Các báo cáo khoa học sinh viên về các vấn đề của Trung tâm TT-TV Trường ĐH GTVTHN: “Tìm tin trong mục lục trực tuyến của Trung tâm Thông tin- Thư viện Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội”
Trang 1MỞ BÀI1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm 60 của thế kỷ XX, Viện sĩ A I Berg (Nga) đã dự báo: Thông tin
sẽ trở thành khái niệm dẫn đầu trong các khoa học của thế kỷ XXI Thế kỷ XXI,loài người bước sang kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên thông tin, được đánh dấu bằng sự
ra đời của nền kinh tế mới: Kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế mạng Cùng với đó,một xu thế mới hình thành: xu thế toàn cầu hóa, giao lưu, hợp tác, chia sẻ cùng pháttriển Bên cạnh đó là sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin(CNTT) và viễn thông…tất cả những yếu tố này đã góp phần làm thay đổi bộ mặtkinh tế, văn hoá, xã hội của cả loài người
Trong kỷ nguyên mới, vai trò của thông tin ngày càng trở nên quan trọng vàkhông thể thiếu trong mọi lĩnh vực đời sống - xã hội Thông tin góp phần làm nênsức mạnh của một cá nhân nói riêng và của cả một dân tộc nói chung Ngày nay,thông tin cùng với vật chất và năng lượng trở thành 3 trụ cột chính quyết định sựtồn tại của mỗi quốc gia Các nguồn thông tin ra đời với tốc độ tăng chóng mặt và
số lượng tăng nhanh với cấp số nhân Sự phát triển mạnh mẽ của thông tin kết hợpvới sự phát triển của CNTT và viễn thông đã nâng cao giá trị của mình để từ đóhình thành nên môi trường thông tin số toàn cầu
Nằm trong xu thế chung toàn cầu đó, Việt Nam cũng đang có những bướcphát triển mạnh mẽ dựa trên sự phát triển của CNTT và viễn thông Theo Quỹnghiên cứu Internet GOV3 (Government for the third millennium – Chính phủ củathiên niên kỷ thứ 3) của Anh công bố kết quả điều tra tình hình phát triển Internettrên toàn thế giới ngày 17/11/2005: Việt Nam đứng thứ 3 về tốc độ phát triểnInternet trong 4 năm qua, với số người sử dụng tăng 27,48%, trong đó 7,2% dân sửdụng thường xuyên Những điều này cho thấy nhu cầu thông tin của con người ngàycàng cao Việc phát triển một hệ thống thông tin nhằm cung cấp cho người sử dụngngày càng trở nên cần thiết
Trang 2Cùng với xu thế phát triển của tất cả các lĩnh vực, các trung tâm TT-TV cũngkhông ngừng thay đổi, phát triển để tạo ra những nguồn thông tin cho người dùngtin (NDT) Hiện nay việc xây dựng một hệ thống các loại hình sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện (SP&DV TT-TV) là công việc cần thiết và quan trọng đối vớitất cả các cơ quan TT-TV SP&DV TT-TV không chỉ đơn thuần phục vụ NDT vàcán bộ thư viện trong quá trình tác nghiệp, nó còn có ý nghĩa quan trọng giúp cáctrung tâm TT–TV có thể liên kết chặt chẽ với nhau kể cả trong nước và quốc tếnhằm tạo ra một nguồn lực thông tin đa dạng, phong phú và đầy đủ nhất có thể phục
vụ NDT đồng thời tiết kiệm được kinh phí và công sức cho cán bộ thư viện Từ đây,
có thể đánh giá sự phát triển của trung tâm TT-TV, đồng thời khẳng định vai trò vàtầm quan trọng của nó trong xã hội
Sự thay đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ của các trường đại học
đã tác động và làm thay đổi phương thức học của sinh viên và dạy của giảng viên.Điều này càng làm cho các trung tâm TT-TV có vai trò ngày càng lớn, đặc biệt làcác trung tâm TT-TV đại học Chất lượng và hiệu quả phục vụ của các trung tâmTT-TV sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo của các nhà trường Vì vậycác trung tâm TT-TV cần nhanh chóng nắm bắt xu hướng phát triển, bám sát kếhoạch đào tạo của nhà trường để có những biện pháp bổ sung vốn tài liệu và pháttriển hệ thống SP&DV TT-TV một cách hợp lý nhất
Hiện nay, việc cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời, đáp ứng cả về số lượng
và chất lượng đặt ra cho các trung tâm thông tin thư viện nói chung và Trung tâmThông tin – Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội (ĐH GTVTHN) -viết tắt là Trung tâm - nói riêng những nhiệm vụ to lớn, phức tạp Để làm được điềunày đòi hỏi các trung tâm TT-TV phải không ngừng xây dựng hệ thống SP&DVTT-TV, từ đó đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin của NDT ở mọi lúcmọi nơi một cách nhanh nhất, kịp thời nhất Việc đa dạng và phong phú hoá các loạihình SP&DV TT-TV gắn liền với việc ứng dụng CNTT là yếu tố sống còn củaTrung tâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay
Với ý nghĩa to lớn của SP&DV TT–TV trong hoạt động TT–TV tôi đã lựa
chọn vấn đề “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện của Trung tâm
Trang 3Thông tin Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội” làm đề tài khoá
luận của mình
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu toàn bộ hệ thống SP&DV TT–TV của Trung tâm TT–TVTrường ĐH GTVTHN Trên cơ sở đó, đánh giá những ưu nhược điểm để:
* Mục đích: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thốngSP&DV TT-TV của Trung tâm TT–TV Trường ĐH GTVTHN
* Nhiệm vụ: Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài đi sâu giải quyết các vấn đềsau:
- Tìm hiểu sơ lược về Trung tâm TT–TV Trường ĐH GTVTHN
- Nghiên cứu đặc điểm NDT và nhu cầu của NDT tại Trung tâm TT–TVTrường ĐH GTVTHN
- Tìm hiểu vai trò của SP&DV TT-TV đối với Trung tâm TT–TV Trường
ĐH GTVTHN
- Tìm hiểu thực trạng và phân tích các SP&DV TT-TV của Trung tâm
- Đánh giá những ưu, nhược điểm của hệ thống SP&DV TT-TV của Trungtâm, những thuận lợi và khó khăn của Trung tâm khi tiến hành xây dựng, hoàn thiện
và phát triển hệ thống SP&DV TT-TV này
- Đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thốngSP&DV TT-TV của Trung tâm
1.3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài
Đối với Trung tâm TT–TV Trường ĐH GTVTHN đã có một số tài liệu viết
về quá trình xây dựng, thực trạng cũng như khả năng phát triển của hệ thốngSP&DV TT-TV của Trung tâm và cũng đã có những nghiên cứu đi khá sâu về vấn
Trang 4đề này Theo hướng nghiên cứu của đề tài, đã có một số tài liệu hướng dẫn, bài viếtđăng trên kỷ yếu hội thảo, báo cáo khoa học và các luận văn tốt nghiệp về các khíacạnh hoạt động của Trung tâm TT-TV Trường ĐH GTVTHN Cụ thể như:
Bài viết của Ths Hoàng Thị Minh Phúc (Phó Giám đốc Trung tâm TT-TV
Trường ĐH GTVTHN): “Những điều bạn cần biết về Trung tâm Thông tin-Thư viện” đăng trên Tạp chí Giao thông Vận tải số 34; “Đánh giá chất lượng giảng dạy của Khoa Thông tin-Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn” trên
kỷ yếu hội thảo khoa học ngành Thông tin-Thư viện năm 2006
Các báo cáo khoa học sinh viên về các vấn đề của Trung tâm TT-TV Trường
ĐH GTVTHN: “Tìm tin trong mục lục trực tuyến của Trung tâm Thông tin- Thư viện Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội” năm 2005 của Vũ Thị Thuý Nhài; “Tìm hiểu nguồn bổ sung vốn tài liệu tại Trung tâm Thông tin-Thư viện Đại học Giao thông Vận tải” năm 2005 của Nguyễn Thị Huyền.
Bên cạnh đó là một loạt các luận văn tốt nghiệp về các hoạt động tại Trung
tâm: “Nghiên cứu văn hoá đọc của sinh viên Trường Đại học Giao thông Vận tải” năm 2007 của Bùi Phương Hoa; “Tìm hiểu vấn đề tự động hoá tại Trung tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Giao thông-Vận tải Hà Nội” năm 2007 của Nguyễn Thanh Huyền; “Tìm hiểu công tác phát triển vốn tài liệu tại Trung tâm Thông tin- Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải” năm 2005 của Nguyễn Thị Huyền;
“Tìm hiểu công tác tự động hoá tại Trung tâm Thông tin- Thư viện Đại học Giao thông Vận tải” năm 2006 của Hoàng Thanh Huyền; “Tìm hiểu công tác tổ chức và khai thác cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Thông tin-Thư viện Đại học Giao thông Vận tải” của Vũ Thị Hồng Nhung; “Tìm hiểu quá trình xử lý tài liệu tại Trung tâm Thông tin-Thư viện Đại học Giao thông Vận tải” năm 2008 của Bùi Thị Thuy; “Tìm hiểu công tác tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải” năm 2008 của Vũ Văn Hồng…
Về vấn đề SP&DV TT-TV của Trung tâm cũng đã có 01 đề tài luận văn tốt
nghiệp: “Tìm hiểu các sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện của Thư viện Đại học Giao thông Vận tải” năm 2005 của Vũ Thị Thuý Nhài Tuy nhiên, đề tài mới chỉ đề
Trang 5cập tới những SP&DV TT-TV dạng truyền thống, ít đề cập đến các SP&DV TT-TVhiện đại.
Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện của Trung tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội” sẽ đi
sâu vào các loại hình SP&DV TT-TV hiện đại, sẽ là đề tài phát triển cao hơn, hoànthiện hơn so với các tài liệu về vấn đề SP&DV TT-TV của Trung tâm đã được đềcập đến trước đó
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: Khoá luận tìm hiểu và đánh giá hiệu quả hệ thống các
SP&DV TT–TV của Trung tâm TT–TV Trường ĐH GTVTHN
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt thời gian: Tìm hiểu hệ thống SP&DV TT–TV từ năm 2005 đến nay
- Về mặt không gian: Trung tâm TT–TV Trường ĐH GTVTHN
1.5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Cơ sở lý luận
- Khoá luận dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tường
Hồ Chí Minh về công tác sách báo và thư viện
- Khoá luận dựa vào các tài liệu chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về hoạt độngthông tin khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu lý luận về SP&DV TT–TV, các công trìnhnghiên cứu khoa học và những nội dung tài liệu có liên quan tới khoá luận
Trang 61.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong cả quá trình thực hiện, khoá luận đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:
- Thống kê, tổng hợp, phân tích thông tin, tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn
- Khảo sát hoạt động tạo lập và triển khai các SP&DV TT–TV tại Trung tâm
- Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia TT–TV, cán bộ thư viện vàNDT của Trung tâm
- Phát và thu thập bảng hỏi điều tra NCT
1.6 Đóng góp về mặt khoa học của đề tài
- Khoá luận giới thiệu hệ thống các SP&DV TT–TV của Trung tâm TT–TVTrường ĐH GTVTHN, trong đó nhấn mạnh vào các loại hình SP&DV TT–TV hiệnđại hiện đang là thế mạnh của Trung tâm
- Khoá luận đưa ra đánh giá, nhận xét về hệ thống SP&DV TT–TV củaTrung tâm, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng SP&DV TT-
TV Khoá luận sẽ là góp ý để Ban lãnh đạo Trung tâm xem xét và nâng cao hơnchất lượng hoạt động TT–TV của mình
1.7 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung khóa luận gồm có 3chương:
Chương 1: Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội trước nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường
Chương 2: Thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của Trung tâm Thông tin – thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Trang 7Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Trang 8NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ - VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI TRƯỚC NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1.1 Vài nét về Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Giao thông là một trong những yếu
tố thiết yếu nhất, là điều kiện quyết định đối với đời sống, đối với sản xuất và chiếnđấu: “Giao thông là mạch máu của tổ chức, giao thông tốt các việc đều dễ dàng,giao thông xấu thì các việc đình trệ” Chính vì những ý nghĩa quan trọng này, ngày15/11/1945, Trường Cao đẳng Giao thông Công chính khai giảng lớp học đầu tiêntheo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh Trong những năm 1945 – 1960, Nhàtrường thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp Tháng
10 năm 1947, Nhà trường đã khai giảng 2 lớp cao đẳng và một lớp trung cấp Tronghoàn cảnh chiến tranh, mặc dù Nhà trường đã phải sơ tán, chuyển đến nhiều nơi,chia cắt hoặc sát nhập, nhưng vẫn đảm bảo được quá trình đào tạo và chất lượngđào tạo của mình, cung cấp đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho ngành giao thông, bưu điện,thủy lợi Góp phần quan trọng vào công cuộc kháng chiến, kiến quốc của dân tộc
Tháng 8/1960, Bộ giao thông vận tải quyết định lập Ban Xây dựng TrườngĐại học Giao thông Vận tải Tháng 12/1960, Trường Đại học Giao thông Vận tảichính thức khai giảng lớp học đầu tiên với 117 sinh viên với các ngành Cầu, Đườngsắt, Đường bộ, Bưu điện, Quản lý công trình, Quản lý cơ khí và đến năm 1961 thì
có thêm lớp Bưu điện chuyển về Ngày 24/3/1962, theo Quyết định số 42/CP củaThủ tướng Chính phủ, Đại học Giao thông Vận tải chính thức được thành lập.Trước yêu cầu của thực tiễn và sự phát triển cả về quy mô và ngành nghề đào tạo,ngày 23/7/1968, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Giaothông Vận tải được tách ra thành Trường Đại học Giao thông Đường sắt- Đường bộ
ở Hà Nội và Trường Đại học Đường thủy ở Hải Phòng Nhà trường từng bước hoànthiện về cơ cấu, nội dung đào tạo cũng như hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật… phục
vụ cho việc vừa giáo dục, vừa chiến đấu
Trang 9Trong những năm 1972-1973, do hoàn cảnh chiến tranh Nhà trường phải đi
sơ tán Tuy nhiên, Nhà trường vẫn tham gia đóng góp xây dựng được nhiều côngtrình giao thông quan trọng cho Đất nước Đến năm 1973, Nhà trường trở về HàNội, ngay lập tức bắt tay vào công tác ổn định và tiếp tục sự nghiệp giáo dục, đàotạo của mình Năm 1984, Trường chuyển về Bộ Đại học và Trung học chuyênnghiệp ( Nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) quản lý Năm 1985, Trường được đổi tênthành Trường ĐH GTVTHN Từ những cơ sở này, Nhà trường không ngừng nỗ lựckiện toàn, hoàn thiện trên tất cả các lĩnh vực để nâng cao chất lượng đào tạo nguồncán bộ kỹ thuật có trình độ cho Đất nước
Hiện nay, Trường ĐH GTVTHN có đội ngũ cán bộ, giảng viên, công nhânviên là 1.003 người Trong đó: 452 Đảng viên; 726 Giảng viên; 4 Giáo sư; 42 PhóGiáo sư; 2 Tiến sỹ Khoa học; 106 Tiến sỹ; 225 Thạc sỹ; 2 Nhà giáo Nhân dân và 18Nhà giáo ưu tú
Trong hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển của mình, Trường ĐHGTVTHN đã đạt được rất nhiều thành tựu, được Đảng và Nhà nước nhiều lần tặngbằng khen: Huân chương kháng chiến hạng nhì (1973); 02 huân chương lao độnghạng ba (1966 và 1999); 02 huân chương lao động hạng nhì (1977 và 2004); 02huân chương lao động hạng nhất (1982 và 1990); 01 huân chương độc lập hạng ba(1986); 01 huân chương độc lập hạng nhì (1995); 01 huân chương độc lập hạng nhất(2000); 01 huân chương Hồ Chí Minh (2005); 01 danh hiệu Anh hùng lao động(2007); 02 huân chương tự do, 01 huân chương lao động hạng nhất, 01 huân chươnghữu nghị của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào; Nhiều tập thể, cá nhân trongtrường được nhận huân chương, huy chương các loại…
Trường ĐH GTVTHN kỳ vọng trở thành một trường đại học kỹ thuật- côngnghệ tiên tiến, đa ngành, đa cấp học; có chất lượng đào tạo cao, có đội ngũ Giảngviên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; có cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại; có năng lực tài chính dồi dào; có cơ chế quản lý năng động và hiệuquả; có khả năng hợp tác và cạnh tranh tốt; sớm tiếp cận với trình độ đào tạo củacác trường đại học trong khu vực và trên thế giới
Trang 101.2 Trung tâm Thông tin Thư viện trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà trường.
