1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ

101 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 875,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở pháp lý và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở; Nội dung quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ văn hóa .... Giả thuyết

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN TIẾN NHƯ KHOA

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN CHO CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ

HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN TIẾN NHƯ KHOA

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN CHO CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ

HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ANH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Người viết luận văn

Nguyễn Tiến Như Khoa

Trang 4

Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên các Sở: Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Nội vụ tỉnh Phú Thọ; UBND huyện Tân Sơn; Các phòng: Nội vụ, Văn hóa

- Thông tin; Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Du lịch huyện; CBQL, giáo viên Trường Chính trị tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện Tân Sơn; đội ngũ giảng viên kiêm chức huyện Tân Sơn; Lãnh đạo UBND các xã và đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn đã giúp đỡ, tạo điều kiện, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn khoa học này

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với Tiến

sĩ Trần Anh Tuấn, thầy đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả triển khai nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng lực nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong được nhận được sự cảm thông, những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy,

Cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Người viết luận văn

Nguyễn Tiến Như Khoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ 7

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9

1.2.1 Văn hóa cơ sở và cán bộ văn hóa cơ sở 9

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý văn hóa 12

1.2.3 Quản lý phát triển đội ngũ và quản lý hoạt động bồi dưỡng 16

1.3 Một số vấn đề lý luận về tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 19

1.3.1 Vai trò, đặc điểm của cán bộ văn hóa cơ sở và yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở 19

1.3.2 Vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 24

Trang 6

1.3.3 Hệ thống tổ chức bồi dưỡng cán bộ văn hóa cơ sở 26

1.4 Cơ sở pháp lý và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở; Nội dung quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ văn hóa 28

1.4.1 Các cơ sở pháp lý 28

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 31

1.4.3 Nội dung quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ văn hóa: 32

Kết luận Chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ 34

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Sơn 34

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35

2.1.3 Các đặc trưng văn hóa của huyện Tân Sơn 38

2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn 39

2.2.1 Mục tiêu, nội dung, phương pháp khảo sát 39

2.2.2 Thực trạng về số lượng cán bộ văn hóa cơ sở (2011-2013) 40

2.2.3 Thực trạng về trình độ văn hóa, trình độ đào tạo 41

2.2.4 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở theo kết quả công tác 43

2.3 Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn (2011-2013) 45

2.3.1 Mục tiêu, nội dung, phương pháp khảo sát 45

2.3.2 Thực trạng nhận thức về công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 46

2.3.3 Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng 47

Trang 7

2.3.4 Thực trạng số lượng cán bộ văn hóa cơ sở tham gia bồi dưỡng 48

2.3.5 Thực trạng nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn 49

2.3.6 Thực trạng về hình thức và phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 50

2.3.7 Thực trạng hoạt động tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn 51

2.3.8 Thực trạng công tác đảm bảo điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng 51

2.4 Đánh giá chung 52

2.4.1 Những mặt mạnh 52

2.4.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 53

2.4.3 Một số vấn đề đặt ra và cần được giải quyết 54

Kết luận Chương 2 57

Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ 58

3.1 Một số định hướng phát triển văn hóa cơ sở, phát triển nguồn nhân lực ngành văn hóa của tỉnh Phú Thọ và huyện Tân Sơn hiện nay 58

3.1.1 Của tỉnh Phú Thọ 58

3.1.2 Của huyện Tân Sơn 59

3.2 Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn 60

3.2.1 Đảm bảo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 60

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 61

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi 62

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ 62

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đặc thù của hoạt động văn hóa cơ sở 62

3.3 Biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn 63

Trang 8

3.3.1 Nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương và cán bộ văn hóa

cơ sở về vai trò của việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn 63

3.3.2 Đổi mới công tác khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 65

3.3.3 Hoàn thiện hệ thống văn bản, ban hành cơ chế phối hợp trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 68

3.3.4 Hoàn thiện chương trình, nội dung bồi dưỡng, đổi mới phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 69

3.3.5 Xây dựng đội ngũ giảng viên cốt cán và tạo động lực cho giảng viên 72

3.3.6 Gắn việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn với tổ chức các hoạt động văn hóa cơ sở trên địa bàn 74

3.3.7 Tăng cường tài chính và cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực đảm bảo công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở 76

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 77

Kết luận Chương 3 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Khuyến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 9

VHCS : Văn hóa cơ sở

VHTTDL : Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Số lượng đội ngũ cán bộ VHCS huyện Tân Sơn 40

Bảng 2.2 Trình độ đào tạo về chuyên môn của đội ngũ cán bộ VHCS 42

Bảng 2.3 Trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước 43

Bảng 2.4 Tổng hợp đánh giá, xếp loại cán bộ VHCS huyện Tân Sơn 43

Bảng 2.5 Nhận thức về tính cần thiết của bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS 46 Bảng 2.6 Số lượng cán bộ VHCS huyện Tân Sơn tham gia các lớp bồi dưỡng 48

Bảng 2.7 Đánh giá của cán bộ VHCS về chất lượng nội dung bồi dưỡng 49

Bảng 2.8 Đánh giá của cán bộ VHCS về phương pháp bồi dưỡng của giảng viên tại các lớp tập huấn 50

Bảng 3.1 Mức độ cấp thiết của các biện pháp tổ chức bồi dưỡng NVCM 78

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp tổ chức bồi dưỡng NVCM 79

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý 14

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Văn hóa là nền tảng và động lực của sự phát triển, biểu hiện sức sống,

sức sáng tạo, sức mạnh tiềm tàng và vị thế, tầm vóc dân tộc Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) thông qua tại Đại hội lần thứ XI của Đảng đã nêu lên định hướng

về văn hóa với nội hàm toàn diện, sâu sắc “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển”

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa, việc xây dựng đời sống văn hóa cơ

sở là một trong những chủ trương có ý nghĩa chiến lược đối với sự nghiệp xây

dựng văn hóa, xây dựng con người phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước Hiện nay, nền kinh tế thị trường đã ảnh hưởng sâu sắc đến mọi phương diện của đời sống, làm nảy sinh nhiều yếu tố mới trong việc xây dựng đời sống văn hóa, trong nhu cầu văn hóa, hoạt động văn hóa, phổ biến và hưởng thụ văn hóa; trong sáng tạo cũng như quản lý văn hóa… Thực tế hoạt động tổ chức, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở đã cho thấy không phải ở đâu, lúc nào cũng đều đạt được những kết quả như mong muốn Ở nhiều nơi, nhất là ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, việc xây dựng đời sống văn hóa cơ sở còn có nhiều bất cập, việc hưởng thụ các sản phẩm, dịch vụ văn hóa của nhân dân còn nghèo nàn, ít ỏi

Đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở (VHCS) có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức, hướng dẫn, vận động nhân dân thực hiện xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, đưa văn hóa thâm nhập vào đời sống hằng ngày, góp phần nâng cao dân trí, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 12

cán bộ VHCS là người trực tiếp tham mưu cho chính quyền cơ sở về các hoạt động văn hóa - xã hội Công việc phức tạp và nặng nề đó đòi hỏi đội ngũ những người làm công tác văn hóa tại cơ sở “vừa hồng, vừa chuyên”, có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn tốt

và lòng say mê nghề nghiệp Tính thời sự của việc cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa bàn cơ sở của ngành văn hóa đã được cụ thể hóa bằng việc Bộ trưởng Bộ VH-TT-DL ban hành Quyết định 3067/QĐ-BVHTTDL, ngày 29/9/2011 về “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020” [2]

