Sau hơn 10 năm thực hiện Chỉ thị số 62CTTW ngày 12022001 của Bộ Chính trị (khoá IX) về tăng cường công tác giáo dục quốc phòng toàn dân trước tình hình mới; Chỉ thị số 12CTTW ngày 0352007 của Bộ Chính trị (khoá X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng trong tình hình mới; Nghị định số 152001NĐCP ngày 0152001 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng; Nghị định số 1162007NĐCP ngày 1072007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng an ninh (GDQPAN).
Trang 1NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC
QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Sau hơn 10 năm thực hiện Chỉ thị số 62-CT/TW ngày 12/02/2001 của BộChính trị (khoá IX) về tăng cường công tác giáo dục quốc phòng toàn dân trướctình hình mới; Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị (khoá X)
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng trongtình hình mới; Nghị định số 15/2001/NĐ-CP ngày 01/5/2001 của Chính phủ vềgiáo dục quốc phòng; Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chínhphủ về giáo dục quốc phòng- an ninh (GDQP&AN) Nhiệm vụ GDQP&AN trênphạm vi toàn quốc đạt được kết quả quan trọng, tạo được sự chuyển biến tíchcực; nhận thức, trách nhiệm của các đối tượng về công tác GDQP&AN đượcnâng lên; công tác GDQP&AN đã được triển khai thực hiện từ Trung ương đến
cơ sở Hội đồng GDQP&AN các cấp được củng cố, kiện toàn, tham mưu chocấp ủy, chính quyền các cấp, lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan, tổ chức chỉđạo có hiệu quả công tác GDQP&AN, góp phần giữ vững ổn định chính trị vàtrật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội củađất nước
Tuy nhiên, qua tổng kết 10 năm thực hiện công tác GDQP&AN, nhậnthấy văn bản quy phạm pháp luật về GDQP&AN nếu chỉ dừng lại ở cấp nghịđịnh, thông tư thì sẽ gặp khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện, vìGDQP&AN quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của công dân, cán
bộ, công chức, viên chức, cơ quan, tổ chức; liên quan đến Luật Giáo dục, LuậtQuốc phòng, Luật An ninh Quốc gia
Pháp luật hiện hành chưa quy định việc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng
và an ninh (BDKTQPAN) cho người quản lý doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn
vị sự nghiệp ngoài công lập; người làm quản lý nghiệp vụ, trưởng, phó các tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước,đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo và đốitượng khác, mà mới được tiến hành làm điểm ở một số địa phương, nay cần quyđịnh trong luật phải được bồi dưỡng, phổ biến KTQPAN
GDQP&AN là một bộ phận của nền giáo dục quốc dân, là môn học chínhkhóa trong nhà trường từ THPT trở lên, là nội dung quan trọng trong củng cố,xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thếtrận an ninh nhân dân Tuy nhiên, việc thực hiện môn học chưa thống nhất, mỗiđịa phương, cơ sở giáo dục một khác, từ đó cần có quy định trong luật về đàotạo, bồi dưỡng, tập huấn và tiêu chuẩn giáo viên, giảng viên, báo cáo viên, tuyêntruyền viên GDQP&AN để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác này
Trang 2Để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý của nhà nước đối với công tácGDQP&AN đòi hỏi tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm
GDQP&AN cũng như công tác bảo đảm từ Trung ương đến cơ sở phải được quy
định thống nhất
GDQP&AN cho công dân có vị trí quan trọng trong chiến lược QPAN;mục tiêu cơ bản xuyên suốt GDQPAN của các nước là giáo dục trách nhiệm củacông dân đối với nhiệm vụ củng cố QPAN và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năngQPAN cần thiết, để công dân có thể thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mìnhđối với đất nước Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã ban hành Luật GDQP,trong điều kiện hội nhập quốc tế việc ban hành Luật GDQP&AN là phù hợp
Để khắc phục những hạn chế, đưa công tác GDQP&AN đi vào chiều sâu,góp phần làm chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và trách nhiệm của toàn Đảng,toàn dân, toàn quân đối với sự nghiệp quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân,việc ban hành Luật GDQP&AN là cần thiết và phù hợp với tinh thần Nghị quyết
số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xâydựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đếnnăm 2020 đã đề ra
Luật GDQP&AN đã được Quốc hội Khóa XIII tại Kỳ họp thứ 5 thông qua
và đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 Luật GDQP&AN được ban hành
là cơ sở pháp lý quan trọng trong quản lý Nhà nước về GDQP&AN
Phần thứ hai NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
A KẾT CẤU, BỐ CỤC CỦA LUẬT
Luật GDQP&AN gồm 8 chương, 47 điều cụ thể:
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Gồm 9 điều, từ Điều 1 đến Điều 9: Quy định phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, Quy định mục tiêu, nguyên tắc, chính sách củanhà nước, quyền và trách nhiệm của công dân về GDQPAN, Trung tâmGDQP&AN và các hành vi bị nghiêm cấm
CHƯƠNG II GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG NHÀ TRƯỜNG
Gồm 04 điều, từ Điều 10 đến Điều 13: Quy định GDQP&AN trongtrường tiểu học, trung học cơ sở; trường trung học phổ thông, trung cấp chuyênnghiệp, trung cấp nghề; trường cao đẳng nghề, cơ sở giáo dục đại học; trườngcủa cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
CHƯƠNG III BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Trang 3Gồm 05 điều, từ Điều 14 đến Điều 18: BDKTQPAN đối với đối tượng
trong cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;đối với người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệpngoài công lập; cho cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư;thẩm quyền triệu tập, quy định cơ sở bồi dưỡng KTQPAN; chế độ, quyền lợi đốivới đối tượng BDKTQPAN
CHƯƠNG IV PHỔ BIẾN KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO TOÀN DÂN
Gồm 04 điều, từ Điều 19 đến Điều 22: Quy định nội dung, hình thức phổbiến KTQPAN; phổ biến KTQPAN cho người dân ở khu vực biên giới, hải đảo,miền núi, vùng sâu, vùng xa và phổ biến KTQPAN trong doanh nghiệp, đơn vị
CHƯƠNG VI KINH PHÍ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Chương này gồm 03 điều, từ Điều 29 đến Điều 31: Quy định nguồn kinhphí; nội dung chi; lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách chi choGDQP&AN
CHƯƠNG VII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Gồm 14 điều, từ Điều 32 đến Điều 45: Quy định nội dung quản lý nhànước về GDQP&AN; cơ quan quản lý nhà nước về GDQP&AN; nhiệm vụ,quyền hạn của: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nội
vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông; nhiệm
vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan,
tổ chức ở trung ương; nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND các cấp; Tráchnhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; Hội đồngGDQP&AN các cấp; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối vớicông tác GDQP&AN
CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Gồm 02 điều, Điều 46 và Điều 47: Quy định về hiệu lực thi hành, quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật GDQP&AN
B NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
Trang 4VÀ AN NINH , NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2014/NĐ-CP NGÀY 25/2/2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT GDQP&AN
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
(Gồm 9 điều: từ Điều 1 đến Điều 9)
1 Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
“Luật này quy định nguyên tắc, chính sách, nội dung cơ bản, hình thức GDQP&AN; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, quyền và trách nhiệm của công dân về GDQP&AN”.
Nghi định số 116 chỉ quy định nội dung, thời gian,, phương pháp
2 Đối tượng áp dụng (Điều 2)
“1 Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.
2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
có trách nhiệm tuân theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan về
GDQP&AN”
3 Giải thích từ ngữ (Điều 3)
”1 Kiến thức quốc phòng và an ninh bao gồm hệ thống quan điểm của
Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước về QP&AN;
truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc và kỹ năng quân sự
2 Kỹ năng quân sự là khả năng thực hành những nội dung cơ bản cần
thiết về kỹ thuật, chiến thuật quân sự.”
4 Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh (Điều 4)
Mục tiêu GDQP&AN trên cơ sở mục tiêu của Luật Giáo dục và thể chếhóa quan điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của Đảngtại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyết Hội nghị lần thứ
8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX), nay là nghị quyết số 28 hội nghị
làn thứ 8 BCHTW Đảng (khóa XI) “về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”.
5 Nguyên tắc giáo dục quốc phòng và an ninh (Điều 5)
Luật quy định có 6 nguyên tắc:
1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý
thống nhất của Nhà nước.
2 GDQP&AN là trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn dân, trong
đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
3 Kết hợp GDQP&AN với giáo dục chính trị tư tưởng, phổ biến, giáo
Trang 5dục pháp luật và gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện.
4 Giáo dục toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm bằng các hình thức phù hợp; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành.
5 Chương trình, nội dung GDQP&ANphải phù hợp từng đối tượng, đáp ứng kịp thời tình hình thực tế
6 Bảo đảm bí mật nhà nước, tính kế hoạch, kế thừa, phát triển, khoa học, hiện đại, dễ hiểu, thiết thực và hiệu quả.”
6 Chính sách của Nhà nước về giáo dục quốc phòng và anninh (Điều 6)
1 Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động GDQP&AN, có chính sách ưu tiên đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
2 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp trí tuệ, công sức, tiền, tài sản cho GDQP&AN.
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong GDQP&AN được khen thưởng theo quy định của pháp luật.”
7 Quyền và trách nhiệm của công dân về giáo dục quốc phòng và an ninh (Điều 7)
Kế thừa và phát triển quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng quyđịnh tại Điều 6 Luật Quốc phòng, quyền và nghĩa vụ học tập của công dân quy
định tại Điều 10 Luật Giáo dục và được Luật GDQP&AN quy định: “Công dân
có quyền và trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nắm vững KTQPAN Người tham gia GDQP&AN được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật”.
8 Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh (Điều 8)
“1 Trung tâm GDQP&AN là cơ sở giáo dục, bồi dưỡng kiến thức QP&AN, kỹ năng quân sự cho các đối tượng theo quy định của Luật này
2 Trung tâm GDQP&AN bao gồm:
a) Trung tâm GDQP&AN thuộc nhà trường quân đội;
b) Trung tâm GDQP&AN thuộc cơ sở giáo dục đại học
3 Quy hoạch hệ thống trung tâm GDQP&AN phải phù hợp với quy hoạch hệ thống nhà trường quân đội, mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và đáp ứng yêu cầu GDQP&AN cho các đối tượng
4 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống và quy định điều kiện thành lập trung tâm GDQP&AN”.
Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao, lập quy hoạch hệ thốngtrung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trên phạm vi cả nước trình Thủ tưởngChính phủ xem xét quyết định Quy hoạch hệ thống trung tâm GDQP&AN phảiphù hợp với quy hoạch hệ thống nhà trường quân đội, mạng lưới cơ sở giáo dục
Trang 6Hàng năm tuyển sinh cao đẳng nghề, cao đẳng, đại học khoảng 800.000sinh viên, để sinh viên được học tập tập chung theo nếp sống quân sự tại cáctrung tâm GDQP&AN, nhu cầu cần 72 đến 80 trung tâm GDQP&AN Cơ quanThường trực Hội đồng GDQP&AN Trung ương đang phối hợp các Bộ, ngànhliên quan khảo sát, quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, ngành, quân khu, địaphương hoàn chỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ký quy hoạch đề án thành lậptrung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trên phạm vi cả nước.
9 Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 9)
“1 Lợi dụng hoạt động GDQP&AN để tuyên truyền xuyên tạc đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tiết lộ bí mật nhà nước; tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
2 Cản trở việc thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh
3 Các hành vi khác theo quy định của pháp luật”
CHƯƠNG II
GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG NHÀ TRƯỜNG
(Gồm 04 điều: từ Điều 10 đến Điều 13)
1 Trường tiểu học, trung học cơ sở (Điều 10)
1 GDQP&AN trong trường tiểu học, trung học cơ sở được thực hiện
lồng ghép thông qua nội dung các môn học trong chương trình, kết hợp với
hoạt động ngoại khoá phù hợp với lứa tuổi
2 Bảo đảm cho học sinh hình thành những cơ sở hiểu biết ban đầu về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân;
ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào”.
