1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN

184 545 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG ANTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN

Trang 1

TP.Hoà Chí Minh, 1/2005

Trang 2

Em xin chân thành cám ơn Quý Thầy, Cô Bộ môn Kỹ thuật Môi trường-Khoa Môi trường thuộc Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh và đặc biệt là thầy Nguyễn Phước Dân đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành Luận văn này

Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các bạn sinh viên K2000 đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2005

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN ii

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1

1.1 GIỚI THIỆU 1

1.2 MỤC TIÊU 1

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 1

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN Á 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Loại hình công nghiệp dự kiến tiếp nhận vào KCN 3

2.1.2.1 Nhóm các mặt hàng chế biến 3

2.1.2.2 Nhóm các mặt hàng tiêu dùng 4

2.1.2.3 Nhóm các mặt hàng điện, điện tử 4

2.1.2.4 Nhóm các mặt hàng văn phòng phẩm, y tế, thể thao 4

2.1.2.5 Nhóm các mặt hàng lắp ráp cơ khí 5

2.1.3 Phương án cơ cấu và phân khu chức năng KCN Xuyên Á 5

2.1.4 Bố trí quy hoạch trong KCN Xuyên Á 6

2.1.4.1 Nước thải sản xuất 6

2.1.4.2 Nước thải sinh hoạt 7

2.2 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP .7

2.2.1 Nhà máy xử lý nước thải KCN Việt Nam – Singapore 7

2.2.1.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào, ra 7

2.2.1.2 Quy trình công nghệ 8

a Sơ đồ quy trình công nghệ 8

b Nhận xét 8

2.2.1.3 Kinh tế 9

2.2.2 Nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hoà 2 9

2.2.2.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào, ra 9

2.2.2.2 Quy trình công nghệ 10

a Sơ đồ quy trình công nghệ 10

b Nhận xét 11

2.2.2.3 Kinh tế 12

2.2.3 Nhà máy xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân 12

2.2.3.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào, ra 12

2.2.3.2 Quy trình công nghệ 13

a Sơ đồ quy trình công nghệ 13

b Nhận xét 14

2.2.3.3 Kinh tế 14

2.2.4 Nhà máy xử lý nước thải KCN Tân Tạo giai đoạn I 14

2.2.4.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào ra 14

Trang 4

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 18

3.1 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 18

3.1.1 Phương án I 19

3.1.1.1 Sơ đồ công nghệ 19

3.1.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 20

3.2.2 Phương án 2 21

3.2 TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN 1 22

3.2.1 Hố gom nước thải 23

3.2.1.1 Nhiệm vụ 23

3.2.1.2 Tính toán 23

3.2.2 Song chắn rác 24

3.2.2.1 Nhiệm vụ 24

3.2.2.2 Tính toán 24

3.2.3 Bể điều hoà 26

3.2.3.1 Nhiệm vụ 26

3.2.3.2 Tính toán 26

3.2.4 Bể khấy trộn 32

3.2.4.1 Nhiệm vụ 32

3.2.4.2 Tính toán 32

3.2.5 Bể tạo bông 34

3.2.5.1 Nhiệm vụ 34

3.2.5.2 Tính toán bể tạo bông cơ khí 34

3.2.6 Bể lắng 1 38

3.2.6.1 Nhiệm vụ 38

3.2.6.2 Tính toán 38

3.2.7 Bể Aeroten 47

3.2.7.1 Nhiệm vụ 47

3.2.7.2 Tính toán 47

3.2.8 Bể lắng 2 58

3.2.8.1 Nhiệm vụ 58

3.2.8.2 Tính toán 58

3.2.9 Tính toán khử trung nước thải 64

3.2.10 Bể tiếp xúc 70

3.2.11 Bể nén bùn 72

3.2.11.1 Nhiệm vụ 72

3.2.11.2 Tính toán 72

3.2.12 Bể phân hủy bùn hiếu khí 76

3.2.12.1 Nhiệm vụ: 76

3.2.12.2 Tính toán: 76

3.2.13 Máy ép bùn dây đai 80

3.2.13.1 Nhiệm vụ: 80

3.2.13.2 Tính toán: 80

Trang 5

3.2.14.3 Bể chứa dung dịch axit H2SO4 và bơm châm H2SO4 83

3.2.14.4 Bể chứa dung dịch NaOH và bơm châm NaOH 84

3.2.14.5 Chất kết tủa polymer sử dụng cho thiết bị khử nước cho bùn 85

3.3 TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN 2 87

3.3.1 Bể lọc 1 87

3.3.1.1 Nhiêm vụ: 87

3.3.1.2 Tính toán 87

3.3.2 Bể lắng II đợt 1 93

3.3.2.1 Nhiệm vụ 93

3.3.2.2 Tính toán 94

3.3.3 Bể lọc 2: 100

3.3.4 Bể lắng II đợt 2 106

3.3.4.1 Nhiệm vụ 106

3.3.4.2 Tính toán: 106

3.4 MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 112

3.4.1 Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa 112

3.4.2.Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa 113

3.4.2.1 Nguyên tắc 113

3.4.2.2 Phương hướng thoát nước mưa của khu công nghiệp Xuyên Á 113

3.4.2.3 Xác định lưu lượng mưa tính toán 113

3.4.2.4 Xác định thời gian mưa tính toán 115

3.4.2.5 Công thức tính toán lưu lượng mưa 115

3.4.2.6 Tính toán thuỷ lực mạng thoát nước mưa 116

3.5 MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI 123

3.5.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước bẩn 123

3.5.2 Phương hướng thoát nước thải của khu công nghiếp Xuyên Á 123

3.5.3.Xác định lưu lượng tính toán nước thải 124

3.5.4 Tính toán thuỷ lực mạng thoát nước thải 124

3.6 MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 126

3.6.1 Mạng lưới cấp nước 126

3.6.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 126

3.6.3 Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước 127

a Trường hợp 1- Tính toán thiết kế mạng lưới cho giờ dùng nứơc lớn nhất của khu công nghiệp 127

b Trường hợp 2- Tính toán mạng lưới khi có cháy xảy ra trong giờ dùng nước lớn nhất của khu công nghiệp 130

c Phân phối sơ bộ và chọn đường ống cho mạng lưới 132

d Kiểm tra sai số áp lực 133

3.6.4 Tính toán hệ thống vận chuyển nước từ trạm xử lý đến đầu mạng lưới .133

3.6.5 Tính toán chiều cao đài nước, cột áp công tác của máy bơm cấp II và áp lực tự do tại các nút 134

Trang 6

CHƯƠNG IV: TÍNH KINH TẾ 138

4.1 CHI PHÍ XÂY DỰNG 138

4.2 PHẦN THIẾT BỊ 139

4.3 CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG 140

4.4 CHI PHÍ NHÂN CÔNG 140

4.5 CHI PHÍ HÓA CHẤT 140

4.6 CHI PHÍ SỮA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG 141

4.7 CHI PHÍ XỬ LÝ 1 m3 NƯỚC THẢI 141

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO 143

PHỤ LỤC 145

Phụ lục 1: Mạng lưới thoát nước thải 145

Phụ lục 1.1 Mạng lưới thoát nước thải cho cửa vào 1 145

Phụ lục 1.2 Mạng lưới thoát nước thải cho cửa vào 2 158

Phụ lục 2: Mạng lưới cấp nước 168

Phụ lục 2.1 Mạng lưới cấp nước cho giai đoạn 1-2 cho giờ dùng nước lớn nhất .168

Phụ lục 2.2 Mạng lưới cấp nước cho giai đoạn 3 cho giờ dùng nước lớn nhất 169 Phụ lục 2.3 Mạng lưới cấp nước cho giai đoạn 1-2 khi có cháy trong giờ dùng nước lớn nhất 171

Phụ lục 2.3 Mạng lưới cấp nước cho giai đoạn 3 khi có cháy trong giờ dùng nước lớn nhất 173

Phụ lục 3: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường 174

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Danh sách các hình vẽ Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Việt Nam-Singapore 8

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Biên Hoà 2 10

Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân 13

Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo (giai đoạn 1) 16

Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Xuyên Á (phương án I) 19

Hình 3.6: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Xuyên Á (phương án II) 21

Danh sách các bảng biểu

Trang 7

Bảng 3.3: Các dạng khuấy trộn ở bể điều hoà 27

Bảng 3.4: Tổng hợp tính toán bể điều hoà 32

Bảng 3.5: Tổng hợp tính toán bể khuấy trộn 34

Bảng 3.6: Bảng Giá trị KT các loại cánh khuấy 37

Bảng 3.7: Tổng hợp tính toán bể tạo bông 38

Bảng 3.8: Các thông số thiết kế bể lắng 1 38

Bảng 3.9: Hiệu suất lắng của chất lơ lửng trong nước thải ở bể lắng đợt 1 43

Bảng 3.10: Khối lượng bùn sau bể lắng I 46

Bảng 3.11: Tổng hợp tính toán bể lắng I 47

Bảng 3.12: Tổng hợp tính toán bể Aeroten 57

Bảng 3.13: Tổng hợp tính toán bể lắng đợt 2 63

Bảng 3.14: Đặc tính kỹ thuật của clorator 65

Bảng 3.15: Đặc tính kỹ thuật của thùng chứa clo 65

Bảng 3.16: Mối liên hệ giữa P và T 67

Bảng 3.17: Tổng hợp tính toán bể tiếp xúc 72

Bảng 3.18: Tổng hợp tính toán bể nén bùn 75

Bảng 3.19: Bảng các thông số thiết kế cho bể phân huỷ bùn hiếu khí 77

Bảng 3.20: Tổng hợp tính toán bể phân huỷ bùn 79

Bảng 3.21: Bảng Cỡ hạt vật liệu lọc phụ thuộc vào kiểu bể lọc sinh học 89

Bảng 3.22: Khoảng cách từ lỗ đến trục ống đứng của hệ thống tưới (bể lọc 1) 92

Bảng 3.23: Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 1 93

Bảng 3.24: Tổng hợp tính toán bể lắng 2 100

Bảng 3.25: Bảng Cỡ hạt vật liệu lọc phụ thuộc vào kiểu bể lọc sinh học 101

Bảng 3.26: Khoảng cách từ lỗ đến trục ống đứng của hệ thống tưới (bể lọc 2) 105

Bảng 3.27: Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 2 106

Bảng 3.28: Tổng hợp tính toán bể lắng II đợt 2 111

Bảng 3.29: Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu A-B 117

Bảng 3.30: Lắp đặt cống khu A-B 118

Bảng 3.31: Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu C 119

Bảng 3.32: Lắp dặt cống khu C 120

Bảng 3.33: Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu D 121

Bảng 3.34: Lắp đặt cống khu D 122

Bảng 3.35: Tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước thải 125

Bảng 3.36: Xác định lưu lượng dọc đường từng đoạn ống cho giờ dùng nước lớn nhất của khu công nghiệp 129

Bảng 3.37: Bảng xác định lưu lượng dọc đường từng đoạn ống khi có cháy 131

Trang 8

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1 GIỚI THIỆU

Mỗi khu công nghiệp bao gồm nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với nhiều ngành nghề khác nhau Hoạt động của khu công nghiệp tác động đến môi trường, sức khoẻ và an toàn lao động với mức độ khác nhau về huỷ hoại môi trường sống, huỷ diệt các loài sinh vật, lan truyền ô nhiễm không khí, nước thải, chất thải rắn, chất thải độc hại, tiếng ồn, phóng xạ, các hoá chất độc hại, ô nhiễm đất, các sự cố công nghiệp, thẩm lậu các hoá chất và nhiên liệu, biến đổi khí hậu

Sự ra đời và hoạt động của khu công nghiệp gắn liền với việc tiêu thụ và thải ra một lượng nước rất lớn có múc độ ô nhiễm cao Nhận thức tốt về trách nhiệm bảo vệ môi trường, khu công nghiệp Xuyên Á đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh và vận hành đúng qui trình Nước thải sau khi được xử lý đạt lạo

A theo tiêu chuẩn TCVN 5945 – 1995 và TCVN 6980 – 2001 ( Q < 50 m3/s, cột F2) được thải ra kênh Ranh

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI

 Thu thập số liệu, tài liệu về dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Xuyên Á, các công nghệ xử lý nước thải của các khu công nghiệp lân cận

 Lựa chọn công nghệ trên cơ sở phù hợp với thành phần, tính chất nước thải, điều kiện mặt bằng, tiêu chuẩn xả thải, khả năng đầu tư

Trang 9

 Tính toán hệ thống cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải.

 Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải

 Tính toán kinh tế

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

 Thu thập số liệu, tài liệu liên quan

 Tổng hợp số liệu

 Phân tích khả thi

 Chạy phần mềm

 Tính toán

Trang 10

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN

2.1 GIỚI THIỆU KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN Á

2.1.1 Vị trí địa lý

Khu công nghiệp Xuyên Á thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long

An, có vị trí như sau:

− Phía Đông giáp kênh Ranh Long An- TP Hồ Chí Minh (xã Nhị Xuân, huyện Hóc Môn)

− Phía Tây giáp với khu đất dân thuộc Xã Mỹ Hạnh Bắc – Đức Hòa

− Phía Nam giáp Tỉnh lộ 9 - Xã Mỹ Hạnh Nam – Đức Hòa

− Phía Bắc giáp ranh Long An - TP.HCM (huyện Củ Chi)

Vị trí khu đất Dự án có các mối giao thông quan hệ trong vùng như sau:

− Cách thị xã Tân An khoảng 45km theo tỉnh lộ 830, quốc lộ 1A

− Cách thị trấn Đức Hòa khoảng 12km theo tỉnh lộ 9

− Cách quốc lộ 22 (Đường Xuyên Á) khoảng 7km

− Cách trung tâm TP.HCM khoảng 25km theo đường tỉnh lộ 9

− Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 18km

− Cách Tân Cảng khoảng 25km, cách cảng TP.HCM khoảng 28km

2.1.2 Loại hình công nghiệp dự kiến tiếp nhận vào KCN

Nhìn chung, Khu công nghiệp Xuyên Á là Khu công nghiệp sạch, không có các loại công nghiệp gây ô nhiễm môi trường lớn Các loại ngành công nghiệp có thể bố trí vào Khu công nghiệp như sau:

2.1.2.1 Nhóm các mặt hàng chế biến

− Chế biến rau quả cao cấp

− Gia công đồ gỗ gia dụng cao cấp

Trang 11

− Gia công hàng thủ công mỹ nghệ

− Chế biến các sản phẩm từ sữa, gia súc, gia cầm

− Chế biến hạt điều, đậu phộng

2.1.2.2 Nhóm các mặt hàng tiêu dùng

− Sản xuất đồ nhựa gia dụng

− Sản xuất đồ nhôm gia dụng và cao cấp

− Sản xuất hàng công nghệ phẩm

− Sản xuất hàng may mặc, da, giả da

− Sản xuất hàng dệt kim, đan len

− Sản xuất hàng giấy, bìa

− Sản xuất đồ chơi trẻ em

2.1.2.3 Nhóm các mặt hàng điện, điện tử

− Sản xuất thiết bị điện, điện tử

− Sản xuất thiết bị chính xác

− Sản xuất thiết bị quang học

− Sản xuất các dụng cụ, chi tiết, thiết bị thay thế

− Sản xuất các thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp

− Sản xuất tủ lạnh, máy giặt

2.1.2.4 Nhóm các mặt hàng văn phòng phẩm, y tế, thể thao

− Sản xuất các dụng cụ, thiết bị in ấn, văn phòng phẩm

− Sản xuất dụng cụ y tế

− Sản xuất dụng cụ thể thao

− Sản xuất dụng cụ âm nhạc

Trang 12

2.1.2.5 Nhóm các mặt hàng lắp ráp cơ khí

− Lắp ráp xe máy

− Lắp ráp xe hơi

− Lắp ráp các sản phẩm điện tử cao cấp

− Lắp ráp các loại máy đặc chủng, nông nghiệp

2.1.3 Phương án cơ cấu và phân khu chức năng KCN Xuyên Á

Các khu chức năng của Khu công nghiệp gồm:

− Khu xây dựng nhà máy công nghiệp cấp IV-V, cấp II-III

− Khu kho tàng

− Khu các công trình đầu mối như :

+ Trạm biến thế điện

+ Trạm cấp nước

+ Nhà máy nước

+ Khu xử lý nước thải, bãi rác

− Khu trung tâm điều hành dịch vụ Khu công nghiệp

+ Khu dịch vụ

+ Khu quản lý

− Khu cây xanh tập trung và cách ly ĐDK 500KV

Các khu chức năng trên được bố trí theo các phương án như sau: Bố trí một lối vào chính của Khu công nghiệp từ phía Nam khu đất nối với tỉnh lộ 9 Khu đất xây dựng trụ sở ban quản lý được bố trí tại ngã ba cuối đường E với tỉnh lộ 9 là vị trí cửa ngõ chính giao lưu nội bộ khu công nghiệp với bên ngoài, các dải đất song song với đường 1 và tỉnh lộ 9 được bố trí là khu dịch vụ và hành chính Các khu công trình đầu mối hạ tầng như khu trạm bơm cấp nước mặt, trạm bơm cấp nước ngầm và khu xử lý

Trang 13

nước được bố trí tại khu vực góc đường 6 và đường D, trạm bơm thoát nước mưa được bố trí tại hộ điều hòa phía Đông Khu công nghiệp, khu cây xanh tập trung được bố trí quanh hồ điều hòa và lô A 5, đất xây dựng kho bãi được bố trí tại lô A 4 và lô E, bãi rác được bố trí ở khu cuối đường D góc Đông Bắc khu đất Trong giai đoạn 1 và 2 chia làm 5 cụm.

2.1.4 Bố trí quy hoạch trong KCN Xuyên Á

Dự kiến bố trí quy hoạch sử dụng đất cho toàn KCN như sau:

Bảng 2.1 : Cân bằng đất tổng thể trong khu công nghiệp

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Vấn đề nước thải của khu công nghiệp:gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt

2.1.4.1 Nước thải sản xuất

Phát sinh từ các công đoạn sản xuất ở một số loại hình công nghiệp có tính chất phức tạp về thành phần và lưu lượng Mỗi loại hình công nghiệp đều có những đặc trưng về thành phần, tải lượng ô nhiễm, mức độ độc hại với môi trường nên việc xử lý phải đầu tư nhiều kinh phí

Trang 14

2.1.4.2 Nước thải sinh hoạt

Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng và các vi khuẩn Nói chung nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp được xếp vào loại có nông dộ chất ô nhiễm trung bình Nguồn nước thải sinh hoạt sẽ được gom chung với nước thải sản xuất về hệ thống xử lý nước thải tập trung

2.2 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

2.2.1 Nhà máy xử lý nước thải KCN Việt Nam – Singapore

2.2.1.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào, ra

Lưu lượng dòng thải thiết kế: 6000 m3/ng.d

Lưu lượng dòng thải thực tế hiện nay: 2500 m3/ng.d

Nồng độ cho phép của dòng thải từ các nhà máy trước khi thải vào cống chung của VISIP được qui định như sau:

Trang 15

2.2.1.2 Quy trình công nghệ

a Sơ đồ quy trình công nghệ

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Việt Nam-Singapore

b Nhận xét

Ưu điểm:

−Việc lựa chọn công nghệ xử lý sinh học là hợp lý, đơn giản và dễ vận hành

−Thiết kế cụm xử lý cơ học: song chắn rác, hố thu, hố bơm, và bể phân phối cho tất cả các giai đoạn phát triển: 30,000 m3/ng.đ, chỉ tách riêng cụm xử lý sinh học phía sau cho từng giai đoạn phát triển là một phương án hợp lý

−Việc dẫn nước hầu như theo chế độ tự chảy nên tiết kiệm chi phí và năng lượng.Khuyết điểm:

−Hầu hết các thông số ô nhiễm trong nước thải đầu ra của nhà máy đều đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945-1995 loại A Riêng chỉ số NH3-N và Coliform là không đạt

Tháp lọc sinh học

Hố thu Song chắn

rác

Hố bom

Máy lọc tinh

Hố bơm Bể phân

phối

Bể điều hoà

Bể tuần hoàn Bể Aeroten

Ngăn tái sinh bùn

Nước sau khi ép bùn

Bùn dư Bùn tuần hoàn

Trang 16

−Cộng tác kiểm soát chất lượng nước của nhà máy đấu nối vẫn chưa thật sự hiệu quả Nhà máy vẫn chưa có biện pháp khống chế chặt chẽ, nếu nước thải có sự cố bất thường thì hầu như vẫn đưa về đến trạm, sau đó mới được nhân viên vận hành phát hiện, chủ yếu dựa vào mắt thường.

2.2.1.3 Kinh tế

Vốn đầu tư ban đầu: 2.000.000 USD tại thời điểm xây dựng nhà máy năm 1996 Thời gian hoạt động của nhà máy được tính là 50 năm

Chi phí cho 1 m3 nước thải: 1.900 đồng/m3

2.2.2 Nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hoà 2

2.2.2.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào, ra.

Lưu lượng thiết kế giai đoạn 1: 4.000 m3/ng.đ

Lưu lượng thiết kế giai đoạn 2: 8.000 m3/ng.đ

Trong giai đoạn 2 thiết kế sẽ xây thêm bể sinh học

Công suất hiện nay của nhà máy: 2.500 – 2.600 m3/ng.đ cao nhất là 3.500

m3/ng.đ (khi mưa lớn lẫn thêm nước mưa)

Nồng độ đầu vào:

Dầu động thực vật = 15 mg/l

Các chỉ tiêu khác đạt loại A TCVN 5945 – 1995

Trang 17

Nồng độ đầu ra : nước thải đạt tiêu chuẩn loại A TCVN 5945 – 1995.

2.2.2.2 Quy trình công nghệ

a Sơ đồ quy trình công nghệ

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Biên Hoà 2

Hố hoàn thiện

Bể trung hoà Bể keo tụ, lắng

Bể nén bùn Máy ly tâm bùn Thùng gom bùn

Fe 3+ , Cr 3+

polyme bột

Trang 18

b Nhận xét

Ưu điểm:

− Trạm xử lý hiện đại, được đầu tư đúng mức và quản lý hiệu quả Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn loại A

− Trạm xử lý nằm ở vị trí thuận lợi cho việc tập trung nước thải

− Tất cả các hoạt động của nhà máy đều được tự động hoá cao, được hệ thống Bioscan-Biomaster kiểm tra mẫu nước thải trước, trong và sau khi xử lý Khi có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật của nhà máy như lưu lượng nước thải, sự thay đổi

pH, sự tăng hoặc giảm nồng độ oxy hoà tan…đều được máy tính xử lý và tự động điều chỉnh cho phù hợp

− Hệ thống xử lý hoá lý hoạt động rất hữu hiệu

− Công nghệ Unitank là một công nghệ mới nên hiệu suất và năng suất xử lý cao

− Trước khi thải ra nguồn tiếp nhận được thải qua hồ hoàn thiện sẽ giúp đánh giá chính xác hơn hiệu quả xử lý và có kế hoạch xử lý kịp thời nếu xảy ra sự cố, tránh gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận

Khuyết điểm:

− Các nhà máy đấu nối thường xả nước thải của mình vào hệ thống mà chưa qua xử lý cục bộ nên có những trường hợp BOD5 tăng cao đột ngột lên đến vài ngàn, đồng thời nước thải có độ màu, độ đục cao, điều này cũng gây khó khăn cho trạm xử lý Hiện nay trạm xử lý vẫn chưa đề ra được biện pháp hữu hiệu để khống chế vẫn đề này nên để đảm bảo an toàn phải luôn xử lý hoá lý do đó rất tốn kém hoá chất

Trang 19

− Các chỉ tiêu phân tích trong phòng thí nghiệm pH, DO, COD và SS được làm hằng ngày, chỉ tiêu BOD5 thì 1 tháng/ 2 lần Các chỉ tiêu khác hầu như không làm thí nghiệm Chỉ có hệ thống bể Unitank là được làm thí nghiệm thường xuyên.

− Các thiết bị máy móc sử dụng trong hệ thống xử lý đa phần ở Việt Nam không có Hệ thống Bio-Master hiện nay không còn hoạt động, đồng thời nhân viên trạm xử lý không kiểm soát được một số tiêu chuẩn như kim loại đầu vào (do ý thức của các nhà máy) nên nước thải luôn luôn được đưa qua bể báo động để xử lý hoá lý, nay là biện pháp an toàn nhưng không khoa học và hao tốn hoá chất, gây lãng phí

− Ở hệ thống xử lý hoá lý, việc châm phèn không tự động mà bằng tay nhưng nhân viên thường chủ quan không làm thí nghiệm để xác định lượng phèn tối ưu

− Nước thải sinh hoạt không được xử lý mà được thải trực tiếp vào hồ hoàn thiện

− Nước sau khi xử lý không được khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

− Vào những khi mưa lớn, do một số nhà máy có hệ thống nước mưa và nước thải không được tách hoàn chỉnh nên lưu lượng đổ về nhà máy xử lý rất lớn, đôi khi các nhà máy còn lợi dụng mưa lớn thải ra nước thải chưa đạt tiêu chuẩn

2.2.2.3 Kinh tế

Chi phí cho 1 m3 nước thải: 1.700 VND/m3

2.2.3 Nhà máy xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân

2.2.3.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào, ra

Lưu lượng thiết kế: 2.000 m3/ ng.đ

Công suất xử lý hiện tại: 1.200 m3/ng.đ

Nồng độ đầu vào:

Trang 20

SS = 200mg/lDầu = 100 mg/l

pH theo tiêu chuẩn loại C

Đối với các ngành nghề sản xuất gây ô nhiễm nặng thì yêu cầu nhà máy phải có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khi hoà vào mạng lưới nước thải Tiêu chuẩn đề

ra đạt loại C

Ban quản lý KCN định kỳ lấy mẫu nước thải (trước và sau xử lý) ở các nhà máy để phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm của từng nhà máy, từ đó đề ra hướng giải quyết

Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN 5945-1995)

2.2.3.2 Quy trình công nghệ

a Sơ đồ quy trình công nghệ

Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân

Hố thu Máy tách

rác

Bể tách dầu mỡ

Bể diều hoà

Bể nâng pH

Bể keo tụ

Bể tạo bông

Nước thải ra Bể khử trùng Bể lắng II Bể Aeroten Bể phân phối Bể trung hoà

Máy ép bùn

Bể chứa bùn

Bùn tuần hoàn

Bùn dư Bùn khô

Bể lắngI

Trang 21

−Một số chỉ tiêu khác của nước thải cần được quan tâm hơn vì KCN có một số ngành công nghiệp ô nhiễm nặng như dệt nhuộm, hoá học, thuốc trừ sâu, kim khí, điện máy Các ngành này taọ ra nước thải khó phân huỷ sinh học chứa nhiều hoá chất độc hại và kim loại nặng ức chế quá trình bùn hoạt tính.

2.2.3.3 Kinh tế

Chi phí cho 1 m3/ng.đ: 1600 m3/ng.đ

2.2.4 Nhà máy xử lý nước thải KCN Tân Tạo giai đoạn I

2.2.4.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào ra

− Tổng lưu lượng nước thải: 6.000 m3/ngày đêm

− Lưu lượng trung bình : 250m3/h

Nồng độ đầu vào theo quy định của KCN: nước thải từ các Nhà máy trong KCN đèu đã qua xử lý sơ bộ đạt loại C-TCVN 5945-1995

Trang 22

Nồng độ đầu ra: nước thải sau khi xử lý được thải ra nguồn tiếp nhận loại TCVN5945-1995, cụ thể ở một số chỉ tiêu sau:

Trang 23

2.2.4.2 Qui trình công nghệ

a Sơ đồ công nghệ

Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo (giai đoạn 1)

Nước tách bùn

Nước thải từ các nhà máy (đã tiền xử lý)

Bể khử trùng

Bể điều hoà

Bể tuyển nổiBể Aeroten

Trang 24

b Nhận xét

Ưu điểm

Vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải hợp lý, thuận tiện, gần Rạch Nước Lên (chảy vào sông chợ Đệm tại cảng Phú Định)

Mặt bằng bố trí hợp lý, thẩm mỹ, sạch sẽ và tiết kiệm diện tích

Lựa chọn công nghệ hợp lý: nước thải đã được qua hệ tiền xử lý trước khi thải ra hệ thống cống chung các chỉ tiêu như dầu mỡ, kim loại nặng, hoá chất độc hại … về cơ bản đã được xử lý ngay tại các nhà máy trước khi thu gom về khu xử lý trung tâm nên công nghệ xử lý nước thải của KCN được lựa chọn là công nghệ vi sinh với công trình chính: bể Aeroten khấy trộn hoàn chỉnh

Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động, vận hành đơn giản, ít sữa chữa

− Chế độ vận hành rất hiện đại , tự động hoá trong việc kiểm tra các thông số

pH, DO, MLVSS… Mọi hoạt động trong quy trình đều được kiểm soát và khống chế chặt chẽ

− Trang thiết bị được lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải như bơm bùn, bơm hoá chất, máy sục khí là các thiết bị chuyên dụng, hiện đại và mới 100%.Khuyết điểm

− Không thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu kim loại nặng, dầu mỡ, nitơ tổng, phốt pho tổng, độ màu…

− Hệ thống cần xây dựng các công trình thiết bị để kịp thời xử lý trong trường hợp thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải tăng đột ngột

− Bể tách bùn hoạt động không hiệu quả Đây là một trong những khuyết điểm lớn nhất của cả hệ thống do việc đầu tư xây dựng bể này rất tốn kém

Trang 25

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

3.1 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

Các chỉ tiêu thiết kế:

Chỉ tiêu kim loại đạt loại A

Mức độ cần thiết XLNT theo chất lơ lửng:

%90300

C

C C E

Trong đó:

nước, C=30mg/l.

Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo BOD5:

%96500

L

L L E

Trong đó:

Kết quả mức độ cần thiết xử lý nước thải cho thấy cần thiết phải xử lý sinh học hoàn toàn

Trang 26

3.1.1 Phương án I

3.1.1.1 Sơ đồ công nghệ

Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Xuyên Á (phương án I)

Bùn tuần hoàn

Bùn dư Nước thải

Bể khử trùng

Hầm tiếp nhận

Bể lắng II

Bể Aeroten

Bể lắng I Bể tạo bông

Lưới chắn rác

Bể điều hoà

Bể trộn

Bể nén bùn Bể phân

Trang 27

3.1.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải tại các nhà máy được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn của khu công nghiệp Xuyên Á trước khi xả vào hệ thống cống ngầm dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung Nước tự chảy về hố thu, sau đó qua song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn hơn 25mm RaÙc bị giữ lại ở song chắn rác sẽ được vớt thủ công Tại hố thu gom đặt 4 bơm chìm làm việc tự động theo 4 mức phao Nước thải từ bể thu gom sẽ được bơm qua sàn lọc tinh để loại bỏ rác và các vật rắn có kích thước lớn hơn 1mm trước khi vào bể điều hoà Tại bể điều hoà, nước thải được sục khí nhằm điều chỉnh lưu lượng và chất lượng Tại đây đặt bơm định lượng pH để trung hoà nước thải và một máy phát hiện kim loại Nếu phát hiện nước thải có độc tố thì nước thải được dẫn qua hệ thống xử lý hoá lý: bể khuấy trộn, bể tạo bông trước khi dẫn vào bể lắng 1 Nếu nước thải không chứa độc tố thì vẫn dẫn thẳng qua hệ thống trên nhưng không châm hoá chất Sau khi qua bể lắng 1, nước thải dẫn vào bể Aeroten để xử lý sinh học, lắng

2 Để bảo vệ nguồn tiếp nhận, nước thải được khử trùng bằng Clo trước khi dẫn vào hồ điều hoà và được bơm ra Kênh ranh Bùn ở bể lắng 2 vào ngăn chứa bùn, một phần được bơm trở lại bể Aeroten, phần còn lại vào bể nén bùn Bùn từ bể lắng 1 và bùn hoạt tính sau khi nén được cho vào bể ổn định bùn hiếu khí trước khi được ép bằng máy ép bùn Bùn khô sau khi ép được thải bỏ

Trang 28

3.2.2 Phương án 2

Nước thải

Bể lọc sinh học đợt 2

Hầm tiếp nhận

Lưới chắn rác

Bể điều hoà

Bể trộn

Bể phân huỷ bùn

Máy ép bùn

Bể lắng II đợt II

Trang 29

3.2 TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN 1

Lưu lượng tính toán đặc trưng:

Lưu lượng tổng 3 giai đoạn:

Lưu lượng trung bình ngày: ngd

tb

Q = 12320 m3/ ngày

Lưu lượng nước trung bình trong một giờ là:

h m ngay

h

ngay m

Qh

/24

Với K ch : hệ số không điều hòa đối với nước thải, K ch = 1,15

Lưu lượng nước thải trong giai đoạn 1:

Lưu lượng trung bình ngày:

ngd tb

Q = 1400 m3/ ngày

Lưu lượng nước trung bình trong một giờ là:

h tb

24h/ngày

/ngày1400m3

m3/h=0.016 m3/sLưu lượng giờ lớn nhất:

h

Qmax = h ×

tb

Q Kch = 58,33m /3 h× 1.15= 67,08 m3/h

Lưu lượng trung bình giây:

Lưu lượng giây lớn nhất:

s m h

m Q

s

h m Q

Q

h tb s

/3600

/33,583600

Trang 30

3.2.1 Hố gom nước thải

Nước thải của tất cả các xí nghiệp trong khu công nghiệp Xuyên Á sau khi được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn loại B được xả vào hệ thống thoát nước bẩn trong khu công nghiệp và dẫn tới trạm xử lý tập trung để xử lý hoàn tất đạt TCVN đối với nguồn nước loại A trước khi xả ra sông Vàm Cỏ Nước thải đầu tiên được dẫn đến ngăn tập trung, qua song chắn rác thô và hố bơm Từ đó nước thải được 4 bơm nhúng chìm bơm đến công trình xử lý tiếp theo

24h/ngày

/ngày12320m3

m3/h=142,59 l/sLưu lượng giờ lớn nhất:

h

Qmax = h ×

tb

Q Kch = 513m /3 h× 1.15= 590,33 m3/h

Thể tích hố thu gom:

3 3

60

/33,590

m ph

ph

h m t

Q

Trong đó :

t: Thời gian lưu nước ở bể thu gom Chọn t =15 phút.

Xác định kích thước của bể:

Chọn chiều cao hố thu gom H = 4 m, chọn chiều cao bảo vệ hbv=0,5m

Trang 31

Diện tích bề mặt của hố thu gom:

29,364

58,147

m H

V

Chọn hố thu có kích thướcB×L×H =6m×6m×4,5m.

Thể tích xây dựng thực tế Vtt =162m3

Tính bơm

Chọn 4 bơm nhúng chìm, trong đó có 3 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng

n

Q Q

h bom 196,78 / 0,055 /

3

/33,

=Cột áp bơm H=12m

Chọn bơm:

Công suất bơm: 14 kW

Hiệu suất bơm: 0,81

3.2.2 Song chắn rác

3.2.2.1 Nhiệm vụ

Song chắn rác có nhiệm vụ tách các loại rác và tạp chất thô có kích thước lớn trong nước thải trước khi đưa nước thải vào các công trình xử lý phía sau Việc sử dụng song chắn rác trong các công trình xử lý nước thải tránh được các hiện tượng tắc nghẽn đường ống, mương dẫn và gây hỏng hóc bơm

3.2.2.2 Tính toán

Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 60o so với mặt đất

Số khe hở của song chắn rác:

o max

max x kb.h.VQ

n=

Trang 32

Trong đó:

max

= 1 053.

lớn nhất

Bảng 3.2 : Bảng tra thuỷ lực mương dẫn

Thông số thuỷ lực Lưu lượng tính toán,Qmaxs =160 l/s

m/s0,65x

m 0m,2x

m 0,02

1,05x/s0.16m

S : bề dày của thanh chắn; S = 8mm

Tổn thất áp lực qua song chắn rác:

kx2g

Vx

Trang 33

g : Gia tốc trọng trường (m/s 2 )

k : Hệ số tính đến sự tăng tổn thất do rác đọng lại ở song chắn.

k = 2 ÷ 3, chọn k =3

 ξ : Hệ số tổn thất cục bộ tại song chắn rác phụ thuộc vào tiết diện

thanh song chắn được tính bởi: ξ β sinα

0,65x0,62

hs = 2 = 0,04 (mH2O) Chiều sâu xây dựng của phần mương đặt song chắn rác là:

H = hmax + hs + 0,5

Trong đó :

h max : Độ đầy ứng với chế độ Q max =160l/s, h max = 0,2 m

h s : Tổn thất áp lực ở song chắn , h s = 0,04m

0,5 – Khoảng cách giữa cốt sàn nhà đặt song chắn rác và mực nước cao nhất

Trang 34

bình của ngày Ở đây, do không có điều kiện để điều tra cụ thể về độ biến thiên lưu lượng nước thải theo từng khoảng thời gian trong ngày nên ta chỉ có thể tính thể tích của bể điều hoà một cách gần đúng như sau:

Thể tích bể điều hoà:

3 3

max t 67,08m /h 8h 536,67m Q

Trong đó:

Diện tích mặt thoáng của bể trên mặt bằng tính theo công thức

217,1344

67,536

m H

V

Trong đó

Chiều cao xây dựng của bể điều hoà được tính theo công thức

Hxd = H + Hbv =4,0 + 0,5 = 4,5 m

Kích thước của mỗi ngăn trên mặt bằng

B x L =9,6m x14,4 m

Thể tích xây dựng Vxd= 138,24m3

Bảng 3.3: Các dạng khuấy trộn ở bể điều hoà

Khuấy trộn cở khí 4 – 8 W/m3 thể tích bể

Tốc độ khí nén 10 - 15 L/m3.phút(m3 thể tích bể)

Giả sử khuấy trộn bể điều hoà bằng hệ thống thổi khí Lượng khí nén cần thiết cho khuấy trộn :

Trang 35

phut m

m phut

m

m V

R

.012,

Chọn hệ thống phân phối khí ở bể điều hoà dạng đĩa

Hiệu suất chuyển hoá oxy: 20 – 40%

Đường kính van kiểm tra (mm): EPDM,77

Số đĩa cần phân phối trong bể :

6,96

60/10/4

/64403

h m

phut L r

q

cáiChọn n=100 cái

a Tính áp lực cần thiết cho hệ thống ống dẫn khí

Aùp lực cần thiết của máy thổi khí tính theo mét cột nước :

Hm = h + h1 + H

Trong đó:

do cục bộ Thông thường không vượt quá 0,4 m

Trang 36

H : Độ sâu ngập nước của thiết bị phân phối khí, H=3,8 m

Hm= 3,8+ 0,5 + 0,4=4,7 m

Aùp lực cần thiết của máy thổi khí tính theo atmophe :

46,012,10

7,412,

= m m

H

b Tính toán và chọn máy thổi khí

Công suất máy nén khí tính theo quá trình đoạn nhiệt :

283 , 0

1

2

P

P e n

T R W

P W

Trong đó:

)/(13,0/

2,1/

60

/44,

s kg m

kg phut

s

phut m

q

Với :

395,1

1395,11

29,2: Hệ số chuyển đổi

e : Hiệu suất của máy, e=0,7÷0,8, chọn e=0,7

Trang 37

Vậy công suất của máy nén khí là :

(KW)

K K

Kmol KJ

s kg

1

46,18

,028,07,29

293

/314,8/13,

Số vòng quay motor: 2900 RPM

c Tính toán đường ống dẫn khí của bể điều hoà

Đường kính ống phân phối chính :

( )m v

n

q D

khi

k 0,083

102

11,044

Chọn ống sắt tráng kẽm 2 mặt þ75mm

Kiểm tra vận tốc khí:

Trong đó:

Chọn vkhi=10 (m/s)

Từ ống dẫn khí chính ta phân ra làm 5 ống nhánh

Chọn vận tốc khí trong ống nhánh :

s m d

,11.04

Trang 38

Chọn ống sắt tráng kẽm 2 mặt þ34m

d Tính toán đường ống dẫn nước vào bể điều hoà:

Nước được bơm từ bể thu gom sang bể điều hoà :

m s

m

s m v

Q

/8,0

/016,04

Chọn þ160mm

Trong đó:

e Tính toán đường ống dẫn nước từ bể điều hoà sang bể khuấy :

Nước được bơm từ bể điều hoà sang bể khuấy

m s

m

s m v

Q

/8,0

/016,04

Chọn þ160mm

Lưu lượng nước qua bơm : 58.53m3/h

Cột áp bơm H=5m

Chọn bơm

Công suất bơm 2.0 kW

Hiệu suất bơm 0.76

m v

n n

q D

khi n

k

125

2

11,04

Trang 39

Bảng 3.4: Tổng hợp tính toán bể điều hoà

Kích thước bể điều hoà

3.2.4.2 Tính toán

a Thiết bị khuấy trộn trong bể pha trộn phèn FeCl 3

Thể tích bể trộn :

348,030016,

t Q

Trong đó:

Q :Lưu lượng thiết kế, Q = 0,016 m 3 /s

t : Thời gian khuấy trộn, t = 30s

Kích thước bể trộn :B×B×H =0,8m×0,8m×1,2m

Chọn cánh khuấy chân vịt 3 cánh

Trang 40

Nước và hoá chất đi vào phần đáy bể, sau khi hoà trộn được thu lại ở trên mặt bể và đưa sang bể phản ứng.

Đường kính máy khuấy D½ chiều rộng bể Chọn D =0,3m

Năng lượng cần truyền vào nước:

Công suất động cơ :

HP W

P

75,0

41,

=

Trong đó:

Chọn máy khuấy :

Tốc độ cánh khuấy: 212vòng/phút

Đường kính máy khuấy: 300mm

Chiều dài trục: 800mm

Hộp số đồng trục

Ngày đăng: 06/03/2017, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1:  Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Việt Nam-Singapore - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Việt Nam-Singapore (Trang 15)
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Biên Hoà 2 - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Biên Hoà 2 (Trang 17)
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân (Trang 20)
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo (giai đoạn 1) - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo (giai đoạn 1) (Trang 23)
3.1.1.1. Sơ đồ công nghệ - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
3.1.1.1. Sơ đồ công nghệ (Trang 26)
Hình 3.6:  Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Xuyên Á (phương án II) - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Xuyên Á (phương án II) (Trang 28)
Bảng 3.6: Bảng Giá trị K T  các loại cánh khuấy - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.6 Bảng Giá trị K T các loại cánh khuấy (Trang 44)
Bảng 3.26: Khoảng cách từ lỗ đến trục ống đứng của hệ thống tưới (bể lọc 2) - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.26 Khoảng cách từ lỗ đến trục ống đứng của hệ thống tưới (bể lọc 2) (Trang 112)
Bảng 3.29:  Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu A-B - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.29 Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu A-B (Trang 124)
Bảng 3.30: Lắp đặt cống khu A-B - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.30 Lắp đặt cống khu A-B (Trang 125)
Bảng 3.31: Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu C - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.31 Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu C (Trang 126)
Bảng 3.33: Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu D - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.33 Bảng tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước mưa khu D (Trang 128)
Bảng 3.35: Tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước thải - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.35 Tính toán lưu lượng mạng lưới thoát nước thải (Trang 132)
Bảng 3.36: Xác định lưu lượng dọc đường từng đoạn ống cho giờ dùng nước - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.36 Xác định lưu lượng dọc đường từng đoạn ống cho giờ dùng nước (Trang 136)
Bảng 3.37: Bảng xác định lưu lượng dọc đường từng đoạn ống khi có cháy - THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤPTHOÁT NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP XUYÊN ÁLONG AN
Bảng 3.37 Bảng xác định lưu lượng dọc đường từng đoạn ống khi có cháy (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w