Đề tài nghiên cứu về thực trạng hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại họcKinh tế Quốc dân Hà Nội; đánh giá ưu nhược điểm của hệ t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-*** -LÃ THỊ TRANG
TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUYKHOÁ HỌC: QH-2006-X
HÀ NỘI, 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-*** -LÃ THỊ TRANG
TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ - VIỆN
CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Hệ đào tạo: Chính quyKhóa học: QH-2006-X
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS Trần Thị Thanh Vân
HÀ NỘI, 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài mà em nghiên cứu không bị trùng lặp với các đề tài
đã nghiên cứu trước đây Đề tài nghiên cứu về thực trạng hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại họcKinh tế Quốc dân Hà Nội; đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm; phân tích những thuận lợi, khó khăncủa Trung tâm khi tiến hành xây dựng, hoàn thiện, phát triển hệ thống sản phẩm
và dịch vụ thông tin - thư viện Đồng thời, đề tài cũng đã đưa ra những góp ý đểBan lãnh đạo Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà Nội làm cơ sở xem xét hoàn thiện, nâng cao chất lượng và phát triển hệ thốngsản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm trong thời gian tới
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Lã Thị Trang
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Trần Thị Thanh Vân-Người đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoaThông tin – Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn- Đại họcQuốc gia Hà Nội- những người đã dày công dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho emtrong suốt cả khoá học
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú, các anh chị làm việc tại Trung tâmThông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khoá luận
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn bên
em, động viên và khuyến khích em đạt được kết quả như ngày hôm nay
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, do thời gian ngắn cộng với trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm thực tế của một sinh viên cònhạn chế Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song khoá luận chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảocủa các thầy cô, các cán bộ thư viện và bàn bè để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Lã Thị Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5STT Ký hiệu viết tắt Ký hiệu đầy đủ
2 ISBD International Standard Bibliographic Description
4 Trung tâm Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà NộiTrung tâm Thông tin - Thư viện
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang 6TT Tên Trang
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin – Thư viện
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội 16
2
Bảng 1: Mức độ đáp ứng thông tin của các sản phẩm thông
tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư việnTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
34
3
Biểu đồ 1: Mức độ đáp ứng thông tin của các sản phẩm
thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Bảng 3: Mức độ sử dụng các dịch vụ thông tin - thư viện
tại Trung tâm Thông tin - Thư việnTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
46
7
Biểu đồ 3: Mức độ sử dụng các dịch vụ thông tin - thư viện
tại Trung tâm Thông tin - Thư việnTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
47
MỤC LỤC Lời mở đầu 5
1 Tính cấp thiết của đề tài 5
Trang 72 Mục đích nghiên cứu của đề tài 6
3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 8
4.1 Đối tượng nghiên cứu 8
4.2 Phạm vi nghiên cứu 8
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài 8
5.1 Cơ sở lý luận 8
5.2 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài 9
6.1 Đóng góp về mặt lý luận 9
6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 9
7 Bố cục của khóa luận 9
NỘI DUNG Chương 1: Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội trước nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường 1.1 Vài nét về Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
10 1.2 Giới thiệu về Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
11 1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
11
Trang 81.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin
-Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
18
1.3.1 Đặc điểm người dùng tin của Trung tâm Thông tin - Thư viện
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
18
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông
tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
19
1.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đối với
Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội
Trang 920
Chương 2: Thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện
của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc
22
2.1 Thực trạng các sản phẩm thông tin - thư viện của Trung tâm
Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Trang 102.1.5 Hiệu quả sử dụng các sản phẩm thông tin - thư viện tại Trung
tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
34
2.2 Thực trạng các dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm
Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Trang 112.2.1.3 Dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu
2.2.6 Hiệu quả sử dụng các dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung
tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
44
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm và dịch vụ Thông tin Thư viện tại Trung tâm Thông tin
-Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
49
3.1 Những thuận lợi và khó khăn của Trung tâm Thông tin - Thư
viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Trang 123.1.2 Khó khăn
51
3.2 Nhận xét về sản phẩm và dịch vụ của Trung tâm Thông tin
-Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch
vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Trang 133.3.5 Marketing các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư
viện
57
3.3.6 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỉ XXI được coi là thế kỷ của nền “Kinh tế tri thức”, thế kỷ của xã hộihoá thông tin, dẫn đến sự bùng nổ thông tin một cách mạnh mẽ trong xã hội Sựbùng nổ thông tin đã làm cho các nguồn thông tin gia tăng một cách nhanhchóng cả về số lượng và chất lượng Bên cạnh đó nhu cầu thông tin của ngườidùng tin cũng ngày càng gia tăng, đỏi hỏi thông tin được cung cấp phải có giá trị
Trang 14cao Các cơ quan thông tin - thư viện có vai trò quan trọng như là cầu nối giúpcho người dùng tin tiếp cận đến các nguồn thông tin, tri thức khoa học Tronghoàn cảnh mới đòi hỏi các cơ quan thông tin - thư viện phải có quá trình xử lýthông tin khoa học, nhằm tạo ra các sản phẩm thông tin - thư viện và tổ chứctriển khai các dịch vụ thông tin - thư viện có chất lượng cao để đáp ứng đượcnhu cầu thông tin ngày càng cao của người dùng tin.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội là một trường trọng điểm, trungtâm đào tạo các cử nhân, cán bộ chuyên ngành Kinh tế Đây là nguồn nhân lựcquan trọng góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Song, để đào tạođược đội ngũ cử nhân, cán bộ kinh tế giỏi về chuyên môn nghiệp vụ phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố trong đó có một yếu tố không thể thiếu được đó là nguồnthông tin, tư liệu, các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đáp ứng nhu cầuhọc tập nghiên cứu của họ
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tạo ra được các sản phẩm và dịch vụ thông tin
