1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO, BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG, ĐẢNG LÃNH đạo CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC dân PHÁP xâm lược VÀ CAN THIỆP MỸ 1945 1954

31 522 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được tình hình đất nước sau Cách mạng tháng Tám, chủ trương và sự chỉ đạo nhằm giữ vững chính quyền cách mạng, chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Nắm vững đường lối kháng chiến chống Pháp và sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. Nắm được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Pháp.

Trang 1

* Mục đích, yêu cầu

- Nắm được tình hình đất nước sau Cách mạng tháng Tám, chủ trương và

sự chỉ đạo nhằm giữ vững chính quyền cách mạng, chuẩn bị kháng chiến lâu dài

- Nắm vững đường lối kháng chiến chống Pháp và sự chỉ đạo đúng đắncủa Đảng nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

- Nắm được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinhnghiệm của cuộc kháng chiến chống Pháp

* Nội dung: 4 phần.

I Đảng lãnh đạo xây dựng và bảo vệ chính quyền, chuẩn bị kháng chiếntrang cả nước (1945-1946)

II Lãnh đạo kháng chiến toàn quốc

III Đại hội II của Đảng và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi 1954)

(1951-IV Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

* Trọng tâm:

* Thời gian: 5 tiết.

* Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

* Tài liệu:

- Bộ Giáo dục và đào tạo, Giáo trình lịch sử Đảng CSVN (Dùng trong các

trường Đại học và cao đẳng), Nxb CTQG, Hà Nội, 2006

- Hội đồng Lý luận Trung ương, Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, thắng lợi và bài học, Nxb CTQG, Hà Nội, 1996.

Trang 2

B Nội dung

I LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN, CHUẨN

BỊ KHÁNG CHIẾN TRONG CẢ NƯỚC (1945-1946)

1 Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng tháng Tám và chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng

a Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng tháng Tám

* Thuận lợi

- Ba dòng thác cách mạng trên thế giới phát triển mạnh mẽ tiến công vàoCNĐQ là nguồn cổ vũ, động viên lớn đối với Đảng và nhân dân ta

+ Hệ thống các nước XHCN do Liên Xô đứng đầu

+ Phong trào GPDT ở các nước thuộc địa và phụ thuộc

+ Phong trào ĐT của GCCN, NDLĐ ở các nước TB

=> Các phong trào này đều hướng tới mục tiêu thủ tiêu CNTB, XD chế độ

+ Đảng ta từ một Đảng hoạt động bí mật bất hợp pháp, trở thaqnhf Đảnglãnh đạo chính quyền, có uy tín cao, có lãnh tụ sáng suốt, được toàn dân tin tưởng

* Khó khăn

- Tập đoàn đế quốc và các thế lực phản động tràn vào nước ta nhằm thủtiêu chính quyền cách mạng và ĐCS

Trang 3

+ Ở miền Bắc: từ cuối tháng 8-1945, 20 vạn quân Tưởng kéo vào chiếm

từ vĩ tuyến 16 trở ra Theo sau là VNQDĐ do Vũ Hồng Khanh cầm đầu.VNCM Đồng minh hội do Nguyễn Hải Thần cầm đầu => Đều là những đảngphản động, tay sai cho quân Tưởng

+ Ở miền Nam: Hơn 1 vạn quân Anh kéo vào núp sau là quân Pháp Ngày23-9-1945, được sự yểm trợ của quân Anh, thực dân Pháp nổ súng đánh chiếmSài Gòn - Gia Định mở đầu cuộc chiến tranh XLVN lần thứ 2

+ Cả nước hiện vẫn còn 6 vạn quân Nhật nằm rải rác trên cả nước, cácđảng phái phản động thi nhau ngóc đầu dậy chống phá CM (Đại việt quốc dânĐảng của Ngô Tử Anh; Đại Việt quốc xã của Ngô Đình Diệm)

=> Chưa bao giờ nước ta có nhiều kẻ thù như vậy Kẻ thù gần, xa dùkhác nhau về màu da, tiếng nói nhưng giống nhau ở dã tâm muốn thôn tính nước

ta, muốn nhân dân ta cúi đầu làm nô lệ

- Tình hình KT - XH của đất nước vô cùng khó khăn

+ Hầu hết các cơ sở SX công nghiệp bị đình đốn, hàng vạn CN thất nghiệp.+ Hàng vạn ha ruống đất bị bỏ hoang, mưa bão lớn năm 1945 làm vỡ đêsông Hồng, 9 tỉnh ĐB Bắc Bộ bị ngập lụt, > 2 triệu người VN chết đói

+ Ngân khố quốc gia chỉ còn 1.232.000 đồng ĐD (trong đó có tới 1/2 làtiền rách nát không thể lưu thông được)

+ Ngân hàng ĐD vẫn nằm trong tay TB Pháp, các nguồn thu ngân sáchchưa có gì đáng kể

Trang 4

b Chủ trương kháng chiến, kiến quốc của Đảng

* Ngày 3-9-1945, trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Chủ

tịch Hồ Chí Minh đã nêu ra 6 biện pháp cấp bách:

- Phát động chiến dịch tăng gia sản xuất

- Mở phong trào xoá nạn mù chữ

- Sớm tổ chức tổng tuyển cử

- Phát động phong trào cần, kiệm, liêm, chính

- Bỏ những thứ thuế vô nhân đạo (thuế thân, thuế chợ, thuế đò)

- Tuyên bố tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết

Đồng thời Người chỉ rõ 3 nhiệm vụ cấp bách: Diệt giặc đói, giặc dốt,

giặc ngoại xâm

* Ngày 25-11-1945, Trung ương Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”.

Nội dung bao gồm những vấn đề sau:

- Xác định tính chất của CMĐD lúc này vẫn là CMDTGP (Vì cuộcchiến đấu ấy vẫn đang tiếp diễn, chưa hoàn thành và nước ta vẫn chưa hoàntoàn được độc lập)

- Kẻ thù chính của nước ta lúc này vẫn là TDP xâm lược, phải tập trungngọn lửa đấu tranh vào chúng Vì sao?

+ Pháp có âm mưu và trên thực tế đã nổ súng đánh chiếm SG - GĐ 1945)

(23-9-+ Mỹ muốn nắm ĐD nhưng lại muốn kéo Anh, Pháp vàp phe chống Liên

Xô => Vì vậy buộc phải hy sinh quyền lợi ở ĐD cho Pháp

+ Anh là một tên ĐQ có rất nhiều thuộc địa, chúng sợ rằng nếu ĐD độc lập

sẽ làm gương cho các nước thuộc địa khác => Buộc phải giúp Pháp trở lại ĐD

+ Tưởng muốn dựng lên một chính quyền tay sai ở ĐD để thực hiện ý đồbành trướng Nhưng, Tưởng là tay sai của Mỹ, phải theo lệnh Mỹ

Trang 5

=> Ý nghĩa xác định đúng kẻ thù: Là cơ sở để tập trung ngọn lửa cách mạngvào kẻ thù chủ yếu, là cơ sở để hình thành sách lược hoà hoãn, phân hoá kẻ thùtránh một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù, tránh tình trạng “Lửa cháy hai đầu”.

- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: 4 nhiệm vụ

+ Củng cố chính quyền cách mạng

+ Chống thực dân Pháp xâm lược

+ Bài trừ nội phản

+ Cải thiện đời sống nhân dân

=> Trong đó, củng cố, giữ vững chính quyền cách mạng là nhiệm vụ quantrọng nhất Vì đó là thành quả cách mạng lớn lao nhất mà chúng ta đã giànhđược trong cách mạng tháng Tám Mất chính quyền là mất tất cả

Ngoài 3 vấn đề cơ bản nêu trên, Chỉ thị kháng chiến kiến quốc còn đề ra

những biện pháp lớn về chính trị, quân sự, ngoại giao (Phần sau sẽ trình bày)nhằm XD củng cố chính quyền cách mạng

Ý nghĩa của Chỉ thị đã giải quyết kịp thời những vấn đề quan trọng về chỉ

đạo chiến lược và sách lược cách mạng trong tình thế vô cùng hiểm nghèo củacách mạng

2 Đảng chỉ đạo xây dựng chế độ xã hội mới, tiến hành kháng chiến ở Nam bộ

a Chỉ đạo xây dựng chế độ xã hội mới

Trang 6

Cuộc bầu cử Quốc hội diễn ra trong bối cảnh: miền Bắc quân Tưởng vàbọn Việt quốc, Việt cách ra sức phá hoại Miền Nam Pháp cho máy bay némbom phá hoại bầu cử.

Kết quả: 85% cử tri của cả nước đã đi bầu cử, nhiều nơi đạt 100%; Cảnước đã bầu được 333 đại biểu vào Quốc hội trong cả nước VNDCCH; Nhữngđại biểu do ĐCS và MTVM giới thiệu đều trúng cử với số phiếu cao, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đạt được 98,4% số phiếu bầu

+ Ngày 20-9-1946, UB dự thảo Hiến pháp đã được thành lập (HCM làm chủtịch) Ngày 9-11-1946, Bản hiếp pháp đầu tiên của nước VNDCCH được công bố,xác định quyền làm chủ, nghĩa vụ của mỗi công dân Việt Nam

- Quyết định thành lập các đoàn thể yêu nước:

+ Mặt trận Liên Việt (bao gồm MTVM và những đảng phái, cá nhân yêunước khác)

+ Các tổ chức quần chúng (Tổng liên đoàn lao động Việt Nam; Hội liênhiệp phụ nữ Việt Nam)

+ Đảng xã hội - Đảng của những người trí thức Việt Nam cũng được thànhlập

* Về Kinh tế

- Đảng phát động phong trào tăng gia SX, thực hành tiết kiệm, chống giặc đói.+ Trong thư gửi nhân dân cả nước về chống giặc đói, HCM viết: “Cứ 10ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn 3 bữa Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứudân nghèo” Chính Bác là người đầu tiên làm gương thực hiện trước

+ Chính phủ lâm thời đã ký một sắc lệnh mới: Bác bỏ thuế thân 1945); Giảm thuế 20%; miễn thuế hoàn toàn cho vùng đồng bào bão lụt (226-11-1945); ra thông tư về việc tạm thời chia lại ruộng đất cho nông dân (16-11-1945)

Trang 7

(7-9-+ Kết quả: Phong trào “Tăng gia SX”, “Hũ gạo cứu đói”, “Tấc đất, tấcvàng” phát triển mạnh trong cả nước Cuối năm 1945 đầu năm 1946, nạn đói cơbản bị đẩy lùi, đời sống nhân dân được cải thiện.

- Phát động phong trào “Tuần lễ vàng” để khắc phục khó khăn cho nền tàichính quốc gia

Kết quả: chỉ trong một tuần (17-24.9.1945) nhân dân cả nước đã quyêngóp được 370 Kg vàng và 60 triệu đồng (Gia đình cụ Trịnh Văn Bô ở Hà Nội -

tư sản đã góp > 5.000 lượng vàng)

Đồng thời: 31-1-1946, Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam.Ngày 23-11-1946, quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trên cả nước Đếnngày toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) tiền Việt Nam thay thế hoàn toàn tiền ĐD

* Về văn hoá xã hội

- Phát động phong trào “Bình dân học vụ” để xoá nạn mù chữ

+ Ngày 8-9-1945, Chính phủ ra sắc lệnh thành lập “Nha bình dân họcvụ” Sắc lệnh quy định: “Trong vòng một năm, mọi người dân Việt Nam > 8tuổi phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ, quá thời hạn đó mà chưa biết đọc,biết viết sẽ bị phạt tiền”

