1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên

120 500 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm cung cấp thêm những bằng chứng khoa học về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP, góp phần mở rộng phạm vi áp dụng phương thức canh tác này để man

Trang 1

PHẠM THỊ HỒNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN

TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

PHẠM THỊ HỒNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN

TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI NỮ HOÀNG ANH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và

tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân tại thành phố Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép bất kỳ một

công trình nghiên cứu nào của các tác giả khác Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài

này là trung thực, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên, UBND, các cán bộ chuyên môn và các hộ dân tại các xã: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Quyết Thắng, Phúc Hà, Thịnh Đức, Cao Ngạn thuộc Thành phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích

lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP 5

1.1.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản 10

1.1.3 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 20

1.2.1 Kinh nghiệm một số quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trên thế giới 20

1.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè VietGAP ở một số địa phương của Việt Nam 21

1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 27

2.2.1 Tiếp cận có sự tham gia 27

Trang 6

2.2.2 Tiếp cận theo loại hình hộ 27

2.2.3 Tiếp cận theo phương thức sản xuất 28

2.3 Giả thuyết nghiên cứu 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 28

2.4.2 Xác định dung lượng mẫu 30

2.4.3 Phương pháp thu thập thông tin 31

2.4.4.Phương pháp xử lý thông tin 31

2.4.5 Phương pháp phân tích thông tin 31

2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 32

2.5.1 Những chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè 32

2.5.2 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè 33

Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 36

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế- xã hội của thành phố Thái Nguyên 36

3.1.2 Một số thông tin chung về sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại tỉnh Thái Nguyên 43

3.2 Thông tin chung về tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ được điều tra 46

3.2.1 Đặc điểm chung 46

3.2.2 Cơ cấu giống chè 48

3.2.3 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng chè của hộ 50

3.2.3 Tình hình chế biến chè 52

3.3 Hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân được điều tra 53

3.3.1 Kết quả sản xuất của các hộ nông dân được điều tra 53

3.3.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ được điều tra 61

3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân được điều tra 70

Trang 7

3.3.4 Hiệu quả xã hội của sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP 72

3.3.5 Hiệu quả môi trường của sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGap 73

3.4 Đánh giá thực trạng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn nghiên cứu 74

3.4.1 Kết quả đạt được 74

3.4.2 Tồn tại, hạn chế trong sản xuất, tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP và nguyên nhân 76

Chương 4: GIẢI PHÁP VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 83

4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 83

4.1.1 Bối cảnh và xu hướng phát triển nông sản an toàn 83

4.1.2 Quy hoạch vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 84

4.1.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng 87

4.2 Giải pháp và gợi ý chính sách nhằm phát huy hiệu quả kinh tế của phương thức sản xuất, tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại Thành phố Thái Nguyên 87

4.2.1 Giải pháp đối với hộ nông dân 87

4.2.2 Giải pháp về kỹ thuật 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

Trang 8

Chè CTC : Chè đen được chế biến theo quy trình

nghiền, xé, vò xoắn lại Chè OTD : Trà đen chính thống

SX TTC VietGAP : Sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành sản

xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân

VietGAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại

Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Hướng dẫn bón phân cho nương chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP

với sản lượng trung bình 10-15 tấn/ha 7

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp diện tích chè của các xã thuộc TP Thái Nguyên 29

Bảng 3.1: Đặc điểm chung của các hộ điều tra 47

Bảng 3.2: Cơ cấu giống chè của các hộ 48

Bảng 3.3: Tình hình sản xuất chè của hộ theo loại hình sản xuất 50

Bảng 3.4: So sánh các giá trị bình quân giữa hai nhóm hộ:sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP (nhóm A) và sản xuất chè không theo tiêu chuẩn VietGAP (nhóm B) 51

Bảng 3.5 : Kết quả sản xuất chè của hộ theo loại hình sản xuất 54

Bảng 3.6a: So sánh kết quả sản xuất giữa hai nhóm hộ: SX theo tiêu chuẩn VietGap và SX không theo tiêu chuẩn VietGap 55

Bảng 3.6b: So sánh kết quả sản xuất của nhóm hộ SX theo tiêu chuẩn VietGap (lúc trước chuyển đổi với sau chuyển đổi) 56

Bảng 3.7: Chi phí sản xuất chè của hộ phân theo loại hình sản xuất 57

Bảng 3.8: So sánh về một số loại chi phí trong sản xuất chè giữa hai nhóm hộ: sản xất theo tiêu chuẩn VietGAP và sản xuất không theo tiêu chuẩn VietGAP 59

Bảng 3.9: Bảng kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ sản xuấttheo tiêu chuẩn VietGAP (trước chuyển đổi và sau chuyển đổi) 62

Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nhóm hộ sản xuấtkhông theo tiêu chuẩn VietGAP 64

Bảng 3.11: So sánh hiệu quả kinh tế của nhóm hộ sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAPtrước chuyển đổi và sau chuyển đổi 67

Bảng 3.12: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ: sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAPvà sản xuất không theo tiêu chuẩn VietGAP 69

Bảng 4.1: Dự kiến diện tích chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 85 Bảng 4.2: Dự kiến diện tích, sản lượng chè an toàn TP Thái Nguyênđến năm 202086

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè Đối với nước ta, sản phẩm chè không chỉ được tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ, góp phần làm tăng giá trị tổng sản phẩm của nền kinh tế

Xét về sản lượng chè xuất khẩu, Việt Nam là nước đứng thứ 5 trên thế giới về xuất khẩu chè Chè không những là mặt hàng xuất khẩu quan trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước mà còn là loại cây trồng mang lại thu nhập và việc làm ổn định cho người sản xuất

Tuy nhiên, sản xuất chè hiện nay đang có những hạn chế ảnh hưởng tới việc tiêu thụ chè của nước ta Do nhận thức không đầy đủ, người sản xuất chè đã và đang

sử dụng thái quá phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, để lại một khối lượng lớn các chất hóa học tồn dư trong đất, nước, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người Bên cạnh đó, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế việc xuất khẩu trở nên dễ dàng hơn do các hàng rào thuế quan dần được gỡ bỏ, nhưng lại bị hạn chế bởi việc xuất hiện thêm nhiều hàng rào kỹ thuật khắt khe, đặc biệt là vấn đề

an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng nông sản

Trong bối cảnh đó, sản xuất chè an toàn đang được coi như một yêu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay Phát triển các vùng chè an toàn, tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt là một trong những hướng

đi của ngành chè nhằm vượt qua các khó khăn, thách thức trên Chè VietGAP là sản phẩm chè an toàn, có quy trình sản xuất nghiêm ngặt từ khâu chăm sóc, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm

Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước, với diện tích chè hơn 18.500ha, trong đó có gần 17.000ha chè kinh doanh [13] Từ năm 2009, mô hình đầu tiên sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP đã được thực hiện ở xã Hòa Bình (Đồng Hỷ), sau đó tiếp tục được triển khai tại một số địa phương trong tỉnh [15] Song, quá

Trang 11

trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn này và việc tiêu thụ chè an toàn vẫn còn gặp nhiều khó khăn Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP nghiêm ngặt hơn, đòi hỏi người sản xuất phải thay đổi từ nhận thức đến hành động, trong khí đó, chè không sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP vẫn đang được thị trường trong nước chấp nhận Bởi vậy, còn nhiều ý kiến khác nhau về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP Nhằm cung cấp thêm những bằng chứng khoa học về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP, góp phần

mở rộng phạm vi áp dụng phương thức canh tác này để mang lại thu nhập cao hơn, việc làm ổn định hơn cho người sản xuất chè và bảo vệ thương hiệu “chè Thái

Nguyên” trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đề tài: “ Hiệu quả kinh tế trong

sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân tại thành phố Thái Nguyên” đã được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP để phương thức này được áp dụng rộng rãi, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành chè tại tỉnh Thái Nguyên

- Nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại thành phố Thái Nguyên;

- Gợi ý giải pháp và chính sách chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân tại Thành phố Thái Nguyên

Trang 12

- Số liệu thứ cấp: thu thập trong giai đoạn 2010 - 2014;

- Số liệu sơ cấp: Thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của các nông

hộ được điều tra trong giai đoạn 2014-2015;

- Các giải pháp và chính sách được nghiên cứu và đề xuất cho giai đoạn

2016 - 2020

3.2.3 Phạm vi về nội dung

- Tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế;

- Gợi ý giải pháp và chính sách chủ yếu về kinh tế, tổ chức nhằm phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại thành phố Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn

4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho định hướng phát triển sản

xuất chè ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung theo hướng bền vững

Kết quả nghiên cứu là những bằng chứng khoa học để khẳng định hiệu quả kinh tế cũng như sự cần thiết phát triển phương thức sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu

chuẩn VietGap tại Thái Nguyên

4.2 Đóng góp mới của luận văn

- Tổng hợp, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất, tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP

Làm rõ sự khác biệt về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP với sản xuất và tiêu thụ chè không theo tiêu chuẩn VietGAP

- Các giải pháp và chính sách gợi ý nếu được thực thi đồng bộ và hiệu quả sẽ góp phần tích cực trong quá trình chuyển đổi phương thức sản xuất chè truyền thống sang phương thức sản xuất tiến bộ hơn, mang lại sức cạnh tranh cao hơn cho sản phẩm chè, góp phần phát triển ngành chè bền vững hơn tại Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới

Trang 13

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bố cục của luận văn gồm những nội dung sau:

Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè

theo tiêu chuẩn VietGAP

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu

chuẩn VietGAP tại địa bàn nghiên cứu

Chương 4: Giải pháp và gợi ý chính sách

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT

VÀ TIÊU THỤ CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

1.1.1.1 Giới thiệu chung về tiêu chuẩn VietGAP

VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam

Hiện nay có nhiều mức độ khác nhau của ”Thực hành Nông nghiệp tốt”

(GAP), có nhiều quy trình GAP khác nhau Ở mỗi nước, mỗi khu vực lại có những quy định riêng để cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó Trên thế giới thì có tiêu chuẩn chung là GlobalGAP, khu vực châu Âu có EuroGAP và châu Á có ASEANGAP,v.v

Đứng trước những yêu cầu phải đảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, ngày 28/01/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước ta đã ban hành quy định tiêu chuẩn riêng về sản xuất nông sản an toàn của Việt Nam (VietGAP), được xây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn GAP đã ra đời trước đó: GlobalGAP, AseanGAP và các GAP khác trên thế giới , Theo đó, VietGAP được hiểu như sau:VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc dựa trên 4 tiêu chí như:

1 Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất;

2 An toàn thực phẩm (gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch);

3 Môi trường làm việc (mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân);

4 Truy tìm nguồn gốc sản phẩm (tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm) [2]

Trang 15

VietGAP quy định rõ những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp như:

1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất;

2 Giống và gốc ghép;

3 Quản lý đất và giá thể;

4 Phân bón và chất phụ gia;

5 Nước tưới;

6 Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật);

7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch;

8 Quản lý và xử lý chất thải;

9 An toàn lao động;

10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm;

11 Kiểm tra nội bộ;

12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại; [2]

1.1.1.2 Các nội dung của sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam (VietGAP) cho sản phẩm chè đã được ban hành ngày 28/01/2008 Tiêu chuẩn này quy định các nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý và thực hành các hoạt động trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và kinh doanh chè tại Việt Nam

Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm Chè tại Việt Nam bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

a Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

Phát triển vùng sản xuất chè phải nằm trong quy hoạch của Nhà nước và địa phương, phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước

và địa phương đối với các mối nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất chè và vùng lân cận

Trong vùng sản xuất chè, người trồng chè cần lưu ý các nguy cơ ô nhiễm về hóa học, vi sinh vật và ô nhiễm vật lý Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến hai nguy

cơ ô nhiễm, đó là hóa chất và vi sinh vật

Trang 16

Để trồng chè có hiệu quả kinh tế, bảo vệ đất và môi trường sinh thái, cần phải

sử dụng phân bón trên tất cả các loại đất Về nguyên tắc toàn bộ chất dinh dưỡng bổ sung vào nên tương đương lượng chất dinh dưỡng cây đã lấy đi trong quá trình thu hoạch sản phẩm và hiệu suất sử dụng phân bón, cần phải tính toán cả lượng được tổng hợp từ rễ của cây trồng che phủ đất hoặc trồng xen, lượng tồn tại trong cơ thể của cây chè

Có thể tham khảo bảng hướng dẫn bón phân cho nương chè 10-15 tấn/ha như sau:

Bảng 1.1: Hướng dẫn bón phân cho nương chè sản xuất theo tiêu chuẩn

VietGAP với sản lượng trung bình 10-15 tấn/ha

Đạm ure Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 600-800 kg/ha/năm Lân hữu cơ sinh

học Sông Gianh Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 2.000 -3.000 kg/ha/năm Kaliclorua Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 200-250 kg/ha/năm Chế phẩm phân

giải xenlulo

Bón vãi (khi trời ẩm hoặc chủ động nước) 4-6 lần 10-20 kg/ha/năm Phun chế phẩm

Phytobacterin

Sau khi thu hoạch khoảng 3-5 ngày 8-9 lần 5 lít/ha/năm MgSO4 Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 30-50 kg/ha/năm

(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất Nông nghiệp tốt cho chè búp tươi [16])

Trang 17

* Khi sử dụng phân bón và chất phụ gia cần phải lưu ý:

- Các loại phân bón và chất phụ gia cần phải được chọn lọc để giảm thiểu các mối nguy hại hóa học, sinh học cho sản phẩm

- Không sử dụng những sản phẩm phân bón không rõ nguồn gốc, không bao

bì nhãn mác hoặc quá hạn sử dụng

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý, không nên sử dụng tro

- Lưu trữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua

- Lưu trữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia

e Nước tưới

- Chất lượng nước đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành

- Không sử dụng nước thải công nghiệp, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước tiểu trong sản xuất chè

- Cần phải có nhà máy xử lý nước, không để nước thải trực tiếp của nhà máy chảy vào các dòng sông, kênh, suối

- Luôn chú trọng xây dựng,bảo trì các đập nước và hệ thống dẫn nước

f Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất

- Người dùng thuốc phải được tập huấn cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM)

- Chỉ mua và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT

- Chỉ dùng thuốc khi số lượng sâu hại vượt quá ngưỡng phòng trừ, khi mật độ sâu hại chưa đến mức bùng phát dịch chỉ nên dùng thuốc có nguồn gốc thảo mộc (SH01, Sukupi ) Khi bùng phát dịch hại, cần phun thuốc hóa học trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT Phải đảm bảo thời gian cách ly sau khi phun thuốc tối thiểu là 10 ngày, một năm phun thuốc hóa học không quá 6 lần [16]

- Cần có biển cảnh báo vùng sản xuất chè vừa mới được phun

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong chè Phải có thói quen kiểm tra sức khỏe cho người lao động và phải có biện pháp sơ cứu tại chỗ khi người lao động bị thuốc xâm nhập

Trang 18

- Đặc biệt chú trọng biện pháp tủ gốc hoặc trồng cây phủ đất để khống chế cỏ dại, nên nhổ cỏ bằng tay không nên sử dụng thuốc diệt cỏ

Ngoài ra còn một số quy định khác về các hoạt động như:

* Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển

* Quản lý và xử lý chất thải

* Người lao động

* Vệ sinh cá nhân

* Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

* Kiểm tra nội bộ; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại [16]

1.1.1.3 Ý nghĩa của việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

Theo Hiệp hội Chè Việt Nam, tính đến cuối năm 2015, cả nước có khoảng 125.000 ha đất trồng chè Trong đó, diện tích chè đang cho thu hoạch là 113.000 ha, năng suất bình quân đạt 8 tấn búp tươi/1ha Trong năm 2014, Việt Nam có khoảng

500 cơ sở sản xuất chế biến chè, với tổng công suất trên 500.000 tấn chè khô/năm

Trong số 180.000 tấn chè khô của năm 2014, Việt Nam xuất khẩu được 130.000 tấn, kim ngạch đạt 230 triệu USD; sản lượng chè nội tiêu vào khoảng 33.000 tấn, doanh thu 2.300 tỷ đồng Với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trên, Việt Nam tiếp tục đứng ở vị trí thứ 5 trên thế giới, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya và Srilanka (những quốc gia xuất khẩu chè nhiều nhất thế giới) [15]

