Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 26 tháng 11 năm 2003, sau gần 10 năm thi hành đã đạt được những kết quả chủ yếu như sau: Thứ nhất, chính sách, pháp luật đất đai từng bước được hoàn thiện, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, góp phần giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội; đã thu hẹp sự phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trong việc tiếp cận đất đai; khắc phục những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; đổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai.
Trang 1BÀI GIẢNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT - NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT
ĐẤT ĐAI NĂM 2013
I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013
1. Sự cần thiết ban hành Luật đất đai năm 2013
Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳhọp thứ 4 ngày 26 tháng 11 năm 2003, sau gần 10 năm thi hành đã đạt đượcnhững kết quả chủ yếu như sau:
- Thứ nhất, chính sách, pháp luật đất đai từng bước được hoàn thiện,
đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, góp phần giữ vững ổn định chính trị,đảm bảo an sinh xã hội; đã thu hẹp sự phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước vànước ngoài trong việc tiếp cận đất đai; khắc phục những bất cập về bồi thường,
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; đổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếunại về đất đai
Thứ hai, phân bổ quỹ đất đáp ứng cho các mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội, quốc phòng, an ninh Việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất về cơ bản phùhợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quỹ đất nông nghiệp đã đáp ứng yêu cầubảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ và phát triển rừng Quỹ đất dànhcho công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị được mởrộng, từng bước đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước và nhu cầu đô thị hóa Diện tích đất chưa sử dụng cơ bản đã được đưa vàokhai thác sử dụng
- Thứ ba, các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà
nước bảo đảm thực hiện đã làm cho người sử dụng đất gắn bó hơn với đất đai,yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh để tăng hiệu quả sử dụng đất
- Thứ tư, thị trường bất động sản trong đó có quyền sử dụng đất đã tạo lập
được cơ chế hoạt động, phát triển tương đối đồng bộ; từng bước hoàn thiệnchính sách tài chính đất đai theo hướng tiếp cận cơ chế thị trường, đã huy độngđược nguồn vốn xã hội cho thị trường, thu hút đầu tư cho phát triển, đưa đất đaitrở thành nguồn nội lực, nguồn vốn để phát triển đất nước
- Thứ năm, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ ở
các cấp; công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất đã được quan tâm chỉ đạo thực hiện; cải cách thủtục hành chính trong lĩnh vực đất đai được đẩy mạnh
Trang 2Tuy nhiên, qua tổng kết tình hình thi hành Luật Đất đai năm 2003 còn nổi
lên một số tồn tại, bất cập chủ yếu như sau:
- Thứ nhất, pháp luật đất đai và các pháp luật khác có liên quan đến đất đai
quy định còn thiếu đồng bộ, chồng chéo, mâu thuẫn dẫn đến việc áp dụng khókhăn Mặt khác, pháp luật về đất đai còn một số nội dung chưa rõ ràng, chưa phùhợp Việc phân cấp thẩm quyền trong quản lý đất đai chưa đi đôi với quy định cơchế bảo đảm quản lý thống nhất của Trung ương Công tác thanh tra, giám sát thihành pháp luật chưa nghiêm, trong khi chế tài xử lý vi phạm pháp luật về đất đaicòn thiếu và chưa đủ mạnh để ngăn chặn các hành vi vi phạm
- Thứ hai, nguồn lực về đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ
để trở thành nguồn nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Việc sử dụng đất ở nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp Nhiều diện tíchđất đã thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư nhưng tiến độ sử dụng chậm, còn đểhoang phí đất đai, gây nhiều bức xúc trong xã hội Nhiều địa phương chưa quantâm thực hiện cơ chế tạo quỹ đất “sạch” để đấu giá quyền sử dụng đất, tăngnguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Thứ ba, công tác quản lý nhà nước về đất đai vẫn còn hạn chế, bất cập.
Quy hoạch sử dụng đất chất lượng chưa cao, chưa đồng bộ với các quy hoạchchuyên ngành, tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu.Đăng ký đất đai, đặc biệt là đăng ký biến động làm chưa tốt
- Thứ tư, các quy định của pháp luật chưa làm rõ cơ chế thực hiện các
quyền định đoạt của Nhà nước với vai trò là đại diện chủ sở hữu đất đai, chưagiải quyết hài hòa về lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất chưa được quy định đầy đủ, nhất làđiều kiện thực hiện các quyền Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý,
sử dụng đất chưa nghiêm
- Thứ năm, quy định pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
về đất đai còn chưa đáp ứng được yêu cầu dẫn đến nhiều vụ việc phải giải quyếtqua nhiều cấp, kéo dài; nhiều bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưngchưa được thi hành; tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn diễnbiến phức tạp
- Thứ sáu, thị trường bất động sản trong đó có quyền sử dụng đất bộc lộ
những yếu kém, không ổn định, phát triển thiếu lành mạnh, giao dịch “ngầm”khá phổ biến Tình trạng đầu cơ đất đai còn xảy ra đẩy giá đất tăng cao đã có tácđộng không nhỏ đến ổn định kinh tế vĩ mô Chưa đáp ứng được nhu cầu nhà ở,đất ở của các đối tượng chính sách xã hội, cán bộ công chức, người có thu nhập
Trang 3thấp Việc cấp giấy chứng nhận đối với đất ở tại đô thị còn chậm Chính sáchthuế chưa thực hiện tốt vai trò điều tiết thị trường bất động sản.
- Thứ bảy, thủ tục hành chính về đất đai vẫn còn rườm rà, thời gian giải
quyết còn dài; một số địa phương quy định thêm thủ tục, giấy tờ, chưa cung cấpthông tin đầy đủ, kịp thời cho người dân và doanh nghiệp; chưa gắn việc thựchiện quy trình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất vớithủ tục về đầu tư và xây dựng; sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trongviệc thực hiện các thủ tục chưa tốt
- Thứ tám, tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ về quản lý đất đai
chưa đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ, nhất là ở cấp cơ sở
Để khắc phục những hạn chế, bất cập của hệ thống pháp luật về đất đai,thể chế hóa những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và cụ thể hóanhững quy định của Hiến pháp năm 2013 về đất đai, ngày 29 tháng 11 năm
2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa 13 đã thông qua Luật đất đai (sửa đổi)
2 Quan điểm chỉ đạo và nguyên tắc xây dựng Luật đất đai năm 2013
Việc xây dựng Luật đất đai năm 2013 được tiến hành theo năm quan điểmchỉ đạo và các nguyên tắc sau đây:
- Thứ nhất, xây dựng Luật đất đai phải phù hợp với quan điểm, cương lĩnh,
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng; bảo đảm ổn định chính trị - xãhội; phù hợp với đường lối đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
- Thứ hai, xây dựng Luật đất đai phải thể chế hóa được các quy định của
Hiến pháp năm 2013 về đất đai: Tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
- Thứ ba, đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt; là tài sản, nguồn lực to lớn của đất nước, quyền sử dụng đất làhàng hoá đặc biệt. Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyênđất Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa, đất
có rừng sang sử dụng vào mục đích khác nhằm đảm bảo vững chắc an ninhlương thực quốc gia, bảo vệ môi trường, sinh thái Khuyến khích tích tụ ruộngđất, phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp với điều kiện củatừng vùng
- Thứ tư, bảo đảm hài hòa các lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và
nhà đầu tư Xây dựng cơ chế và có những giải pháp để đất đai trở thành nguồnlực cho sự phát triển của đất nước Sử dụng hiệu quả các công cụ về giá, thuế
Trang 4trong quản lý đất đai nhằm khắc phục tình trạng đầu cơ, tham nhũng, lãng phí.