+ Trong lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch (4-10-1945) có viết: “Muốn giữvững nền độc lập, muốn làm cho dân giầu nước mạnh, mọi người phải hiểu biếtquyền lợi của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công việc XDnước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ”

Người còn chỉ rõ: “Những người đã biết chữ dạy cho người chưa biết,những người chưa biết hãy gắng mà học Vợ chưa biết thì chồng bảo, emchưa biết thì anh bảo, cha mẹ chưa biết thì con bảo phụ nữ lại càng phảihọc”

Kết quả: Phong trào xoá nạn mù chữ phát triển rộng khắp (Sau mộtnăm có hơn 2,5 triệu người biết đọc, biết viết) Hệ thống giáo dục phổ thông,

Trang 8

đại học được tổ chức, tiếng Việt trở thành ngôn ngữ chính thống của ViệtNam.

Đồng thời Đảng còn chỉ đạo đẩy mạnh ĐT chống các tệ nạn XH, XDđời sống văn hoá mới

* Về Quân sự và giữ gìn trật tự trị an

- Nhanh chónh kiện toàn hệ thống các công cụ bạo lực để bảo vệ chínhquyền cách mạng (QĐ, CA, DQTV)

- Ra sắc lệnh giải tán các tổ chức phản động

- Thành lập toà án quân sự để trừng trị những kẻ gây rối, phản cách mạng

Tóm lại: Trong tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc” Đảng ta và Chủ tịch Hồ

Chí Minh đã kịp thời đề ra những chủ trương, biện pháp lãnh đạo nhân dânXDXH mới Những kết quả đạt được từ quá trình ĐT XD chế độ mới là nguồn

cổ vũ động viên ND cả nước giữ vững niềm tin, gắn bó và ra sức ĐT để bảo vệthành quả cách mạng Đó cũng chính là sức mạnh để giữ vững chính quyền cáchmạng, là cơ sở để chiến thắng thù trong, giặc ngoài

b Chỉ đạo kháng chiến ở Nam bộ

- Ngay từ khi TD Pháp nổ chiếm đánh chiếm SG - GĐ (23-9-1945), TƯĐảng đã cử 1 phái đoàn do đồng hcí Hoàng Quốc Việt - UVTVTƯ Đảng dẫnđầu vào miền Nam để cùng Xứ uỷ Nam bộ lãnh đạo cuộc kháng chiến

- Ngày 25-10-1945, Hội nghị cán bộ của Đảng bộ Nam bộ đã họp vàchủ trương:

+ Phát động chiến tranh du kích để tiêu hao sinh lực địch, chặn bướctiến của chúng

+ XD, củng cố cơ sở CM; XD lực lượng vũ trang, giữ vững sự lãnh đạocủa Đảng

- Đảng phát động “Phong trào Nam tiến” - cả nước hướng về Nam bộ,thanh niên cả nước đã hăng hái lên đường cùng miền Nam “Thành đồng Tổquốc” chiến đấu chống TD Pháp XL

Trang 9

- Kết quả, mặc dù thời gian diễn ra ngắn, nhưng chúng ta đã đánh thắng

âm mưu “Đánh nhanh, thắng nhanh” của TD Pháp, buộc chúng phải đánhtheo cách đánh của ta

3 Thực hiện sách lược hoà hoãn, tranh thủ thời gian chuẩn bị toàn quốc kháng chiến

Như trên đã trình bày, ngay sau khi CMT 8 thành công, tập đoàn ĐQ và

TS đã tràn vào nước ta Trong bối cảnh ấy, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đãlàm gì để từng bước phân hoá, cô lập kẻ thù, bảo vệ chính quyền cách mạng,tập trung lực lượng chống kẻ thù chính

- Thực hiện chính sách hoà hoãn, nhân nhượng với quân Tưởng

+ Mục đích: Để tập trung lực lượng chống Pháp ở Nam bộ, bảo vệchính quyền cách mạng

+ Nguyên tắc hoà hoãn: Phải bảo đảm giữ vững vai trò lãnh đạo củaĐảng, giữ vững chính quyền cách mạng, giữ vững mục tiêu độc lập thống nhấtdựa chắc vào khối ĐĐK toàn DT, vạch trần âm mưu của kẻ thù

+ Sách lược hoà hoãn:

Về Kinh tế: Chấp nhận cung cấp LT, TP cho 20 vạn quân Tưởng (Dù

Đảng vẫn nắm giữ quyền lãnh đạo cách mạng

(Đây là 1 trong 3 điều kiện mà Hà Ứng Khâm đã đưa ra để mặc cả vớiĐảng ta và Hồ Chí Minh; Hồ Chí Minh: “Để giữ vững chính quyền cách

Trang 10

mạng, Đảng ta buộc phải sử dụng những biện pháp, kể cả những biện phápđau đớn nhất (Giải tán Đảng)”).

Ngày 2-3-1946, chấp nhận cho VQ -VC 70 ghế trong Quốc hội khôngqua bầu cử, nhượng cho chúng 4/10 bộ của Chính phủ

+ Kết quả: Chúng ta đã làm thất bại âm mưu của bọn Tưởng và tay saimuốn lật đổ chính quyền cách mạng Có điều kiện để dảnh tay đối phó với

TD Pháp ở Nam bộ Chính quyền cách mạng vẫn được giữ vững (Đó là nhiệm

vụ quan trọng nhất)

- Thực hiện sách lược hoà với Pháp (Khi chúng đưa quân ra đánh miền Bắc).+ Mục đích để đuổi nhanh quân Tưởng về nước, tránh 1 lúc phải đốiphó với nhiều kẻ thù, bảo toàn thực lực, tranh thủ thời gian hoà hoãn để chuẩn

bị cho một cuộc chiến đấu mới

Khái quát vài nét về tình hình dẫn đến chủ trương này:

Đầu năm 1946, các nước ĐQ dàn xếp mua bán quyền lợi với nhau đểcho TD Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam thay thế cho QĐ Tưởng

Ngày 28-2-1946, Tưởng ký với Pháp Hiệp ước Hoa - Pháp ở Trùng Khánh tiếp đó là Bản thoả ước 13-3-1946 Theo đó, Tưởng sẽ đồng ý rút quân

về nước, nhường lại miền Bắc Việt Nam cho Pháp Đổi lại Pháp sẽ nhượng lạicho Tưởng 1 số quyền lợi về kinh tế (Nhường cảng Hải Phòng cho Tưởng,bán đoạn đường sắt Hà Nội - Vân Nam - Đoạn chạy qua Trung Quốc choTưởng, cho Người Hoa ở ĐD hưởng nhiều quyền lợi hơn trước)

Đồng thời trước khi về nước, Tưởng muốn dựng lên 1 chính quyền taysai ở Việt Nam để ép Pháp nhượng bộ quyền lợi kinh tế và từng bước gây ảnhhưởng, khi có điều kiện sẽ thực hiện ý đồ bành trướng xuống Đông Nam Á

Trong bối cảnh ấy, nếu ta chọn phương án đánh Pháp khi chúng đưaquân ra miền Bắc thì chẳng những ta bị hao tổn sinh lực mà chính trị cũng bị

cô lập, hiểm hoạ sẽ khôn lường

Trang 11

=> Chọn phương án hoà với Pháp ta sẽ đuổi nhanh được quân Tưởng

về nước bảo toàn được lực lượng, tranh thủ thời gian hoà hoãn để chuẩn bịcho cuộc chiến đấu mới

+ Sách lược hoà hoãn với Pháp:

Ký Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 Theo đó, Pháp công nhận Việt Nam là

1 quốc gia tự do Ta đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra miền Bắc nhưng sau

55 phải rút hết Hai bên đình chỉ xung đột ở miền Nam, chuẩn bị đi đến kýhiệp định chính thức

Ngày 9-3-1946, TVTƯ Đảng ra Chỉ thị “Hoà để tiến” Chỉ thị giải thích

lý do ký Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 Nhắc nhở cán bộ và nhân dân không nên ảo

tưởng về những thoả thuận với TD Pháp mà phải hết sức cảnh giác, chống xungđột, chống khiêu khích, tích cực chuẩn bị để bước vào cuộc chiến đấu mới

Sau Hiệp định Sơ bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ VNDCCH

đã liên tục đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao nhằm buộc Pháp phải ký hiệpđịnh chính thức Song, mọi nỗ lực ngoại giao của chúng ta đều bị TD Pháp từchối Đêm 19-12-1946, kháng chiến toàn quốc đã bùng nổ, thời kỳ hoà hoãnvới TD Pháp đã chấm dứt

+ Ý nghĩa: Nhờ có hoà hoãn với TD Pháp mà ta đã:

Loại được 20 vạn quân Tưởng ra khỏi đất nước ta

Nhân dân Pháp và dư luận quốc tế hiểu rõ hơn về thiện chí và nguyệnvọng của nhân dân Việt Nam

Điều quan trọng là chúng ta đã duy trì được khoảng thời gian hoà bìnhhiếm có (16 tháng) để tiếp tục XDLL, chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài

4 Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm

a Ý nghĩa lịch sử

Trang 12

Những thành quả đạt được trong quá trình lãnh đạo đấu tranh bảo vệchính quyền, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc từ 9-1945 đến 12-1946 có ýnghĩa lịch sử quan trọng.

- Đưa đất nước vượt qua tình thế hiểm nghèo

- Củng cố và phát triển thành quả của CMT8

- Đặt nền móng cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

Tổ chức cho ND tham gia các phong trào cứu đói, xoá nạn mù chữ, xoá

bỏ các luật lệ áp bức, bất công, thực hiện chính sách ruộng đất

=> Qua đó ND đã hiểu rõ chế độ mới là chế độ của mình, chính quyền CM

là chính quyền của dân, do dân và vì dân Từ đó họ đã đem hết tài năng, tính mạng

và của cải để BV chế độ mới - chế độ do chính họ làm chủ

- Ngày nay, để thực hiện thắng lợi SN CNH, HĐH đất nước, Đảng đãchủ trương XD khối ĐĐK toàn DT, tích cực ĐT chống lại những tư tưởng,

QĐ chia rẽ khối ĐĐK toàn dân cũng như những biểu hiện xâm phạm quyềnlàm chủ của nhân dân

* Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, biết hoà hoãn với kẻ thù có thể hoà hoãn

- > < trong hàng ngũ kẻ thù là một tất yếu khách quan

Trang 13

- Ở nước ta thời kỳ 1945-1946, có nhiều kẻ thù, mỗi tên có lợi ích thamvọng riêng, nên giữa chúng cũng có những mâu thuẫn khác nhau Trong đónổi lên 2 > < chủ yếu: > < giữa 2 tập đoàn đế quốc với nhau là Anh - Pháp với

Mỹ - Tưởng; > < giữa Tưởng với Pháp

- Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những chủ trương sáng suốt

về lợi dụng > < trong nội bộ kẻ thù, tập trung mũi nhọn ĐT vào kẻ thù chủyếu Khi thì hoà hoãn với Tưởng để tập trung LL đánh Pháp ở Nam bộ.Nhưng khi tình thế thay đổi (Pháp tiến công ra Bắc) thì lại hoà hoãn với Pháp

để đuổi nhanh quân Tưởng về nước, tránh cùng một lúc phải đối phó vớinhiều kẻ thù

Tuy nhiên, hoà hoãn nhân nhượng với kẻ thù nào, Đảng vẫn luôn giữvững nguyên tắc: Không làm yếu hoặc bỏ rơi vai trò lãnh đạo của Đảng;không làm yếu hoặc mất quyền làm chủ của ND và chủ quyền DT

- Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập KTQT việc tham giahợp tác mở cửa là tất yếu khách quan

Bởi vậy: Chủ trương đối ngoại của Đảng ta là: “Niệt Nam sẵn sàng là bạn,

là đối tác tin cậy của mọi quốc gia dân tộc trên thế giới” Nhưng phải giữ vữngnguyên tắc: “Độc lập, thống nhất, dân chủ và tiến bộ xã hội”

* Tận dụng mọi khả năng hoà hoãn để XD lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân, sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước.

- Sau cách mạng tháng Tám đất nước ta đứng trước hai khả năng: Khảnăng chiến tranh và tạm hoà bình

Trên cơ sở đánh giá đúng tình hình, Đảng ta đã dùng mọi biện pháp đẩylùi khả năng thứ nhất, tranh thủ khả năng thứ hai, thực hiện hoà hoãn cónguyên tắc với Tưởng và Pháp để có 16 tháng hoà bình

- Nhờ có khoảng thời gian hoà hoãn đó, Đảng và nhân dân ta đã tích cựcchuẩn bị điều kiện XDLL, củng cố chính quyền, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ

Trang 14

của quốc tế, đến khi TD Pháp mở rộng chiến tranh XL nước ta thì Đảng vànhân dân ta đã sẵn sàng và kiên quyết đánh bại chúng.

- Ngày nay, sự nghiệp đổi mới của nước ta đang diễn ra trong bối cảnhvừa có thời cơ vận hội mới, vừa phải đương đầu với nguy cơ thách thứckhông thể xem thường => Phải biết tận dụng thời cơ, đẩy lùi nguy cơ để đưađất nước tiến lên giành những thắng lợi mới

II ĐẢNG LÃNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC

1 Phát động toàn quốc kháng chiến và đường lối kháng chiến của Đảng

a Phát động toàn quốc kháng chiến

Đồng thời liên tiếp trong hai ngày 18 và 19-12-1946, TDP đã gửi tốihậu thư đòi chính phủ ta phải đầu hàng, nếu không chúng sẽ hành động vàosáng 20-12-1946

=> Lịch sử đã đặt dân tộc ta trước sự lựa chọn mới

* Chủ trương của Đảng

Trang 15

Ngày 19-12-1946, TVTƯĐ họp Hội nghị mở rộng tại làng Vạn Phúc(Hà Đông) dưới sự chủ trì của Hồ Chí Minh.

- Khẳng định khả năng hoà hoãn đã hết, phải dùng chiến tranh cáchmạng để đánh bại CTXL của TDP

- Chủ trương phát động toàn dân kháng chiến và chủ động mở cuộctổng giao chiến trước khi TDP thực hiện đảo chính quân sự ở Hà Nội vàongày 20-12-1946

+ Ngày 22-12-1946, TVTƯĐ ra chỉ thị toàn quốc kháng chiến

b Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

Được thể hiện trong 3 văn kiện:

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch (19-12-1946) Chỉ thị toàn quốc kháng chiến của TƯĐ (22-12-1946).

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh (1947).

- Mục đích của cuộc kháng chiến là giành độc lập dân tộc, thống nhất

Tổ quốc, XD chế độ DCND, góp phần bảo vệ hoà bình thế giới

- Tính chất của cuộc kháng chiến lúc này vẫn là “cuộc cách mạng dân tộcgiải phóng Cuộc cách mạng ấy đang diễn ra nó chưa hoàn thành, vì nước tachưa được hoàn toàn độc lập” (VKĐ, TT, tập 8, Nxb CTQG, H, 2000, tr.27)

- Phương châm kháng chiến là toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.

Ngày đăng: 06/03/2017, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w