Qua thống kê hiện nay cấp tiểu học có 16,5%, cấp THCS có 22% các bàihọc có nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh
2 Trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề (Điều 11)
“1 GDQP&AN trong trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên
Trang 7nghiệp, trung cấp nghề là môn học chính khóa
2 Bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết ban đầu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.
3 Tổ chức dạy và học theo phân phối chương trình Trong năm học, căn
cứ vào điều kiện cụ thể, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức cho học sinh học tập ngoại khoá với nội dung và hình thức thích hợp”
3 Trường cao đẳng nghề, cơ sở giáo dục đại học (Điều 12)
“1 Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường cao đẳng nghề, cơ sở
giáo dục đại học là môn học chính khóa.
2 Bảo đảm cho người học có kiến thức cơ bản về quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; bổ sung kiến thức về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.
3 Tổ chức dạy và học tập trung tại trung tâm GDQP&AN hoặc trường
cao đẳng nghề, cơ sở giáo dục đại học Trong chương trình đào tạo, căn cứ vào điều kiện cụ thể phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức cho người học nghiên cứu, học tập ngoại khoá với nội dung và hình thức thích hợp”.
4 Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
-xã hội (Điều 13)
“1 GDQP&AN cho người học trong trường của cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là môn học chính khóa.
2 Bảo đảm cho người học nắm vững quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; nghệ thuật quân sự Việt Nam; tình hình, nhiệm vụ quốc phòng và an ninh; khu vực phòng thủ; phòng thủ dân sự; kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh; kết hợp quốc phòng và an ninh với đối ngoại.
3 Căn cứ chương trình khung của Bộ Quốc phòng và quy định của cơ quan có thẩm quyền, trường của tổ chức chính trị xây dựng và thực hiện chương trình, nội dung GDQP&AN trong hệ thống trường của tổ chức chính trị.
4 Căn cứ chương trình khung của Bộ Quốc phòng, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội xây dựng và thực hiện chương trình, nội dung GDQPAN đối với người học trong trường.”
Trang 8CHƯƠNG III
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
(Gồm 05 điều: Từ Điều 14 đến Điều 18)
1 Đối với đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (Điều 14)
“1 BDKTQPAN cho đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện thống nhất trong phạm
vi cả nước
2 Đối tượng BDKTQPAN bao gồm:
a) Cán bộ, công chức; viên chức quản lý;
b) Đại biểu dân cử;
c) Người quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước;
d) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố;(sau đây gọi là thôn) trưởng các đoàn thể ở thôn;
đ) Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.
3 Chương trình, nội dung, hình thức, thời gian BDKTQPAN cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu nhiệm vụ”
Chỉ thị số 12- CT/TW của Bộ Chính trị, Luật Quốc phòng, Quy định QĐ/BTCTW ngày 16/4/2008 của Ban Tổ chức Trung ương về bồi dưỡng kiếnthức quốc phòng và an ninh cho cán bộ, đảng viên là tiêu chuẩn bắt buộc đối vớicán bộ, đảng viên, là một trong những tiêu chí để xem xét, đề bạt, bổ nhiệm cán
07-bộ Luật GDQP&AN quy định được thực hiện thống nhất trong phạm vi cảnước
Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/2/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành của Luật GDQP&AN xác định 4 đối tượng cầnđược bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh là đối tượng 1, 2, 3, 4 So vớiNghị định 116 không còn đối tượng 5
2 Đối với người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn
vị sự nghiệp ngoài công lập (Điều 15)
“1 Người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước phải tham gia BDKTQPAN bao gồm:
a) Doanh nghiệp có quy mô vừa trở lên;
b) Doanh nghiệp hoạt động phục vụ quốc phòng và an ninh;
Trang 9c) Doanh nghiệp hoạt động ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
2 Người quản lý đơn vị sự nghiệp ngoài công lập phải tham gia BDKTQPAN
3 Nội dung BDKTQPAN cho người quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tập trung vào chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh
4 Quy định tại Điều này không áp dụng cho người nước ngoài”.
Nước ta hiện nay có gần 300.000 doanh nghiệp ngoài nhà nước và nhiềuđơn vị sự nghiệp ngoài công lập, thu hút từ 8 đến 9 triệu lao động, trong đó gần8.000 doanh nghiệp có quy mô và vốn điều lệ lớn
Người quản lý doanh nghiệp ngoài nhà nước; các đơn vị sự nghiệp ngoàicông lập, người làm quản lý nghiệp vụ, trưởng, phó các tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệpngoài công lập có nghĩa vụ tham gia BDKTQPAN là hết sức cần thiết, đây là lựclượng không chỉ quyết định pháp lý, kế hoạch, các giải pháp kinh doanh, laođộng, công tác và các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn
vị sự nghiệp ngoài công lập mà cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần, thái độ,trách nhiệm của người lao động trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đó,được BDKTQPAN họ mới có nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa hainhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữa phát triển kinh tế - xãhội với tăng cường QP&AN, từ đó có ý thức, trách nhiệm tạo điều kiện chongười lao động thuộc quyền được phổ biến kiến thức QP&AN góp phần xâydựng tiềm lực về chính trị, tư tưởng, kinh tế, xã hội
3 Đối với cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư (Điều 16)
Việc quy định trong luật BDKTQPAN cho cá nhân tiêu biểu, người có uy
tín trong cộng đồng dân cư là hết sức cần thiết vì họ có vị trí quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống trong cộng đồng dân cư; được BDKTQPAN sẽ gópphần nâng cao vị thế, khẳng định vị trí của họ đối với sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc
Luật GDQP&AN quy định: “1 Cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư thuộc diện BDKTQPAN là chức sắc, chức việc tôn giáo, già làng, trưởng họ tộc, nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật
2 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức BDKTQPAN cho cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.
3 Căn cứ chương trình khung của Bộ Quốc phòng, hướng dẫn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, nhiệm vụ QP&AN của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và thực hiện chương trình, nội dung BDKTQPAN phù hợp với cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.”
Trang 10Trong những năm qua Ban Thường trực Hội đồng GDQPANTW đã phốihợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Tôn giáo Chínhphủ, Hội đồng GDQP&AN các quân khu tổ chức BDKTQPAN cho trên 130.000
vị là chức sắc, nhà tu hành, chức việc các tôn giáo; GDQP&AN cho 2.500 tăng,
ni sinh và chủng sinh đại chủng viện, được các nhà trường, đại chủng viện đánhgiá cao, nhiều vị chức sắc đề nghị hằng năm được bồi dưỡng
4 Thẩm quyền triệu tập, quy định cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh (Điều 17)
“Chính phủ quy định thẩm quyền triệu tập, cơ sở BDKTQPAN cho đối tượng quy định tại các Điều 14, 15 và 16 của Luật này.”
Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/2/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành của Luật GDQP&AN tại Điều 2 quy định như sau:
“Điều 2 Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng
Nghị định quy định như sau:
1 Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội
a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương quyếtđịnh triệu tập đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, ngườiđược Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm giữ chức vụ, đại biểu Quốc hội theo kếhoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Đối tượng quy định tại Điểm này gọi là đối tượng 1;
b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu quyếtđịnh triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộcTrung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quản lý, cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục,
vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn quân khu,đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốcphòng phê duyệt;
Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố Hà Nộiquyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ thành ủy quản lý, đạibiểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ
và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn thành phố HàNội theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;
Trang 11Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 2;
c) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết địnhtriệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân cấphuyện; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan, tổchức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh và củaTrung ương có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 3;
d) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện quyếtđịnh triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên Đảng cộng sảnViệt Nam trong cơ quan, tổ chức thuộc huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân xã,phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện phê duyệt;
đ) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã quyết địnhtriệu tập cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách
ở cấp xã; trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (gọi chung làthôn); trưởng các đoàn thể ở thôn, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam khôngthuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này theo kế hoạch đượcChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội của Trung ương, tỉnh có trụ sở trên địa bàn cấp huyệnquyết định triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên Đảng cộngsản Việt Nam thuộc quyền không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c,
d và đ khoản này theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phêduyệt;
Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản này gọi là đối tượng 4;
g) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền triệu tập bồi dưỡng
kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lýdoanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam trong Quânđội nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
h) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền triệu tập bồi dưỡng kiến
thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanhnghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam trong Công annhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này
2 Đối tượng trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự
nghiệp ngoài công lập
a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết địnhtriệu tập người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệpngoài công lập quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Luật Giáo dục
Trang 12quốc phòng và an ninh (tương đương đối tượng 3) theo kế hoạch được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện quyếtđịnh triệu tập người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước quy định tạicác điểm b, c khoản 1 Điều 15 Luật giáo dục quốc phòng và an ninh (tươngđương đối tượng 4) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnphê duyệt
3 Đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư
a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết địnhtriệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho thành viên Hội đồngChứng minh, Hội đồng Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Hoàthượng, Thượng tọa, Đại đức, Ni trưởng, Ni sư của đạo Phật; thành viên BanThường vụ, Chủ tịch các Ủy ban Hội đồng Giám mục Việt Nam, Hồng y, Tổnggiám mục, Giám mục, Giám mục phó, Giám mục phụ tá, Giám quản và ngườiđứng đầu các dòng tu của đạo Công giáo; thành viên Ban Trị sự Trung ương củacác hội thánh Tin lành; thành viên Hội đồng Chưởng quản, Hội đồng Hội thánh,Ban Thường trực Hội thánh, Phối sư và chức sắc tương đương trở lên của cáchội thánh Cao đài; thành viên Ban Trị sự Trung ương Giáo hội Phật giáo HoàHảo; những chức vụ, phẩm trật tương đương của các tổ chức tôn giáo khác;người đứng đầu các trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáokhông thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; các nhà hoạtđộng văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn theo kế hoạch được Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục và an ninh cấp huyện triệu tập bồi dưỡngkiến thức quốc phòng và an ninh cho chức việc tôn giáo, già làng, trưởng họ tộctrên địa bàn theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt
Điều 3 Cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
1 Học viện Quốc phòng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho
đối tượng 1
2 Học viện Chính trị bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối
tượng 2 thuộc bộ, ngành Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội; trườngquân sự quân khu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2trên địa bàn quân khu; Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bồi dưỡngkiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2, đối tượng 3 và tương đươngcủa thành phố Hà Nội;
3 Trường quân sự cấp tỉnh bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
cho đối tượng 3 và tương đương trên địa bàn
4 Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc cơ quan, tổ chức của huyện và tươngđương, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, chức việc tôn giáo, già làng, trưởng
họ tộc trên địa bàn theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê
Trang 13Địa điểm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 của
xã theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt
Địa điểm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4trong cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
có trụ sở trên địa bàn xã theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện phê duyệt
5 Trường chính trị cấp tỉnh bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định này
6 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị
sự nghiệp, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam trong Quân đội nhân dân khôngthuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 Nghị định này
7 Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị
sự nghiệp, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân khôngthuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 Nghị định này”
Điều 4 Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng
và an ninh
1 Trình tự xây dựng và phê duyệt kế hoạch
a) Hằng năm hoặc giai đoạn, cơ quan Thường trực của Hội đồng giáo dụcquốc phòng và an ninh Trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng củaBan Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ, cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan,giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng và an ninh cho đối tượng 1 năm sau hoặc giai đoạn, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt vào tháng 7; chỉ đạo Học viện Quốc phòng xây dựng kếhoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh từng khóa trình Chủ tịch Hộiđồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương phê duyệt và tổ chức thựchiện
b) Hằng năm, cơ quan Thường trực của Hội đồng giáo dục quốc phòng và
an ninh quân khu chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan,giúp Tư lệnh quân khu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và
an ninh cho đối tượng 2 trên địa bàn quân khu năm sau, trình Bộ trưởng BộQuốc phòng phê duyệt vào tháng 6; chỉ đạo trường quân sự quân khu xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh từng khóa trình Chủ tịchHội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu phê duyệt và tổ chức thựchiện
Hằng năm, cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và anninh thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của bộ, ngànhTrung ương có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội, giúp Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Trang 14Thủ đô Hà Nội xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninhcho đối tượng 2 thuộc bộ, ngành Trung ương năm sau, trình Bộ trưởng Bộ Quốcphòng phê duyệt vào tháng 6; phối hợp với Học viện Chính trị xây dựng kếhoạch từng khóa trình Trưởng ban thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng
và an ninh Trung ương (Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam,Thứ trưởng Bộ Quốc phòng) phê duyệt và tổ chức thực hiện
Hằng năm, cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và anninh thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của Ban Tổchức Thành ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, tổ chức liên quan, giúp Tư lệnh Bộ Tư lệnhThủ đô Hà Nội xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninhđối tượng 2 của thành phố Hà Nội năm sau, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phêduyệt vào tháng 6; chỉ đạo trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và
an ninh thành phố Hà Nội phê duyệt và tổ chức thực hiện
c) Hằng năm, cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và anninh cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của Ban Tổ chức cấp ủycùng cấp, Sở Nội vụ, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch bồi dưỡngkiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3 và tương đương của tỉnh, đốitượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định này và phối hợp với cơquan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội củaTrung ương có trụ sở trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thứcquốc phòng và an ninh cho đối tượng 3 thuộc bộ, ngành Trung ương năm sau,trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vào tháng 7; chỉ đạo trường
quân sự địa phương, phối hợp với trường chính trị cấp tỉnh xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninhcấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện
d) Hằng năm, cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và anninh cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cấp ủy cùng cấp, Phòng Nội
vụ, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốcphòng và an ninh cho đối tượng 4 và tương đương, chức việc tôn giáo, già làng,trưởng họ tộc của huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã năm sau, trình Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7; phối hợp với trung tâmbồi dưỡng chính trị cấp huyện xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hộiđồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện
Hằng năm, Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã xây dựng kếhoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 của xã (trừđại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện phê duyệt vào tháng 7, xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịchHội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện phê duyệt và tổ chức thựchiện
Hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức của nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội của Trung ương, của tỉnh có trụ sở trên địa bàn
Trang 15huyện xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đốitượng 4 thuộc quyền (trừ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) năm sau, trình Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7; xây dựng kế hoạch từngkhóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện phêduyệt và tổ chức thực hiện
đ) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xây dựng và phê duyệt kế
hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy,người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng cộng sản ViệtNam trong Quân đội nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b,
c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
e) Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch
bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, ngườiquản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng cộng sản Việt Namtrong Công an nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 1 Điều 2 Nghị định này
2 Nội dung kế hoạch gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung chương trình,thành phần, đối tượng bồi dưỡng, thời gian, địa điểm, điều kiện bảo đảm và tổchức thực hiện
5 Chế độ, quyền lợi đối với đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh (Điều 18) Đây là nội dung mới, Nghị định số 116 chưa
quy định
“1 Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này khi
BDKTQPAN được hưởng nguyên lương, phụ cấp; trường hợp xa nơi cư trú
được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi,
về và hỗ trợ tiền ăn do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2 Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này khi
BDKTQPAN được hưởng nguyên lương, phụ cấp, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về và hỗ trợ tiền ăn do doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập bảo đảm; chi phí BDKTQPAN, nơi nghỉ cho các đối tượng xa nơi cư trú do ngân sách nhà nước bảo đảm
3 Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 và Điều 16 của Luật này khi BDKTQPAN xa nơi cư trú được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về và hỗ trợ tiền ăn do ngân sách nhà nước bảo đảm.
4 Người hoàn thành chương trình bồi BDKTQPAN được cấp giấy chứng nhận.”
Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/2/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành của Luật GDQP&AN tại Điều 2 quy định như sau:
“Điều 5 Mẫu giấy chứng nhận và quản lý giấy chứng nhận hoàn thành