Hãy lập kế hoạch sản xuất để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng trong 6 tháng đầu năm sao cho tổng chi phí phát sinh là thấp nhất.3. Bài 6: Nhu cầu về 1 loại sản phẩm A tại một công t
Trang 1TS NGUYỄN NGỌC DUY
BÀI TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Trang 2Nguồn hình trang bìa: tri-san-xuat/ (truy cập 28/08/2016)
Trang 3http://www.itgvietnam.com/san-pham/3s-erp/quy-trinh-quan-Chương 1: NĂNG SUẤT
Bài 1 Một công ty có sản lượng bán, giá bán và hao phí lao động cần thiết để sản xuất 2 loại
sản phẩm cho ở bảng dưới đây Tính năng suất lao động của mỗi sản phẩm?
Sản lượng bán sản phẩm A 4.000 chiếc 8.000 USD/chiếc
Sản lượng bán sản phẩm B 6.000 chiếc 8.500 USD/chiếc
Hao phí lao động của sản phẩm A 20.000 giờ 12 USD/giờ
Hao phí lao động của sản phẩm B 30.000 giờ 14 USD/giờ
Bài 2 Báo cáo tài chính của một công ty trong 2 năm như sau (ĐVT: đồng)
Đầu ra Doanh thu 200.000.000 220.000.000
Nguyên vật liệu thô 35.000.000 45.000.000
Bài 3 Một công ty điện tử chuyên sản xuất các thiết bị viễn thông Công ty đang có 2 hợp
đồng Hợp đồng thứ nhất sản xuất 2.300 chi tiết Để thực hiện hợp đồng này, công ty cần sử dụng 25 công nhân và làm việc trong 2 tuần (40 giờ/tuần) Hợp đồng thứ 2 phải sản xuất 5.500 chi tiết, với việc sử dụng 35 công nhân làm việc trong 3 tuần Hỏi hợp đồng nào có năng suất lao động lớn hơn?
Bài 4 Một cửa hàng bán lẻ đã bán được 450 triệu đồng trong tháng 8 và 560 triệu đồng trong
tháng 9 Cửa hàng thường xuyên sử dụng 5 nhân viên làm việc full time 40 giờ/tuần Trong tháng 8 cửa hàng thuê thêm 7 nhân viên làm việc bán thời gian 10 giờ/tuần, tháng 9 cửa hàng thuê thêm 9 nhân viên làm việc 15 giờ/tuần Tính tỷ lệ % năng suất thay đổi từ tháng 8 đến tháng 9
Trang 4Bài 5 Một công ty đã đầu tư một số trang thiêt bị mới để giảm thời gian lao động hao phí cần
thiết trong sản xuất Trước khi mua thiết bị mới công ty sử dụng 5 công nhân và đạt được mức sản xuất trung bình 80 sản phẩm/giờ Tiền lương trả cho công nhân là 20.000 đồng/giờ
và chi phí cho máy móc thiết bị là 80.000 đồng/giờ Với thiết bị mới công ty có thể giảm bớt
1 công nhân và chi phí cho máy móc thiết bị tăng thêm 20.000 đồng/giờ, nhưng sản lượng đầu ra tăng thêm 4 sản phẩm/giờ
1 Tính năng suất theo lao động
2 Tính năng suất tổng hợp của hệ thống
3 Đánh giá sự thay đổi năng suất
Bài 6 Một công ty có các số liệu mỗi tuần ở bảng dưới đây Mỗi tuần làm việc 40 giờ và tiền
lương mỗi giờ là 25.000 đồng Chi phí cố định mỗi tuần gấp 1,5 lần chi phí lao động Chi phí nguyên vật liệu là 13.000 đồng/kg Giá bán một sản phẩm là 300.000 đồng
Tuần Đầu ra (sản phẩm) Số công nhân Nguyên vật liệu (kg)
Trang 5Chương 2: DỰ BÁO NHU CẦU
Bài 1: Một Bệnh viện thống kê người nhập viện trong 10 tuần qua như sau:
Số nhập
Hãy dự báo số người nhập viện các tuần bằng:
1 Phương pháp bình quân di động với 3 tuần
2 Phương pháp bình quân di động với 3 tuần có trọng số luần lượt 0,5; 0,3; 0,2
3 So sánh độ chính xác của 2 phương pháp dự báo trên dựa vào MAD
4 Đánh giá 2 phương pháp dự báo trên bằng chỉ tiêu “Tín hiệu theo dõi” và đưa ra kết luận
