1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo thực trạng khai thác thủy hải sản VN 2010 1014

22 692 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 262,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn lợi va năng lực khai thác thủy hải sản ở Việt Nam Năng lực tàu thuyền khai thác thuỷ hải sản ở Việt Nam sản lượng khai thác thủy hải sản ở Việt Nam biện pháp khắc phục hiện trạng khai thác thủy hải sản không hiệu quả

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THỦY HẢI SẢN Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

Môn: Kinh tế Tài nguyên Môi trường.

Giảng viên: Trần Thị Thu Trang.

Lớp: CD11QM2

Nhóm: 3.

Hà Nội, 20 – 11- 2014

Trang 2

Đề tài: Phân tích trự trạng khai thác và sử dụng tài nguyên thủy hải sản ở Việt Nam

giai đoạn 2004-2014

Môn: Kinh tế Tài nguyên Môi trường.

Giảng viên: Trần Thị Thu Trang.

Trang 3

1 Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2001-2010 viện kinh tế và quy hoạch thủy sản - Bộ thủy sản

2 Bộ thủy sản 1996, "nguồn lợi thủy sản Việt nam" NXB Nông nghiệp, Hà Nội

3 Trung Tâm thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn - Agroinfo (2010), "báo cáo thường niên thủy sản 2010 và triển vọng 2011"

4 Vũ Đình Thắng, Nguyễn Viết Trung (2005), "Giáo trình kinh tế thủy sản", NXB KHKT

5 Nguyễn Thị Đào (2005), " Hiện trạng phát triển thủy sản An Giang" luân văn thạc sĩ

Bảng 1: Một số đặc trưng của các nhóm thủy, hải sản ở việt nam giai đoạn 2010 - 2014

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2010 – 2014

Bảng 3: Sản lượng Xuất khẩu thủy sản năm 2010

Bảng 4: Sản lượng Xuất khẩu thủy sản năm 2011

Bảng 5: Biểu đố thị trường chính 11tháng đầu năm 2011

Bảng 6: Sản lượng Xuất khẩu thủy sản năm 2012

Bảng 7:Sản lượng Xuất khẩu thủy sản 8 tháng đầu năm 2014

Trang 4

MỤC LỤC

Mở đầu 4

I Giới thiệu chung 4

II Thực trạng khai thác và sử dụng 6

1 Thực trạng khai thác 6

1.1. Nguồn lợi và năng lực khai thác 6

1.2. Năng lực tàu thuyền 7

1.3. Sản lượng khai thác 7

2 Thực trạng sử dụng 11

2.1. Tiêu thụ nội địa 11

2.2. Xuất khẩu thủy sản 11

III Giải pháp, kiến nghị 17

1. Giải pháp 17

2. Kiến nghị 19

IV Kết luận 20

Trang 5

Mở đầu

Dẫu ra đời từ rất sớm, nghề cá Việt Nam cho đến những năm giữa thế kỷ trước vẫn mang đậm dấu ấn của một loại hình hoạt động kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, trình độ sản xuất còn lạc hậu, thủ công Hoạt động nghề cá chỉ được xem như một nghề phụ trong sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên trong những năm trở lại đây, do nhu cầu mặt hàng thủy sản trên thế giới tăng cao, thị trường được mở rộng thì Ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

đã có những bước phát triển nhanh và ổn định, hàng hóa xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thu nhập ngoại tệ mạnh cho đất nước, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Tỷ trọng của thủy sản trong khối nông, lâm và ngư nghiệp và trong nền kinh tế quốc dân tăng dần qua các năm Ngành thủy sản đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tham gia xoá đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống của cộng đồng cư dân không chỉ vùng nông thôn ven biển, mà cả ở các vùng núi, trung du và Tây nguyên Sự hiện diện dân sự của tàu thuyền khai thác hải sản trên biển đã đóng góp vào việc giữ gìn an ninh, bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảo của Tổ quốc Thông qua việc nghiên cứu tài liệu và số liệu thống kê về hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy hải sản của Ngành, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thủy sản-những cơ hội và thách thức, thấy được những thành tựu mà Ngành đã đạt được trong những năm trở lại đây, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao vai trò của ngành thủy sản Việt Nam