- Thứ năm, bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ giữa quy định của Luật
Đất đai với các luật khác có liên quan, giữ vững nguyên tắc pháp chế và tínhnghiêm minh của pháp luật về đất đai, hạn chế các quy định mang tính chất hợpthức hóa vi phạm Đảm bảo thống nhất quản lý nhà nước về đất đai từ Trungương đến cơ sở, tập trung đầu mối để nâng cao vai trò của đại diện chủ sở hữutrong việc quản lý, sử dụng đất đai Tăng cường trách nhiệm và nghĩa vụ củamọi thành viên trong xã hội đối với việc quản lý và sử dụng đất
II KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013
1 Khái niệm Luật đất đai
- Với tư cách là một ngành luật, thì Luật đất đai là một ngành trong hệthống pháp luật Việt Nam bao gồm những quy phạm pháp luật, do cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc
sở hữu, quản lý và sử dụng đất
- Với tư cách là một văn bản pháp luật, thì Luật đất đai là một văn bảnquy phạm pháp luật, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, quy địnhchế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sởhữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sửdụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộclãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Nội dung cơ bản của Luật đất đai năm 2013
Luật đất đai năm 2013 bao gồm 212 điều được chia thành 14 chương Cụthể:
2.1. Chương I - Những quy định chung, gồm 12 điều, từ Điều 1 đến Điều 12 quy định về những vấn đề chung của Luật Đất đai năm 2013 như: Phạm
vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc sử dụng đất; sởhữu đất đai; người sử dụng đất; người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối vớiviệc sử dụng đất; người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với đất được giao
để quản lý; khuyến khích đầu tư vào đất đai; phân loại đất; căn cứ để xác địnhcác loại đất; và những hành vi bị nghiêm cấm Trong đó có những điểm cần chú
ý sau đây:
- Thứ nhất, về đối tượng áp dụng thì Luật đất đai áp dụng đối với:
1 Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữutoàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
2 Người sử dụng đất
3 Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
Trang 5- Thứ hai, về sở hữu đất đai thì tại Điều 4 quy định:
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thốngnhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quyđịnh của Luật này
- Thứ ba, về nguyên tắc sử dụng đất thì tại Điều 6 quy định việc sử dụng
đát phải tuân theo ba nguyên tắc sau đây:
1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất
2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợiích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh
3 Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sửdụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Thứ tư, về phân loại đất thì tại Điều 10 quy định:
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành ba nhóm sau đây:Nhóm đất nông nghiệp; Nhóm đất phi nông nghiệp; Nhóm đất chưa sử dụnggồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng Theo đó, đất sử dụng vàomục đích quốc phòng, an ninh thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
- Thứ năm, về những hành vi bị nghiêm cấm thì tại Điều 12 nghiêm cẩm
10 hành vi sau đây:
1 Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai
2 Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố
6 Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng
ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
7 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đốivới Nhà nước
8 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai
9 Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xáctheo quy định của pháp luật
10 Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụngđất theo quy định của pháp luật
Như vậy, so với Luật đất đai năm 2003 thì Luật đất đai năm 2013 có haiđiểm mới sau đây:
Trang 6- Một là, về nguyên tắc sử dụng đất, Luật đất đai 2013 quy định rõ các
nguyên tắc sử dụng đất
- Hai là, Luật đất đai 2013 bổ sung thêm một số hành vi bị cấm, bao gồm:
Hành vi lấn, chiếm, hủy hoại đất đai; hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được công bố; hành vi không sử dụng hoặc sử dụng đất không đúngmục đích; hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiệnquyền của người sử dụng đất; hành vi nhận chuyển quyền sử dụng đất nôngnghiệp vượt quá hạn mức; hành vi sử dụng đất, giao dịch về quyền sử dụng đất
mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hành vi không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; hành vilợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai; hành vikhông cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác; và hành vicản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất
2.2 Chương II - Quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai gồm 16 điều, từ Điều 13 đến Điều 28 và chia thành hai mục Đây là chương
mới được bổ sung Nội dung chương này quy định cụ thể quyền của Nhà nướcvới tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai và trách nhiệm thốngnhất quản lý nhà nước đối với đất đai Trong đó:
- Với tư cách đại diện chủ sở hữu về đất đai, Nhà nước có 8 quyền sauđây:
1 Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
2 Quyết định mục đích sử dụng đất
3 Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
4 Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
5 Quyết định giá đất
6 Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
7 Quyết định chính sách tài chính về đất đai
8 Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Về trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai, Luật đất đai quy định:
+ Thứ nhất, về nội dung quản lý nhà nước thì tại Điều 22 quy định 15 nội
dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây
Trang 7dựng giá đất.