Bài 2: Nhu cầu sản lượng bán của sản phẩm A qua các năm được thể hiện như bảng sau:
Biết rằng nhu cầu dự báo năm thứ nhất là 41 sản phẩm Hãy tính:
1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ để tìm nhu cầu theo dự báo từ năm thứ 2 đến năm thứ 6 với hệ số san bằng số mũ α = 0,4 và α = 0,9 So sánh kết quả dự báo ứng với 2 giá trị α này
2 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ điều chỉnh theo xu hướng để xác định nhu cầu
dự báo từ năm thứ 2 đến năm thứ 6 với α = 0,4; =0,4 và T1 = 0
3 Nếu dùng hệ số MAD làm tiêu chuẩn để đo lường mức độ chính xác của dự báo thì nên chọn phương pháp nào?
Bài 3: Hai ông phó giám đốc trong 1 công ty dự báo như sau:
Năm Số bán thực tế
Số dự báo của PGĐ marketing
Số dự báo của PGĐ điều hành
Trang 6Bài 4: Một cửa hàng quạt điện đã thống kê số lượng bán trong 3 năm vừa qua như sau:
Bài 6: Một công ty có số thống kê về số lượng xe honda trong 6 quý vừa qua như sau:
Quý Số lượng Quý Số lượng
1 Phương pháp bình quân di động với thời kỳ di động 3 quý
2 Phương pháp bình quân di động với 3 quý một với trọng số 0,6; 0,3; 0,1
3 Phương pháp san bằng số mũ, biết rằng số dự báo quý 1 là 360 và α = 0,5
4 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh theo khuynh hướng với số dự báo quý 1 là
360, α = 0,5 và =0,4 và T1 = 0
Trang 7Bài 7: Một nhà tâm lý học đã thực hiện sự quan sát tương quan giữa số bệnh nhân bị khủng
hoảng tinh thần và tỷ lệ phàn việc xuất hiện tội ác đối với dân chúng qua 10 năm như sau:
Bài 8: Doanh số bán ra của mặt hàng máy hút bụi công nghiệp ở công ty XYZ trong 13 tháng
vừa qua như sau: (đơn vị tính: triệu đồng)
Doanh số 11 14 16 10 15 17 11 14 17 12 14 16 11 Hãy sử dụng chỉ tiêu “Tín hiệu theo dõi” để đánh giá mức độ phù hợp của các phương pháp
dự báo sau:
1 Phương pháp bình quân di động ghép 3 thời kỳ
2 Phương pháp bình quân di động ghép 3 thời kỳ có tính đến trọng số, biết rằng trọng số của tháng gần nhất là 3, cách 2 tháng 2 và cách 3 tháng là 1
3 Phương pháp san bằng số mũ, biết rằng số dự báo tháng 1 của năm 1 là 12 và α = 0,3
4 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh theo khuynh hướng với số dự báo tháng 1 năm 1 là 12 và α = 0,3 và =0,5 và T1 = 0
5 Phương pháp dự báo theo đường xu hướng
Bài 9: Một hãng taxi có nhận các cuộc gọi đến tổng đài và doanh thu trong 9 tháng đầu năm
như sau:
Cuộc gọi (102 lần) 17 30 18 19 20 21 18 20 22 Doanh thu (107 lần) 65 100 40 45 42 50 55 62 60 Yêu cầu:
1 Hãy dự báo doanh thu tháng 10 trong mối tương quan với số cuộc gọi nếu số cuộc gọi tháng 10 là 2000
2 Hãy xác định hệ số tương quan (r), hệ số xác định (R2) và đưa ra kết luận
Trang 8Bài 10: Cửa hàng cơ khí theo dõi số máy phát điện bán trong từng quý qua 2 năm như sau:
Trang 9Chương 3: HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
Bài 1: Nhu cầu và mức sản xuất trong 12 tháng tới của nhà máy sản xuất hạt điều được dự
báo như sau:
Nhu cầu 80 50 70 90 100 80 110 120 100 70 90 80 Sản xuất 90 90 90 90 90 90 90 90 90 90 90 90 Biết rằng không có tồn kho đầu kỳ, hãy tính:
1 Mức tồn kho trung bình mỗi tháng
2 Có xảy ra tình trạng thiếu hàng không?
3 Mức tồn kho cuối kỳ là bao nhiêu?
Bài 2: Một công ty đã ký hợp đồng 6 tháng đầu năm với số liệu như sau:
Số lượng 360 380 360 400 420 440 Các thông tin về chi phí như sau:
Số công nhân hiện có 34 người với định mức là 10 sản phẩm/người/ tháng
Chi phí lương trong giờ là 80.000 đồng/sản phẩm
Chi phí lương ngoài giờ tăng 20%
Chi phí tồn kho: 40.000 đồng/sản phẩm
Chi phí đào tạo: 1.000.000 đồng/người
Chi phí sa thải : 800.000 đồng/người
Tồn kho đầu kỳ là 20 sản phẩm
Sản lượng sản xuất cuối kỳ trước bằng khả năng sản xuất của số công nhân hiện có Hãy lập kế hoạch sản xuất để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng trong 6 tháng đầu năm sao cho tổng chi phí phát sinh là thấp nhất
Bài 3: Một cơ sở sản xuất lốp xe đạp dự đoán nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong 6 tháng tới
như sau:
Số lượng 1200 900 1000 1200 1200 1500 7000 Căn cứ vào nguồn nguyên liệu và năng lực sản xuất của xí nghiệp, đơn vị xác định số ngày sản xuất trong mỗi tháng như sau:
Số ngày sản xuất 25 20 21 22 26 26 140
Các thông tin về chi phí như sau:
Chi phí tồn trữ hang hóa là 5.000 đồng/sản phẩm/tháng
Trang 10 Chi phí thực hiện hợp đồng phụ là 10.000 đồng/sản phẩm
Mức lương trung bình làm việc trong thời gian qui định là 5.000 đồng/giờ
Mức lương công nhân làm việc thêm giờ là 7.000 đồng/giờ
Thời gian hao phí lao động cần thiết để chế tạo 1 sản phẩm là 1,4 giờ
Chi phí khi mức sản xuất tăng thêm (chi phí huấn luyện, thuê thêm công nhân…) là 7.000 đồng/ sản phẩm tăng thêm
Chi phí khi mức sản phẩm giảm (sa thải công nhân) là 8.000 đồng/sản phẩm giảm Hãy lập kế hoạch sản xuất để đáp ứng nhu cầu trong 6 tháng tới sao cho tổng chi phí phát sinh là thấp nhất
Bài 4: Tình hình nhu cầu sản xuất được cho theo bảng sau:
Nhu cầu 500 600 600 700 700 800 900 900 800 700 600 600 Biết rằng:
Chi phí thiếu hàng là 10.000 đồng/đơn vị
Chi phí tồn kho là 3.000 đồng/đơn vị
Lực lượng lao động hiện tại sản xuất được 700 đơn vị/ tháng
Chi phí sản xuất là 70.000 đồng/đơn vị, chi phí này sẽ tăng lên 5.000đ/đơn vị nếu vượt quá mức sản xuất 700 đơn vị/tháng, nếu sản xuất thấp hơn mức 700 đơn vị/tháng thì mỗi đơn vị thiếu hụt phải chi thêm 12.000đ
Hãy dùng chiến lược thuần tuý để giảm tối thiểu lực lượng lao động ?