- thư viện có hiệu quả nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người dùngtin là một bài toán khó không chỉ đối với Trung tâm Thông tin - Thư việnTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (gọi tắt là Trung tâm) nói riêng màcòn là vấn đề cần giải quyết của tất cả các cơ quan thông tin - thư viện trường đạihọc nói chung
Xác định được ý nghĩa, tầm quan trọng của các sản phẩm và dịch vụ thông tin
- thư viện đối với việc đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin, tác giả đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội” nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư
viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân HàNội Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, phát triển các sảnphẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm trong giai đoạn hiện nay
Trang 152 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện tại Trung tâm nhằm:
+ Mục đích:
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thống sản phẩm và dịch
vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân Hà Nội
+ Nhiệm vụ: Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài đi sâu nghiên cứu cácvấn đề sau:
- Tìm hiểu sơ lược về Trung tâm
- Đặc điểm và nhu cầu của người dùng tin tại Trung tâm
- Tìm hiểu yêu cầu và sự cần thiết phải phát triển các sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện tại Trung tâm
- Thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm;đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư việncủa Trung tâm; phân tích những thuận lợi, khó khăn của Trung tâm khi tiến hànhxây dựng, hoàn thiện, phát triển hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thống sản phẩm
và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm trong thời gian tới
3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài
Đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện tại các cơ quan thông tin - thư viện nói chung và các trung tâm thông tin -thư viện trường đại học nói riêng Cụ thể một số khoá luận tốt nghiệp của sinhviện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
như: Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin
Trang 16- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội năm 2003 của Đinh Quang Huy, Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin
- Thư viện Trường Đại học Đại học Giao thông vận tải năm 2005 của Vũ Thị Thuý Nhài, Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện Trung ương quân đội năm 2009 của Phạm Trang Nhung…
Nghiên cứu về sản phẩm và dịch vụ tại Trung tâm Thông tin - Thư việnTrường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã có 01 một đề tài luận văn tốt
nghiệp: “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội” năm 2003 của
tác giả Đinh Quang Huy
Tác giả trên mới tập trung nghiên cứu các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện truyền thống, ít đề cập đến các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư việnhiện đại Khi nghiên cứu thực hiện đề tài này, tác giả đã đi sâu hơn nghiên cứucác sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở dạng truyền thống và hiện đại củaTrung tâm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của Trung tâm Thông tin – Thưviện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về mặt thời gian: Trong giai đoạn hiện nay
Trang 17+ Về mặt không gian: Tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại họcKinh tế Quốc dân Hà Nội.
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1 Cơ sở lý luận của đề tài
- Khoá luận dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng HồChí Minh về công tác sách báo và thư viện
- Khoá luận dựa trên các tài liệu chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về hoạt độngthông tin khoa học và công nghệ
5.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân HàNội tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
Phân tích tổng hợp tài liệu
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và qua bảng hỏi
Phương pháp thống kê số liệu
Phương pháp quan sát trực tiếp
6 Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Đóng góp về mặt lý luận
- Nghiên cứu nhằm đóng góp vào việc tìm hiểu hệ thống sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tếQuốc dân Hà Nội
6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Trang 18- Giới thiệu khái quát về Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và Trungtâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
- Giới thiệu hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâmThông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi và đưa ra đánh giá, nhận xét về hệthống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm; đồng thời đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thưviện Khoá luận sẽ là góp ý để Ban lãnh đạo Trung tâm xem xét và nâng cao hơnchất lượng hoạt động thông tin - thư viện của mình
7 Bố cục của khoá luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục khoá luậnđược chia làm 3 chương:
Chương 1: Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội trước nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường Chương 2: Thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
CHƯƠNG 1: TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI TRƯỚC NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NHÀ TRƯỜNG 1.1 Vài nét về Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội được thành lập theo Nghị định số678-TTg ngày 25 tháng 1 năm 1956, với tên gọi ban đầu là Trường Kinh tế Tài
Trang 19chính Trường được đặt trong hệ thống Đại học nhân dân Việt Nam trực thuộcThủ tướng Chính phủ Ngày 22 tháng 5 năm 1958, Thủ tướng Chính Phủ ra Nghịđịnh số 252-TTg đổi tên Trường thành Trường Đại học Kinh tế Tài chính trựcthuộc Bộ Giáo dục Tháng 1 năm 1965 Trường được đổi tên thành Trường Đạihọc Kinh tế Kế hoạch Ngày 22 tháng 10 năm 1985, Bộ trưởng Bộ đại học vàTrung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ra Quyết định số1443/QĐ-KH đổi tên Trường thành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nộicho đến nay.
Qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốcdân Hà Nội luôn luôn giữ vững vị trí là một trong những trung tâm đào tạo vàbồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh lớn nhất ở Việt nam.Trường hiện có hơn 49.570 sinh viên, 1.167 cán bộ, giảng viên, công nhân viên(trong đó có 697 giảng viên, 19 giáo sư và 105 phó giáo sư, 107 tiến sĩ và 398thạc sĩ)
Hiện tại Trường đã tổ chức đào tạo các bậc học sau: ở bậc đại học đào tạo 45chuyên ngành thuộc 8 khối chuyên ngành khác nhau; ở bậc cao học đào tạo hainhóm ngành: Kinh tế, Kinh doanh và quản lý với 33 chuyên ngành hẹp; bậcnghiên cứu sinh đào tạo 14 mã số chuyên ngành với 22 chuyên ngành hẹp
Đến nay, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo được nhiều thế hệ cán
bộ quản lý chính quy, năng động và dễ thích nghi với nền kinh tế thị trường và
có khả năng tiếp thu các công nghệ mới Trong số những sinh viên tốt nghiệpcủa Trường, nhiều người hiện đang giữ những chức vụ quan trọng trong các cơquan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các doanh nghiệp
Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập đạt tiêu chuẩn quốc tế, Trườngđang nâng cấp hệ thống phòng học, mua các thiết bị hiện đại, biên soạn và xuấtbản giáo trình và các tài liệu tham khảo, hệ thống thông tin phục vụ đào tạo vànghiên cứu, đổi mới và nâng cấp cơ sở vật chất hiện có với những trang thiết bị
Trang 20hiện đại Mục tiêu phấn đấu của Trường đến năm 2020 trở thành một trường đạihọc hiện đại với đầy đủ các trang thiết bị tiên tiến.
1.2 Giới thiệu Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Khi mới thành lập, Trung tâm gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất chật,nguồn kinh phí hạn hẹp Trung tâm chỉ có một phòng đọc nhỏ, cơ sở vật chấtthiếu thốn, lạc hậu, số lượng tài liệu chỉ có vài trăm cuốn sách Tài liệu phục vụngười dùng tin chủ yếu là tài liệu của Liên Xô cũ và Trung Quốc tặng biếu hoặcbán rẻ, sách và các bài giảng chủ yếu là sách dịch của các chuyên gia Liên Xô cũ
và Trung Quốc
Trải qua trên 50 năm xây dựng và phát triển Trung tâm đã có nhiều thay đổitích cực Hiện tại Trung tâm đã có cơ sở hạ tầng khá khang trang, đầy đủ trangthiết bị hiện đại, vốn tài liệu thông tin phong phú, đa dạng, đội ngũ cán bộ lớnmạnh cả về số lượng và chất lượng Trung tâm đã chuyển dần từ một thư viện cóquy mô nhỏ trở thành một Trung tâm thông tin - thư viện chuyên ngành Kinh tế
và Quản trị kinh doanh
Trung tâm đã bổ sung được vốn tài liệu khá phong phú, đa dạng: Trung tâmhiện có trên 107.500 cuốn sách bằng tiếng Việt, tiếng Anh, Pháp, Đức, Nga,
Trang 21Nhật bản, Trung Quốc ; 210 loại báo, tạp chí, trong đó có 7 loại báo tạp chínước ngoài; Luận án tiến sĩ, thạc sĩ: trên 4.198 cuốn; Khoá luận tốt nghiệp củasinh viên: trên 15.000 cuốn… (theo số liệu thống kê năm 2008) Trung tâm đãtừng bước ứng dụng tin học vào quản lý và phục vụ: Trung tâm đang ứng dụngphần mềm tích hợp quản lý thư viện Libol 6.0 trong quản lý hoạt động và phục
vụ người dùng tin; Trung tâm đã xây dựng được cơ sở dữ liệu về: sách, luận án,
luận văn, báo, tạp chí với hơn 23.684 biểu ghi; cơ sở dữ liệu điện tử trực tuyến,
cơ sở dữ liệu lưu giữ trên đĩa CD-ROM…
Trung tâm còn thiết lập quan hệ hợp tác với một số thư viện trường đại họctrong nước, một số tổ chức nước ngoài để trao đổi kinh nghiệm chuyên môn,tranh thủ những nguồn tài liệu tặng biếu, làm tăng thêm vốn tài liệu của Trungtâm Nguồn tài liệu của Trung tâm đều phù hợp với diện đào tạo, đáp ứng tài liệutham khảo cho 32 chuyên ngành đào tạo của Nhà trường
Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đãphục vụ được khối lượng người dùng tin khá lớn: hàng nghìn sinh viên các hệđào tạo, hơn 1000 cán bộ, giảng viên, công nhân viên của Trường (năm 2008-
2009 Trung tâm đã phục vụ 67.369 lượt người dùng tin), cấp thẻ cho trên 49.570người dùng tin… Đóng góp vào sự nghiệp giáo dục, đào tạo của Nhà trường, gópphần đưa Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội trở thành một trường trọngđiểm của cả nước
Nhiệm vụ:
Trang 22Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội cónhững nhiệm vụ chính sau:
- Xây dựng và trình hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch chiến lược phát triểncông tác thông tin thư viện theo hướng hiện đại
- Lập kế hoạch và tổ chức bổ sung, tiếp nhận các loại tài liệu thông tin ở cảdạng in trên giấy và dạng điện tử, phù hợp với diện nghiên cứu, đào tạo của Nhàtrường
- Tổ chức quản lý, bảo quản và lưu trữ vốn tài liệu
- Tổ chức các loại hình tuyên truyền, giới thiệu các loại tài liệu, đẩy mạnhviệc sử dụng có hiệu quả vốn tư liệu thông tin mà thư viện quản lý
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý và phục
vụ người dùng tin, nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, xử lý, tìm kiếm và khaithác tư liệu thông tin trong nước và quốc tế
- Tổ chức cung cấp, phục vụ người dùng tin khai thác các tài liệu có hiệuquả
- Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm quản lý, nghiệp vụ với thưviện các trường đại học trong và ngoài nước
- Lập và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên của Trungtâm
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
Trung tâm thông tin - thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội có
cơ cấu tổ chức như sau:
- Ban giám đốc: gồm có: 01 Giám đốc, 01 Phó giám đốc phụ trách về chuyênmôn nghiệp vụ, 01 Phó giám đốc phụ trách về tin học
Trang 23Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo các hoạt động chung của cơquan, thu thập những thông tin từ trong và ngoài hệ thống để đưa ra những quyếtđịnh chỉ đạo đúng đắn và chính xác cho sự phát triển của Trung tâm.
