Phạm vi áp dụng công nghệ: BTĐL có thể được xem xét để sử dụng ở những nơi bê tông không có độ sụt cóthể đầm, vận chuyển, đổ, sử dụng thiết bị thi công đắp đất và đắp đá.. Hình 2: Công t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TIỂU LUẬN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỰNG
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đinh Tuấn Hải
Học viên: Lưu Tuấn Anh
Mã học viên: 1582850302001
Lớp: 23QLXD21
Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và PTNT TP Hà Nội
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghệ đã đi vào từng ngõ nghách của cuộc sống và trở thành mộtphần không thể thiếu trong các hoạt động của con người Trong nghành xây dựng,công nghệ đã giúp con người xây dựng lên những công trình kiến trúc đồ sộ, nhữngtòa nhà chọc trời, những đập nước lớn … tạo nên một thế giới nhiều tiện ích cho cuộcsống Vì vậy quản lý công nghệ trong xây dựng là hoạt động vô cùng quan trọng làmcho những công trình xây dựng được hoàn thiện nhanh chóng với chất lượng tốt nhất.Bắt kịp với xu hướng công nghệ mới nhất không chỉ giúp cho Chủ đầu tư mà cả Nhàthầu thi công công trình tiết kiệm được thời gian và tiền bạc Trong công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay, việc áp dụng công nghệ mới vào thi côngcác công trình xây dựng là một yêu cầu sống còn với các Công ty xây dựng Một trongnhững công nghệ đó là bê tông đầm lăn (BTĐL), đặc biệt là ứng dụng công nghệBTĐL trong thi công xây dựng đập thủy điện Công nghệ BTĐL đã giúp cho việc xâydựng đập thủy điện rút ngắn đáng kể thời gian thi công mà vẫn đảm bảo chất lượngcông trình Chính vì vậy, hầu hết các công trình thủy điện lớn hiện nay ở Việt Nam đã
và đang áp dụng công nghệ này một cách hiệu quả
Bằng kinh nghiệm và kiến thức của bản thân tích lũy được trong thời gian côngtác, cùng với sự giảng dạy nhiệt tình môn “Quản lý công nghệ trong xây dựng” của
thầy TS Đinh Tuấn Hải, tôi xin được trình bày bài tiểu luận “Ứng dụng công nghệ bê tông đầm lăn ở Việt Nam” của mình:
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS Đinh Tuấn Hải đã tậntình giảng dạy và truyền đạt kiến thức quý báu đến tôi Kính chúc thầy và toàn thể giađình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc để luôn duy trì và thành công hơn nữa trong sựnghiệp giảng dạy
Học viên
Lưu Tuấn Anh
Trang 3
Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN
I.1 Mô tả công nghệ BTĐL:
I.1.1 Khái niệm:
Viện nghiên cứu Bê tông của Mỹ (ACI) 116R1 xác định BTĐL là “bê tôngđược đầm bằng máy đầm lăn; bê tông ở dạng chưa đông cứng có khả năng hỗ trợ chomáy đầm khi đầm” Các tính chất của BTĐL đã đông cứng có thể tương tự như cáctính chất bê tông thường Tuy nhiên, BTĐL cũng có thể tạo ra các tính chất đông cứng
mà tính chất này nằm ngoài các tính chất chung của bê tông thường Thuật ngữ “đầmlăn” cũng được ACI định nghĩa như “một quá trình đầm bê tông sử dụng máy đầm lăn,thường là loại máy đầm rung”
Hình 1: Thi công đập bằng bê tông đầm lăn
Bê tông đầm lăn (BTĐL) là sử dụng bê tông không có độ sụt, được làm chặtbằng thiết bị rung lèn từ mặt ngoài (lu rung) Công nghệ này thích hợp cho các côngtrình bê tông khối tích lớn, hình dáng không phức tạp như đập, mặt đường Việc đầmlèn bê tông bằng lu rung cho phép sử dụng hỗn hợp bê tông khô, ít chất kết dính hơn
so với bê tông thường nhờ vậy đối với một số đập và đường bê tông, thi công bằngcông nghệ này nhanh hơn và rẻ hơn so với dùng công nghệ đổ bê tông truyền thống
I.2 Phạm vi áp dụng công nghệ:
BTĐL có thể được xem xét để sử dụng ở những nơi bê tông không có độ sụt cóthể đầm, vận chuyển, đổ, sử dụng thiết bị thi công đắp đất và đắp đá Các công trìnhBTĐL lý tưởng liên quan tới các diện tích đổ lớn, có ít hoặc không có cốt thép, và có íthoặc không có thép bọc hoặc các công việc không liên tục khác như cọc BTĐL phải
Trang 4được xem xét khi có tính cạnh tranh về mặt kinh tế so với các biện pháp thi công khác.BTĐL có thể được xem xét thay cho rọ đá hoặc đá đổ để bảo vệ bờ, đặc biệt ở các khuvực mà ở đó rất hiếm đá BTĐL có thể được xem xét đối với các khu vực lát, chắnhoặc tấm đế cho các công trình lớn, các nền móng hở lớn, các tấm chân đế, đê quai,khối đắp lại khối lượng lớn, các công việc sửa chữa khẩn cấp, và bảo vệ nước tràn quađỉnh đối với đập đắp BTĐL có thể dùng để thay cho bê tông thường trong đập bê tôngtrọng lực và đập vòm trọng lực
Hình 2: Công trình đập thủy điện Trung Sơn
Bê tông đầm lăn (BTĐL) có thể được xem xét để dùng trong các đê có nềnmóng đáp ứng yêu cầu và cũng có thể dùng trong các đỉnh đê chắn sóng để giảm khốilượng đá cần thiết Đối với các dự án đập, việc sử dụng BTĐL có thể cho phép bố trícác hạng mục công trình một cách kinh tế hơn như đập tràn qua đỉnh thay cho đập tràndạng kênh xả nằm bên bờ của đập đắp Tóm tắt sơ lược đập BTĐL với chiều cao lớnhơn 15m (50 ft) đã từng được Dunstan biên soạn (1997) Phạm vi áp dụng rộng rãi chỉ
có thể có được ở BTĐL Các kết cấu xây dựng theo cách tương tự như các kết cấu sửdụng bê tông thường có thể được xây dựng bằng BTĐL với nhiều tính chất tương tự.BTĐL cũng có thể thiết kế các kết cấu đòi hỏi yêu cầu thấp hơn, vì vậy tạo cho các kếtcấu đó tiết kiệm hơn
I.3 Con người và tổ chức liên quan:
Vào năm 1961, đê quây của đập Thạch Môn ở Đài Loan Trung Quốc, năm1961-1964 đập Alpe Gera ở Ý đã được áp dụng công nghệ BTĐL Đến năm 1975, ởPakistan trong công việc sữa chữa các công trình, đã áp dụng công nghệ BTĐL để thicông Đây là lần sớm nhất ở các đập cục bộ xuất hiện BTĐL
Trang 5Đến năm 1980 - 1984 ở Nhật Bản, Anh, Mỹ cũng đã xây dựng xong các đậpBTĐL Năm 1986 - 1989 ở Trung Quốc xây dựng xong các đập BTĐL Khang Khẩu,Cầu Thiên Sinh, Long Môn Than, Phan Gia Khẩu
Hình 3: Biểu đồ phần bố đập BTĐL trên thế giới
Do hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao mang lại, nên rất nhiều công trình BTĐLđược xây dựng khắp nơi trên thế giới Cùng quá trình phát triển đến nay đã hình thành
3 trường phái chính về công nghệ BTĐL trên thế giới : Mỹ, Nhật, Trung Quốc Mặc
dù công nghệ BTĐL được áp dụng muộn hơn so với các nước phương Tây, song đếnnay Trung Quốc với sự nỗ lực và sáng tạo, đã trở thành quốc gia đầu đàn trên thế giới
về công nghệ này, thể hiện qua những yếu tố sau:
- Số lượng đập BTĐL được xây dựng nhiều nhất so với các nước trên thế giới
- Số lượng đập cao được xây dựng nhiều nhất so với các nước trên thế giới Đậpcao nhất đã nghiên cứu và thi công là cao gần 200m (đập Long Than)
- Cường độ thi công đạt cao nhất thế giới (thể hiện tính cơ giới hoá cao)
- Đã phát minh ra bê tông biến thái theo đó đã đưa tỷ lệ: BTĐL /tổng khốilượng bê tông đập lên cao nhất thế giới Trình độ thiết kế đập BTĐL được thể hiệnthông qua tỷ lệ này Tỷ lệ càng cao thể hiện trình độ càng cao
- Lần đầu tiên trên thế giới đã áp dụng công nghệ BTĐL vào đập vòm trọng lực
BTĐL nghèo chất kết dính (CKD) (hàm lượng CKD < 99kg/m3) do USACE
-Mỹ phát triển dựa trên công nghệ thi công đất đắp;
- BTĐL có lượng CKD trung bình (hàm lượng CKD từ 100 đến 149 kg/m3);
- BTĐL giàu CKD: (hàm lượng CKD > 150 kg/m3) được phát triển ở Anh.Việc thiết kế thành phần BTĐL được cải tiến từ bê tông thường và việc thi công dựavào công nghệ thi công đập đất đắp
Trang 6Ngoài ra còn một hướng phát triển BTĐL khác đó là hướng phát triển RCD củaNhật bản (Japannese Roller Compacted Dams), chuyển từ đập trọng lực bê tôngthường sang sử dụng BTĐL Theo hướng này, BTĐL có lượng chất kết dính nằm giữaloại BTĐL có lượng chất kết dính trung bình và loại BTĐL có lượng chất kết dính cao.
Sau hơn 30 năm ứng dụng trên thế giới, công nghệ xây dựng đập bê tông liêntục được cải tiến cả về vật liệu chế tạo và kỹ thuật thi công Cho tới nay, đập BTĐLđược thi công xây dựng ở nhiều nước thế giới, ở nơi có nhiệt độ môi trường từ rất thấpcho đến rất cao và có thể trong cả những vùng thường xuyên có mưa lớn
BTĐL cũng được ứng dụng trong xây dựng mặt đường và sân bãi BTĐL chomặt đường lần đầu tiên được áp dụng ở Canada vào năm 1976 tại Caycuse trên đảoVancouver với diện tích tổng cộng36.000m2 Cho tới nay, hàng chục triệu m2 đường
và sân bãi được xây dựng bằng công nghệ BTĐL ở các nước Mỹ, Nhật và một số nướckhác Các công trình mặt đường và sân bãi bằng bê tông đầm lăn đều cho hiệu quả sửdụng tốt và giảm chi phí bảo dưỡng
Ngoài việc áp dụng cho xây dựng đập, mặt đường và sân bãi, BTĐL còn được
áp dụng được cho các dạng kết cấu khác Năm 1986 cầu treo lớn nhất thế giới Akashiđược khởi công xây dựng tại Nhật Bản Cây cầu này nối liền đảo Honshu và đảoShikoku với chiều dài nhịp giữa hai tháp chính 1960m Đây là công trình đã ứng dụngnhiều công nghệ bê tông tiên tiến như bê tông tự lèn, bê tông đổ trong nước và BTĐL.Móng trụ neo cáp của công trình này được thiết kế là bê tông trọng lực khối lớn (hình3) Để thi công khối móng với khối tích khoảng 200.000m3 trong thời gian ngắn, côngnghệ BTĐL đã được lựa chọn áp dụng
Ở Việt Nam công nghệ thi công BTĐL được áp dụng cho nhiều công trình đậpthuỷ điện như Thủy điện Pleikrong, Thủy điện Bản Vẽ, Thủy điện SeSan 4, Thủy điện
A Vương, Thủy điện Sơn La, Thủy điện Lai Châu, Trung Sơn
Đặc biệt, Dự án công trình Thủy điện Sơn La là công trình đập thủy điện lớn nhấtĐông Nam Á thi công bằng công nghệ BTĐL do Tập đoàn Điện lực Việt Nam mà đạidiện là Ban quản lý Dự án Nhà máy Thủy điện Sơn La quản lý thi công xây dựng
Trang 7PHẦN II ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN
VỀ CÁC MẶT KỸ THUẬT, KINH TẾ, CHI PHÍ, THỜI GIAN, TÍNH ƯU VIỆT
VÀ MỚI, KHẢ NĂNG ÁP DỤNG, TÍNH CẠNH TRANH
BTĐL có các ưu điểm sau:
- Thi công nhanh: Các kỹ thuật thi công nhanh (so với các kỹ thuật thi công đập bê tôngthường và đập đắp) và do giảm số lượng vật liệu (so với số lượng vật liệu đập đắp) mang lạiviệc giảm giá thành nhiều nhất trong đập BTĐL Quy trình thi công BTĐL tạo điều kiện chocông tác đổ gần như liên tục và tạo ra tốc độ thi công nhanh Tốc độ thi công này rút ngắn đáng
kể thời gian thi công đập Khi đem so với đập đắp hoặc đập bê tông thường, thời gian thi công ởcác dự án BTĐL lớn có thể giảm đi được vài tháng tới vài năm Các lợi ích khác từ công tác thicông nhanh kể cả giảm giá thành quản lý, các lợi ích từ vận hành công trình sớm hơn, có thểgiảm hoặc loại bỏ hoàn toàn các phương tiện dẫn dòng, và có thể xây dựng đập ở các tuyến cóthời gian thi công ngắn Về cơ bản, thi công BTĐL tạo ra nhiều lợi ích kinh tế về mọi mặt trongthi công đập có liên quan tới thời gian
- Toàn bộ đập tràn và các kết cấu phụ trợ: Cũng như đập bê tông thường, đập trànBTĐL được nối liền với đập chính Sơ đồ bố trí điển hình cho phép lưu lượng xả qua đỉnh đậpxuống mặt hạ lưu Trái lại, đập tràn trong đập đắp thường được thi công ở một trong hai vai đậphoặc ở một yên ngựa nào đó Đập đắp có đập tràn và lỗ xả tách biệt khỏi đập và nói chung tốnkém hơn so với đập BTĐL có cả đập tràn và các lỗ xả nằm trong đập Đối với các công trìnhyêu cầu cửa lấy nước đặt ở nhiều cao trình để kiểm soát chất lượng nước hoặc để quản lý bùncát trong hồ chứa, cửa lấy nước có thể neo vào mặt thượng lưu đập BTĐL Đối với đập đắp,loại cửa lấy nước tương tự là một tháp đứng tách riêng ở trong hồ hoặc một kết cấu xây bên bờ
hồ Giá thành cửa lấy nước đập BTĐL dường như thấp hơn đáng kể so với giá thành kết cấucửa lấy nước đập đắp, đặc biệt ở những khu vực có động đất mạnh Kích thước chiều rộng đáycủa đập BTĐL ngắn hơn so với kích thước chiều rộng đáy đập đắp và do đó làm giảm kíchthước cũng như chiều dài của đường ống xả và đường ống áp lực cho các công trình xả và nhàmáy điện và cũng làm giảm giá thành chuẩn bị nền
- Giá thành: Giá thành thi công của các đập BTĐL và đập bê tông thường đã hoàn thànhcho thấy giá thành tính cho một m3 BTĐL rẻ hơn rất nhiều đối với bê tông thường Giá thànhcủa BTĐL rẻ bằng khoảng 25 đến 50% bê tông thường Sự chênh lệch giá thành này phụ thuộcvào giá thành cốt liệu và vật liêụ kết dính, tính phức tạp của công tác đổ, và toàn bộ số lượng bêtông cần phải đổ Các phần tiết kiệm liên quan tới BTĐL trước hết là do giảm phần giá thànhcho cốp pha, giá thành đổ, giá thành đầm và giảm thời gian thi công
- Các ưu điểm khác: Khi so sánh với đập đắp, khối lượng thi công đập trọng lực BTĐLnhỏ hơn nên yêu cầu về nguồn vật liệu thi công ít hơn trong việc lựa chọn tuyến Hơn nữa,nguồn khai thác sẽ ít hơn đáng kể và về phương diện môi trường có thể ở mức chấp nhận được.Đập trọng lực BTĐL cũng vốn chịu được xói bên trong và tràn qua đỉnh tốt hơn
PHẦN III NGUYÊN NHÂN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TRUNG SƠN ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ BTĐL VÀO XÂY DỰNG ĐẬP NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
TRUNG SƠN
Trang 8- Thi công nhanh: So với đập bê tông thường, đập BTĐL được thi công với tốc
độ cao hơn do có thể dùng băng tải để vận chuyển bê tông, dùng máy ủi để san gạt,máy lu rung để đầm lèn và ít phải chờ khối đổ hạ nhiệt So với đập đất đắp có cùngchiều cao, khối tích của đập BTĐL nhỏ hơn nên thi công nhanh hơn Công trình đậpcàng cao, hiệu quả kinh tế của đập BTĐL càng lớn so với đập đất đắp BTĐL đã manglại nhiều lợi ích cho công trình thủy điện Sơn La nhưng lợi ích lớn nhất đó là rút ngắnđáng kể thời gian thi công Theo tiến độ đề ra, đến năm 2012 thủy điện Sơn La phátđiện tổ máy số 1, công trình hoàn tất vào năm 2015 Nhưng việc đẩy nhanh được tốc
độ thi công đập đã giúp thời gian phát điện tổ máy số 1 sớm hơn vào năm 2010 vàhoàn thành toàn bộ công trình năm 2012 Hiện nay công trình thủy điện Lai Châu cũngđang được xây dựng bằng đập BTĐL
- Giá thành hạ: Theo các tính toán tổng kết từ các công trình đã xây dựng trên
Thế giới, giá thành đập BTĐL rẻ hơn so với đập bê tông thi công bằng công nghệtruyền thống từ 25% đến 40% Việc hạ giá thành đạt được là do giảm được chi phí cốppha, giảm chi phí cho công tác vận chuyển, đổ, đầm bê tông Công nghệ BTĐL chophép giảm giá thành vật liệu từ đó giúp Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công xây dựnggiảm tổng vốn đầu tư Thông thường bê tông cho lõi đập trọng lực thường được thiết
kế với mác thấp (khoảng 15-20MPa) nên lượng dùng xi măng thấp và vì vậy nếukhông sử dụng thêm các phụ gia khoáng mịn, hàm lượng hồ chất kết dính sẽ quá thấpdẫn tới bê tông kém lưu động và không có độ đặc chắc cao, giảm tính chống thấm,chống xâm thực và giảm độ bền lâu của bê tông Việc sử dụng các phụ gia khoáng mịncho bê tông khối lớn ngoài việc giảm nhiệt sinh ra do CKD thuỷ hoá còn có tác dụnggiảm giá thành, cải thiện tính công tác của hỗn hợp bê tông.Từ trước tới nay, phụ giakhoáng đã được sử dụng phổ biến cho các công trình bê tông khối lớn thi công theocông nghệ bê tông thường với mục đích giảm nhiệt thuỷ hoá, hạ giá thành bê tông nhưcác đập thuỷ lợi (Đập sông Lòng Sông, đập Bái Thượng ) và đập thuỷ điện (Sê San3) Thực tế cho thấy các loại phụ gia khoáng đã sử dụng cho các công trình nói trênđều mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật tốt Ở nước ta hiện có nhiều nguồn phụ giakhoáng có thể sử dụng làm PGK cho BTĐL gồm các nguồn nhân tạo như tro nhiệtđiện (nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, Uông Bí) và các loại pu giơ lan tự nhiênnhư pu giơ lan Sơn Tây, Đá si lic Hải Phòng, pu giơ lan Phong Mỹ - Thừa Thiên Huế,
pu giơ lan Gia Lai, điatomit Kontum, pu giơ lan Bà Rịa-Vũng Tầu, điatomit Phú Yên
- Giảm chi phí cho các kết cấu phụ trợ: So với đập đắp, chi phí làm cửa tràn
của đập BTĐL rẻ hơn (tương tự như đập bê tông thường) Đối với đập thuỷ điện đượcthiết kế có nhiều cửa nhận nước ở nhiều cao trình khác nhau thì phương án đập BTĐLcàng rẻ hơn so với phương án đập đắp Hơn nữa khi làm đập BTĐL, chiều dài củakênh xả nước ngắn hơn so với kênh xả nước của đập đắp và vì vậy giảm chi phí làmbản đáy và chi phí xử lí nền đập
- Giảm chi phí cho biện pháp thi công: Việc thi công đập bằng BTĐL có thể
giảm chi phí dẫn dòng trong thời gian xây dựng và giảm các thiệt hại, các rủi ro khinước lũ tràn qua đê quai Đối với đập BTĐL, đường ống dẫn dòng ngắn hơn ống dẫndòng của đập đắp Hơn nữa thời gian thi công đập BTĐL ngắn nên các ống dẫn dòngcho đập BTĐL chỉ cần thiết kế để đáp ứng lưu lượng xả nước lớn nhất theo mùa thay
vì lưu lượng lớn nhất theo năm như đối với đập bê tông và đập đắp Vì vậy đường kínhcống dẫn dòng của đập BTĐL nhỏ hơn và chiều cao đê quai cho đập BTĐL cũng thấphơn so với phương án đập bê tông thường và đập đắp
Trang 9+ Giảm được đáng kể số lượng xi măng trong 1m3 bê tông , do vậy giảm đượcnhiệt phát sinh trong khối bê tông là nguyên nhân chính gây nứt nẻ bê tông.
+ Thi công nhanh, giảm được thời gian xây dựng so với bê tông thường (sosánh trong cùng điều kiện công trình xây dựng và hoàn tất công tác chuẩn bị)
+ Có thể thi công liên tục nếu thiết kế khoảnh đổ và tổ chức thi công hợp lý
+ Sử dụng ván khuôn ít hơn so với bê tông thường
+ Giảm giá thành công trình so với bê tông thường, có thể từ 15%-20%
PHẦN IV KHẢ NĂNG NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ BTĐL
VÀ PHƯƠNG THỨC NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Trong một vài năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triểnđáng kể nhờ có chính sánh mở cửa của Nhà nước Nhiều công trình lớn đang được xâydựng để phát triển cơ sở hạ tầng như các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện.Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tăng cao trong giai đoạn 2005-2015,Tổng công ty điện lực Việt nam (EVN) đã lập các dự án xây dựng mới 32 nhà máyđiện trong đó có 20 nhà máy thuỷ điện Từ năm 2003, EVN đã khởi công nhiều côngtrình thuỷ điện như thủy điện Avương (xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam) côngsuất lắp máy 170MW khởi công 8/2003, Pleikrông (Kontum) công suất lắp máy100MW (khởi công 11/2003), Bản Vẽ (Nghệ An) công suất lắp máy 300MW (khởicông 2004), thuỷ điện Sơn La (Sơn La) với công suất lắp máy 2400MW (khánh thànhcuối năm 2012), thủy điện Lai Châu (Nậm Nhùn, Lai Châu) với công suất lắp máy1200MW (dự kiến hoàn thiện cuối năm 2017) Vì các công trình này đều đòi hỏi thờigian thi công ngắn, năng suất thi công lớn hơn nhiều so với trước đây nên giải phápxây dựng đập dâng bằng bê tông trọng lực thi công bằng công nghệ đầm lăn đã được
đề nghị lựa chọn
IV.1 Tiềm năng về nguyên vật liệu và thiết bị thi công dùng cho công nghệ
Bê tông đầm lăn ở Việt Nam
IV.1.1 Tiềm năng về nguyên vật liệu:
Thông thường bê tông cho lõi đập trọng lực thường được thiết kế với mác thấp(khoảng 15-20MPa) nên lượng dùng xi măng thấp và vì vậy nếu không sử dụng thêmcác phụ gia khoáng mịn, hàm lượng hồ chất kết dính sẽ quá thấp dẫn tới bê tông kémlưu động và không có độ đặc chắc cao, giảm tính chống thấm, chống xâm thực vàgiảm độ bền lâu của bê tông Việc sử dụng các phụ gia khoáng mịn cho bê tông khốilớn ngoài việc giảm nhiệt sinh ra do CKD thuỷ hoá còn có tác dụng giảm giá thành, cảithiện tính công tác của hỗn hợp bê tông
Từ trước tới nay, phụ gia khoáng đã được sử dụng phổ biến cho các công trình
bê tông khối lớn thi công theo công nghệ bê tông thường với mục đích giảm nhiệt thuỷhoá, hạ giá thành bê tông như các đập thuỷ lợi (Đập sông Lòng Sông, đập BáiThượng ) và đập thuỷ điện (Sê San 3) Thực tế cho thấy các loại phụ gia khoáng đã
sử dụng cho các công trình nói trên đều mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật tốt
Ở nước ta hiện có nhiều nguồn phụ gia khoáng có thể sử dụng làm PGK cho Bêtông đầm lăn gồm các nguồn nhân tạo như tro nhiệt điện (nhà máy nhiệt điện Phả Lại,
Trang 10Ninh Bình, Uông Bí) và các loại pu giơ lan tự nhiên như pu giơ lan Sơn Tây, Đá si licHải Phòng, pu giơ lan Phong Mỹ - Thừa Thiên Huế, pu giơ lan Gia Lai, điatomitKontum, pu giơ lan Bà Rịa-Vũng Tầu, điatomit Phú Yên
IV.1.2 Tiềm năng về thiết bị:
Thiết bị thi công Bê tông đầm lăn không phức tạp, các thiết bị chính để thi công
bê tông theo công nghệ này hiện đều có ở Việt Nam Thiết bị chính để thi công Bêtông đầm lăn cho đập và đường giống nhau Tuy nhiên ở mỗi loại hình công nghệ đòihỏi thêm những thiết bị thi công đặc chủng riêng Các thiết bị chính cho thi công đậpbằng công nghệ Bê tông đầm lăn gồm: Máy trộn cưỡng bức có khả năng trộn hỗn hợp
bê tông khô sử dụng cốt liệu có đường kính lớn; băng tải hoặc các thiết bị tươngđương để vận chuyển bê tông; xe tải tự đổ; máy san ủi; máy lu rung; máy tạo khe co;máy đánh xờm; hệ thống phun nước cao áp làm sạch bề mặt bê tông mạch ngừng, hệthống phun nước bảo dưỡng bê tông Thiết bị cho thi công đường, sân bãi: Máy trộncưỡng bức; xe tải tự đổ; máy rải (asphalt); xe lu rung; xe lu lốp; mắy cắt bê tông Cóthể thấy rằng các thiết bị chính cho thi công bê tông bằng công nghệ Bê tông đầm lăn
đã có sẵn ở Việt Nam hoặc có thể chế tạo một phần tại Việt Nam Nếu phổ biến côngnghệ Bê tông đầm lăn ở Việt Nam thì có thể tận dụng được các thiết bị có sẵn ở trongnước
IV.1.3 Hiệu quả áp dụng Bê tông đầm lăn làm đập và mặt đường ở Việt Nam:
Về kinh tế, hiệu quả lớn nhất mà công nghệ thi công Bê tông đầm lăn đem lại làrút ngắn thời gian thi công, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng, ngoài ra đối vớixây dựng công trình thuỷ lợi và thuỷ điện, công nghệ này cho phép giảm giá thành vậtliệu đáng kể tức giảm tổng vốn đầu tư Về kỹ thuật, khi áp dụng công nghệ Bê tôngđầm lăn cho xây dựng các công trình khối lớn cho phép giảm nhiệt thuỷ hoá nhờ giảmđược lượng dùng xi măng vì vậy giảm được nguy cơ nứt khối do ứng suất nhiệt Đốivới xây dựng mặt đường, sân bãi, việc sử dụng Bê tông đầm lăn có thể rút ngắn thờigian đưa công trình vào sử dụng nhanh gấp hai lần so với bê tông thường
IV.2 Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng công nghệ Bê tông đầm lăn cho xây dựng đập.
Mặc dù công nghệ Bê tông đầm lăn đã được khẳng định là công nghệ xây dựngtối ưu áp dụng cho đập trọng lực nhưng việc xây dựng đập Bê tông đầm lăn chỉ thực
sự phát huy được tính ưu việt và tạo ra sản phẩm có chất lượng tương đương với đập
bê tông thường khi khắc phục được những điểm yếu của loại hình công nghệ này:
IV.2.1 Về chất lượng bám dính giữa các lớp:
Cường độ bám dính giữa các lớp đối với đập Bê tông đầm lăn là điểm yếu nhấtcủa Bê tông đầm lăn Vì vậy cường độ kéo bê tông tại vùng tiếp giáp giữa các lớp đổ
là mối quan tâm lớn nhất khi thiết kế kết cấu đập Bê tông đầm lăn Do vậy cần phải cónhững thử nghiệm kỹ càng trên mô hình với các điều kiện về vật liệu, thiết bị và quytrình thi công thực tế để xác định các tính chất của bê tông tại vùng tiếp giáp giữa cáclớp thi công và đảm bảo rằng các giá trị của các tính chất của bê tông không thấp hơnyêu cầu thiết kế
IV.2.2 Về vấn đề thấm:
Do Bê tông đầm lăn được thi công thành những lớp nên các khe tiếp giáp giữacác lớp có thể là đường chính để nước thấm qua thân đập Ngoài ra do sử dụng ít chất
Trang 11kết dính hơn so với bê tông thường nên Bê tông đầm lăn có tính chống thấm kém hơn
so với bê tông thường cùng mác Vì vậy cần nghiên cứu kỹ các giải pháp cấu tạochống thấm, thành phần vật liệu và quy trình thi công thích hợp để đảm bảo khả năngchống thấm cho đập
IV.2.2 Một số vấn đề khác:
- Do bê tông khô, ít xi măng, dễ bị phân ly vật liệu vữa BTĐL khi vận chuyển,
đổ, san, ủi, đầm nén, dẫn đến làm chất lượng bê tông không đều, thậm chí suy giảmkhông đạt cường độ thiết kế
- Phụ thuộc nhiều vào thời tiết, nền nhiệt độ nơi đổ bê tông
- Thời gian ninh kết đạt cường độ thiết kế khá lâu thông thường từ 90-120 ngàythậm chí 180 ngày sau đổ bê tông
- Phụ thuộc vào trạm trộn và nguồn cung cấp phụ gia tro bay
IV.2 Phương thức chuyển giao công nghệ BTĐL
Tuy có nhiều thuận lợi để nhận chuyển giao công nghệ BTĐL nhưng để thực sựnắm bắt được công nghệ thi công này các công ty xây dựng của Việt Nam đã và đangtiếp tục phải hocj hỏi nhiều hơn nữa để hoàn thiện phương pháp thi công BTĐL Một
ví dụ thực tế việc tiếp nhận công nghệ thi công BTĐL là thi công đập thủy điện TrungSơn Đơn vị chủ lực được giao nhiệm vụ xây dựng đập bê tông đầm lăn là Cty Xâydựng 47 Với chiều dài gần một ki-lô-mét từ bờ trái vắt ngang qua bờ phải nhằm chặnđứng dòng chảy của sông Mã, bề rộng đáy thân đập là 120m và phải đắp lên cao trình138m, vì vậy, cần đến gần 3 triệu m3 BTĐL để đắp đập Cty Xây dựng 47 được Chínhphủ bảo lãnh cho đặt mua toàn bộ hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất BTĐLcông suất 720m3/giờ từ Cộng hòa Liên bang Đức Đây là công nghệ sản xuất bê tônghiện đại đã xuất hiện ở một số nước trên thế giới nhưng lần đầu được áp dụng mộtcách đồng bộ với số lượng lớn tại Việt Nam
Để sản xuất ra những mẻ bê tông đặc hiệu trên, Cty Xây dựng 47đã phải xây dựngriêng một nhà máy sản xuất đá lạnh công suất lớn, phải đặt mua số lượng nguyên liệutro bay từ Nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí làm phụ liệu Cùng với đó là lắp đặt cả một hệthống dây chuyền khai thác cát, đá sau đó đưa qua các trạm nghiền, sàng, tinh lọcthành những nguyên phụ liệu đủ tiêu chuẩn mới đưa vào nhà máy sản xuất Tất cả mọicông đoạn trên đều phải tiến hành đồng bộ và phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹthuật với sự giám sát chặt chẽ Sản phẩm bê tông của nhà máy sau khi kiểm định chấtlượng sẽ được vận chuyển lên băng tải dài hơn 2km đưa đến mặt đập bàn giao cho lựclượng cơ giới thuộc Cty Xây dựng 47
Theo quy trình kỹ thuật, Cty Xây dựng 47 phải thi công 3 ca liên tục 24/24 giờròng rã trong hai năm liền Mỗi lớp BTĐL rải dày 35cm để rồi lu, lèn, đầm nén xuốngcòn 30cm Bề mặt đập được nhà thầu phân chia thành nhiều khối Khối này rải bê tôngthì khối kia đầm Điều kiện tiên quyết là sau 7-8 tiếng phải kết thúc rải và đầm một lớprồi mới tiếp tục rải lớp kế tiếp Nếu không sau 16 tiếng, bê tông sẽ liên kết, sinh nhiệttạo thành khe ẩm giữa chân đập
Khó khăn lớn nhất đối với đơn vị thi công đập là cường độ làm việc lớn Khốilượng bê tông thi công mỗi ngày đạt 5.600 đến 6000m3, khi cao điểm có thể lên tới8000m3/ngày Việc làm chủ kỹ thuật BTĐL tại thủy điện Trung sơn đã giảm bớt nhâncông, tiết kiệm sức lực cho người lao động
Trang 12PHẦN V QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ BTĐL CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN TRUNG SƠN
Khi đưa BTĐL vào thi công Thủy điện Trung Sơn cũng khá nan giải Cácchuyên gia Việt Nam phải đi tham khảo học hỏi kỹ thuật sản xuất BTĐL ở nhiều nướcchâu Âu như Canada, Tây Ban Nha, Pháp, Braxin, đồng thời mời chuyên gia Thụy Sỹvào nghiên cứu và giám sát kỹ thuật Công ty tư vấn thiết kế xây dựng Điện I đã muahẳn dây chuyền thiết bị mới hàng chục tỷ đồng và phá hẳn một xưởng cơ khí lấy mặtbằng làm thí nghiệm BTĐL Phải qua rất nhiều thí nghiệm chứng minh, rất nhiều cuộctranh luận, bàn cãi, cuối cùng phương án BTĐL mới được thông qua với kế hoạch điềuchế tro bay từ bã than chưa cháy hết của nhà máy Nhiệt điện Phả Lại Ngay sau đó,trạm trộn bê tông 720m3/h được nhập về, Cty Xây dựng 47 chịu trách nhiệm thi công
đổ BTĐL Từ trạm trộn 720m3/h, các hỗn hợp nguyên liệu được pha chế nhào trộnhoàn toàn tự động và theo hệ thống băng tải hiện đại rót trên mặt đập Cứ 30cm lớpvữa bê tông rải xuống lập tức sẽ được các loại thiết bị đầm lăn nén chắc làm phẳng.Công nghệ này giúp cho thi công nhanh hơn, rẻ hơn so với công nghệ đổ bê tôngtruyền thống Tuy nhiên, yêu cầu kỹ thuật và thời gian cũng khắt khe hơn Những ngàynắng nóng, thợ phải trộn cỡ 20 kg nước đá cho mỗi mét khối BTĐL để đảm bảo nhiệt
độ bê tông luôn ở 22 độ C để giữ bê tông không bị nứt Việc đổ bê tông phải liên tụcnên dù trời mưa hay nắng, kể cả khi gió bão cũng phải căng bạt lên, chia ca kíp để làmviệc 24/24h Để đảm bảo chất lượng, Ban Quản lý dự án phải thành lập hẳn một phòngthí nghiệm tại công trường để kiểm tra Cán bộ giám sát thực hiện giao ca, ăn cơm tạicông trường để đảm bảo bám sát hiện trường 24/24h Các hạng mục thực hiện giao banhàng ngày, hàng tuần giao ban chuyên đề và hàng tháng giao ban kiểm tra tiến độ Đó
là chưa kể những cuộc hội ý đột xuất để giải quyết tất cả mọi khó khăn phát sinh
V.I CÁC YÊU CẦU ĐƯA RA:
V.I.1 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU:
đo nhiệt bên ngoài ống vận chuyển bằng một thiết bị đo nhiệt bề mặt
3 Ngay sau khi vận chuyển tới công trường, xi măng được giữ trong các si lô, bểchứa hoặc các kết cấu khác được thông gió hợp lý, khô và kín Cơ sở kho bãichứa phải có đường vào để kiểm tra và lấy mẫu và phải được Tu vẫn chấpthuận Khả năng chứa tại công trường tùy thuộc vào khả năng vận chuyển vàsản xuất xi măng, nhưng khối lượng chứa xi măng để sử dụng cho sản xuất bêtông không nhỏ hơn công suất trong 20 ngày, dựa trên công suất trung bình củamáy trộn
4 Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp xi măng cho sản xuất RCC, Nhà thầu phảithông báo cho Tư vấn và chỉ khi được Tư vấn chấp thuận mới được sử dụng
Trang 135 Trong quá trình thi công nếu có sử dụng các loại xi măng khác thì Nhà thầu và
Tư vấn phải xác định chính xác phạm vi trong đập để theo dõi, quản lý và đánhgiá chất lượng
6 Nhà thầu phải có sổ theo dõi hàng ngày về xi măng sử dụng cho RCC bao gồm:khối lượng nhập về, khối lượng đã sử dụng, khối lượng lưu kho và trong si lô
Số liệu này phải cấp cho Tư vấn khi có yêu cầu kiểm tra và xác nhận
PHỤ GIA
Phụ gia khoáng hoạt tính
1 Phụ gia khoáng hoạt tính được sử dụng cho RCC nhằm mục đích giảm lượng ximăng và nhiệt thủy hoá của xi măng để giảm nhiệt độ trong khối RCC Phụ giakhoáng hoạt tính/Puzơlan sử dụng cho RCC phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuậttrong các Tiêu chuẩn tại Mục 1.4
2 Phụ gia khoáng hoạt tính/Puzơlan sử dụng cho RCC là loại Puzơlan thiên nhiên(Loại N trong ASTM C 618-99) được nghiền từ đá bazan bọt hoặc là loại trobay của nhà máy nhiệt điện (Loại F trong ASTM C 618-99) Các yêu cầu kỹthuật chủ yếu đối với phụ gia khoáng hoạt tính được nêu trong
3 Bảng 2-1 và 2-2
Bảng 2-1: Yêu cầu hoá học bắt buộc đối với phụ gia khoáng hoạt tính
Si02 + Al203 + Fe203, % ≥70 ≥70
Bảng 2-2: Yêu cầu vật lý bắt buộc đối với phụ gia khoáng hoạt tính
Loại phụ giakhoáng
+ Chỉ số hoạt tính cường độ: 7 ngày tuổi, min % 75 75
+ Chỉ số hoạt tính cường độ: 28 ngày tuổi, min % 75 75
Trang 144 Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia khoáng hoạt tính sử dụng cho RCC kiểmtra theo các phương pháp qui định trong Tiêu chuẩn ASTM C311.
5 Nếu sử dụng qui trình khí nén để nạp phụ gia khoáng vào các bồn chứa hoặcsilô thì nhiệt độ sẽ không được vượt quá 65oC Nhiệt độ của phụ gia khoáng sẽđược xác định bằng cách đo nhiệt ở bên ngoài ống vận chuyển bằng thiết bị đonhiệt bề mặt
6 Các yêu cầu về si lô chứa phụ gia khoáng cũng tương tự như đối với si lô chứa
xi măng Lượng phụ gia khoáng trữ tại công trường phải đảm bảo đủ cho tốithiểu 20 ngày sử dụng theo công suất trung bình của máy trộn
7 Nhà thầu phải có sổ theo dõi hàng ngày về tro bay/Puzơlan sử dụng cho RCCbao gồm: khối lượng nhập về, khối lượng đã sử dụng, khối lượng lưu kho vàtrong si lô Số liệu này phải cấp cho Tư vấn khi có yêu cầu kiểm tra và xácnhận
Các loại phụ gia khác
1 Phụ gia chậm đông kết sử dụng cho hỗn hợp RCC nhằm kéo dài thời gian bắtđầu quá trình đông kết của RCC, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác san, đầmRCC
2 Phụ gia chậm đông kết phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật qui định cho phụgia loại A và loại D trong Tiêu chuẩn ASTM C 494
3 Phụ gia sử dụng phải còn hạn sử dụng theo qui định của nhà sản xuất Phụ gia
đã được lưu giữ quá 6 tháng tại công trường sẽ không được sử dụng cho côngtrình trừ khi được kiểm tra lại cho thấy vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
4 Nhà thầu phải có sổ theo dõi hàng ngày về phụ gia sử dụng cho RCC bao gồm:khối lượng nhập về, khối lượng đã sử dụng, khối lượng lưu kho Số liệu nàyphải cấp cho Tư vấn khi có yêu cầu kiểm tra và xác nhận
5 Phụ gia trước khi đưa vào sử dụng phải được lấy, thí nghiệm và được Tư vấnchấp nhận
6 Hỗn hợp thiết kế cấp phối phải được Tư vấn chấp thuận
NƯỚC CHO RCC:
1 Nước dùng để trộn RCC phải đáp ứng các yêu cầu tương tự như các điều khoản
có liên quan tại Chương 0430
2 Để đảm bảo nhiệt độ của hỗn hợp RCC tại khối đổ theo yêu cầu, tuỳ theo nhiệt
độ của môi trường trong quá trình thi công, nước để trộn RCC có thể phải đượclàm mát đến nhiệt độ thích hợp
CỐT LIỆU MỊN CHO RCC
1 Cốt liệu mịn dùng cho RCC được nghiền từ đá khai thác từ mỏ đá 3A hoặc vậtliệu từ công tác đào Cốt liệu mịn được sản xuất từ đá nghiền sẽ được tiến hànhđồng thời với việc sản xuất đá dăm
2 Tổng số phần trăm của các tạp chất trong cốt liệu mịn khi đưa đến trạm trộnkhông vượt quá 3%
Trang 153 Mô đun độ lớn của cốt liệu mịn phải đảm bảo mức ổn định và đồng đều tươngđối Tại mọi thời điểm, mô đun độ lớn của ít nhất 9 trong số 10 mẫu thí nghiệmliên tiếp có giá trị thay đổi không quá 0,2 so với mô đun độ lớn trung bình của
10 mẫu thí nghiệm
4 Tại trạm trộn RCC, cốt liệu mịn phải được để trong khu vực có mái che để tránhnắng và mưa Từ kho chứa, cốt liệu mịn được đưa vào thùng chứa của trạm trộnbằng hệ thống băng tải có mái che
5 Cốt liệu mịn khi đưa đến trạm trộn phải có độ ẩm đồng đều và hàm lượng độ ẩmkhông vượt quá 3% Lượng nước trong cát ẩm phải được kể đến như là nướctrộn hỗn hợp RCC
6 Nhà thầu phải đảm bảo khả năng cung cấp cốt liệu mịn liên tục đến máy trộn,cốt liệu mịn trong kho trữ không được nhỏ hơn lượng yêu cầu cho việc sản xuấtRCC trong 1 tháng
CỐT LIỆU THÔ CHO RCC
1 Cốt liệu thô dùng cho RCC được nghiền từ đá Granit lớp IIA; IIB đào từ mỏ đá3A Việc sản xuất cốt liệu thô sẽ được tiến hành đồng thời với việc nghiền đálàm cốt liệu mịn trên cùng một hệ thống thiết bị
2 Đá lớp IIA; IIB được nghiền thành cốt liệu thô theo 3 nhóm cỡ hạt định danhnhư sau:
Bảng 2-3: Đường bao giới hạn cho cốt liệu được pha trộn
Trang 165 Các nhóm cỡ hạt cốt liệu thô được để thành từng đống riêng ở kho chứa có máiche gần trạm trộn RCC để tránh nắng, mưa Cốt liệu thô được chuyển vào thùngchứa cốt liệu thô của trạm trộn RCC bằng hệ thống băng tải có mái che
6 Tổng giá trị phần trăm của các tạp chất trong cốt liệu khi đưa đến máy trộnkhông vượt quá 2%
7 Để tránh phân tầng cốt liệu thô, cần hạn chế số lần vận chuyển cốt liệu thô ởmức có thể Khi đổ cốt liệu thô có đường kính lớn hơn 40mm thì chiều cao đổkhông quá 3m nếu để rơi tự do
8 Nhà thầu phải đảm bảo khả năng cung cấp liên tục cốt liệu thô đúng yêu cầu kỹthuật cho sản xuất RCC với một lượng dự trữ phù hợp với năng lực sản xuất củatrạm nghiền sàng Trong mọi trường hợp, lượng đá dăm dự trữ phải đảm bảokhông ít hơn khối lượng đá dăm cần sử dụng trong thời gian 2 tháng theo cường
độ thi công trung bình thời đoạn
THÉP GIA CỐ, THANH NÉO
1 Nhà thầu phải tiến hành lắp đặt thép gia cố và các thanh néo như thể hiện trongcác bản vẽ thiết kế
2 Thép gia cố và các thanh néo sẽ phải phù hợp với Chương 0420 “Cốt thép” vàChương này
VẬT LIỆU CHO CÁC KHE NHIỆT TRONG RCC
1 Nhà thầu phải tiến hành đặt các khe nhiệt trong RCC như thể hiện trong các bản
vẽ thiết kế
2 Vật liệu cho các khe nhiệt RCC là các tấm màng mỏng PE
3 Màng mỏng PE sử dụng cho khe nhiệt trong RCC phải là mới, không bị thủng,rách hoặc hư hỏng Vật liệu cho các khe nhiệt trong RCC phải được Tư vấn thoảthuận trước khi sử dụng
Trang 17V.I.2 CẤP PHỐI RCC VÀ VỮA LIÊN KẾT CẤP PHỐI RCC
1 Trên cơ sở thực hiện các qui định trong Mục 1.6 “Cấp phối RCC và các thí nghiệm”, Nhà thầu sẽ đề xuất cấp phối RCC và GEVR để Tư vấn thoả thuận
trước khi thi công
2 Nhà thầu được phép thay đổi nguồn cung cấp các nguyên liệu kết dính (ximăng, tro bay, phụ gia khác) so với nguyên liệu của cấp phối RCC đã đượcduyệt nhưng phải có sự thoả thuận của Tư vấn Trong trường hợp này Nhà thầu
phải thực hiện các qui định trong Mục 1.6 “Cấp phối RCC và các thí nghiệm”
của Chương này
3 Khi có thoả thuận về sự thay đổi của bất kỳ thành phần nào của cấp phối RCC
so với cấp phối cũ thì tại phòng thí nghiệm ở công trình phải lưu giữ các mẫumới để có thể kiểm tra trong bất kỳ lúc nào
4 Trong quá trình thi công, cấp phối RCC đã được duyệt có thể được điều chỉnhcho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khối đổ, điều kiện thời tiết nhưngmọi sự điều chỉnh này phải được Tư vấn chấp thuận
5 Tất cả vật liệu sử dụng trong cấp phối phải tuân thủ theo Mục 2 “Các yêu cầu
về vật liệu sản xuất RCC và vật liệu trong kết cấu RCC” của Chương này.
CẤP PHỐI VỮA LIÊN KẾT
1 Các yêu cầu cấp phối vữa liên kết:
- Các loại vật liệu sử dụng cho cấp phối vữa liên kết phải phù hợp với quiđịnh tại Mục 2
CẤP PHỐI VỮA CHO LỚP GEVR
1 Vữa sử dụng cho lớp GEVR là dung dịch có thành phần gồm xi măng và nướcđược trộn với tỉ lệ theo trọng lượng N/X = 0,6 hoặc 0,7, tỷ lệ này sẽ được tiếptục chuẩn xác ở giai đoạn thí nghiệm hiện trường Phụ gia chậm đông kết sửdụng cho vữa cho lớp GEVR phải là cùng một loại sử dụng cho cấp phối RCC
và với tỉ lệ trộn phù hợp để có thời gian chậm đông kết cũng tương tự như hỗnhợp RCC
2 Các loại vật liệu sử dụng để sản xuất vữa cho lớp GEVR phải phù hợp với quiđịnh trong Chương này
Trang 18V.I.3 TRẠM TRỘN VÀ THIẾT BỊ SẢN XUẤT RCC TRẠM TRỘN
1 Trạm trộn RCC bao gồm máy trộn, các thùng chứa và si lô, các băng tải chuyển cốtliệu vào và chuyển hỗn hợp RCC ra, các kho chứa cốt liệu, các bộ phận khác Trạmtrộn được đặt ở bên trái đập, tại cao độ 158,00m
2 Trạm trộn được thiết kế với tổng công suất thiết kế không dưới 375m3/h, tổng côngsuất trung bình trong thời gian dài không dưới 250m3/h Trạm trộn RCC phải baogồm không ít hơn 2 máy trộn
3 Lượng xi măng, tro bay/puzzơlan và mỗi kích cỡ cốt liệu vào thùng trộn bê tôngđuợc xác định theo trọng lượng mỗi loại Sai số khi cân đo vật liệu không vượt quácác trị số sau:
- Ximăng : 1% trọng lượng vật liệu cần thiết được đo
- Phụ gia khoáng : 1% trọng lượng vật liệu cần thiết được đo
- Nước : 1% trọng lượng nước cần thiết được đo
- Cốt liệu thô và mịn : 2% trọng lượng vật liệu đối với mỗi loại cốt liệu
- Phụ gia chậm đông kết: 1 % trọng lượng hoặc khối lượng vật liệu cần thiếtđược định lượng
Độ chính xác của thiết bị điều khiển nạp nguyên liệu phải đảm bảo độ chính xác quiđịnh và phải được kiểm tra mỗi 30ca/lần
4 Trạm trộn phải được trang bị thiết bị lấy mẫu hỗn hợp RCC ở cửa xả của máytrộn Các thiết bị lấy mẫu kiểm tra trang bị ở trạm trộn phải phù hợp với các yêu
cầu kiểm tra chất lượng nêu trong Mục 10 “Kiểm tra chất lượng” của Chương
này Việc lấy mẫu kiểm tra phải đảm bảo tính đại diện cho hỗn hợp RCC vàkhông được ảnh hưởng đến công tác sản xuất bình thường của trạm
5 Trạm trộn phải có khả năng xả bỏ toàn bộ hỗn hợp RCC trong thùng của máytrộn khi các số liệu kiểm tra cho thấy hỗn hợp RCC trong thùng trộn không đảmbảo các yêu cầu của Điều kiện kỹ thuật Việc xả bỏ này phải theo các đườngriêng và không được làm ảnh hưởng đến công tác sản xuất bình thường củatrạm
6 Trạm trộn phải có thiết bị làm lạnh bao gồm đá lạnh và nước đá để đảm bảonhiệt độ của hỗn hợp RCC phù hợp với yêu cầu về nhiệt độ của hỗn hợp RCCtại khối đổ Nhiệt độ của hỗn hợp RCC tại khối đổ có kể đến sự gia tăng nhiệt
độ trong quá trình vận chuyển
7 Nhà thầu phải lập báo cáo chi tiết, bao gồm cả phần sơ đồ bố trí trạm trộn để Tưvấn xem xét thoả thuận trước khi xây dựng
8 Nhà thầu phải tiến hành xây dựng và lắp đặt trạm trộn tại khu vực được qui địnhtrong Bản vẽ Trước khi sản xuất hỗn hợp RCC cho thi công đập, trạm trộn phảiđược tiến hành thử nghiệm tất cả các chức năng, thông số của trạm nhằm đảmbảo sự phù hợp của trạm trộn với các yêu cầu đặt ra
9 Tất cả các bộ phận tạo thành trạm trộn phải đảm bảo khả năng làm việc ổn định,liên tục trong thời gian dài
Trang 1910.Trạm trộn chưa được đưa vào sử dụng nếu chưa sự phù hợp với các qui địnhtrong Chương này
11.Trạm trộn phải đuợc trang bị máy tính va máy in để liệt kê khối lượng mỗi loạivật liệu cho mỗi mẻ trộn và tổng hợp vật liệu sau mỗi ca hoặc mỗi ngày Nhàthầu phải cấp dữ liệu dưới dạng bản in liên tục các khối luợng vật liệu trộn đođược cho Tư vấn Máy tính phải có khả năng lưu trữ mỗi cấp phối bê tông để sửdụng và điều chỉnh độ ẩm của cấp phối mà không gây ảnh huởng đến công tácvận hành trạm trộn Máy tính phải có khả năng lưu trữ tối thiểu 20 cấp phối Tạitrạm trộn phải có máy tính dự phòng để đảm bảo thông tin được lưu giữ liên tục
3 Hệ thống cánh của máy trộn phải được liên kết theo dạng bắt bulông để có thểthay thế dễ dàng không ảnh hưởng đến tiến độ thi công Trục của máy trộn phải
có gioăng kín để tránh rò rỉ hỗn hợp RCC trong khi trộn
2 Cốt liệu mịn và thô được chuyển từ kho chứa cốt liệu vào các thùng chứa củamáy trộn bằng hệ thống băng tải
3 Mỗi máy trộn phải có ít nhất 2 si lô, 1 để chứa xi măng, 1 để chứa phụ giakhoáng hoạt tính Khả năng chứa của các si lô phải phù hợp với công suất củatrạm trộn Các si lô phải có hệ thống tiếp nhận xi măng, phụ gia khoáng khitrạm trộn đang ở trạng thái làm việc
4 Dòng chảy xi măng và phụ gia khoáng hoạt tính từ si lô vào máy trộn phải đượcđiều chỉnh tự động từ phòng điều khiển
5 Tất cả các thùng chứa, si lô phải kín để không bị ảnh hưởng của nước mưa vàphải được sơn màu sáng để giảm bức xạ ánh nắng chiếu vào
6 Các máy trộn phải có các thùng chứa và hệ thống cấp các loại phụ gia khác phùhợp với lượng các loại phụ gia được sử dụng cho RCC
Trang 20NẠP XI MĂNG, PHỤ GIA KHOÁNG VÀ CỐT LIỆU
Xi măng, phụ gia khoáng và cốt liệu phải được nạp bằng thiết bị cơ Bộ nạpphải có khả năng điều chỉnh từ từ khi đang vận hành
NẠP NƯỚC CHO MÁY TRỘN
1 Hệ thống chuyển nước (bao gồm cả nước làm lạnh nếu cần) tới các máy trộnphải là loại không bị rò rỉ Các van điều khiển nước cho máy trộn phải có khảnăng điều chỉnh từ từ khi đang trong quá trình trộn để bù vào hàm lượng độ ẩmthay đổi trong cốt liệu Các van này phải được điều khiển tự động để chúng cóthể đóng lại nếu xi măng, phụ gia khoáng hoặc cốt liệu ngừng nạp vào máy trộn
ở mức yêu cầu
2 Các thiết bị trộn phải có khả năng phân phối khối lượng nước đồng đều vào máytrộn
NẠP PHỤ GIA CHO MÁY TRỘN
1 Trạm trộn phải có khả năng nạp liên tục và đồng bộ các loại phụ gia được thoảthuận sử dụng cho RCC
2 Phụ gia phải được cấp liên tục cho máy trộn theo tỷ lệ được qui định trong cấpphối bê tông được thoả thuận
VẬN HÀNH TRẠM TRỘN
1 Toàn bộ trạm trộn phải được vận hành một cách liên tục ở một mức độ nạpnguyên liệu nhất định Cần phải hạn chế đến mức tối thiểu các lần khởi động vàđóng máy trong lúc sản xuất hỗn hợp RCC
2 Trạm trộn phải được thiết kế, khống chế và vận hành với toàn bộ nguyên liệuđược nạp đồng thời vào máy trộn ở các mức chính xác khi máy trộn khởi động
CÁC THIẾT BỊ LẤY MẪU
1 Trạm trộn RCC phải được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ cần thiết để lấy
mẫu kiểm tra theo các nội dung qui định trong Mục 10 “Kiểm tra chất lượng”
của Chương này
2 Các thiết bị lấy mẫu phù hợp phải đảm bảo lấy được mẫu vật liệu làm đại diệnkhi chúng đi vào máy trộn, khi chúng được xả ra từ máy trộn hoặc từ các thùngchứa
GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH TRỘN VÀ THỜI GIAN TRỘN
1 Nhà thầu phải đảm bảo công tác kiểm tra chính xác tất cả các thành phầnnguyên liệu của RCC theo đúng cấp phối được thoả thuận
2 Thời gian giữ hỗn hợp trong máy trộn tối thiểu là 45 giây trừ khi các thí nghiệmmáy trộn được Tư vấn tham gia cho thấy hỗn hợp RCC có thể đạt yêu cầu vớithời gian trộn ít hơn Thời gian trộn có thể được kéo dài ra nếu việc này là cầnthiết để tạo ra hỗn hợp RCC có chất lượng phù hợp hơn
3 Nếu giảm thời gian trộn dự kiến thì phải tiến hành với thời gian trộn giảm một
bộ gồm 3 thí nghiệm đồng bộ được nêu trong Mục 10.3 “Các tiêu chuẩn đánh giá…” của Chương này để xác định xem việc giảm thời gian trộn có sản xuất ra
Trang 21được hỗn hợp RCC đạt yêu cầu kỹ thuật qui định hay không Các mẫu thínghiệm phải lấy ở bãi đổ, sau khi rải và ngay trước khi đầm.
4 Nhà thầu có thể đề xuất hiệu chỉnh thời gian trộn tối đa 5 giây, chỉ được Tư vấnchấp thuận nếu kết quả thí nghiệm có thể chấp nhận được Qui trình điều chỉnhthời gian trộn có thể được lặp lại cho đến khi xác định được thời gian trộn tốithiểu để tạo ra hỗn hợp RCC có thể đáp ứng được các yêu cầu qui định
V.I.4 THIẾT BỊ ĐỂ VẬN CHUYỂN VÀ CHUYÊN CHỞ RCC TỔNG QUAN
Hỗn hợp RCC phải được chuyển từ trạm trộn tới khu vực đổ càng nhanh càngtốt, bằng các biện pháp hạn chế phân tầng, bụi bẩn và khô Hệ thống băng tảiđược sử dụng để vận chuyển hỗn hợp RCC từ trạm trộn đến các vị trí thích hợp
ở đầu trái đập Băng tải sẽ chuyển hỗn hợp RCC vào trong các thùng chứa cócửa xả tự động ở dưới để xả hỗn hợp RCC vào trong thùng xe tải Ở cuối băngtải phải có vách ngăn, ống dẫn để hạn chế mức đổ tự do, hạn chế sự phân tầngcủa hỗn hợp RCC
CÁC BĂNG TẢI
1 Băng tải được thiết kế và lắp đặt để chuyển hỗn hợp RCC từ trạm trộn đếnthùng chứa gắn vào cuối băng tải ở đầu trái khối đập đang thi công Độ dốc củabăng tải phải đảm bảo không gây ra hiện tượng phân tầng hỗn hợp RCC Thôngthường giới hạn độ dốc của băng tải khi đi xuống khoảng 25o, khi đi lên khoảng
28o Tuy nhiên giá trị giới hạn này phụ thuộc vào tốc độ vận chuyển của băngtải, tính chất bề mặt của băng tải, tính chất của hỗn hợp RCC và một số yếu tốkhác
2 Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống băng tải phải đồng bộ với các cao độ khác nhauphù hợp với các giai đoạn thi công Các trụ móng băng tải làm bằng bêtônghoặc bằng kết cấu khung thép có thể đặt trong khu vực đáy đập và được để lạitrong khối bê tông đập nếu được Tư vấn thoả thuận
3 Các băng tải phải có kích thước và công suất vận hành phù hợp với công suấtcủa trạm trộn, đáp ứng các yêu cầu về cường độ đắp đập và không làm phântầng vật liệu Toàn bộ băng tải phải được che kín 3 mặt (mặt trên và 2 mặt bên)
để tránh RCC bị khô do gió và ánh nắng mặt trời hoặc bị ẩm ướt do gặp mưa.Băng tải phải là loại được thiết kế, chế tạo để vận hành liên tục, bảo dưỡng ít,các mặt băng tải khi quay lại phải luôn sạch sẽ, không bị chùng xuống khi vậnchuyển hỗn hợp RCC
4 Các lớp phủ băng tải phải được sơn màu trắng để giảm sự hấp thụ nhiệt, có thểphải dùng các vòi phun sương (ở những vị trí không phun vào phần RCC) đểlàm mát nếu nhiệt độ của lớp phủ băng tải quá cao làm cho hỗn hợp RCC bịtăng nhiệt độ quá mức trong khi vận chuyển trên băng tải
CÁC MÁNG VẬN CHUYỂN HỖN HỢP RCC
Tại những chỗ có độ dốc lớn có thể sử dụng máng tự chảy để vận chuyển hỗnhợp RCC, công suất vận chuyển của của máng phải phù hợp với công suất đổRCC Máng phải được vận hành theo trọng lực của hỗn hợp RCC và phải được
Trang 22thiết kế sao cho hỗn hợp RCC có thể chảy tự do dọc theo chiều dài máng màkhông có lượng RCC nào bám vào cạnh của máng.
CÁC THÙNG CHỨA TẠM
1 Các thùng chứa tạm để chứa hỗn hợp RCC được gắn vào cuối băng tải, tại cáccao độ khác nhau phù hợp với các giai đoạn thi công Cao độ của các thùngchứa trong các giai đoạn thi công phải đồng bộ với hệ thống băng tải chuyểnhỗn hợp RCC vào thùng xe và hệ thống đường cho xe ôtô vào lấy hỗn hợp RCC
để vận chuyển tiếp ra các lớp đổ
2 Các thùng chứa phải có đủ khả năng chứa hỗn hợp RCC để đảm bảo công táctrộn liên tục không dừng lại hoặc chậm lại trong khi sản xuất nếu như cácphương tiện chuyên chở bị chậm Các thùng chứa phải được thiết kế có hai máinghiêng bên và các lối xả ra để cho phép RCC chảy tự do mà không bị phântầng hoặc nghẽn lại Các thùng chứa phải có thiết bị định lượng xả hỗn hợp vàothùng xe tải để có thể tận dụng tốt nhất khả năng vận chuyển của xe đồng thờikhông làm rơi vãi hỗn hợp RCC
3 Phải đảm bảo duy trì thông tin liên tục giữa các khu vực trạm trộn - các thùngchứa - khu vực đổ RCC
CÁC PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN CHỞ
1 Hỗn hợp RCC được chuyển đến các sân đắp bằng các xe ôtô tải tự đổ có dungtích thùng xe trong khoảng 8-10m3 Để tránh làm bụi bẩn lên hỗn hợp RCC, các
xe tải phải sạch và kín, đường vận chuyển bên ngoài đập (nếu có) phải được đổcác cốt liệu sạch, bố trí các điểm rửa sạch lốp của tất cả các loại xe đi vào khuvực mặt đập đang thi công và sử dụng các biện pháp khác nếu cần
2 Các phương tiện chuyên chở phải được bảo dưỡng trong điều kiện vận hành tốt,không bị làm tràn hoặc chảy dầu, mỡ cũng như các chất bẩn khác lên RCC
3 Toàn bộ các phương tiện chuyên chở phải được vận hành theo cách tránh quay
ở góc hẹp, ngừng đột ngột hoặc các quy trình thao tác khác mà làm hỏng lớpRCC đã đầm trước đó Nếu bề mặt RCC do các phương tiện đi lại phá hỏng, thì
bề mặt đã bị hỏng đó phải được làm sạch, vật liệu đã bị phá hỏng đó phải đượcchuyển đi theo hướng dẫn của Tư vấn, và bề mặt đó phải được xử lý như mộtkhớp nối lạnh theo qui định trong Chương này
4 Trong khi đổ ở thời tiết nóng hoặc vào những ngày nắng, thì phải phủ lớp vảidầu lên trên RCC để tránh thất thoát độ ẩm và bụi bẩn Nếu thời gian vậnchuyển bị kéo dài vì lý do kỹ thuật thì cũng phải sử dụng lớp vải để giữ ẩm choRCC
V.I.5 CHUẨN BỊ NỀN TỔNG QUAN
1 Nền của RCC là lớp bêtông CVC M200 đáy đập được thi công trước khi thicông RCC Các bề mặt nền móng phải được chuẩn bị theo các yêu cầu trongChương 0430 “Bê tông thường (CVC)” về công tác xử lý bề mặt đá phía dướiđập
Trang 232 Hỗn hợp RCC chỉ được đổ sau khi bề mặt nền đã được Tư vấn nghiệm thu Saukhi bề mặt nền được nghiệm thu quá 6 giờ mà công tác đổ RCC vẫn chưa bắtđầu thì phải tiến hành nghiệm thu lại và được Tư vấn chập thuận.
ĐỔ BÊ TÔNG THƯỜNG Ở NỀN ĐẬP
1 Việc xử lý bề mặt đá trong khu vực móng đập phải tuân thủ theo đúng các quiđịnh trong Chương 0430 “Bê tông thường (CVC)” về công tác xử lý bề mặt đáphía dưới đập Bê tông đáy đập phải được đổ như thể hiện trong các bản vẽ vàchỉ dẫn của Tư vấn ở hiện trường
2 Bê tông ở nền đập là bê tông loại M200 như qui định trong Chương 0430 “Bêtông thường (CVC)” về công tác bê tông thông thường (CVC) Ngay khi lớpbêtông đáy đập mới bắt đầu ninh kết phải tiến hành tạo nhám bề mặt để tăng khảnăng tiếp xúc giữa lớp CVC đáy đập với RCC Việc tạo nhám bề mặt được thựchiện theo các phương pháp qui định trong Chương 0430 “Bê tông thường(CVC)” về công tác bêtông thông thường (CVC)
3 Bê tông ở nền đập phải có độ bằng phẳng tương đối trong từng khu vực, tránhnhững thay đổi đột ngột về cao độ hay mái dôc Về tổng thể, bề mặt bê tông ởnền đập phải là nằm ngang hoặc hơi dốc về phía thượng lưu
4 Công tác khoan phun xi măng dưới nền đập (khoan phun gia cố và khoan phunchống thấm) thực hiện theo các qui định trong Chương 0430 “Bê tông thường(CVC)” về công tác khoan phụt chỉ được tiến hành sau khi bê tông nền đạt được70% cường độ thiết kế Tại mỗi khu vực thi công cụ thể, công tác khoan phụtphải kết thúc (với khoan phun gia cố) hoặc tạm dừng (với khoan phun chốngthấm) trước khi thi công RCC
V.I.6 CÔNG TÁC ĐỔ RCC TỔNG QUAN
1 Việc thi công RCC phải tiến hành liên tục đến mức có thể được Tốc độ đổ đượcnêu chi tiết trong Mục 9.4
2 Trong điều kiện nhiệt độ không khí trên 320C, Tư vấn có thể yêu cầu tạm dừngviệc đổ RCC
3 Trong khả năng có thể được, một lớp đổ phải được hoàn tất tới đủ phạm vi củalớp đổ mà không bị gián đoạn để hạn chế tới mức tối đa việc phải xử lý các khethi công dọc theo chiều dòng chảy
4 Nhiệt độ của hỗn hợp RCC tại khối đổ là nhiệt độ được đo ở độ sâu 10cm dưới
bề mặt hỗn hợp RCC sau khi san và ngay trước khi đầm
5 Nhiệt độ đổ tối đa cho phép để hạn chế các ứng suất nhiệt được xác định bằngphuơng pháp phân tích nhiệt, sử dụng kết quả thử nghiệm cấp phối ban đầuđược mô tả trong Mục 1.5
Trình tự và thời gian đổ RCC được sử dụng quyết định nhiệt độ đổ tối đa nhưtrong bảng dưới đây
Tháng/Năm Tốc độ đổ TB (m/tháng) Cao trình đổ RCC (m) Vị trí khối đổ Mùa