Bài 5: Xí nghiệp sản xuất bao bì Đông Á đã dự báo nhu cầu sản phẩm trong thời gian tới và
dự kiến kế hoạch như sau:
Tháng Nhu cầu (tấn) Số ngày sản xuất
Chi phí tồn kho là 15.000 đồng/đơn vị/tháng
Chi phí lao động trong giờ là 8000 đồng/giờ
Chi phí lao động ngoài giờ 12.000 đồng/giờ
Chi phí hợp đồng phụ là 20.000 đồng/tấn
Chi phí đào tạo là 10.000 đồng/tấn
Trang 11 Chi phí sa thải là 13.000 đồng/tấn
Số giờ công nhân để sản xuất 1 tấn sản phẩm là 2 giờ
Khả năng sản xuất trước tháng 4 là 700 tấn/tháng và không có tồn kho đầu kỳ
Hãy lập các kế hoạch sản xuất và lựa chọn kế hoạch có chi phí thấp nhất?
Bài 6: Nhu cầu về 1 loại sản phẩm A tại một công ty trong 8 tháng tới được dự báo như sau:
Có 3 phương án hoạch định sản lượng để đáp ứng nhu cầu này và các phương án này đều
có chung đặc điểm như sau: sản phẩm tồn kho đầu tháng 1 là 200 đơn vị, chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm là 100 đồng/đơn vị, chi phí tồn kho là 20 đồng/đơn vị/tháng Các phương án được cho biết như sau:
Phương án A: Thay đổi lực lượng lao động để đáp ứng chính xác nhu cầu trong từng thời kỳ Biết rằng mức sản xuất của tháng 12 năm trước là 1600 đơn vị Chi phí đào tạo là 5000 đồng/100 sản phẩm Chi phí sa thải là 7500 đồng/100 sản phẩm
Phương án B: Sản xuất ở mức cố định là 1400 sản phẩm/tháng (mức sản lượng đáp ứng nhu cầu tối thiểu) Phần sản lượng vượt mức này sẽ giải quyết thông qua hợp đồng phụ, chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm theo theo hợp đồng phụ là 75 đồng/sản phẩm
Phương án C: Duy trì lực lượng công nhân ổn định để đáp ứng nhu cầu sản phẩm bình quân hàng tháng và thay đổi mức tồn kho để đáp ứng cho phần chênh lệch giữa mức thực tế với mức sản xuất trung bình
Yêu cầu:
1 Cho biết phương án nào có lợi nhất về chi phí?
2 Một công nhân đề xuất phương án D như sau : Duy trì lực lượng lao động ở mức đáp ứng 1600 sản phẩm/tháng và ký hợp đồng phụ để giải quyết phần còn lại của nhu cầu Đây có phải là phương án tối ưu không ?
Bài 7: Một xí nghiệp chế biến thực phẩm đang lên kế hoạch sản xuất thịt đóng hộp nhằm đáp
ứng nhu cầu của khách hàng trong 4 tháng tới như sau:
Xí nghiệp hiện có 50 công nhân sản xuất 23 ngày mỗi tháng, mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ; chi phí trả công một giờ lao động trong điều kiện này là 6.000 đồng
Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 3.000 hộp; chi phí cho việc tồn trữ thành phẩm là 500 đồng/hộp/tháng
Hao phí lao động để sản xuất mỗi hộp mất 10 phút Nếu yêu cầu công nhân làm thêm giờ thì xí nghiệp trả công tăng thêm 50%; nếu xí nghiệp không phân công công việc cho công nhân thì công nhân vẫn được hưởng 20% lương theo thời gian xí nghiệp qui định
Nhu cầu 1400 1600 1800 1800 2200 2200 1800 1400
Nhu cầu (hộp) 57000 54000 56000 57000
Trang 12 Chủ trương của xí nghiệp là đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng, không để thiếu hụt hàng hóa xảy ra
Kế hoạch 1: Hãy xác định chi phí theo kế hoạch giữ mức sản xuất ổn định bằng năng lực
sản xuất của xí nghiệp trong suốt thời gian lập kế hoạch
Kế hoạch 2: Xí nghiệp muốn có lượng hàng tồn kho an toàn là 400 sản phẩm trong suốt
kỳ kế hoạch Hãy xác định chi phí theo kế hoạch sản xuất tùy vào nhu cầu phát sinh của
khách hàng
Bài 8: Tình hình nhu cầu sản xuất của Xí nghiệp Song Long được cho theo bảng sau:
Tháng Nhu cầu (sp) Số ngày sản xuất
Thời gian sản xuất là 2 giờ/sản phẩm
Tiền lương công nhân sản xuất trong giờ: 5USD/giờ
Tiền lương công nhân sản xuất ngoài giờ: 7USD/giờ
Chi phí hợp đồng phụ: 10 USD/ sản phẩm
Chi phí tồn kho 5USD/sản phẩm/tháng
Chi phí thiếu hàng 17USD/sản phẩm/tháng
Chi phí đào tạo: 10 USD/sản phẩm
Chi phí sa thải 15 USD/sản phẩm
Hãy hoạch định các kế hoạch tổng hợp có thể và chọn kế hoạch có chi phí thấp nhất
Trang 13Bài 9: Tại 1 xí nghiệp có nhu cầu và khả năng sản xuất của sản phẩm như sau:
Khả năng (sản phẩm)
Biết rằng:
Tồn kho đầu kỳ là 100 sản phẩm
Chi phí sản xuất trong giờ là 40 USD/sản phẩm
Chi phí sản xuất ngoài giờ là 50 USD/sản phẩm
Chi phí thuê hợp đồng phụ là 70 USD/sản phẩm
Chi phí tồn kho là 2 USD/sản phẩm/tháng
Hãy phân phối khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu để tổng chi phí là thấp nhất
Bài 10: Một nhà máy xi măng cần lập kế hoạch như sau:
Chi phí sản xuất trong giờ là 20 USD/sản phẩm
Chi phí sản xuất ngoài giờ là 25 USD/sản phẩm
Chi phí hợp đồng phụ là 30 USD/sản phẩm
Chi phí tồn kho là 2 USD/sản phẩm/tháng
Hãy lập kế hoạch sản xuất cho mỗi tháng sao cho tổng chi phí các tháng thấp nhất
Trang 14Bài 11: Một xí nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y bán trên thị trường Để thuận lợi cho
việc tổ chức sản xuất của xí nghiệp trong 6 tháng đầu năm, ông giám đốc xí nghiệp quyết định nghiên cứu thị trường và xác định được khả năng tiêu thụ 2 loại sản phẩm này như sau:
(ĐVT: sản phẩm)
Qua tính toán, đơn vị ước tính các khoản chi phí phát sinh như sau:
Định mức sản xuất theo thời gian là 20 phút/sản phẩm X và 30 phút/sản phẩm Y
Tiền lương của công nhân tính theo thời gian, mỗi công nhân sản xuất trong giờ là 8.000 đồng/giờ, nếu làm việc thêm giờ thì tiền lương bằng 1,3 lần lương sản xuất trong giờ Xí nghiệp có 18 công nhân làm việc mỗi tháng 22 ngày (trong đó khả năng sản xuất sản phẩm X chiếm 50% năng lực) Họ có đủ khả năng sản xuất thêm giờ để đáp ứng nhu cầu khách hàng
Hiện tại lượng hàng tồn kho của tháng 12 năm trước để lại đối với sản phẩm X là 800 sản phẩm và sản phẩm Y là 500 sản phẩm Chính sách của xí nghiệp là muốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu và có chủ trương không để cho thiếu hụt hàng hóa xảy ra
Ông giám đốc vạch ra 2 phương án:
Phương án 1: Xí nghiệp giữ mức sản xuất cố định hàng tháng bằng với năng lực sản xuất thực tế của xí nghiệp Biết chi phí bảo quản hàng tồn kho sản phẩm X là 2.500 đồng/sản phẩm/tháng, sản phẩm Y là 2.000 đồng/sản phẩm/tháng
Phương án 2: Xí nghiệp muốn sản xuất đáp ứng theo nhu cầu của thị trường, khi nhu cầu giảm xuống thì không được sa thải công nhân, nhưng được phép có giờ rổi (tạm nghỉ việc), mỗi giờ rổi việc công nhân được hưởng 60% lương chính thức
Hãy lập biểu tính toán và xác định phương án thực hiện có lợi
Bài 12: Nhu cầu về 2 loại sản phẩm A, B trong 6 tháng tới như sau:
Ta có các thông tin sau:
Hao phí lao động để sản xuất 1 sản phẩm A mất 45 phút, sản phẩm B mất 65 phút
Xí nghiệp có 16 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 24 ngày/tháng, năng lực sản xuất dành cho sản phẩm A chiếm 45% năng lực của xí nghiệp Mức lương làm trong giờ qui định là 7.000 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 1,5 lần trong giờ
Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại: A là 500 sản phẩm, B là 300 sản phẩm Chi phí tồn trữ sản phẩm A là 700 đồng/sản phẩm/tháng; B là 1.200 đồng/sản phẩm/tháng Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoán xẩy ra
Trang 15Hãy lựa chọn một trong 2 kế hoạch đề xuất sau:
Kế hoạch 1: Sản xuất ở mức ổn định với năng lực qui định
Kế hoạch 2: Tăng hoặc giảm mức sản xuất theo nhu cầu khách hàng không quá năng lực qui định, không được sa thải công nhân nhưng công nhân tạm nghỉ và được hưởng 15% lương
Bài 13: Phân xưởng của công ty C sản xuất sản phẩm X để vận chuyển đến các công ty kinh
doanh Ông A, nhà hoạch định sản xuất ở phân xưởng nói trên, lên kế hoạch tổng hợp cho năm tới dựa vào số liệu dự báo của văn phòng công ty Phân xưởng hiện đang sản xuất 3 dạng của sản phẩm X (là X1 , X2 và X3) có một số khác biệt về đặc tính nhưng mỗi sản phẩm có lượng hao phí giống nhau về giờ lao động để sản xuất Số liệu sản phẩm X được dự báo như sau:
Sản phẩm Số liệu dự báo (sản phẩm)
Quí 1 Quí 2 Quí 3 Quí 4 X1 10300 11400 13900 9300 X2 6100 5400 7800 6700 X3 3000 1400 4200 5700 Năng lực máy móc hiện có dồi dào để sản xuất theo yêu cầu dự báo và mỗi sản phẩm cần 5 giờ lao động Hãy tính:
1 Nhu cầu tổng hợp của sản phẩm X cho mỗi quí
2 Số giờ lao động tổng hợp cho mỗi qúi
3 Nếu mỗi công nhân làm việc 520 giờ/quí thì cần phải có bao nhiêu công nhân cho mỗi qúi
4 Nếu chi phí cho việc thuê thêm mỗi công nhân là 0,2 triệu đồng (chi phí đào tạo, huấn luyện, tập việc lúc ban đầu), chi phí cho thôi việc là 0,25 triệu đồng/công nhân và chi phí tồn trữ là 1,5 triệu đồng/1.000 sản phẩm/quí (công ty làm việc 65 ngày/quí) Hãy tính kế hoạch tổng hợp cho năm tới theo phương án như sau:
a) Nhu cầu (giả sử năng lực ban đầu thích ứng với quí 1)
b) Mức năng lực trung bình