Hiện tại Trung tâm có 10 phòng phục vụ và phòng chức năng, mỗi phòngchịu trách nhiệm riêng theo chuyên môn của từng phòng:
- Phòng bổ sung và nghiệp vụ
- Phòng tin học - Quản trị mạng
- Phòng thông tin thư mục
- Phòng tra tìm tin và truy cập Internet
- Phòng đọc dành cho cán bộ, giáo viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học
- Phòng đọc Sách tiếng Việt và Ngoại văn
- Phòng đọc báo, tạp chí
- Phòng cho mượn sách tiếng Việt về nhà
- Phòng đọc luận án, luận văn
- Phòng đọc dữ liệu điện tử
Trung tâm có đội ngũ cán bộ khá năng động nhiệt tình, có tinh thần tráchnhiệm trong công việc Tổng số cán bộ nhân viên của Trung tâm: 25 cán bộ,trong đó có 20 cán bộ được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ thông tin - thư viện(03 cán bộ trình độ thạc sĩ), 05 cán bộ phụ trách công việc bảo vệ và vệ sinh.Trung tâm luôn không ngừng bổ sung thêm số lượng cán bộ, đồng thời tổchức đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, để cán bộ của Trungtâm có thể bắt kịp với nhịp độ phát triển chung của ngành thông tin - thư việntrong nước cũng như thế giới để nâng cao hiệu quả chất lượng phục vụ ngườidùng tin tại Trung tâm Bên cạnh đó cán bộ thư viện của Trung tâm luôn được
Trang 24quan tâm về đời sống vật chất và tinh thần, tạo điều kiện học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin - Thư viện
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Trang 251.2.4 Cơ sở vật chất và nguồn lực thông tin
1.2.4.1 Cơ sở vật chất
Trung tâm được Nhà trường dành cho một toà nhà 3 tầng nằm trong diện tíchkhoảng 3.000m2, trong đó diện tích sử dụng thực tế là khoảng 15.000m2 Khônggian đọc tại Trung tâm được bố trí thoáng mát, khoa học tạo điều kiện cho ngườidùng tin cảm thấy thoải mái khi đến Trung tâm sử dụng tài liệu Các phòng phục
vụ của Trung tâm được bố trí tương đối hợp lý, thuận tiện cho người dùng tin:Phòng mượn sách Việt văn; Phòng đọc sách Việt văn và Ngoại văn; Phòng đọc
Phòng đọc dành chocán bộ, giáo viên,nghiên cứu sinh, họcviên cao học
Phòng đọc Sách tiếngViệt và Ngoại văn
Phòng đọc luận án,luận văn
Phòng cho mượn sáchtiếng Việt về nhàPhòng đọc báo, tạp chí
Phòng đọc dữ liệuđiện tử
Trang 26tư liệu về luận án, luận văn; Phòng tra cứu tìm tin; Phòng đọc dành cho cán bộ,giáo viên, nghiên cứu sinh;…
Trung tâm đã trang bị: 100 máy vi tính được nối mạng cục bộ (mạng LAN)
và mạng thông tin toàn cầu (mạng Internet); hàng trăm giá sách mới, 600 chỗngồi đọc, tự học; hệ thống máy điều hoà nhiệt độ, quạt trần, hệ thống quạt thônggió, hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống camera để quản lý, hệ thống phòng báocháy, máy photocopy, máy in, máy scanle… Đặc biệt Trung tâm còn có phònghội thảo khang trang, với hơn 40 chỗ ngồi, trang thiết bị hiện đại
1.2.4.2 Nguồn lực thông tin
Trung tâm có vốn tài liệu khá phong phú, đa dạng với hiện trạng như sau:
←- Số sách hiện có: trên 107.500 cuốn; Báo tạp chí: 210 loại, trong đó có 7loại báo tạp chí nước ngoài
←- Luận án thạc sĩ, tiến sĩ: trên 4.198 cuốn; Luận văn tốt nghiệp của sinhviên: trên 15.000 cuốn
←- Cơ sở dữ liệu: cơ sở dữ liệu lưu trên đĩa CD-ROM khoảng 1000 đĩa, các
cơ sở dữ liệu trực tuyến…
1.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
-1.3.1 Đặc điểm người dùng tin của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Người dùng tin chính là chủ thể của nhu cầu tin, họ là người tiếp nhận và sửdụng thông tin Mỗi đối tượng người dùng tin có động cơ và mục đích sử dụngthông tin khác nhau, họ chính là đối tượng sử dụng các sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện của các cơ quan thông tin – thư viện
Trang 27Hiện nay đối tượng người dùng tin của Trung tâm khá đa dạng, phong phú vềthành phần và trình độ học vấn (khoảng 1000 cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiêncứu, công nhân viên và hơn 49.570 sinh viên thuộc các hệ đào tạo chính quy vàtại chức) Nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của người dùng tin, có thể chia ngườidùng tin tại Trung tâm thành các nhóm sau:
Nhóm người dùng tin là cán bộ lãnh đạo, quản lý
Người dùng tin thuộc nhóm này gồm các cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc BanGiám hiệu Nhà trường, cán bộ các phòng ban, chức năng, ban chủ nhiệm bộ mônKhoa, các Trung tâm, các cấp lãnh đạo trong Trường
Nhóm người dùng tin là cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu
Người dùng tin thuộc nhóm này gồm: những cán bộ nghiên cứu, những ngườiđang tham gia các đề tài nghiên cứu từ cấp nhà nước, cấp Bộ đến cấp cơ sở…;cán bộ giảng dạy, công nhân viên Đây là những cán bộ tham gia trực tiếp trongcông tác giảng dạy của Nhà trường và tạo ra các nguồn thông tin mới
Nhóm người dùng tin là nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên
Đây là nhóm người dùng tin có số lượng lớn và là đối tượng phục vụ chủyếu của Trung tâm Nhóm người dùng tin này có nhu cầu tin phong phú đa dạng
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
-Nhu cầu tin là đỏi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận và
sử dụng thông tin nhằm duy trì và phát triển hoạt động sống của mình
Tương ứng với từng nhóm người dùng tin khác nhau của Trung tâm sẽ cónhững đặc điểm về nhu cầu tin khác nhau:
Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin là cán bộ quản lý:
Trang 28Yêu cầu thông tin của họ vừa có tầm bao quát rộng, vừa có giá trị thông tincao, chính xác, cụ thể… Thông tin cho nhóm người dùng tin này là những vấn đềthời sự cập nhật, các tài liệu chỉ đạo của Đảng, các tài liệu liên quan đến lĩnh vựckinh tế, chính trị - xã hội trong và ngoài nước, phương hướng phát triển đấtnước… Một bộ phận không nhỏ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Trường Đại họcKinh tế Quốc dân Hà Nội ngoài công việc quản lý còn tham gia công tác giảngdạy và nghiên cứu khoa học Vì thế, ngoài những thông tin phục vụ công tácquản lý, lãnh đạo thì nhóm này cũng cần đến những thông tin về các lĩnh vựcchuyên môn mà họ giảng dạy, nghiên cứu.
Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin là cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu:
Thông tin họ quan tâm là các tài liệu chuyên sâu về từng ngành khoa học cụthể, những tài liệu có giá trị nghiên cứu cao, những tài liệu liên quan trực tiếp tới
đề tài hoặc công trình nghiên cứu họ đang thực hiện Người dùng tin thuộcnhóm này thường có nhu cầu cung cấp tài liệu gốc, các bài viết đăng trên cácbáo, tạp chí khoa học trong và ngoài nước, tài liệu hồi cố…
Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin là nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên:
Người dùng tin thuộc nhóm này cần thông tin và tài liệu phù hợp với chuyênngành đào tạo, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu khoa học, các kì thi, làmkhoá luận, luận văn tốt nghiệp Thông tin họ cần là những thông tin mang tínhchất chuyên ngành, các báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu, luận án, luậnvăn, bài viết trên báo, tạp chí Ngoài ra họ còn sử dụng thông tin phục vụ nhucầu giải trí, nâng cao đời sống tinh thần
Việc phân chia thành từng nhóm người dùng tin trên chỉ mang tinh chấttương đối, vì trên thực tế có nhiều người dùng tin vừa là cán bộ lãnh đạo, quản lývừa là cán bộ nghiên cứu khoa học, cán bộ giảng dạy… Do đó người cán bộ thư
Trang 29viện cần nắm bắt, hiểu rõ đặc điểm nhu cầu tin của từng nhóm người dùng tin cụthể để đáp ứng yêu cầu của họ một cách tốt nhất.
1.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đối với Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Để đánh giá đúng vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tronghoạt động thông tin - thư viện cần phải hiểu rõ được khái niệm về sản phẩm vàdịch vụ thông tin - thư viện:
“Sản phẩm thông tin - thư viện là kết quả của quá trình xử lý thông tin do một cá nhân/tập thể nào đó thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu của người dùng tin” [18, tr 21]
Quá trình tạo ra sản phẩm thông tin - thư viện chính là quá trình xử lý thôngtin, gồm các quá trình: Biên mục, phân loại, tóm tắt, chú giải, định chủ đề… Sảnphẩm thông tin - thư viện phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu của người dùng tin,bởi nó được tạo ra nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tra cứu thông tin của ngườidùng tin
“Dịch vụ thông tin thư viện bao gồm các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan thông tin thư viện nói chung” [18, tr 24-25]
Các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện có mối quan hệ tương hỗ lẫnnhau, sản phẩm thông tin - thư viện là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của dịch
vụ thông tin - thư viện Muốn phát triển các dịch vụ thông tin - thư viện thì phải
đa dạng hoá và nâng cao chất lượng cũng như khả năng thích nghi của sản phẩmthông tin - thư viện Mặt khác muốn cho sản phẩm thông tin - thư viện được mởrộng và sử dụng có hiệu quả thì cần đa dạng hoá các loại hình cung cấp dịch vụthông tin - thư viện
Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là cầu nối giữa Trung tâm và ngườidùng tin, là cầu nối giữa thông tin và người sử dụng thông tin Nếu không có cácsản phẩm và dịch vụ thông tin thì người dùng tin sẽ gặp nhiều khó khăn trong
Trang 30việc tiếp cận sử dụng các nguồn thông tin Chính vì thế mà vấn đề làm sao đểthông tin đến với người dùng tin nhanh nhất, chính xác và hiệu quả nhất đã trởthành vấn đề cấp thiết, đòi hỏi Trung tâm phải nâng cao chất lượng và hoàn thiệncác sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của mình.
Dịch vụ thông tin - thư viện cũng là kênh nhận thông tin phản hồi từ phíangười dùng tin, giúp Trung tâm có cơ sở đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện hệthống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của mình để đáp ứng tốt hơn nhucầu tin của người dùng tin
Chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là thước đo, là nhân
tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động phục vụ nhu cầu tin cho ngườidùng tin của Trung tâm, là yếu tố cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ của Trungtâm Vì vậy, việc nâng cao chất lượng, phát triển các sản phẩm và dịch vụ thôngtin - thư viện nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Nhà trường đã giao phó choTrung tâm càng trở lên quan trọng và cần thiết
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
THÔNG TIN - THƯ VIỆN CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI
2.1 Thực trạng các sản phẩm thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
2.1.1 Hệ thống mục lục
Trang 31“Hệ thống mục lục là tập hợp các đơn vị/phiếu mục lục được sắp xếp theo một trình tự nhất định, phản ánh nguồn tin của một/một nhóm cơ quan thông tin
- thư viện” [18, tr 37]
Hệ thống mục lục phiếu là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng của
bộ máy tra cứu truyền thống trong thư viện Hệ thống mục lục phiếu vừa là công
cụ tra tìm, vừa một hình thức giới thiệu tài liệu tới người dùng tin
Hệ thống mục lục được xây dựng với chức năng, mục đích sau:
- Cho phép người dùng tin xác định được vị trí của tài liệu trong kho, cácthông tin về hình thức tài liệu
- Hệ thống mục lục phản ánh trữ lượng thành phần, kho tài liệu
- Trợ giúp người dùng tin trong việc lựa chọn tài liệu
Hệ thống mục lục phiếu của Trung tâm có khoảng trên 10.000 phiếu, cácphiếu mục lục này được in từ cơ sở dữ liệu tài liệu của Trung tâm Tài liệu được
mô tả tuân thủ theo quy tắc mô tả ISBD nên thuận tiện cho người dùng tin trongtra tìm tài liệu
Trung tâm đã xây dựng hệ thống mục lục cho các tài liệu hiện có và chủ yếuxây dựng mục lục phiếu và mục lục tra cứu trực tuyến OPAC Trung tâm có hệthống mục lục được tổ chức khá đa dạng gồm các loại mục lục sau: Mục lục chữcái, Mục lục phân loại, Mục lục công vụ, Mục lục tra cứu trực tuyến
2.1.1.1 Mục lục chữ cái
Đây là loại mục lục được tổ chức sắp xếp theo thứ tự chữ cái tên tác giả haytên tài liệu Loại mục lục này rất thuận tiện cho việc tra cứu tài liệu, đơn giản dễ
sử dụng, người dùng tin chỉ cần căn cứ theo trật tự bảng chữ cái để tra tìm
Tại Trung tâm hiện nay có cả hai loại mục lục chữ cái là:
- Mục lục chữ cái tên tài liệu, được sắp xếp theo thứ tự chữ cái đầu tiên trongtên tài liệu
Trang 32- Mục lục chữ cái tên tác giả tài liệu, được sắp xếp theo nguyên tắc: Họ, tênđệm, tên riêng.
Mục lục chữ cái giúp cho người dùng tin tra tìm tài liệu một cách nhanhchóng theo vần chữ cái, việc tra tìm trên mục lục chữ cái chỉ thuận tiện khi ngườidùng tin biết một số thông tin tài liệu: tên tác giả cá nhân, tên tác giả tập thể, têntài liệu Đặc biệt khi người dùng tin tìm nhiều tài liệu của cùng một tác giả thìviệc tìm kiếm trong mục lục chữ cái sẽ rất tiện lợi (tài liệu của cùng một tác giảđược sắp xếp cùng một vị trí)
Minh hoạ phiếu mô tả sắp xếp theo vần chữ cái tên tác giả:
đề, ngành khoa học mà người dùng tin quan tâm
Các phiếu mô tả tài liệu đươc sắp xếp theo các môn loại khoa học được phânchia trong khung phân loại 19 lớp (do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn),
Trang 33trong mỗi đề mục môn loại các phiếu mô tả lại được sắp xếp theo vần chữ cáicủa tiêu đề mô tả.
Việc tìm kiếm trong mục lục phân loại giúp người dùng tin tìm kiếm tài liệutheo chủ đề, môn loại của tài liệu một cách nhanh chóng Khi người dùng tinkhông biết chính xác tác giả, tên tài liệu thì có thể căn cứ vào chủ đề nội dungcủa tài liệu để tìm kiếm theo các môn loại khoa học đã ghi trên các hộp phiếu
2.1.1.3 Mục lục công vụ
Hệ thống mục lục công vụ của Trung tâm là hệ thống mục lục được sắp xếptheo vần chữ cái của tiêu đề mô tả nhằm mục đích phục vụ công tác chuyên môn,nghiệp vụ cho các cán bộ phục vụ trong Trung tâm Tiêu đề mô tả của mục lụccông vụ chủ yếu là họ và tên tác giả
Khi cán bộ của Trung tâm muốn tìm một tài liệu nào đó thì vào tủ mục lụccông vụ, họ chỉ cần kiểm tra họ, tên tác giả của tài liệu đó theo vần chữ cái đãđược sắp xếp thứ tự trong mục lục
2.1.1.4 Mục lục tra cứu trực tuyến
Là hệ thống mục lục mà người dùng tin có thể tra tìm, sử dụng trên máy vitính qua hệ thống mạng Internet
Trung tâm đã áp dụng phần mềm tích hợp quản lý thư viện Libol vào hoạtđộng quản lý và phục vụ người dùng tin từ năm 2002 Trong phần mềm này cóphân hệ tra cứu OPAC, phân hệ này có thể tích hợp trên mạng Intranet/Internet
để tạo ra môi trường như là một cổng nối giúp cho người dùng tin có thể tra cứutài liệu của Trung tâm qua mạng Internet
Ưu điểm và hạn chế của hệ thống mục lục phiếu truyền thống:
Ưu điểm:
- Hệ thống phiếu mục lục là tấm gương phản ánh đầy đủ vốn tài liệu củaTrung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Trang 34- Hệ thống phiếu mục lục còn là công cụ tra cứu đắc lực cho cán bộ thư viện
và người dùng tin khi các cơ sở dữ liệu trên máy tính chưa được cập nhật và hồi
cố được tất cả các tài liệu của Trung tâm Mặt khác, trong trường hợp có sự cố
về hệ thống máy tính hoặc mất điện, người dùng tin vẫn có thể tìm kiếm được tàiliệu mình cần
- Hệ thống mục lục phiếu của Trung tâm vẫn đóng vai trò tích cực là công cụtra cứu đắc lực của người dùng tin Theo kết quả phiếu điều tra cho thấy 40% sốngười dùng tin vẫn sử dụng hệ thống mục lục phiếu để tra tìm tài liệu
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm thì hệ thống phiếu mục lục tại Trung tâm Thông tin
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội còn tồn tại một số điểmhạn chế sau:
- Sự phản ánh kho tài liệu của hệ thống phiếu mục lục chưa thực sự chínhxác, biểu hiện ở điểm sau: có những tài liệu không có trong kho (do mất máthoặc bị hư hỏng, đã được thanh lí…) nhưng vẫn tồn tại các phiếu mô tả thư mụctrong tủ mục lục
- Hệ thống phiếu mục lục được sắp xếp theo khung phân loại cũ nên việc hiệuchính theo khung phân loại mới còn gặp nhiều khó khăn Việc quản lý hệ thốngphiếu mục lục cũng phức tạp, cán bộ thư viện phải thường xuyên sửa chữa cáclỗi về phân loại biên mục, sắp xếp lại các phích xếp sai chỗ, làm lại các phíchhỏng, bị mất,… san phích bổ sung các phích tiêu đề… Có trường hợp độc giảmuốn mượn độc quyền một tài liệu nên đã giật đứt phích ra khỏi hộp và trườnghợp mất phích dẫn đến tài liệu trên giá không được sử dụng, phục vụ cho các độcgiả khác
- Thời gian tra tìm tài liệu qua hệ thống phiếu mục lục bằng hộp phích mấtkhá nhiều thời gian
Chính những hạn chế trên đòi hỏi trong quá trình hoạt động Trung tâm cần
Trang 35càng hoàn thiện, giúp người dùng tin có thể tra tìm tài liệu một cách thuận tiện
2.1.2.1 Thư mục thông báo sách mới
Thư mục thông báo sách mới của Trung tâm được biên soạn sau mỗi đợt bổsung các tài liệu mới về thư viện Nhằm mục đích giới thiệu tới người dùng tinđầy đủ, chi tiết những tài liệu mới nhập về thư viện Trung tâm xuất bản các thưmục thông báo sách mới dưới dạng bản in và bản điện tử Bản in sẽ đặt tại phòngtra cứu tin của thư viện, bản điện tử sẽ được cập nhật lên bản tin thông báo trênWebsite của Nhà trường và lên trang phụ mục tin tức sự kiện của Trung tâm.Tài liệu đưa vào thư mục được sắp xếp theo từng lĩnh vực, chuyên ngành,được mô tả theo tiêu chuẩn mô tả ISBD Các yếu tố thông tin về một tài liệu baogồm: ký hiệu kho, yếu tố thư mục, tóm tắt nội dung tài liệu…
Minh hoạ thư mục thông báo sách mới tháng 01/2010 Một tài liệu thuộc lĩnhvực Bảo hiểm:
Bảo hiểm Vb/9211341-11344
Đỗ Hữu Vinh
Bảo hiểm và giám định hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển / Đỗ Hữu Vinh.- H.: Giao Thông Vận Tải, 2009 - 426tr., 24cm
Tóm tắt:
Trang 36Hội nhập quốc tế ngày càng phát triển, các tổ chức ngoại thương nhiều nước thông qua những hiệp định hay hợp đồng mua bán, vận tải, bảo hiểm để thực hiện nhiệm vụ giao thương hàng hoá giữa các nước Thực tế giao nhận hàng hoá giữa các nước việc tổn thất, hư hỏng, mất mát là điều không thể tránh khỏi Các thủ tục cần thiết phải tiến hành để có thể đòi được người bảo hiểm bồi thường hàng hoá đã được bảo hiểm như thế nào?
Trung tâm cũng thường xuyên cập nhật danh sách các tài liệu mới đưa raphục vụ trên mục lục trực tuyến OPAC để người dùng tin có thể nắm bắt, khaithác sử dụng nhanh chóng, kịp thời
2.1.2.2 Thư mục luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ
Thư mục luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ phản ánh khoảng 389 luận án tiến
sỹ, 594 luận văn thạc sỹ (từ năm 1994 đến năm 2002), được sắp xếp theo cácchuyên ngành như: Kinh tế Công nghiệp, Kinh tế Nông nghiệp, Kinh tế đầu tư…Các tài liệu cụ thể lại được sắp xếp theo trật tự vần chữ cái tên tác giả tài liệu.Mỗi luận án, luận văn được trình bày trong thư mục đều tuân theo một trật tựthống nhất: ký hiệu kho lưu giữ, chuyên ngành, các yếu tố mô tả
Các luận án, luận văn đưa vào thư mục được mô tả theo tiêu chuẩn mô tả thưmục quốc tế ISBD:
Tiêu đề mô tả (tên tác giả)
Nhan đề chính: cấp luận án, luận văn: ngành, chuyên ngành: Mã số chuyênngành / Tác giả.- Nơi bảo vệ, năm bảo vệ.- Số trang
Với các bảng tra thư mục luận án, luận văn giúp người dùng tin dễ dàng tinthấy tài liệu mình cần một cách thuận tiện, nhanh chóng
2.1.2.3 Thư mục chuyên đề báo, tạp chí
Thư mục chuyên đề báo, tạp chí là tập hợp danh mục các bài báo được tổnghợp từ hơn 70 loại báo tạp chí Thư mục báo, tạp chí được Trung tâm tiến hànhbiên soạn theo từng năm
Trang 37Thư mục là tập hợp danh mục các bài báo, tạp chí viết về một chuyên đề cụthể: Kinh tế bảo hiểm, Ngân hàng – tài chính, Xuất nhập khẩu, Thị trường chứngkhoán, Kinh tế thị trường,… Danh mục các bài báo, tạp chí được Trung tâm saochụp đóng thành từng quyển.
Loại hình thư mục này giúp người dùng tin dễ dàng tìm được thông tin trênbáo, tạp chí theo các chuyên đề mà mình quan tâm Khi người dùng tin muốn tìmthông tin về một vấn đề nào đó trên báo, tạp chí thì người dùng tin chỉ cần tìmcuốn thư mục báo tạp chí về chuyên đề đó Từ năm 2007, Trung tâm đã ngừngviệc biên soạn thư mục này
Tuy nhiên loại hình thư mục này cũng còn một số hạn chế như: thư mục xuấtbản dưới dạng quyển nên tính cập nhật bị hạn chế, gây khó khăn cho việc bổsung thêm các thông tin vào bản thư mục, thư mục được biên soạn theo từngnăm nên khi người dùng tin chưa biết chính xác tên bài báo, tạp chí sẽ tốn nhiềuthời gian trong việc tìm kiếm
2.1.3 Danh mục luận văn tốt nghiệp của sinh viên
“Danh mục là một bảng liệt kê cho phép xác định được thông tin về một/một nhóm đối tượng nào đó thuộc các lĩnh vực hoạt động xã hội/hoặc khu vực địa lý” [18, tr 72]
Trung tâm tiến hành xây dựng danh mục luận văn tốt nghiệp của sinh viêntheo định kỳ hàng năm Danh mục này là tập hợp các đề tài luận văn tốt nghiệpcủa sinh viên trong Trường, được biên soạn theo từng khoá tốt nghiệp, trong đótài liệu lại được sắp xếp theo các ngành, chuyên ngành đào tạo như: Kinh tếnông nghiệp, Ngân hàng tài chính, Luật kinh tế Danh mục này được đặt tạiphòng tra tìm tin phục vụ nhu cầu tra cứu của người dùng tin
Các tài liệu được trình bày trong danh mục sắp xếp theo vần chữ cái tên tácgiả đề tài, gồm các thông tin mô tả: ký hiệu ngành, tên chuyên ngành, tên tác giả,tên đề tài, thông tin về giáo viên hướng dẫn
Trang 38Ví dụ: Một đề tài khoá luận tốt nghiệp của sinh viên khoá 46, ngành đào tạoKinh tế nông nghiệp, chuyên ngành Nông nghiệp phát triển nông thôn:
- Có thể tìm kiếm mọi thông tin về một đối tượng trong cơ sở dữ liệu
- Có thể tra tìm tài liệu trong cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng, người dùngtin có thể tra tìm từ xa không cần trực tiếp đến các cơ quan thông tin - thư viện
- Việc lưu giữ, truyền tải và bảo quản thông tin trong các cơ sở dữ liệu dễdàng, thuận tiện
- Thông tin trong các cơ sở dữ liệu có thể được cập nhật một cách dễ dàng vàthường xuyên
Trang 39- Kết quả tìm tin trong các cơ sở dữ liệu có thể coi là đầy đủ và hoàn thiệnnhất.
Trung tâm đã sử dụng phần mềm tích hợp quản lý thư viện Libol 6.0 để xâydựng hệ thống các cơ sở dữ liệu Phân hệ bổ sung, biên mục của phần mềm này
có khả năng tổ chức dữ liệu theo khổ mẫu MARC21 và trình bày dữ liệu theotiêu chuẩn ISBD Việc sử dụng phần mềm này giúp cho Trung tâm có thể dễdàng cập nhật, bổ sung các dữ liệu vào hệ thống và chia sẻ nguồn lực thông tinvới các cơ quan thông tin - thư viện khác (nếu việc chia sẻ được tiến hành) Cáctài liệu sau khi nhập về được tiến hành xử lý biên mục nhập máy tại phòngnghiệp vụ Sau khi nhập máy tài liệu có thể tra cứu ở tất cả các phòng phục vụ do
hệ thống máy trạm được nối trực tiếp với nhau và máy chủ
Cơ sở dữ liệu thư mục: là cơ sở dữ liệu chứa các thông tin bậc 2, bao gồm cácthông tin: tên tài liệu, tên tác giả, thông tin xuất bản, thông tin vật lý, các chỉ sốphân loại, tóm tắt,… Đây là các thông tin giúp cho người dùng tin có thể tra tìmtới tài liệu gốc chứa các thông tin giúp người dùng tin có cơ sở lựa chọn sơ bộ vềtài liệu gốc, nhằm hướng người dùng tin trong việc tìm kiếm, lựa chọn tài liệucho các mục đích khác nhau
Trung tâm đã xây dựng được cơ sở dữ liệu thư mục với gần 23.684 biểu ghi:trong đó có: 18.760 biểu ghi sách tiếng Việt và sách Ngoại văn; 13.200 biểu ghikhoá luận của sinh viên, 4.198 biểu ghi luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, 301biểu ghi bài trích báo, tạp chí
Hiện tại Trung tâm đang tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu bài trích báo, tạpchí phục vụ nhu cầu tra tìm các bài viết có giá trị khoa học cao đăng trên cácbáo, tạp chí khoa học
Trung tâm còn có các cơ sở dữ liệu trên đĩa CD-ROM phục vụ nhu cầu thôngtin toàn văn của người dùng tin Hiện nay Trung tâm có khoảng gần 1000 đĩaCD-ROM, trong đó 1/3 số đĩa trên là những đĩa có chứa cơ sở dữ liệu dạng thưmục; 2/3 số đĩa còn lại là các đĩa chứa thông tin có nội dung toàn văn sách ngoại
Trang 40văn, thông tin về các chương trình chạy máy tính, thông tin phát triển kinh tế, dựbáo kinh tế, lịch sử kinh tế, lý thuyết về tài khoá, lý thuyết tiền tệ và thể chế tàichính, tài chính kinh doanh…
Cơ sở dữ liệu người dùng tin: Trung tâm đã xây dựng được cơ sở dữ liệungười dùng tin với trên 49.570 biểu ghi, phục vụ cho công tác quản lý ngườidùng tin: xem các thông tin cá nhân người dùng tin, tình trạng mượn trả tàiliệu… Cơ sở dữ liệu này và các cơ sở dữ liệu tài liệu khác có thể tích hợp vớinhau, giúp cho việc quản lý người dùng tin được dễ dàng, đồng thời quản lý quátrình lưu thông tài liệu
Trung tâm còn có khoảng 800 đĩa CD-ROM chứa nội dung toàn văn các luận
án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ Khi học viện nộp bản in của các luận án, luận vănđồng thời cũng nộp theo một đĩa CD-ROM cho Ban thanh tra của Nhà trường,sau đó chuyển về lưu giữ tại Trung tâm để phục vụ người dùng tin sử dụng.Một số cơ sở dữ liệu tiêu biểu như:
- Cơ sở dữ liệu Econlit: Cơ sở dữ liệu Econlit chứa đựng 370.000 bản ghi tóm
tắt từ các tạp chí kinh tế, sách, luận văn, các bài báo, văn kiện hội thảo, các tập
đề tài
+ Nội dung chính: gồm các thông tin về phát triển kinh tế, dự báo kinh tế, lịch
sử kinh tế, lý thuyết về tài khoá, lý thuyết tiền tệ và thể chế tài chính, tài chínhkinh doanh, tài chính công…
- Cơ sở dữ liệu Tạp chí toàn văn ABI/INFORM: gồm thông tin mới nhất và
cập nhật thường xuyên về kinh tế, kinh doanh, quản trị từ 1.530 tạp chí chuyên
ngành hàng đầu thế giới từ năm 1971 đến nay Dạng thông tin: Toàn văn (FullText), hình ảnh (Full Image) cùng với các hình ảnh, biểu đồ, đồ thị minh hoạ(Text + Graphic)…
Trung tâm còn được sự quan tâm của Nhà trường, đầu tư kinh phí đặt muacác cơ sở dữ liệu trực tuyến phục vụ nhu cầu tham khảo tài liệu thông tin cho