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
+ Thứ hai, về trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai, tại Điều 23 quy định:
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trongviệc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai
3 Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tạiđịa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này
+ Thứ ba, trách nhiệm bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
được quy định tại Điều 26 như sau:
1 Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp củangười sử dụng đất
2 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy địnhcủa pháp luật
3 Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triểnkinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhànước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật
Trang 84 Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trìnhchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề,chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
5 Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy địnhcủa Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộnghòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đối với đồng bào dân tộc thiểu số thì Nhà nước có trách nhiệm:
1 Có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộcthiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tếcủa từng vùng
2 Có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sảnxuất nông nghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp
2.3 Chương III - Quy định về địa giới hành chính và điều tra cơ bản
về đất đai gồm 06 điều, từ Điều 29 đến Điều 34 chia thành hai mục Trong đó:
- Mục 1 quy định về trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tàinguyên và Môi trường trong việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ
sơ địa giới hành chính các cấp; quy định hồ sơ, thành phần của hồ sơ địa giớihành chính và giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn
vị hành chính; quy định về bản đồ hành chính, trách nhiệm của Bộ Tài nguyên
và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập bản đồ hành chính
- Mục 2 quy định về các hoạt động điều tra cơ bản về đất đai như: đo đạc
lập, chỉnh lý bản đồ địa chính; hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; thống kê,kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai
So với quy định của Luật đất đai năm 2003, thì điểm mới quan trọng củaChương này là bổ sung quy định về điều tra, đánh giá đất đai Việc quy định bổsung này nhằm khắc phục bất cập hiện nay của công tác điều tra cơ bản về đấtđai là chủ yếu điều tra về số lượng đất Điều tra chất lượng đất là cơ sở để khaithác, sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững Đồng thời giúp Nhà nước vừa “nắm”chắc vừa “quản” chặt và khai thác, sử dụng đất đai khoa học, hiệu quả hơn
2.4 Chương IV - Quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao
gồm 17 điều từ Điều 35 đến Điều 51, quy định về nguyên tắc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất; hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kỳ quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất; căn cứ, nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
vào mục đích quốc phòng, an ninh; trách nhiệm lập, điều chỉnh, thẩm định, phêduyệt, công bố, công khai, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;quy định hoạt động tư vấn quy hoạch sử dụng đất Trong đó có một số điểmđáng chú ý sau đây:
Trang 9- Thứ nhất, tại Điều 35 quy định 8 nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất:
1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dướiphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liênkết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiệnnội dung sử dụng đất của cấp xã
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thíchứng với biến đổi khí hậu
5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
6 Dân chủ và công khai
7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụlợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đấtphải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
- Thứ hai, tại Điều 36 quy định hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
bao gồm:
1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng
5 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
Như vậy, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh là một bộphận của hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Theo quy định tại Điều 41
về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh thì:
+ Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
1 Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
2 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia
và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội;
3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
4 Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy
Trang 10hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;
5 Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
6 Định mức sử dụng đất;
7 Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
+ Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
1 Định hướng sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
2 Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch
sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;
3 Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh để giao lại cho địaphương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội;
4 Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
+ Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
1 Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đấtquốc phòng, an ninh;
2 Nhu cầu sử dụng đất 05 năm quốc phòng, an ninh;
3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;
4 Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụngđất quốc phòng, an ninh
+ Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
1 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng,
4 Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
- Thứ ba, về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì
tại Điều 41 quy định:
1 Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cấp huyện
Trang 11Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dâncùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3 Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốcphòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh Đốivới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, BộCông an có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình tổchức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thứ tư, về thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì tại Điều 45
quy định
1 Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
2 Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất anninh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông quaquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt
3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông quaquy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phêduyệt
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kếhoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tạikhoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàngnăm của cấp huyện
- Thứ năm, về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì tại
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của địa phương
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trên địa bàn cấp xã
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
Trang 12So với quy định của Luật đất đai năm 2003, thì quy định của Luật đất đainăm 2013 về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất có tám điểm mới sau đây:
+ Một là, bổ sung quy định về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
gồm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện; quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
+ Hai là, quy định kỳ quy hoạch sử dụng đất là mười năm và tầm nhìn hai
mươi năm; kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sửdụng đất quốc phòng, đất an ninh là năm năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyệnđược lập hàng năm
+ Ba là, quy định căn cứ, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
sử dụng đất của từng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của mỗi cấp; bổ sung
và lồng ghép nội dung quy hoạch sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội vàoquy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia để tăng tính liên kết giữa các tỉnh, liên kếtgiữa các vùng; lồng ghép nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết ở cấp xã vàoquy hoạch sử dụng đất cấp huyện nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầuthực tế, đảm bảo tính liên kết, đồng bộ giữa các xã và rút ngắn thời gian hoànthành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định cụ thể nội dung kếhoạch sử dụng đất cấp huyện để làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của cácngành, lĩnh vực, của các cấp phù hợp với khả năng đầu tư, huy động nguồn lực
và tính khả thi của các dự án đầu tư
+ Bốn là, quy định về căn cứ và nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
+ Năm là, hoàn thiện quy định về trách nhiệm của các cấp trong việc lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất các cấp phải tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân; quy định tráchnhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc thông qua kế hoạch thu hồi đấthàng năm để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội
+ Sáu là, quy định về trách nhiệm, nội dung thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
+ Bảy là, quy định về tổ chức hoạt động tư vấn quy hoạch sử dụng đất
nhằm chuyên nghiệp hóa việc lập quy hoạch, nâng cao chất lượng và tính khảthi của quy hoạch sử dụng đất
+ Tám là, quy định trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ trong việc phân
bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia do Quốc hội thông qua cho các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; bổ sung quy định việc
xử lý đối với các dự án, công trình đã ghi trong kế hoạch sử dụng đất và đã công
bố phải thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nhưng sau 03 năm chưa
có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đấtthì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và không bị hạn chế về quyền sử
Trang 13sử dụng đất; giải quyết một số nội dung liên quan đến các trường hợp giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật đất đai năm 2013 cóhiệu lực thi hành Trong đó có một số điểm đáng chú ý sau đây:
- Thứ nhất, việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất phải dự vào các căn cứ:
1 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt
2 Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất,thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có
người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiệnxong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối vớitrường hợp phải giải phóng mặt bằng
- Thứ hai, về hình thức thì có hai hình thức giao đất là giao đất không thu
tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Theo đó:
+ Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tạiĐiều 129 của Luật này;
2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốcphòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinhdoanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tạikhoản 4 Điều 55 của Luật này;
3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựngcông trình sự nghiệp;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự áncủa Nhà nước;
5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất
Trang 14phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.
+ Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà
ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
4 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng cómục đích kinh doanh;
5 Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất đểthực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
6 Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sửdụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
7 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựngtrụ sở làm việc
+ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
- Thứ tư, về việc chuyển mục đích sử dụng đất thì:
Trang 15+ Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơquan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
1 Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đấtnuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
2 Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nướcmặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
3 Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang
sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
4 Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
5 Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc thuê đất;
6 Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
7 Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đíchcông cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệpkhông phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đấtthương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuấtphi nông nghiệp
+ Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định nêu trên thì người sửdụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ
sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loạiđất sau khi được chuyển mục đích sử dụng
- Thứ năm, về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất thì tại Điều 59 quy định:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
tổ chức;
2 Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
3 Giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
4 Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại,