1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng

94 634 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng...35 2.2.1.. Hệ thống tổ chức triển khai

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy giáoPGS.TS Phạm Văn Cương - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này

Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- Các thầy cô giáo tại Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Hàng HảiViệt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt khóa học

- Các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp trong Chi cục thuế Quận NgôQuyền đã nhiệt tình tham gia thảo luận và giúp tôi hoàn thành bài nghiên cứu củamình

Tác giả

Trần Thị Thu Huân

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Thị Thu Huân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

6 Nội dung nghiên cứu của đề tài 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về chống thất thu thuế 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Vai trò của thuế và tầm quan trọng của công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 6

1.1.3 Đặc điểm của công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 8

1.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 10

1.1.5 Nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 12

1.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp .14

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT 18

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp 18

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp của một số nước trên thế giới 18

Trang 4

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam 19 1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra 20

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGÔ QUYỀN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2010 – 2014 21 2.1 Những đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng 21

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Quận Ngô Quyền 21 2.1.2 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng 22 2.1.3 Bộ máy quản lý thuế của Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng 30

2.2 Thực trạng công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng 35

2.2.1 Hệ thống tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng 35 2.2.2 Các hoạt động quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng 39 2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chống thất thu thuế tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền -Thành phố Hải Phòng 58 2.2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng 61

Trang 5

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGÔ QUYỀN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 66 3.1 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng 66 3.2 Định hướng công tác quản lý chống thất thu thuế của Chi cục thuế Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng 67 3.3 Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng 68

3.3.1 Tăng cường số lượng và nâng cao năng lực công tác của công chức thuế

69

3.3.2 Tăng cường tuyên truyền pháp luật về thuế, phổ biến công khai các thủ tục hành chính thuế cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh 71 3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nhằm nâng cao hiệu lực quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 74 3.3.4 Tăng cường xử lý vi phạm và cưỡng chế thuế 77 3.3.5 Phát huy vai trò của các cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân trong cộng đồng xã hội trong công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT 79

KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GTGT Giá trị gia tăng

NSNN Ngân sách nhà nước

ĐTNT Đối tượng nộp thuế

KKKTT&TH Kê khai kế toán thuế và tin học

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Bảng số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh theo

loại hình doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền

22

2.2 Cơ cấu của ngành nghề và đóng góp của các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền trong 5 năm qua

24

2.3 Kết quả thu thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 272.4 Kết quả thu thuế GTGT theo từng loại hình doanh nghiệp 292.5 Bảng số liệu không còn kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền

43

2.7 Tình hình ghi thu và nợ đọng thuế GTGT của các doanh ngiệp

ngoài quốc doanh tính đến thời điểm 31/12/2014

55

2.8 Tình hình ghi thu và nợ đọng thuế GTGT của các doanh ngiệp

ngoài quốc doanh tính đến thời điểm 31/12/2014

55

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh 232.2 Đóng góp của các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Ngô

Quyền

25

2.3 Kết quả thu thuế GTGT của các doanh nghiệp 272.4 Kết quả thu thuế GTGT theo từng loại hình doanh nghiệp 292.5 Bảng số liệu các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không còn

kinh doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền

43

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ XI Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế nước ta

đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vào việc xây dựng và phát triển đấtnước Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, Thuế thực sự trở thành công cụ quản lýsắc bén của Nhà nước đối với mọi thành phần kinh tế Yêu cầu đặt ra cho Cơ quanthuế là trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ của mình thực hiện tốt các chính sách vàcác quy định pháp luật về thuế để nguồn thu từ thuế trở thành nguồn thu chủ yếucủa Ngân sách Nhà nước Đồng thời, Thuế phải có tác dụng khuyến khích, đảmbảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các thành phần kinh tế trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, nhằm tăng năng suất lao động, đảm bảo công bằng xã hội Đểthực hiện yêu cầu trên, trong những năm qua, hệ thống pháp luật về thuế đã từngbước được ban hành, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với công cuộc cải cách kinh tế

và đổi mới công tác quản lý kinh tế của Nhà nước; hệ thống cơ quan thuế khôngngừng được hoàn thiện, đội ngũ cán bộ công chức thuế thường xuyên nâng cao bảnlĩnh, trình độ, năng lực để đáp ứng yêu cầu công tác

Việc áp dụng những chính sách, quy định pháp luật về thuế phù hợp và hiệu quảcủa Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế đất nước cùng với sự hội nhập kinh tếthế giới đã góp phần tạo hành lang pháp lý lành mạnh, tạo động lực thúc đấy cácdoanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển ngày càngmạnh mẽ cả về số lượng, lĩnh vực hoạt động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh Cácthành phần kinh tế ngoài quốc doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn

và lĩnh vực khác nhau đã góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế củađất nước và phần lớn các doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhànước Mặc dù vậy, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ởnước ta vẫn còn nhiều bất cập Công tác quản lý vẫn còn có những kẽ hở nên một sốdoanh nghiệp đã lợi dụng thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, gian lận thuế, trốn

Trang 10

thuế Luật thuế Giá trị gia tăng đã có hiệu lực, đưa vào thực hiện trong một thời giandài, đã có những tác động tích cực như thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp trong hạch toán kinh doanh, tạo nguồn thu cho ngân sáchnhà nước …nhưng cũng đã bộc lộ nhiều bất cập trên thực tế, số vụ vi phạm pháp luật

về thuế GTGT ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp lợi dụng các sơ hở trong các quyđịnh của pháp luật thực hiện các hành vi gian lận thuế, trốn thuế… Các nguyên nhân

đó đã dẫn đến tình trạng thất thu thuế giá trị gia tăng, thất thoát cho ngân sách Nhànước Do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan quản lý thuế nóichung trong đó có Chi cục thuế Quận Ngô Quyền -Thành phố Hải Phòng là phải tăngcường công tác chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các tổ chức, doanh nghiệptrong đó có các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tránh thất thoát cho Ngân sáchNhà nước

Trong thời gian qua, Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng đãtiến hành đồng bộ các biện pháp, thực hiện tốt công tác quản lý thuế nói chung vàcông tác quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh nói riêng Hàng năm, Chi cục đều hoàn thành các chỉ tiêu về thu ngânsách nhà nước, đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật về thuế mộtcách kiên quyết và có hiệu quả Tuy nhiên, do những nguyên nhân cả chủ quan vàkhách quan nên công tác quản lý thuế nói chung trong đó có công tác quản lý chốngthất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn một sốhạn chế, khuyết điểm Các biện pháp chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa có tác động đủ mạnh, việc triển khai chưaquyết liệt; chưa phát huy được sức mạnh đồng bộ của các cơ quan, ban ngành trongcông tác chống thất thu thuế…Vấn đề này cần được nghiên cứu để chỉ ra các mặt ưuđiểm và khuyết điểm, qua đó đưa ra những kiến nghị và hệ thống giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố HảiPhòng

Trang 11

Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Biện pháp tăng cường quản

lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩcủa mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trịgia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam

Đánh giá thực trạng, những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng đếnhiệu quả công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh ở Chi cục thuế Quận Ngô Quyền trong giai đoạn 2010-2014.Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý chống thấtthu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Chi cục thuếQuận Ngô Quyền

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăngđối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền -Thành phố Hải Phòng

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng

- Về thời gian: Đề tài này nghiên cứu công tác chống thất thu thuế từ đầu năm

2010 đến hết 2014

- Số liệu phân tích: Số liệu từ đầu năm 2010 đến hết năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu từ hệ thống dữ liệu ngành thuế vàmột số văn bản hướng dẫn về thuế GTGT của ngành, vận dụng các phương phápphân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và trao đổi với các cán bộ công chức của các

bộ phận chuyên môn trong cơ quan

Phương pháp phân tích số liệu:

Trang 12

+ Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm, các thời kỳ.

+ Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về biện pháp tăng cường quản

lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng

Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng về công tác chống thất thu thuếGTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận NgôQuyền - Thành phố Hải Phòng Từ đó tìm ra những khó khăn, bất cập, nguyênnhân, hạn chế ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền Trên cơ sở đó

đề xuất hệ thống các biện pháp nhằm tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trịgia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận NgôQuyền trong thời gian tới

6 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với

doanh nghiệp

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT

đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phốHải Phòng từ năm 2010 đến năm 2014

Chương 3: Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý chống thất thu thuế

GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng

Trang 13

-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG THẤT

THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về chống thất thu thuế

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đốivới các tổ chức và cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí vì lợi ích chung [1, tr 98].Thuế GTGT là thuế đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phátsinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ [2, tr.1]

Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiệnhành

Người nộp thuế GTGT là cá nhân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức,

tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từnước ngoài

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất [3, tr.34]

Giá chưa có thuế

giá trị giá tăng =

Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ và phươngpháp tính trực tiếp [3, tr 45]

Có thể hiểu thất thu thuế là biểu hiện mà trong đó những khoản tiền từ các tổchức, doanh nghiệp hay cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh có tạo ra lợinhuận và phải nộp thuế vào NSNN, tuy nhiên có thể vì những lý do xuất phát từphía người nộp thuế hay phía cơ quan quản lý nhà nước mà những khoản tiền đókhông được nộp vào NSNN

Các dạng thất thu thuế như sau:

* Do cơ quan quản lý thuế không nắm vững tổng số doanh nghiệp đang hoạtđộng sản xuất, kinh doanh trên địa bàn: Nguyên nhân này có thể do các doanh

Trang 14

nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh nhưng không đăng ký mã số thuếhoặc không đăng ký kinh doanh mà vẫn tiến hành sản xuất, kinh doanh Ngoài ra, còn

có thể do các doanh nghiệp xin tạm ngừng kinh doanh, giải thể nhưng thực tế vẫn tiếnhành các hoạt động sản xuất, kinh doanh

* Do NNT trốn thuế, gian lận thuế, cố tình không kê khai hoặc cố tình kê khaikhông đúng số thuế phải nộp Các doanh nghiệp nộp thuế theo kê khai thấp hơn sovới số thuế thực tế phải nộp bằng cách hợp thức hóa bằng những hóa đơn đầu vào,giảm số thuế GTGT đầu ra, tăng số thuế GTGT được khấu trừ, như vậy sẽ làm giảm

số thuế GTGT phải nộp

* Thất thu từ dịch vụ du lịch, ăn uống, vận tải, hoạt động xây dựng, nhà nghỉkhách sạn… Nguyên nhân do nhà nước ta chưa có các quy định cụ thể để quản lýcác hoạt động này có hiệu quả Cũng chính vì vậy mà các tổ chức, cá nhân, các hộkinh doanh cũng như các doanh nghiệp thường không xuất hóa đơn đầu ra, không

kê khai thuế đầu ra, như vậy sẽ làm giảm số thuế GTGT phải nộp

1.1.2 Vai trò của thuế và tầm quan trọng của công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp

Vai trò của thuế:

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN

Thuế là công cụ để Nhà nước thực hiện công bằng xã hội

Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp rất quan trọng bởi lẽnếu quản lý thuế GTGT không tốt sẽ dẫn đến tình trạng thất thu thuế, gây thất thucho NSNN Cụ thể:

Thất thu thuế sẽ ảnh hưởng lớn đến mọi mặt của đất nước như:

* Ảnh hưởng tới chi NSNN: Bởi vì, thuế chính là nguồn thu chủ yếu củaNSNN Nhà nước đã tập trung một phần nguồn lực xã hội thông qua việc thu thuế

để tiến hành hoạt động theo chức năng của Nhà nước Tuy nhiên, nếu tình trạng

Trang 15

thất thu thuế xảy ra thì nguồn thu NSNN sẽ giảm đi, ảnh hưởng đến kế hoạch chitiêu của Nhà nước Để khắc phục tình trạng đó Nhà nước buộc phải:

- Giảm các khoản chi đã dự định: Khi đó Nhà nước sẽ phải thay đổi kế hoạchcủa mình Chính vì vậy, các chỉ tiêu về xã hội, kinh tế sẽ không đạt được như kếhoạch đã đề ra

- Nhà nước sẽ tiến hành việc in thêm tiền để phục vụ mục đích chi tiêu đã đềra: Khi đó lượng tiền đưa vào lưu thông quá nhiều sẽ xảy ra tình trạng lạm phát vềkinh tế và sẽ ảnh hưởng tới sự ổn định và phát triển của đất nước

- Vay nợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: Khi đó sẽ để lại gánhnặng nợ công trong tương lai đặc biệt là khi các khoản đầu tư này không mang lạihiệu quả như mong muốn

* Ảnh hưởng đến việc định hướng cơ cấu nền kinh tế: Nhờ có chính sách thuế

mà Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế đảm bảo sự phát triển hài hòa,đồng đều giữa các vùng, lãnh thổ, các ngành trong cả nước

Nhà nước đã sử dụng các chính sách ưu đãi như miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi

về thuế suất đối với các nhà đầu tư để thu hút đầu tư vào các vùng kinh tế khókhăn, lạc hậu Tuy nhiên, bất kể một nhà đầu tư nào thì mục đích cũng là tối đa hóalợi nhuận Do vậy, khi nghiên cứu nếu doanh nghiệp thấy rằng việc tiến hành cáchoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa bàn đang được ưu đãi đầu tư nhưng lợinhuận đạt được thấp hơn ở vùng mà doanh nghiệp đang kinh doanh do doanhnghiệp đã tìm được cách để trốn thuế, gian lận về thuế thì Nhà nước rất khó thu hútdoanh nghiệp đầu tư vào các vùng đó Hoặc để thúc đẩy những ngành nghề, lĩnhvực mà Nhà nước cần phát triển thì mặc dù có những ưu đãi về thuế nhưng ở lĩnhvực đang kinh doanh doanh nghiệp vẫn trốn được thuế thì cũng khó có thể thu hútdoanh nghiệp đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích Vì vậy

có thể làm cho nền kinh tế phát triển không bền vững

* Thất thu thuế còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác của đời sống xã hội:Thu thuế là một trong những mục tiêu của đảm bảo công bằng xã hội, tuy nhiênkhi tình trạng thất thu thuế xảy ra, có nghĩa là có doanh nghiệp thực hiện đầy đủ

Trang 16

nghĩa vụ thuế nhưng cũng có doanh nghiệp chỉ nộp một phần thuế, thậm chí cónhững doanh nghiệp mà nhà nước không thu được thuế, do đó sẽ không có sự côngbằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Nhà nước sẽ không cónguồn tài chính để thực hiện phân bổ lại của cải xã hội như chi trợ cấp cho ngườinghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng còn khó khăn…

Bên cạnh đó, thất thu thuế còn tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp, những doanh nghiệp chấp hành tốt việc nộp thuế thì khó có khảnăng cạnh tranh được với các doanh nghiệp trốn thuế, gian lận thuế Khi đó sẽ ảnhhưởng đến kỷ cương xã hội, những doanh nghiệp trốn thuế tìm mọi cách lẩn tránh

sự kiểm tra của Nhà nước, còn các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuếnhưng khi thấy doanh nghiệp khác trốn thuế được, có lợi thế trong kinh doanh thìcũng có thể theo đó mà vi phạm nghĩa vụ nộp thuế

1.1.3 Đặc điểm của công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp

Về đặc điểm của thuế GTGT: Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc, vì nóxuất phát từ việc Nhà nước là người cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho xãhội Đặc tính của hàng hóa công cộng là có thể sử dụng chung và khó có thể loạitrừ Ít có người dân nào tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hóa công cộng

do Nhà nước đầu tư cung cấp như quốc phòng, môi trường, pháp luật, vệ sinhphòng dịch, … Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng ấy, Nhà nước phải

sử dụng quyền lực của mình để người nộp thuế phải nộp thuế cho Nhà nước Tínhbắt buộc của thuế thể hiện qua nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân đối với lợi íchcông cộng của toàn xã hội Các luật thuế sẽ do các cơ quan quyền lực Nhà nướcban hành tránh việc thu thuế tuỳ tiện Ví dụ như khoản 4 điều 70 của Hiến phápnước CHXHCN Việt Nam 2013 có qui định rằng chỉ có Quốc hội mới có quyềnqui định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế

- Thuế là khoản thu của NSNN mang tính không hoàn trả trực tiếp và khôngđối giá Số tiền thuế phải nộp không gắn với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế đượchưởng từ hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp Các tổ chức, cá nhân thựchiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung

Trang 17

cấp cho họ một lượng hàng hóa, dịch vụ cụ thể nào đó Tuy nhiên, cá nhân và tổchức có quyền nêu ý kiến của mình nếu như những gì mà họ nhận được từ sự đầu

tư của Nhà nước là quá thấp trong khi số thuế họ phải nộp quá cao hoặc họ cũng cóthể kiểm tra việc chi tiêu của ngân sách Nhà nước thông qua đại biểu của họ ở các

cơ quan đại diện (như Quốc hội, Hội đồng nhân dân) và thông qua các báo cáothường niên của các cơ quan này Đặc điểm này của thuế nhằm phân biệt giữa thuếvới phí và lệ phí Phí và lệ phí cũng là các khoản thu mang tính bắt buộc nhưngtính bắt buộc của phí và lệ phí gắn trực tiếp với việc khai thác và hưởng thụ lợi ích

từ những dịch vụ công cộng nhất định do Nhà nước cung cấp mà theo quy định củapháp luật có thu phí hoặc lệ phí

Các đặc điểm cơ bản của thuế:

Đặc điểm đầu tiên của thuế là không đối giá trực tiếp Nộp thuế là một nghĩa

vụ xã hội, công dân không có quyền được trốn và cũng không có quyền được đòihỏi đối giá trực tiếp Mọi pháp nhân và cá nhân, dù nộp và không nộp, nộp ít haynhiều, đều được Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật Ở đây, số tiền thuếphải nộp không tùy thuộc vào độ thỏa dụng sinh ra từ hàng hóa dịch vụ công doChính phủ cung cấp, tức là các lợi ích riêng được hưởng, mà tùy thuộc vào khảnăng thu thuế Trên ý nghĩa đó, đóng thuế là chia sẻ một phần gánh nặng công vớiChính phủ

Thứ hai là tính cưỡng chế: được thể hiện ở mọi sắc thuế đều do luật hoặcpháp lệnh quy định Đây là đặc điểm bao trùm nhất Thuế không thể xây dựng trên

cơ sở dung hòa với tư tưởng tự nguyện và không thể trông chờ vào thiện chí haynhiệt tình của dân chúng đối với Nhà nước

Thứ ba, thuế gắn chặt với các hoạt động kinh tế, bởi vì về mặt nguyên tắcthuế chủ yếu điều tiết phần giá trị thặng dư được tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh Đặc điểm này cho thấy thuế có một vai trò tác động nhất định đến quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của một đất nước [1, tr.101-102]

Căn cứ vào đó nhận thấy: Công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệpcần phải chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả Tránh gây thất thoát nguồn thu cho

Trang 18

ngân sách Nhà nước, không tạo điều kiện để các hành vi trốn thuế, gian lận thuếdiễn ra.

1.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp

Thuế là chính là nguồn thu chủ yếu của NSNN Nộp thuế theo quy định củapháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân [4, tr.1, điều 4]

Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế

Việc quản lý thuế phải bảo đảm bảo bình đẳng, công khai, minh bạch

Quản lý thuế GTGT phải hướng đến mục tiêu:

Thứ nhất là, đảm bảo kế hoạch thu ngân sách Nhà nước một cách đầy đủ vàkịp thời Ở bất kỳ quốc gia nào, chi tiêu của khu vực công bao giờ cũng rất cầnthiết và cấp bách Nếu không thu đúng, thu đủ và kịp thời có thể gây tắc nghẽn quátrình tài trợ chi tiêu công và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi chức năng

và nhiệm vụ của Nhà nước Chính vì thế, đây được xem là mục tiêu quan trọnghàng đầu của quản lý thuế Nếu mục tiêu này không hoàn thành thì việc đạt đượcmục tiêu khác không mang ý nghĩa trọn vẹn

Thứ hai là, nâng cao mặt bằng nhận thức của dân chúng và cán bộ công chứcquản lý thuế về vai trò của thuế đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước Nhậnthức của công chúng chưa đúng và phiến diện về thuế là một trong những nguyênnhân cơ bản của tình trạng thất thu thuế và gian lận thuế Đây là nguyên nhân dễthấy nhưng cần rất nhiều thời gian để cải thiện Quản lý thuế không thể xa rời mụctiêu này Thông qua tiếp xúc, tuyên truyền, tư vấn, giải thích, giáo dục cho các đốitượng nộp thuế, cán bộ công chức thuế giúp người nộp thuế hiểu rõ hơn về nghĩa

vụ của các tổ chức và công dân, cùng với quyền lợi sau khi hoàn thành nghĩa vụthuế

Thứ ba là, đảm bảo thực thi pháp luật thuế nói riêng và hệ thống pháp luật nóichung Tôn trọng pháp luật thuế từ cả hai phía, cơ quan thuế và người nộp thuế là

đề cao quyền và nghĩa vụ của tổ chức và công dân Tôn trọng pháp luật thuế là tạođiều kiện vật chất ban đầu cho quá trình thực thi dân chủ và phát huy sức mạnh

Trang 19

cộng đồng, bước quan trọng để dân cư làm chủ bản thân và làm chủ xã hội [1,tr.139-140].

Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Luật và pháp lệnh thuế phải phù hợp với Hiếnpháp Việc xây dựng quy trình quản lý thuế phải xuất phát từ các luật thuế, luậtquản lý thuế và nằm trong khuôn khổ Luật quy định Cơ quan quản lý thu thuếphải bao quát nguồn thu mà các luật thuế quy định Nguyên tắc này cũng đòi hỏicác biện pháp quản lý thuế của Nhà nước phải tương thích với các quy định chung

về thuế của các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ trong quản lý thuế: Quy trình quản

lý thuế được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước cho các cơ quan thu theoluật định và cho các đối tượng nộp thuế là các pháp nhân và thể nhân Không chophép cơ quan thu thuế được đặt ra bất cứ biệt lệ nào và không cho phép phân biệtđối xử giữa những người nộp thuế Thực hiện phân cấp quản lý thuế theo quy địnhcủa pháp luật giữa cơ quan tài chính, thuế, hải quan, kho bạc Nhà nước

Nguyên tắc công bằng trong quản lý thuế: Công bằng là một nguyên tắc cơbản của thuế Mọi công dân phải có nghĩa vụ vật chất đối với Nhà nước và phảiphù hợp khả năng tài chính của công dân Khi xây dựng quy trình quản lý thuếphải quán triệt nguyên tắc này để động viên sự đóng góp của toàn xã hội vào côngcuộc xây dựng và phát triển đất nước, qua đó gắn kết quyền lợi và nghĩa vụ của các

tổ chức, cá nhân với nghĩa vụ, quyền lợi của quốc gia Có như vậy sự phát triểnmới mang tính cộng đồng và bền vững

Nguyên tắc minh bạch: Các khâu trong quá trình quản lý thuế đối với các đốitượng nộp thuế phải được công khai hóa Từ công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngườinộp thuế, giải thích quy trình quản lý thuế đến việc tổ chức thực hiện từng khâutrong quy trình này đều phải rõ ràng, dễ hiểu, công khai Hạn chế trường hợpngười nộp thuế thiếu thông tin về các quy định thuế Thái độ tôn trọng các đốitượng nộp thuế đòi hỏi quán triệt sâu sắc nguyên tắc này

Nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thuế: Quản lý thuế

là những biện pháp mang tính nghiệp vụ và hành chính nhà nước Nguyên tắc

Trang 20

thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi cơ quan tiến hành thu thuế phải xây dựngquy trình quản lý thuế theo luật một cách hợp lý sao cho phù hợp với tình hình, đặcđiểm, điều kiện sản xuất kinh doanh, thu nhập phát sinh của người nộp thuế; tạo ranhững thuận lợi và tiết kiệm tối đa chi phí về thời gian và vật chất cho cơ quan thu

và cho người nộp thuế Có như vậy mới phát huy được hiệu quả và hiệu lực của cơquan thuế [1, tr.141-142]

1.1.5 Nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp

* Tổ chức kê khai ban đầu:

Sau khi nhận được giấp phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch

và đầu tư cấp, doanh nghiệp sẽ được Cục thuế Thành phố Hải Phòng cấp mã sốthuế Sau khi phân cấp doanh nghiệp thuộc quản lý thuế của Chi cục thuế ĐTNT

sẽ tiến hành làm việc với đội kiểm tra thuế để được hướng dẫn làm các thủ tục chomột doanh nghiệp mới hoạt động: Cụ thể như: Nộp thuế môn bài và tờ khai thuếmôn bài, làm thủ tục đăng ký kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, nộp mẫu 06đăng ký phương pháp tính thuế, mẫu 08 bổ sung thông tin của doanh nghiệp, làmđơn sử dụng hóa đơn đặt in (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừthuế) hoặc đơn xin mua hóa đơn của cơ quan thuế (đối với doanh nghiệp áp dụngphương pháp tính thuế trực tiếp) [5, tr 2 điều 3]

Sau khi doanh nghiệp hoàn thiện các hồ sơ cần thiết cơ quan thuế ra thôngbáo áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp mới, đồng thời ra thôngbáo để doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn tại cơ quanthuế

* Quản lý hóa đơn chứng từ:

Việc quản lý hóa đơn do bộ phận ấn chỉ - Đội hành chính nhân sự tài vụ ấnchỉ quản lý

Bộ phận ấn chỉ tiến hành bán hóa đơn hoặc ra thông báo doanh nghiệp được

sử dụng hóa đơn đặt in, sau đó doanh nghiệp in hóa đơn và nộp thông báo pháthành hóa đơn cho cơ quan thuế Bộ phận ấn chỉ sẽ quản lý việc thông báo pháthành và sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp

Trang 21

Xử lý vi phạm: Khi cơ quan thuế phát hiện có vi phạm trong quá trình in và

sử dụng hóa đơn thì Chi cục thuế xử lý theo quy định và theo đúng thẩm quyềnđược phân cấp

* Xử lý tờ khai thuế và xác định ấn định thuế GTGT:

Việc xử lý hồ sơ khai thuế do đội kê khai kế toán thuế và tin học cùng độikiểm tra thuế phối hợp thực hiện

Hướng dẫn đối tượng nộp thuế lập hồ sơ khai thuế và thời hạn của việc nộp

hồ sơ khai thuế tháng và quý Hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp của tháng này sẽphải nộp trước ngày 20 của tháng sau đối với trường hợp khai thuế theo tháng, vàtrước ngày 30 của tháng liền kề quý đối với trường hợp nộp tờ khai theo quý [5,điều 10]

Tiến hành kiểm tra tờ khai: Công chức đội kiểm tra thuế tiến hành kiểm tra hồ

sơ khai thuế và ấn định thuế số thuế phải nộp của doanh nghiệp

* Xử lý hoàn thuế và kiểm tra thuế:

Đội KKKKT & TH và Đội kiểm tra thuế hướng dẫn lập hồ sơ hoàn thuế nhưsau: Doanh nghiệp sẽ lập hồ sơ và giấy đề nghị hoàn thuế cho Chi cục thuế (mẫu

hồ sơ theo đúng quy định tại Thông tư 156 ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế), nếu có sai sót thì phải bổsung, chỉnh sửa và giải trình kịp thời

Đội KKKKT & TH tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ Sau đó tiến hành kiểm tra hồ

sơ xem hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hay kiểm tra trướchoàn thuế sau Nếu hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước thì Đội KKKKT &

TH tiến hành kiểm tra hồ sơ và xác định số thuế được hoàn của doanh nghiệp sau

đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Nếu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thì ĐộiKKKKT & TH lập phiếu chuyển hồ sơ hoàn thuế cho Đội kiểm tra thuế thực hiệnkiểm tra và xác định số thuế được hoàn của doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt

Kiểm tra thuế: Đội kiểm tra thuế lập kế hoạch, lập danh sách các doanhnghiệp cần kiểm tra thuế hoặc phân tích chuyên sâu, sau đó làm tờ trình, dự thảo

Trang 22

quyết định kiểm tra trình lãnh đạo Chi cục phê duyệt Tiến trình của cuộc kiểm tra,thanh tra thuế theo đúng quy trình 746/2015 của Tổng cục thuế.[6]

* Xét miễn giảm thuế và lập báo cáo kế toán thống kê thuế:

Các công việc xét miễn giảm thuế và lập báo cáo kế toán thống kê thuế đượcthực hiện như sau:

Hướng dẫn lập hồ sơ: Đội kiểm tra thuế hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơxin miễn giảm tiền thuế theo quy định gửi đến Chi cục thuế

Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: Đội kiểm tra thuế tiến hành kiểm tra hồ sơxin miễn, giảm thuế của ĐTNT nếu có sai sót thì yêu cầu ĐTNT bổ sung, chỉnhsửa Sau đó xử lý quyết toán thuế và quản lý hồ sơ đối tượng nộp thuế

1.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp

Các chính sách quản lý thuế của Nhà nước nói chung và chính sách thuếGTGT nói riêng: Các cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên cơ

sở các chính sách quản lý của Nhà nước Việc thực hiện các chính sách đó có đượcthuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào chính bản thân các chính sách đó NếuNhà nước xây dựng các chính sách đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện thì công tácquản lý thuế sẽ được thuận lợi, ngược lại nếu chính sách đó phức tạp, khó hiểu thì

sẽ gây khó khăn trong quản lý, thậm chí còn tạo ra nhiều kẽ hở để kẻ xấu lợi dụng,chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước

Ngoài các chính sách về thuế, các chính sách quản lý khác của Nhà nước đốivới nền kinh tế như pháp luật hay các chính sách phân cấp quản lý thu của Trungương đều ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT một cách trực tiếp hay giántiếp Việc phân cấp quản lý thu nếu không phù hợp với khả năng của từng cấp,từng bộ phận sẽ gây khó khăn, làm giảm hiệu quả trong công tác quản lý Nếu việcphân cấp quản lý quá năng lực nên các bộ phận không hoàn thành được nhiệm vụ.Tuy nhiên, nếu phân cấp dưới năng lực sẽ gây nên sự trì trệ, không phát huy hếthiệu quả công tác

Trang 23

Các chính sách phát triển kinh tế như chính sách thu hút đầu tư nước ngoài,chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, thủ tục hành chính, môitrường kinh doanh và môi trường đầu tư nếu không phù hợp với điều kiện kinh tế

xã hội sẽ hạn chế nền kinh tế phát triển sẽ làm giảm nguồn thu cho NSNN

Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế: Công tác tổ chức bộ máy quản lý có vai

trò quan trọng trong công tác quản lý thuế GTGT Dù có chính sách đúng đắn, hợp

lý nhưng tổ chức bộ máy quản lý không phù hợp với trình độ chuyên môn, tổ chức

bộ máy chồng chéo thì công tác quản lý thuế không đạt hiệu quả cao được Do đó,công tác quản lý thuế đòi hỏi cơ quan thuế phải luôn luôn kiện toàn bộ máy tổ chứcquản lý thuế GTGT

Nhân lực trong cơ quan thuế: Nhân lực là yếu tố quyết định trong mọi

hoạt động, trên mọi lĩnh vực Nếu đội ngũ nhân lực không đủ khả năng về trình độ,sức khỏe… thì không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao Do đó, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ của cán bộ ngành thuế có vai trò quyết định đến thành công trongviệc thực hiện luật thuế GTGT Nếu người quản lý không nắm vững các quy định,chính sách cũng như quy trình nghiệp vụ thì công tác quản lý thuế không đạt kếtquả cao Cán bộ thuế phải là người trực tiếp phổ biến, hướng dẫn đối tượng nộpthuế về các chính sách, quy định về thuế GTGT để NNT hiểu và chấp hành đầy đủnghĩa vụ nộp thuế Có như vậy, công tác quản lý thuế mới đạt kết quả cao

Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật: Thuế GTGT là sắc thuế của nền kinh

tế phát triển, khi nền kinh tế phát triển ổn định thì hàng hóa cũng thường xuyên ổnđịnh, vì thế sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của xã hội pháttriển, giá cả ở khâu sau luôn cao hơn khâu trước Khi đó thuế GTGT đầu ra luônlớn hơn thuế GTGT đầu vào nên tạo ra nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN Một nền kinh tế phát triển không chỉ làm tăng nguồn thu cho NSNN mà còntạo điều kiện phát triển công nghệ, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật… Cơ sở vật chất,

kỹ thuật phát triển sẽ làm giảm bớt thời gian, chi phí trong công tác quản lý, nângcao hiệu quả trong quản lý Trình độ khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của các phươngtiện kỹ thuật hiện đại và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác quản

Trang 24

lý thuế đặc biệt là trang thiết bị tin học ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tácquản lý thuế GTGT Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ tin học vào quản lý thuế sẽgiúp cho cơ quan thuế quản lý chặt chẽ doanh số, tình hình hoạt động và chấp hànhnghĩa vụ nộp thuế của ĐTNT, hạn chế được tình trạng gian lận, trốn thuế Việcquản lý thuế trên phần mềm tin học sẽ giảm đáng kể khối lượng công việc, đẩynhanh công tác thu, nộp thuế Việc nối mạng vi tính trong toàn ngành thuế sẽ rútngắn thời gian chuyển phát tài liệu.

Tình hình kế toán, tài chính: Công tác hạch toán kế toán và quản lý sử dụng

hóa đơn ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT Bởi vì hóa đơn,chứng từ là căn cứ pháp lý thực hiện việc kê khai, tính thuế GTGT Do đó, việc ghichép sổ sách kế toán đầy đủ, thống nhất, sử dụng hóa đơn chứng từ đúng quy định

sẽ tạo điều kiện thu thuế đầy đủ, tránh nhầm lẫn, chống thất thu thuế, giúp cho quytrình tự kê khai, tự tính thuế của đơn vị tránh sai sót, hạn chế được tình trạng gianlận, trốn thuế Việc thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ trong toàn bộ nền kinh tế cóthể coi là điều kiện tiên quyết để thực hiện thuế GTGT, vì muốn xác định đượcthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ thì doanh nghiệp phải thực hiện ghi chép đầy đủ

để xác định được đầu ra, đầu vào và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ để chứngminh các số liệu đó

Sự hiểu biết của người dân đối với thuế GTGT: Trình độ nhận thức về thuế

GTGT cũng như ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ảnh hưởngrất lớn đến công tác quản lý thuế GTGT Bất kỳ công việc gì nếu không có sự ủng

hộ của nhân dân thì không thể thành công được, muốn được nhân dân ủng hộ và có

ý thức chấp hành các quy định, chính sách về thuế thì trước hết phải làm cho họhiểu Nếu nhân dân không hiểu hoặc luôn tìm cách để gian lận, trốn thuế thì côngtác quản lý thuế sẽ gặp nhiều khó khăn

Ý thức của người dân phụ thuộc một phần vào công tác tuyên truyền, giáodục của những người làm công tác quản lý Nếu Nhà nước có những chính sáchkhuyến khích nhân dân tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì công tác quản lýthuế chắc chắn đạt hiệu quả cao Do đó, các lĩnh vực giáo dục đào tạo, văn hóa

Trang 25

thông tin và trật tự an toàn xã hội cũng ảnh hưởng đáng kể tới công tác quản lýthuế GTGT Công tác giáo dục đào tạo, văn hóa thông tin nếu phát triển sẽ gópphần nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức về thuế, nâng cao ý thứcchấp hành nghĩa vụ nộp thuế của nhân dân Công tác đảm bảo an ninh chính trị vàgiữ gìn trật tự an toàn xã hội nếu được thực hiện tốt, cũng sẽ góp phần cho cácĐTNT thuận lợi hơn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ đó tăng nguồn thucho Ngân sách Nhà nước.

Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước: Bên

cạnh việc xây dựng các quy định, chính sách thì công tác kiểm tra, thanh tra việcthực hiện các quy định, chính sách đó có vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đếncông tác quản lý thuế GTGT Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhànước có vai trò đảm bảo công bằng trong xã hội Đồng thời công tác thanh tra,kiểm tra có tác dụng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT cũngnhư ý thức trách nhiệm của công chức thuế, góp phần giảm bớt tiêu cực, gian lận.Tuy nhiên, cơ quan quản lý Nhà nước sau khi kiểm tra phát hiện ra các trường hợp

vi phạm mà không có biện pháp xử lý kịp thời, nghiêm minh thì cũng không có tácdụng răn đe các đối tượng vi phạm Ngược lại, Cơ quan quản lý Nhà nước cũngcần có những khen thưởng kịp thời để động viên, khuyến khích các đối tượng nộpthuế chấp hành tốt pháp luật thuế Do đó, việc có xử lý vi phạm và chế độ thi đua,khen thưởng thích hợp sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả công tác quản lýthuế

Nhìn chung, công tác quản lý thuế chịu sự tác động trực tiếp của rất nhiều cácyếu tố khác nhau, cả những yếu tố khách quan và chủ quan, cả những yếu tố trênđịa bàn quận, cũng như trên phạm vi thành phố và cả nước Trong đó, có nhữngyếu tố tích cực làm tăng nguồn thu cho ngân sách, nhưng cũng có những yếu tố tácđộng tiêu cực làm giảm kết quả thu ngân sách Nhà nước

Trang 26

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT

Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT bao gồm:Công tác tuyên truyền, hỗ trợ về chính sách thuế; Công tác tổ chức cán bộ; Côngtác quản lý người nộp thuế; Thanh tra, kiểm tra, ấn định thuế

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý chống thất thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp của một số nước trên thế giới

Một trong những hoạt động chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp của một

số nước trên thế giới là hoạt động chống chuyển giá [7]

Trong một thế giới toàn cầu hóa, chuyển giá là một xu thế tất yếu, tác độngđến mọi nền kinh tế Chống chuyển giá đã trở thành vấn đề quan trọng trong chínhsách thuế của các quốc gia trên toàn thế giới

Ở Malaysia: Về phương pháp, dựa trên kinh nghiệm thực tế, các phương

pháp của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) được chấp nhận sử dụngtại Malaysia, đó là: Phương pháp so sánh giá thị trường tự do, phương pháp dựavào giá bán ra, phương pháp cộng chi phí vào giá vốn, phương pháp phân chia lợinhuận, phương pháp lợi tức thuận từ giao dịch Về hình thức phạt, không có quyđịnh riêng biệt, áp dụng quy định xử phạt vi phạm thuế chung trong luật Mứcphạt dao động từ 100-300% số thuế bị phát hiện gian lận

Ở Indonesia: Về phương pháp, sử dụng phương pháp so sánh giá thị trường

tự do, phương pháp dựa vào giá bán ra, phương pháp cộng chi phí vào giá vốn vàcác phương pháp khác do OECD hướng dẫn (thông thường là biện pháp dựa trênlợi nhuận) Về hình thức xử phạt, mức phạt từ 2% đến 48% một tháng tính trên sốthuế nộp thiếu bị phát hiện do gian lận qua chuyển giá

Ở Thái Lan: Để đối phó với hiện tượng chuyển giá, Thái Lan thiết lập cơ sở

dữ liệu thông tin về các công ty đang là mục tiêu để tiến hành kiểm tra sổ sách vàđiều tra Cụ thể là các công ty có các chỉ số “rủi ro cao”, như là thua lỗ liên tụchơn 2 năm, tổng số lợi nhuận âm; không nộp thuế trong một giai đoạn, có các giao

Trang 27

dịch đáng kể của cùng nhóm liên quan và khả năng sinh lãi thấp so với các đối thủcạnh tranh.

Cơ quan thuế của Thái Lan tập trung vào các chứng cứ giá cả chính xác, hợp

lý để chứng tỏ sự minh bạch, tài liệu được cập nhật để chỉ ra cơ cấu và mối liên hệcủa nhóm các công ty, bao gồm tính chất của mỗi một loại hình kinh doanh, ngânsách của nó, kế hoạch kinh doanh và các chiến lược tài chính Cùng với đó là tàiliệu giải thích doanh số của công ty, kết quả hoạt động, các giao dịch quốc tế củacông ty với các tổ chức kinh doanh liên kết Các chính sách giá, khả năng sinh lãicủa mỗi một sản phẩm, thông tin thị trường, sự đóng góp lợi nhuận của mỗi bên,các tài sản đã sử dụng và sự rủi ro; tất cả phải được đưa vào tính toán phục vụ choviệc điều tra, xác minh tường tận

Càng phát triển, các nền kinh tế càng có sự phụ thuộc và vấn đề chuyển giácàng trở nên dễ dàng hơn Cùng với đó, khó khăn trong việc điều tra chuyển giácũng ngày càng lớn hơn, cách thức tiến hành điều tra để đi tới một kết luận thỏađáng đòi hỏi có sự chuẩn bị nghiêm túc và sự hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia[7]

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chống thất thu thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam

Từ kinh nghiệm chống chuyển giá của các nước trên thế giới, Việt Nam rút ramột vài kinh nghiệm như sau [7]:

Thứ nhất là, Nhà nước ta tiến hành xây dựng hệ thống pháp luật về kinh tếhoàn chỉnh, sẵn sàng cho việc tiếp nhận đầu tư nước ngoài

Thứ hai là, xây dựng Luật thuế phù hợp với điều kiện kinh tế trong nước và

xu thế của các nước trong khu vực và trên thế giới Ở Việt Nam, bên cạnh việctăng khả năng cạnh tranh trong việc thu hút vốn đầu tư thì phải biết cách chọn lọccác dự án đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế cao

Thứ ba là, nghiên cứu những nét tương đồng về kinh tế và nghiên cứu lịch sửphát triển kinh tế của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới Chúng ta đãtiếp thu, phát huy những kinh nghiệm và những thành công của các quốc gia có

Trang 28

nền kinh tế phát triển, đồng thời tránh được những sai lầm mà các quốc gia đã gặpphải.

Thứ tư là, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thường xuyên cập nhật kiếnthức về kinh tế, kinh nghiệm quản lý kinh tế hiện đại từ các quốc gia trên thế giới.Cán bộ, công chức làm trong lĩnh vực quản lý kinh tế của Việt Nam, đặc biệt là cơquan Thuế và Hải Quan thường xuyên trau dồi kiến thức, giao lưu học kinhnghiệm với các nước trong khu vực và trên thề giới

1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra

Thứ nhất, cải cách thuế là nhằm hoàn thiện chính sách thuế phù hợp với việcxây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Thứ hai, cải cách thuế hướng tới hoàn thiện quản lý hệ thống thuế một cáchkhoa học, hiện đại hơn Việt Nam đã trải qua hơn 30 năm cải cách chính sách thuế,hướng tới việc hoàn thiện Luật thuế phù hợp để tiếp cận với quy tắc quốc tế Đồngthời, việc cải cách thuế đã phát hiện ra những lỗ hổng, khiếm khuyết để tăng cườnghoàn thiện và xây dựng cơ chế thuế hiện đại, phù hợp với công cuộc đổi mới

Thứ ba, phải tăng cường khâu quản lý thu thuế và giám sát hành vi thu thuếnhằm chống thất thu thuế và hạn chế hành vi gian lận thuế [8]

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CÔNG TÁC QUẢN

LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGÔ QUYỀN – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM 2010 – 2014 2.1 Những đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Quận Ngô Quyền

Quận Ngô Quyền là một trong 7 quận của thành phố Hải Phòng, nằm ở phíađông bắc Thành phố với:

Quận Ngô Quyền có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội và quốcphòng - an ninh của thành phố Hải Phòng; là nơi tập trung các đầu mối giao thôngquan trọng nối Hải Phòng với các địa phương khác trong nước và với các nướctrên thế giới

Vị trí và điều kiện tự nhiên đó thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động vàphát triển, với đa dạng các ngành nghề từ xây dựng, vận tải, dịch vụ, thương mạiđến sản xuất Quận Ngô Quyền là quận tập trung đông dân cư, có Cảng Hải Phòng

và nhiều trung tâm thương mại Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp vậntải, xây dựng, tư vấn, dịch vụ khai thuế quan, dịch vụ vận tải, dịch vụ tư vấn duhọc, sản xuất, gia công cơ khí hoạt động và phát triển Đây là những điều kiệnthuận lợi cho công tác quản lý và thu thuế nhưng cũng là một thách thức cho ngànhthuế trong việc quản lý chống thất thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh trên địa bàn quận [9]

Trang 30

2.1.2 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng

2.1.2.1 Số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh theo loại hình doanh nghiệp

Do có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi, nên số lượng các doanh nghiệpngoài quốc doanh trên địa bàn quận ngày càng gia tăng cả về số lượng và quy môhoạt động Tính đến ngày 31/12/2014 số lượng doanh nghiệp trên địa bàn QuậnNgô Quyền là 5.326 doanh nghiệp với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau[10] (Theo số liệu của Đội KKKTT&TH) Các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn Quận Ngô Quyền tăng nhanh trong nhiều loại hình, cụ thể:

Bảng 2.1: Bảng số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh theo loại hình doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền

Loại hình

kinh tế

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Sốlượng

Tỷ

lệ %

Sốlượng

Tỷ lệ

%

Sốlượng

Tỷ

lệ %

Sốlượng

Tỷ

lệ %Công ty

TNHH 1.992 62,6 2.514 65,4 2.925 67,2 3.351 68,6 3.694 69,4Công ty CP 1.022 32,1 1.158 30,1 1.247 28,7 1.349 27,6 1.442 27,1

Trang 31

Hình 2.1 Số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Qua bảng phân tích số liệu ở trên ta thấy, nhìn chung số lượng các loại hìnhdoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền từ năm 2010 đếnnăm 2014 đều có sự gia tăng về số lượng qua các năm Cụ thể: Năm 2010 là 3.181doanh nghiệp Sang năm 2011 là 3.846 doanh nghiệp tăng 20% so với năm 2010;năm 2012 là 4.352 doanh nghiệp tăng 13% so với năm 2011; năm 2013 là 4.883doanh nghiệp tăng 12% so với năm 2012; năm 2014 là 5.326 doanh nghiệp tăng9% so với năm 2013 Trong các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói trên,loại hình Công ty TNHH và Công ty cổ phần chiếm phần lớn ( trên 90% )

2.1.2.2 Cơ cấu ngành nghề và đóng góp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền

Trang 32

Bảng 2.2: Cơ cấu ngành nghề và đóng góp của các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền trong 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014

Đơn vị: triệu đồng

Ngành

nghề

Số DN Số thuế Số DN Số thuế Số DN Số thuế Số DN Số thuế Số DN Số thuế

Trang 33

Hình 2.2: Đóng góp của các DN trên địa bàn Quận Ngô Quyền

Qua bảng số liệu có thể thấy đóng góp của các doanh nghiệp trong hầu hếtcác lĩnh vực năm 2011 đều tăng so với năm 2010 trong đó lĩnh vực xây dựng tăngnhiều nhất sau đó đến thương mại, vận tải và dịch vụ; cuối cùng là lĩnh vực sảnxuất tăng ít nhất do số lượng doanh nghiệp trong lĩnh vực này không nhiều Năm

2012 và năm 2013 đóng góp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở tất cả cáclĩnh vực đều có xu hướng giảm xuống chút ít do tác động của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của cácdoanh nghiệp cho ngân sách nhà nước Năm 2014 nền kinh tế thế giới và trongnước có tín hiệu phục hồi nên đóng góp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn Quận Ngô Quyền ở tất cả các lĩnh vực đều có sự gia tăng góp phầnlàm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Chính nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanhkhông những góp phần vào việc tăng thu cho NSNN mà còn góp phần giải quyếtmột lượng lớn lao động trong quận, thành phố cũng như lao động ở các địa phươngkhác đến làm việc

Với sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, quy mô hoạt động nên đóng góp

Trang 34

năm, điều đó cho thấy các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động sảnxuất, kinh doanh có hiệu quả và ngày càng có vị trí quan trọng trong cơ cấu cácthành phần kinh tế.

Tuy nhiên, bên cạnh đó thì việc quản lý thu thuế nhất là thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận còn gặp nhiều khókhăn.Thực tế cho thấy trong năm qua số lượng doanh nghiệp mới xuất hiện nhiềusong số lượng doanh nghiệp hiện không hoạt động, ngừng hoạt động cũng lớn(năm 2010 có 418 doanh nghiệp xin tạm nghỉ kinh doanh, 16 doanh nghiệp bỏ kinhdoanh và 48 doanh nghiệp bỏ trốn; năm 2011 có 432 doanh nghiệp tạm nghỉ kinhdoanh, có 17 doanh nghiệp bỏ kinh doanh và 52 doanh nghiệp bỏ trốn; năm 2012

có 448 doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh, 19 doanh nghiệp bỏ kinh doanh và 57doanh nghiệp bỏ trốn; năm 2013 có 463 doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh, 22doanh nghiệp bỏ kinh doanh và 60 doanh nghiệp bỏ trốn; năm 2014 có 480 doanhnghiệp tạm nghỉ kinh doanh, 25 doanh nghiệp bỏ kinh doanh và 68 doanh nghiệp

bỏ trốn) Bên cạnh đó còn có nhiều doanh nghiệp còn nợ đọng tiền thuế, chậm nộpthuế; công tác tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật thuế chưa đáp ứng đượcyêu cầu; công tác thanh tra, kiểm tra đã được đẩy mạnh nhưng chất lượng còn hạnchế…đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới mục tiêu thu NSNN của Chi cục thuế QuậnNgô Quyền cũng như sự phát triển kinh tế chung của quận

Chính vì thế công tác chống thất thu thuế thuế đặc biệt là thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền là vô cùng cầnthiết và quan trọng

2.1.2.3 Kết quả công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng

Trong những năm qua cùng với sự hoàn thiện trong các sắc thuế GTGTcông tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạiChi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng có nhiều thay đổi theohướng tích cực Chi cục đã có nhiều biện pháp để quản lý, đôn đốc người nộp thuếthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, nhờ vậy các khoản thu thuế nói chung và các

Trang 35

khoản thu từ thuế GTGT nói riêng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tănglên rõ rệt, cụ thể:

Bảng 2.3: Kết quả thu thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Đơn vị tính: triệu đồngChỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Nguồn: Chi cục thuế Quận Ngô Quyền

Hình 2.3: Kết quả thu thuế GTGT của các doanh nghiệp

Qua bảng trên có thể thấy số thu từ thuế GTGT qua các năm đều có sự giatăng Cụ thể năm 2011 tăng so với năm 2010 là 16.070 triệu đồng (tương đươngvới 18,7%); năm 2012 tăng so với năm 2011 là 59.726 triệu đồng (tương đươngvới 58,5%); năm 2014 tăng so với năm 2013 là 19.909 triệu đồng (tương đươngvới 12,8%) Chỉ có năm 2013 giảm so với năm 2012 là 6.157 triệu đồng (tươngđương 3,8%) là do năm 2013 các doanh nghiệp thuộc quản lý thuế của Chi cục nói

Trang 36

riêng và trên cả nước nói chung chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu nên sản lượng hàng hóa, dịch vụ giảm sút dẫn đến số thuế GTGTnộp cho ngân sách cũng giảm.

Như vậy có thể thấy các khoản thu từ thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền là rất lớn và ngày càng tăng; điều đóchứng tỏ các doanh nghiệp này đang hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả

Cụ thể tình hình đóng góp của từng loại hình như sau: (biểu 4)

Trang 37

Bảng 2.4: Kết quả thu thuế GTGT theo từng loại hình doanh nghiệp.

Đơn vị tính: Triệu đồng

2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Năm2014

Chênh lệch (+/-)Năm

2011-2010

Năm2012-2011

Năm2013-2012

Năm2014-2013

Trang 38

Hình 2.4: Kết quả thu thuế GTGT theo từng loại hình doanh nghiệp.

Qua số liệu ở bảng 2.4 có thể thấy tổng số thuế GTGT thu được qua các nămđều tăng so với năm trước (ngoại trừ năm 2013 giảm như đã trình bày ở trên), cụthể:

Số thuế GTGT thu được từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2011 sovới năm 2010 đều tăng lên (chỉ trừ loại hình doanh nghiệp hợp tác xã là giảm),trong đó thu thuế GTGT của loại hình công ty TNHH tăng nhiều nhất 12.806 triệuđồng, chiếm 79,7% với tỷ lệ tăng 23%; tiếp đó đến công ty cổ phần với số thu từthuế GTGT tăng 2.350 triệu đồng chiếm 14,6% với tỷ lệ tăng 9 %; doanh nghiệp tưnhân tăng 974 triệu đồng chiếm 6,1% với tỷ lệ tăng 31%; loại hình khác tăng 33triệu đồng chiếm 0,2% với tỷ lệ tăng 24%; hợp tác xã giảm 93 triệu đồng chiếm -0,6% với tỷ lệ giảm 9%

Số thuế GTGT thu được từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2012 sovới năm 2011: thu thuế GTGT của loại hình công ty TNHH tăng nhiều nhất 45.804triệu đồng, chiếm 76,7% với tỷ lệ tăng 67%; tiếp đó đến công ty cổ phần với số thu

từ thuế GTGT tăng 13.973 triệu đồng chiếm 23,4% với tỷ lệ tăng 49 %; doanhnghiệp tư nhân giảm 38 triệu đồng chiếm -0,1% với tỷ lệ giảm 1%; loại hình khác

Trang 39

tăng 96 triệu đồng chiếm 0,2% với tỷ lệ tăng 57%; hợp tác xã giảm 110 triệu đồngchiếm -0,2% với tỷ lệ giảm 12%.

Số thuế GTGT thu được từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2014 sovới năm 2013: thu thuế GTGT của loại hình công ty TNHH tăng nhiều nhất 14.523triệu đồng, chiếm 72,9% với tỷ lệ tăng 13%; sau đó đến công ty cổ phần với số thu

từ thuế GTGT tăng 3.620 triệu đồng chiếm 18,2% với tỷ lệ tăng 9 %; doanh nghiệp

tư nhân tăng 1.112 triệu đồng chiếm 5,6% với tỷ lệ tăng 29%; loại hình khác tăng

37 triệu đồng chiếm 0,2% với tỷ lệ tăng 13%; hợp tác xã tăng 626 triệu đồng chiếm3,1% với tỷ lệ tăng 13%

Qua phân tích trên ta thấy số thuế GTGT thu được của công ty TNHH; công

ty cổ phần; doanh nghiệp tư nhân và loại hình doanh nghiệp khác năm sau tăng sovới năm trước là do: số lượng công ty thuộc các loại hình doanh nghiệp này hoạtđộng kinh doanh trong năm tăng, mặt khác là do công tác chống thất thu và thu hồi

nợ đọng có hiệu quả Trong tất cả các loại hình chỉ có hợp tác xã là có số thuếGTGT nộp giảm đi trong khi số lượng đơn vị kinh doanh không đổi điều này chothấy các doanh nghiệp này hoạt động sản xuất, kinh doanh không hiệu quả

Có thể thấy, mặc dù số thuế GTGT thu được qua các năm đều tăng nhưng sốthuế thu được này chưa tương xứng với quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế ở cácdoanh nghiệp, tình trạng thất thu thuế còn tương đối nhiều Thực tế này đặt ra yêucầu cấp thiết là cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và các cơ quan

có liên quan trong việc quản lý hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn từ đó có thể giảm tới mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế

2.1.3 Bộ máy quản lý thuế của Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng

Chi cục thuế quận Ngô Quyền có trụ sở tại số 12 đường Phạm Minh Đức,phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Đây là đơn vị trựcthuộc Cục thuế Thành phố Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số1279/QĐ-TCT ngày 01/10/1990 của Tổng cục Thuế

Chi cục thuế Quận Ngô Quyền hiện nay có 97 cán bộ công chức

Trang 40

Căn cứ quyết định số 503/ QĐ-TCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Tổng cụctrưởng Tổng cục thuế về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuếtrực thuộc cục thuế, Chi cục thuế Quận Ngô Quyền có cơ cấu tổ chức và nhiệm vụcủa từng bộ phận như sau:

Quyền Chi cục trưởng

Quyền Chi cục trưởng là người lãnh đạo cao nhất của Chi cục, căn cứ vào tìnhhình phát triển kinh tế của quận để lên kế hoạch, tổ chức quản lý mọi mặt về hoạtđộng của Chi cục Quyền Chi cục trưởng Chi cục thuế Quận Ngô Quyền chịu tráchnhiệm trước Cục trưởng Cục thuế thành phố Hải Phòng về toàn bộ hoạt động củaChi cục

Phó chi cục trưởng:

Chi cục có hai Phó chi cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng

về lĩnh vực công tác được phân công trong đó:

Một Phó chi cục trưởng phụ trách khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, phầnnghiệp vụ tính thuế

Một Phó chi cục trưởng phụ trách vấn đề hành chính, trước bạ, và đội thuếchợ Ga, phường

Đội Hành chính-Nhân sự-Tài vụ-Ấn chỉ

+ Chức năng: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác công tác

quản lý nhân sự; tài chính, quản lý ấn chỉ, công tác văn thư, lưu trữ

+ Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch hàng năm về kinh phí hoạt động của Chi cục

thuế và quản lý ấn chỉ thuế của Chi cục thuế ; tổ chức thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lưu trữ, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuế theo phân cấp quản lý

- Đội Kiểm tra thuế:

Hiện tại, Chi cục thuế Quận Ngô Quyền có hai đội kiểm tra, Đội kiểm tra thuế

số 1 quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn các phường Gia Viên, Máy Tơ, LươngKhánh Thiện, Lạch Tray, Lê Lợi, Cầu Đất Đội kiểm tra thuế số 2 quản lý cácdoanh nghiệp trên địa bàn các phường Đổng Quốc Bình, Máy Chai, Đằng Giang,

Ngày đăng: 07/03/2017, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Dương Thị Bình Minh (2005), “Giáo trình tài chính công” - Trường ĐHKT TP. Hồ Chí Minh (1) tr. 98, 101-102, 139-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính công
Tác giả: PGS.TS Dương Thị Bình Minh
Năm: 2005
3. PGS. TS Nguyễn Thị Liên, TS Nguyễn Văn Hiệu (2007) “Giáo trình thuế - Học viện tài chính kế toán” (2) tr. 34, 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế - Học viện tài chính kế toán
2. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03/6/2008, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2009 (2) tr. 1 Khác
4. Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012 về việc ban hành và sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.(4) tr.1 Khác
5. Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. (5) tr.2 Khác
10. Báo cáo tổng kết năm của Chi cục thuế Quận Ngô Quyền các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
11. Nghị định 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều về các luật thuế Khác
12. Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT Khác
13. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 hướng daaxb xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn Khác
14. Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT Khác
15. Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Khác
16. Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2014, hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT Khác
17. Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012, sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế Khác
18. Tham khảo một số tư liệu tại một số báo, tạp chí như: Tạp chí tài chính: Chống gian lận, thất thu thuế-thực trạng và giải pháp số ra ngày 27/9/2013 Khác
19. Báo Hải Phòng - đẩy mạnh công tác chống thất thu ngân sách số ra ngày 07/4/2015 Khác
20. Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính: Tăng cường thanh-kiểm tra chống thất thu ngân sách số ra ngày 08/06/2015 Khác
21. Báo Hà nội mới: Phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực thuế - nhiều khó khăn, thách thức, số ra ngày 30/5/2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh theo  loại hình doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền - tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.1 Bảng số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh theo loại hình doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Ngô Quyền (Trang 31)
Hình 2.1. Số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh - tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng
Hình 2.1. Số lượng các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (Trang 32)
Bảng 2.2: Cơ cấu ngành nghề và đóng góp của các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền trong 5  năm từ năm 2010 đến năm 2014 - tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.2 Cơ cấu ngành nghề và đóng góp của các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền trong 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014 (Trang 33)
Bảng 2.4: Kết quả thu thuế GTGT theo từng loại hình doanh nghiệp. - tăng cường quản lý chống thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng
Bảng 2.4 Kết quả thu thuế GTGT theo từng loại hình doanh nghiệp (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w