Nhận thức sâu sắc vai trò của nguồn nhân lực, coi yếu tố con người luôn

ở vị trí trung tâm quyết định sự thành bại của toàn bộ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Ngay từ khi mới thành lập, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đã xác định phát triển nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá để thực hiện

mục tiêu “giảm nghèo nhanh, bền vững” vào năm 2020 Công tác cán bộ cấp

xã được huyện đặc biệt quan tâm, chú trọng Các chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ cấp xã đã được huyện tổ chức thực hiện bài bản và phù hợp với đặc thù của huyện Sau hơn 7 năm thành lập, đội ngũ cán bộ cấp xã nói chung và đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa ở cơ sở (VHCS) huyện Tân Sơn nói riêng đã không ngừng lớn mạnh cả về

số lượng và chất lượng Đa phần cán bộ cấp xã đã hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của mình, góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, đội ngũ cán bộ cấp xã của huyện Tân Sơn, trong đó có đội ngũ cán bộ làm công tác VHCS còn bộc lộ những hạn chế, bất cập Một số cán bộ đã không thể hoàn thành tốt chức trách, nhiệm

vụ của mình, làm ảnh hưởng không nhỏ tới sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên, nhưng có

Trang 13

một nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu hụt kiến thức nghề nghiệp, hạn chế về nghiệp vụ và các kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

Trước thực trạng ấy, hằng năm huyện Tân Sơn đã có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn (NVCM) cho đội ngũ cán bộ VHCS Tuy nhiên,

vì nhiều lý do mà công tác này còn những hạn chế, bất cập, chưa thực sự phát huy hiệu quả Vấn đề đặt ra là để có một đội ngũ cán bộ VHCS thực sự “vừa hồng, vừa chuyên” thì cần phải thực hiện tốt các hoạt động bồi dưỡng phát triển đội ngũ Trong đó, công tác bồi dưỡng NVCM cần phải được coi là then chốt Nhận thức được tầm quan trọng và tính cần thiết của vấn đề, người viết

chọn đề tài “Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa

cơ sở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu và làm luận văn thạc sỹ

chuyên ngành QLGD

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ VHCS huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu công tác và phát triển sự nghiệp VHCS hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ cán bộ VHCS của

huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội

ngũ cán bộ VHCS của huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

4 Giả thuyết khoa học

Nếu hoạt động tổ chức bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ được thực hiện bằng các biện pháp dựa trên cơ sở khoa học của quản lý giáo dục (QLGD), phù hợp với thực tiễn của địa bàn nghiên cứu

và khả thi, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ VHCS huyện Tân Sơn, đáp ứng được yêu cầu phát triển sự nghiệp văn hóa ở cơ sở hiện nay

Trang 14

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá các khái niệm và vấn đề lý luận liên quan đến tổ chức

bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội

ngũ cán bộ VHCS huyện Tân Sơn (2011 - 2013)

5.3 Đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS,

góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ VHCS trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ hiện nay (2015 - 2020)

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tại địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

6.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu

Số liệu, thông tin được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013 Những số liệu, thông tin của các năm trước được cung cấp chỉ có tính chất tham khảo, nhằm so sánh, đối chiếu để nhận rõ thêm thực trạng

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng các quan điểm lịch sử - cụ thể; quan điểm hệ thống; quan điểm phát triển và sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khoa học QLGD và quản lý văn hóa (QLVH), gồm:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa để nghiên

cứu các vấn đề lý luận QLGD, QLVH xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài Hệ

Trang 15

thống hóa các nội dung chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển giáo dục, văn hóa, đội ngũ cán bộ VHCS Tiếp cận

các tài liệu lý luận chuyên ngành, liên ngành

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Tổng kết kinh nghiệm

Tổng hợp và phân tích các văn bản chỉ đạo về bồi dưỡng cán bộ VHCS của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy; các văn bản điều hành, báo cáo tổng hợp của UBND huyện; Phòng Nội vụ, Phòng Văn hóa - Thông tin; Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Du lịch huyện; UBND các xã trên địa bàn huyện Tiến hành thống kê, tổng hợp, phân tích tài liệu nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu Tổng kết kinh nghiệm về tổ chức bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

7.2.2 Điều tra xã hội học

Tiếp cận trực tiếp đối tượng nghiên cứu, vận dụng phương pháp điều tra

xã hội học bằng phiếu điều tra, bằng bảng câu hỏi soạn sẵn (anket), lấy ý kiến các cán bộ VHCS và cán bộ quản lý (CBQL) nhằm phát hiện thực trạng tổ chức bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS huyện Tân Sơn

7.2.3 Khảo sát hoạt động thực tế

Khảo sát trực tiếp các hoạt động NVCM để đánh giá những phẩm chất,

kỹ năng nghề nghiệp của cán bộ VHCS Khảo sát hoạt động tổ chức bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS huyện Tân Sơn cũng như hiệu quả của hoạt động VHCS trên địa bàn

7.2.4 Xin ý kiến chuyên gia

Xin ý kiến một số chuyên gia về các vấn đề đánh giá thực trạng, tính

hợp lý, khả thi của các biện pháp được đề xuất

7.3 Các phương pháp bổ trợ

Phương pháp thống kê và các biểu bảng, sơ đồ được dùng để xử lý và trình bày các kết quả nghiên cứu

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn

cho đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở;

Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ

cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;

Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ

cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VĂN HÓA CƠ SỞ

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng

phát triển đội ngũ là một trong những thành tố cơ bản, đồng thời là một động lực để phát triển nguồn nhân lực

Ở Việt Nam, xác định bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ là việc tạo

điều kiện để cán bộ có cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời nhằm bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn giải quyết công việc

có chất lượng, hiệu quả tốt hơn Vấn đề bồi dưỡng để nâng cao năng lực cán

bộ văn hóa nói chung và cán bộ VHCS nói riêng đã được các cấp, các ngành quan tâm nghiên cứu lý luận và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

Đã có một số công trình nghiên cứu và đề tài khoa học có liên quan đến

đề tài này, tiêu biểu là:

- Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội

- Trần Văn Tùng (2003), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực

tài năng kinh nghiệm thế giới, NXB Thế giới, Hà Nội

- Lê Thị Vân Hạnh (2004), “Đào tạo, bồi dưỡng công chức để nâng cao năng lực thực thi”, Tạp chí Quản lý nhà nước

- Nguyễn Tri Nguyên (2004), Những bài giảng về Quản lý văn hóa

trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Đỗ Ngọc Anh (2005), “Đào tạo cán bộ văn hóa thông tin các tỉnh phía

Nam”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật

- Lê Thị Thanh Thủy (2007), “Đào tạo CBQL văn hóa hiện nay”, Tạp

chí Văn hóa nghệ thuật;

Trang 18

- Dương Thị Thanh Huệ (2008), Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng

đội ngũ cán bộ đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định”

- Nguyễn Tấn Đức (2008), Xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở tại Quận

Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học KHXH-NV, ĐHQG Tp HCM

- Nguyễn Thanh Hoa (2012), Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng lý

luận chính trị tại Trung tâm BDCT huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh

- Đỗ Thị Thắng (2013), Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu

trưởng các trường mầm non huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

- Bùi Thị Huệ (2013), Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch giáo dục

cho hiệu trưởng các trường THCS TP Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh

- Nguyễn Đình Quyết (2013), Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Tiểu học huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang theo chuẩn nghề nghiệp

- Trần Thị Thu Hạnh (2013), Quản lí hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ

Hội liên hiệp Phụ nữ cấp Cơ sở ở Thái Nguyên

- Nguyễn Thị Thu Vân (2013), Nâng cao hiệu quả xây dựng đời sống

văn hóa ở Hòa Lạc, Phổ Tân đến năm 2015, Trường Đại học Tôn Đức Thắng

- Trần Thị Kim Thoa (2015), Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào

toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở (trường hợp huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, giai đoạn 2010 - 2014) Trường ĐH Văn hóa, Tp HCM

- Võ Minh Tài (2015), Xây dựng đời sống văn hóa ở thị xã Dĩ An, tỉnh

Bình Dương trong quá trình đô thị hóa, Trường ĐH Văn hóa, Tp HCM;

(…)

Một số hội nghị, hội thảo chuyên đề, tiêu biểu là:

- Ngày 11/10/2011, tại thành phố Vinh, Hội nghị toàn quốc “Nâng cao

chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở”, do Bộ

Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với UBND tỉnh Nghệ An tổ chức nhằm đánh giá vai trò của hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở trong xây dựng đời sống văn hoá, tổ chức các hoạt động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị; chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động văn hoá, thể thao ở cơ sở trong giai đoạn hiện nay

Trang 19

- Từ ngày 21 đến ngày 22 tháng 01 năm 2015 tại Phú Thọ, Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo TW phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Cục Văn hóa cơ sở (Bộ VHTTDL) phối hợp với UBND tỉnh Phú Thọ, Sở VHTTDL tỉnh Phú Thọ tổ chức Hội thảo góp ý Bộ tiêu chí quốc gia về thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”

và đề án “Truyền thông về phát triển văn hóa cơ sở đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030”, khu vực phía Bắc (…)

Các hội nghị và hội thảo cũng đã chỉ ra những bất cập, tồn tại, thực tế hoạt động của các thiết chế văn hóa, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển VHCS trong đó có đề cập đến thực trạng đội ngũ cán bộ VHCS trong cả nước

Có thể nhận xét rằng, hầu hết các công trình nghiên cứu, bài viết, hội thảo đều thống nhất khẳng định vai trò của cán bộ và công tác bồi dưỡng cán

bộ Tuy vậy, cho đến nay rất ít các nghiên cứu sâu về phát triển đội ngũ cán bộ VHCS, cũng chưa có công trình nghiên cứu, luận văn thạc sỹ nào về vấn đề tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ VHCS ở một huyện cụ thể

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cần thiết, khả thi của vấn đề bồi dưỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ VHCS, tác giả đề tài này sẽ đi sâu nghiên cứu, đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ VHCS huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng cán bộ VHCS, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Văn hóa cơ sở và cán bộ văn hóa cơ sở

1.2.1.1 Văn hóa cơ sở

Văn hóa, cho tới nay, theo thống kê trên thế giới có hơn 600 định nghĩa

về văn hóa Trong luận văn này, khái niệm văn hóa được sử dụng theo định nghĩa văn hóa của UNESCO được thông qua trong bản tuyên bố về những chính sách văn hóa tại Hội nghị quốc tế do UNESCO chủ trì từ ngày 26/7 đến

ngày 6/8 năm 1982 tại Mêhicô [10]: “Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt

Trang 20

tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội

hay của một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn

chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, các tập tục và những tín ngưỡng Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân Chính văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lý tính, có óc phê phán và dấn thân một cách có đạo lý Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự nhận thức được bản thân, tự biết mình là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt mỏi những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình mới mẻ, những công trình vượt trội bản thân”

Đảng ta quan niệm về văn hóa: "Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã

hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hóa, vì xã hội công bằng văn minh, con người phát triển toàn diện Văn hóa là kết quả của kinh tế đồng thời là động lực của sự phát triển kinh tế Các nhân tố văn hóa phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt động xã hội trên mọi phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, luật pháp, kỷ cương biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhất của phát triển" [12]

Đơn vị cơ sở, “là đơn vị ở cấp dưới cùng, nơi trực tiếp thực hiện các

hoạt động như sản xuất, công tác,… của một hệ thống tổ chức, trong quan hệ

với các bộ phận lãnh đạo cấp trên” [37, tr 216]

Đơn vị cơ sở được quy định trong hệ thống bộ máy hành chính Nhà nước Việt Nam với 4 cấp, trong đó cấp cơ sở gồm xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là cấp đơn vị hành chính thấp nhất Theo tinh thần văn kiện Đại hội Đảng lần thứ V thì nhà máy, công trường, nông trường, hợp tác xã, đơn vị quân đội, công an, trường học, bệnh viện… đều được coi là một đơn vị

Trang 21

cơ sở Tuy nhiên, không phải ở bất cứ đơn vị cơ sở nào cũng có cán bộ văn hóa

và có các thiết chế văn hóa

Văn hóa cơ sở, từ cách hiểu về văn hóa và đơn vị cơ sở, có thể xác định

VHCS theo tiếp cận văn hóa học là hình thức tổ chức cơ bản của đời sống văn hóa, đó là những cộng đồng dân cư (có địa bàn sống và tổ chức hành chính ổn định) liên kết với nhau trong các sinh hoạt vật chất và tinh thần trong đời sống hàng ngày

Xã, phường, thị trấn được coi là đơn vị cơ sở điển hình

1.2.1.2 Cán bộ văn hóa cơ sở

Cán bộ cơ sở: Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 [6]

của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán

bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên

trách ở cấp xã thì có 7 chức danh công chức cấp xã: Trưởng Công an; Chỉ huy

trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội

Theo Thông tư 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 [1] của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức

xã, phường, thị trấn thì công chức cấp xã có chức trách làm công tác chuyên

môn thuộc biên chế của UBND cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao Trong

đó quy định cụ thể, công chức văn hóa - xã hội cấp xã có nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quy định của pháp luật

Cán bộ VHCS: là một loại hình cán bộ cơ sở (cấp xã), nhưng không

hoàn toàn đồng nhất với khái niệm Công chức văn hóa - xã hội

Trang 22

Khái niệm cán bộ VHCS là tiếp cận hoạt động thực tiễn, và được dùng

phổ biến trong các văn bản quản lý ngành Văn hóa: Đó là những “cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn hóa cơ sở” [3, tr 4] Họ là những người đang

trực tiếp làm công tác văn hóa cơ sở cấp xã trong các thiết chế văn hóa, nếp

sống văn hóa, nghệ thuật quần chúng, tuyên truyền cổ động và quảng cáo, thể dục, thể thao, du lịch, gia đình trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa “Nhà nước quy hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, đảm bảo chế

độ, chính sách đối với cán bộ hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở” [4, tr 5]

Như vậy, khái niệm cán bộ VHCS được sử dụng trong đề tài này không

bao gồm tất cả chức danh của “công chức văn hóa - xã hội” ở cấp xã (nghĩa là không bao gồm số công chức văn hóa - xã hội cấp xã chuyên trách làm công tác lao động - thương binh - chính sách xã hội và người có công; tiền lương - bảo hiểm, y tế và giáo dục)

1.2.1.3 Nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ văn hóa cơ sở

Nghiệp vụ, theo Từ điển tiếng Việt: là công việc chuyên môn của một

nghề” [37, tr 681]; “Chuyên môn là lĩnh vực kiến thức riêng của một ngành khoa học, kỹ thuật” [37, tr 187] Thông thường, hai thuật ngữ này đi liền nhau

“nghiệp vụ chuyên môn” (NVCM)

Từ đó, có thể hiểu và xác định NVCM của cán bộ VHCS là những

kiến thức cơ bản về VHCS, những phương pháp, kỹ năng, kinh nghiệm, những am hiểu về thực tiễn công tác, người cán bộ VHCS cần và có thể áp dụng vào để giải quyết những công việc cụ thể trong công tác quản lý VHCS

và phát triển phong trào VHCS

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý văn hóa

1.2.2.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử xã hội

loài người Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình phát triển

Trang 23

của nhân loại Khái niệm “quản lý” được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau,

song có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể

quản lý đến các đối tượng quản lý, nhằm tạo ra môi trường thuận lợi, làm cho các hoạt động đạt tới chất lượng và hiệu quả cao nhất

Quản lý có các chức năng cơ bản sau:

- Kế hoạch hóa (Planning): Đây là chức năng xây dựng các định hướng

và đề ra các quyết định thực hiện trong thời gian cụ thể Lập kế hoạch là xác định sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ, dự báo tương lai của tổ chức trên cơ sở thu thập thông tin về thực trạng của tổ chức, từ đó xác định các mục tiêu dựa trên việc tính toán các nguồn lực, các biện pháp Mục đích của việc lập kế hoạch là lựa chọn một đường lối hành động hợp lý nhất mà mọi cá nhân, mọi bộ phận của tổ chức phải tuân theo Lập kế hoạch là chức năng nền tảng của quản lý

- Tổ chức (Organizing): Tổ chức là một chức năng của quản lý thể hiện

bằng sự sắp xếp bộ máy, phân công công việc, giao quyền chỉ đạo, tự chủ cho các bộ phận, các thành viên của tổ chức, để họ có thể chủ động công việc nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả

- Lãnh đạo chỉ đạo (Leading): Lãnh đạo là điều hành, điều khiển bộ

máy, làm cho người lao động nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức Người quản lý ra các quyết định, hướng dẫn thực hiện, thông báo, động viên để các thành viên trong tập thể hăng hái thực hiện một cách sáng tạo và có hiệu quả cao nhất

- Kiểm tra (Controlling): Đây là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm

tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế, các nguyên nhân, qua đó điều chỉnh hoạt động của tổ chức, làm cho mục đích của quản lý được hiện thực hóa

Kiểm tra, đánh giá được thực hiện bằng nhiều con đường như: yêu cầu cấp dưới tự đánh giá, báo cáo, thanh tra chuyên môn, thanh tra tổng hợp, nghiên cứu sản phẩm, thành tựu, nghiên cứu dư luận xã hội cấp trên xác nhận, yêu cầu điều chỉnh hoạt động

Trang 24

Trên đây là 4 chức năng “kinh điển” của quản lý Gần đây, từ lý luận và thực tiễn đã có nhiều ý kiến đưa ra “chức năng thứ 5” của quản lý chính là

“thông tin trong quản lý”

- Thông tin (Guarantee Infomation in Management): Yếu tố thông tin và

yêu cầu đảm bảo thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai đoạn của quá trình

quản lý với vai trò là điều kiện phương tiện đối với việc thực hiện các chức năng quản lý Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi diễn tiến hoạt động của tổ chức Thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức

Các chức năng của quản lý luôn đan xen, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý Thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý

1.2.2.2 Tổ chức

Tổ chức: “Làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó

nhằm có được hiệu quả tốt nhất” [37, tr 1007] Trong khoa học quản lý, tổ

chức được hiểu theo danh từ, với nghĩa là một cơ quan, một “cơ cấu”; và “tổ

chức” theo nghĩa động từ, là một chức năng cơ bản của hoạt động quản lý, để chỉ sự bố trí, sắp xếp nguồn lực, thời gian và nhân sự trong quản lý hệ thống, hoặc trong quá trình thực hiện một hoạt động

Trang 25

Khái niệm “tổ chức” được dùng trong luận văn này với nghĩa động từ,

đó là một chức năng cơ bản của hoạt động quản lý để triển khai hoạt động bồi

dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS có được hiệu quả tốt nhất

1.2.2.3 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động xã hội cơ bản Do đó, quản lý giáo dục

(QLGD) là lĩnh vực quản lý xã hội Theo nghĩa tổng quát, QLGD là hoạt động

điều hành, phối hợp các nguồn lực xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo theo yêu cầu phát triển của xã hội QLGD được tiếp cận dưới hai góc

độ vĩ mô và góc độ vi mô

Tiếp cận góc độ vĩ mô: Quản lý hệ thống giáo dục các cấp, nhằm đảm

bảo cho hệ thống giáo dục quốc dân và các thành tố, và quản lý hệ thống giáo dục theo địa bàn giáo dục vận hành hiệu quả và liên tục phát triển cả về số lượng cũng như chất lượng, thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục, phát triển

kinh tế - xã hội Quản lý hệ thống giáo dục diễn ra ở phạm vi toàn quốc, trên

địa bàn tỉnh, thành phố, huyện, xã

Tiếp cận góc độ vi mô: Quản lý cơ sở giáo dục (quản lý nhà trường,

quản lý trường học), mà điểm hội tụ là quản lý quá trình dạy học - giáo dục, làm cho nhà trường vận hành theo đường lối quan điểm giáo dục hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là hình thành, phát triển nhân cách người học

đáp ứng yêu cầu xã hội Quản lý cơ sở giáo dục diễn ra ở phạm vi một đơn vị,

một cơ sở giáo dục

QLGD bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệ quản lý

1.2.2.4 Quản lý văn hóa

Hiện nay, có nhiều cách diễn đạt khác nhau về Quản lý văn hóa (QLVH), nhưng tựu chung: quản lý văn hóa là sự định hướng, tạo điều kiện, tổ

chức điều hành các hoạt động văn hóa vận động theo hướng vì sự phát triển của con người và xã hội và phù hợp với các quan điểm, đường lối, văn bản pháp quy của Nhà nước

Trang 26

Bên cạnh đó, còn có khái niệm “Quản lý nhà nước về văn hóa” Đó là sự

tác động có tổ chức, có chủ đích của Nhà nước bằng hệ thống pháp luật và bộ máy của mình, nhằm phát triển văn hoá, điều chỉnh hoạt động của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực văn hóa và liên quan với mục đích giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

1.2.3 Quản lý phát triển đội ngũ và quản lý hoạt động bồi dưỡng

1.2.3.1 Quản lý phát triển đội ngũ

Đội ngũ: Là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng

mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau

về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

Phát triển đội ngũ: Là những tác động liên tục, có tổ chức, có định

hướng của chủ thể quản lý tới đội ngũ, làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có kế hoạch, quy hoạch, chuẩn hóa, nâng cao chất lượng nhằm phát huy năng lực, vai trò, trách nhiệm của họ trong việc đảm bảo chất lượng công việc

Quản lý phát triển đội ngũ là một hệ thống tác động quản lý được thực

hiện có chủ đích nhằm đảm bảo cho tiến trình phát triển đội ngũ diễn ra hợp quy luật, tương thích, đúng mục tiêu và đạt được kết quả thiết thực

Theo quan điểm quản lý hiện đại, công tác phát triển đội ngũ cần phải và hoàn toàn có thể vận dụng lý thuyết “quản lý phát triển nguồn nhân lực”

1.2.3.2 Quản lý phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực: là tạo ra sự tăng trưởng bền vững của mỗi

thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ, đồng thời tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu quả chung của mỗi tổ chức và hiệu suất của mỗi thành viên,

Trang 27

gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt số lượng và chất lượng đội ngũ cũng như chất lượng sống của nguồn nhân lực

Quản lý phát triển nguồn nhân lực: là quá trình xây dựng và phát triển

các chiến lược nguồn nhân lực và các chính sách nhân sự phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chức Quản lý, thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng; đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề; đánh giá chất lượng đào tạo và việc sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo; bố trí sắp xếp nguồn nhân lực; công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm,

khen thưởng, kỷ luật Trong đó, bồi dưỡng nâng cao NVCM là một thành tố

đặc biệt quan trọng

1.2.3.3 Hoạt động bồi dưỡng

Bồi dưỡng: “Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [37,tr 82],

Theo đó, bồi dưỡng được hiểu là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định, qua một hình thức nào đó

Như vậy, thực chất bồi dưỡng cũng là một hoạt động đào tạo, song thông

thường, bồi dưỡng là công việc được tiến hành sau đào tạo, là việc bổ sung

thêm kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cho người làm việc trong quá trình làm việc trên nền tảng của tri thức đã được đào tạo và là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Kết quả của hoạt động này thường được xác định bằng chứng chỉ So với đào tạo, thì bồi dưỡng thường được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn hơn, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu công tác trong từng giai đoạn

Như vậy, bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS là một quá trình giáo dục,

bao gồm mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương thức thực hiện

và đánh giá kết quả thực hiện Tham gia vào hoạt động bồi dưỡng còn có chủ

Trang 28

thể quản lý, những cán bộ giảng dạy, tập huấn và đối tượng được bồi dưỡng,

do đó phải có các tác động quản lý để đảm bảo mục tiêu, chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng Quản lý hoạt động bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS chính

là một hoạt động QLGD

1.2.3.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng

Quản lý hoạt động bồi dưỡng: là thực hiện các chức năng quản lý nhằm

đạt được mục tiêu của hoạt động bổ sung kiến thức về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý cho cán bộ, góp phần phát triển một đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị tốt, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tăng cường khả năng thích ứng trước yêu cầu của nhiệm vụ mới

Để việc quản lý hoạt động bồi dưỡng đạt được mục tiêu, chất lượng và

hiệu quả mong muốn, vai trò then chốt chính là các biện pháp tổ chức phù hợp

1.2.3.5 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng

Biện pháp: “là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể" [37, tr 64]

Theo đó, có thể hiểu biện pháp quản lý là tổ hợp các cách thức hành động của

chủ thể quản lý tác động đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể

của hệ quản lý nhằm cho hệ vận hành phát triển và đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đề ra phù hợp với quy luật khách quan

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng: Là cách thức cụ thể của người

quản lý tiến hành để tác động trực tiếp đến các thành tố của quá trình bồi dưỡng (mục tiêu bồi dưỡng, nội dung, chương trình, tài liệu, đội ngũ cán bộ giảng dạy, các phương tiện ) nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý bồi dưỡng

đã đề ra

Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng có thể được xác định trên

cơ sở tiếp cận và vận dụng các chức năng cơ bản của quản lý trong hoạt động giáo dục- đào tạo (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo, Kiểm tra và Thông tin quản lý), hoặc tiếp cận theo quá trình bồi dưỡng (quá trình dạy học,

Trang 29

gồm: mục tiêu bồi dưỡng, nội dung, chương trình, tài liệu, đội ngũ cán bộ giảng dạy, người học và việc đánh giá kết quả bồi dưỡng), hoặc kết hợp cả hai hướng tiếp cận nói trên

1.3 Một số vấn đề lý luận về tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở

1.3.1 Vai trò, đặc điểm của cán bộ văn hóa cơ sở và yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở

1.3.1.1 Vai trò của cán bộ VHCS trong phát triển VHCS

Một trong những nhiệm vụ trọng yếu của công tác xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền là xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nhà nước trong sạch, vững mạnh Đội ngũ cán bộ cấp cơ sở chính là nguồn nhân lực đặc biệt trong tổng thể nguồn nhân lực của quốc gia, có vai trò quan trọng đối với

sự thành công của sự nghiệp xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước, góp phần quyết định đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương

Việc xây dựng nguồn lực cán bộ VHCS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ là việc làm cần thiết và thường xuyên của ngành văn hóa

Có thể khái quát 2 chức năng cơ bản cán bộ VHCS: vừa là người thực hiện quản lý nhà nước về văn hóa và vừa là người trực tiếp xây dựng phong trào văn hóa ở cơ sở

Trước hết, cán bộ VHCS chính là hạt nhân quan trọng tác động đến mọi

hoạt động về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch của cơ sở; họ là nhân tố tham mưu và trực tiếp tham gia tổ chức các hoạt động tạo nên sự phát triển trong đời sống văn hoá - xã hội ở cơ sở Chính họ tạo nên sức truyền tải đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới quần chúng nhân dân trên địa bàn ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong đó có: văn hóa, thể thao, gia đình và du lịch đạt hiệu quả cao

Trang 30

Trên một bình diện khác, cán bộ VHCS lại là nhịp cầu nối liền tình cảm,

tâm tư, sáng kiến, kiến nghị, đề xuất của nhân dân đến với các cấp uỷ Đảng và các cấp Chính quyền địa phương, để phản ảnh kịp thời với Đảng, Nhà nước nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quan điểm đường lối, chính sách pháp luật, sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của đất nước và nguyện vọng của nhân dân trong thời kỳ hội nhập và phát triển

Đối với sự nghiệp phát triển phong trào VHCS, nhân tố con người đóng vai trò quyết định sự thành bại Do vậy, cán bộ văn hóa phải có kiến thức NVCM vững chắc, nắm rõ điều kiện cụ thể, truyền thống lịch sử, những phong tục tập quán của địa phương, qua đó tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển phong trào

1.3.1.2 Đặc thù trong hoạt động của cán bộ VHCS

Xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao là mục tiêu phấn đấu của hệ thống chính trị của các cấp, các ngành, trong đó có ngành văn hóa

Trong xây dựng đội ngũ cán bộ VHCS cần chú ý đến những đặc thù trong hoạt động chuyên môn của đội ngũ này:

- Một là, phạm vi công việc rộng, khối lượng công việc lớn và phức tạp

Công tác văn hóa ở cơ sở không đơn giản là tuyên truyền, hô hào, vận động, cũng không thể chỉ là “cờ đèn kèn trống” Mà hơn thế, nó nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, chủ yếu là văn hóa tinh thần của cộng đồng dân

cư trên địa bàn, hướng tới các mục tiêu chân - thiện - mỹ, hướng tới sự phát triển con người cá nhân và cộng đồng, xây dựng cuộc sống vui tươi lành mạnh trong gia đình, làng xóm, xã hội,… làm động lực góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

- Hai là, trong thực tế, nhiều cán bộ VHCS có trình độ đào tạo không

đúng chuyên ngành quản lý văn hóa, thiếu hiểu biết cơ bản về VHCS, đặc biệt

Trang 31

là thiếu kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành nghề nghiệp Thậm chí,

có nơi còn quan niệm văn hóa là “cờ đèn kèn trống”, cán bộ nào yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ, không làm được việc thì bố trí làm công tác văn hóa Mỗi địa phương đều có những đặc thù về văn hóa, con người trong khi nhiều cán bộ VHCS lại thiếu hiểu biết về những đặc thù ấy lại là một trong những thách thức lớn trong công tác

- Ba là, công tác văn hóa ở một số nơi thiếu sự quan tâm của lãnh đạo và

sự tham gia của người dân Khi mà đời sống kinh tế ở cơ sở còn nhiều khó khăn thì hoạt động văn hóa càng khó khăn hơn Người dân nghèo lúc nào cũng phải toan tính để có cái ăn, cái mặc, trước khi họ có thể nghĩ đến việc hưởng thụ các giá trị văn hóa tinh thần Người lãnh đạo chính quyền cũng vậy, họ phải tập trung giải quyết các yêu cầu cấp bách để giảm đói nghèo, để ngăn ngừa và chống lại bệnh tật, để giữ bình yên cuộc sống nhân dân trên địa bàn, trước khi có thể chăm lo phát triển đời sống văn hóa - tinh thần

- Bốn là, cơ sở vật chất (CSVC), phương tiện hoạt động và đặc biệt là

hạn chế về kinh phí để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao tại cơ sở

Phân tích, tìm hiểu về đặc thù công việc của cán bộ VHCS để từ đó có những kế hoạch đúng đắn về đổi mới công tác bồi dưỡng cho đội ngũ này

1.3.1.3 Những năng lực, phẩm chất cần có của cán bộ VHCS

Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước nói chung, phải là người có năng lực và phẩm chất tốt, và như cách nói của Bác Hồ là phải là những người

“vừa hồng, vừa chuyên”

Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 [35], cũng như Luật Cán bộ, công chức năm 2008 [21] và Luật Viên chức năm 2010 [23], đều có quy định các tiêu chuẩn về “tài” và “đức” của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước Mặt khác, cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đạo đức công vụ, phải thường xuyên phấn đấu, tự rèn luyện, nâng cao phẩm chất, năng lực của mình để đáp ứng yêu cầu công việc

Trang 32

Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ [8] về công chức xã, phường quy định tiêu chuẩn chung đối với công chức xã, gồm: Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác

Cán bộ VHCS, với tư cách là một bộ phận không tách rời của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, là các “chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hóa” cũng cần phải đạt được các tiêu chuẩn chung mà pháp luật đã quy định, đồng thời, phải có những tố chất riêng phù hợp với yêu cầu công tác, phù hợp với tính chất công việc của lĩnh vực đặc thù này

Hiện tại chưa có “chuẩn nghề nghiệp” đối với cán bộ VHCS, nhưng dựa trên các Luật, Pháp lệnh và Nghị định đã nêu, có thể xác định người cán bộ VHCS cần phải đạt các yêu cầu về phẩm chất và năng lực cơ bản sau:

- Phẩm chất:

Phẩm chất của người cán bộ cơ sở thể hiện trong những mối quan hệ tương tác với gia đình, xã hội và trong lịch sử bản thân Nếu không xem xét kỹ điều đó sẽ dẫn đến việc tuyển dụng những con người thiếu tư cách và trong thực thi công vụ, họ có thể sẽ lợi dụng chức quyền để mưu cầu lợi ích cá nhân

Trước hết, một cán bộ cơ sở nói chung, người cán bộ VHCS nói riêng phải là người hết lòng trong công việc, vì sự nghiệp phục vụ nhà nước, là công bộc của nhân dân, đủ phẩm chất trong thực thi công vụ

Cán bộ VHCS phải có nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một người công dân, một cán bộ văn hóa trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ đất nước Tham gia hoạt động xã hội, góp phần phát triển văn hóa cộng đồng;

Trang 33

yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng và phát triển phong trào văn hóa tại cơ sở; Chấp hành đầy đủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Thực hiện nghiêm quy định của ngành và địa phương; Có thái độ làm việc nghiêm túc, trung thực, trách nhiệm; Có nhân cách, đạo đức và lối sống lành mạnh, trong sáng Có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực Hết lòng phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân

- Năng lực:

Năng lực là khả năng của một người để làm một việc gì đó, để xử lý một tình huống và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường xác định Thông thường người ta cho rằng năng lực gồm có các thành tố là kiến thức, kỹ năng và thái độ

Năng lực cán bộ VHCS gồm năng lực NVCM và năng lực tổ chức: Cốt lõi của năng lực NVCM là kiểm soát được mục tiêu công việc và phương tiện để đạt được mục đích, làm chủ được kiến thức và quản lý thực tiễn, thể hiện cụ thể ở trình độ văn hóa và chuyên môn; kinh nghiệm công tác;

kỹ năng thực thi nghề nghiệp

Năng lực tổ chức bao gồm khả năng động viên và giải quyết các công việc, đó là khả năng tổ chức và phối hợp các hoạt động của các nhân viên của đồng nghiệp, khả năng làm việc với con người và đưa tổ chức tới mục tiêu, biết dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều hành, phối hợp công việc và kiểm soát công việc

Đối với người cán bộ VHCS, năng lực chủ yếu được thể hiện ở năng

lực NVCM của họ:

+ Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước

Trang 34

+ Có trình độ văn hóa trung học phổ thông, NVCM từ trung cấp trở lên

và có chuyên ngành đào tạo phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm Có sức khỏe, phương pháp, kỹ năng để hoàn thành nhiệm vụ quản lý và phát triển sự nghiệp VHCS

+ Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán VH của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác

1.3.2 Vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở

1.3.2.1 Vai trò của hoạt động bồi dưỡng NVCM

Theo yêu cầu hiện nay, cán bộ VHCS phải là công chức xã và có trình

độ trung cấp về chuyên ngành văn hóa trở lên Theo Nghị quyết Trung ương 9

(khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước [14] đã đề cao vấn đề xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức ngành Văn hóa, trong đó có xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ VHCS đủ tài, đủ tầm, giỏi về NVCM và vững chắc về kiến thức quản lý nhà nước về văn hóa, đáp ứng nhiệm vụ văn hóa trong thời kỳ mới

Việc bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS được xem như là một trong những nhóm giải pháp then chốt để góp phần nâng cao năng lực hoạt động, hiệu quả công việc cho cán bộ VHCS Cần có nhận thức đầy đủ, sự quan tâm thỏa đáng, sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp, ngành và có các biện pháp đồng

bộ trong tổ chức bồi dưỡng, nâng cao NVCM cho cán bộ VHCS, đáp ứng nhiệm vụ chính trị, bắt kịp sự biến động của đời sống văn hóa hiện nay

1.3.2.2 Mục tiêu, nội dung bồi dưỡng NVCM

Mục tiêu bồi dưỡng:

- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiện nhiệm vụ nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, chức danh đã được quy định

- Nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng những nhu cầu trong tương lai của cộng đồng, giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công việc tốt hơn, hiệu quả hơn

Trang 35

- Góp phần xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp có đủ năng lực để xây dựng nền hành chính tiên tiến hiện đại

Nội dung bồi dưỡng NVCM:

Bên cạnh yêu cầu nội dung về bồi dưỡng về phẩm chất, nội dung bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS cần tập trung:

- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước về VHCS

+ Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về VHCS, những kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến công tác VHCS

+ Bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong quản lý nhà nước

về văn hóa ở cơ sở

- Bồi dưỡng NVCM về tổ chức triển khai hoạt động VHCS:

+ Bồi dưỡng kiến thức cơ sở chuyên ngành: Kiến thức về tổ chức xây dựng phong trào văn hóa ở cơ sở

+ Bồi dưỡng để biết cách lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, giải trí, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư

+ Bồi dưỡng các kỹ năng tổ chức, quản lý, giao tiếp, tác nghiệp…

Ngoài ra, mỗi cán bộ VHCS còn cần được bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác

1.3.2.3 Phương pháp bồi dưỡng và hình thức bồi dưỡng NVCM

Phương pháp bồi dưỡng:

- Hiện nay, hoạt động bồi dưỡng có 6 phương pháp bồi dưỡng cơ bản và thông dụng, đó là: Thuyết trình; Thuyết trình kết hợp luyện tập thực hành; Vấn đáp; Thảo luận nhóm; Thực hành; Nêu vấn đề, cá nhân nghiên cứu tài liệu trình bày báo cáo

- Thực hiện bồi dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều phải có tài liệu học tập

Trang 36

- Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung Đảm bảo nghiêm túc, thiết thực và hiệu quả Hạn chế phương pháp thuyết trình, cần phát huy vai trò chủ thể của người tham gia bồi dưỡng, chú trọng thảo luận, vấn đáp, thực hành, tham quan thực tế

- Chú trọng việc tổ chức học tập theo tổ, nhóm; Chú trọng bồi dưỡng gắn với tự bồi dưỡng

Hình thức bồi dưỡng:

Có nhiều hình thức bồi dưỡng cán bộ VHCS:

- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn: Đây là hình thức phổ biến và chủ yếu, các lớp này do Phòng Văn hóa - Thông tin lập kế hoạch, phối hợp với các đơn vị có chức năng, năng lực để tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ VHCS

- Bồi dưỡng thông qua tổ chức hội thảo, hội nghị ngành về các vấn đề có tính chất chuyên đề về NVCM

- Tự bồi dưỡng: Là hình thức bồi dưỡng thông qua việc tự học, tự nghiên cứu tài liệu, có sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, cá nhân hoặc đồng nghiệp

- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, băng hình, băng tiếng

1.3.3 Hệ thống tổ chức bồi dưỡng cán bộ văn hóa cơ sở

1.3.3.1 Phòng Văn hóa, Thông tin cấp huyện - đơn vị tổ chức việc bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS

Theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ [9] thì Phòng Văn hóa - Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính, viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng thông tin

Theo Quyết định số 1183/2009/QĐ-UBND, ngày 17/4/2009 của UBND huyện Tân Sơn [34] quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan

Trang 37

chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện Phòng Văn hóa - Thông tin có các nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

- Thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động VHCS (về thông tin, gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông trên địa bàn ) Xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp VHCS Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động VHCS

- Tổ chức tham gia các hoạt động VHCS ở cấp tỉnh và huyện

- Hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ VHCS

- Quản lý các công trình văn hoá, các di tích văn hoá, các danh lam thắng cảnh trên địa bàn

- Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng, xây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hoá

1.3.3.2 Các lực lượng tham gia bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS

- Giảng viên các trường thuộc Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

- Giảng viên là lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Bộ, Sở, Phòng Văn hóa

- Giảng viên các trường Chính trị tỉnh; TTGDTX tỉnh

- Giảng viên Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện

- Giảng viên kiêm chức cấp huyện

1.3.3.3 Yêu cầu về tổ chức bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS

Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng NVCM, công tác tổ chức bồi dưỡng cần quán triệt các yêu cầu sau:

- Hoạt động bồi dưỡng NVCM cho cán bộ VHCS được xác định trên cơ

sở bám sát vào chức năng nhiệm vụ của người cán bộ VHCS và dựa trên chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của nhà nước để xây dựng chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng

- Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan, có chức năng để tổ chức các hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ VHCS Căn cứ

Trang 38

nhiệm vụ và tình hình thực tế của cán bộ VHCS, Phòng Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm định hướng và tham mưu đề xuất với UBND huyện xây dựng kế hoạch, chỉ đạo và tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ VHCS theo từng chuyên đề

- Các chương trình bồi dưỡng được triển khai theo sự thống nhất trong hệ thống ngành văn hóa - thông tin và trên cơ sở thực tế nhu cầu về NVCM của cán bộ VHCS từng địa phương

Giảng viên tham gia các hoạt động bồi dưỡng đảm bảo là những giảng viên có kinh nghiệm, am hiểu về lĩnh vực nhằm truyền đạt nhằm cung cấp những kiến thức, kỹ năng NVCM cần và đủ cho cán bộ VHCS có thể triển khai thực hiện tại cơ sở đảm bảo thiết thực và hiệu quả

1.4 Cơ sở pháp lý và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở; Nội dung quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng NVCM cho đội ngũ cán bộ văn hóa

1.4.1 Các cơ sở pháp lý

1.4.1.1 Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển VHCS

Thể hiện ở một số văn kiện chính yếu của Đảng và Nhà nước ta:

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng [13] đã

xác định: “Xây dựng môi trường, lối sống và đời sống văn hoá của mọi người dân ở cơ sở, phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của nhân dân” “Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội, tạo ra chất lượng mới của cuộc sống, xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

- Chiến lược Phát triển văn hoá đến năm 2020 Ban hành kèm theo

Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính

phủ [25], với định hướng:

Trang 39

+ Triển khai rộng khắp Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời

sống văn hoá”, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài, gắn với phong trào xây

dựng chi bộ, chính quyền trong sạch, vững mạnh Lấy mục tiêu xây dựng gia đình, thôn, xóm, ấp, bản, xã, phường văn hoá làm nòng cốt của phong trào Đẩy mạnh việc tổ chức thực hiện Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010 và giai đoạn 2011 - 2020; tôn vinh các gia đình văn hoá tiêu biểu; làng, bản, ấp văn hoá tiêu biểu Phấn đấu đạt 70 - 80% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 65 - 70% số làng, bản, khu phố đạt tiêu chuẩn làng, bản, khu phố văn hoá

+ Nâng cao mức hưởng thụ văn hoá cho nhân dân, chú trọng vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, vùng miền núi các tỉnh phía Bắc và miền Trung Chú ý đưa các sản phẩm văn học, nghệ thuật, các chương trình biểu diễn nghệ thuật… về cơ sở Đảm bảo cho nhân dân được tham gia sáng tạo các giá trị văn hoá và tự tổ chức các hoạt động văn hoá mang tính cộng đồng

+ Xây dựng lối sống, nếp sống văn hoá ở địa bàn dân cư, cơ quan, đơn vị; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, đồng thời chống mê tín, hủ tục và các tệ nạn xã hội khác

+ Xây dựng, hoàn thiện, củng cố hệ thống thiết chế văn hoá từ Trung ương đến địa phương Chú trọng đổi mới nội dung hoạt động của hệ thống nhà văn hoá, phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ văn hoá của nhân dân Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động theo nguyên tắc chuyên nghiệp hoá tất cả các bộ phận trong cơ cấu của một thiết chế văn hoá

1.4.1.2 Các văn bản chỉ đạo xây dựng tổ chức đội ngũ cán bộ văn hóa

- Quyết định số 958/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng

Chính phủ Phê duyệt Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” Mục tiêu là: “Phấn đấu xây dựng đội ngũ trí

Trang 40

thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có trình độ chuyên môn cao và năng lực thực tiễn; có khả năng tiếp cận, làm chủ và chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến, sáng tạo

và truyền bá tinh hoa dân tộc và thế giới trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch nói riêng và đời sống xã hội nói chung; sáng tạo ra các sản phẩm văn hóa nghệ thuật có chất lượng, đạt được đỉnh cao nghệ thuật, kỷ lục thể thao quốc gia và quốc tế, thu hút nhiều khách du lịch; không ngừng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế tri thức của đất nước”

- Quyết định số 3067/QĐ-BVHTTDL, ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch [2] “Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020” Mục đích của quy hoạch nêu rõ: làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao 5 năm và hàng năm Đồng thời, trên cơ sở mục tiêu và biện pháp thực hiện quy hoạch, triển khai xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nhân lực của nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; Phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao có tính hệ thống; Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp và hợp lý dần

cơ cấu; Nâng cao năng lực và chất lượng của hệ thống đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực; Nâng cao nhận thức cộng đồng về văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao; Tạo động lực và lợi thế thúc đẩy nhóm ngành Văn hóa, Thể thao phát triển nhanh và bền vững

- Quyết định 3765/QĐ-BVHTTDL, ngày 30/10/2013 của Bộ trưởng Bộ

VH-TT-DL [3] Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Văn hóa

cơ sở, trong đó cũng xác định rõ các thiết chế VHCS và các hoạt động chuyên môn của của cán bộ VHCS

Ngày đăng: 07/03/2017, 11:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012: Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012: "Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
2. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (2011), Quyết định 3067/QĐ- BVHTTDL, ngày 29/9/2011 về “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3067/QĐ-BVHTTDL, ngày 29/9/2011 về “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
3. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (2013), Quyết định 3765/QĐ- BVHTTDL, ngày 30/10/2013 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Văn hóa cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3765/QĐ-BVHTTDL, ngày 30/10/2013 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Văn hóa cơ sở
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Năm: 2013
4. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (2013), Quyết định 3164/QĐ- BVHTTDL, ngày 11/11/2013 về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013 -2020, định hướng đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3164/QĐ-BVHTTDL, ngày 11/11/2013 về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013 -2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Năm: 2013
5. Chính phủ (2008), Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
7. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
8. Chính phủ (2012), Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2011/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
9. Chính phủ (2014), Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, ngày 05/5/2014 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, ngày 05/5/2014 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
11. Đảng bộ tỉnh Phú Thọ, Nghị quyết số 25/NQ-ĐH, ngày 29/10/2010 của Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010-2015, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 25/NQ-ĐH, ngày 29/10/2010 của Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010-2015
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1998
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2014), Nghị quyết Trung ương 9, khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Trung ương 9, khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2014
15. Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2003
16. Trần Thị Thu Hạnh (2013), Quản lí hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ Hội liên hiệp Phụ nữ cấp Cơ sở ở Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ Hội liên hiệp Phụ nữ cấp Cơ sở ở Thái Nguyên
Tác giả: Trần Thị Thu Hạnh
Năm: 2013
17. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam (1995), Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
Năm: 1995
18. Dương Thị Thanh Huệ (2008), Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định
Tác giả: Dương Thị Thanh Huệ
Năm: 2008
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về QLGD, Trường CBQL GD&ĐT TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
21. Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam (2008), Luật Cán bộ, công chức, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Cán bộ, công chức
Tác giả: Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2008
22. Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam (2009), Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý (Trang 24)
Bảng 2.2. Trình độ đào tạo về chuyên môn của đội ngũ cán bộ VHCS - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 2.2. Trình độ đào tạo về chuyên môn của đội ngũ cán bộ VHCS (Trang 52)
Bảng 2.4. Tổng hợp đánh giá, xếp loại cán bộ VHCS huyện Tân Sơn - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 2.4. Tổng hợp đánh giá, xếp loại cán bộ VHCS huyện Tân Sơn (Trang 53)
Bảng 2.5. Nhận thức về tính cần thiết của bồi dƣỡng NVCM cho cán bộ VHCS - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 2.5. Nhận thức về tính cần thiết của bồi dƣỡng NVCM cho cán bộ VHCS (Trang 56)
Bảng 2.6. Số lƣợng cán bộ VHCS huyện Tân Sơn tham gia các lớp bồi dƣỡng - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 2.6. Số lƣợng cán bộ VHCS huyện Tân Sơn tham gia các lớp bồi dƣỡng (Trang 58)
Bảng 2.6 cho thấy số lƣợng cán bộ VHCS tham gia bồi dƣỡng hằng năm - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 2.6 cho thấy số lƣợng cán bộ VHCS tham gia bồi dƣỡng hằng năm (Trang 59)
Bảng 2.8. Đánh giá của cán bộ VHCS về phương pháp bồi dưỡng của giảng - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 2.8. Đánh giá của cán bộ VHCS về phương pháp bồi dưỡng của giảng (Trang 60)
Bảng 3.1. Mức độ cấp thiết của các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NVCM - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Mức độ cấp thiết của các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NVCM (Trang 88)
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NVCM - Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng NVCM (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w