1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thái nguyên

132 279 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cơ bản của công tác Thuế GTGT * Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

NGUYỄN THỊ THANH HẢO

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

NGUYỄN THỊ THANH HẢO

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS BÙI MINH VŨ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với

Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, số liệu và kết quả nghiên

cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, các số liệu được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và đã được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hảo

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học Đặc

biệt là thầy giáo - GS.TS Bùi Minh Vũ người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ

tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập

Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản trị kinh doanh khóa 9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Ý nghĩa khoa ho ̣c và những đóng góp của đề tài 3

5 Kết cấu luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT 5

1.1.1 Lý luận chung về Thuế 5

1.1.2 Lý luận cơ bản về Thuế giá trị gia tăng 8

1.1.3 Nội dung của quản lý thu thuế GTGT 19

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế GTGT 36

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ở một số tỉnh trong nước 36

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp của một số tỉnh trong nước áp dụng đối với tỉnh Thái Nguyên 39

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 41

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 43

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 43

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 47

3.1 Một số nét khái quát về tỉnh Thái Nguyên 47

3.1.1 Vị trí địa lý 47

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 47

3.1.3 Tiềm năng du lịch 49

3.1.4 Nguồn nhân lực 49

3.1.5 Hệ thống kết cấu hạ tầng 50

3.1.6 Những lợi thế so sánh 50

3.2 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 53

3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củ a cục Thuế 53

3.2.2 Mô hình tổ chức quản lý của Cu ̣c Thuế tỉnh Thái Nguyên 56

3.2.3 Về trình độ cán bộ 61

3.2.4 Về trang thiết bị 63

3.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2012-2014 65

3.3.1 Tình hình thực hiện chính sách thuế GTGT 65

3.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế GTGT của các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 68

3.3.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 70

3.4 Đánh giá hoạt động quản lý thu thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 89

Trang 7

3.4.1 Kết quả điều tra về công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 89

3.4.2 Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2012- 2014 91

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 95

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 95

4.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hô ̣i của tỉnh Thái Nguyên 95

4.1.2 Quan điểm tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 95

4.1.3 Định hướng 97

4.1.4 Mục tiêu 99

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 101

4.2.1 Tăng cường công tác quản lý hồ sơ các doanh nghiê ̣p 101

4.2.2 Tăng cường công tác kê khai và kế toán thuế 101

4.2.3 Tăng cường hiệu quả công tác quản lý hoàn thuế GTGT đố i với các doanh nghiê ̣p 102

4.2.4 Tăng cường công tác đôn đốc nộp thuế GTGT và chống dây dưa nợ đọng thuế GTGT 103

4.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 105

4.2.6 Tăng cường công tác quản lý sử dụng hoá đơn 107

4.2.7 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 108

4.2.8 Phối hợp chặt chẽ cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh để thu thuế và chống thất thu thuế GTGT 109

4.2.9 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ đội ngũ cán bộ thuế 110

Trang 8

4.3 Một số kiến nghị nhằ m thực hiện các giải pháp tăng cường công tác

quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiê ̣p trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 111

4.3.1 Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 111

4.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thuế và Bộ tài chính 112

4.3.3 Kiến nghị với UBND các cấp, các tổ chức kinh tế, xã hội, chính trị trong tỉnh Thái Nguyên 114

KẾT LUẬN 116

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 120

Trang 9

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BTC : Ban tổ chức

DN ĐTNN : Doanh nghiệp Đầu tư nước ngoài

DN NN : Doanh nghiệp Nhà nước

DN NQD : Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh GTGT : Giá trị gia tăng

NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nước QLT : Quản lý thuế

SXKD : Sản xuất kinh doanh TCT : Tổng cục thuế

TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Số lượng cán bộ công chức ngành Thuế Thái Nguyên đến

31/12/2014 60 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp trình độ cán bộ công chức ngành Thuế Thái

Nguyên đến thời điểm 31/12/2014 62 Bảng 3.3: Số lượng trang thiết bị quản lý thu thuế của ngành thuế Thái

Nguyên đến 31/12/2014 64 Bảng 3.4: Kế hoạch thu thuế GTGT các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh

Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 69 Bảng 3.5: Tình hình thực hiện thu thuế GTGT các doanh nghiệp tại Cục

Thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 69 Bảng 3.6: Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch thu của các doanh nghiệp tại

Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 70 Bảng 3.7 Số doanh nghiệp đã cấp mã số thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái

Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 71 Bảng 3.8 Kết quả quản lý hồ sơ khai thuế GTGT các doanh nghiệp tại

Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 74 Bảng 3.9 Số doanh nghiệp tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên

hoàn thuế GTGT giai đoạn 2012 - 2014 76 Bảng 3.10 Nợ thuế GTGT tại văn phòng Cục Thuế giai đoạn 2012 -

2014 78 Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại Cơ quan thuế qua 3 năm

2012 - 2014 81 Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 82 Bảng 3.13 Kết quả thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 83 Bảng 3.14 Số doanh nghiệp tại văn phòng Cục Thuế bị xử phạt vi phạm

về chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn giai đoạn 2012 - 2014 86

Trang 11

Bảng 3.15: Số tiền phạt vi phạm hành chính do vi phạm chế độ quản lý, sử

dụng hoá đơn của các doanh nghiệp tại văn phòng Cục Thuế 86

Bảng 3.16 Tuyên truyền chính sách thuế giai đoạn 2012 - 2014 88

Bảng 3.17 Ý kiếm nhu cầu tiếp cận thông tin của doanh nghiệp 90

Bảng 3.18 Tổng hợp ý kiếm về quản lý thuế GTGT 90

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính Thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 57

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong điều kiện hiện nay, do sự phát triển không ngừng của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, đòi hỏi phải tăng cường chức năng kinh tế,

xã hội của nhà nước Để thực hiện các chức năng đó, nhà nước cần phải sử dụng các công cụ khác nhau để tác động đến nền kinh tế, nhằm thỏa mãn các nhu cầu xã hội

Việc tăng cường vai trò kinh tế, xã hội của nhà nước dẫn đến tốc độ chi tiêu của nhà nước ngày càng tăng lên, điều đó tất yếu đòi hỏi nhà nước phải

mở rộng quỹ tài chính của mình Quỹ tài chính của nhà nước được hình thành nên từ các nguồn thu Trong đó, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, Đảng và nhà nước ta đã hết sức quan tâm đến công tác quản lý thu thuế đặc biệt là quản lý thu thuế GTGT Nhận thức được tầm quan trọng đó, các chính sách về thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng đã không ngừng được tăng cường để phù hợp với điều kiện của đất nước ta trong thời kỳ hội nhập và phát triển Nó đã

và đang tạo động lực cho sự phát triển kinh tế hiện nay

Trong quá trình thực hiện quản lý thu thuế GTGT cũng đã bộc lộ nhiều hạn chế và tồn tại như: Chính sách về thuế thường xuyên thay đổi; một số quy định trong Luật thuế và các quy trình nghiệp vụ không phù hợp với tình hình thực tế; quyền hạn của cơ quan thuế chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm còn nhiều hạn chế, chất lượng cán bộ thuế chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu… dẫn đến hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế còn khá phổ biến gây ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch thu ngân sách của nhà nước

Do vậy, để khắc phục những hạn chế và tồn tại trong quản lý nguồn thu thuế GTGT nói chung hiện nay và đảm bảo nguồn thu ổn định trên địa bàn

Trang 13

tỉnh Thái Nguyên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý thu thuế GTGT đối với

Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT, Luận văn nghiên cứu, phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do văn phòng Cục

Thuế quản lý thu

- Về mặt thời gian: Giai đoạn từ 2012 - 2014

- Nội dung nghiên cứu: Quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp

là rất rộng, đa dạng và phức tạp Vì vậy phạm vi của đề tài chỉ tập trung

Trang 14

nghiên cứu về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên kê khai và nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên

4 Ý nghi ̃a khoa ho ̣c và những đóng góp của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn hệ thống hoá những lý luận cơ bản về thuế GTGT đồng thời tiến hành phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, luận văn nêu bật vai trò quan trọng của thuế và quản lý thuế đối với phát triển kinh tế - xã hội, làm rõ những vấn đề cơ bản, vai trò của quản lý thu thuế GTGT và những nhân tố ảnh hưởng tới công tác thu thuế GTGT

4.2 Những đóng góp mới của đề tài

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp có cơ sở khoa học

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các địa phương có điều kiện tương tự

5 Kết cấu luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, được chia ra 4 chương nội dung chính như sau:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế GTGT đối

với doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT

đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT

1.1.1 Lý luận chung về Thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế hình thành cùng với sự ra đời của nhà nước, thuế là hình thức huy động tài chính, là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn do pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội

1.1.1.2 Vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội

* Vai trò của thuế trong quản lý kinh tế - xã hội được thể hiện theo một số nội dung cơ bản sau:

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu

từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện kinh tế thị trường, xuất phát

từ phạm vi hoạt động và đòi hỏi nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng, mà nguồn thu chủ yếu của thuế là từ thu nhập quốc dân sản xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc vào sự phát triển, trình độ, hiệu quả sản xuất và ý thức tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người dân, vì vậy chính sách động viên thuế phải khuyến kích doanh nghiệp phát triển bền vững ngày càng mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân

và tổ chức nước ngoài đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, nó còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội, thuế còn là một công cụ quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ, được Nhà nước sử dụng để thực hiện vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trang 17

Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế phải được

áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế điều chỉnh hầu hết các hoạt động sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, tiêu dùng xã hội Đây là nguồn thu chính của NSNN cần được bồi dưỡng phát triển nguồn thu lâu dài

- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

* Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, người ta thường xác định các mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà Chính phủ phải theo đuổi, đó là:

- Thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm

Để thực hiện mục tiêu này, một trong những công vụ quan trọng mà Nhà nước sử dụng là chính sách thuế Nội dung điều tiết của thuế gồm hai mặt: Kích thích và hạn chế Nhà nước đã sử dụng chính sách thuế một cách linh hoạt trong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung - cầu nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh doanh một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường

Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm thì Nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng Để hạn chế và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư,

có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập về tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn vào đầu tư, sản xuất kinh doanh

Khi nền kinh tế hưng thịnh, để ngăn chặn nguy cơ một nền kinh tế

“nóng” phát triển dẫn đến lạm phát và khủng hoảng thừa thì Nhà nước dùng thuế để giảm tốc độ đầu tư ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xã hội Song việc tăng thuế phải được xem xét trong một giới hạn cho phép để đảm bảo vừa tăng nguồn thu cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành nghề hợp lý

Trang 18

Như vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường thường diễn ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức độ thất nghiệp và

tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững

- Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Kinh tế thị trường làm tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân hoá này

có những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế xã hội Do vậy, cần phải có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phân hoá này, làm lành mạnh xã hội

Thông qua thuế Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng như: Thuế GTGT, thuế TTĐB… Với những hàng hoá dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt Trái lại những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội Tuy nhiên khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu cần xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước

- Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát

Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm

Trang 19

phát, ổn định giá cả thị trường Nếu cung nhỏ hơn cầu thì Nhà nước dùng thuế

để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối lượng sản phẩm nhiều hơn Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, Nhà nước dùng thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động

- Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh từ bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước Điều này được thể hiện rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, Nhà nước đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô Đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ

Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực và trên thế giới Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc

tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hội nhập kinh tế giữa một số

quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế

1.1.2 Lý luận cơ bản về Thuế giá trị gia tăng

1.1.2.1 Khái niệm về Thuế GTGT

Thuế GTGT, thuật ngữ tiếng Anh gọi tắt là VAT (Value Added Tax), là một dạng của thuế bán hàng Tại một số quốc gia như Australia, Canada, New Zealand, Singapore thì thuế này được gọi là "Goods and services tax" (viết tắt GST) nghĩa là thuế hàng hóa và dịch vụ Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nó cho cơ quan quản lý thuế của nhà nước là những người bán hàng hóa, dịch vụ

Trang 20

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu Năm 1918 người đầu tiên nghĩ ra thuế này là một người Đức tên là CARL FRIEDRICH VON SIEMENS Mặc dù vậy, ông không thuyết phục được Chính phủ Đức áp dụng vào thời bấy giờ Nước đầu tiên trên thế giới áp dụng thuế GTGT là Pháp, bắt đầu áp dụng thí điểm trong một số ngành cá biệt từ 01/07/1954 và đến 01/01/1968 đưa vào áp dụng chính thức Ngay từ những năm đầu thuế GTGT được áp dụng ở Pháp đã đáp ứng được hai mục tiêu cơ bản là đảm bảo số thu kịp thời vào NSNN và khắc phục tình trạng trùng lắp của thuế doanh thu trước đây Do có những ưu việt nổi trội, nên ngày càng có nhiều nước trên thế giới đưa thuế GTGT vào áp dụng

Hiện nay, khái niệm thuế GTGT có nhiều cách tiếp cận khác nhau, mỗi khái niệm đưa ra đều được nhìn nhận trên một góc độ, một khía cạnh nào đó của thuế GTGT Theo Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 của Việt Nam thì

“Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” (Trần Đình Cung, 2012,)

Như vậy, có thể hiểu: “Thuế GTGT là sắc thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” (Nguyễn Thị Nguyệt, 2011) 1.1.2.2 Đặc điểm của Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu Đây là sắc thuế có cơ

sở tính thuế là phần thu nhập đem tiêu dùng trong hiện tại của người tiêu dùng Xét dưới góc độ pháp lý, thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một, người nộp thuế là người bán hàng hóa, dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Chẳng hạn, chính quyền đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế

là người tiêu dùng cuối cùng Ví dụ: thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được thu từ nhà sản xuất, người bán hàng với kỳ vọng chúng sẽ được chuyển sang cho người tiêu dùng Nói cách khác, Nhà nước

Trang 21

gián tiếp thu khoản thuế này của người tiêu dùng thông qua người bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rất rộng, áp dụng cho hầu hết các

hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong tất cả các ngành nghề, ở tất cả các giai đoạn

Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vào

hàng hóa, dịch vụ Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người thực sự phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau do số thuế phải trả được tính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ chứ không tính trên thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Như vậy, nếu

so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỉ lệ thấp hơn và ngược lại

Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn nhưng không trùng lắp Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh

doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng

Thuế GTGT có tính trung lập về kinh tế cao Thuế GTGT không phải

là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế, sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi

Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc “điểm đến”, quyền

đánh thuế thuộc về quốc gia nơi hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng, bất kể nó được sản xuất ở đâu

1.1.2.3 Vai trò của Thuế GTGT

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách mà còn là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết vĩ mô

Trang 22

nền kinh tế Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của hệ thống bộ máy quản lý Nhà nước Nhà nước sử dụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện chính sách phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết công bằng an sinh xã hội, Trong đó, thuế GTGT là một khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất to lớn, tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Cụ thể là:

Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng của NSNN:

Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho NSNN Thuế GTGT tập trung thu ngay từ khâu đầu (sản xuất hoặc nhập khẩu), nên đảm bảo nguồn thu cho NSNN, hạn chế thất thu Thuế GTGT được tính và thu từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh nên làm tăng nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời NSNN Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua hàng đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hóa đơn, ghi đúng doanh thu với giá trị của hoạt động mua bán, góp phần khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn, gian lận thuế, gây thất thu cho NSNN

Thuế GTGT là công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô:

Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng Luật thuế GTGT của mỗi nước thường quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các mặt hàng cụ thể, thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường, tác động tới việc lựa chọn những hàng hóa, dịch vụ để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, nhằm góp phần thực tế điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế GTGT khuyến khích hoạt động mở rộng đầu tư sản xuất Trong hoạt động đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả khi mua sắm tài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại Còn khi nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong

Trang 23

nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng không phải nộp thuế GTGT Đồng thời việc thuế GTGT không đánh vào vốn đầu tư đã làm giảm giá thành các công trình đầu tư Do đó, thuế GTGT đã góp phần khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hóa

Thuế GTGT góp phần khuyến khích xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%, số thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp đã nộp thì sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại, vì vậy nó là động lực khuyến khích sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, tăng cường sự hợp tác thương mại giữa các nước trên thế giới Thuế GTGT tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế do được hoàn thuế nên doanh nghiệp có thể bán ra nước ngoài với giá thấp hơn nhờ đó có lợi thế trong cạnh tranh về giá Từ đó, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội

Thuế GTGT khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hóa được bán ra phụ thuộc rất nhiều yếu tố cung cầu, nó phải được người tiêu dùng chấp nhận, người sản xuất khó có thể thay đổi giá

cả theo ý mình Do đó, việc Nhà nước đánh thuế sẽ làm giảm doanh thu thuần của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm bớt chi phí Điều đó đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải luôn cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, thúc đẩy nền sản xuất phát triển

Thuế GTGT thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, phát triển quan hệ thanh toán Việc doanh nghiệp được phép khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào cùng với việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước đã khuyến khích các doanh nghiệp tự giác ghi chép, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, thúc đẩy việc tăng cường công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị Ngoài ra, thuế GTGT góp phần phát triển hệ thống thanh toán Việc thuế GTGT đòi hỏi những doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu phải thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được hoàn thuế và đòi hỏi

Trang 24

doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải thanh toán không dùng tiền mặt đối với những khoản mua hàng hóa, dịch vụ trên ngưỡng quy định góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua hệ thống ngân hàng

Thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh:

Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế GTGT Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô và tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh Từ đó, cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, cũng như phát hiện ra những khó khăn mà các cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Thuế GTGT còn thúc đẩy việc mua bán hàng hóa sử dụng đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, qua công tác quản lý thuế có thể kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước

1.1.2.4 Nội dung cơ bản của công tác Thuế GTGT

* Người nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức

sự nghiệp và các tổ chức khác;

Trang 25

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể

cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không

có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không

cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất

và khu kinh tế

* Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu

thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này

* Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

- Giá tính thuế được quy định như sau:

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Trang 26

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ: Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng

+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

+ Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá

Trang 27

+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết

bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị

+ Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá

chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT

+ Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến

thiết thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá chưa có

thuế GTGT =

Giá thanh toán

1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) + Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí

có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách Giá tính thuế được tính theo công thức sau:

Giá tính thuế =

Số tiền thu được

1 + Thuế suất (%) + Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại

+ Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá

đã có thuế GTGT

+ Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT

Trang 28

+ Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra

+ Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở

in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy

+ Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT

+ Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà CSKD được hưởng

+ Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp NNT

có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

+ Giá tính thuế đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán

đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT

- Thuế suất: luật thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10% + Mức thuế suất 0%: áp dụng cho hàng hoá dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu

+ Thuế suất 5%: áp dụng cho hàng hoá dịch vụ có tính chất thiết yếu trong đời sống kinh tế, xã hội

+ Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ không ở diện thuế suất 0% và 5%, tức là các loại hàng hoá còn lại

Trang 29

* Phương pháp tính thuế GTGT gồm: Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

- Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

+ Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào đươ ̣c khấu trừ

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng

từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

+ Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

+ Ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là: Cơ

sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ

hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

- Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

+ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Trang 30

-

Giá thanh toán của hàng hoá, di ̣ch vu ̣ mua

vào tương ứng + Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu Cách xác định = Tỷ lệ (%) x Doanh thu

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế Hộ cá nhân kinh doanh, nhà thầu nước ngoài chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ nhà thầu dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Tỷ lệ thu được phân biệt theo 4 loại ngành nghề:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

(Quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều Luật thuế GTGT có hiệu lực từ 01/01/2014)

1.1.3 Nội dung của quản lý thu thuế GTGT

Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2006, có hiệu lực từ ngày 1/7/2007 Luật quản lý thuế sửa đổi số:

Trang 31

21/2012/QH13 được Quốc Hội khóa XIII thông qua ngày 20/11/2012 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2013 về cơ bản đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí và thời gian của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước

Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà nội dung quản lý thuế GTGT có thể được nhìn nhận khác nhau

Dưới góc độ các công đoạn quản lý theo đối tượng thì nội dung quản lý

thuế GTGT bao gồm: (1) Quản lý người nộp thuế; (2) Quản lý căn cứ tính thuế; (3) Quản lý thu nộp thuế; và (4) Quản lý hoàn thuế GTGT

Dưới góc độ thực hiện các chức năng của cơ quan thuế để quản lý thuế

thì nội dung quản lý thuế GTGT bao gồm: (1) Quản lý công tác Đăng ký thuế,

Kê khai nộp thuế; (2) Quản lý thủ tục hoàn thuế; (3) Quản lý công tác nợ thuế; (4) Quản lý công tác Thanh tra, Kiểm tra thuế; (5) Quản lý công tác ấn chỉ; (6) Quản lý công tác tuyên truyền thuế Khi thực hiện mỗi chức năng quản lý nêu trên có thể tác động đến từng yếu tố cụ thể của người nộp thuế hoặc tác động đến nhiều yếu tố cụ thể của người nộp thuế GTGT

1.1.3.1 Nội dung của quản lý thuế GTGT xét theo công đoạn quản lý

- Quản lý người nộp thuế GTGT

Quản lý người nộp thuế GTGT là nắm bắt đầy đủ số lượng người nộp thuế GTGT thuộc phạm vi quản lý Đồng thời, để quản lý người nộp thuế GTGT, cơ quan thuế phải nắm được hệ thống thông tin về người nộp thuế Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Như vậy, cơ quan thuế phải nắm bắt đầy đủ thông tin định danh về người nộp thuế GTGT trong phạm vi quản lý; nắm bắt những thông tin cơ bản có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế GTGT

Trang 32

Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật Cơ quan thuế phải tiếp nhận và lưu trữ thông tin do người nộp thuế cung cấp Đồng thời, cơ quan thuế phải tự mình thu thập, tìm hiểu thông tin về người nộp thuế để từ đó kiểm chứng tính chính xác và đầy đủ của thông tin mà người nộp thuế cung cấp, làm cơ sở để quản lý thuế

- Quản lý căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là yếu tố để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT

Giá tính thuế là một trong hai yếu tố để xác định thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Đến lượt nó, giá tính thuế GTGT lại được dựa trên số lượng hàng hóa bán ra và giá bán đơn vị hàng hóa, dịch vụ Đối với người bán, thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá tính thuế GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT Phần thuế GTGT đầu ra của người bán chính

là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của người mua nếu đáp ứng đủ điều kiện về khấu trừ

Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai các căn cứ tính thuế, tức là tự xác định đúng số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra, thuế suất của hàng hóa, dịch

vụ bán ra, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và dựa vào phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật để tự xác định số thuế phải nộp

Cơ quan thuế có trách nhiệm thu nhận tài liệu, hồ sơ khai thuế; hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế kê khai đúng căn cứ tính thuế Cơ quan thuế cũng

có trách nhiệm thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra, đối chiếu nhằm ngăn ngừa tình trạng kê khai không đúng căn cứ tính thuế nhằm mục đích gian lận của người nộp thuế

Trang 33

- Quản lý thu nộp thuế

Trên cơ sở số thuế tự kê khai hoặc do cơ quan thuế ấn định trong những trường hợp được quy định của pháp luật, người nộp thuế có trách nhiệm tự nộp thuế vào Kho bạc nhà nước

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong công đoạn này là phải đôn đốc nhắc nhở người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ người nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước Trường hợp người nộp thuế cố tình dây dưa không nộp thuế thì phải tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật

- Quản lý hoàn thuế GTGT

Pháp luật về thuế GTGT quy định các trường hợp hoàn thuế, thời hạn giải quyết hoàn thuế và các điều kiện, hồ sơ thủ tục để hoàn thuế Trên cơ sở văn bản và hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện các thủ tục để hoàn thuế cho người nộp thuế Bằng việc thực hiện các thao tác nghiệp vụ quản lý (Thu nhận hồ

sơ, đối chiếu thông tin, kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, kiểm tra trước và sau hoàn thuế…), cơ quan thuế có trách nhiệm đảm bảo số thuế hoàn cho người nộp thuế là đúng luật

Cơ quan thuế vừa có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế đảm bảo về thời gian và đơn giản hóa về thủ tục để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, lại phải có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra để đảm bảo hoàn thuế đúng quy định pháp luật, chống gian lận qua hoàn thuế GTGT

1.1.3.2 Nội dung quản lý thuế GTGT xét theo việc thực hiện chức năng quản

lý thuế

* Quản lý công tác đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế GTGT

Công tác đăng ký thuế GTGT

- Đối tượng đăng ký thuế là: Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng

Trang 34

với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn cuả cơ quan thuế Các tổng công ty, công ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở

Việc đăng ký nộp thuế theo quy định này nhằm tránh bỏ sót các cơ sở kinh doanh, tránh việc thu thuế trùng lắp giữa các cơ quan thuế đối với cùng một cơ sở kinh doanh và là cơ sở để cơ quan thuế theo dõi, quản lý hoạt động kinh doanh cuả cơ sở kinh doanh

- Thời hạn đăng ký thuế: Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi tiến hành các hoạt động trên

- Hồ sơ đăng ký thuế đối với Cơ sở kinh doanh bao gồm: Tờ khai đăng

ký thuế, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư

- Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế là: Cơ sở kinh doanh đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi Cơ sở kinh doanh đó có trụ sở chính

- Trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ

sơ đăng ký thuế Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế: Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế

Trang 35

Khai thuế, tính thuế

- Nguyên tắc khai thuế và tính thuế:

+ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế

+ Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ

- Hồ sơ khai thuế GTGT gồm: Tờ khai thuế GTGT tháng (hoặc theo quý đối với cơ sở kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT dưới 50 tỷ), bảng

kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra (Từ ngày 01/01/2015 bỏ bảng

kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trong hồ sơ khai thuế GTGT theo Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật

về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015)

- Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế là:

+ Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ thuế GTGT khai và nộp theo tháng

+ Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa

vụ thuế đối với hồ sơ thuế GTGT khai và nộp theo quý

+ Tại Kho bạc Nhà nước;

+ Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

Trang 36

+ Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế; + Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Thứ tự thanh toán tiền thuế phát sinh, tiền phạt, tiền thuế nợ, tiền thuế

truy thu, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự sau đây:

+ Tiền thuế nợ;

+ Tiền thuế truy thu;

+ Tiền thuế phát sinh;

+ Tiền phạt

* Quản lý thủ tục hoàn thuế

- Cơ quan QLT thực hiện hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp sau đây: + Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu

có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm

+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Sau khi bù trừ nếu số thuế

Trang 37

GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

+ Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được

khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo

tháng, quý

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

+ Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

+ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam

để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng

+ Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

+ Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Trang 38

- Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

+ Văn bản yêu cầu hoàn thuế

+ Chứng từ nộp thuế

+ Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

- Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế

+ Hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản

lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ

- Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế, phân loại hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:

+ Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác

+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất

là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế

+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày (40 ngày), kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế

* Quản lý công tác nợ thuế

- Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà doanh nghiệp và người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính; các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ

Trang 39

của người nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp vào NSNN

- Phòng quản lý nợ thuế hàng tháng phân loại nợ thuế, đánh giá rủi do

Hồ sơ để phân loại nợ đối với từng khoản nợ, nhóm nợ căn cứ vào quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn

- Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ đối với từng người nộp thuế để theo dõi từng khoản tiền thuế nợ

- Thực hiện đôn đốc thu nộp, đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện đôn đốc thu nộp bằng hình thức gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện tử cho người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

+ Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện: Lập thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp theo mẫu số 07/QLN (ban hành kèm theo quy trình); các khoản nợ thuế của người nộp thuế tại thông báo 07/QLN bao gồm cả khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên

Sau khi phát hành Thông báo 07/QLN mười (10) ngày làm việc, nếu người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ vào NSNN thì phòng, đội quản lý nợ; phòng, đội tham gia thực hiện quy trình thực hiện các công việc sau:

+ Mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật của người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế hoặc làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế, để nắm thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm nộp tiền thuế

Sau khi làm việc, lập biên bản ghi nhận kết quả, đồng thời, tại biên bản phải yêu cầu người nộp thuế cam kết thực hiện nộp thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế

Trang 40

- Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế; người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn: phòng, đội quản lý nợ lập thông báo về việc

sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu 09/TB-CCNT (ban hành kèm theo quy trình cưỡng chế nợ thuế)

- Đối với nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang điều chỉnh không ban hành thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp

- Hàng ngày, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình phải ghi chi tiết về thời gian và các bước công việc đã thực hiện vào Nhật ký theo dõi tiền thuế nợ của từng người nộp thuế, đồng thời theo dõi quá trình tự động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng quản lý nợ

* Quản lý công tác Kiểm tra, Thanh tra thuế

Kiểm tra thuế

- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế

+ Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

+ Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trường hợp cần thiết đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế bao gồm: Kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu để đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và kiểm tra đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế

- Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:

+ Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ký

Ngày đăng: 07/03/2017, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 Ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 Ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
14. Cục Thống kê tỉnh Thái nguyên (2012), Niên giám thống kê Thái Nguyên 15. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (2012, 2013, 2014), Báo cáo công tác Tổchức cán bộ năm 2012, 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Thái Nguyên " 15. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (2012, 2013, 2014), "Báo cáo công tác Tổ
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Thái nguyên
Năm: 2012
18. Nguyễn Hồng Thái (2014), Tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Hồng Thái
Năm: 2014
19. Nguyễn Thị Nguyệt (2011), Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Nguyệt
Năm: 2011
24. Quốc hội khóa 13 (2012), Luật số 21/2012/QH 13 ngày 20/11/2012 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế25. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 21/2012/QH 13 ngày 20/11/2012 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
Tác giả: Quốc hội khóa 13
Năm: 2012
2. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Khác
3. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ Khác
4. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế Giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ Khác
5. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng Khác
6. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 Hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Khác
7. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 sửa đổi, bổ sung thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của chính phủ Khác
8. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Khác
9. Chính phủ (2007), Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế Khác
10. Chính phủ (2010), Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Khác
11. Chính phủ (2010), Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế Khác
12. Chính phủ (2011), Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ- CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Khác
13. Chính phủ (2013), Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế Khác
16. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (2012, 2013, 2014), Báo cáo tổng kết công tác thanh tra thuế năm 2012, 2013, 2014 Khác
17. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (2012, 2013, 2014), Báo cáo Tổng kết công tác thuế năm 2012, 2013, 2014 Khác
23. Quốc hội khóa 13 (2012), Luật số 31/2012/QH13 ngày 19/06/2013 luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm