thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

ĐVSN trong lĩnh vực thể dục, thể thao: Thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo, bản quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

ĐVSN trong lĩnh vực kinh tế: Thu tư vấn thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm, thuỷ lợi, thuỷ sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, địa chính, địa chất và các ngành khác; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Không chỉ có vậy, nguồn thu sự nghiệp của ĐVSNCT còn có khoản lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ và khoản thu khác

Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp có xu hướng ngày càng tăng Điều này đòi hỏi các đơn

vị phải tổ chức khai thác các nguồn thu hợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị

* Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật Đây là những khoản thu không thường xuyên, không dự tính trước được chính xác nhưng

có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

* Cuối cùng là một số nguồn thu khác, gồm:

Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị Nhà nước cho phép các ĐVSNCT có thể tăng nguồn thu của mình bằng cách vay của các tổ chức tín dụng, huy động vốn nhàn rỗi của ngay chính CB, NV trong đơn vị

Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của

Trang 20

xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.

b) Nhiệm vụ chi tiêu của đơn vị sự nghiệp có thu

Quản lý việc chi tiêu của đơn vị sự nghiệp có thu là công việc rất cần thiết và cực kỳ quan trọng Đơn vị cần phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính một cách hợp lý nhất, hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất, nhằm đảm bảo sự ổn định về các nguồn tài chính dài hạn và ngắn hạn, phục vụ các mục tiêu hoạt động tài chính của đơn vị Phải căn cứ vào các nguồn thu để lập kế hoạch chi tiêu sao cho đảm bảo thu đủ bù chi và có phần chênh lệch Nội dung chi phải đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng luật và tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo hoạt động chức năng của đơn vị sự nghiệp hiệu quả.Nội dung chi tiêu của đơn vị bao gồm 2 nội dung chính là chi thường xuyên

và chi không thường xuyên

* Chi thường xuyên: là tất cả các khoản chi xảy ra thường xuyên, liên tục hàng năm và được sử dụng hết trong năm đó Nếu chia theo từng hoạt động của đơn vị, chi thường xuyên gồm:

Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định

Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn;

Trang 21

sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí.

Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có)

Nếu căn cứ nội dung các khoản chi thì chi thường xuyên phân chia thành các nhóm mục chi lớn sau: chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, tiền công, phụ cấp, khoản trích theo lương ); chi quản lý hành chính (điện, nước, điện thoại, công tác phí …); chi nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm sửa chữa thường xuyên và chi khác

* Chi không thường xuyên: là những khoản chi phí không phát sinh hàng ngày mà chỉ phát sinh khi đơn vị phải thực hiện một nhiệm vụ, một hoạt động cụ thể Khi đó đơn vị sẽ nhận được nguồn kinh phí tương ứng với nhiệm vụ từ NSNN

Cụ thể các khoản chi không thường xuyên của ĐVSNCT có thể là:

Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ như chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành Tùy theo kế hoạch nghiên cứu khoa học của từng đơn vị sẽ có khoản chi tướng ứng cấp cho mỗi loại cấp độ

đề tài Thông thường với các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ đòi hỏi tính ứng dụng vào thực tiễn cao khoản chi sẽ cao hơn, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp đơn vị nhằm nghiên cứu phục vụ hoạt động trong đơn vị sẽ nhận được sự hỗ trợ thấp hơn

Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định; Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có)

Trang 22

Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chi thực hiện các dự

án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài; Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

Đối với các khoản chi phí phát sinh trong một đơn vị sự nghiệp thì hiện nay Nhà nước chỉ quy định một số tiêu chuẩn, định mức chi bắt buộc các đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo đúng, bao gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về làm nhà việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Ngoài các nội dung chi nêu trên, vì quan điểm của Nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp, để các đơn vị chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao nên đơn vị có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được xây dựng dựa trên cơ sở định mức kinh tế, kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm,

có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

Trang 23

1.2.2.2 Quy trình quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu

a) Lập dự toán thu, chi của đơn vị

Lập dự toán thu, chi ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng

và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn

Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (incremental budgeting method) và phương pháp lập dự toán cấp không (zero basic budgeting method)

Mỗi phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau Cụ thể:

* Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ:

•Nội dung: Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước

và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Đơn vị sự nghiệp có thu căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên), đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch; tính toán xác định loại đơn vị sự nghiệp và số kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên

Trong đó phần kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên theo mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên của năm trước liên kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm

kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền quyết định

•Điều kiện áp dụng: Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ phù hợp cho những hoạt động diễn ra thường xuyên, tương đối ổn định của đơn vị

•Ưu điểm: phương pháp rất đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong

Trang 24

•Nhược điểm: Với cách tính toán trên thì không thể áp dụng cho các hoạt động không thường xuyên Đồng thời, có thể gây ra tình trạng không cân đối, không phù hợp giữa nhiệm vụ và chi phí thực hiện năm kế hoạch.

* Phương pháp lập dự toán cấp không:

•Nội dung: Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước

•Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ thích hợp với những hoạt động không thường xuyên, hạch toán riêng được chi phí và lợi ích

•Nhược điểm: đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn, đòi hỏi trình độ cao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của đơn vị

•Ưu điểm: khi đơn vị sử dụng phương pháp này sẽ có thể đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng mất cân đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra

Sau khi lựa chọn được phương pháp lập dự toán thích hợp các đơn vị sự nghiệp sẽ tiến hành lập dự toán thu, chi Công việc lập dự toán bao gồm hai hoạt động cơ bản đó là lập dự toán các khoản thu và lập dự toán các khoản chi

Lập dự toán các khoản thu: Căn cứ vào nội dung các khoản thu, mà đơn vị thực hiện lập dự toán với các nội dung tương ứng

Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đối với các khoản thu sự nghiệp: Căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đơn vị đã ký kết

Lập dự toán chi: Trên cơ sở nguồn thu, đơn vị lập dự toán chi tiết các khoản chi gồm chi tăng cường cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật, chi hoạt động chuyên môn, chi thù lao giảng dạy, chi đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, chi công tác quản lý,

Trang 25

chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học, chi cho các cơ quan phối hợp tổ chức, chi thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước (nộp thuế…), chi khác (văn hóa, thể thao, khen thưởng sinh viên…) sắp xếp theo tính chất khoản chi thường xuyên hay không thường xuyên; cho từng loại nhiệm vụ như: chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí; chi hoạt động dịch vụ theo các quy định hiện hành Và được xếp theo từng nguồn kinh phí mà đơn vị dự tính chi tiêu.

Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theo từng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét tổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp trung ương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp địa phương) theo quy định hiện hành

b) Thực hiện dự toán thu, chi

Thực hiện dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách tiết kiệm, theo đúng mục đích, chế độ và có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị

Đối với dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị sự nghiệp được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán Cuối năm ngân sách, dự toán chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng

Đối với các khoản chi không thường xuyên, việc điều chỉnh nội dung chi, nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính

Trang 26

Trong quá trình chấp hành dự toán thu, các đơn vị sự nghiệp phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, coi trọng công bằng xã hội Đối với các đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu đồng thời thì cần phải có biện pháp quản lý thống nhất nhằm sử dụng các nguồn thu đúng mục đích trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm Để đạt được các yêu cầu trên đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó phải có bộ phận kế toán, tổ chức hệ thống thông tin để ghi nhận kịp thời, đầy đủ và giám sát liên tục quá trình chấp hành dự toán đã được xây dựng Muốn vậy các đơn

vị phải tổ chức hệ thống chứng từ ghi nhận các khoản thu, trên cơ sở đó tiến hành phân loại các khoản thu, ghi chép trên hệ thống sổ sách và định kỳ thiết lập các báo cáo tình hình huy động các nguồn thu Từ đó, phân tích, đánh giá hiệu quả công tác huy động các khoản thu, khoản thu nào huy động được nhiều, khoản thu nào được

ít Trên cơ sở đó đưa ra biện pháp để tăng cường khai thác nguồn thu cho đơn vị.Song song với việc tổ chức khai thác các nguồn thu đảm bảo tài chính cho hoạt động, các đơn vị sự nghiệp phải có kế hoạch theo dõi việc sử dụng các nguồn thu đúng mục đích để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả

Nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu sử dụng thì không có giới hạn Hoạt động sự nghiệp diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp dẫn đến nhu cầu chi luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khi khả năng huy động nguồn thu là có hạn nên sử dụng tiết kiệm mà vẫn đạt hiệu quả trong quản lý tài chính là vấn đề vô cùng cấp bách Chính vì vậy việc phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan tâm hàng đầu của quản lý tài chính Muốn vậy các đơn vị phải sử dụng đồng thời nhiều biện pháp khác nhau, cũng như việc quản lý các khoản thu đơn vị phải có bộ phận kế toán, tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để phản ánh, ghi nhận kịp thời các khoản chi theo từng nội dung chi, từng nhóm chi, mục chi và thường xuyên tổ chức phân tích, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra biện pháp tăng cường quản lý chi

Trang 27

c) Quyết toán thu, chi ngân sách

Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây

là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện dự toán trong kỳ và là

cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dự toán từ đó rút ra ưu nhược điểm

và những bài học kinh nghiệm, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch thu, chi các kỳ tiếp theo sát hơn Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách

Vào cuối quý, cuối năm ĐVSN phải thực hiện lập báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định hiện hành, báo cáo đúng chế độ, theo đúng biểu mẫu, thời gian, nội dung các khoản chi tiêu

Tóm lại, quy trình quản lý tài chính ĐVSN gồm ba khâu công việc có vai trò quan trọng như nhau Nếu như lập dự toán là phương án kết hợp các nguồn lực trong dự kiến để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra và là cơ sở để tổ chức thực hiện dự toán thì quyết toán là thước đo hiệu quả của công tác lập dự toán Qua đó

có thể thấy ba khâu lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán trong quản lý tài chính có quan hệ mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao Vì vậy các đơn vị phải có sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động đồng thời với việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực Điều đó một mặt phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao, mặt khác phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phương thức hoạt động, cách thức tổ chức hạch toán kế toán …

1.2.3 Các yếu tố tác động đến quản lý tài chính ĐVSNCT

1.2.3.1 Yếu tố khách quan

Yếu tố khách quan phải kể đến đầu tiên ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp đó chính là cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước được xây dựng trên cơ sở quan điểm, định hướng về chính sách quản lý đơn vị sự nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể của Nhà nước nhằm cụ thể hoá các chính sách đó Cơ chế này sẽ vạch ra khung pháp lý về

mô hình quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn,

Trang 28

định mức, các quy định về lập dự toán, điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát,… nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô gắn với tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị Nó tạo ra môi trường pháp lý cho các đơn vị trong việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính để đáp ứng các yêu cầu hoạt động Do đó, nếu cơ chế tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện tăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt, năng động và hữu hiệu của các nguồn lực tài chính, giúp cho đơn vị sự nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao Còn nếu cơ chế này không phù hợp sẽ trở thành hàng rào trói buộc, cản trở đến quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính của các đơn vị sự nghiệp, ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động chuyên môn của đơn vị.

Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước là căn cứ để các đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng cho đơn vị mình Vì vậy, nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo mọi điều kiện để phát huy tính chủ động, sáng tạo, tăng quyền tự quyết, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp có thu thì đó sẽ

là động lực nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động quản lý tài chính của mỗi đơn vị

Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có tác động đến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng đến việc thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp Vì vậy, cơ chế tài chính

đó nếu được thiết lập phù hợp, hiệu quả sẽ đảm bảo cung ứng đủ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn, tránh được thất thoát, lãng phí các nguồn lực tài chính, đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả, tiền đề vật chất cho việc thực hiện tốt các chương trình quốc gia về hoạt động sự nghiệp Ngược lại, nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước sơ hở, lỏng lẻo có thể làm hao tổn ngân sách Nhà nước, gây thất thoát, lãng phí các nguồn lực tài chính khác mà không đạt được các mục tiêu chính trị, xã hội đã định

Thêm vào đó, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước còn có vai trò như một cán cân công lý, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và phân phối các nguồn lực tài chính giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau cũng như giữa các đơn vị sự nghiệp trong cùng một lĩnh vực Nhờ đó, các đơn vị sự nghiệp

Trang 29

dù hoạt động trong lĩnh vực nào và ở đâu cũng được quan tâm, tạo môi trường bình đẳng, tạo điều kiện phát triển tương xứng với yêu cầu của xã hội đối với lĩnh vực

đó và tiềm lực kinh tế của quốc gia

1.2.3.2 Yếu tố chủ quan

a Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị

Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và thủ tục kiểm soát do một đơn vị

tự xây dựng và áp dụng để đảm bảo hoạt động của đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đơn vị

Hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của lãnh đạo đơn vị đối với hệ thống kiểm soát nội bộ Hệ thống kế toán là các quy định, chuẩn mực về kế toán và các thủ tục

kế toán mà đơn vị áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị

Trong một đơn vị sự nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu

sẽ giúp cho công tác quản lý tài chính được thuận lợi rất nhiều Nó đảm bảo cho công tác tài chính được đặt đúng vị trí, được quan tâm đúng mức, hệ thống kế toán được vận hành có hiệu quả, đúng chế độ quy định, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát được thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ, giúp đơn vị phát hiện kịp thời mọi sai sót, ngăn chặn hữu hiệu hành vi gian lận trong công tác tài chính

b Trình độ cán bộ quản lý

Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xử lý các thông tin để đưa ra quyết định, đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản lý đó Do đó, nó có tác động đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính nói riêng

Trang 30

Đối với các đơn vị quản lý cấp trên, đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm

và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất tốt, sẽ đưa ra những chiến lược quản lý tài chính tốt, hệ thống biện pháp quản lý tài chính hữu hiệu, xử lý thông tin nhanh nhạy, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả…

Đối với các đơn vị cơ sở, đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của đơn vị đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính, kế toán của Nhà nước, góp phần vào hiệu quả hoạt động của đơn vị Ngược lại, đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm quản lý, hạn chế về chuyên môn sẽ dẫn đến công tác quản lý tài chính lỏng lẻo, dễ thất thoát, lãng phí, làm cản trở đến các hoạt động khác của đơn vị

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG II

2.1 Đặc điểm kinh tế, tổ chức có ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II

2.1.1 Ngành nghề đào tạo

Tên trường: Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II

Tên tiếng Anh: The Central Vocational College of Transport N02

Cơ quan chủ quản: Bộ Giao thông vận tải

Trụ sở chính: Xã Hồng Thái - huyện An Dương - TP Hải Phòng

Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II - trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, hiện là một trong những Trường Cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia, ra đời trên cơ sở Trường Cơ khí đóng tàu, được thành lập tại Quyết định

số 262/QĐ-BLĐBXH ngày 15/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh

và xã hội trên cơ sở nâng cấp trường Trung học GTVT Trung ương II trực thuộc

Bộ giao thông vận tải, tiền thân là Trường cơ khí đóng tàu I (thành lập ngày 8/6/1965)

Trong quá trình phát triển lần lượt đổi tên thành Trường Công nhân Cơ Khí đóng tàu I (năm 1985), Trường kỹ thuật và nghiệp vụ GTVT II (1992), Trường Trung học GTVT Trung Ương II (2004) Từ 15/02/2007 đến nay là Trường Cao đẳng nghề GTVT TW II Nhiệm vụ trọng tâm của Nhà trường là:

- Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề;

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kĩ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;

- Nghiên cứu, ứng dụng kĩ thuật công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, nhà trường còn thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Giao thông vận tải giao

Trang 32

Với 50 năm thực hiện nhiệm vụ đào tạo dạy nghề, trải qua nhiều thay đổi về tên gọi và cơ cấu tổ chức, Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II

đã từng bước phát triển và trưởng thành Năm 2010, Nhà trường được Bộ LĐTB&XH cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề (đạt cấp độ 3) Đặc biệt, ngày 23/5/2014, Nhà trường được Thủ tướng Chính phủ

ký Quyết định số 761/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020” Đây là điều kiện thuận lợi để Nhà trường từng bước phát triển, vững chắc và lâu dài trong thời gian tới

Trải qua nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, Nhà trường luôn chủ động khắc phục mọi khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục, đào tạo được Nhà nước giao Từ khi được nâng cấp lên trường Cao đẳng nghề, đánh dấu bước phát triển mới của nhà trường Nhà trường đã xây dựng, biên soạn mới các nội dung, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các môn học theo chương trình khung của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Các môn học/mô đun đã áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, sử dụng các thiết bị, công nghệ mới, từng bước tiếp cận trình độ sư phạm quốc tế Đặc biệt để nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh, sinh viên, thực hiện đào tạo gắn liền với nhu cầu doanh nghiệp, Nhà trường đẩy mạnh dạy sản xuất và học sản xuất - một mô hình mang lại hiệu quả cao trong công tác nâng cao chất lượng đào tạo, được nhiều đơn vị, tổ chức tham quan học tập và đánh giá cao Hàng năm, Nhà trường đã tổ chức dạy sản xuất bằng việc thiết kế, đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ có trọng tải đến 3500 tấn Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, tăng nguồn thu cho Trường

để hỗ trợ cho công tác đào tạo và nâng cao đời sống của cán bộ, giáo viên, công nhân viên

Sinh viên của Trường sau khi tốt nghiệp đa số tìm được việc làm ngay Lực lượng lao động này đã và đang tham gia lao động ở các cơ sở sản xuất trong nước

và nước ngoài trong mọi thành phần kinh tế, được các cơ sở sản xuất đánh giá cao Nhiều người trong số họ đã trở thành nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia giỏi, những lãnh đạo chủ chốt của các doanh nghiệp

Trang 33

Không ngừng đổi mới nội dung chương trình và mục tiêu đào tạo; mở thêm một số ngành nghề mới, phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất của xã hội phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của ngành Giao thông vận tải, đất nước và Thành phố Hải phòng giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030 Nhà trường được Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương ghi nhận những thành tích đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc bằng tặng thưởng các danh hiệu cao quý:

- Huân chương Lao động hạng Ba: năm 1982, 1985;

- Huân chương Lao động hạng Nhì: năm 1998;

- Huân chương Lao động hạng Nhất: năm 2000;

- Huân chương độc lập hạng Ba: năm 2005;

- Huân chương độc lập hạng Nhì: năm 2010;

- Cờ Luân lưu của Hội đồng Bộ trưởng: năm 1986;

- Cờ Luân lưu của Chính phủ: năm 1994;

- Cờ thi đua xuất sắc của Bộ GTVT: năm 2000, 2006, 2007, 2008, 2010, 2011, 2013;

- Cờ thi đua của Chính phủ: năm 2009;

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: giai đoạn 2010 – 2012;

- Bằng khen của Bộ GTVT giai đoạn 2012-2013

Tổ chức triển khai công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong đào tạo với các đề tài, chẳng hạn:

- Xây dựng 02 chương trình khung trình độ TCN, CĐN: Điều khiển tàu biển;

Khai thác máy tàu thủy (theo đặt hàng của Tổng cục Dạy nghề);

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho lực lượng lao động tại các nhà máy: Đóng tàu Hồng Hà - Bộ Quốc phòng; Đóng tàu Sông Cấm - Vinashin với

số lượng 300 người;

- Xây dựng Danh mục thiết bị dạy nghề cho 02 nghề: Công nghệ chế tạo vỏ tàu

thủy; Xây dựng cầu đường bộ (theo đặt hàng của Tổng cục Dạy nghề);

- Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng kỹ năng nghề cho giáo viên dạy nghề lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp (theo đặt hàng của Tổng cục Dạy nghề);

Trang 34

- Xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho nghề Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy

(theo đặt hàng của Tổng cục Dạy nghề);

- Xây dựng đề án mở 08 mã ngành đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp gồm: Kế toán doanh nghiệp; Quản trị mạng máy tính; Bảo trì và sửa chữa ô tô; Công nghệ Hàn; Điều khiển tàu biển; Vận hành máy tàu biển; Điều khiển phương tiện thủy nội địa; Xây dựng cầu đường bộ

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý của nhà trường được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 35

n –

Điệ

n tử

Kho a

Cơ khí

Kho a Máy tàu thủy

Kho a

Ô tô – Xe máy

Khoa Công nghệ thông tin

Kho a Kin

h tế

Kho a

Cơ bản –

Cơ sở

Khoa

Sư phạm dạy nghề

Phòn

g Đào tạo

Tổ môn Ngoại ngữ

Phòn

g Kế hoạch – Kỹ thuật

T.tâ

m Đào tạo và Sát hạch lái xe CG ĐB

Phòn g

Kiểm định

và Đối ngoại

Ban Quản

lý dự án

Phòng Hành chính –

Tổ chức

Phòng Công tác Học sinh Sinh viên

Phòng Quản trị đời sống

HỘI ĐỒNG TRƯỜNG

CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ

T.tâm Tuyển sinh và

Tư vấn việc làm

PHÓ HIỆU TRƯỞNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Phòn

g Tài chính – Kế toán

CÁC LỚP HỌC SINH, SINH VIÊN

T.tâ

m Tin học – Ngoại ngữ

Trang 36

Trường cao đẳng nghề GTVT TWII có 10 khoa, 8 phòng ban chức năng, 3 trung tâm và ở dưới là hơn 20 tổ môn chịu sự điều hành của ban chấp hành Đảng

ủy và Ban giám hiệu nhà trường, hội đồng tư vấn Hiện trường có tổng số CB, GV, CNV là 231 người trong đó 190 người biên chế và số giàng viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn là 159 người Về học vị và chức danh, Trường hiện có 2 nhà giáo ưu tú, 25 Thạc sĩ, 120 cử nhân, 4 nhân viên có trình độ cao đẳng, 2 trung cấp và 8 người ở các trình độ khác

2.1.1.2 Quy mô ngành nghề đào tạo

Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II là một đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, là một đơn vị đào tạo nghề nên chức năng trước tiên của trường là đào tạo đội ngũ lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp thông qua các hệ đào tạo ở trình độ giáo dục nghề nghiệp gồm: cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và sơ cấp nghề Với mỗi cấp trình độ khác nhau trường lại đào tạo nhiều ngành nghề như

vỏ tàu thủy, nghề hàn, điện, kế toán doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng lao động của xã hội với chất lượng ngày càng cao

Các hệ đào tạo gồm:

Hệ cao đẳng nghề (xét tuyển) đào tạo 13 nghề gồm: Công nghệ chế tạo Vỏ

tàu thủy, Hàn, Điện công nghiệp, Điện tàu thủy, Máy tàu thủy, Công nghệ ôtô, Cắt gọt kim loại, Nguội sửa chữa máy công cụ, Vận hành khai thác máy tàu thủy, Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy, Kế toán doanh nghiệp, Điều khiển tàu biển, Quản trị mạng máy tính

Hệ trung cấp nghề (xét tuyển) đào tạo 20 nghề gồm: Công nghệ chế tạo Vỏ

tàu thủy, Hàn, Điện công nghiệp, Điện tàu thủy, Máy tàu thủy, Công nghệ ôtô, Cắt gọt kim loại, Nguội sửa chữa máy công cụ, Vận hành khai thác máy tàu thủy, Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy, Kế toán doanh nghiệp, Điều khiển tàu biển, Quản lý công trình đường thủy, Khảo sát địa hình, Điều khiển phương tiện thủy nội địa, Vận hành máy xúc; Xây dựng cầu đường bộ; Vận hành cần trục; Vận hành máy lu; Vận hành máy san ủi

Trang 37

Hệ trung cấp chuyên nghiệp (xét tuyển) đào tạo 4 nghề gồm: Công nghệ

đóng tàu; Điện công nghiệp và dân dụng; Bảo trì và sửa chữa máy tàu thủy; Xây dựng cầu đường

Hệ sơ cấp nghề (từ 01 tháng đến dưới 12 tháng) gồm nghề Hàn bán tự động (TIG, MIG, MAG); Hồ quang tay; Cắt nhiệt tự động (CNC); Tiện tự động (CNC); Điện; Sơn; Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy; Sửa chữa máy Diesel; Sửa chữa ôtô; Xe máy; Vận hành máy xúc; Xây dựng cầu đường bộ; Vận hành cần trục; Vận hành máy lu; Vận hành máy san ủi; Quay phim truyền hình; Kỹ thuật dựng hình; Nhiếp ảnh; Dẫn chương trinh MC

Lái xe ôtô hạng B1; B2; C; lái xe mô tô hạng A1

Trường hiện là thành viên của hiệp hội dạy nghề Vương quốc Anh (CITY AND GUILDS) Đào tạo cấp chứng chỉ và cấp bằng (CITY AND GUILDS), Chứng chỉ Kế toán Quốc tế (ACCA) Được giới thiệu việc làm trong nước và các quốc gia trong khu vực cũng như các quốc gia khác

Thực hiện các hoạt động liên kết đào tạo với trường Đại học hàng hải Việt Nam; với các trường Đại học trong nước tuyển sinh các lớp Sau đại học; Đại học vừa học vừa làm (Tại chức) Vỏ tàu thủy; Công nghệ Đóng mới và Sửa chữa tàu thủy; Quản trị kinh doanh; Tài chính kế toán; Sư phạm kỹ thuật; Giáo dục chính trị.Bên cạnh hoạt động đào tạo, nhằm tận dụng nguồn lực về cơ sở vật chất, nhân lực trường còn tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tàu biển (kết hợp thực tập với sản xuất sản phẩm); các hoạt động dịch vụ như giáo dục định hướng, hướng dẫn giới thiệu việc làm cho người lao động, xuất khẩu lao động; cấp chứng chỉ đào tạo ngoại ngữ, tin học, kế toán … thông qua các trung tâm của trường Tổ chức thi tuyển đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản và lao động ở nước ngoài như Hàn Quốc, Đài Loan,Liên bang Nga, Malaysia …

Các hoạt động của trường một mặt đã đáp ứng tốt nhu cầu nguồn nhân lực của khu vực nói riêng và của cả nước nói chung, mặt khác còn tạo thêm nguồn thu cho trường bổ sung cho cán bộ công nhân viên giáo viên nhằm an tâm công tác trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp

Trang 38

Trường cao đẳng nghề GTVT trung ương II đặt ra kế hoạch đào tạo trong những năm tiếp theo tiếp tục tăng quy mô và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Tổ chức đào tạo tốt các ngành nghề Nhà trường đang được phép đào tạo, đồng thời mở thêm một số ngành nghề đào tạo mới mà xã hội đang có nhu cầu lớn như: điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu thủy, vận hành máy thi công … Mở rộng hợp tác quốc tế, liên kết quốc tế về đào tạo ngành kế toán doanh nghiệp, công nghệ thông tin, cơ khí … Liên kết đào tạo cao đẳng, đại học và đẩy mạnh đào tạo, tạo nguồn đi xuất khẩu lao động và tu nghiệp sinh tại Nhật Bản, Hàn Quốc Xây dựng Nhà trường trở thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II là một đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước thành lập và nắm giữ, được Nhà nước đảm bảo nguồn tài chính, nguồn kinh phí để thực hiện hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi thành lập Đồng thời, trường cũng phải thực hiện và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đã đăng ký, kê khai, nộp đẩy đủ, đúng hạn các loại thuế, phí và các khoản khác cũng như được miễn, giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh tàu thuỷ, hoạt động dịch vụ thuộc diện phải nộp thuế mà pháp luật quy định.

Không chỉ thế, Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II còn là một đơn vị dạy nghề, do đó nó khác với các đơn vị sự nghiệp khác Ngay trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao nghĩa là trong quá trình thực hiện hoạt động đào tạo, dạy nghề thì trường đã tạo ra thu nhập Đó chính là khoản thu nhập nhà trường thu được từ việc bán các sản phẩm là kết quả của kết hợp hoạt động thực tập của học sinh với hoạt động sản xuất sản phẩm Đây là điểm riêng biệt của các trường nghề, tận dụng nguồn lực cơ sở vật chất, nhân lực có sẵn, học sinh vừa có cơ hội được thực hành, được rèn luyện kỹ năng nghề đã được nghiên cứu về lý thuyết một cách thuần thục để khi ra thực tế không còn bỡ ngỡ, không mất thời gian làm quen với công việc mà Nhà trường cũng tận dụng được các sản phẩm là kết quả thực hành của học sinh để tăng thêm nguồn thu cho trường

Trang 39

Đồng thời, Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II là một đơn

vị cung ứng dịch vụ Không giống như các đơn vị sản xuất, tạo ra các sản phẩm thông thường có một giá trị và giá trị sử dụng nhất định, có thể đem ra tiêu dùng, trao đổi và có các sản phẩm khác có thể thay thế được Kết quả hoạt động của trường là sản phẩm - con người, một nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cao, có đạo đức, ý thức kỷ luật cao, có sức khoẻ, tác phong công nghiệp phục vụ cho nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất, của xã hội, cho xuất khẩu lao động Không có cách nào có thể xác định được giá trị cũng như không có

gì có thể thay thế sản phẩm con người Chất lượng của sản phẩm này có ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế quốc dân

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường

2.1.2.1 Chức năng

Trường cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II là cơ sở công lập, đào tạo theo các cấp trình độ, các ngành nghề thực tiễn xã hội có nhu cầu sử dụng, nhằm tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao phục vụ cho Ngành giao thông vận tải, cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực và hội nhập quốc tế Đồng thời, Nhà trường thực hiện đào tạo nhân lực phục vụ cho xuất khẩu lao động; bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động; Tiến hành nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Nhà trường chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ GTVT, sự quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo nghề của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Được hưởng các chính sách chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, có tư cách pháp nhân và được sử dụng con dấu riêng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương II có các nhiệm vụ chính sau đây:

Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sản xuất, dịch vụ ở các trình

độ cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm

Trang 40

trang bị cho người học năng lực chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, sức khoẻ tốt, có đạo đức, trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp,

ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tù đó tạo điều kiện cho họ có khả năupong tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu đối với ngành nghề được phép đào tạo Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh

Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về

số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật, theo quy định của pháp luật Tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm miễn phí cho người học

Tổ chức cho người học tham quan, thực tập tại doanh nghiệp Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo

Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội

Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào đào tạo, dạy nghề và hoạt động tài chính

Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của Nhà nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình đào tạo khi tổ chức đào tạo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các

Bộ, ngành liên quan

Ngày đăng: 07/03/2017, 23:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Các văn bản pháp luật: Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006; Chính phủ (2006), Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật: "Bộ Tài chính (2006), "Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006; "Chính phủ (2006)
Tác giả: Các văn bản pháp luật: Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006; Chính phủ
Năm: 2006
8. Phan Thị Cúc (2002), Đổi mới quản lý tài chính ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý tài chính ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
9. Phan Thanh Bình (2005), Hoàn thiện Quản lý tài chính của trường Đại học Vinh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện Quản lý tài chính của trường
Tác giả: Phan Thanh Bình
Năm: 2005
10. Trần Văn Phong (2002), Nguồn tài chính và quản lý tài chính ở các trường Đại học công lập trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện chính trị Quốc gia Hồ chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn tài chính và quản lý tài chính ở các trường Đại học công lập trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Văn Phong
Năm: 2002
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam Khác
6. Trường Cao đẳng nghề GTVT TWII, Báo cáo quyết toán tài chính trường cao đẳng nghề GTVT TWII (2011 - 2015), Quy chế chi tiêu nội bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Trang thiết bị đào tạo của trường - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.2. Trang thiết bị đào tạo của trường (Trang 43)
Bảng 2.3. Nguồn thu của trường từ năm 2011 đến năm 2014 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.3. Nguồn thu của trường từ năm 2011 đến năm 2014 (Trang 46)
Bảng 2.4. Nguồn ngân sách nhà nước cấp từ năm 2011 đến năm 2014 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.4. Nguồn ngân sách nhà nước cấp từ năm 2011 đến năm 2014 (Trang 48)
Bảng 2.5. Nguồn thu ngoài ngân sách của trường từ năm 2011 đến năm 2014 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.5. Nguồn thu ngoài ngân sách của trường từ năm 2011 đến năm 2014 (Trang 49)
Bảng 2.6: Quy trình thu - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.6 Quy trình thu (Trang 52)
Bảng 2.7: Quy trình chi - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.7 Quy trình chi (Trang 54)
Bảng 2.8. Dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.8. Dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 (Trang 58)
Bảng 2.9. Chi từ quỹ phúc lợi cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.9. Chi từ quỹ phúc lợi cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên (Trang 74)
Bảng 2.10. Định mức khoán chi điện thoại bàn cho từng bộ phận - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.10. Định mức khoán chi điện thoại bàn cho từng bộ phận (Trang 77)
Bảng 2.11. Khoán văn phòng phẩm - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II
Bảng 2.11. Khoán văn phòng phẩm (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w