1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

210 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong các tài liệu tác giả tham khảo, chưa có nghiên cứu nào hệ thống hoá những vấn đề lý luận về môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư và ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, tư liệu được nêu và trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng và trung thực Nếu sai, tôi xin chịu mọi trách nhiệm.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HỘP, SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1

1.1.KHÁINIỆM,ĐẶCĐIỂMVÀPHÂNLOẠIMÔITRƯỜNGĐẦUTƯ 1

1.2.CÁCYẾUTỐCỦAMÔITRƯỜNGĐẦUTƯ 18

1.3.CHỈSỐVỀMÔITRƯỜNGĐẦUTƯ 23

1.4.MỘTSỐLÝTHUYẾTVỀẢNHHƯỞNGCỦAMÔITRƯỜNGĐẦUTƯĐẾN FDI 28

1.5.TÁCĐỘNGCỦAMÔITRƯỜNGĐẦUTƯĐẾNTHUHÚTVỐNĐẦUTƯ 33

1.6.NHÂNTỐẢNHHƯỞNGĐẾNQUÁTRÌNHCẢITHIỆNMÔITRƯỜNGĐẦU TƯ .38

1.7.VẬNDỤNGPHƯƠNGPHÁPPARETOVÀONGHIÊNCỨULUẬNÁN 41

CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM 44

2.1.QUÁTRÌNHHOÀNTHIỆNMÔITRƯỜNGĐẦUTƯTẠIVIỆTNAMTỪKHI THỰCHIỆNCHÍNHSÁCHĐỔIMỚI,MỞCỬA 44

2.2.ĐÁNHGIÁQUÁTRÌNHCẢITHIỆNMÔITRƯỜNGĐẦUTƯTẠIVIỆTNAM 88

2.3.TÁCĐỘNGCỦAQUÁTRÌNHCẢITHIỆNMÔITRƯỜNGĐẦUTƯĐẾNTHU HÚTVỐNĐẦUTƯNƯỚCNGOÀIVÀOVIỆTNAM 94

2.4.MỘTSỐTỒNTẠICỦAMÔITRƯỜNGĐẦUTƯVIỆTNAM 123

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ THU HÚT CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI VÀO VIỆT NAM 141

3.1.QUANĐIỂMCẢITHIỆNMÔITRƯỜNGĐẦUTƯ 141

3.2.ĐỊNHHƯỚNGTHUHÚTHIỆUQUẢNGUỒNVỐNFDICỦAVIỆTNAM 146

3.3.MỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMTIẾPTỤCCẢITHIỆNMÔITRƯỜNGĐẦUTƯĐỂ THUHÚTCÓHIỆUQUẢNGUỒNVỐNFDIVÀOVIỆTNAM 148

KẾT LUẬN 178

TÀI LIỆU THAM KHẢO 181

PHỤ LỤC 187

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HỘP, SƠ ĐỒ

1 Các bảng

Bảng 1.1 Mẫu điều tra các doanh nghiệp FDI xiv

Bảng 1.1 Hành vi, chính sách chính phủ và quyết định đầu tư 13

Bảng 1.2 Môi trường đầu tư nước ngoài 17

Bảng 1.3 Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia 26

Bảng 1.4 Các nhóm chỉ số xếp hạng kinh doanh 28

Bảng 2.1 Tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan đến ĐTNN 59

Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt nam giai đoạn 1990- 2009 67

Bảng 2.3 Giao thông đường bộ .70

Bảng 2.4 Hiện trạng cầu Việt Nam 70

Bảng 2.5 Chi phí vận tải đường biển từ các thành phố Châu Á 75

Bảng 2.6 Tỷ lệ dân số sử dụng Internet (%) 80

Bảng 2.7 So sánh cước điện thoại quốc tế (Đơn vị tính: USD/phút) 81

Bảng 2.8 Lao động làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm theo ngành kinh tế 83

Bảng 2.9 Chi phí lao động của Việt Nam 84

Bảng 2.10 Chi phí lao động của một số nước châu Á 85

Bảng 2.11 Chỉ số phát triển con người của Việt Nam .86

Bảng 2.12 Năng lực cạnh tranh của Việt Nam 89

Bảng 2.13 Xếp hạng rủi ro của Việt Nam và một số nước trong khu vực 90

Bảng 2.14 Chỉ số nhận thức tham nhũng 91

Bảng 2.15 Xếp hạng kinh doanh của Việt Nam 92

Bảng 2.16 Số cải cách kinh doanh 94

Bảng 2.17 Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2009 95

Bảng 2.18 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân theo vùng 107

Bảng 2.19 Đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam phân theo hình thức đầu tư 112

Trang 4

Bảng 2.20 Vốn FDI thực hiện phân theo địa phương năm 2006 118

Bảng 2.21 Xếp hạng kinh doanh của một số nước trong khu vực năm 2009 .132

Bảng 2.22 Năng lực cạnh tranh của một số nước khu vực 136

Bảng 3.1 Hệ số ICOR của Việt Nam thời kỳ 2000-2009 146

Bảng 3.2 Dự tính nhu cầu vốn FDI thu hút và thực hiện giai đoạn 2010-2020 147

Bảng 3.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân theo ngành 209

Bảng 3.4 Khối lượng hành khách vận chuyển 210

Bảng 3.5 Khối lượng hàng hoá được vận chuyển 210

2 Các biểu Biểu 2.1 Đánh giá các yếu tố của môi trường đầu tư 45

Biểu 2.2 Đánh giá các yếu tố của môi trường pháp luật 60

Biểu 2.3 Tăng trưởng điện thoại .79

Biểu 2.4 Mức độ trở ngại của cơ sở hạ tầng 82

Biểu 2.5 Đánh giá mức độ cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam 88

Biểu 2.6 Tăng trưởng kinh tế và FDI 96

Biểu 2.7 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân theo ngành 105

Biểu 2.8 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân theo vùng 106

Biểu 2.9 Môi trường đầu tư và FDI đăng ký tại một số địa phương 110

Biểu 2.10 Vai trò của chính quyền địa phương 111

Biểu 2.11 Cơ cấu FDI theo ngành 117

Biểu 2.12 Cơ cấu FDI thực hiện theo hình thức đầu tư 122

Biểu 2.13 Yếu tố gây trở ngại đến hoạt động đầu tư của DN FDI 123

Biểu 2.14 Đánh giá cơ sở hạ tầng của Việt Nam 139

Biểu 3.1 Yếu tố của môi trường đầu tư làm ảnh hưởng lớn đến chi phí 207

Biểu 3.2 Yếu tố của môi trường đầu tư làm ảnh hưởng đến rủi ro 207

Biểu 3.3 Yếu tố của môi trường đầu tư làm ảnh hưởng đến rào cản cạnh tranh 208

Trang 5

3 Các sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Môi trường đầu tư quốc tế 2

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa chính phủ, môi trường đầu tư và nhà đầu tư 9

Sơ đồ 1.3 Môi trường đầu tư nước ngoài 15

Sơ đồ 1.4 Quy trình đầu tư trực tiếp nước ngoài 33

Sơ đồ 1.5 Quy trình đánh giá môi trường đầu tư bằng phương pháp Pareto 42

Sơ đồ 1.6 Quy trình đánh giá môi trường đầu tư bằng phương pháp Pareto, vận dụng cho các phần của luận án 43

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (Asia - Pacific

Economic Cooperation) ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian

Nations) BKH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư BOT Xây dựng vận hành chuyển giao (Build-Operate-Transfer)

BT Xây dựng chuyển giao (Build-Transfer) BTA Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ (U.S.-Vietnam Bilateral Trade

Agreement) BTO Xây dựng chuyển giao vận hành (Build-Transfer-Operate) CPI Chỉ số nhận thức về tham nhũng (Corruption Perceptions Index) CCHC Cải cách nền hành chính

DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐTNN Đầu tư nước ngoài

EU Liên minh châu Âu (European Union) EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam (Vietnam Electricity) FIAS Bộ phận dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài, tổ chức dịch vụ liên kết giữa

tập đoàn tài chính quốc tế và Ngân hàng thế giới (Foreign Investment Advisory Service)

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (General Agreement on

Tariffs and Trade) GCNĐT Giấy chứng nhận đầu tư GDP Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product) GTĐB Giao thông đường bộ

HDI Chỉ số phát triển con người (Human Development Index)

Trang 7

ICRG Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia (International Country Risk Guide) IMF Quĩ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)

JETRO Tổ chức Xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản (Japan External Trade

Organization) M&A Hình thức mua lại và sáp nhập (Merger and Acquisitions) OECD Tổ chức hợp tác và phát triển (Organization for Economic Cooperation

and Development) OLI Sở hữu - Nội địa hoá - Quốc tế hoá (Ownership - Localization -

Internationalization) PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index) PNTR Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (Permanent Normal Trade

Relations) R&D Nghiên cứu và Triển khai (Research and Development)

TI Tổ chức Minh bạch quốc tế (Transparency International) TNCs Các công ty xuyên quốc gia (Trans-National Companies) VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of

Commerce and Industry) VHTT Văn hóa Thông tin UNCTAD Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (United

Nations Conference on Trade and Development)

WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic Forum) WIR Báo cáo Đầu tư Thế giới (World Investment Report) WTO Tổ chức thương mại Thế giới (World Trade Organization) XNK Xuất nhập khẩu

XTĐT Xúc tiến đầu tư

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Sau hơn 20 năm kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 15/12/2009, Việt Nam có 10960 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 177,113 tỷ USD, vốn điều lệ là 57,159 tỷ USD FDI

là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước; tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; FDI tạo việc làm, nâng cao trình độ tay nghề và thu nhập cho người lao động; FDI góp phần tăng cường khả năng khoa học công nghệ của nước chủ nhà; thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, tiếp cập thị trường thế giới và hội nhập kinh

tế quốc tế; tạo ra môi trường cạnh tranh mạnh mẽ, giữa các công ty có vốn FDI với nhau, giữa các DN trong nước và DN FDI, giữa các DN trong nước với DN trong nước Thành tựu của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không thể phủ nhận những cố gắng cải thiện môi trường đầu tư của chính phủ

Trong bối cảnh hậu khủng hoảng, chiến lược của nhà ĐTNN (trong đó có TNCs) đã có nhiều thay đổi Với khả năng tài chính khó khăn, thị trường thu hẹp và rủi ro cao hơn do nền kinh tế thế giới vẫn còn dấu hiệu bất ổn, dòng vốn FDI toàn thế giới có xu hướng giảm đi so với giai đoạn trước khủng hoảng Trong khi đó, cuộc cạnh tranh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các quốc gia ngày càng gay gắt Trong cuộc cạnh tranh này, môi trường đầu tư của quốc gia là điều kiện tiên quyết đối với quá trình thu hút và giải ngân vốn FDI Một quốc gia chỉ có thể thu hút được nguồn vốn FDI khi quốc gia đó có môi trường đầu tư hấp dẫn

Tại Việt Nam, kể từ khi bắt đầu thực hiện cải cách và mở cửa nền kinh tế, việc hoàn thiện môi trường đầu tư là vấn đề cấp thiết cần xem xét để thu hút tốt mọi nguồn vốn đầu tư cho việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng hơn, minh bạch hơn và cạnh tranh hơn Việc Việt Nam trở thành thành viên của

Trang 9

WTO, rủi ro về xuất khẩu hàng hóa và rủi ro cạnh tranh quốc tế được giảm thiểu, tạo tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư, ảnh hưởng tích cực tới thu hút vốn FDI

Để thu hút được nguồn vốn FDI có chất lượng khi Việt nam đã là thành viên của WTO, trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI ngày càng khốc liệt và sau khủng hoảng đòi hỏi Việt Nam phải tích cực cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho hoạt động FDI Tuy nhiên, Việt Nam hiện vẫn còn một số rào cản ảnh hưởng tiêu cực đối với việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI như yếu kém

về cơ sở hạ tầng kinh tế, khan hiếm lao động có trình độ, thủ tục hành chính còn nhiều phức tạp Do đó, cần có nghiên cứu để hệ thống lại quá trình cải thiện môi trường đầu tư, những ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến FDI, và đưa ra giải pháp

để tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư để thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI nhằm mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững Để góp phần thực hiện mục

tiêu trên, tác giả chọn đề tài: “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” để nghiên cứu

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tại Việt Nam và trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài và môi trường đầu tư Các công trình chú trọng vào tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại một quốc gia, vùng, khu vực, tình hình thực hiện nguồn vốn FDI, vai trò của nguồn vốn FDI đến nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư, ảnh hưởng của một số khía cạnh của môi trường đầu tư đến thu hút FDI, và xúc tiến

ĐTNN Một số công trình liên quan tới đề tài luận án mà tác giả được biết, gồm:

• Tài liệu “Tổng kết 17 năm thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam” của Ban Biên tập Luật đầu tư chung đề cập tới tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI

kể từ khi ban hành Luật đầu tư nước ngoài đầu tiên vào cuối năm 1987 cho đến hết năm 2004, đồng thời đưa ra những kết quả đạt được và tồn tại của tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ĐTNN để làm tài liệu tham khảo cho việc ban hành Luật đầu tư chung Tài liệu không chú trọng tới các yếu tố của môi trường đầu tư, và ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến FDI

Trang 10

• FIAS (Bộ phận dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài, tổ chức dịch vụ liên kết giữa tập đoàn tài chính quốc tế và Ngân hàng thế giới), Tài liệu thảo luận chính sách

về Việc áp dụng các ưu đãi đầu tư để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, 2004 Tài liệu này đề cập đến các ưu đãi đầu tư và tác dụng của ưu đãi đầu tư đến thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài Tài liệu không đề cập đến các yếu tố khác của môi trường đầu tư có ảnh hưởng đến cả thu hút và thực hiện vốn FDI

• Luận án tiến sỹ kinh tế "Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các

dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam" của tác giả Bùi Huy Nhượng bảo vệ năm 2006 tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Ngoài lý thuyết

và thực trạng về thu hút FDI, luận án đã tập trung trình bày về tình hình triển khai thực hiện các dự án FDI và đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy triển khai thực hiện các dự án FDI Lý thuyết và thực trạng về môi trường đầu tư cũng như ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới thu hút FDI không thuộc phạm vi luận án nên tác giả không tập trung trình bày

• Nghiên cứu “Impact of government policies and Investment agreements on FDI inflows” của tác giả Rashmi Banga do Uỷ ban của Ấn Độ nghiên cứu các quan

hệ kinh tế quốc tế xuất bản năm 2003 đề cập tới đầu tư trực tiếp nước ngoài của

15 nước Đông, Nam, và Đông Nam Á và lượng hoá tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới dòng chảy vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước tới năm 2001 Các yếu tố có ảnh hưởng đến thu hút FDI là một khía cạnh của môi trường đầu

tư (chính sách đầu tư) và môi trường đầu tư quốc tế Nghiên cứu này không chú trọng tới các yếu tố khác của môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư

• Đề tài cấp bộ “Tác động của minh bạch hoá hoạt động kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” do Tiến sĩ Phạm Văn Hùng chủ nhiệm, bảo vệ năm 2008 đề cập đến lý thuyết và thực trạng về minh bạch hoá hoạt động kinh tế cũng như tác động của minh bạch hoá hoạt động kinh tế đến thu hút vốn FDI của Việt Nam Từ đó, đề tài đưa ra giải pháp tăng cường minh bạch hoá hoạt động kinh tế nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI

Trang 11

• Cuốn sách “Thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO Kết quả điều tra 140 DN có vốn ĐTNN” do Tiến sĩ Đinh Văn Ân và Tiến

sĩ Nguyễn Thị Tuệ Anh đồng chủ biên Nội dung của cuốn sách bước đầu nhận dạng các các yếu tố có ảnh hưởng đến triển khai thực hiện và hoạt động của dự

án sau khi Việt Nam gia nhập WTO Cuốn sách tập trung vào nhận dạng hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến triển khai thực hiện dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh của DN có vốn ĐTNN gồm (1) nhóm yếu tố đến từ thực hiện cam kết WTO và (2) một số yếu tố nội tại của nền kinh tế Các yếu tố nội tại của nền kinh tế ảnh hưởng đến thực hiện dự án đầu tư được đánh giá thông qua kết quả điều tra 140 DN có vốn ĐTNN Các yếu tố nội tại của nền kinh tế được tách biệt thành yếu tố có ảnh hưởng đến giai đoạn triển khai thực hiện dự án và yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn sản xuất kinh doanh được phân tích thông qua kết quả điều tra nhằm nhận dạng một số yếu tố gây trở ngại đến thực hiện dự án FDI

• Báo cáo “Đánh giá hiệu quả điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam” của Tiến sĩ Nguyễn Thị Tuệ Anh, viết cho Đề tài “Hiệu quả điều chỉnh chính sách FDI ở Việt Nam” do Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội chủ trì thực hiện Báo cáo đánh giá hiệu quả điều chỉnh chính sách theo hai phương diện: thứ nhất, việc điều chỉnh chính sách ảnh hưởng đến vốn FDI (gồm vốn đăng ký và vốn thực hiện) Sự thay đổi của vốn FDI được coi là hiệu quả trung gian của việc điều chỉnh chính sách Thứ hai, báo cáo đánh giá đóng góp của khu vực có vốn FDI vào kết quả phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, đây được coi là hiệu quả cuối cùng của việt điều chỉnh chính sách

Các nghiên cứu đã đề cập đến một số yếu tố của môi trường đầu tư và ảnh hưởng của yếu tố này đến dòng FDI vào một nước, một khu vực Tuy nhiên, trong các tài liệu tác giả tham khảo, chưa có nghiên cứu nào hệ thống hoá những vấn đề lý luận về môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư và ảnh hưởng của môi trường đầu

tư tới dòng chảy vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia, nhất là quá trình cải thiện MTĐT Việt nam, ảnh hưởng của MTĐT đến dòng FDI vào Việt Nam Do

vậy, với đề tài “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước

Trang 12

ngoài vào Việt Nam”, tác giả mong muốn hệ thống hóa lý luận về môi trường đầu

tư, về ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến FDI, quá trình cải thiện môi trường đầu

tư Việt Nam, ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố của môi trường đầu tư đến FDI

và rút ra tồn tại gây trở ngại tới FDI nhằm đưa ra giải pháp nhằm tiếp tục cải thiện các yếu tố rào cản của môi trường đầu tư đến quá trình thu hút và giải ngân nguồn vốn này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá quá trình cải thiện môi trường đầu tư, phân tích ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quá trình thu hút và triển khai thực hiện các dự án FDI tại Việt Nam, từ đó rút ra các tồn tại cơ bản của môi trường đầu tư nhằm đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại trọng yếu của môi trường đầu tư nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI

Với mục đích đó, luận án có một số nhiệm vụ sau:

• Hệ thống hóa, và hoàn thiện cơ sở lý luận về môi trường đầu tư

• Làm rõ cơ sở lý luận về tác động của môi trường đầu tư đến FDI

• Phân tích quá trình cải thiện môi trường đầu tư từ năm 1986 cho đến hết năm

2009 theo từng yếu tố của môi trường đầu tư

• Căn cứ vào vào một số chỉ số và kết quả điều tra để đánh giá tổng quát quá trình cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam

• Trên cơ sở sự thay đổi của các yếu tố môi trường đầu tư và quá trình thu hút vốn FDI, đề tài sẽ phân tích ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến việc tình hình thu hút và thực hiện vốn FDI giai đoạn 1988-2009

• Sử dụng phương pháp thích hợp để rút ra những trở ngại quan trọng của môi trường đầu tư đến thu hút và sử dụng vốn FDI

• Đề xuất một số giải pháp ưu tiên khắc phục những tồn tại chính của môi trường đầu tư để thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đề tài nghiên cứu môi trường đầu tư với việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Môi trường đầu tư có tác động đến FDI bao gồm: môi trường đầu tư ở nước nhận đầu tư (còn gọi là môi trường đầu tư nước ngoài), môi trường đầu tư ở nước đầu tư và môi trường quốc tế Trong ba môi trường đầu tư thành phần, chỉ có môi trường ĐTNN là môi trường mà nước nhận đầu tư có thể chủ động kiểm soát khi muốn thu hút vốn FDI Luận án chỉ tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư của Việt Nam Trong các yếu tố của môi trường đầu tư Việt Nam, có những yếu tố coi như ổn định hoặc hầu như không thay đổi như điều môi trường tự nhiên, môi trường chính trị Do đó, luận án chỉ tập trung vào trình bày các yếu tố của môi trường đầu

tư mà chính phủ có ảnh hưởng mạnh, gồm: Môi trường chính sách, pháp luật; Thủ tục hành chính; Môi trường kinh tế; Cơ sở hạ tầng và Nguồn nhân lực

Về phạm vi thời gian, đề tài nghiên cứu môi trường đầu tư, ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ khi Việt nam thực hiện chính sách đổi mới đến năm 2009 Cuối cùng, đề tài đưa ra các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư cho thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu và thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương pháp khảo nghiệm tổng kết thực tiễn, phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu, phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp điều tra và phương pháp Pareto Đề tài còn sử dụng một số bảng, biểu, sơ đồ để minh hoạ

Về dữ liệu, luận án đã thu thập cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Với dữ liệu thứ cấp, luận án sử dụng số liệu thống kê ở Niên giám thống kê các năm của Tổng cục Thống kê, số liệu FDI của Cục Đầu tư nước ngoài, các số liệu về các yếu tố của môi trường đầu tư của Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giao thông vận tải và các bộ khác Ngoài ra, luận án cũng trích dẫn ý kiến đánh giá của

Trang 14

một số chuyên gia, các số liệu đánh giá chỉ số môi trường đầu tư của tổ chức trong nước và quốc tế

Bảng 1.1 Mẫu điều tra các doanh nghiệp FDI

Tỉnh/thành phố Số phiếu Tỷ trọng Vùng Vùng kinh tế trọng điểm

Hải Phòng 1 1% Đồng bằng Sông Hồng Bắc Bộ Hưng Yên 10 11% Đồng bằng Sông Hồng Bắc Bộ Quảng Ninh 2 2% Đồng bằng Sông Hồng Bắc Bộ Vĩnh Phúc 3 3% Đồng bằng Sông Hồng Bắc Bộ

Đà nẵng 2 2% Duyên hải Miền Trung Miền Trung Nghệ An 1 1% Duyên hải Miền Trung

Quảng Nam 4 4% Duyên hải Miền Trung Miền Trung Thanh Hóa 1 1% Duyên hải Miền Trung

Với dữ liệu sơ cấp, luận án cũng sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu đánh giá thực trạng môi trường đầu tư ở Việt Nam và ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến thu hút vốn FDI Trong tháng 1, 2 năm 2010, phiếu điều tra được gửi tới 200 DN có vốn FDI và nhận được 92 phiếu trả lời, đạt 46% Mẫu phiếu điều tra và kết quả điều tra được trình bày ở phụ lục 1, 2 Mẫu phiếu điều tra cũng được dịch ra tiếng Anh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tra Trong số 92 phiếu điều tra trả lời, số phiếu điều tra được DN FDI trả lời nhiều nhất ở 3 địa phương (Hà Nội 47%, Hồ Chí Minh 16%, Hưng Yên 11%) Số phiếu điều tra trả lời ở 19 tỉnh thành phố, tập trung ở cả 3 vùng kinh tế trọng điểm và nhiều vùng trong cả nước Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng, Duyên hải Miền Trung, Vùng núi phía Bắc,

Trang 15

Tây Nguyên Tuy số phiếu trả lời chỉ là 92 phiếu, chưa được nhiều và mang tính chất tham khảo, nhưng kết quả điều tra cung cấp thông tin tham khảo có ích về ý kiến của các DN FDI, phản ánh những rào cản ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư của

họ, bổ trợ cho những đánh giá về môi trường đầu tư thu được từ các thông tin thứ cấp

6 Những đóng góp mới của luận án

Đứng trước nhu cầu vốn đầu tư cho tăng trưởng và phát triển kinh tế còn chưa được đáp ứng, Việt Nam cần thường xuyên xem xét tác động của môi trường đầu tư đến thu hút và giải ngân FDI, phát hiện những rào cản đối với quá trình thu hút vốn FDI Rào cản của môi trường đầu tư không chỉ cố định một số yếu tố nhất định vì môi trường đầu tư bao gồm tổng hòa của nhiều yếu tố luôn vận động, thay đổi theo thời gian tạo ra các trạng thái khác nhau Những yếu tố này có thể là rào cản đối với thu hút vốn FDI ngày hôm qua có thể đã được dỡ bỏ thì ngày hôm nay lại xuất hiện thêm rào cản mới có thể ảnh hưởng mạnh mẽ hơn đến hoạt động thu hút FDI Việc định kỳ đánh giá lại môi trường đầu tư là một nhiệm vụ và còn là đòi hỏi khách quan, giúp Việt nam tăng cường thu hút vốn FDI một cách hiệu quả để phát triển kinh tế bền vững Với ý nghĩa đó, luận án mong muốn góp phần nhỏ vào việc tìm hiểu yếu tố trọng yếu gây trở ngại cho thu hút vốn FDI và đề xuất giải pháp cải thiện yếu tố trọng yếu này trong giai đoạn hiện nay nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI Cụ thể, luận án đã có một số đóng góp mới sau:

• Luận án đã đưa ra bức tranh tổng thể lý luận về môi trường đầu tư gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại, các yếu tố của môi trường đầu tư các chỉ số môi trường đầu tư Các nghiên cứu khác chỉ đề cập phần nào và chưa hệ thống đầy

đủ vấn đề lý luận về môi trường đầu tư

• Căn cứ vào phạm vi và mục đích nghiên cứu của luận án, tác giả rút ra khái niệm môi trường đầu tư và làm rõ hơn khái niệm môi trường đầu tư: môi trường đầu

tư gồm nhiều yếu tố, chỉ đề cập đến môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư, có ảnh hưởng đến chu kỳ dự án đầu tư và mang lại lợi ích kinh tế cho mọi người không chỉ chủ đầu tư nhằm tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững

Trang 16

• Căn cứ vào khái niệm môi trường đầu tư, luận án đã mạnh dạn rút ra và phân tích 5 đặc điểm của môi trường đầu tư, bao gồm: tính tổng hợp, tính hai chiều, tính động, tính mở và tính hệ thống của môi trường đầu tư

• Trong nội dung lý thuyết về môi trường đầu tư, luận án đã tổng hợp, hệ thống hóa và làm rõ các yếu tố của môi trường đầu tư, các tiêu chí phân loại môi trường đầu tư và các chỉ số phản ánh hiện trạng môi trường đầu tư

• Luận án hệ thống hóa các lý thuyết tạo ra dòng chảy FDI, phân tích các yếu tố của môi trường đầu tư nước nhận đầu tư đề cập trong các lý thuyết có ảnh hưởng tới dòng chảy FDI Đồng thời, luận án cũng phân tích cơ chế tác động của môi trường đầu tư đến thu hút vốn FDI qua 3 khía cạnh: chi phí đầu tư, rủi ro đầu tư

và rào cản cạnh tranh

• Môi trường nước nhận đầu tư thay đổi các do sự tác động của nhân tố chủ quan

và khách quan Theo tác giả, quá trình cải thiện môi trường đầu tư chịu tác động của: Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của bản thân các quốc gia, Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa, Xu hướng phát triển khoa học và công nghệ trên thế giới, Các công ty xuyên quốc gia, Chính sách và khả năng của nhà ĐTNN Luận án đã chỉ

rõ vì sao từng nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình cải thiện môi trường đầu tư

• Để thu thập số liệu sơ cấp làm cơ sở cho việc đánh giá quá trình cải thiện môi trường đầu tư, tác động của các yếu tố thuộc môi trường đầu tư đến thu hút vốn FDI, luận án đã tiến hành điều tra các DN FDI, kết quả thu được 92 phiếu trả lời

• Trong luận án, tác giả đã vận dụng phương pháp Pareto vào quá trình nghiên cứu luận án nhằm tìm ra yếu tố quan trọng gây trở ngại đến hoạt động FDI Luận án

đã đề xuất quy trình đánh giá, cải thiện môi trường đầu tư theo phương pháp Pareto (Sơ đồ 1.6 )

• Luận án đã phân tích quá trình cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam theo môi trường thành phần như môi trường tự nhiên, môi trường chính trị, môi trường chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính, môi trường kinh tế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực Các môi trường đầu tư thành phần được tác giả cố gắng

Trang 17

thu thập số liệu phân tích theo tiến trình thời gian Bên cạnh đó, luận án sử dụng kết quả điều tra để đánh giá từng môi trường đầu tư thành phần

• Căn cứ vào kết quả điều tra và các chỉ số được các tổ chức công bố theo thời gian để đánh giá quá trình cải thiện môi trường Đây là các chỉ số được các tổ chức công bố gần đây nhất

• Luận án đã phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi các môi trường đến FDI từ năm 1988-2009 theo từng giai đoạn đến vốn FDI thu hút và thực hiện theo từng giai đoạn Đồng thời, luận án cũng cho thấy ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường đầu tư đến cơ cấu FDI thu hút và thực hiện theo ngành, vùng, hình thức đầu tư

• Luận án đã sử dụng chỉ số về môi trường đầu tư của năm 2009 kết hợp với biểu diễn bằng biểu đồ Pareto những yếu tố gây trở ngại lớn nhất cho hoạt động ĐTNN theo đánh giá của các DN điều tra để chỉ ra một số tồn tại trọng yếu của môi trường đầu tư có ảnh hưởng nhiều nhất đến FDI Những trở ngại lớn nhất ảnh hưởng đến thu hút FDI thuộc về các yếu tố: môi trường kinh tế vĩ mô, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng, ngành, hệ thống luật pháp liên quan đến đầu tư và kinh doanh, thủ tục hành chính, tham nhũng, cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

• Để quá trình cải thiện môi trường đầu tư đạt hiệu quả cao, tác giả đã đề xuất những quan điểm cần quán triệt trong quá trình cải thiện môi trường đầu tư, bao gồm: cải thiện môi trường đầu tư phải đi trước một bước; cải thiện môi trường đầu tư hệ thống, đồng bộ, hợp lý; kết hợp cải thiện từng bước với những bước đột phá; đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ trong quá trình cải thiện môi trường đầu tư; cải thiện môi trường đầu tư thường xuyên và định kỳ; cải thiện môi trường đầu tư cần quan tâm tới lợi ích của nhiều bên: nhà đầu tư, xã hội; cải thiện môi trường đầu tư phải phù hợp với điều kiện địa phương và bối cảnh môi trường đầu tư quốc tế; xã hội hóa quá trình cải thiện môi trường đầu tư; gắn kết chặt chẽ quá trình cải thiện môi trường đầu tư với hoạt động xúc tiến đầu tư

Trang 18

• Luận án đã ưu tiên các yếu tố trở ngại trọng yếu của môi trường đầu tư để đề xuất các giải pháp có tính hệ thống nhằm giải quyết các trở ngại này của môi trường đầu tư trong thời gian tới nhằm thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Chương 2: Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư Việt nam để thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI vào Việt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm

Môi trường được hiểu là một không gian hữu hạn bao quanh những sự vật hiện tượng, yếu tố hay một quá trình hoạt động nào đó như môi trường nước, môi trường văn hoá, môi trường sống, môi trường kinh doanh… Môi trường đầu tư là một thuật ngữ đã được nghiên cứu và sử dụng trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới Cho đến hiện nay, khái niệm môi trường đầu tư được nhiều tác giả đề cập đến nhưng vẫn còn chưa thống nhất Khái niệm môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu

• Khái niệm 1: “Môi trường đầu tư quốc tế là tổng hoà các yếu tố có ảnh hưởng

đến các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư trên phạm vi toàn cầu.”[25]

Khái niệm này đề cập đến các yếu tố của môi trường đầu tư quốc tế ảnh hưởng đến dòng chảy vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong đó, môi trường đầu tư quốc tế bao gồm các yếu tố của nước nhận đầu tư (như tình hình chính trị, chính sách-pháp luật, vị trí địa lý-điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, các đặc điểm văn hoá xã hội), các yếu tố ở nước đầu tư (như thay đổi chính sách kinh tế vĩ

mô, các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của chính phủ, tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ) và các yếu tố thuộc môi trường quốc tế (như xu hướng đối thoại chính trị khu vực và thế giới, liên kết khu vực, tăng trưởng của TNCs và tốc độ toàn cầu hoá) Vậy, môi trường đầu tư quốc tế gồm 3 môi trường bộ phận, đó là: môi trường đầu tư ở nước nhận đầu tư (còn gọi là môi trường ĐTNN), môi trường đầu tư ở nước đi đầu tư và môi trường quốc tế Mối quan hệ giữa 3 môi trường được thể hiện ở Sơ đồ 1.1 Nếu từng yếu tố của từng môi trường bộ phận thay đổi sẽ tác động đến quyết định đầu tư ra nước ngoài của chủ đầu tư, và từ đó ảnh hưởng đến dòng chảy vốn đầu tư quốc tế

Trang 20

Dòng vốn đầu tư ra nước ngoài

Dòng lợi nhuận đầu tư chuyển về nước

Nguồn: Phùng Xuân Nhạ [25]

Sơ đồ 1.1 Môi trường đầu tư quốc tế

Tuy nhiên, khác với khái niệm môi trường đầu tư quốc tế, các tác giả khác chỉ chú ý tới môi trường ĐTNN

• Khái niệm 2: “môi trường đầu tư là tổng thể các yếu tố, điều kiện và chính sách

của nước tiếp nhận đầu tư chi phối đến hoạt động đầu tư nước ngoài.” [38]

Khái niệm 2 cũng quan tâm tới ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới hoạt động FDI nhưng chỉ chú ý tới các yếu tố của môi trường đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư Khái niệm này không đề cập tới các yếu tố của môi trường bên ngoài (môi trường quốc tế, môi trường nước đi đầu tư) có ảnh hưởng đến hoạt động FDI

• Khái niệm 3, “môi trường đầu tư phản ánh những nhân tố đặc trưng của địa

điểm, từ đó tạo thành các cơ hội và động lực cho DN đầu tư hiệu quả, tạo việc làm và phát triển” [65]

Khái niệm 3 được đưa ra trong Báo cáo phát triển thế giới năm 2005, khái niệm này chỉ xem xét tới môi trường đầu tư của một địa điểm (một quốc gia, một vùng, một địa phương), môi trường đầu tư là tập hợp các nhân tố đặc trưng địa điểm ảnh hưởng tới quyết định đầu tư Chính những nhân tố đặc thù địa điểm có ảnh hưởng tới chi phí, rủi ro, rào cản cạnh tranh của DN, từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận

kỳ vọng Các nhà đầu tư sẽ xem xét tác động của các yếu tố này tới lợi nhuận của mình để ra quyết định đầu tư Trong những nhân tố của môi trường đầu tư, có những nhân tố chính phủ có tác động đáng kể như văn bản pháp luật, thuế, cơ sở hạ tầng,

(dung môi)Môi trường đầu tư

ở nước đi đầu tư

Môi trường đầu

tư nước ngoài

Trang 21

tham nhũng ; và có những nhân tố chính phủ ít có ảnh hưởng như điều kiện tự nhiên, quy mô thị trường Việc cải thiện môi trường đầu tư được thực hiện thông qua những nhân tố mà chính phủ có thể tác động Do đó, báo cáo phát triển thế giới năm 2005 chỉ chú trọng tới các yếu tố này, đó chính là các chính sách và hành vi của chính phủ Báo cáo này đã đề cập tới môi trường đầu tư tại nước nhận đầu tư, đây là một phần quan trọng chủ đầu tư xem xét khi ra quyết định đầu tư bên cạnh năng lực

và chiến lược đầu tư của mình

Báo cáo cũng phân loại các yếu tố của môi trường đầu tư theo chức năng quản lý của chính phủ và ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư thông qua tác động chi phí, rủi ro, rào cản cạnh tranh của nhà đầu tư Với tiêu đề của Báo cáo là Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người, môi trường đầu tư là dành cho mọi chủ thể kinh tế, DN lớn, DN nhỏ, hoạt động đầu tư trong nước và hoạt động đầu

tư có vốn nước ngoài Hơn nữa, môi trường đầu tư không chỉ mang lại lợi nhuận cho bản thân DN đầu tư mà còn mang lại lợi ích cho xã hội, lợi ích cho các chủ thể khác của nền kinh tế

Ngoài ra, còn có các khái niệm môi trường đầu tư khác:

• “Môi trường đầu tư là hệ thống các yếu tố đặc thù của quốc gia đang định hình

ra những cơ hội để các doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả.”[27]

• Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố (điều kiện về pháp luật, kinh tế, chính

trị-xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường và cả các lợi thế của một quốc gia) có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư tại một quốc gia

• Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố tác động tới các cơ hội, các ưu đãi,

các lợi ích của các DN khi đầu tư mới, mở rộng sản xuất kinh doanh, có tác động chi phối tới hoạt động đầu tư thông qua chi phí, rủi ro và cạnh tranh

Ở các khái niệm sau, môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố như điều kiện

tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, sự sẵn sàng và đồng thuận của chính phủ, chính quyền một quốc gia hay khu vực lãnh thổ trong quốc gia Tất cả các yếu tố riêng có

Trang 22

của một quốc gia sẽ tạo ra những cơ hội đầu tư, có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN, của nhà đầu tư Môi trường đầu tư có ảnh hưởng tới lợi ích của DN, có tác động tới hoạt động đầu tư tại quốc gia đó nhưng không đề cập tới lợi ích của các chủ thể khác và toàn bộ nền kinh tế Rõ ràng, hoạt động đầu tư là của chủ đầu tư và

do chủ đầu tư quyết định nhưng nó có tương tác với các chủ thể khác của nền kinh

tế, từ đó có tác động tới tăng trưởng và phát triển kinh tế

Các khái niệm trên đều bao gồm hai phần: phần một đề cập tới các yếu tố của môi trường đầu tư, phần hai là ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động đầu tư của ai Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, mỗi khái niệm đều giới hạn phạm vi của từng phần hoặc một trong hai phần đó Chẳng hạn, với khái niệm 1, môi trường đầu tư bao gồm 3 môi trường bộ phận còn các khái niệm khác thì môi trường đầu tư chỉ đề cập trong phạm vi môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư Với phần hai, khái niệm

1 và 2 chỉ giới hạn tới hoạt động đầu tư của nhà ĐTNN, các khái niệm khác đề cập tới hoạt động đầu tư trong phạm vi một quốc gia, cả trong nước và nước ngoài Trong tất cả khái niệm, chỉ duy nhất khái niệm môi trường đầu tư của Ngân hàng Thế giới đề cập tác động của môi trường đầu tư tới cả các chủ thể khác của nền kinh

tế như người lao động cũng như tới tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tại Việt Nam, trong khi khả năng tích lũy vốn chưa đáp ứng nhu cầu vốn đầu

tư cho phát triển thì việc tích cực thu hút nguồn vốn FDI là cần thiết Có nhiều yếu

tố của môi trường đầu tư ảnh hưởng tới dòng chảy vốn FDI, bao gồm: môi trường đầu tư ở nước nhận đầu tư (còn gọi là môi trường ĐTNN), môi trường đầu tư ở nước đi đầu tư và môi trường quốc tế Trong ba môi trường đầu tư thành phần, môi trường đầu tư của nước đi đầu tư và môi trường đầu tư quốc tế là chịu sự kiểm soát của nhà ĐTNN, chỉ có môi trường ĐTNN là môi trường mà nước nhận đầu tư có thể chủ động kiểm soát, và cải thiện khi muốn thu hút vốn FDI Luận án chỉ tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư và ảnh hưởng của nó tới thu hút vốn FDI Với phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả xin đưa ra khái niệm môi trường đầu tư như sau:

Trang 23

Môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố của nước nhận đầu tư có ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, và phát triển kinh tế

Trước hết, môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố của nước nhận đầu

tư Các yếu tố này có thể thuộc về các nhóm và các môi trường bộ phận nếu phân loại theo các tiêu chí khác nhau Các yếu tố của môi trường đầu tư gồm các yếu tố thuộc các môi trường tự nhiên, môi trường chính trị, pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội Thứ hai, môi trường đầu tư ở khái niệm này chỉ đề cập đến môi trường đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư, mà không đề cập đến các môi trường bên ngoài quốc gia mặc dù các yếu tố của môi trường bên ngoài có ảnh hưởng tới sự thay đổi của các yếu tố của môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư Thứ ba, các yếu tố của môi trường đầu tư có tác động tới cả chu kỳ dự án ĐTNN, kể

từ khi nhà ĐTNN bắt đầu tìm hiểu về môi trường đầu tư, nắm bắt cơ hội đầu tư để bắt đầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án để đưa ra quyết định đầu tư, thực hiện đầu tư để có thể đưa các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư vào vận hành, tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và chấm dứt dự án Hay, môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố của nước nhận đầu tư có tác động tới chu kỳ dự án FDI Một môi trường đầu tư tốt là môi trường đầu tư không chỉ cố gắng thu hút vốn ĐTNN

mà còn tạo môi trường hoạt động tốt cho cả quá trình sản xuất kinh doanh cho đến khi nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư Thứ tư, tác giả cũng muốn nhấn mạnh đến khái niệm môi trường đầu tư tốt Môi trường đầu tư tốt không chỉ mang lại hiệu quả cho chủ đầu tư mà còn cho nước nhận đầu tư Lợi nhuận được coi là mục tiêu cuối cùng của các nhà đầu tư, tuy nhiên nếu môi trường đầu tư thuận lợi thì hoạt động đầu tư có hiệu quả, ngược lại, nếu môi trường đầu tư có nhiều yếu tố không thuận lợi thì có thể tạo ra các rào cản cho hoạt động đầu tư, và hiệu quả hoạt động đầu tư không cao và nhà đầu tư sẽ chuyển hướng đầu tư nước khác Tuy nhiên, cần cân bằng lợi ích kinh tế xã hội với lợi ích mà nhà đầu tư thu được Về mặt nguyên tắc, môi trường đầu tư tạo điều kiện cho DN đầu tư hiệu quả nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội Nếu dự án có lợi ích kinh tế xã hội thu được nhỏ hơn chi phí xã hội bỏ ra cho dự án đó thì dự án ĐTNN đó không được chấp nhận đầu tư

Trang 24

Môi trường đầu tư tốt không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân nhà đầu tư, mà còn mang lại lợi ích cho cả nền kinh tế Do đó, quá trình cải thiện môi trường đầu tư cần gắn bó chặt chẽ với định hướng phát triển kinh tế xã hội, cần khẳng định rõ ràng là cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn ĐTNN cho phát triển kinh tế xã hội Thu hút vốn FDI nếu chỉ chú trọng tới lượng vốn không thì chưa đủ mà cần chú ý tới chất lượng FDI, tới định hướng thu hút FDI Vốn FDI cần thu hút có chọn lọc để góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững

Bên cạnh khái niệm môi trường đầu tư, khái niệm môi trường kinh doanh hay môi trường đầu tư kinh doanh cũng được sử dụng rất phổ biến Có quan điểm đồng nhất hai khái niệm môi trường đầu tư và môi trường kinh doanh, trong khi đó có quan điểm cho rằng hai khái niệm này có sự khác biệt Ngay bản thân khái niệm môi trường kinh doanh cũng có nhiều định nghĩa khác nhau “Môi trường kinh doanh được hiểu là tổng thể các yếu tố, các nhân tố bên ngoài và bên trong vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN" [15, tr.65], [71] Theo khái niệm này, môi trường kinh doanh bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Những yếu tố bên trong phản ánh điểm mạnh và điểm yếu của DN so với đối thủ cạnh tranh, những yếu tố bên ngoài tạo ra các cơ hội kinh doanh hoặc nguy cơ đến hoạt động kinh doanh của DN Theo cách hiểu hẹp hơn thì môi trường kinh doanh chỉ bao gồm các yếu tố bên ngoài DN Môi trường kinh doanh là tập hợp các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ (PEST), các yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát và ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh, có thể ảnh hưởng cả tích cực và tiêu cực tới hoạt động kinh doanh của DN [61], [66] Các yếu tố bên ngoài DN trong khái niệm môi trường kinh doanh cũng được một số tác giả mở rộng hơn gồm yếu tố xã hội, công nghệ, kinh tế, môi trường, chính trị (STEEP) hay yếu tố văn hóa-xã hội, chính trị-luật pháp, kinh

tế, tự nhiên, công nghệ (SPENT) [50], [53]

Tóm lại, khái niệm môi trường đầu tư và môi trường kinh doanh có những điểm tương đồng, đều bao gồm các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư hoặc hoạt động kinh doanh Như tác giả đã đề cập, khái niệm môi trường đầu tư gồm các

Trang 25

yếu tố có tác động tới cả chu kỳ dự án đầu tư, bắt đầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư (hay tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh) và chấm dứt dự án Trong khi đó, theo nghĩa hẹp thì môi trường kinh doanh

là các yếu tố bên ngoài DN có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN, hay chỉ

là giai đoạn thứ ba của chu kỳ dự án đầu tư

1.1.2 Đặc điểm của môi trường đầu tư

1.1.2.1 Môi trường đầu tư có tính tổng hợp

Môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố, các yếu tố không chỉ tác động tới một nhà đầu tư mà tất cả các nhà đầu tư tại một địa phương nhất định, tác động tới các đối tượng khác (người lao động, khách hàng, nhà cung cấp ) và tới toàn bộ nền kinh tế Đó chính là tính tổng hợp của môi trường đầu tư, tổng hợp của các yếu

tố cấu thành, tác động nên tất cả đối tượng Nhà đầu tư đánh giá môi trường đầu tư

là một “gói” tổng thể [65] Bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường đầu tư có ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư, tạo ra trở ngại hay cơ hội cho nhà đầu tư Từng yếu tố thay đổi theo hướng tích cực nhưng vẫn có thể chưa giải quyết được những rào cản

mà nhà đầu tư gặp phải bởi giữa các yếu tố của môi trường đầu tư có mối quan hệ tương tác với nhau Chẳng hạn, khả năng tiếp cận tín dụng sẽ vẫn là trở ngại đối với nhà đầu tư nếu quyền tài sản không đảm bảo, hoặc luật phá sản yếu kém

Do đó, khi đánh giá môi trường đầu tư cần xem xét tổng hợp các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố chứ không chỉ xem xét độc lập từng yếu tố Chính phủ quản lý tách bạch từng lĩnh vực, phân công trách nhiệm giữa các bộ, ngành nên khi đánh giá và cải thiện môi trường đầu tư cần phối hợp giữa các bộ, ngành, các cấp Khi cải thiện môi trường đầu tư cần xem xét ảnh hưởng của quá trình cải thiện này tới các đối tượng khác nhau và cả nền kinh tế Các yếu tố của môi trường đầu tư khác nhau giữa các vùng, các quốc gia Bản thân trong một vùng, quốc gia, các yếu

tố cũng khác nhau giữa các thời kỳ Sự khác nhau về môi trường đầu tư theo vùng, quốc gia và thời gian phụ thuộc vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia, sự tác động của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế và một số yếu tố khách quan khác như điều kiện

Trang 26

tự nhiên

1.1.2.2 Tính hai chiều của môi trường đầu tư

Các nhà đầu tư luôn hoạt động trong môi trường đầu tư nhất định Giữa chính phủ, môi trường đầu tư và nhà đầu tư, có mối quan hệ tương tác với nhau Môi trường đầu tư tạo cơ hội đầu tư, ảnh hưởng tới quá trình đầu tư thông qua tác động tới chi phí, tới rủi ro, rào cản cạnh tranh và từ đó tới lợi ích và hiệu quả của hoạt động đầu tư Nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào một địa điểm sẽ chịu ảnh hưởng của môi trường đầu tư tại đó dù nhà đầu tư có quyền đánh giá môi trường đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư Do đó, môi trường đâu tư sẽ ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định đầu tư, bỏ vốn đầu tư bao nhiêu, bỏ vốn đầu tư vào đâu Hay, môi trường đầu tư có ảnh hưởng tới giá trị cũng như cơ cấu đầu tư của một quốc gia Ngược lại, nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư sẽ ảnh hưởng tới môi trường đầu tư theo hai hướng tích cực và tiêu cực, như nâng cao trình độ nghề nghiệp và quản lý của người lao động hoặc làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên Trình độ công nghệ của quốc gia là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư và ngược lại, đầu tư tác động đến quá trình phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia đó

Tính hai chiều của môi trường đầu tư còn thể hiện vai trò của nhà nước với quá trình cải thiện môi trường đầu tư Có những yếu tố của môi trường đầu tư chính phủ có ít ảnh hưởng như vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, Chính phủ có tác động mạnh đến nhiều yếu tố của môi trường đầu tư như chính trị, pháp luật, cơ sở hạ tầng Thông qua vai trò quản lý của mình, chính phủ đánh giá môi trường đầu tư, cả những đặc điểm của các yếu tố có ít ảnh hưởng để cải thiện môi trường đầu tư Chính phủ có thể sử dụng nhiều kênh thông tin khác nhau để giới thiệu về môi trường đầu tư cũng như cơ hội đầu tư đến nhà đầu tư Nhà đầu tư là chủ thể ra quyết định và thực hiện đầu tư Nếu nhà đầu tư không biết về môi trường đầu tư thì không

bỏ vốn đầu tư, quốc gia không thu hút được vốn đầu tư Ngược lại, chính phủ cần nhận thông tin từ nhà đầu tư phản ánh những trở ngại gặp phải để chính phủ có cách thức xử lý

Mối quan hệ hai chiều giữa chính phủ, môi trường đầu tư và nhà đầu tư được

Trang 27

thể hiện ở Sơ đồ 1.2

Nguồn: tác giả

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa chính phủ, môi trường đầu tư và nhà đầu tư

1.1.2.3 Môi trường đầu tư có tính động

Môi trường đầu tư có tính động hay luôn vận động, thay đổi do các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư luôn vận động biến đổi theo thời gian Các yếu tố của môi trường đầu tư cũng như sự vận động của chúng có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động ĐTNN nói riêng theo chu kỳ dự án đầu tư, từ quá trình đưa ra quyết định đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, ảnh hưởng tới chi phí, lợi ích và hiệu quả của hoạt động đầu tư Căn cứ nhu cầu về vốn đầu tư để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững, các nước đều cố gắng hoàn thiện môi trường đầu tư, hay thay đổi các yếu tố của môi trường đầu tư, làm môi trường đầu tư thuận lợi cho quá trình vận động của vốn Hơn nữa, bản thân hoạt động đầu

tư cũng ảnh hưởng đến các yếu tố của môi trường đầu tư, như thay đổi về công nghệ, về cơ sở hạ tầng Chính vì môi trường đầu tư luôn vận động, nên các nhà đầu tư cần tiên liệu được sự thay đổi của môi trường đầu tư nói chung và từng yếu

tố của môi trường đầu tư trên toàn cầu và của từng quốc gia để đưa ra quyết định lựa chọn địa điểm bỏ vốn, quy mô đầu tư và ngành đầu tư nhằm thu được hiệu quả cao nhât Khi nghiên cứu và đánh giá môi trường đầu tư phải đứng trên quan điểm động, các yếu tố của môi trường đầu tư phải được nhìn nhận trong trạng thái vừa vận động vừa tác động qua lại lẫn nhau, tạo thành những động lực chính cho sự phát triển và

đầu tư

Nhà đầu tư Vốn đầu tư

Trang 28

hoàn thiện môi trường đầu tư

Muốn thu hút được vốn đầu tư thì môi trường đầu tư cần phải ổn định, gồm

ổn định môi trường chính trị, pháp luật; ổn định môi trường kinh tế và văn hóa xã hội để đồng vốn nhà đầu tư bỏ ra được bảo toàn và có khả năng sinh lời Khi môi trường đầu tư ổn định, nhà đầu tư không gặp phải những rủi ro trong quá trình đầu

tư do các yếu tố của môi trường đầu tư tạo ra Tính vận động của môi trường đầu tư không mâu thuẫn với yêu cầu này Sự ổn định của môi trường đầu tư cần gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, gắn với sự hoàn thiện môi trường đầu tư để thu hút tốt các nguồn vốn đầu tư Hay, cần đảm bảo sự ổn định, tính tiên liệu trong sự thay đổi, trong quá trình vận động của môi trường đầu tư để môi trường đầu tư mang lại lợi ích cho tất cả các đối tượng (cho người dân, cho nền kinh tế và bản thân các nhà đầu tư)

1.1.2.4 Môi trường đầu tư có tính mở

Môi trường đầu tư có tính mở thể hiện sự thay đổi các yếu tố của môi trường đầu tư còn chịu ảnh hưởng của môi trường đầu tư ở cấp độ cao hơn Sự vận động các yếu tố của môi trường đầu tư cấp tỉnh chịu tác động của môi trường đầu tư quốc gia, và đến lượt mình sự biến đổi các yếu tố của môi trường đầu tư quốc gia chịu ảnh hưởng bởi môi trường đầu tư quốc tế trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh

tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng Chính vì môi trường đầu tư có tính mở nên Chính phủ cần chú ý thuộc tính thích nghi với môi trường đầu tư quốc tế, cần chú ý tới quản lý thay đổi trong quá trình cải thiện môi trường đầu tư quốc gia Chẳng hạn, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đòi hỏi môi trường đầu tư quốc gia phải thay đổi như việc thay đổi hệ thống pháp luật cho phù hợp với quy định của WTO khi các quốc gia gia nhập WTO

1.1.2.5 Môi trường đầu tư có tính hệ thống

Môi trường đầu tư có tính hệ thống vì môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố có tác động qua lại với nhau và chịu tác động của môi trường đầu tư quốc tế Tuy nhiên, môi trường đầu tư của một quốc gia là một hệ thống đặc biệt vì bản thân

Trang 29

nó bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn Môi trường đầu tư quốc gia gồm môi trường đầu tư của các tỉnh thành phố nếu phân theo vùng; gồm môi trường đầu tư các ngành; gồm môi trường tự nhiên, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội Trong hệ thống môi trường đầu tư luôn luôn diễn ra những biến đổi đa dạng, những quá trình chuyển hoá vô tận của các yếu tố cấu thành Những quá trình đó có nguồn gốc sâu xa từ các mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố, giữa hệ thống với môi trường Kết quả là bản thân hệ thống cũng luôn luôn nằm trong sự vận động, biến đổi và phát triển liên tục Khi các yếu

tố của môi trường đầu tư thay đổi sẽ thay đổi trạng thái của hệ thống Do đó, để thu hút vốn ĐTNN, chính phủ cần có cách tiếp cận hệ thống, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng tới tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, tới chi phí, rủi ro và tới rào cản cạnh tranh để cải thiện Hơn nữa, chính phủ cần quản lý hoạt động đầu tư một cách hệ thống, thống nhất và không có sự chồng chéo của hệ thống văn bản pháp luật, của các bộ phận quản lý làm mất thời gian và chi phí của chủ đầu tư Môi trường đầu tư cũng như bất kỳ hệ thống nào cũng mang tính mở, tính cân bằng động

1.1.3 Phân loại

Môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố cấu thành có tác động đến hoạt động đầu tư của DN, tới các chủ thể khác và cả nền kinh tế như là một tổng thể Các yếu tố được xếp vào các nhóm khác nhau theo các tiêu chí khác nhau như theo chủ thể tác động, phương thức tác động đến hoạt động đầu tư, theo trình tự tác động đến chu kỳ dự án đầu tư…

1.1.3.1 Theo chức năng quản lý Nhà nước

Các yếu tố của môi trường đầu tư được chia thành 2 nhóm sau:

• Nhóm chính phủ có ảnh hưởng mạnh, như: sự ổn định chính trị và kinh tế; chính sách kinh tế xã hội và chính sách FDI; luật và văn bản dưới luật liên quan đến đầu tư như luật đầu tư, luật thuế, luật doanh nghiệp, luật đấu thầu, luật xây dựng, ; bộ máy hành chính; cơ sở hạ tầng; hiệu lực thực thi hợp đồng

• Nhóm chính phủ ít có ảnh hưởng: giá nguồn lực đầu vào do thị trường quyết

Trang 30

định, đặc điểm tự nhiên của quốc gia, khoảng cách tới các thị trường đầu ra và đầu vào, các công nghệ cụ thể, thiên tai, uy tín của nhà cung cấp, quy mô thị trường

Trong các yếu tố của môi trường đầu tư, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiện như tài nguyên thiên nhiên, thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý là các yếu tố mà chính phủ có ít ảnh hưởng Điều kiện tự nhiên lại có ảnh hưởng lớn tới hoạt động đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, hay khai thác tài nguyên, đến việc tiếp cận thị trường Tuy nhiên, một số hạn chế do nhóm yếu tố chính phủ ít có ảnh hưởng có thể được khắc phục hoặc xóa bỏ bằng những thay đổi lớn đối với các yếu tố mà chính phủ có tác động mạnh Chẳng hạn, khoảng cách về địa lý có thể khắc phục khi phát triển công nghệ thông tin, thương mại điện tử, và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Từng yếu tố của môi trường đầu tư và tính tổng hợp của môi trường đầu tư sẽ

có ảnh hưởng tới quyết định của nhà đầu tư (đầu tư bao nhiêu, vào lĩnh vào nào, ở đâu, và bao giờ)

Theo cách phân loại này chính phủ có thể chủ động cải thiện môi trường đầu

tư thông qua những tác động nhóm yếu tố mà chính phủ có ảnh hưởng mạnh, khắc phục điểm yếu của các yếu tố mà chính phủ ít ảnh hưởng để tạo ra một môi trường đầu tư tốt hơn Sự thay đổi của những yếu tố chính phủ có tính quyết định theo chiều hướng tích cực đối với thu hút FDI cũng như tác động của FDI đến nền kinh

tế sẽ đánh giá hiệu lực quản lý của chính phủ

1.1.3.2 Theo kênh tác động của các nhân tố đến hoạt động đầu tư

Các nhân tố của môi trường FDI được chia thành 3 nhóm nhân tố:

• Các nhân tố tác động tới chi phí: những nhân tố này làm chi phí thực hiện đầu tư

và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN có thể tăng lên hoặc giảm đi, như: thuế, tình trạng tham nhũng, quan liêu, chi phí tài chính, chi phí cơ sở hạ tầng, chi phí lao động, chi phí đầu vào, khoản cách tới các thị trường đầu ra, đầu vào, tính hiệu quả nhờ quy mô

• Các nhân tố tác động tới rủi ro: sự tiên liệu chính sách, sự ổn định kinh tế, quyền

Trang 31

sở hữu, sung công, hiệu lực thưc thi hợp đồng, uy tín của nhà cung cấp

• Các nhân tố tác động tới cạnh tranh: như rào cản đối với sự gia nhập và rút khỏi thị trường, chính sách và luật cạnh tranh, thị trường tài chính, cơ sở hạ tầng, quy

mô thị trường

Căn cứ theo kênh tác động của các nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư, các yếu tố của môi trường đầu tư được thể hiện ở (Bảng 1.1 )

Bảng 1.1 Hành vi, chính sách chính phủ và quyết định đầu tư

Các nhân tố hình thành cơ hội và động cơ cho doanh nghiệp đầu tư Chính phủ có ảnh hưởng mạnh Chính phủ ít ảnh hưởng Chi

phí • Tham nhũng

• Thuế

• Gánh nặng điều tiết và tệ quan liêu

• Chi phí tài chính và cơ sở hạ tầng

• Điều tiết thị trường lao động

• Giá của yếu tố đầu vào do thị trường quyết định

• Khoảng cách tới thị trường đầu ra

• Thu hồi tài sản

• Phản ứng của đối thủ cạnh tranh

• Rào cản điều tiết với việc gia nhập

và rút lui khỏi thị trường

• Hiệu quả kinh tế nhờ quy mô Nguồn: World Bank [65]

Có nhiều yếu tố quyết định đến chi phí, độ rủi ro và rào cản cạnh tranh tại một địa điểm nhất định Nhà đầu tư đánh giá môi trường đầu tư có ảnh hưởng đến chi phí, độ rủi ro và rào cản cạnh tranh gắn liền với những cơ hội đầu tư cụ thể Nhà đầu tư chỉ thực hiện khi đồng vốn bỏ ra có thể mang lại hiệu quả mong muốn Hiệu quả đầu tư sẽ thấp nếu các chi phí cao hơn mức cần thiết do có nhiều khoản chi phí không chính thức và bất hợp lý phát sinh như tham nhũng, quan liêu… Tuy nhiên,

có những khoản chi phí chỉ phụ thuộc vào nhà đầu tư như tính hiệu quả kinh tế nhờ quy mô Hiệu quả mong muốn của nhà đầu tư sẽ cao hơn nếu rủi ro đầu tư là cao

Trang 32

Nhà đầu tư chỉ mong muốn lựa chọn địa điểm, nơi có môi trường đầu tư an toàn cho

sự vận động và sinh lời của vốn Nếu rào cản cạnh tranh cao sẽ ảnh hưởng tới việc

bỏ vốn của nhà đầu tư mới, do đó có ảnh hưởng tới lượng vốn đầu tư Nhờ cách phân loại này, chính phủ có thể tác động đến các yếu tố định hình cho việc tạo cơ hội cho việc đầu tư hiệu quả thông qua việc tác động tới yếu tố có ảnh hưởng tới chi phí, rủi ro đầu tư, rào cản cạnh tranh Hiệu quả đầu tư ở đây gồm hiệu quả của nhà đầu tư và toàn bộ nền kinh tế

1.1.3.3 Căn cứ vào yếu tố cấu thành

Môi trường đầu tư tổng thể gồm các môi trường đầu tư bộ phận sau:

• Môi trường tự nhiên

• Môi trường chính trị

• Môi trường pháp luật

• Môi trường kinh tế

• Môi trường văn hoá, xã hội

1.1.3.4 Căn cứ theo phạm vi

• Môi trường đầu tư cấp quốc gia

• Môi trường đầu tư cấp vùng

• Môi trường đầu tư cấp tỉnh Khi xu hướng phân cấp đầu tư diễn ra mạnh mẽ ở các quốc gia, thì vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với cải thiện môi trường đầu tư ngày càng quan trọng Những tỉnh, vùng có môi trường đầu tư tốt hơn, có lợi thế hơn sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn

1.1.3.5 Căn cứ vào giai đoạn hình thành và hoạt động đầu tư (UNCTAD, 1998)

Môi trường ĐTNN gồm các yếu tố của giai đoạn thành lập, hoạt động và giải thể hay phá sản DN vốn đầu tư nứơc ngoài

Môi trường FDI bao gồm các nhóm yếu tố sau:

• Nhóm yếu tố tiếp cận thị trường đầu tư: thủ tục thành lập và cấp giấy phép đầu tư, xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại, lĩnh vực đầu tư được phép hoạt động,

Trang 33

FDI Môi trường FDI theo cách tiếp cận này được quan niệm là: “Tổng thể các yếu

tố, chính sách của nước tiếp nhận đầu tư có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến quá

trình thành lập, hoạt động và giải thể hay phá sản của DN nước đi đầu tư” Các yếu

tố này bao gồm chính sách của một quốc gia đối với FDI, cơ sở vật chất, trình độ

lao động và tình hình an ninh chính trị… ở nước tiếp nhận đầu tư

Nguồn: UNCTAD [63]

Sơ đồ 1.3 Môi trường đầu tư nước ngoài

Khi nhà đầu tư quyết định tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư thì vấn đề đầu tiên họ sẽ gặp phải đó là thủ tục thành lập và cấp

• Vốn FDI

• Nhà đầu tư nước ngoài

Tiếp cận thị trường

Hoạt động kinh doanh

Kết thúc hoạt động kinh doanh

• Bảo hộ tài sản của nhà đầu tư

• Lĩnh vực được phép kinh doanh

• Giải quyết tranh chấp

• Minh bạch, công khai

• Cơ sở hạ tầng

• Giải thể

• Phá sản

• Khiếu kiện và giải quyết tranh chấp

• An ninh chính trị-xã hội

• Thủ tục thành lập doanh nghiệp

• Xuất nhập cảnh

• Minh bạch, công khai chính sách đầu tư

Trang 34

phép đầu tư, xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại, lĩnh vực đầu tư được phép hoạt động, nguồn nhân lực… đây được coi là “nhóm yếu tố tiếp cận thị trường đầu tư” Sau khi thành lập, nhà đầu tư tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ gặp phải các yếu tố có liên quan đến thuế, xuất nhập khẩu, đất đai, lao động, ngoại hối, chuyển tiền… đây được gọi là “nhóm yếu tố liên quan đến quá trình hoạt động” Sau khi tiến hành hoạt động trong một thời gian nhất định nếu nhà đầu tư không muốn tiếp tục kinh doanh hoặc bị phá sản thì sẽ liên quan đến các yếu tố: phá sản, giải thể… đây được coi là “nhóm yếu tố liên quan đến quá trình kết thúc hoạt động đầu tư” Sơ

đồ 1.3 minh họa môi trường đầu tư theo cách tiếp cận từng giai đoạn đầu tư

1.1.3.6 Căn cứ theo nguyên nhân tạo ra dòng chảy vốn đầu tư

• Yếu tố đẩy: Các yếu tố thuộc môi trường đầu tư của nước đi đầu tư

• Yếu tố kéo: Các yếu tố thuộc môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư

Nguyên nhân tạo ra dòng chảy vốn đầu tư giữa các quốc gia là do các yếu tố đẩy và yếu tố kéo Yếu tố đẩy là các yếu tố của nước đi đầu tư như thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô, các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của chính phủ, tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ, quy mô thị trường, … Yếu tố kéo là yếu tố thuộc

về nước nhận đầu tư như tình hình chính trị, chính sách, pháp luật, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, các đặc điểm văn hoá xã hội Sự khác biệt

về yếu tố kéo giữa các quốc gia, làm cho lượng vốn thu hút giữa các quốc gia sẽ khác nhau

1.1.3.7 Căn cứ theo hình thái vật chất

Theo hình thái vật chất, môi trường đầu tư có thể chia ra môi trường cứng và môi trường mềm

• Môi trường cứng liên quan đến các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục

vụ cho sự phát triển kinh tế, gồm: hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông (đường

sá, cầu cảng hàng không, cảng biển ), hệ thống thông tin liên lạc, năng lượng

Trang 35

• Môi trường mềm bao gồm hệ thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư (đặc biệt các vấn đề liên quan đến chế độ đối

xử và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại); hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng, kế toán và kiểm toán

1.1.3.8 Căn cứ vào nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư (theo WIR 1998)

Bảng 1.2 Môi trường đầu tư nước ngoài

Môi trường đầu tư nước ngoài Nhóm nhân tố kinh tế Khung chính sách

FDI Thị trường Tài nguyên/tài sản Hiệu quả Nhóm nhân tố hỗ trợ kinh doanh

• Chính sách đối với

chức năng và cấu trúc thị trường (chính sách cạnh tranh và sáp nhập DN)

• Gia nhập các điều

ước quốc tế về FDI

• Tăng trưởng thị trường

• Khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới

• Sở thích của người tiêu dùng

• Cấu trúc thị trường

• Nguyên nhiên vật liệu sản xuất

• Chi phí nhân công thấp

• Trình độ lao động cao

• Thừa nhận và bảo hộ tài sản công nghệ, thương hiệu

• Cơ sở hạ tầng (cảng, đường, điện, viễn thông)

• Chi phí đầu vào (vận chuyển, viễn thông)

và chi phí của hàng hoá trung gian

• Gia nhập các Hiệp định khu vực và thế giới để thiết lập mạng lưới hợp tác

• Xúc tiến đầu tư (bao gồm xây dựng hình ảnh, các hoạt động quảng bá đầu tư

và cung cấp dịch vụ hỗ trợ đầu tư)

• Biện pháp khuyến khích đầu tư

• Chống tham nhũng và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính

• Các dịch vụ giải trí cho người nước ngoài

• Dịch vụ sau đầu

tư Nguồn: UNCTAD [63, trang 91]

Theo nhóm nhân tố chính tác động đối với hoạt động đầu tư, môi trường đầu

tư theo cách tiếp cận này bao gồm các nhóm yếu tố chính sau:

• Khung chính sách đối với hoạt động FDI

• Nhóm nhân tố kinh tế

• Nhóm nhân tố hỗ trợ kinh doanh

Trang 36

1.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

FDI ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế như thế nào phụ thuộc phần lớn vào loại và lượng FDI Những yếu tố thuộc môi trường đầu tư ảnh hưởng đến thu hút FDI Vai trò của các yếu tố này đối với việc thu hút FDI cũng thay đổi theo thời gian Các yếu tố của môi trường đầu tư như quy mô thị trường, tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị, chất lượng lao động, chi phí lao động, chất lượng cơ sở hạ tầng, ưu đãi thuế và thuế quan, độ mở của chính sách chính phủ, hiệu quả của bộ máy hành chính ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, từ đó có tác động tới ý định và hành vi của nhà ĐTNN và tác động tới dòng chảy vốn ĐTNN vào các nước đang phát triển

1.2.1 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên,… của một vùng nhất định Các yếu tố của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến việc lựa chọn lĩnh vực để đầu tư và khả năng sinh lời của dự án Đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư theo ngành tại một vùng nhất định Nếu quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú có thể thu hút vốn đầu tư phát triển ngành khai thác khoáng sản Quốc gia có nguồn nguyên vật liệu đầu vào phong phú sẽ thu hút các nhà đầu tư, giảm chi phí và giá thành sản phẩm

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên là những ưu đãi vốn có của một quốc gia, một vùng lãnh thổ Ưu thế địa lý của một quốc gia còn thể hiện ở chỗ quốc gia đó có nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động không, có các tuyến giao thông quốc tế không, tại đó có kiểm soát được vùng rộng lớn không Quốc gia có vị trí như vậy được hưởng lợi từ các dòng thông tin, các trào lưu phát triển mới, thuận lợi cho việc chu chuyển vốn, vận chuyển hàng hoá Với nhà đầu tư, các ưu đãi tự nhiên

là những nơi có cơ hội làm ăn nhiều hơn, mức sinh lời cao hơn

Chính tài nguyên thiên nhiên là lợi thế sẵn có so với vùng khác, quốc gia khác, là cơ sở để xây dựng định hướng phát triển ngành của một vùng, một quốc

Trang 37

gia Nhiều nước phát triển trên thế giới đều dựa vào ưu thế về vị trí địa lý và nguồn tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, cũng có những nước nghèo tài nguyên như Nhật Bản nhưng lại có sức mạnh kinh tế Do đó, tài nguyên thiên nhiên tuy quan trọng nhưng không phải là yếu tố sống còn để phát triển kinh tế

Tình hình chính trị không ổn định sẽ dẫn tới đường lối phát triển không nhất quán và chính sách bất ổn định Chính phủ đương thời cam kết không quốc hữu hoá tài sản, vốn của người nước ngoài nhưng chính phủ mới chưa chắc đã thống nhất với quan điểm này và tiến hành những thay đổi khiến quyền sở hữu vốn của nhà đầu

tư nước ngoài bị đe doạ Hoặc ở một số nước, khi chính phủ mới lên lãnh đạo sẽ thay đổi định hướng đầu tư của nước chủ nhà (thay đổi lĩnh vực khuyến khích, chiến lược xuất nhập khẩu…) khiến các nhà đầu tư ở trong tình trạng rút lui không được

mà tiến hành tiếp cũng không xong và phải chấp nhận thua lỗ

1.2.3 Môi trường pháp luật

Để điều chỉnh hành vi kinh doanh của các nhà đầu tư, các quốc gia đều có một hệ thống luật quy định về hoạt động đầu tư; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư Môi trường pháp lý đối với hoạt động ĐTNN bao gồm toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư, từ hiến

Trang 38

pháp cơ bản đến các đạo luật cụ thể Nhà nước giữ một vai trò quan trọng xây dựng

hệ thống pháp luật và tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi Hệ thống các chính sách và những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh gồm chính sách tài chính, chính sách thu nhập, chính sách tiền tệ, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm định hướng phát triển kinh tế của nhà nước thông qua các chủ trương và hành động cụ thể Nhà nước điều hành và quản lý kinh tế, giám sát hoạt động của các DN và nhà đầu tư trên phương diện quản lý nhà nước về kinh tế Các chính sách thể hiện ưu đãi, khuyến khích đối với một số lĩnh vực nào đó, đồng thời các chính sách sẽ là những chế tài để kiểm soát các lĩnh vực đó

Quá trình đầu tư bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, sử dụng nguồn lực lớn, thời gian tiến hành các hoạt động dài nên môi trường pháp luật ổn định và có hiệu lực là một yếu tố quan trọng để quản lý và thực hiện đầu tư một cách có hiệu quả Những điều mà các nhà đầu tư quan tâm trong nội dung của hệ thống luật là: Thứ nhất, có sự đảm bảo pháp lý đối với quyền sở hữu tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh lành mạnh; Hai là, qui chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài tại nước sở tại; Ba là, các qui định về thu thuế, mức thuế các loại, giá và thời hạn thuê đất; Bốn là, quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư Nếu như các qui định về mặt pháp lý đảm bảo an toàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa khi hoạt động đầu tư đó không phương hại đến an ninh quốc gia, và việc di chuyển lợi nhuận về nước dễ dàng thì khả năng hấp dẫn và thu hút vốn ĐTNN càng cao

1.2.4 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế của một quốc gia phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia đó, và có ảnh hưởng nhiều đến việc thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI của nhà đầu tư Trình độ phát triển kinh tế được thể hiện qua các nội dung như tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, GDP/ đầu người, hệ thống tài chính

Trang 39

1.2.4.1 Tăng trưởng kinh tế

Năng lực tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến triển vọng thu hút các nguồn vốn đầu tư một cách hiệu quả (cả trong nước và nước ngoài) Tăng trưởng kinh tế cao, và bền vững chứng tỏ các chủ thể trong nền kinh tế hoạt động có hiệu quả, từ

đó tăng khả năng tích lũy của nền kinh tế nên quy mô vốn đầu tư trong nước tăng lên Ngoài ra, triển vọng tăng trưởng cao là tín hiệu để thu hút vốn ĐTNN, tốc độ tăng trưởng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của quốc gia đó là cao làm cho dòng vốn ĐTNN sẽ chảy từ nơi có hiệu quả thấp đến nơi có hiệu quả cao Năng lực tăng trưởng kinh tế cao cũng cho thấy quốc gia đó đã tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi Tăng trưởng kinh tế cao đồng nghĩa sức mua tăng lên do đó tạo thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng hoá và thu hút nhà đầu tư

1.2.4.2 Quy mô thị trường

Một quốc gia có dân số đông, thị trường rộng lớn có sức hấp dẫn không thể cưỡng lại đối với nhà ĐTNN Quy mô thị trường càng lớn thì càng hấp dẫn nhà ĐTNN, đặc biệt là nhà đầu tư có chính sách tìm kiếm thị trường Chẳng hạn, Trung quốc là một trong những quốc gia thu hút được lượng vốn FDI lớn nhất trên thế giới bởi một lợi thế mà các quốc gia khác khó có được là với quy mô dân số lớn, hơn 1

Trang 40

tư càng hấp dẫn, làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận Tuy nhiên để có lực lượng lao động tốt thì lại phụ thuộc vào hệ thống giáo dục, đào tạo, chất lượng đào tạo nghề…

1.2.4.4 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống năng lượng, cấp thoát nước, mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc Trình độ của các nhân tố này cũng phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia, tạo ra môi trường cho hoạt động đầu tư Cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đến tốc độ chu chuyển đồng vốn Đây là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà đầu

tư trước khi ra quyết định đầu tư Cơ sở hạ tầng tốt là một trong các yếu tố quan trọng giúp giảm chi phí sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư Khi cơ sở hạ tầng thiếu thốn, lạc hậu sẽ ảnh hưởng tới chi phí đầu tư và tạo ra rào cản cho hoạt động đầu tư Chất lượng dịch vụ cơ sở hạ tầng kém ảnh hưởng trực tiếp tới sự vận hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như đời sống của các nhà ĐTNN, khiến tăng chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm không cao Nhà đầu tư chỉ đầu tư ở nơi

có cơ sở hạ tầng tốt và thuận lợi, đủ khả năng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư Đặc biệt với ngành logistics thì cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quyết định đối với chi phí và lợi nhuận

• Hệ thống cung cấp năng lượng và nước sạch đảm bảo cho việc sản xuất quy

mô lớn và liên tục Các dịch vụ này không đáp ứng được nhu cầu sản xuất liên tục sẽ gây rất nhiều trở ngại cho nhà đầu tư

• Mạng lưới giao thông góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế Nó phục vụ cho việc cung ứng vật liệu, tiêu thụ sản phẩm Quan trọng nhất là các đầu mối giao thông tiếp giáp với thế giới như cảng biển, cảng hàng không Các tuyến đường giao thông trọng yếu là cầu nối sự giao lưu phát triển kinh tế giữa các địa phương của một quốc gia Một mạng lưới giao thông đa phương tiện và hiện đại sẽ giúp các nhà đầu tư giảm được hao phí chuyên chở không cần thiết, giảm chi phí vận chuyển

Ngày đăng: 07/03/2017, 06:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Tuệ Anh (2009), Báo cáo “Đánh giá hiệu quả điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Tuệ Anh
Năm: 2009
3. Nguyễn Thị Tuệ Anh (2011), “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cần có mục tiêu”, Báo Đầu Tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cần có mục tiêu”
Tác giả: Nguyễn Thị Tuệ Anh
Năm: 2011
4. Anoop Singh (2010), Bài trình bày “Việt Nam và Châu Á: Bước tiến trên nấc thang kinh tế”, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài trình bày “Việt Nam và Châu Á: Bước tiến trên nấc thang kinh tế”
Tác giả: Anoop Singh
Năm: 2010
5. Đinh Văn Ân và Hoàng Thu Hòa (2009), Vượt thách thức, mở thời cơ phát triển bền vững, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vượt thách thức, mở thời cơ phát triển bền vững
Tác giả: Đinh Văn Ân và Hoàng Thu Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
6. Đinh Văn Ân và Nguyễn Tuệ Anh (2008), Thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO-Kết quả điều tra 140 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO-Kết quả điều tra 140 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tác giả: Đinh Văn Ân và Nguyễn Tuệ Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2008
7. Ban Nghiên cứu của Thủ tướng chính phủ (2004), Tờ trình về tư tưởng chỉ đạo và nội dung cơ bản Luật Doanh nghiệp, Luật khuyến khích và Bảo hộ đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình về tư tưởng chỉ đạo và nội dung cơ bản Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Ban Nghiên cứu của Thủ tướng chính phủ
Năm: 2004
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Báo cáo về tình hình thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài 3 năm 2006-2008 và một số giải pháp cơ bản cho các năm 2009-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài 3 năm 2006-2008 và một số giải pháp cơ bản cho các năm 2009-2010
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2008
11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Thực hiện mục tiêu phát triển các ngành kinh tế kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện mục tiêu phát triển các ngành kinh tế kỹ thuật
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2007
12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Thực hiện mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2007
13. Bộ Kế hoạch và Đầu tư-Ban biên tập Luật đầu tư chung (2004), Tổng kết 17 năm thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 17 năm thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư-Ban biên tập Luật đầu tư chung
Năm: 2004
14. Cục Đầu tư nước ngoài (2009), Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2008, 7 tháng đầu năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2008, 7 tháng đầu năm 2009
Tác giả: Cục Đầu tư nước ngoài
Năm: 2009
15. Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2002), Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
Năm: 2002
17. JETRO (2007), Báo cáo so sánh chi phí đầu tư tại một số thành phố và khu vực ở châu Á, Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo so sánh chi phí đầu tư tại một số thành phố và khu vực ở châu Á
Tác giả: JETRO
Năm: 2007
18. Phương Hà (2003), Chương trình tổng thể cải cách hành chính: Cải cách từng bước đến tiến nhanh, www.dddn.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tổng thể cải cách hành chính: Cải cách từng bước đến tiến nhanh
Tác giả: Phương Hà
Năm: 2003
19. Phạm Văn Hùng (2008), Tác động của minh bạch hoá hoạt động kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, Đề tài cấp Bộ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của minh bạch hoá hoạt động kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Năm: 2008
20. Phạm Văn Hùng (2008), Giáo trình Thị trường vốn, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường vốn
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
21. Phạm Văn Hùng (2005), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Thực trạng và triển vọng”, Tạp chí kinh tế và phát triển, Số 94 (4/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Thực trạng và triển vọng”, "Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Năm: 2005
23. Nguyễn Mại (2009), Thành tựu và tồn tại của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Bài trình bày, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu và tồn tại của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mại
Năm: 2009
24. Nguyễn Mại (2008), Năm bài học đối với đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm bài học đối với đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mại
Năm: 2008
25. Phùng Xuân Nhạ (2001), Đầu tư quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư quốc tế
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa chính phủ, môi trường đầu tư và nhà đầu tư - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa chính phủ, môi trường đầu tư và nhà đầu tư (Trang 27)
Sơ đồ 1.3. Môi trường đầu tư nước ngoài - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Sơ đồ 1.3. Môi trường đầu tư nước ngoài (Trang 33)
Sơ đồ 1.4. Quy trình đầu tư trực tiếp nước ngoài - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Sơ đồ 1.4. Quy trình đầu tư trực tiếp nước ngoài (Trang 51)
Sơ đồ 1.6. Quy  trình  đánh giá môi trường  đầu tư  bằng phương pháp Pareto,  vận dụng cho các phần của luận án - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Sơ đồ 1.6. Quy trình đánh giá môi trường đầu tư bằng phương pháp Pareto, vận dụng cho các phần của luận án (Trang 61)
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng GDP Việt nam giai đoạn 1990- 2009 - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng GDP Việt nam giai đoạn 1990- 2009 (Trang 85)
Bảng 2.6. Tỷ lệ dân số sử dụng Internet (%) - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.6. Tỷ lệ dân số sử dụng Internet (%) (Trang 98)
Bảng 2.8. Lao động làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm theo ngành kinh tế - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.8. Lao động làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm theo ngành kinh tế (Trang 101)
Bảng 2.9. Chi phí lao động của Việt Nam - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.9. Chi phí lao động của Việt Nam (Trang 102)
Bảng 2.12. Năng lực cạnh tranh của Việt Nam - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.12. Năng lực cạnh tranh của Việt Nam (Trang 107)
Bảng 2.13. Xếp hạng rủi ro của Việt Nam và một số nước trong khu vực - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.13. Xếp hạng rủi ro của Việt Nam và một số nước trong khu vực (Trang 108)
Bảng 2.15. Xếp hạng kinh doanh của Việt Nam - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.15. Xếp hạng kinh doanh của Việt Nam (Trang 110)
Bảng 2.17. Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2009 - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.17. Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2009 (Trang 113)
Bảng 2.20. Vốn FDI thực hiện phân theo địa phương năm 2006 - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.20. Vốn FDI thực hiện phân theo địa phương năm 2006 (Trang 136)
Bảng 2.21. Xếp hạng kinh doanh của một số nước trong khu vực năm 2009. - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.21. Xếp hạng kinh doanh của một số nước trong khu vực năm 2009 (Trang 150)
Bảng 2.22. Năng lực cạnh tranh của một số nước khu vực - Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Bảng 2.22. Năng lực cạnh tranh của một số nước khu vực (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w