I Giới thiệu chung

Việt Nam là đất nước nằm trong bán đảo Trung ấn , đựơc thiên nhiên phú cho nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghành thuỷ sản Với bờ biển dài hơn 3200 km trải dài suốt 13 vĩ độ Bắc Nam tạo nên sự khác nhau rõ rệt về các vùng khí hậu ,thời tiết ,chế độ thuỷ văn Biển Việt Nam có trữ lượng cá lớn và đặc sản biển phong phú : Hàng chục vạn

ha diện tích mặt nước trên đất liền ( bao gồm 39 vạn ha hồ lớn; 54 vạn ha vùng ngập nước; 5,7 vạn ha ao và 44 vạn km sông và kênh rạch ) có thể nuôi tôm , cá và các thuỷ sản khác Do đó , ngành nuôi thuỷ sản của nước ta , kể cả thuỷ sản nước mặn , nước lợ , nước ngọt có thể trở thành ngành sản xuất chính

Vùng phát triển ngư nghiệp mạnh nhất ở Việt Nam là vùng ven biển từ Bình Thuận trở vào, trong đó mạnh hơn cả là các tỉnh: Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, với giá trị hàng năm trên 20 tỷ đồng

Trang 6

Những vùng đánh cá biển mạnh nhất là Kiên Giang (trên 100 nghìn tấn / năm), sau

đó là Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Thuận (50 – 60 nghìn tấn/ năm)

Nghề nuôi trồng và đánh bắt cá nước ngọt mạnh nhất là Bạc Liêu, Sóc Trăng thành phố Hồ Chí Minh ( từ 10 – 20 nghìn tấn / năm ) Riêng tôm thì tập trung cao nhất ở Cà Mau với sản lượng hàng năm trên 25 nghìn tấn, chiếm 70 % sản lượng tôm cả nước

Các vùng trọng điểm ngư nghiệp là Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Thuận, Vũng Tàu , Kiên Giang, Cà Mau

Vùng biển nước ta có nhiều loài cá và đặc sản quí với hàng nghìn loài cá biển, 3 trăm loài cua biển, 40 loài tôm he, gần 3 trăm loài trai ốc hến, 1 trăm loài tôm, trên 6 trăm loài rong biển Trong đó nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao, được ưa chuộng trên thị trường quốc tế

Bảng1: Một số loài đặc trưng của các nhóm thủy, hải sản ở việt nam giai đoạn 2010 - 2014Nhóm cá Nhóm giáp xác nhóm nhuyễn

măng biển, cá rô phi,

cá rô phi vằn, cá rô

he mùa, tôm hải quân, tôn he nhật, tôm rảo, tôm đất, tôm he

ấn độ, tôm càng xanh, tôm chân trắng, tôm bạc thái bình dương, tôm bạc tây châu mỹ, tôm hùm, tôm hùm bong, tôm hùm sao, tôm hùm

đá, tôm hùm

các loài đnag được nuôi ở vn:

trai tắng, trai ngọc mã thi, trai ngọc môi vàng Điệp quạt, sò lông,

sò huyết, sò trứng, sò tròn,

sò nodi, sò dài, nghêu bến tre, nghê lụa, nghao dầu, ngao vạng, hầu cửa sông, vẹm cỏ xanh,

ốc hương, bào ngư vành tai, bào ngư chin

lỗ, cửu khổng,

các loài đang đc nuôi ở vn:

rong câu chỉ vàng, rong câu cước, rong câu chỉ, rong

mảnh, rọng sụn, rong hồng vân, rong cầu thừng, rong câu bành mai, rong câu chân vịt, rong mơ…

rùa quản đồng,

đú, đồi mồi, vích, đồi mồi dứa, tráng bông, rùa da, cầu gai den, nhum đen, cầu gai sọ dừa, nhụm sọ, cầu gai đá, nhum

đá, hải sâm mít, đồn đột mít, đồn đột dừa, hải sâm mít hoa, hải sâm mít đen, đồn đột đen, hải sâm đen mềm, hải sâm tắng,

Trang 7

bào ngư bầu dục, mực ống, mực nang dạ

hổ, bàn mai nứa, tu hài, ngán, ngao tai tượng…

đồn đột cát, dải sâm vú, đồn đột

vú, hải sâm lưu, sao biển, sam,

ngựa…

Tổng trữ lượng cá trong vùng biển Việt Nam khoảng 3 triệu tấn , trong đó gần 1,6 triệu tấn cá đáy và 1,4 triệu tấn cá nổi Với trữ lượng cá trên , có thể đánh bắt từ 1,3 đến 1,4 triệu tấn / năm

Tiềm năng của biển nước ta lớn , nhưng hiện nay sản lượng cá đánh bắt và các đặc sản biển , sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản nước lợ , nước ngọt còn thấp

II Thực trạng.

1 Thực trạng khai thác

Từ một nghề cá thủ công, quy mô nhỏ, hoạt động ở vùng gần bờ, khai thác hải sản

đã chuyển dịch theo hướng trở thành một nghề cá cơ giới, tăng cường khai thác ở vùng biển xa bờ, hướng vào các đối tượng khai thác có giá trị cao và các đối tượng xuất khẩu Cùng với phát triển khai thác hải sản xa bờ là ổn định khai thác vùng ven bờ, khai thác đi đôi với bảo vệ và phát tri

- Cá: Theo Bộ Thủy sản, Việt Nam có trên 2000 loài cá, trong đó có khoảng 100 loài

có ển nguồn lợi, môi trường sinh thái

1.1 Nguồn lợi và năng lực khai thác

Việt nam có đường bờ biển dài, thủy hải sản phong phú, có giá trị khai thác và đánh bắt với trữ lượng lớn Thủy sản nước ta chủ yếu là cá biển, giáp xác, nhuyễn thể và rong biển giá trị kinh tế cao Trữ lượng khoảng 4,2 triệu tấn, sản lượng khai thác tối đa bền vững là 1,7 triệu tấn /năm

- Giáp xác: có 1640 loài, quan trọng nhất là các loài trong họ tôm he, tôm hùm, cua biển Khả năng khai thác 50000-60000 tấn/năm

- nhuyễn thể: có trên 2500 loài, quan trọng nhất là mực sò, điệp, nghêu Khả năng khai thác mực 60000-70000 tấn/năm, nghêu là 100000 tấn/năm

-Rong biển: có trên 650 loài, trong đó có 90 loài có giá trị kinh tế, rau câu, rong mơ có ý nghĩa quan trọng Trữ lượng rau câu, rong mơ khoảng 45000-50000 tấn/năm

Trang 8

1.2 Năng lực tàu thuyền

Trong những năm gần đây, số lượng tàu thuyền máy tăng nhanh, số thuyền thủ công giảm dần, nhất là khi có Chủ trương phát triển khai thác xa bờ và ổn định khai thác vùng ven bờ, thời điểm bắt đầu triển khai chương trình vay vốn tín dụng đầu tư đóng tàu đánh bắt xa bờ Tỷ trọng tàu thuyền công suất lớn trên 90 CV tăng mạnh từ hơn 19 nghìn chiếc năm 2009 lên 27 nghìn chiếc năm 2013, mức tăng 42% Tính đến ngày 10/12/2013 cả nước có hơn 117 nghìn tàu cá, trong đó số tàu cá đã đăng ký là hơn 116 nghìn chiếc, chiếm 99%, số tàu đăng kiểm chiếm 95% trong tổng số tàu

- nghề khai thác ở nước ta rất đa dạng phong phú về quy mô cũng như tên gọi: theo thống

kê chưa đầy đủ có trên 20 loại nghề khai thác hải sản khác nhau được xếp vào 6 họ nghề chủ yếu(theo số lượng tàu khai thác): nghề lưới kéo(34,2%), nghề lưới vây(21,1%), nghề lưới rê(20,4%), nghề mành vó(17,3%), nghề câu(5%), nghề khác(2%)

Tỷ trọng sản phẩm khai thác xa bờ đã tăng nhanh, chiếm khoảng 40 % tổng sản lượng khai thác hải sản

1.3 Sản lượng khai thác

- Khai thác nội địa

+1,7 triệu ha thủy vực nội địa

+230 hồ tự nhiên và đầm phá với diện tích 34.600ha, năng suất hồ là 250kg/ha.năm

+25.000 hồ chưa nhân tạo với diện tích 400.000ha, năng suất hồ là 17kg/ha.năm ở các tỉnh phía Bắc và 30-65kg/ha.năm ở các tỉnh phía Nam

+2.360 con sông, trong đó có 100 con sông lớn, năng suất sông đạt 8-10kg/ha.năm ở các tỉnh phía Bắc, 135-150kg/ha.năm ở các tỉnh phía Nam

+có 544 loài cá nước ngọt trong đó 243 loài có ở các sông miền Bắc, 134 loài ở các sông miền Trung, 255 loài ở các sông miền Nam, chỉ có 70 loài có giá trị kinh tế

+có 186 loài cá nước mặn nợ trong đó có nhiều loài có giá trị như cá song, cá hồng, cá vược, cá bống

Trang 9

- Nguyên nhân dẫn đến việc khai thác không hiệu quả là: Có nhiều nguyên nhân hạn chế khai thác tiềm năng của biển trong đó nguyên nhân quan trọng

+tình hình giá xăng dầu thế giới và trong nước có biến động liên tục tăng mạnh, ngư dân

là những người bị ảnh hưởng nặng nề, nhất là đối với tàu hoạt động khai thác xa bờ Tình hình này đã ảnh hưởng đến sự phát triển của nghề khai thác thủy sản, không đảm bảo sản lượng cho hoạt động chế biến, sinh kế và đời sống của cư dân ven biển gặp khó khăn+ Đặc điểm nguồn lợi không thuận lợi cho việc đánh bắt xa bờ( cá ít kết đàn, tỉ lệ đàn cá kích thước lơn thấp ,)

+ thiếu điều tra nguồn lợi và ngư trường

+ Thiếu đào tạo nguồn nhân lực cho đánh bắt xa bờ

+ Thiếu đầu tư hạ tầng cơ sở cho đánh bắt xa bờ

+ chưa đầu tư đúng mức lao động , nhất là lao động kỹ thuật cho nghề đánh bắt nuôi trồng thuỷ và hải sản.Đầu tư tràn lan, không đúng đối tượng

+Việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án thiếu căn cứ

+chỉ đạo đánh bắt xa bờ của tỉnh còn nhiều lúng túng

Biện pháp khắc phục khai thác thủy sản không hiệu quả:

- Giá xăng dầu không ổn định

+ Nhà nước có chính sách để hỗ trợ vốn cho người dân vay, giảm các loại thuế phí liên quan, có chính sách điều tiết giá xăng dầu

+ Người dân chủ động trong việc sử dụng xăng dầu

+ Để đánh bắt xa bờ có hiệu quả, trước tiên tàu ngư lưới cụ phải đầy đủ các điều kiện “ lưới thưa, dây nhỏ, máy mạnh” Lưới thưa, dây nhỏ giảm lực cản, kéo lưới nhanh, ít tốn

Trang 10

nhiên liệu Sử dụng máy tàu mới không những tiết kiệm nhiên liệu mà sản lượng khai thác cũng cao hơn.

+ Tổ chức đội tàu dịch vụ mua ngay tôm cá trên biển Theo cách tổ chức này, cứ 5-10 tàu cá liên kết lại thành 1 đoàn cùng đánh bắt chung ngư trường Khi được nhiều cá thì một trong số này sẽ luân phiên chở cá về cảng để bán, sau đó mua nhiên liệu, nước đá hoặc vật dụng cần thiết chở ra biển cho các tàu còn lại Đồng thời mua toàn bộ lại số cá, mực mà các tàu đã đánh bắt được với giá gần tương đương với giá bán tại cảng Với quy trình khai thác này, lượng dầu tiêu hao một chuyến đi biển giảm từ 500-900 l/tàu

- Đặc điểm nguồn lợi không thuận lợi cho việc bắt cá xa bờ ( cá ít kết đàn, tỉ lệ đàn cá kích thước lớn thấp )

- Hỗ trợ nghiên cứu khoa học về đặc điểm loài cá

+ Các chuyên gia cố vấn phải cố vấn người dân về các dòng thủy lưu, thủy vực, đường

đi và chu trình của đàn cá để xác định đúng luồng cá và hướng di chuyển của chúng để đánh bắt một cách chính xác

+ Thiếu điều tra nguồn lợi và ngư trường

+Lập các nơi nghiên cứu về nguồn lợi và ngư trường

- Thiếu đào tạo nguồn nhân lực đánh bắt cá xa bờ:

+Đưa đánh bắt xa bờ vào các chương trình học của các trường để đào tạo nguồn nhân lực đánh bắt xa bờ

+Đưa cán bộ có chuyên ngành về địa phương giảng dạy cho ngư dân về đánh bắt xa bờ

- Quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các khu vực nuôi trên cơ sở đánh giá sức tải của môi trường

- Lập hồ sơ thiết kế chi tiết cho tất cả các vùng nuôi tâp trung

- Quy hoạch mạng lưới chế biến và thương mại các sản phẩm thủy sản

- Rà soát chỉnh sửa và xây dựng chính sách sử dụng đất, mặt nước nuôi trồng thủy sản

- Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sỏ hạ tầng về thủy lợi, giao thong, đường điện…cho các khu nuuoi trồng thủy sản thâm canh tập trung, các khu công nghiệp sản xuất giống tập trung

- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ, đền bù để xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu nuôi trồng, sản xuất giống nhỏ lẻ hiện đang nằm ngoài khu quy hoạch bắt buộc phải chuyển đổi mục đích sử dụng

- Rà soát chỉnh sửa cơ chế chính sách huy động vốn dài hạn, ngắn hạn với lãi suất thích hợp để đầu tư phát triển thủy sản

Trang 11

- Tăng cường cơ chế quản lý, hoàn chỉnh bộ máy tổ chức và tổ chức sản xuất nuuoi trồng thủy sản:

+Lấy quy hoạch là công cụ chủ yếu để quản lý sự phát triển của nuuoi trồng thủy sản +Tăng cường đội ngũ thanh tra và kiểm soát viên và hệ thống quan trắc nuuoi trồng thủy sản

+ Tăng cường kiểm soát dịch bệnh và việc sử dụng các loại thuốc ngự y, đặc biệt là các loại kháng sinh, các chất vi sinh… dùng trong nuôi trồng thủy sản Xây dựng và thực hành rộng rãi tiêu chuẩn nuôi sạch bệnh

+ Thực hành triệt để việc áp dụng vùng nuôi tập trung thâm canh có điều kiện, các cam kết chấp hành quy hoạch và quy dịnh về vệ sinh môi trường vùng nuuôi trồng

+ Thục hiện và kiểm soát chặt chẽ việc đánh giá tác động môi trường các vùng, các dự

án phát triển nuôi trồng thủy sản, thực hiện nghiêm các quy định về khảo thử hạn và trung hạn tùy theo đối tượng đào tạo Ngoài ra, cần tổ chức thêm các khóa tập huấn ngắn ngày cho người dân về kỹ thuật sản xuất giống, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và nguồn lợi

- Mở rộng hợp tác quốc tế:

+ Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực vè trao đổi gen, công nghệ nuôi và sản xuất giống, những công nghệ sản xuất tiên tiến, nhập đối tượng nuôi mới, ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống mới, xử lý chất thải, cải tạo môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, nâng cao nguồn lực cho phát triển thủy sản

+ khuyến khích lien doanh với doanh nghiệp nước ngoài để đầu tư, sản xuất giống, thức

ăn công nhiệp, đổi mới công nghệ nuôi, công nghệ chế biến thủy sản xuất khẩu

+ Khuyến khích người nước ngoài đầu tư tại Việt Nam và người Việt đầu tư ở nước ngoài

+ Tranh thủ nguồn tài trợ nước ngoài và quốc tế để có thêm nguồn vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp cho nghành thủy sản

- giải pháp về môi trường:

+ công tác quy hoạch: các địa phương cần quy hoạch vùng nuôi tôm thịt, tôm giống và các động vật thủy hải sản khác, nhằm bảo vệ sinh thái và môi trường ven biển, chống ô nhiễm môi trường và quản lý bệnh dễ dàng

+ công tác quản lý: thực hiện quản lý các cấp và xây dựng quy chế cùng nhau quản lý giữa người dân và Nhà nước nguồn tài nguyên và môi trường ngay tại địa phương

+Bảo vê môi trường nước: tập trung quan tâm đến bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước mặn ven biển, các trang trại vùng sản xuất nuôi trồng kinh tế

Ngày đăng: 07/03/2017, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2010 – 2014. - Báo cáo thực trạng khai thác thủy hải sản VN 2010 1014
Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 13)
Bảng 4: sản lượng thủy sản xuất khẩu năm 2011(Nguồn: VASEP) - Báo cáo thực trạng khai thác thủy hải sản VN 2010 1014
Bảng 4 sản lượng thủy sản xuất khẩu năm 2011(Nguồn: VASEP) (Trang 14)
Bảng 7: Sản lượng xuất khẩu thủy sản 8 tháng đầu năm 2014 (Triệu USD) (Nguồn: - Báo cáo thực trạng khai thác thủy hải sản VN 2010 1014
Bảng 7 Sản lượng xuất khẩu thủy sản 8 tháng đầu năm 2014 (Triệu USD) (Nguồn: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w