Thế nhưng, chúng ta chưa quy hoạch vùng chuyên canh rộng rãi, chưa xây dựng hoàn thiện quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩn về chất lượng chè vẫn đang là một vấn đề rất cần quan tâm để bảo vệ được thương hiệu, giữ được

thị trường xuất khẩu cũng như ổn định và phát triển thị trường trong nước

Thực trạng chất lượng không ổn định, dư lượng thuốc trừ sâu còn ở mức đáng

lo ngại khiến cho ngành chè của Việt Nam phát triển thiếu bền vững Vì thế, nâng cao giá trị cho sản phẩm chè thông qua việc áp dụng rộng rãi các hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế là việc làm cấp thiết nhất hiện nay

Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất chè là một chủ trương vừa có ý nghĩa về kinh tế, vừa có ý nghĩa về xã hội và môi trường Áp dụng thành công tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất chè sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người sản xuất và toàn xã hội Cụ thể như sau:

Trang 19

- Nhận thức của người dân về sản xuất thực phẩm an toàn, vệ sinh an toàn thực

phẩm được nâng cao

- Sản phẩm được tạo ra đảm bảo sự an toàn và chất lượng

- Người sản xuất được hưởng những chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/1/2012

- Sản phẩm được công nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP được đánh giá cao, rất

dễ dàng lưu thông trên thị trường trong nước

- Niềm tin của khách hàng được tạo dựng và củng cố; người tiêu dùng được bảo vệ khỏi nguy cơ mắc bệnh do sử dụng thực phẩm không an toàn

- Chất lượng và giá cả của sản phẩm ổn định

- Lợi thế cạnh tranh được phát huy, thương hiệu của sản phẩm được bảo vệ

và phát triển

- Sự liên kết giữa 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà quản lý) được tăng cường dưới nhiều hình thức đa dạng hơn, bền vững hơn

- Các điều kiện cơ bản để phát triển bền vững ngành chè được đảm bảo

1.1.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

1.1.2.1 Các quan điểm về hiệu quả kinh tế

Về hiệu quả kinh tế, kết quả tổng quan tài liệu cho thấy, hiện đang tồn tại hai quan điểm khác nhau về vấn đề này, cụ thể là:

* Quan điểm truyền thống

Quan điểm truyền thống cho rằng, nói đến hiệu quả kinh tế là nói đến phần còn lại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ chi phí Nhiều tác giả theo quan điểm này cho rằng, hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh [4]

Quan điểm truyền thống trên chưa thật toàn diện khi xem xét đến hiệu quả kinh tế Sự thiếu toàn diện được thể hiện qua những khía cạnh sau: Thứ nhất, hiệu quả kinh tế được xem xét với quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái tĩnh, chỉ

Trang 20

rất quan trọng, không những cho phép chúng ta biết được kết quả đầu tư mà còn giúp chúng ta xem xét trước khi ra quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay không và nên đầu

tư bao nhiêu, đến mức độ nào Trên phương diện này, quan điểm truyền thống chưa đáp ứng được đầy đủ Thứ hai, quan điểm truyền thống không tính yếu tố thời gian khi tính toán thu và chi cho một hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, thu và chi trong tính toán hiệu quả kinh tế là chưa đầy đủ và chính xác Thứ ba, hiệu quả kinh

tế chỉ bao gồm hai phạm trù cơ bản là thu và chi Hai phạm trù này chủ yếu liên quan đến yếu tố tài chính đơn thuần như chi phí về vốn, lao động, thu về sản phẩm và giá

cả Trong khi đó, các hoạt động đầu tư và phát triển lại có những tác động không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà còn trên cả các phương diện khác nữa Bên cạnh đó, có những phần thu lợi hoặc những khoản chi phí mà lúc đầu khó hoặc không lượng hoá được nhưng lại đáng kể thì lại không được phản ánh ở cách tính theo quan điểm truyền thống này [7]

* Quan điểm hiện đại

Các nhà kinh tế đã đưa ra quan niệm hiện đại về hiệu quả kinh tế nhằm khắc phục những hạn chế của quan điểm truyền thống Theo quan điểm hiện đại, khi tính hiệu quả kinh tế phải căn cứ vào tổ hợp các yếu tố Cụ thể là:

- Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Về mối quan hệ này, cần phân biệt rõ ba phạm trù: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực

và hiệu quả kinh tế Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm (O) thu thêm trên một đơn vị đầu vào (I) đầu tư thêm Tỷ số ∂O/∂I được gọi là sản phẩm biên Hiệu quả phân bổ nguồn lực là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu tư thêm Thực chất

nó là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá đầu vào và giá sản phẩm Hiệu quả phân bổ đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư thêm Chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa [7]

- Yếu tố thời gian: các nhà kinh tế đương đại đã coi thời gian là một yếu tố trong tính toán hiệu quả Cùng đầu tư một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có thể có hiệu quả khác nhau trong những thời điểm khác nhau

Trang 21

- Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trường: các quan điểm hiện đại cho rằng hiệu quả về tài chính phải phù hợp với xu thế thời đại, phù hợp với chiến lược tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của các quốc gia hiện nay.[7]

Nhận thức được những ưu điểm và hạn chế trong các quan điểm về hiệu quả kinh tế, căn cứ vào điều kiện nghiên cứu cụ thể tại địa bàn, trong nghiên cứu này, tác giả đã kết hợp cả quan điểm hiện đại với quan điểm truyền thống để xem xét và tính toán hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại địa bàn nghiên cứu

1.1.2.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Cho dù theo quan điểm truyền thống hay hiện đại, hiệu quả kinh tế luôn liên quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Để xác định được hiệu quả kinh tế của một quá trình sản xuất kinh doanh, cần thực hiện những nội dung sau:

- Xác định các yếu tố đầu vào: đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chi phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai, v.v

- Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được): trước hết hiệu quả kinh tế là các mục tiêu đạt được của từng hộ gia đình, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải trao đổi được trên thị trường, các kết quả đạt được là: khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận, v.v

Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt định lượng là xem xét, so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ ra Một hoạt động hay một mô hình sản xuất kinh doanh chỉ được coi là có hiệu quả kinh tế khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao là một nhận định phản ánh sự nỗ lực của từng khâu, của mỗi cấp trong

hệ thống sản xuất, đồng thời phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh cũng như mức độ gắn kết giữa khả năng giải quyết những yêu cầu, những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội Hai mặt định tính và định lượng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế có quan hệ mật thiết với nhau [7]

1.1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

Trang 22

Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, kết quả của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời còn tạo ra nhiều kết quả có liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con người Những kết quả đạt được ngoài hiệu quả kinh tế bao gồm: nâng cao chất lượng cuộc sống; giải quyết công ăn việc làm; góp phần ổn định chính trị xã hội; trật tự an ninh; xây dựng xã hội tiên tiến; cải tạo môi trường sinh thái; nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân tức là đạt hiệu quả về mặt xã hội

Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, ngoài hiệu quả về kinh tế và xã hội, còn

cần xem xét đến hiệu quả về môi trường Như vậy, căn cứ theo nội dung và bản chất,

có thể phân thành 3 phạm trù là: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Ba phạm trù này tuy khác nhau về nội dung nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

*) Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh

giữa lượng kết quả đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Khi xác định hiệu quả kinh tế, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnh quan hệ so sánh tương đối mà chỉ quan tâm đến quan hệ so sánh tuyệt đối và chưa xem xét đầy

đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối

Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Một giải pháp kỹ thuật quản lý có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tương đối giữa các kết quả đem lại và chi phí bỏ ra Khi xác định hiệu quả kinh tế phải xem xét đầy đủ mối quan hệ chặt chẽ giữa các đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối Hiệu quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, mối quan hệ đầu vào và đầu ra

*) Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh về mặt xã hội như: Tạo công ăn

việc làm, tạo thu nhập ổn định và tạo ra sự công bằng xã hội trong cộng đồng dân cư, cải thiện đời sống nông thôn…

*) Hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính chất lâu dài, vừa đảm bảo lơi

ích trước mắt, vừa đảm bảo lợi ích lâu dài, nó gắn chặt chẽ với quá trình khai thác,

sử dụng và bảo vệ tài nguyên - nước và môi trường sinh thái

Trang 23

Trong 3 phạm trù trên, hiệu quả kinh tế là có vị trí trung tâm, có vai trò quyết định nhất, nhưng hiệu quả kinh tế chỉ được coi là đánh giá một cách đầy đủ nhất khi kết hợp với hiệu quả xã hội và môi trường Để làm rõ phạm trù hiệu quả kinh tế, ta

có thể phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định từ đó thấy rõ được nội dung nghiên cứu của các loại hiệu quả kinh tế

+) Căn cứ vào phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân chia

phạm trù hiệu quả kinh tế thành những loại sau:

- Hiệu quả kinh tế theo ngành là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, … Trong từng ngành lớn, có thể xem xét hiệu quả kinh tế của những ngành hẹp hơn

- Hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội

- Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là xem xét hiệu quả kinh tế trong hoạt động của từng doanh nghiệp Vì mỗi doanh nghiệp hoạt động theo từng mục đích riêng và lấy lợi nhuận là mục tiêu cao nhất

- Hiệu quả kinh tế khu vực sản xuất: vật chất, phi vật chất và sản xuất dịch vụ

+) Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành những loại sau:

- Hiệu quả sử dụng vốn

-Hiệu quả sử dụng lao động

- Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

- Hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng…

- Hiệu quả áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý

1.1.3 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân

1.1.3.1 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân

* Nội dung của hiệu quả kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP:

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè là quan hệ so sánh giữa kết quả thu được từ quá trình sản xuất chè VietGAP với toàn bộ chi phí các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật, quản lý…) Kết quả thể hiện

Trang 24

quy mô, khối lượng sản phẩm chè cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu Hiệu quả là đại lượng đánh giá kết quả đó được tạo ra như thế nào, mức chi phí cho một đơn vị kết quả đó có chấp nhận được không Hiệu quả luôn gắn liền với kết quả Trong sản xuất chè, luôn có mối quan hệ giữa sử dụng yếu tố đầu vào và kết quả đầu

ra Từ đó, chúng ta xác định được hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm là bao nhiêu

Hiệu quả kinh tế khi tính toán phải gắn liền với việc lượng hóa các yếu tố đầu vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (sản phẩm), tuy nhiên trong sản xuất nông nghiệp thường gặp khó khăn khi lượng hóa các yếu tố này để tính toán hiệu quả Ví dụ, với các yếu tố đầu vào như tài sản cố định (đất nông nghiệp, vườn cây lâu năm…) được

sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, trong nhiều năm nhưng không đều Mặt khác, giá trị hao mòn khó xác định chính xác nên việc tính khấu hao tài sản cố định và phân bổ chi phí để tính hiệu quả chỉ có tính chất tương đối Sự biến động của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cũng gây khó khăn cho việc xác định chính xác các loại chi phí sản xuất chè Điều kiện tự nhiên, có ảnh hưởng thuận lợi hoặc gây khó khăn cho quá trình sản xuất, nhưng mức độ tác động cũng khó có thể lượng hóa Còn đối với các yếu tố đầu ra, chỉ lượng hóa được kết quả thể hiện bằng vật chất, còn kết quả thể hiện dưới dạng phi vật chất như tạo công ăn việc làm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, bảo vệ môi trường… không thể lượng hóa được ngay

* Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP:

Bản chất của nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè là nâng cao năng suất chè và tiết kiệm chi phí sản xuất chè trên một đơn vị sản phẩm được sản xuất ra Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP cũng bao gồm hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè VietGAP chính là hiệu quả của người nông dân bằng kinh nghiệm và kiến thức của mình sử dụng một lượng đầu vào thích hợp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, …) để sản xuất ra một khối lượng chè lớn hơn trên cùng một đơn vị diện tích, trong cùng một khoảng thời gian của một vụ trong năm so với sản xuất chè thông thường Sản

Trang 25

xuất chè đạt hiệu quả phân bổ khi giảm được chi phí trên một đơn vị sản phẩm hoặc tăng giá bán trên một đơn vị sản phẩm đầu ra

1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân

*) Nhóm nhân tố về kỹ thuật trong sản xuất chè

Giống chè: là yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng chè Trong các

tác động của khoa học công nghệ đến thu nhập của hộ từ sản xuất chè, thì giống chè

là một yếu tố rất quang trọng Giống là yếu tố tiên quyết đối với chất lượng chè (yếu tố chất lượng sẽ ảnh hưởng đến thu nhập thông qua giá bán và số lượng bán ra) Giống hay cấu tạo gen của chè có khả năng sinh sản ra các hóa chất tinh dầu khác nhau, tạo

ra chất lượng riêng của từng giống chè

Hơn nữa, chè là cây công nghiệp lâu năm, không thể phá đi trồng lại hàng năm như những cây ngắn ngày Một quyết định đúng đắn hay sai lầm về giống chè sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây chè trong những năm sau Giống chè ảnh hưởng đến năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường Tại Việt Nam đã chọn, tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương pháp chọn lọc cá thể như: TRI777, Kim Tuyên, Bát Tiên, chè lại LPD1 Đây là một số giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao, bổ sung cơ cấu giống vùng và thay thế dần cho những giống chè cũ trên các nương chè căn cỗi [5]

Phân bón: Phân bón liên quan đến yếu tố đầu vào, việc bón phân cho chè nhất

là chè kinh doanh là một biện pháp kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng chè búp Khi đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của hộ cần chú ý tới lượng phân bón mà các hộ sử dụng [6] Muốn nâng cao được năng suất, chất lượng thì cần phải bón phân đầy đủ, hợp lý Nếu bón phân không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng không tăng lên, thậm chí còn bị giảm xuống Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân theo tỉ lệ không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hòa tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè

Vì vậy bón phân đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng và cân đối các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu như: đạm, lân, kali cho phù hợp

Trang 26

Biện pháp canh tác: Sản xuất chè không chỉ có đầu tư phân bón mà còn phải

áp dụng các biện pháp quản lý canh tác tổng hợp, bao gồm quản lý dinh dưỡng, nước,

áp dụng biện pháp quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM), áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GAP Khi nghiên cứu, đánh giá cần tìm hiểu biện pháp canh tác mà các hộ áp dụng so với biện pháp canh tác đã được khuyến cáo, từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân trồng chè [6]

*) Nhóm yếu tố điều kiện kinh tế và tổ chức sản xuất

Quy mô sản xuất: Trong sản xuất nông nghiệp, đất là tư liệu sản xuất chủ yếu

và khó thay thế Do phần lớn thu nhập của nông hộ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, mà sản xuất nông nghiệp ở nước ta chủ yếu là thủ công và dựa vào đất nên quy mô đất đai sẽ quyết định thu nhập, việc không có hoặc ít đất sản xuất làm hạn chế khả năng cải thiện thu nhập, bởi diện tích nhỏ hẹp thì sẽ khó áp dụng kỹ thuật canh tác hiện đại, do đó sản phẩm có chất lượng thấp, không đồng đều nên giá trị thấp nhưng giá thành cao (Manjunatha & cs , 2013)

Trình độ của chủ hộ: Trình độ học vấn quyết định lợi thế của mỗi người trong

việc tạo ra thu nhập bởi học vấn cao sẽ dễ tiếp thu, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác Bên cạnh đó, học vấn cũng giúp tăng cường khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường để tạo ra cơ hội tham gia các hoạt động phi nông nghiệp, qua đó làm tăng thu nhập (các yếu tố ảnh hưởng đến nông

hộ ở An Giang) Trình độ của chủ hộ nói đến ở đây, được thể hiện qua trình độ văn hóa, sự am hiểu khoa học kỹ thuật, khả năng tổ chức quản lý, sử dụng cơ sở vật chất

kỹ thuật của lao động trong hộ nông dân, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng chè

Vốn sản xuất: vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu bởi nông hộ cần vốn