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trung tâm TT-TV Trường ĐH GTVTHN là một bộ phận của Trường ĐHGTVTHN, ra đời và phát triển cùng với sự ra đời của Trường (1962) Khi mớithành lập, Trung tâm là một bộ phận của Ban Giáo vụ Đến năm 1984, Thư việntách ra thành một đơn vị riêng trực thuộc Ban Giám hiệu Ngày 21/02/2002, theoQuyết định số 753 QĐ/BGD &ĐT-TCCB, Trung tâm TT-TV Trường ĐHGTVTHN chính thức được ra đời Từ đó đến nay Trung tâm không ngừng hoànthiện và phát triển từ một thư viện truyền thống, nhỏ bé thành một thư viện hiện đạihàng đầu trong cả nước
Từ năm 2000, Trường ĐH GTVTHN không ngừng tham gia các chươngtrình dự án Giáo dục đào tạo ở các mức A, B, C Cùng với đó, Thư viện của Trườngđược quan tâm và phát triển mạnh mẽ Từ dự án mức A năm 2000 “Xây dựng hệthống mạng máy tính để tăng cường công tác quản lý và đào tạo”, Trung tâm TT-
TV đã được trang bị máy tính Từ đó các hệ thống máy tính nội bộ phục vụ công tácquản lý, làm thẻ mã vạch, mã vạch hoá các loại hình tài liệu và sử dụng phần mềmthư viện của một số cơ sở sẵn có dần được triển khai Tiếp đến dự án mức B củaNhà trường đã cho phép mở rộng mạng máy tính của Trung tâm TT-TV lên tới 50máy tính Đến năm 2003-2004, Trường tham gia dự án mức C “Xây dựng trung tâmtài nguyên TT-TV” Đây là một dự án lớn góp phần làm thay đổi căn bản Trung tâm
cả về lượng và chất Dự án này đã cho phép xây dựng một cơ sở hạ tầng thông tinhiện đại, trang bị số lượng lớn tài liệu truyền thống và tài liệu điện tử bằng tiếngViệt và tiếng nước ngoài mới nhất Đồng thời dự án còn bao gồm cả chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ thư viện và trình
độ quản lý đội ngũ cán bộ thư viện
Hiện nay, Trung tâm TT-TV Trường ĐH GTVTHN được đánh giá là Trungtâm TT-TV hiện đại nhất cả nước và là thư viện điện tử đóng góp hiệu quả vào quátrình phát triển của Trường ĐH GTVTHN
Trang 111.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
* Chức năng
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường ĐH GTVTHN nằm trong hệ thốngTT-TV cả nước Bên cạnh đó, Trung tâm được định hướng là bộ phận tư liệu củaTrường ĐH GTVTHN hoạt động phù hợp với xu hướng hiện đại của xã hội và yêucầu đào tạo của Nhà trường Đây là Trung tâm TT-TV chuyên ngành Vì vậy, Trungtâm vừa mang những chức năng chung của một Trung tâm TT–TV, vừa có chứcnăng riêng phục vụ cho các chuyên ngành giao thông vận tải của Nhà trường
Trong hoạt động TT-TV của các trường đại học, ngoài chức năng cơ bản củamột thư viện là tàng trữ nguồn thông tin, văn hoá, giáo dục Trung tâm TT-TVTrường ĐH GTVTHN có vai trò quan trọng là giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoahọc, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển con người toàn diệncho ngành giao thông vận tải Bên cạnh đó, Trung tâm cũng có trách nhiệm thựchiện các DV TT-TV phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giaocông nghệ, ứng dụng các lĩnh vực giao thông vận tải của Trường vào đời sống kinh
tế xã hội của Đất nước
* Nhiệm vụ
- Xây dựng và phát triển hệ thống các SP&DV TT-TV nhằm đáp ứng NCTcủa NDT
- Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin, thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm tin
tự động hoá, tổ chức cho NDT của Trung tâm khai thác và sử dụng thuận lợi và cóhiệu quả nguồn tài nguyên thông tin của Trung tâm
- Không ngừng mở rộng, hợp tác, giao lưu, trao đổi với các cơ quan TT–TV,
tổ chức khoa học, trường đại học trong và ngoài nước nhằm nâng cao khả năngphục vụ của Trung tâm đối với NDT, đặc biệt đối với các tài liệu chuyên ngành vềcác lĩnh vực Nhà trường đào tạo
Trang 12- Lập kế hoạch cho Ban Giám hiệu Nhà trường về công tác TT-TV phục vụcho nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Tổ chức các tọa đàm, trao đổi, hướng dẫn về thông tin tư liệu, phương thứckhai thác, tìm kiếm thông tin đối với NDT
- Tổ chức, sắp xếp, lưu trữ và bảo quản kho tài liệu của Trung tâm
- Có nhiệm vụ quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của Trung tâm đượcgiao, gồm toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị, hệ thống tài nguyên thôngtin của Trung tâm
- Tổ chức các công tác in ấn, xuất bản chung của Nhà trường, các tài liệugiảng dạy, học tập dùng trong nội bộ Nhà trường
- Tiếp tục cập nhật kiến thức, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, tinhọc, ngoại ngữ… cho các cán bộ của đơn vị
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trung tâm
* Cơ cấu tổ chức
Theo quyết định số 753QĐ/BGD &ĐT/TCCB năm 2002, cơ cấu tổ chức củaTrung tâm được tổ chức một cách chặt chẽ, cụ thể gồm 01 Giám đốc, 02 Phó giámđốc quản lý các Phòng, Ban trực thuộc của Trung tâm
Trang 15Hạ tầng cơ sở thông tin.
Hạ tầng phần cứng: Hạ tầng phần cứng bao gồm các thiết bị phần cứng phục
vụ cho các hoạt động của Trung tâm
Trung tâm đã xây dựng khá kiện toàn hệ thống cơ sở vật chất điện tử để tiếntới đồng bộ hoá cơ sở vật chất tạo điều kiện cho quá trình tự động hoá trong hoạtđộng TT-TV Cơ sở hạ tầng thông tin để đáp ứng cho quá trình tự động hoá baogồm: Hạ tầng mạng thông tin (Mạng nội bộ, mạng không dây, mạng diện rộng,mạng kết nối Internet), hệ thống máy chủ, máy trạm, các trang thiết bị ngoại vi
Hiện nay Trung tâm có 157 máy tính trong đó có 17 máy chủ, còn lại là máytrạm Mạng máy tính được liên kết qua các đầu mối tới các nguồn tạo điều kiện choviệc chuyền tải thông tin qua các thiết bị liên kết chuyển đổi Các máy trạm phục vụcho các hoạt động nghiệp vụ TT-TV Các phân hệ của Trung tâm tài nguyên TT-TVđều được trang bị hệ thống máy tính để phục vụ NDT
Ngoài ra còn có một số thiết bị mạng Swich, thiết bị không dây để đảm bảokhả năng hỗ trợ các kết nối tốc độ cao, hỗ trợ các công nghệ tiên tiến, truyền thông
đa phương tiện (mutilmedia) Đồng thời tăng khả năng truy nhập hệ thống, cho phépcác giáo viên và học viên trong Trường có thể đồng thời sử dụng các máy tính cánhân của mình để truy cập mạng khi cần thiết…
- Máy in Lazer các cỡ phục vụ cho công tác nghiệp vụ và NDT sao chụp tàiliệu
- Hệ thống kiểm tra từ: Được đặt ở 3 phòng đọc mở để bảo đảm an toàn chonguồn tài liệu
- Hệ thống Camera theo dõi: Được đặt ở tất cả các phòng của Trung tâm Cókhoảng 30 camera có khả năng lưu giữ hình ảnh, được lắp đặt ở các vị trí khác nhaugiúp cho cán bộ Trung tâm có thể quan sát NDT thuận tiện và dễ dàng
- Hệ thống khoá và mở cửa tự động dùng thẻ từ cho các phòng nghiệp vụ của
Trang 16- Nhãn từ tính: Được dán trên khoảng 6000 đầu tài liệu được sử dụng trongphòng đọc tự chọn.
- Các máy đọc mã vạch sử dụng ở các quầy cho mượn sách
- Máy photocopy phục vụ cho nghiệp vụ và NDT sử dụng…
Hạ tầng phần mềm: Trung tâm không ngừng xây dựng và phát triển hệ thốngphần mềm ứng dụng nhằm tăng hiệu quả hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm:
+ Các phần mềm ứng dụng:
- Portal (cổng thông tin): Đây là phần mềm ứng dụng web (web- basedapplication) mà thông qua đây, người sử dụng có thể khai thác, tìm kiếm, giao tiếpvới các ứng dụng, thông tin và người sử dụng khác
- Phần mềm quản trị thư viện truyền thống và thư viện số
Phần mềm quản trị thư viện số gồm:
OPAC: Cung cấp giao diện cho người dùng, qua đó truy cập đến các chứcnăng của hệ thống thư viện số như: tra cứu tài liêu, đọc tài liệu…
Library Server: Tích hợp với hệ thống thư viện điện tử cung cấp các giaodiện để truy cập thông tin NDT, bản ghi thư mục…
Object Server: Là nơi lưu trữ và cung cấp nội dung tư liệu
Authority Coltrol: Có chức năng thực hiện, kiểm soát và ghi nhận các truycập hệ thống, từ đó có thể đưa ra các báo cáo thống kê, thu phí…
Trang 17- Phần mềm máy chủ ứng dụng Oracle 9i Application Server
- Phần mềm quản trị hệ thống mạng SAN (Storage Area Network)
- Phần mềm quản trị hệ thống mạng và quản trị truy cập
- Phần mềm sao lưu, phục hồi dữ liệu
- Phần mềm chống Virus cho toàn mạng
- Phần mềm quản lý thư viện ILIB của công ty CMC
- Phần mềm thư viện số DLIB
- Phần mềm xuất bản thông tin
- Công nghệ RFID
Cùng một số phần mềm công cụ phục vụ cho ứng dụng và phát triển các tiệních khác
* Nguồn lực thông tin
Nguồn tin truyền thống
Nguồn tin truyền thống của Trung tâm hiện có rất đa dạng và phong phú cả
về số lượng và loại hình Theo thống kê năm 2006, Trung tâm có tổng số 40.960đầu sách với 127.358 cuốn tài liệu với tất cả các loại hình: giáo trình, sách thamkhảo, sách ngoại văn, tài liệu tra cứu, luận văn, luận án, nghiên cứu khoa học, báo,tạp chí tiếng Việt, tạp chí tiếng nước ngoài… Các tài liệu này chủ yếu về lĩnh vựcchuyên ngành giao thông vận tải, chuyên ngành Nhà trường đào tạo: CNTT, Cơ khí,Thủy lợi, Kiến trúc… Ngoài ra cũng có những tài liệu về xã hội, các tài liệu giải trí,văn học…
Hầu hết các nguồn tài liệu này đang được Trung tâm tiến hành số hoá để đưavào phục vụ NDT một các thuận tiện hơn Bên cạnh đó Trung tâm vẫn thường
Trang 18xuyên mua, xử lý, số hoá và phục vụ NDT 200 loại báo, tạp chí các loại (gồm cảtrong nước và ngoài nước)
Bảng 1: Nguồn lực thông tin truyền thống của Trung tâm Thông tin – Thư viện
Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Loại hình tài liệu Số lượng đầu sách Số lượng cuốn
Nguồn tin điện tử: Bao gồm các CSDL ngoại nhập và CSDL nội sinh.+ CSDL nội sinh: là CSDL do Trung tâm xây dựng Hiện nay, Trung tâm đãxây dựng được 80 CSDL điện tử, 500 CSDL báo- tạp chí điện tử và 10 CSDL vềchuyên ngành GTVT từ mạng Internet…
Ngoài ra còn có các CSDL được lưu trữ dưới dạng đĩa CD–ROM về cácluận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học của các giảng viên, sinh viên trongTrường
Trang 19+ Nguồn tài liệu ngoại nhập: là CSDL do Trung tâm mua và trao đổi trongnước và nước ngoài Hiện nay, Trung tâm có 8 CSDL chuyên ngành bằng tiếng AnhTrung tâm mua từ nước ngoài:
- CSDL Tiêu chuẩn Giao thông Vận tải
- CSDL tiêu chuẩn về giao thông vận tải của Viện tiêu chuẩn Anh (BSI)
- Tạp chí điện tử của Viện Điện – Điện tử - Kỹ thuật Mỹ
- CSDL tiêu chuẩn về giao thông vận tải của Viện tiêu chuẩn Anh (BSI)
- Tạp chí điện tử toàn văn của Hội Kỹ thuật dân dụng Mỹ (ASCE)
- Sách điện tử Knovel
- Sách điện tử eBrary: Engineering & Technology Subject Colliction
- Sách điện tử: Digital Engineering Library (DEL)
Ngoài ra còn có các nguồn tài liệu có thể được khai thác trực tuyến thông quacổng khai thác thông tin của Nhà trường tới nguồn tài liệu của các Trung tâm TT-
TV viện khác…
Trên cơ sở nguồn lực thông tin phong phú và đa dạng đã có, Trung tâm
TV Trường ĐH GTVTHN đã xây dựng được hệ thống các loại hình SP&DV
Trang 20Người dùng tin chính là chủ thể của NCT Họ là người tiếp nhận và sử dụngthông tin Mỗi đối tượng NDT có đông cơ và mục đích sử dụng thông tin khácnhau Họ chính là đối tượng sử dụng các SP&DV TT–TV của các cơ quan TT–TV.
Thành phần NDT của Trung tâm TT–TV Trường ĐH GTVTHN khá phongphú và đa dạng về thành phần và trình độ học vấn Bao gồm: cán bộ lãnh đạo, giảngviên, sinh viên, giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học, thạc sỹ, cử nhân NDT tại Trung tâm có thể chia thành 03 nhóm:
Nhóm 1: Nhóm NDT là cán bộ lãnh đạo quản lý
Nhóm NDT là cán bộ lãnh đạo và quản lý bao gồm: Ban Giám hiệu Nhàtrường, cán bộ các phòng, ban chức năng, ban chủ nhiệm khoa, chủ nhiệm môn vàcác cấp lãnh đạo thuộc ĐH GTVTHN
Nhóm 2: Nhóm NDT là cán bộ giảng dạy
Nhóm NDT là cán bộ giảng dạy bao gồm: Đội ngũ cán bộ của Trung tâm,chủ yếu là những cán bộ có trình độ cao, sử dụng CNTT thành thạo để phục vụ chocông tác nghiệp vụ của họ Hiện nay, Trường ĐH GTVTHN có đội ngũ cán bộ,giảng viên, công nhân viên là 1.003 người Trong đó: 452 Đảng viên; 726 Giảngviên; 04 Giáo sư; 42 Phó Giáo sư; 02 Tiến sỹ Khoa học; 106 Tiến sỹ; 225 Thạc sỹ;
02 Nhà giáo Nhân dân và 18 Nhà giáo ưu tú Đây là những cán bộ trực tiếp trongcông tác giảng dạy của Nhà trường Trung tâm cần quan tâm đến đối tượng này,cung cấp cho họ những thông tin phù hợp và có phương pháp cung cấp phù hợp để
họ có được thông tin một cách nhanh nhất và đầy đủ nhất
Nhóm 3: Nhóm NDT là nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và sinh viên
Nhóm NDT là nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và sinh viên: là đốitượng phục vụ chủ yếu của Trung tâm Đây là đối tượng có NCT phong phú và đadạng nhất và cũng là đối tượng dùng tin có trình độ cao, có khả năng sử dụng CNTTtrong khai thác và sử dụng thông tin
Trang 211.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Đặc điểm NCT của NDT là cán bộ giảng dạy: Là những người cần nhữngthông tin chuyên ngành ở trình độ cao và sẽ sử dụng các thông tin này trong quátrình nghiên cứu, giảng dạy cũng như sẽ tạo ra các nguồn thông tin mới
- Đặc điểm NCT của NDT là nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và sinhviên: thông tin nhòm này cần là các thông tin chuyên ngành phù hợp với chuyênngành đào tạo của họ, phục vụ cho các bài học, bài tập và các kỳ thi của họ Bêncạnh đó, họ cũng có nhu cầu về các nguồn thông tin giải trí với mục đích nâng caođời sống tin thần của họ
1.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện trong hoạt động thông tin – thư viện của Trung tâm
Hoạt động TT-TV là hệ thống các quá trình thu thập, xử lý, bảo quản và phổbiến thông tin, tài liệu phù hợp với nhu cầu của NDT Về mặt nội dung hoạt độngTT-TV có động cơ là nhu cầu có khả năng đáp ứng một cách chính xác đầy đủ vàkịp thời thông qua hệ thống các phương tiện lưu trữ, công cụ sử lý và truy cập tớithông tin, tài liệu Về mặt hình thức, hoạt động TT-TV bao gồm các hoat động bổsung, xử lý, lưu trữ, bảo quản tài liệu
Trang 22Nhằm mục đính đánh giá đúng vai trò của SP&DV TT-TV trong hoạt độngTT-TV, cần phải hiểu rõ khái niệm về SP&DV TT-TV
Sản phẩm thông tin - thư viện (SP TT-TV) là kết quả của quá trình xử lýthông tin, do một cá nhân/ tập thể nào đó thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu củaNDT [12, tr 21]
Dịch vụ thông tin - thư viện bao gồm những hoạt động nhằm thoả mãn nhucầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan TT-TV nóichung [12, tr 24]
Đối với hoạt động TT-TV, SP&DV TT-TV là công cụ cơ bản để thoả mãnnhu cầu thông tin của NDT SP&DV TT-TV chính là thước đo để nghiên cứu đánhgiá hoạt động, xác định được đóng góp của các cơ quan TT-TV trong quá trình pháttriển của cơ quan chủ quản nói riêng và quá trình phát triển kinh tế - xã hội nóichung
SP&DV TT-TV đóng vai trò quan trọng trong hoạt động TT-TV của Trungtâm Chúng được xem là công cụ, phương tiện hoạt động do Trung tâm tạo ra đểxác định, truy nhập, khai thác, quản lý các nguồn tin nhằm đáp ứng nhu cầu củaNDT SP&DV TT-TV là cầu nối giữa NDT với các nguồn lực thông tin của Trungtâm Do đó chất lượng của SP&DV TT-TV được xem là thước đo, là nhân tố quyếtđịnh trực tiếp đến hiệu quả hoạt động phục vụ nhu cầu thông tin cho NDT củaTrung tâm - là yếu tố cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Để Trung tâm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ cung cấp thông tin choNDT thì Trung tâm phải quản lý tốt nguồn tin của mình Các SP&DV TT-TV giúpTrung tâm quản lý, kiểm soát và cung cấp thông tin một cách hiệu quả từ đó phục
vụ tốt NCT của NDT đồng thời dễ dàng chia sẻ nguồn lực thông tin với các cơ quanTT-TV khác SP&DV TT-TV phản ánh năng lực và vai trò của Trung tâm với quátrình phát triển của Trường ĐH GTVTHN
Hệ thống SP&DV TT-TV là tập hợp các công cụ, phương tiện, do các cơquan TT-TV tạo ra nhằm thực hiện việc tìm kiếm, truy cập, khai thác, quản lý các
Trang 23nguồn lực thông tin, đáp ứng nhu cầu tin của NDT Đồng thời nó hỗ trợ NDT cóthể mở rộng phạm vi tra cứu, tìm kiếm của mình ra ngoài phạm vi của Trung tâm,Giúp NDT có thể sử dụng được nguồn thông tin có hiệu quả hơn.
Các SP&DV TT-TV còn hỗ trợ cán bộ thư viện trong các công tác phục vụNDT SP TT-TV là tiền đề để các Trung tâm triển khai và phát triển các DV TT-
TV, đồng thời cũng là nguồn khai thác thông tin tin cậy và quan trọng nhất củaTrung tâm
Trong hoạt động TT-TV, khi không sử dụng các SP&DV TT-TV thì NDT sẽgặp khó khăn và không khai thác được các nguồn tin của Trung tâm Do đó, họkhông thoả mãn được nhu cầu thông tin của mình Công tác phục vụ NDT củaTrung tâm sẽ không hiệu quả
Vì vậy, trong hoạt động TT-TV của Trung tâm, SP&DV TT-TV có vai tròhết sức quan trọng Các SP&DV TT-TV ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả phục vụNDT của Trung tâm Do đó, việc phát triển các SP&DV TT-TV nhằm thực hiện tốtcác nhiệm vụ mà Nhà Trường đã giao phó cho Trung tâm lại càng trở nên quantrọng và cấp bách
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HÀ NỘI
2.1 Thực trạng các sản phẩm thông tin thư viện của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội.
2.1.1 Hệ thống mục lục
Trang 24Hệ thống mục lục là tập hợp các đơn vị/ phiếu mục lục được sắp xếp theomột trình tự nhất định, phản ánh nguồn tin của một/ một nhóm cơ quan TT–TV [12,
tr 37]
Vì vậy, ta cũng có thể hiểu: Mục lục là một tập hợp có thứ tự các điểm truynhập, cùng với các mô tả thư mục tới nguồn tài liệu của một/ một nhóm cơ quanTT–TV cụ thể
Hệ thống mục lục được xây dựng với những chức năng, mục đích quantrọng:
+ Cho phép NDT xác định được vị trí của tài liệu trong kho, các thông tin vềtài liệu
+ Hệ thống mục lục phản ánh được trữ lượng, thành phần kho tài liệu
+ Trợ giúp cho việc lựa chọn tài liệu của NDT
Đây là một loại SP TT có vai trò quan trọng: “là công cụ tra cứu quan trọngvào bậc nhất trong thư viện” (M Bloomberg và G.E Evans) [12, tr 38]
Trung tâm TT-TV Trường ĐH GTVTHN đã xây dựng hệ thống mục lục chotất cả vốn tài liệu của Trung tâm tạo điều kiện cho NDT có thể tìm tài liệu được dễdàng và nhanh chóng Trung tâm chủ yếu xây dựng mục lục phiếu và mục lục tracứu trực tuyến OPAC
- Hệ thống mục lục phiếu: Phiếu mục lục là một phiếu miêu tả thư mục về tàiliệu và tạo nên một điểm truy nhập tới tài liệu được phản ánh Việc xây dựng mụclục phiếu giúp cho việc cập nhật thông tin rất dễ dàng, bên cạnh đó, công tác bảo trìthuận lợi và dễ dàng hơn, tiết kiệm kinh phí của Trung tâm hơn so với một số dạngmục lục truyền thống khác (mục lục sách…) Tuy nhiên, so với các dạng mục lụchiện đại, mục lục phiếu có rất nhiều những nhược điểm
Trung tâm xây dựng là mục lục phiếu chủ yếu dưới dạng mục lục chữ cái vàmục lục chủ đề:
Trang 25+ Mục lục chữ cái: Là hệ thống mục lục mà các phiếu được sắp xếp theo têntác giả/ tên tài liệu của tài liệu được phản ánh
Mục lục chữ cái của Trung tâm
+ Mục lục chủ đề: Là hệ thống mục lục mà các phiếu mục lục được sắp xếptheo các đề mục chủ đề mà tài liệu phản ánh, giúp NDT có thể tìm tài liệu theo hệthống đề mục chủ đề
Tuy nhiên, hiện nay, Trung tâm không còn sử dụng mục lục phiếu Từ năm
2004 – 2005, bắt đầu quá trình áp dụng mạnh mẽ CNTT vào Trung tâm, việc xâydựng hệ thống mục lục phiếu không còn được quan tâm xây dựng mà Trung tâm đisâu xây dựng hệ thống mục lục tra cứu trực tuyến (OPAC)
- Mục lục tra cứu trực tuyến (OPAC): Là hệ thống mục lục mà NDT có thểkhai thác trên mạng máy tính Đây được coi là công cụ hữu hiệu để các Trung tâmTT–TV có thể đáp ứng tối đa nhu cầu tra cứu thông tin của NDT, đồng thời chia sẻnguồn lực thông tin giữa các thông tin TT–TV OPAC có những ưu điểm rất lớn sovới các mục lục truyền thống (mục lục phiếu, mục lục sách…):
+ Mức độ cập nhật thông tin ở mức cao
+ Tạo nhiểu điểm truy cập đến các thông tin mà chúng phản ánh
+ Tạo khả năng truy nhập phi tập trung tới các thông tin mà chúng phản ánh
Trang 26CSDL là một tập hợp các bản ghi hoặc tệp có quan hệ lozic với nhau và đượclưu trữ trên bộ nhớ của máy tính [12, tr 82]
CSDL là một tập hợp các dữ liệu được tổ chức để phục vụ cho nhiều ứngdụng khác nhau một cách có hiệu quả bằng cách tập trung hóa dữ liệu và giảm thiểuhóa các dữ liệu dư thừa
CSDL là một loại SP TT-TV hiện đại, nó mang những ưu điểm vượt trội sovới các SP TT-TV truyền thống:
- Có thể tìm kiếm mọi thông tin về một đối tượng trong các CSDL Ví dụ:Thông qua CSDL, ta có thể biết mọi thông tin về một tài liệu nào đó: tên tài liệu, têntác giả, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản, các thông tin vật lý… Khôngdừng lại ở đó, việc tìm kiếm tài liệu có thể thực hiện độc lập theo mỗi thông tincũng như theo một tổ hợp bất kỳ các thông tin đó Ví dụ: Để tìm một tài liệu, ta cóthể chỉ cần dựa vào tên tài liệu, hoặc tên tác giả của tài liệu đó… Bên cạnh đó, đểthu hẹp phạm vi tìm kiếm, có thể tìm nhanh hơn, chính xác hơn, ta có thể kết hợpcác yếu tố này với nhau để đạt được kết quả tìm tin cao nhất
- Có thể tìm tin trong các CSDL rất nhanh chóng, đặc biệt có thể tìm đối vớicác CSDL ở xa địa điểm người khai thác Thời gian tìm kiếm tài liệu trong cácCSDL chỉ cần tính bằng giây nếu có đường truyền tốt Đồng thời, nó còn cho phépNDT tìm kiếm các tài liệu ở ngoài Trung tâm TT–TV Ưu điểm này tạo điều kiện để
có thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ thông tin cho NDT
- Việc lưu giữ, truyền tải và bảo quản thông tin trong các CSDL rất dễ dàng
và thuận tiện Điều này tạo cho các Trung tâm TT–TV khả năng đáp ứng tối đa nhucầu tin của NDT ngày càng cao
- Thông tin trong các CSDL có thể được cập nhật một cách dễ dàng vàthường xuyên, xóa đi khoảng cách địa lý giữa nguồn tin và NDT
- Kết quả tìm tin trong các CSDL có thể coi là đầy đủ và hoàn thiện nhất
* Các CSDL do Trung tâm xây dựng
Trang 27Từ năm 2004, Trung tâm TT–TV Trường ĐH GTVTHN đã sử dụng phầnmềm tích hợp ILIB để xây dựng hệ thống các CSDL Phân hệ bổ sung, biên mụccủa phần mềm này có khả năng tổ chức dữ liệu theo khổ mẫu MARC21 và trình bày
dữ liệu theo Tiêu chuẩn ISBD Việc sử dụng phần mềm này giúp cho Trung tâm cóthể dễ dàng trong công tác cập nhật, bổ sung các dữ liệu vào hệ thống đồng thờigiúp Trung tâm có thể dễ dàng chia sẻ nguồn lực thông tin (nếu việc chia sẻ nàyđược tiến hành) với các thông tin TT–TV khác do đã có sự thống nhất theo các Tiêuchuẩn Quốc tế
Các tài liệu sau khi nhập về được tiến hành xử lý và tiến hành nhập máy ởphòng nghiệp vụ Ngay sau khi nhập máy, tài liệu có thể được tra cứu ở tất cả cácphòng phục vụ do hệ thống máy trạm được nối trực tiếp với nhau và với máy chủ
Vì vậy, từ quá trình xử lý tài liệu đến phục vụ NDT rất nhanh chóng
- CSDL thư mục: Là CSDL chứa các thông tin bậc 2, bao gồm các thông tin:tên tài liệu, tên tác giả, thông tin xuất bản, thông tin vật lý, các chỉ số phân loại, tómtắt… Đây là các thông tin giúp cho NDT có thể tra cứu tới tài liệu gốc, chứa cácthông tin giúp NDT có cơ sở lựa chọn sơ bộ về tài liệu gốc, nhằm hướng NDT trongviệc tìm kiếm, lựa chọn tài liệu cho các mục đích khác nhau Tuy nhiên nó khôngthể hiện đầy đủ nguồn tin toàn văn của tài liệu Các CSDL thư mục chủ yếu phục vụcho công tác tra cứu, tìm tin của NDT
CSDL thư mục tra cứu trực tuyến của Trung tâm
Trang 28Trung tâm TT-TV Trường ĐH GTVTHN đã xây dựng được các CSDL thưmục với hàng chục nghìn biểu ghi về tất cả các loại hình tài liệu có trong Trung tâm
để phục vụ cho việc tra cứu của NDT Theo thống kê năm 2009, Trung tâm đã xâydựng được các CSDL: CSDL sách, báo – tạp chí, luận văn, luận án, nghiên cứukhoa học… với tổng số 17.429 biểu ghi, trong đó có 8283 biểu ghi của tài liệu tiếngViệt, còn lại là tài liệu ngoại văn (tiếng Anh, Nga, Pháp…)
Bảng 2: Các CSDL thư mục của Trung tâm TT–TV
Trường ĐH GTVTHN
STT Loại hình tài liệu Số lượng biểu ghi
- CSDL toàn văn: Là CSDL chứa các thông tin gốc của tài liệu cùng với cácthông tin thư mục và các thông tin bổ sung khác nhằm giúp cho việc tra cứu và truynhập tới bản thân các thông tin được phản ánh, giúp thỏa mãn tối đa nhu cầu thôngtin của NDT
Trung tâm TT-TV Trường ĐH GTVTHN đã xây dựng được các CSDL toànvăn cho khoảng 700 tài liệu luận án, luận văn, 50 đầu giáo trình tiếng Việt cho phépNDT có thể tra cứu và đọc toàn văn trực tuyến qua hệ thống DLIB trong nội bộTrường (Tuy nhiên chưa đưa ra truy cập trên internet vì vấn đề bản quyền)
Các CSDL toàn văn của Trung tâm được xây dựng đã được ứng dụng cáccông nghệ Hypertext (là loại văn bản được tổ chức sao cho từ một vùng thông tinnày có thể truy nhập trực tiếp đến một / một số vùng khác có liên quan); multimedia
Trang 29(là công nghệ cho phép tổ chức thông tin bằng việc kết hợp hai / trên 2 trong số cácloại dữ liệu: văn bản, tranh ảnh, đồ thị, âm thanh, hình ảnh động…); Hypermedia(công nghệ được tạo nên bằng việc kết hợp công nghệ hypertext và công nghệmultimedia) làm cho NDT có thể tiếp nhận và sử dụng thông tin một cách dễ dàng.
- CSDL người dùng tin: Trung tâm đã xây dựng được CSDL NDT phục vụcho công tác quản lý NDT của cán bộ hoặc NDT có thể xem các thông tin về tìnhtrạng mượn trả tài liệu của bản thân CSDL này và các CSDL tài liệu khác có thểtích hợp với nhau tạo các CSDL quan hệ giúp việc quản lý NDT được dễ dàng vàthuận tiện hơn, đồng thời quản lý quá trình lưu thông tài liệu của Trung tâm
CSDL quản lý người dùng tin
Trang 30Ngoài ra, năm 2004 – 2005, theo dự án Giáo dục đại học mức C, Trung tâm
đã mua 8 CSDL nước ngoài về chuyên ngành giao thông vận tải Đến nay, cácCSDL này đã hết thời gian truy cập trực tuyến Tuy nhiên, Trung tâm đã down được
4 CSDL về và xử lý đưa vào phục vụ offline được 2 CSDL:
- CSDL Tiêu chuần giao thông vận tải của Nhà xuất bản HIS (InformationHandling Services), USA
CSDL này gồm:
+ Các Tiêu chuẩn của Hiệp hội Kỹ thuật Đường sắt và Bảo trì Đường bộ Mỹ(American Railway Engineering and Maintenance of Way Association – AREMAStandard) gồm: Các tiêu chuẩn, báo cao, hướng dẫn được sử dụng trong thiết kế,xây dựng, bảo trì, nâng cấp và sửa chữa đường sắt, các công trình đường sắt, cầuđường sắt, hầm, hành lang đường sắt và các công trình phụ trợ khác; Được sử dụngtrong các tình huống quân sự cũng như thương mại; CSDL này bao gồm cả các ấnphẩm về các chủ đề: kết cấu bêtông và thép, đường ray xe lửa, kho xưởng và nhà
ga, vật liệu không ngấm nước và bảo trì đường sắt…
+ Các Tiêu chuẩn Hiệp hội ngành đường giao thông và vận tải Mỹ(American Association of State Highway and Transportation – AASHTO Standard)gồm: Các tiêu chuẩn, đặc điểm kỹ thuật, các hướng dẫn thực hành, manuals, BridgeWelding Code, kỷ yếu hội nghị hàng năm của AASHTO… Những tài liệu này baogồm thông tin về vật liệu và phương pháp thử nghiệm vật liệu xây dựng và các tiêuchí thiết kế cho đường cao tốc, đường phố, chắnđường, kiểm soát tiếng ồn, biển báo
và tín hiệu giao thông, cầu, hệ thống cống rãnh, chống trơn trượnt, đèn báo, bảo trìđường cao tốc, cầu cảng, đường xe vào nhà và cảnh quan… Tiêu chuẩn và tài liệucủa AASHTO dành cho các kỹ sư xây dựng, kỹ sư quân sự và các nhà thầu xâydựng trong thiết kế, xây dựng và bảo trì đường cao tốc, đường phố, cầu, cầu vượt,hầm đường bộ và các công trình xây dựng liên quan
- CSDL tiêu chuẩn về giao thông vận tải của Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) củaNhà xuất bản British Standard Institution (BSI)
Trang 31Tiêu chuẩn này bao gồm các lĩnh vực:
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật cho các phương tiện giao thông đường bộ; Lốp chocác phương tiện giao thông đường bộ; Lốp cho các loại máy nông nghiệp
+ Kỹ thậtđường sắt, xây dựng đường sắt, xây dựng hệ thống xe cáp
+ Đóng tàu và kiến trúc hàng hải
+ Kỹ thuật máy bay và các phương tiên hàng không; Động cơ máy bay và hệthống đẩy; Hệ thống và các thiết bị điện trong hàng không, thành phần và hệ thốngchất lưu trong hàng không; Dụng cụ và các thiế bị trên máy bay; Thiết bị trongcabin và cho hành khách; Dịch vụ mặt đất và thiết bị bảo trì
+ Kỹ thuật điện, điện tử và các chủ đề liên quan
- Tạp chí điện tử của Viện Điện – Điện tử - Kỹ thuật Mỹ của Nhà xuất bảnIHS (Nguồn: IEEE – Institute for Electrical and Electronic Engineers)
CSDL này cho phép NDT truy cập tới các loại thông tin:
+ 118 tạp chí chuyên ngành điện, điện tử
+ Những tạp chí được nhiều nhà nghiên cứu trích dẫn nhất
+ Dữ liệu hồi cố đến năm 1998
+ Hơn 80.000 bài báo
+ Hơn 2000 trang tạp chí được bổ sung mỗi tuần
+ Hơn 50.000 tác giả
+ Hơn 1.000.000 tài liệu toàn văn…
- CSDL tiêu chuẩn về giao thông vận tải của Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) củaNhà xuất bản British Standard Institution
Trang 32CSDL này cho phép NDT tìm kiếm và truy cập tới 20 đầu tạp chí chủ yếu vềcác lĩnh vực công nghệ giao thông vận tải, năng lượng…
+ Journal of Biomechanical Engineering
+ Journal of Applied Mechanics (Tạp chí về ứng dụng cơ khí)
+ Tribology (Độ ma sát, mài mòn máy móc)
+ Fluids Engineering (Kỹ thuật chất lỏng)
+ Turbomachinery
+ Engineering Materials and Technology (Vật liệu kỹ thuật và công nghệ)+ Dynamic Systems Measurement and Control (Hệ thống động lực đo lường
và kiểm soát)
+ Heat Transfer (Chuyển nhiệt)
+ Manufacturing Science and Engineering (Khoa học và kỹ thuật sản xuất)+ Elictronic Packaging (Điện tử đóng gói)
+ Vibration and Acoustics (Sự rung và độ vang âm)
+ Mechanical Design (Thiết kế cơ khí)
+ Engineering for Gas Turbines and Power (Kỹ thuật cho ga Turbines vànăng lượng)
+ Pressure Vessel Technolog (Áp lực công nghệ tàu)
+ Solar Energy Engineering (Kỹ thuật năng lượng mặt trời)
+ Offshore Mechanics sand Arctic Engineering
+ Energy Resources Techonology (Các nguồn lực công nghệ năng lượng)
Trang 33+ Journal of Coumputing and Information Science in Engineering (Tạp chí
về máy tính và các thông tin khoa học kỹ thuật)
+ Journal of Fuel Cell Science and Technology (Tạp chí về các tế bào nhiênliệu khoa học và công nghệ)
+ Applied Mechanics Review Journal (Tạp chí ứng dụng cơ khí)
- Tạp chí điện tử toàn văn của Hội kỹ thuật dân dụng Mỹ (ASCE) của Nhàxuất bản American Society of Civil Engineers
CSDL cho phép truy cập tới 30 tạp chí toàn văn về kỹ thuật dân dụng, kỹthuật xâ dựng, thông tin hồi cố từ năm 1995 đến nay:
+ Aerospace Engineering (Kỹ thuật hàng không)
+ Architectural Engineering (Kỹ thuật kiến trúc)
+ Bridge Engineering (Kỹ thuật cầu)
+ Cold Gegions Engineering
+ Composites for Constrution (Kiến trúc hỗn hợp trong xây dựng)
+ Computing in Civil Engineering (Tính toán trong kỹ thuật công trình xâydựng)
+ Construction Engineering & Management (Kỹ thuật xây dựng và quản lý)+ Energy Engineering (Năng lực kỹ thuật)
+ Engineering Mechanics (Kỹ thuật cơ khí)
+ Environmental Engineering (Kỹ thuật môi trường)
+ Geotichnical & Geoenvironmental Engineering
Trang 34+ Hydrologic Engireering (Kỹ thuật thủy lực học)
+ Infrastructure Systems (Hệ thống cơ sở hạ tầng)
+ International Journal of Geomechanics (Tạp chí Quốc tế về cơ khí)
+ Irrigation & Drainage Engineering (Thủy lợi và kỹ thuật thoát nước)
+ Leadership and Management in Engineering (Lãnh đạo và quản lý kỹthuật)+ Management in Engineering (Quản lý kỹ thuật)
+ Materials in Civil Engieering (Vật liệu kỹ thuật trong công trình dân dụng)+ Natural Hazards Review (Xem xét các mối nguy hiểm của tự nhiên)
+ Performance of Constructed Failities (Hiệu suất của các thiết bị xây dựng)
+ Practice Periodical of Hazardous, Toxic & Radiosactive WasteManagenment
+ Practice Periodical on Structural Design & Construction (Thực hành định
kỳ về cấu trúc thiết kế và xây dựng)
+ Professional Issues in Engineering Education & Practice (Chuyên nghiệptrong vấn đề giáo dục kỹ thuật và thực hành)
+ Structural Engineering (Kết cấu kỹ thuật)
+ Surveying Engineering (Khảo sát kỹ thuật)
+ Transportation Engineering (Cơ khí giao thông vận tải)
+ Urban Planning & Development (Quy hoạch và phát triển đô thị)
+ Water Resources Planning & Management (Quy hoạch và quản lý tàinguyên nước)
Trang 35+ Waterway, Port, Coastal & Ocean Engineering (Kỹ thuật đường thủy, bếncảng, ve biển và đại dương)
- Sách điện tử Knovel: Engineering Subject Area Collection của Nhà xuấtbản Knovel
CSDL này cung cấp tới NDT 377 cuốn sách điện tử tương tác về 8 chủ đềchính:
+ Điện và kỹ thuật điện
+ Vật liệu xây dựng và vật liệu dân dụng
+ Cơ học và kỹ thuật cơ học
+ Môi trường và công nghệ môi trường
+ Kỹ thuật tổng quát
+ Điện tử và chất bán dẫn
+ Kỹ thuật hàng không và Radar
+ Tìm kiếm công nghệ tương tác sâu
- Sách điện tử eBrary: Engineering & Technology Subject Colliction củaNhà xuất bản eBrary
CSDL này tập hợp tài liệu từ các nhà xuất bản danh tiếng: CMP Media,Elsevier Science, Hentzenwerke, Idea Group, Info – Tech Research Group, JohnWiley & Sons, McGraw – Hill Professional Book Group, MIT Press, Muska &Lipman, No Starch Press, Paraglyph Press, Pearson Tichnology Group, RedmondTechnology Press, Syngress Publishing
CSDL này gồm trên 2000 đầu sách về các lĩnh vực: Kỹ thuật cơ khí; Kỹthuật hóa học; Kỹ thuật dân dụng; Kỹ thuật xây dựng và quản lý; Khoa học vật liệu;
Trang 36Điện và kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật môi trường; Kỹ thuật công nghiệp; Sản xuất; Kỹthuật máy móc; Công nghệ Nanon; Quang học; Điều khiển học…
- Sách điện tử: Digital Engineering Library (DEL) của Nhà xuất bản McGraw – Hill
CSDL này với hơn 150 tài liệu là các sổ tay về các chủ đề: Kỹ thuật cơ khí,
kỹ thuật hóa học, kỹ thuật dân dụng, kỹ thuật điện, khoa học vật liệu…
2.1.3 Cổng thông tin điện tử tích hợp (Uct Portal)
Ta có thể hiểu đây như một website ở mức cao hơn về Trường ĐHGTVTHN Website là tập hợp của rất nhiều trang web - một loại siêu văn bản (tậptin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet- tại một địachỉ nhất định để NDT có thể truy cập vào xem Trang web đầu tiên NDT truy cập từtên miền thường được gọi là trang chủ (homepage), NDT có thể xem các trang khácthông qua các siêu liên kết (hyperlinks) từ trang chủ Đứng trên phương diện NDT,website là một thư viện được công bố trên mạng internet bất kỳ ai, lúc nào cũng cóthể xem một cách dễ dàng Mà thư viện đó như thế nào là do chủ nhân muốn tạo ra
nó như thế nào
Website cung cấp các chức năng chính sau:
- Quản lý thông tin tài liệu trong thư viện: tài liệu có thể bao gồm nhiều thểloại (sách, Cdrom, tạp chí, project…) Loại tài liệu có thể được bổ sung trong quátrình quản lý thư viện Quản lý một số thông tin của tài liệu như tác giả, năm xuấtbản, nhà xuất bản, số trang, trị giá…
- Quản lý thông tin NDT, NDT cũng được phân thành nhiều loại, mỗi loại cónhững quy định riêng
- Quản lý thông tin thủ thư và phân quyền sử dụng đối với các thủ thư
- Quản lý các hoạt động của thư viện như: cho mượn tài liệu, đặt mượn tàiliệu, gia hạn tài liệu, thanh lý tài liệu, giam thẻ, nhận tài liệu trả
Trang 37- Đưa thông báo đến các NDT, cho phép NDT xem các quy định của thư viện
- Thu nhận các ý kiến đóng góp của độc giả và thống kê lại các góp ý
- Lập các bảng báo cáo: báo cáo theo từng quý, từng khoảng thời gian, báocáo NDT trễ hạn, NDT đang bị giam thẻ…
Cổng thông tin là một bước tiến mới của website, mang những tiện ích hơn
so với website truyền thống: Portal là một phần mềm ứng dụng web cung cấp mộtgiao diện mang tính cá hân hóa cho NDT Thông qua đây, NDT có thể khai thác,tìm kiếm, giao tiếp với các ứng dụng, thông tin và với những NDT khác
Cổng thông tin (cổng giao dịch điện tử) là điểm truy cập tập trung và duynhất, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới NDTthông qua một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web
- Tích hợp và liên kết nhiều loại thông tin: Cổng thông tin cho phép xây
dựng nội dung thông tin từ nhiều nguồn thông tin khác nhau đáp ứng cho nhiều đốitượng sử dụng Sự khác biệt giữa các nội dung thông tin phụ thuộc vào mục đíchcủa NDT ví dụ như đối với từng đối tượng sử dụng sau khi thông qua quá trình xácthực thì sẽ được cung cấp các thông tin khác nhau, hoặc nội dung thông tin sẽ đượccung cấp khác nhau trong quá trình cá nhân hoá thông tin
- Xuất bản thông tin: Cổng thông tin liên kết tới nhiều nguồn thông tin khácnhau, thu thập và cung cấp cho NDT các thông tin bằng các phương pháp hoặc giaothức) một cách thích hợp Website cũng có khả năng xuất bản thông tin đồng thờihướng dẫn NDT các giải pháp nhanh nhất để khai thác và sử dụng thông tin trên cácWeb site liên kết thông qua quá trình thu thập và phân tích thông tin
- Quản trị portal: xác định cách thức hiển thị thông tin cho NDT, với tínhnăng này, người quản trị phải biết và hiểu về các thành phần thông tin, các kênh liênkết với NDT cuối, hiểu được thành phần và NCT của nhóm NDT cùng với cácquyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau của họ