Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đã nảy sinh cùng với những vấn đề mới như ô nhiễm môi trường, ô nhiễm dòng chảy sông hồ, sự cạn kiệt nguồn nước do tình trạng khai thác
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc TS.Phan Trung Quý đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Khoa học Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Dung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
ix
ix
DANH MỤC BẢNG .x
DANH MỤC BẢNG .x
DANH MỤC HÌNH xii
DANH MỤC HÌNH xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xiii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xiii
THESIS ABSTRACT xiv
THESIS ABSTRACT xiv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN 2 1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 KHÁI NIỆM NƯỚC DƯỚI ĐẤT 3
Trang 62.1 KHÁI NIỆM NƯỚC DƯỚI ĐẤT 3
2.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 5
2.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 5
2.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở Việt Nam 5
2.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở Việt Nam 5
2.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở Việt Nam 5
2.2.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 7 2.2.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 7
2.2.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 7 PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 12
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 12
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 12
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 12
3.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
3.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.4.1 Phương pháp chuyên gia 12
3.4.1 Phương pháp chuyên gia 12
3.4.1 Phương pháp chuyên gia 12
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 12
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 12
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 12
Thu thập dữ liệu thong qua các báo cáo như: 12
Thu thập dữ liệu thong qua các báo cáo như: 12
Thu thập dữ liệu thong qua các báo cáo như: 12
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 12
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 12
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 12
3.5 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 15
3.5 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 15
Trang 73.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 15
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 15
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 TỔNG QUAN HUYỆN LƯƠNG TÀI 16
4.1 TỔNG QUAN HUYỆN LƯƠNG TÀI 16
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 16
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 16
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 16
4.1.2 Tổng quan mức độ nghiên cứu nước dưới đất 27
4.1.2 Tổng quan mức độ nghiên cứu nước dưới đất 27
4.1.2 Tổng quan mức độ nghiên cứu nước dưới đất 27
4.1.3 Thông tin về tình hình quan trắc, khí tượng, thủy văn và số liệu 28
4.1.3 Thông tin về tình hình quan trắc, khí tượng, thủy văn và số liệu 28
4.1.3 Thông tin về tình hình quan trắc, khí tượng, thủy văn và số liệu 28
4.1.4 Phân vùng đánh giá tài nguyên và cân bằng nước 30
4.1.4 Phân vùng đánh giá tài nguyên và cân bằng nước 30
4.1.4 Phân vùng đánh giá tài nguyên và cân bằng nước 30
4.1.5 Đặc điểm phân bố các tầng chứa nước 31
4.1.5 Đặc điểm phân bố các tầng chứa nước 31
4.1.5 Đặc điểm phân bố các tầng chứa nước 31
4.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM TẠI HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 35
4.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM TẠI HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 35
4.2.1 Hiện trạng khai thác nước tại huyện Lương Tài 35
4.2.1 Hiện trạng khai thác nước tại huyện Lương Tài 35
4.2.1 Hiện trạng khai thác nước tại huyện Lương Tài 35
4.2.2 Hiện trạng sử dụng nước dưới đất tại huyện Lương Tài 40
4.2.2 Hiện trạng sử dụng nước dưới đất tại huyện Lương Tài 40
4.2.2 Hiện trạng sử dụng nước dưới đất tại huyện Lương Tài 40
4.3 TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 43
4.3 TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 43
Trang 84.4 CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ NƯỚC DƯỚI ĐẤT HUYỆN LƯƠNG TÀI VÀ
HẬU QUẢ CỦA VIỆC KHAI THÁC QUÁ MỨC 44
4.4 CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ NƯỚC DƯỚI ĐẤT HUYỆN LƯƠNG TÀI VÀ HẬU QUẢ CỦA VIỆC KHAI THÁC QUÁ MỨC 44
4.4.1 Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý nước dưới đất 44
4.4.1 Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý nước dưới đất 44
4.4.1 Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý nước dưới đất 44
4.4.2 Các vấn đề tồn tại trong khai thác, sử dụng nước dưới đất 45
4.4.2 Các vấn đề tồn tại trong khai thác, sử dụng nước dưới đất 45
4.4.2 Các vấn đề tồn tại trong khai thác, sử dụng nước dưới đất 45
4.4.3 Hậu quả của việc khai thác nước dưới đất 45
4.4.3 Hậu quả của việc khai thác nước dưới đất 45
4.4.3 Hậu quả của việc khai thác nước dưới đất 45
4.5 CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 46
4.5 CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 46
4.6 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC NGẦM .52
4.6 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC NGẦM .52
4.7 XU THẾ BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 54
4.7 XU THẾ BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 54
4.8 TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC 56
4.8 TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC 56
4.9 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM 57
4.9 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM 57
4.9.1 Khai thác sử dụng hợp nước dưới đất hợp lý 57
4.9.1 Khai thác sử dụng hợp nước dưới đất hợp lý 57
4.9.1 Khai thác sử dụng hợp nước dưới đất hợp lý 57
4.9.2 Xây dựng, hoàn thiện các chính sách pháp luật 58
4.9.2 Xây dựng, hoàn thiện các chính sách pháp luật 58
4.9.2 Xây dựng, hoàn thiện các chính sách pháp luật 58
4.9.3 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tuân thủ pháp luật 58
4.9.3 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tuân thủ pháp luật 58
4.9.3 Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tuân thủ pháp luật 58
4.9.4 Sự tham gia và trách nhiệm của cộng đồng 59
4.9.4 Sự tham gia và trách nhiệm của cộng đồng 59
4.9.4 Sự tham gia và trách nhiệm của cộng đồng 59
Trang 94.9.5 Về hợp tác quốc tế 59
4.9.5 Về hợp tác quốc tế 59
4.9.5 Về hợp tác quốc tế 59
4.9.6 Giải pháp khoa học công nghệ 59
4.9.6 Giải pháp khoa học công nghệ 59
4.9.6 Giải pháp khoa học công nghệ 59
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 KẾT LUẬN 60
5.1 KẾT LUẬN 60
5.2 KIẾN NGHỊ 61
5.2 KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
PHỤ LỤC 65
66
66
67
67
68
68
69
69
70
70
71
71
72
72
73
73
74
74
75
Trang 1076
76
77
77
78
78
79
79
80
80
81
81
82
82
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tăt Nghĩa tiếng Việt
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2012 11
Bảng 3.1 Tọa độ các điểm quan trắc nước dưới đất tại huyện Lương Tài 15
Bảng 4.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng 18
Bảng 4.2 Tổng số giờ nắng trung bình tháng 18
Bảng 4.3 Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng 19
Bảng 4.4 Tốc độ gió trung bình tháng 19
Bảng 4.5 Bảng dân số huyện Lương Tài trong các năm 22
Bảng 4.6 Diện tích các loại cây trồng huyện Lương Tài qua các năm 23
Bảng 4.7 Số lượng gia súc, gia cầm địa bàn huyện Lương Tài.24 Bảng 4.8 Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm24 Bảng 4.9: Các cụm công nghiệp trên đia bàn huyện Lương tài .24 Bảng 4.10 Danh sách mạng lưới trạm khí tượng, đo mưa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 29
Bảng 4.11 Danh sách mạng lưới trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các vùng lân cận 29
Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm tầng chứa nước Pleistocen (TCNqp1) huyện Lương Tài 32
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp chiều dày các phân vị địa chất thủy văn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 34
Bảng 4.14 Quy hoạch các nhà máy nước theo các giai đoạn 35
Bảng 4.15 Hiện trạng cấp nước nông thôn huyện Lương Tài đến tháng 6/2015 36
Bảng 4.16 Hiện trạng công trình tưới toàn huyện Lương Tài 37
Bảng 4.17 Hiện trạng công trình tưới khu Trung Kênh – Lai Hạ 37
Bảng 4.18 Hiện trạng công trình tưới khu Bình Định – Phú Hòa 38
Bảng 4.19 Hiện trạng công trình tưới khu Minh Tân – Phú Lương 39
Bảng 4.20 Tổng hợp hiện trạng công trình kênh mương kiên cố huyện Lương Tài 40
Bảng 4.21 Nhu cầu nước cho sinh hoạt đô thị huyện Lương Tài 41
Trang 13Bảng 4.22 Nhu cầu dùng nước dịch vụ công cộng - giai đoạn
2010, 2015, 2020 41 Bảng 4.23 Nhu cầu dùng nước tưới cho công nghiệp - giai đoạn
2010, 2015, 2020 41 Bảng 4.24 Nhu cầu dùng nước tưới - giai đoạn 2012, 2015, 2020 42 Bảng 4.25 Nhu cầu dùng nước chăn nuôi - giai đoạn 2010, 2015,
2020 42 Bảng 4.26 Nhu cầu dùng nước thủy sản - giai đoạn 2010, 2015, 2020 43 Bảng 4.27 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước huyện Lương Tài 43 Bảng 4.28 Tình hình xả thải của khu và cụm công nghiệp chủ yếu 53 Bảng 4.29 Bảng tổng hợp kết quả tính trữ lượng khai thác tiềm năng
huyện Lượng Tài 56
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Thiết bị lấy mẫu WILDCO 13
Hình 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất 14
Hình 4.1 Vị trí địa huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 16
Hình 4.2 Mạng lưới hệ thống sông ngòi huyện Lương Tài 21
Hình 4.4 Sơ đồ phân vùng đánh giá, tính toán tài nguyên nước 30
Hình 4.5 Hậu quả của việc khai thác quá mức nưới dưới đất 46 Hình 4.6 Sự biến động pH qua 2 đợt lấy mẫu 47
Hình 4.7 Sự biến động độ cứng qua 2 đợt lấy mẫu 48
Hình 4.8 Sự biến động As qua 2 đợt lấy mẫu 48
Hình 4.9 Sự biến động Pb qua 2 đợt lấy mẫu 49
Hình 4.10 Sự biến động Mn qua 2 đợt lấy mẫu 49
Hình 4.11 Sự biến động Fe qua 2 đợt lấy mẫu 50
Hình 4.12 Sự biến động Amoni qua 2 đợt lấy mẫu 50
Hình 4.13 Sự biến động Clorua trong tầng qh qua 2 đợt lấy mẫu 51
Hình 4.14 Sự biến động Coliform trong tầng qh qua 2 đợt lấy mẫu 51
Hình 4.15 Đồ thị dao động mực nước tại điểm quan trắc Q.50 .54
Trang 15TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Lương Tài là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Ninh trong vùng đồng bằng Châu thổ sông Hồng, kinh tế đang trên đà phát triển Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đã nảy sinh cùng với những vấn đề mới như ô nhiễm môi trường, ô nhiễm dòng chảy sông hồ, sự cạn kiệt nguồn nước do tình trạng khai thác nước thiếu quy hoạch, lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề, ảnh hưởng tiêu cực đến
sự phát triển kinh tế và an ninh xã hội…Để nắm bắt được hiện trạng khai thác,
sử dụng và chất lượng nước dưới đất huyện Lương Tài trong thời gian vừa qua, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng nước dưới đất huyện Lương Tài và đề xuất biện pháp quản lý” thông qua các phương pháp như phương pháp phỏng vấn, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp lấy mẫu và phân tích, phương pháp so sánh đánh giá chất lượng nước Từ đó, tôi thu được 4 mẫu (vào 2 mùa: mùa mưa và mùa khô) tại các CCN và làng nghề có khối lượng khai thác, sử dụng nước lớn
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước không được tốt lắm, trong 04
vị trí lấy mẫu cả 04 vị trí chất lượng nước mùa mưa và mùa khô đều vượt QCCP
về hàm lượng Mn, Fe, Amoni, Clorua.Tuy nhiên, chất lượng nước vào mùa khô
có hàm lượng Fe và Amoni khá cao nên cần phải xử lý sơ bộ nước trước khi phục vụ các mục đích khai thác Chính quyền địa phương đã có những giải pháp tích cực nhằm sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất một cách hợp lý Tuy nhiên, cần phải đề xuất xây dựng một số công trình xử lý nước mặt để phục vụ cho các nhu cầu sử dụng của người dân
Trang 16In order to grasp the current state of the exploitation and use of water, as well as the quality of water in Luong Tai district in recent times, I conducted a study entitled " Evaluation of the use of groundwater and recommended Luong Tai district management measures " through methods such as interviews, collecting secondary data, collecting sample for water analysis and making water quality assessments Since then, 4 samples of water (2 from wet season and 2 from dry season) are obtained from the industrial clusters and trade villages where a great amount of water is used
The study results showed that 4 samples of water are not qualified enough All of the samples exceeded Mn, Fe, ammonium and Clorua content due to QCCP standard Especially, the water samples of dry season contain high Fe and ammonium content As a consequence, the water needs pretreatment before being exploited The local government has made a positive solution to use and protection of underground water resources in a reasonable manner However, it should be proposed to build some surface water treatment facilities for people’s demand
Trang 17PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng,quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của sự sống trên trái đất Đặc điểm của tài nguyên nước là được tái tạo theo quy luật thời gian và không gian Nhưng ngoài quy luật tự nhiên, hoạt động của con người đã tác động không nhỏ đến vòng tuần hoàn của nước Nước ta có nguồn tài nguyên nước khá phong phú nhưng khoảng 2/3 lại bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ quốc gia, mùa khô lại kéo dài 6 - 7 tháng làm cho nhiều vùng thiếu nước trầm trọng Vì vậy, hơn lúc nào hết, việc cung cấp các thông tin nhằm nâng cao nhận thức về tài nguyên nước cho cộng đồng hết sức cần thiết.Từ đó, hình thành trong mỗi cá nhân ý thức sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ và gìn giữ nguồn tài nguyên nước quý giá này
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước dưới đất khá phong phú về trữ lượng
và khá tốt về chất lượng Nước dưới đất tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạo thành từ giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt, nước mưa… nước dưới đất có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét, hay hàng trăm mét Đối với các hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước dưới đất luôn là nguồn nước được ưa thích Nguồn nước dưới đất ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động con người Chất lượng nước dưới đất thường tốt hơn chất lượng nước mặt Trong nước dưới đất hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng, và vi sinh, vi trùng gây bệnh thấp Nhưng ngày nay, tình trạng ô nhiễm và suy thoái nước dưới đất đang phổ biến ở các khu vực đô thị
và các thành phố lớn trên Thế Giới Trong đó, việc ô nhiễm nguồn nước dưới đất
ở các tỉnh, thành phố của Việt Nam cũng đã và đang diễn ra
Lương Tài là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Ninh trong vùng đồng bằng Châu thổ sông Hồng, kinh tế đang trên đà phát triển Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đã nảy sinh cùng với những vấn đề mới như
ô nhiễm môi trường, ô nhiễm dòng chảy sông hồ, sự cạn kiệt nguồn nước do tình trạng khai thác nước thiếu quy hoạch, lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế
và an ninh xã hội (Sở Nông nghiệp,tỉnh Bắc Ninh 2015) Để từng bước thực hiện chiến lược phát triển có hiệu quả và bền vững về khai thác và sử dụng tài nguyên
Trang 18nước, đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng nước dưới đất huyện Lương Tài và
đề xuất biện pháp quản lý” là hết sức cần thiết cho quy hoạch phát triển trong
tương lai Giúp nhìn nhận được tổng quan về thực trạng khai thác, sử dụng nước trong thời gian vừa qua và đưa ra phương hướng khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm phát triển bền vững tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Chỉ rõ được hiện trạng và nhu cầu sử dụng nước dưới đất
- Chỉ rõ được các hoạt động ảnh hưởng đến nước dưới đất
- Đề xuất được các biện pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
Đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng nước dưới đất huyện Lương Tài và đề xuất biện pháp quản lý” giúp nhìn nhận được áp lực tác động lên chất lượng nước dưới đất một cách thấu đáo, nắm bắt được thực trạng về việc khai thác sử dụng nước trong thời gian vừa qua, đưa ra quy hoạch khai thác hợp lý nguồn tài nguyên này
Trang 19PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 KHÁI NIỆM NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Thuật ngữ “nước dưới đất” và “nước ngầm” có nghĩa gần giống nhau, ông Phạm Ngọc Dũng và cộng sự định nghĩa: “Nước ngầm là loại nước nằm trong một tầng đất đã bão nước hoàn toàn, phía dưới là tầng không thấm nước” còn trong Luật tài nguyên nước thì định nghĩa: “Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất” (Luật Tài nguyên nước Việt Nam, 2012) Trong nghiên cứu này, thuật ngữ “nước dưới đất” và “nước ngầm” được sử dụng song song
Nước dưới đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống tự nhiên và xã hội con người, ở những nơi khí hậu khô hạn, vào mùa cạn khi nước trên bề mặt rất hiếm thì nước dưới đất trở nên nguồn cung cấp cực kỳ quý giá Nước dưới đất tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước dưới đất thành nước dưới đất tầng mặt và nước dưới đất tầng sâu Đặc điểm chung của nước dưới đất là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước dưới đất tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước dưới đất tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm Nước dưới đất tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước.theo không gian phân bố, một lớp nước dưới đất tầng sâu thường có 3 vùng chức năng :
Trang 20Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước dưới đất thành nước tầng mặt và nước tầng sâu Ðặc điểm chung của nước dưới đất là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước dưới đất tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần
và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước dưới đất tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm.Nước dưới đất tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước.Các yếu tố chi phối sự hình thành nước dưới đất: Điều kiện khí hậu miền cấp và miền phân bố, mức độ và khả năng lưu thông với nước mặt, khả năng thẩm thấu nước, chứa nước, biến đổi chất lượng nước của tầng đất đá
Các yếu tố chi phối sự suy giảm nước dưới đất: nước dưới đất trong điều kiện tự nhiên cũng có khả năng tự bảo vệ, đó chính là ưu điểm lớn của nó so với nước mặt Khả năng tự bảo vệ tự nhiên của các tầng chứa nước có thể hiểu là trong điều kiện tự nhiên các tầng chứa nước có khả năng chống lại sự xâm nhập của các chất gây bẩn từ trên mặt Khả năng này của nước dưới đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tầng ngăn cách giữa tầng chứa nước với các yếu tố bên ngoài, đây là yếu tố quan trọng nhất vì nó giống như tấm áo giáp ngăn sự tấn công từ bên ngoài vào Điều kiện địa chất thuỷ văn của tầng chứa nước nghĩa là phụ thuộc vào thành phần, tính chất địa chất thuỷ văn, diện phân bố của tầng chứa nước; Bề dày của tầng chứa nước tức là khả năng che chắn của nó; Chiều sâu phân bố của tầng; Điều kiện địa hình và cách xâm nhập của các chất bẩn khác nhau vào tầng chứa nước
+ Thấm trực tiếp : Trường hợp này chỉ xảy ra dọc sông, như vậy thành phần hoá học của nước sông có quan hệ với thành phần hoá học của tầng chứa nước Nếu như nước sông bị nhiễm bẩn thì rất có thể nước dưới đất cũng bị nhiễm bẩn.+ Thấm qua đới thông khí: Trường hợp này chỉ xảy ra ở những nơi tồn tại các cửa sổ địa chất thủy văn (ĐCTV) Do việc khai thác nước đã hình thành phễu
hạ thấp mực nước Mực nước tầng trên và dưới ở những cửa sổ ĐCTV gần trùng nhau và khá sâu Nước từ trên ngấm xuống cung cấp cho tầng chứa nước phải vận động qua một đoạn đường dài nhiều vật chất có thể bị hấp thụ hoặc tham gia các quá trình sinh hoá, hoá học, khi tới tầng chứa nước đã bị biến đổi
+ Thấm xuyên qua tầng thấm nước kém: Khi khai thác ở tầng chứa nước bên dưới đã tạo nên độ chênh lệch mực nước giữa 2 tầng và dẫn đến thấm xuyên giữa tầng chứa nước phía trên vào tầng chứa nước phía dưới Thực chất phương
Trang 21thức này không có khả năng gây nhiễm bẩn cho tầng chứa nước phía dưới, bởi vì chỉ khi tầng chứa nước phía trên đã bị nhiễm bẩn nặng và quá trình thấm xuyên phải khá mạnh mới có thể gây bẩn cho tầng phía dưới.
+ Nhiễm bẩn trực tiếp: Trường hợp này do nước bẩn từ trên mặt thông qua các công trình khoan, đào qua tầng cách nước giữa 2 tầng chứa nước và chảy thẳng vào tầng chứa nước
2.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
2.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở Việt Nam
2.2.1.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng trong các hoạt động kinh tế
Việt Nam là nước Đông Nam Á có chi phí nhiều nhất cho thủy lợi Cả nước hiện nay có 75 hệ thống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên 3500 hồ đập nhỏ, 1000 cống tiêu, trên 2000 trạm bơm lớn nhỏ, trên 10.000 máy bơm các loại
có khả năng cung cấp 60 – 70 tỷ m3/năm Tuy nhiên, hệ thống thủy nông đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng 50 – 60% công suất thiết kế
Lượng nước sử dụng hằng năm cho Nông nghiệp khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ
m3 Tính đến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng Nông nghiệp 75%, Công nghiệp 16%, Tiêu dùng 9% Nhu cầu dùng nước sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 tổng lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội địa, 1/3 lượng nước chảy ổn định
Do lượng mưa lớn, địa hình dốc, nước ta là một trong 14 nước có tiềm năng thủy điện lớn Các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuất khoảng 11 tỷ kWh, chiếm 72 đến 75% sản lượng điện cả nước Với tổng chiều dài các sông và kênh khoảng 40.000km, đã đưa vào khai thác vận tải 15.00km, trong đó quản lý trên 8.00km Có những sông suối tự nhiên, thác nước,… được sử dụng làm các điểm tham quan du lịch
Về nuôi trồng thủy hải sản, nước ta có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400.000 ha mặt nước lợ và 1.470.000 ha mặt nước sông ngòi, có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải Tuy nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn và 31% diện tích mặt nước ngọt
Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắptoàn quốc phục vụ tưới tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (Thanh Hóa), ĐôLương (Nghệ An), Kẻ Gỗ
Trang 22(Hà Tĩnh) và Phú Ninh (Quảng Nam) Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3.500 hồ chứa nhỏ và khoảng 650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng đểsản xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông đường thủy, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản (FAO, 1999).
2.2.1.2 Tình hình khai thác và sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt
Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh hoạt Về mặt sinh lý mỗi người cần 1l – 2l nước/ngày Trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10l – 15l cho vệ sinh cá nhân, 20l – 200l cho tắm, 20l – 50l cho làm cơm, 40l – 80l cho giặt bằng máy…Đối với khu vực thành thị:Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người (chiếm 26,3% dân số toàn quốc) Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu m3/ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày
Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như: Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bình Định, Sóc Trăng, Phú Yên, Bạch Liêu Các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hà Tĩnh, Quảng Bình, KonTum, Gia Lai khai thác 100% từ nguồn nước mặt Nhiều địa phương sử dụng cả 2 nguồn nước
Tổng công suất hiện có của các nhà máy cấp nước đảm bảo cho mỗi người dân đô thị khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng hệ thống cấp nước tại nhiều khu đô thị lạc hậu, thiếu đồng bộ nên hệ thống cấp nước khu đô thị chưa phát huy hết công suất, tỉ lệ thất thoát nước sạch khá cao (có nơi
tỉ lệ thất thoát tới 40%) Chính vì vậy trên thực tế nhiều đô thị cung cấp nước chỉ đạt khoảng 40-50 lít/người/ngày
Đối với khu vực nông thôn: Việt Nam có khoảng 36,7 triệu người dân được cấp nước sạch (trên tổng số người dân 60,44 triệu) Có 7.257 công trình cấp nước tập trung cấp nước sinh hoạt cho 6,13 triệu người và trên 2,6 triệu công trình cấp nước nhỏ lẻ khác Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm 66,7%; đồng bằng sông Hồng 65,1%; đồng bằng sông Cửu Long 62,1%
Trang 23Tại thành phố Hà Nội, tổng lượng nước dưới đất được khai thác là 1.100.000 m3/ngày đêm Trong đó, phía Nam sông Hồng khai thác với lưu lượng 700.000 m3/ngày đêm Trên địa bàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100.000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạch thành phố quản lý và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm cấp nước sạch nông thôn.
Các tỉnh ven biển miền Tây Nam Bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch, ao hồ không đủ phục vụ cho nhu cầu của đời sống và sản xuất vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn nước dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau đang sử dụng nước dưới đất mỗi ngày Tại tỉnh Trà Vinh hiện có khoảng 41.512 giếng khoan; TP Cà Mau hơn 90% người dân trong xã đã khoan và sử dụng nước dưới đất Việc khai thác nước dưới đất quá mức đã làm tầng nước dưới đất tụt giảm từ 12 đến 15m khu vực này; giúp cho tỉnh Trà Vinh gần hơn với mặt nước biển khoảng 2 – 2,5m
2.2.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Từ năm 1993 đến nay vấn đề cung cấp nước sạch đã được nhà nước quan tâm đầu tư và được các tổ chức quốc tế như UNICEF tài trợ Tuy mức độ đầu tư chưa lớn nhưng có tác dụng và ý nghĩ rất lớn làm thay đổi nhận thức của nhân dân Người dân ở khu vực nông thôn đã băt đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc dùng nước sạch, đã đầu tư tiền của và công sức để xây dựng các hệ thống cung cấp nước sạch cho gia đình Để đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất tỉnh Bắc Ninh ngoài các tài liệu thu thập của Trung tâm nước sạch
và vệ sinh an toàn nông thôn – Sở Nông nghiệp, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh và tham khảo thêm các tài liệu nghiên cứu về điều tra thực tế Kết quả điều tra cho thấy hiện nay người dân khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh sử dụng nước bình quân khoảng 40÷50 lít/ngày, tại các khu vực làng nghề và các khu thị trấn, mức độ sử dụng nước cao hơn Ngoài sử dụng cho ăn uống sinh hoạt, nước còn sử dụng cho các nhu cầu chăn nuôi và sản xuất dịch vụ… Từ rất lâu NDĐ đã được nhân dân sử dụng ăn uống và sinh hoạt, từ việc đơn giản là các giếng đào đến các giếng Unicef khoan sâu đơn lẻ và tập trung thành các cụm khai thác lớn Dựa vào mức độ và quy mô phân chia làm 4 hệ thống khai thác
Trang 24a Hệ thống khai thác tập trung
Hệ thống khai thác tập trung là hệ thống công trình lấy nước gồm nhiều giếng khoan khai thác liên tục suốt ngày đêm với công suất 10.000 m3 /ngày trở lên, do các cơ quan chuyên môn như Công ty cấp nước thực hiện: cấp nước cho
đô thị hay khu công nghiệp Các giếng khoan được khoan thành các bãi giếng, nước được bơm từ các giếng khoan lên bể chứa nước thô sau đó được dẫn ra các nơi xử lý và sau cùng mới vào các ống dẫn nước đi phục vụ cho các mục đích khác nhau như ăn uống, sinh hoạt, sản xuất… Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mới chỉ có 1 trạm khai thác nước tập trung đó là: Nhà máy nước Bắc Ninh: gồm 10 giếng được khai thác từ năm 1998, đặt máy bơm chìm Italia, công suất khai thác mỗi giếng là 1296 m3/ngày, tổng công suất khai thác là 16000 m3/ngày, thời gian khai thác 18/24 giờ Nước được dùng để cấp cho dân cư thành phố Bắc Ninh ăn uống sinh hoạt Giếng khoan nhà máy nước được khai thác từ lâu, không qua Hội đồng đánh giá trữ lượng cũng như cấp phép khai thác, nay chấp nhận hiện trạng
và đã được cấp phép Các giếng đều không có đồng hồ lưu lượng và không quan trắc mực nước Đến nay vẫn chỉ có một hệ thống khai thác tập trung nhưng đã được mở rộng cả về số lượng giếng lẫn công suất khai thác động thái tự nhiên của nước bị phá huỷ, dẫn đến sự hình thành các phễu hạ thấp mực nước trong tầng chứa nước khai thác Sự hạ thấp mực nước tầng khai thác đã làm tăng lượng thấm xuyên, gây phá huỷ động thái tự nhiên của NDĐ và đã làm suy giảm chất lượng nước tầng khai thác
b Hệ thống khai thác nước nhỏ
Hệ thống khai thác nhỏ, gồm 8 trạm cấp nước do các Công ty sản xuất kinh doanh tự khoan, tự vận hành, khai thác, sử dụng, có công suất dưới 5000 m3 /ngày mỗi trạm gồm 2-3 đến 7-8 giếng khai thác liên tục suốt ngày đêm, cấp nước cho cụm khu công nghiệp, thị trấn, các cụm dân cư Tất cả các trạm khai thác nhỏ đều do các Công ty khoan không duyệt nhưng đến nay đã được cấp phép khai thác Không lắp đồng hồ đo lưu lượng và không quan trắc mực nước, đới phòng hộ vệ chưa tốt và chưa đúng quy định (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014)
- Dự án cấp nước xã Đình Bảng: Gồm 4 giếng được khai thác từ năm 1997, tất cả đều được đặt máy bơm chìm Italia công suất khai thác từ 100 đến 600m3 /ng, thời gian khai thác từ 3 đến 16 giờ, tổng công suất khai thác là 1500 m3/ng
Trang 25Nước khai thác trong tầng cát cuội sỏi aQ1 2-3 ở độ sâu 55 đến 70 m Nước được cung cấp cho nhân dân xã Đình Bảng và một vài điểm dân cư liền kề (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014).
- Nhà máy kính nổi Việt Nhật: Gồm 4 giếng được khai thác từ năm 2004, tất cả đều được đặt máy bơm chìm Italia công suất khai thác mỗi giếng là 300
m3/ng, tổng lưu lương khai thác là 1500 m3 /ng, thời gian khai thác 12/24 giờ Nước được khai thác trong tầng cát cuội sỏi ở độ sâu 40 đến 50 m Nước dùng ăn uống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên và dùng sản xuất kính (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014)
- Trường đại học thể dục thể thao: 1giếng được khai thác năm 2000, 1 giếng mới khoan 2005, giếng được đặt máy bơm chìm của Italia công suất 50 m3/h, thời gian khai thác từ 10 đến 12 giờ 1 ngày Tổng lưu lượng bình quân là 1300 m3/ng, nước được khai thác ở độ sâu 50 đến 70 m Nước dùng cấp cho cán bộ công nhân viên trong trường (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014)
- Công Ty cổ phần kính Đáp Cầu: gồm 3 giếng, tất cả các giếng đều được đặt máy bơm chìm, công suất khai thác là 250 m3/ng mỗi giếng khai thác 10/24 giờ, tổng công suất khai thác là 750 m3/ng Nước khai thác trong tầng cát cuội sỏi aQ1 2-
3 ở độ sâu 20 đến 30 m nước dùng ăn uống sinh hoạt và sản xuất kính (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014)
- Công Ty Đại Đồng Tâm thuộc thị trấn Chờ: Gồm 3 giếng khai thác năm
1997, giếng được lắp máy bơm ly tâm LINZ PUMP Hàn Quốc, công suất máy 15
m3/ng, thời gian khai thác 12h đến 18 h mỗi ngày Tổng lưu lượng khai thác 720
m3/ng nước được khai thác trong tầng aQ1 2-3 ở độ sâu 28 đến 65 m Nước dùng cấp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty và để sản xuất (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014)
- Công Ty Cổ phần nước và Môi trường Bắc bộ; Gồm 2 giếng khai tác năm
2004, giếng được lắp bơm chìm Italia, công suất 60 m3 /ng, thời gian khai thác 5 giờ Tổng lưu lượng khai thác 600 m3/ng, nước được khai thác trong tầng aQ1 2-
3 ở độ sâu 60m Nước dùng cấp nhân dân và một vài cơ quan trong vùng (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014)
- Dự án cấp nước xã Trí Quả huyện Thuận Thành : gồm hai giếng khai thác
từ năm 1997, giếng được đặt máy bơm chân không công suất 25 m3/h, thời gian
Trang 26khai thác trong ngày từ 10 đến 16 h Tổng lưu lượng khai thác là 600 m3 /ng, nước được khai thác trong tầng aQ1 2-3 ở độ sâu 50 đến 70 m Nước dùng cấp cho nhân dân trong xã (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014).
- Khu Công nghệp Tiên Sơn: gồm 4 giếng bắt đầu khai thác năm 2001, cả bốn giếng đều đặt máy bơm chìm của Đức, mỗi giếng khai thác 1/24 giờ công suất khai thác từ 80 đến 100 m3/ng Tổng lưu lượng khai thác là 360 m3/ng, nước được khai thác trong tầng cát sạn sỏi aQ1 2-3 ở độ sâu 30 đến 40 m Nước dùng cấp ăn uống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên khu công nghiệp (Phòng tài nguyên nước và khoáng sản – Sở Tài nguyên Môi Trường Bắc Ninh, 2014)
d Hệ thống lỗ khoan nông thôn
Hệ thống cấp nước nông thôn: Bao gồm các lỗ khoan được thực hiện tự phát dùng để cấp nước cho gia đình ăn uống sinh hoạt, với công suất từ 1÷2 m3/lk, thời gian khai thác theo nhu cầu của gia đình Theo số liệu chưa đầy đủ hiện nay tỉnh Bắc Ninh có khoảng 77616 giếng nhưng thực tế lớn hơn, lưu lượng bình quân mỗi giếng chừng 2 m3/ng có gia đình khoan đến 5 giếng phục vụ làm nghề phụ của họ Cùng với giếng khoan tay là giếng đào với số lượng 91412 giếng đào lưu lượng khoảng 0,5 m3/ng Chất lượng khoan kém, chỉ hoạt động một thời gian ngắn bị huỷ
bỏ lại khoan giếng khoan khác thay thế Không trám lấp lỗ khoan cũ gây nên tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng trầm trọng (Sở Nông nghiệp, 2014)
Theo thống kê toàn tỉnh có 1 nhà máy khai thác tập trung, công suất 16000
m3/ng, 8 trạm khai thác nhỏ lẻ công suất 6930 m3/ng; 118 lỗ khoan khai thác lẻ với công suất 2912 và 77616 giếng khoan đường kính nhỏ công suất 155232
m3/ng và 91412 giếng đào cấp nước nông thôn công suất chừng 45706 m3/ng (Sở Nông nghiệp, 2014)
Trang 27Bảng 2.1 Thống kê các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2012
STT Công trình huyện Lỗ khoan
đường kính nhỏ Giếng khơi Bể, lu, vò
Trang 28PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Huyện Lương Tài
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ tháng 03/2015 đến 03/2016
3.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nước ngầm huyện Lương Tài
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tình hình khai thác và sử dụng nước dưới đất huyện Lương Tài.Các vấn đề tồn tại trong khai thác và sử dụng nước dưới đất
Đánh giá chất lượng nước dưới đất
Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng và bảo vệ nước dưới đất
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực nước dưới đất Ông Nguyễn Thành Bắc – Trưởng phòng Tài nguyên nước, khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu thong qua các báo cáo như:
Báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015.Báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh
Báo cáo thuyết minh quy hoạch khai thác, sử dụng và baor vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Lấy mẫu và phân tích: Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh
Trang 29* Thời điểm lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu nước dưới đất được chia theo hai mùa:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lựa chọn thời điểm lấy mẫu vào tháng 7
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lựa chọn thời điểm lấy mẫu vào tháng 1
* Kỹ thuật lấy mẫu
- Dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu theo TCVN 6663-11:2011 (ISO 11:2009): Hướng dẫn lấy mẫu nước dưới đất
5667 Bảo quản và xử lý mẫu theo TCVN 66635667 3:2008 (ISO 56675667 3:2003)
* Đối với giếng khoan sẵn có đã lắp đặt sẵn bơm hút
+ B1: Kẹp bông có tẩm cồn và đốt ngay tại vòi lấy mẫu nước nhằm mục đích khử khuẩn vòi
+ B2: Bơm xả trực tiếp nước dưới đất lên trong khoảng 10 phút để loại bỏ lượng nước tù đọng trong ống dẫn
+ B3: Bơm nước trực tiếp vào bình chứa mẫu đến ngưỡng ngập bình Đậy nắp và dán nhãn
* Đối với các giếng đào, mạch lộ: sử dụng thiết bị lấy mẫu nước theo phương pháp thẳng đứng WILDCO có dung tích 2,2 lít
+ Bước 1: Khảo sát vị trí lấy mẫu nhằm đảm bảo thuận lợi lấy mẫu bằng WILDCO Đóng van khí và van xả
+ Bước 2: Đặt WILDCO nằm ngang và ấn kiểm tra thanh truyền xem hoạt động tốt không
Hình 3.1 Thiết bị lấy mẫu WILDCO
Trang 30+ Bước 3: Lần lượt mở từng bờn nắp và lắp dõy đai vào chốt inox Kộo dõy đai vào ghim vào đầu mẩu của thõn ống chớnh Sau khi hoàn thành, kiểm tra kỹ dõy cỏp nhằm trỏnh dõy bị tuột trước khi lấy mẫu.
+ Bước 4: Kiểm tra, giữ con đẩy (hỡnh trờn) và từ từ hạ thiết bị WILDCO cho đến vị trớ mẫu nước cần lấy Sau đú tiến hành thả con đẩy Con đẩy sẽ chạm vào van giữ hai dõy của nắp thiết bị khiến cho dõy buụng ra và đúng nắp thiết bị WILDCO
+ Bước 5: Mẫu được chứa đầy trong khoang đựng mẫu chớnh và tiến hành kộo mẫu lờn đổ vào bỡnh chứa mẫu Đậy nỳt cỏc bỡnh và ghi nhón
* Phương phỏp thử
pH: Sử dụng phương phỏp đo bằng mỏy đo pH meter (TCVN 6492-2011)
Độ cứng: Phương phỏp chuẩn độ EDTA (SMEWW 2340 C - 2012)
As, Pb, Mn, Fe: Phương phỏp quang phổ hấp thụ nguyờn tử (SMEWW 3114:2012)
Amoni: Phương phỏp so màu (Hach 8038-1998)
(Trung tõm Quan trắc tài nguyờn và mụi trường Bắc Ninh, 2015)
huyện gia bình
tỉnh hải dương
huyện thuận thành
4,9 2,5
cảng kê nh Và ng
1,8
2,0 4,3 4,9 2,9
2,8 6,2
0,9
2,5 0,8
2,4
cầu Đă ng Chiều
1,8 2,7
3,7
4,8 5,1
2,6
ubnd x tân l ng ã
ubnd.
huyện lương tài ubnd TT Thứa
c ầu Búa
c ụm di tíc h Vă n Chỉ
c ầ u Đìa
3,0 2,5
Minh Tân
Lâm Thao Phú Lương
Trang 31Bảng 3.1 Tọa độ các điểm quan trắc nước dưới đất tại huyện Lương Tài
3.5 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM
Các mẫu nước dưới đất lấy trên địa bàn huyện Lương Tài được đánh giá chất lượng theo QCVN 09:2008/BTNMT ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường đối với nước dưới đất sử dụng cho đa mục đích
Trang 324.1 TỔNG QUAN HUYỆN LƯƠNG TÀI
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
a Vị trí địa lý
Lương Tài là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Toàn huyện có diện tích tự nhiên 105,66 km2 Bao gồm 15 xã, thị trấn: TT Thứa, Quảng Phú, Bình Định, Lâm Thao, Phú Lương,Tân Lãng,Trung Chính, Phú Hoà, Trừng Xá, Minh Tân, Lai Hạ, Mỹ Hương, Lai Hạ, An Thịnh, Trung Kênh Toạ độ địa lý nằm trong khoảng từ 20057’51” đến 21015’50” vĩ độ Bắc; từ 105054’14” đến 106018’28” kinh độ Đông
Phía Bắc giáp với huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh
Phía Nam giáp tỉnh Hải Dương
Phía Đông là sông Thái Bình giáp tỉnh Hải Dương
Phía Tây giáp với huyện Thuận Thành - Bắc Ninh
Hình 4.1 Vị trí địa huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh
b Địa hình, địa mạo
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, cho nên địa hình toàn huyện
Trang 33tương đối bằng phẳng, độ dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.Phía Nam
và Đông Nam.Độ cao trung bình trong toàn huyện so với mặt nước biển là 2,0m.Nhìn chung địa bàn của huyện thuận lợi cho phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, xây dựng khu công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày Tuy nhiên một số vùng có địa hình trũng cũng gây khó khăn cho quá trình tiêu thoát nước
c Đặc điểm địa chất
Trên địa bàn huyện Lương Tài có các địa tầng sau:
- Hệ tầng Hòn Gai (t3 n-r hg): Thành phần gồm cuội kết, cát kết, bột kết, phiến sét Các đá bị uốn nếp và nứt nẻ khá mạnh, đặc biệt là ở gần các khu vực đứt gãy đi qua
Các hệ tầng có tuổi Đệ Tứ:
- Hệ tầng Hải Hưng (Q21-2hh): Thành phần ở phía dưới là cát, bột, sét Phần trên là bột, cát lẫn sét, than bùn, sét cao lin, sét gốm sứ
- Hệ tầng Thái Bình (Q22tb): Thành phần gồm Sét, bột, lẫn cát, sét cát, sét gạch ngói
Hai tầng trên là hai hệ tầng nghèo nước thường nằm ở trên cùng tạo nên phần tích lớn đồng bằng của huyện Lương Tài hiện tại.Trong địa chất thủy văn, hai hệ tầng này thường được gộp lại thành tầng chứa nước qh
d Đặc điểm khí tượng, khí hậu, mạng lưới sông ngòi và các tài nguyên
Huyện Lương Tài thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Đặc trưng thời tiết là nóng
ẩm và mưa nhiều
* Chế độ nhiệt
Trang 34Nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 23 - 27 0C Tháng có nhiệt độ trung bình lớn nhất thường rơi vào tháng VI và tháng VII, nhiệt độ trung bình hai tháng này từ 28 - 330C Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng I, nhiệt độ trung bình tháng này chỉ từ 16-200C.
Nhiệt độ lớn nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh là 39,7 0C vào ngày 20/7/2001, tại trạm Láng là 42,80C vào tháng 5/1926 và tại trạm Hải Dương là 38,90C ngày 3/7/2004.Biến động nhiệt độ trong tỉnh rất lớn, chênh lệch giữa nhiệt
độ cao nhất và thấp nhất thường trên 350C thậm chí tới 400C.Nhiệt độ thấp nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh chỉ là 2,80C vào ngày 30/12/1975, tại trạm Láng là 2,70C ngày 12/1/1955 và tại trạm Hải Dương là 3,20C ngày 18/12/1975
Bảng 4.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng
32,
31,9
17,9
* Nắng
Số giờ nắng trung bình khoảng từ 1400 đến 1700 giờ Tháng nhiều nắng nhất là tháng 7 đến tháng 9, trung bình số giờ nắng mỗi tháng từ 160 đến 200 giờ Tháng ít nắng nhất là tháng 2 và tháng 3, trung bình chỉ từ 40 đến 50 giờ mỗi tháng
Trang 35Bắc Giang 72,7 64,
4
62,2 63,4
86,9
57,0 85,7 100,
8
109,7
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia (2014)
Khả năng bốc hơi trên khu vực phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu: Nhiệt độ không khí, nắng, gió, độ ẩm, mặt đệm…Huyện Lương Tài có nhiệt độ khá cao kết hợp với tốc độ gió cũng tương đối lớn nên lượng bốc hơi ở đây tương đối cao, trung bình nhiều năm từ 950 đến 990 mm/năm Lượng bốc hơi lớn nhất quan trắc được là 1.348mm năm 2003 tại trạm Bắc Binh, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng II đến tháng IV với lượng bốc hơi khoảng 50÷70 mm/tháng
* Gió, bão
Hướng gió thịnh hành trong huyện mùa hè là gió Nam và Đông Nam Mùa Đông hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc Tốc độ gió trung bình vào khoảng 1,5÷2,5 m/s Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh là 28 m/s, tại trạm Láng là 31m/s và đặc biệt là trạm Hải Dương tốc độ lớn nhất quan trắc được lên tới trên 40m/s vào ngày 23/8/1980
Trang 36* Đặc điểm mạng lưới sông ngòi
Lương Tài có hệ thống sông ngòi khá dầy đặc, mật độ lưới sông cao, trung bình từ 1-1.2 km/km2 và gần như 4 mặt đều có sông, các sông chảy qua huyện Lương Tài bao gồm các sông sau:
Sông Thái Bình: Là con sông lớn ở miền Bắc nước ta, thượng du sông
Thái Bình bao gồm lưu vực sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam Tổng diện tích lưu vực tính đến Phả lại là 12.080km2 Xuống dưới Phả Lại chừng vài km sông hợp lưu với sông Đuống tạo thành dòng chính sông Thái Bình Sông Thái Bình dài 385km, đoạn chảy qua Bắc Ninh dài 17km Sông Thái Bình có đặc điểm lòng sông rộng, độ dốc nhỏ, bị bồi lấp nhiều nên đáy sông nông, việc thoát lũ chậm làm mực nước sông dâng cao và kéo dài nhiều ngày nên lũ sông thường xuyên đe doạ các vùng ven sông Việc tiêu thoát nước ra sông trong mùa lũ cũng gặp nhiều trở ngại, phần lớn phải bơm tiêu động lực
Sông Ngụ: Khởi nguồn từ Đại Bái kết thúc ở Kênh Vàng, sông dài 19,4
km Đây là trục tiêu chính của các trạm bơm Kênh Vàng, Văn Thai, kết hợp lấy nước tưới cho hầu hết các trạm bơm cục bộ thuộc huyện Lương Tài
Sông Đồng Khởi: Đây là sông nhân tạo, làm nhiệm vụ tưới tiêu kết hợp,
sông được đào từ những năm 1967-1968, dài 7,6 km nối sông Ngụ với sông Bùi Sông Đồng Khởi phân cách giữa hai vùng cao - thấp của huyện Lương Tài, làm trục tiêu tự chảy cho vùng bắc sông Ngụ tiêu về sông Bùi
Sông Đông Côi - Đại Quảng Bình: Là trục sông đào trong hệ thống thuỷ
nông Bắc - Hưng - Hải được xây dựng vào năm 1957, sông dài 23,8 km, sông bắt đầu từ Đại Trạch huyện Thuận Thành và kết thúc tại Ngọc Quan huyện Lương Tài Sông Đông Côi - Đại Quảng Bình là trục tiêu tự chảy của khu vực Đại Đồng Thành, An Bình (Thuận Thành), Đại Bái - Quảng Phú - Bình Định (Gia Bình và Lương Tài) đổ ra sông Tràng Kỷ
Sông Bùi: Sông Bùi là gianh giới phía Nam của tỉnh Bắc Ninh với Hải
Dương, dài 14,5km nối sông Cẩm Giàng với sông Thái Bình, đây là sông tiêu chính cho hai huyện Gia Bình và Lương Tài của tỉnh Bắc Ninh
Sông Vòng: Là trục tiêu nối vào sông Dâu, dòng chảy làm ranh giới của
các xã Phú Hòa, An Thịnh và Mỹ Hương
Sông Thứa: Chảy qua khu vực xã Bình Định, Tân Lãng và Thị Trấn Thứa
và nhập vào sông Ngụ
Trang 37Hình 4.2 Mạng lưới hệ thống sông ngòi huyện Lương Tài
* Tài nguyên đất
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không thể tái tạo được và bị giới hạn về mặt không gian Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 toàn tỉnh, có bổ sung trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 của huyện Lương Tài cho thấy có
8 loại đất chính và được mô tả như sau:
Đất phù xa được bồi của hệ thống sông khác (Pb)
Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng (Ph)
Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng (Phg)
Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thông sông Thái Bình (Pf)
Đất phù sa úng nước (Pj)
Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B)
Đất xám bạc màu gley (Bg)
Đất vàng nhạt trên đá cát (Fp)
Đánh giá chung về tài nguyên đất:
Về lý tính: Đa phần đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ, có kết cấu viên hạt dung tích hấp thụ cao Đất có ưu thế trong thâmcanh lúa,
và trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày (đất tơi xốp, dễ làm, thoát nước tốt)
Trang 38Về hoá tính: Tỷ lệ mùn ở mức trung bình đến khá Đạm tổng số khá đến giàu.Lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali từ nghèo đến trung bình Độc tố trong đất hầu như chỉ có ở đất gley bao gồm các dạng khí CH4, H2S …
* Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Lương Tài chủ yếu là vật liệu xây dựng gồm cát xây dựng, sét gạch ngói Trong đó, cát xây dựng được tập trung chủ yếu vào các bãi bồi, thềm và cát lòng sông của sông Thái Bình chảy qua địa phận huyện Nhìn chung cát sông Thái Bình không có các sa khoáng quý, chất lượng cát xây dựng có thể xếp vào loại trung bình Một phần nhỏ cát hạt trung và hạt thô dùng vào lĩnh vực vữa xây măc thấp đến trung bình Phần lớn cát hạt mịn (cát đen) chủ yếu dùng vào kĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và san lấp nền các công trình… Sét trên địa bàn huyện thuộc trầm tích của hệ tầng Thái Bình hình thành nên các thềm sông, bãi bồi phát triển dọc theo khu vực sông Thái Bình Các điểm sét này đã được khai thác từ nhiều năm nay để sản xuất gạch ngói tại các sơ sở gạch ngói thủ công
* Dân cư
Theo số liệu thống kê hiện tại năm 2012 dân số huyện Lương Tài là 98.250 người.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình năm 2000 là 12%o đến năm 2009 là 10,1%o Vài năm trở lại đây, công tác dân số-KHHGĐ của huyện Lương Tài đã dần đi vào ổn định, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở địa bàn đã giảm mạnh, góp phần quan trọng vào ổn định quy mô dân số, phát triển kinh tế, xã hội Dân số thành thị chủ yếu tập trung ở Thị trấn Thứa, là trung tấm văn hóa, kinh tế xã hội của Huyện với khu công nghiệp Táo Đôi đang được hình thành và phát triển
Bảng 4.5 Bảng dân số huyện Lương Tài trong các năm
Trang 39ra; sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tăng 24,8%.
Cơ cấu nền kinh tế của Lương Tài trong những năm vừa qua đã có sự chuyển dịch theo xu hướng giảm tỷ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỷ trọng của dịch vụ và công nghiệp Tuy nhiên, sự chuyển dịch đó còn chậm và không đều
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ giữa tiểu vùng phía Đông và tiểu vùng phía Tây đều theo xu thế tích cực, nghĩa là tăng tỷ trọng của công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp
* Ngành nông nghiệp
Nông nghiệp tiếp tục phát triển, nhất là nâng cao hiểu quả chuyển dịch những vùng trũng thấp sang nuôi trông thủy sản và chuyển đổi những khu vực lúa năng suất thấp sang trồng cây có giá trị kinh tế cao hơn
Trong những năm qua nhiều giống lúa chất lượng cao đã được đưa vào sử dụng nhằm nâng cao hiểu quả kinh tế, tăng thu nhập Năng suất lúa bình quân từ 58,3 tạ/ha năm 2005, đến năm 2010 đạt 63 tạ/ha
* Ngành trồng trọt
Trồng cây lương thực và cây chủ lực, trong đó chủ yếu là lúa Sản lượng lương thực có hạt tăng từ 57.945 tấn năm 2000 giảm xuống 54.855 tấn năm 2005 tăng lên 58.504 tấn năm 2010, giai đoạn 2005 – 2010 là thời kì sản lượng lúa tăng cao và ổn định Năng suất các loại cây trồng đã được tăng lên do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp Giá trị sản xuất trồng trọt trên 1 ha canh tác tăng từ 33 triệu đồng năm 2005 lên 51 triệu đồng năm 2010, hệ số sử dụng đất bình quân là 2,14 lần
Bảng 4.6 Diện tích các loại cây trồng huyện Lương Tài qua các năm
Trang 40định về số lượng và sản lượng, đến nay đàn lợn có 36,9 nghìn con, đàn gia cầm
có khoảng 402 nghìn con, riêng đàn trâu, bò giảm rất nhanh và số lượng còn rất thấp, đặc biệt là đàn trâu số lượng còn 270 con, đàn bò còn 2.700 con
Bảng 4.7 Số lượng gia súc, gia cầm địa bàn huyện Lương Tài
Bảng 4.8 Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm
sở cho sự chuyển dịch kinh tế
Đến nay trên địa bàn huyện đã hình thành 3 cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, đang xây dựng hạ tầng và hoạt động với diện tích 79,49
ha Cụ thể như sau:
Bảng 4.9: Các cụm công nghiệp trên đia bàn huyện Lương tài
Đơn vị tính: ha