để mua vật tư, giống, máy móc, thuê lao động,… nhằm đảm bảo tính thời vụ và giảm thiểu rủi ro, qua đó làm tăng thu nhập Ngoài ra, vốn còn giúp nông hộ đầu tư phát triển hệ thống tưới tiêu cũng như áp dụng kỹ thuật mới đa dạng hóa loại hình sản xuất để tránh phải bán sản phẩm với giá thấp (Mink & cs., 2004) Hiện nay, thu nhập của nông hộ nước ta còn thấp nên không đủ tích lũy để tái đầu tư, các

Trang 27

nguồn vốn tài trợ từ ngân sách rất hạn chế bởi phải san sẻ cho các khu vực ưu tiên, trong khi nguồn vốn bán chính thức và phi chính thức lại nhỏ lẻ nên ít được sử dụng cho sản xuất Do đó, tín dụng trở nên hết sức quan trọng đối với các nông hộ Tuy nhiên, thực tế cho thấy nông hộ gặp không ít khó khăn khi vay tín dụng chính thức do các tổ chức tín dụng thường hạn chế cho vay ở nông thôn bởi phải đối mặt với chi phí giao dịch và rủi ro cao trong khi người vay lại thiếu tài sản thế chấp

và thường gặp bất trắc khó lường ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ như mất mùa, dịch bệnh, giá nông sản bấp bênh,… [9]

Môi trường chính sách: Thành tựu về kinh tế của Việt Nam trong những năm

qua do nhiều yếu tố tác động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quan lý kinh tế vĩ mô Ngành chè cũng như những ngành khác, muốn mở rộng quy

mô và chất lượng sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính sách kinh tế thích hợp Kết quả sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách kinh tế không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của ngành, ngược lại chính sách thích hợp sẽ kích thích sản xuất phát triển Các chính sách có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự phát triển của sản xuất chè như: chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách thị trường [6]

Ngoài ra còn một số yếu tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất

và tiêu thụ chè VietGAP như: Trình độ chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất chè của vùng, cơ sở hạ tầng, hợp tác trong sản xuất và các hình thức tổ chức sản xuất chè [6]

*) Nhóm yếu tố về thị trường, giá cả

Thị trường: là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ sở

sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời ba câu hỏi của kinh tế học: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường đối với hàng hóa mà họ sẽ sản xuất ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng Khi tìm kiếm

Trang 28

nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối đa Đối với ngành chè, sản phẩm chè được sử dụng khá phổ biến ở trong nước và quốc tế, mặt khác đây không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi chế biến có thể bảo quản lâu Chính vì những ưu điểm

đó đã dễ tạo ra thị trường tốt, ổn định làm nền tảng để kích thích sự phát triển của ngành

Giá cả: Người nông dân trồng chè thường quan tâm với nhóm là giá yếu tố

đầu vào (giá giống, giá vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giá công lao động, giá dịch vụ) và giá bán chè (chè búp tươi và chè khô) Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người sản xuất chè Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành chè

*) Nhóm yếu tố xã hội

Tập quán canh tác: Mỗi vùng có tập quán canh tác khác nhau Vùng thì áp

dụng biện pháp giâm cành, vùng thì trồng chè bằng hạt; có vùng áp dụng phương thức canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP, có vùng lại vẫn duy trì phương thức canh tác truyền thống lạc hậu; tập quán sử dụng phân đạm, tưới tiêu cũng khác nhau, điều

đó ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè của nông hộ

Dân tộc, giới tính: Trên thực tế, mỗi dân tộc, giới tính có khả năng ứng dụng

các kỹ thuật tiến bộ khác nhau dẫn đến kết quả sản xuất cũng khác nhau

Như vậy, hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế, tuy nhiên qua quá trình tổng hợp tài liệu, ứng dụng vào quá trình sản xuất chè chúng ta có thể thấy rằng: Hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất và tiêu thụ chè của hộ nông dân, về mặt định lượng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đầu ra của sản xuất chè với các chi phí đầu vào của sản xuất chè Nếu chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao Còn về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao là phản ánh trình

độ năng lực của từng khâu, của từng cấp trong hệ thống sản xuất chè Sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội Hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh tế trong sản xuất

và tiêu thụ chè luôn gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời

Trang 29

thuốc bảo vệ thực vật, các trường đại học và các hiệp hội của họ

Khởi đầu từ bộ tiêu chuẩn EUROGAP, đến ngày 02/07/2007 và được nâng tầm lên thành GlobalGAP (là viết tắt của từ Global Good Agricultural Practice - Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu) Đây là một bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng

tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) trên toàn cầu GlobalGap là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch [17]

Bộ tiêu chuẩn GlobalGAP là công cụ kết nối giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa nhà sản xuất với người cung ứng nông sản thực phẩm, vì thế nó không hướng tới việc gắn nhãn trên sản phẩm dành cho người tiêu dùng cuối cùng, mà quan tâm tới sản lượng và địa điểm sản xuất

Mục tiêu trọng tâm của GlobalGAP là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, nhưng bên cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe

và phúc lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường [17]

1.2.1.2 ASEAN GAP

ASEAN GAP là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng và thu hoạch và xử lý sau thu hoạch rau quả tươi trong khu vực Đông Nam

Á (ASEAN) Các biện pháp thực hành tốt trong ASEANGAP với mục tiêu ngăn ngừa

và hạn chế rủi ro từ mối nguy hại tới an toàn thực phẩm, ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội đối với người lao động và chất lượng rau quả [17]

Thành viên của các nước ASEAN đều có chung đặc điểm về phương thức canh

Trang 30

trong khu vực ASEAN lại khác nhau, một số nước đã có hệ thống chứng nhận quốc gia còn một số nước khác đang trong chương trình nâng cao nhân thức cho nông dân [17]

Mục đích của ASEANGAP là tăng cường việc phát triển các chương trình GAP trong khu vực ASEAN Điều này sẽ tạo điều kiện thúc đẩy thương mại giữa các nước thành viên ASEAN và với thị trường toàn cầu, nhằm cải thiện cơ hội phát triển cho người nông dân và góp phần duy trì nguồn cung cấp thực phẩm an toàn và bảo tồn môi trường

1.2.1.3 Phát triển hệ thống GAP của Nhật (JGAP)

Hệ thống JGAP bao hàm việc quản lý/kiểm soát các mối nguy trong sản xuất bảo đảm an toàn thực phẩm, bền vững về môi trường và bảo vệ người lao động JGAP

sẽ mang đến các lợi ích sau: Người tiêu dùng sẽ được hưởng các sản phẩm nông nghiệp

an toàn được bảo lãnh bởi các cơ quan thanh tra độc lập Hệ thống JGAP sẽ kiểm soát được các sản phẩm nhập ngoại không đảm bảo chất lượng Không phát sinh chi phí cho cả người bán và mua

Đối với các nhà xuất khẩu, khi xuất hàng hóa có thể đối chiếu với các hệ tiêu chuẩn khác trên thế giới để khẳng định sự tương thích của hệ thống này với các hệ GAP của các nước

Tuy nhiên, hàng năm Chính phủ Nhật Bản đều có rà soát lại các tiêu chuẩn để

luôn cập nhật các điều khoản thương mại mới, vì thế mà JGAI (GAP mới) ra đời (là

phiên bản cập nhật của JGAP) Phê chuẩn JGAP và hệ thống quản lý chuỗi cung cấp

để có hệ thống truy vấn nguồn gốc sản phẩm là vấn đề mới và phải tuân thủ đối với các bên tham gia

1.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè VietGAP ở một số địa phương của Việt Nam

1.2.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Tính đến nay, huyện Hàm Yên (Tuyên Quang) đã trồng hơn 2.000 ha chè, trong đó có gần 1.900 ha đã cho thu hoạch Nhằm nâng cao giá trị của cây chè, người trồng chè đang chuyển hướng trồng và chế biến chè từ phương pháp truyền thống sang trồng và chế biến chè an toàn

Trang 31

Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè VietGAP, huyện Hàm Yên đã

áp dụng rất nhiều các biện pháp hỗ trợ cho người nông dân, đồng thời bản thân các hộ dân cũng rất tích cực trong việc nâng cao giá trị cây chè của địa phương mình

Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh và UBND huyện Hàm Yên triển khai mô hình trồng chè an toàn từ đầu năm 2013 Dự án đã hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, thiết bị sao sấy, máy hút chân không cho một số hộ dân trong các tổ hợp tác để giúp họ chế biến và tiêu thụ sản phẩm tốt hơn

Để đảm bảo sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, các hộ trong Tổ hợp tác chè an toàn phải ký cam kết thực hiện theo nguyên tắc “4 đúng” là: đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng và đúng thời gian Hộ nào không thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật thì lô chè đó không được chứng nhận và buộc phải trả lại Thành viên

tổ hợp tác phải tuyệt đối tuân thủ quy định trồng, chăm sóc cũng như thu hái, chế biến sản phẩm, mới đảm bảo được chất lượng an toàn Từ giống chè, vùng đất, nguồn nước tới chế độ chăm sóc, hộ dân hoàn toàn tuân thủ theo những quy định được phép dùng trên sản phẩm an toàn Việc thu hái và cơ sở chế biến cũng phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Xác định cây chè là thế mạnh trong phát triển kinh tế, UBND huyện Hàm Yên đã đồng hành cùng người dân xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng, giá trị của cây chè bằng các giống chè mới chất lượng cao và sản xuất chè theo hướng an toàn, sạch bệnh Các xã có diện tích trồng chè lớn được đầu tư xây dựng những hố rác bằng

bê tông để thu gom vỏ thuốc trừ sâu, đảm bảo môi trường sản xuất an toàn, không chứa tác nhân gây bệnh Chính vì sự nỗ lực của cả chính quyền địa phương và người dân, mà nhiều hộ đã có thu nhập cao nhờ sản xuất chè VietGAP Giá 1kg chè búp khô theo tiêu chuẩn VietGAP cao hơn từ 30- 50 nghìn đồng so với chè sản xuất thông thường Tỷ lệ hộ có thu nhập trên 100 triệu đồng/ 1 năm ngày càng gia tăng Nhiều gia đình đã xây được nhà cửa khang trang, làm thay đổi diện mạo quê hương

Như vậy, việc áp dụng đúng kiến thức, khoa học kỹ thuật trong sản xuất chè

an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, cùng với nhận thức của người nông dân được nâng cao, và sự vào cuộc có trách nhiệm của chính quyền địa phương tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang đã thực sự giúp người dân thay đổi hình thức canh tác lạc hậu,

Trang 32

mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất chè, là cơ hội để người dân phát triển kinh tế bền vững

1.2.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Quang Bình là huyện có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây chè sinh trưởng

và phát triển, đặc biệt là giống chè Shan tuyết; những năm qua, cây chè được huyện Quang Bình xác định là cây kinh tế mũi nhọn, không chỉ giúp người dân xóa đói giảm nghèo, mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tích cực

Để nâng cao hơn nữa năng suất, sản lượng và chất lượng, xã Xuân Minh được chọn thực hiện trồng, chăm sóc và chế biến chè theo quy trình VietGAP, bước đầu đem lại

kết quả tốt [11]

Với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của Quang Bình có thể phát triển được các giống chè hiệu quả kinh tế cao như Shan tuyết Người sản xuất kinh doanh chè không những thoát nghèo mà còn có thể làm giàu chính đáng bằng chính sức lao động của mình Tiêu biểu cho phát triển sản xuất chè của huyện như: Xã Xuân Minh, Tiên Nguyên, Tân Bắc và Tân Trịnh, mỗi xã cung ứng nguyên liệu chè ra thị trường đạt hàng nghìn tấn mỗi năm, tạo cho nền sản xuất chè của huyện ngày càng phát triển[11]

Để vươn tới sản phẩm chè có chất lượng tốt, an toàn, đáp ứng nhu cầu của thị trường, năm 2013 thực hiện kế hoạch của tỉnh về hỗ trợ áp dụng quy trình VietGAP vào sản xuất, chế biến chè, UBND huyện Quang Bình phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm thủy sản thực hiện Dự án trồng, chăm sóc chè theo quy trình VietGAP tại xã Xuân Minh với tổng diện tích là 200 ha, dự án thực hiện trong 2 năm

2013 và 2014 Năm 2013 có 68 hộ tham gia thực hiện mô hình trên diện tích là 100

ha [11]

Sau quá trình tập huấn, chuyển giao quy trình kỹ thuật trồng và chế biến chè

an toàn theo hướng VietGap, hầu hết các hộ dân tham gia đều nắm được quy trình và tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu về kỹ thuật trong quá trình thực hiện Hiện nay, diện tích chè được trồng và chăm sóc theo quy trình VietGAP đều phát triển tốt, nhất là năng suất và chất lượng chè vượt trội hơn so với cách làm đại trà trước đây

Thực hiện dự án trồng, chăm sóc và chế biến theo quy trình VietGAP đã giúp các hộ dân nâng cao được nhận thức kỹ thuật trong sản xuất chè Thực hiện quy trình VietGAP khi trồng chè trên đất có độ dốc, phải tạo thành các đường đồng mức, do

Trang 33

đó việc chăm sóc thuận lợi hơn, phân bón không bị rửa trôi, giữ được độ màu mỡ cho đất, cây chè phát triển và cho năng suất, chất lượng búp tốt hơn Hơn nữa, ở diện tích chè trồng mới trong 2 năm đầu bà con có thể trồng xen các loại hoa màu khác vừa tạo bóng mát cho cây chè, lại vừa có thêm thu nhập

Việc áp dụng các kiến thức trong sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP đã dần dần giúp người dân thay đổi những hình thức canh tác lạc hậu, biết áp dụng những tiến bộ trong sản xuất, biết ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, môi trường và sức khỏe Có thể nói sau một năm thực hiện dự án chè VietGAP đã góp phần thay đổi rõ rệt nhận thức của mỗi hộ dân, mang lại những hiệu quả tích cực, sản lượng và chất lượng chè được nâng lên đáng kể, cùng với đó thu nhập của người dân cũng được cải thiện

Để tiếp tục phát huy tiềm năng thế mạnh của cây chè, cấp ủy, chính quyền huyện Quang Bình đang tập trung triển khai có hiệu quả phát triển vùng chè sạch Xuân Minh, Tiên Nguyên với mục tiêu xây dựng vùng sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, gắn với việc hỗ trợ, nâng cao năng lực thị trường cho người sản xuất, nâng cao vai trò liên kết các doanh nghiệp, các tổ hợp tác với nông dân trong sản xuất nguyên liệu, xây dựng thương hiệu chè của huyện, góp phần đưa hương vị đặc trưng của chè Quang Bình đến với đông đảo người tiêu dùng trong và ngoài nước [11]

Tóm lại, qua nghiên cứu thực tiễn về kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế

trong sản xuất và tiêu thụ chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP tại một số địa phương của Việt Nam, tác giả nhận thấy rằng, hiện nay phát triển sản xuất chè an toàn đang

là xu hướng phát triển của nhiều địa phương có cây chè, hướng tới mục tiêu vì một nền nông nghiệp bền vững Tuy nhiên trong quá trình triển khai sản xuất chè VietGAP, không ít địa phương cũng đã gặp khó khăn trong việc khuyến khích người dân sản xuất theo hướng an toàn Nhận thức rõ được những lợi ích về mặt kinh tế, xã hôi và môi trường mà sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại, chính quyền

và nhân dân một số địa phương đã cùng đồng lòng, quyết tâm trong sản xuất, tiêu thụ chè Về phía chính quyền địa phương, đã áp dụng rất nhiều các biện pháp hỗ trợ cho người nông dân, còn về phía các hộ dân, họ cũng rất tích cực trong việc nâng cao giá trị cây chè của địa phương mình Từ thực tế đó, đã làm cơ sở cho tác giả nghiên cứu

Trang 34

về giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại thành phố Thái Nguyên

1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về cây chè và ngành sản xuất chè được công bố trên các sách báo, tạp chí

Nghiên cứu "Định hướng giải pháp phát triển sản xuất chè đến năm 2010" của

TS Nguyễn Kim Phong - Tổng Giám đốc công ty chè Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tác giả đã đưa ra kiến nghị đối với Nhà nước về tổ chức, quản

lý và chính sách khuyến khích sản xuất chè ở nước ta Tuy nhiên do đề tài nghiên cứu vấn đề thuộc vĩ mô, nên tác giả chưa đề cập sâu những giải pháp nhằm phát triển ngành chè ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Về thực trạng sản xuất chè nói chung tại thành phố Thái Nguyên, nghiên cứu

“Thực trạng và những giải pháp phát triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên” của tác giả Phạm Văn Việt Hà đã được tiến hành năm 2007 Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất chè cho thành phố Thái Nguyên Song, tại thời điểm đó , phương thức sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP vẫn chưa được phổ biến và áp dụng trên phạm vi cả nước

Nghiên cứu gần đây về hiệu quả kinh tế của cây chè, tác giả Nguyễn Phương Hảo đã đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện biến động giá đầu vào Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ đánh giá ảnh hưởng của sự biến động giá đầu vào đến sản xuất và xuất khẩu của chè Thái Nguyên và đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản xuất chè nói chung của tỉnh, tác giả chưa nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP và cũng chưa so sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất chè theo phương thức truyền thống với hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP để thấy sự tác động khác nhau của giá đầu vào tới hiệu quả kinh tế của hai phương thức sản xuất này

Về mô hình sản xuất chè an toàn nói chung (không đề cập đến riêng phương thức sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP), nghiên cứu của Nguyễn Thu Hường với nhan đề “

Trang 35

Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên” đã được tiến hành năm 2012 Trong đề tài nghiên cứu của mình, tác giả đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, áp lực đối với hoạt động sản xuất chè an toàn, qua đó chỉ ra các rào cản và đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững hoạt động sản xuất chè an toàn tại khu vực nghiên cứu, tức là chỉ tại địa bàn một xã là xã Tân Cương

Ngoài các công trình nghiên cứu trên, còn có một số nghiên cứu được công bố dưới dạng bài báo đăng trên đăng trên các tạp chí chuyên ngành như:Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tạp chí Người làm chè, các trang báo mạng về vấn đề sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP Tuy nhiên, qua quá trình nghiên cứu, tập hợp tài liệu, tác giả của nghiên cứu này nhận thấy chưa có đề tài nào được tiến hành chuyên biệt về hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại Thành phố Thái Nguyên, chưa có nghiên cứu nào so sánh hiệu quả kinh

tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP với quy trình sản xuất thông thường (không theo tiêu chuẩn VietGAP) Vì vậy, việc triển khai nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ dân tại thành phố Thái Nguyên là hết sức cần thiết và không trùng lặp với các nghiên cứu

trước đây

Trang 36

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại thành phố Thái Nguyên thế nào?

- So với phương thức sản xuất kinh doanh chè không theo tiêu chuẩn VietGAP, sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP có đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn không?

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP?

- Để phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm phát huy những

ưu điểm của phương thức canh tác này trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cần có những giải pháp nào?

2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu

2.2.1 Tiếp cận có sự tham gia

Cách tiếp cận có sự tham gia được sử dụng xuyên suốt trong tất cả các khâu, hoạt động nghiên cứu Sự tham gia của các bên liên quan từ việc điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng nguồn lực của hộ nông dân sản xuất chè, thực trạng phát triển sản xuất chè, phân tích mức độ tác động của phương thức sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tới kết quả, hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất chè, xác định các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP Trong

đó, sự tham gia của các chủ thể như hộ nông dân, các nhà quản lý, lãnh đạo địa phương các cấp, các cơ quan ban ngành, chuyên gia đóng vai trò quan trọng Phương pháp này đòi hỏi sự gần gũi, trực tiếp tiếp xúc với người dân, tạo điều kiện cho người dân tự bộc lộ, mô tả những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất Một số công cụ đánh giá nhanh có sự tham gia được sử dụng linh hoạt để thu thập thông tin cần thiết

2.2.2 Tiếp cận theo loại hình hộ

Trang 37

Căn cứ vào diện tích chè và nguồn thu nhập chủ yếu của hộ từ trồng chè mà các hộ nông dân trồng chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên được chia thành hộ chuyên và hộ kiêm chè Hộ kiêm chè có diện tích trồng chè nhỏ hơn 2500m2, ngoài nguồn thu từ chè còn có các nguồn thu khác từ chăn nuôi, trồng hoa màu Hộ chuyên chè có diện tích trồng chè lớn hơn 2500m2 và nguồn thu nhập chính từ sản xuất chè

2.2.3 Tiếp cận theo phương thức sản xuất

Để minh chứng được sự khác biệt về hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè giữa các

hộ sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và các hộ sản xuất không theo tiêu chuẩn VietGAP, tác giả đã phân tách các hộ được điều tra thành hai nhóm: sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và sản xuất không theo tiêu chuẩn VietGAP Từ đó tiến hành tính toán các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả kinh tế để tiến hành so sánh, rút ra nhận xét

2.3 Giả thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu này cần chứng minh giả thuyết: Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại thành phố Thái Nguyên đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn sản xuất chè không theo tiêu chuẩn VietGAP

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

Thái Nguyên là tỉnh có diện tích trồng chè hơn 20.000ha (đứng thứ hai cả nước, sau tỉnh Lâm Đồng), trong đó có 17.618 ha chè kinh doanh, năng suất đạt 109,52 tạ/ha/năm, với sản lượng đạt khoảng 192.952 tấn [6] Đất Thái Nguyên có điều kiện cho cây chè phát triển và nó thực sự trở thành một sản phẩm mang tính đặc thù của quê hương Khác với các vùng đất trồng chè khác, chè Thái Nguyên đã trở thành một “thương hiệu” nổi tiếng được người tiêu dùng đánh giá cao Xác định chè là cây trồng mũi nhọn, những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã triển khai nhiều biện pháp để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè, trong đó có việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) [15]

Từ năm 2009, mô hình đầu tiên sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP đã được thực hiện ở xã Hòa Bình (Đồng Hỷ), sau đó tiếp tục được triển khai tại nhiều địa phương Hiện nay, toàn tỉnh có 15 mô hình chè VietGAP ở các huyện Đại Từ, Đồng

Hỷ, Định Hóa, Võ Nhai, Phổ Yên, Phú Lương và thành phố Thái Nguyên, với tổng

Trang 38

diện tích chè đã được cấp giấy chứng nhận VietGAP trên địa bàn toàn tỉnh đạt 562 ha với hơn 1500 hộ và sản lượng chè búp tươi đạt khoảng 6.500 tấn Trong đó vùng chè đặc sản Tân Cương (bao gồm 3 xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương), thuộc thành phố Thái Nguyên được coi là một trong những vùng cung cấp những loại chè ngon nổi tiếng ở Việt Nam với tổng diện tích hơn 4.860ha Chè Tân Cương đã được những người tiêu dùng tôn vinh là "Ðệ nhất danh trà" và nó đã khẳng định được thương hiệu trên thị trường trên 100 năm nay Vì vậy, tác giả đã lựa chọn địa bàn nghiên cứu là thành phố Thái Nguyên Hiện nay trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

có 7 xã sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè đó là các xã: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc

Trìu, Thịnh Đức, Quyết Thắng, Phúc Hà, Cao Ngạn [13]

Diện tích trồng chè của 7 xã có sản xuất chè trong thành phố được thể hiện

trong bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp diện tích chè của các xã thuộc TP Thái Nguyên

Tổng diện tích chè của toàn xã

(ha)

Diện tích chè được SX TTC VietGAP

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT- Thái Nguyên, 2014)

Việc lựa chọn địa bàn để tiến hành lấy mẫu được thực hiện như sau:

Nhóm thứ nhất gồm các hộ đại diện cho phương thức sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP, được lựa chọn từ nhóm các hộ sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại hai xã: Tân Cương và Phúc Trìu vì hiện tại trên địa bàn thành phố Thái Nguyên chỉ có hai xã này có các tổ hợp sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP với tổng số hộ

Trang 39

là 174 hộ Sau đây sẽ gọi chung nhóm này là nhóm hộ sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

Nhóm thứ hai gồm các hộ đại diện cho phương thức sản xuất chè không theo tiêu chuẩn VietGAP (tức là sản xuất theo quy trình thông thường, không theo một hệ thống tiêu chuẩn nào), nhóm này được lựa chọn từ các hộ sản xuất chè tại 5 xã có diện tích chè lớn nhất trong thành phố Thái Nguyên đó là: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Thịnh Đức và Quyết Thắng (mỗi xã đều có diện tích chè hơn 100ha) Hai xã Cao Ngạn và Phúc Hà có diện tích chè nhỏ hơn nhiều so với 5 xã trên nên tác giả

không lựa chọn để điều tra Sau đây sẽ gọi chung là nhóm hộ sản xuất chè không theo

tiêu chuẩn VietGAP

2.4.2 Xác định dung lượng mẫu

Chọn hộ điều tra là bước quan trọng có liên quan trực tiếp tới độ chính xác của các kết quả nghiên cứu Do vậy, chọn hộ để điều tra phải mang tính đại diện cao cho vùng nghiên cứu Tiêu chí chọn hộ điều tra: căn cứ vào tiêu chí diện tích trồng chè và loại hình hộ Để làm rõ được hiệu quả kinh tế của sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP, tác giả đã tiến hành chọn hai nhóm hộ: nhóm hộ sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap và nhóm hộ không sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap (tức là sản xuất theo quy trình thông thường, không theo một một thống tiêu chuẩn nào) Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được,

tác giả so sánh hiệu quả kinh tế của hai phương thức canh tác

Xác định quy mô số lượng hộ điều tra: Có nhiều cách ước lượng số đơn vị hộ

để điều tra thực tế Tuy nhiên, để phù hợp với điều kiện thực tế, tác giả lựa chọn cách xác định số hộ điều tra theo công thức của tác giả Trần Ngọc Phác (2006) [5] :

Trong đó:

n: Sô ́ lượng hộ cần tiến hành điều tra

t: Hệ số tin cậy (t = 1,96 với α = 5%)

∆: Phạm vi sai số cho phép

2

2 2

t

n

Trang 40

Để ước lượng được phương sai, tác giả điều tra chọn mẫu thí điểm 30 hộ rồi tính ra phương sai theo công thức:

+) Với nhóm hộ sản xuất chè không theo tiêu chuẩn VietGAP, số lượng mẫu tính toán được là 91 hộ Tuy nhiên, để tăng độ chính xác và để loại trừ những mẫu không đạt chất lượng hoặc số liệu điều tra trùng nhau nên số lượng mẫu được tăng lên là 100 hộ

Như vậy tổng số lượng mẫu với cả hai nhóm điều tra là 140 hộ

2.4.3 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.3.1 Thông tin thứ cấp

Thông qua các nguồn tài liệu: sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tổng kết của tỉnh; ngành; các cơ quan và các công trình nghiên cứu có liên quan về vấn đề sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP

2.4.3.2 Thông tin sơ cấp

Để có thông tin sơ cấp phục vụ cho nội dung nghiên cứu, tác giả tiến hành điều tra tại các hộ nông dân, phỏng vấn lãnh đạo tại các địa phương Các nhóm đối tượng khảo sát được phỏng vấn theo bảng hỏi đã được chuẩn bị sẵn (gọi là phiếu điều tra)

2.4.4.Phương pháp xử lý thông tin

Thông tin được thu thập, chọn lọc, phân tổ và nhập vào máy tính tạo thành hệ thống cơ sở dữ liệu Sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng như Excel để tính toán,

xử lý và tổng hợp thành các bảng biểu, đồ thị, biểu đồ phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.4.5 Phương pháp phân tích thông tin

Trong nghiên cứu này, các phương pháp phân tích thông tin được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích dãy số thời gian, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh

* Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Ngày đăng: 07/03/2017, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2013, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế và QTKD- ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2013
Tác giả: Bùi Nữ Hoàng Anh
Năm: 2013
3. Nguyễn Lan Duyên (2014), ”Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ở An Giang”, Tạp chí khoa học trường ĐH An Giang, quyển 3(2), tr63-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học trường ĐH An Giang
Tác giả: Nguyễn Lan Duyên
Năm: 2014
4. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 2005
5. Phạm Văn Việt Hà (2007), Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ, Trường ĐH Kinh tế và QTKD- ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Văn Việt Hà
Năm: 2007
6. Nguyễn Thị Phương Hảo (2014), Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế và QTKD- ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hảo
Năm: 2014
8. Mink, S.., Cao Thăng Bình, Nguyễn Thế Dũng (2004), Đa dạng hóa nông nghiệp ở Việt Nam, Tài liệu hội thảo Quốc gia về đa dạng hóa nông nghiệp ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đa dạng hóa nông nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Mink, S.., Cao Thăng Bình, Nguyễn Thế Dũng
Năm: 2004
9. Lê Khương Ninh (2011), Giải pháp hạn chế tín dụng phi chính thức ở nông thôn, Tạp chí Ngân hàng, 5, tr52-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế tín dụng phi chính thức ở nông thôn
Tác giả: Lê Khương Ninh
Năm: 2011
10. Trần Ngọc Phác (2006), Giáo trình nguyên lý thống kê, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý thống kê
Tác giả: Trần Ngọc Phác
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
16. Tổ chức phát triển Hà Lan SNV (2011), Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi
Tác giả: Tổ chức phát triển Hà Lan SNV
Năm: 2011
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam Khác
7. Hoàng Hùng (2001), Hiệu quả kinh tế trong các dự án phát triển nông thôn, http:www.clst.ac.vn/tapchitrongnuoc/hdkh/2001/so01/16.htm Khác
11. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Quang Bình- tỉnh Hà Giang (2014), Báo cáo thực hiện công tác phát triển chè năm 2014 Khác
12. Phòng Tài Nguyên và Môi trường UBND TP Thái Nguyên (2011), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Khác
13. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên (2014), Báo cáo thực hiện công tác phát triển chè năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 tỉnh Thái Nguyên Khác
14. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên (2014), Tổng hợp các mô hình chè VietGAP Khác
15. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên (2010), Quy hoạch vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 Khác
17. Vụ hợp tác quốc tế- Bộ NN&PTNT, Quy trình sản xuất tốt cho sản xuất rau, quả tươi trong khu vực ASEAN (ASEANGAP) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Đặc điểm chung của các hộ điều tra - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 3.2: Cơ cấu giống chè của các hộ - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.2 Cơ cấu giống chè của các hộ (Trang 57)
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất chè của hộ theo loại hình sản xuất - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất chè của hộ theo loại hình sản xuất (Trang 59)
Bảng 3.4: So sánh các giá trị bình quân giữa hai nhóm hộ: - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.4 So sánh các giá trị bình quân giữa hai nhóm hộ: (Trang 60)
Bảng 3.5 : Kết quả sản xuất chè của hộ theo loại hình sản xuất - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.5 Kết quả sản xuất chè của hộ theo loại hình sản xuất (Trang 63)
Bảng 3.6a: So sánh kết quả sản xuất giữa hai nhóm hộ: SX theo tiêu chuẩn - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.6a So sánh kết quả sản xuất giữa hai nhóm hộ: SX theo tiêu chuẩn (Trang 64)
Bảng 3.6b: So sánh kết quả sản xuất của nhóm hộ SX theo tiêu chuẩn VietGap - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.6b So sánh kết quả sản xuất của nhóm hộ SX theo tiêu chuẩn VietGap (Trang 65)
Bảng 3.7: Chi phí sản xuất chè của hộ phân theo loại hình sản xuất - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.7 Chi phí sản xuất chè của hộ phân theo loại hình sản xuất (Trang 66)
Bảng 3.9: Bảng kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ sản xuất   theo tiêu chuẩn VietGAP (trước chuyển đổi và sau chuyển đổi) - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.9 Bảng kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP (trước chuyển đổi và sau chuyển đổi) (Trang 71)
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nhóm hộ sản xuất - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nhóm hộ sản xuất (Trang 73)
Bảng 3.11: So sánh hiệu quả kinh tế của nhóm hộ sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.11 So sánh hiệu quả kinh tế của nhóm hộ sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP (Trang 76)
Bảng 3.12: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ: sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 3.12 So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ: sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP (Trang 78)
Bảng 4.2:  Dự kiến diện tích, sản lượng chè an toàn TP. Thái Nguyên - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
Bảng 4.2 Dự kiến diện tích, sản lượng chè an toàn TP. Thái Nguyên (Trang 95)
4. Hình thức tiêu thụ chè của hộ? - Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ nông dân tại thành phố thái nguyên
4. Hình thức tiêu thụ chè của hộ? (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w