1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO, BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG, ĐẢNG LÃNH đạo CẢ nước QUÁ độ đi lên CHỦ NGHĨA XÃ hội

26 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được bối cảnh của đất nước sau năm 1975 và đường lối chiến lược của Đảng trong giai đoạn mới. Nắm quá trình hình thành đường lối đổi mới và những thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 19752006. Củng cố niềm tin, nâng cao lòng tự hào về Đảng, tích cực đấu tranh chống lại những quan điểm, nhận thức sai trái.. Nội dung: 2 phần.

Trang 1

lược của Đảng trong giai đoạn mới.

- Nắm quá trình hình thành đường lối đổi mới và những thắng lợi củacách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1975-2006

- Củng cố niềm tin, nâng cao lòng tự hào về Đảng, tích cực đấu tranhchống lại những quan điểm, nhận thức sai trái

* Nội dung: 2 phần.

I Cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975-1986)

II Thực hiện đường lối đổi mới, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước (1986-2006)

* Trọng tâm: Phần I và II.

* Thời gian: 12 tiết.

* Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

* Tài liệu:

- Bộ Giáo dục và đào tạo, Giáo trình lịch sử Đảng CSVN (Dùng trong

các trường Đại học và cao đẳng), Chương V, Nxb CTQG, Hà Nội

- Bộ Giáo dục và đào tạo, Giáo trình lịch sử Đảng CSVN, Nxb CTQG,

Hà Nội

Trang 2

I CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ

- Đảng lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.+ Tháng 8-1975, HNBCHTW 24 của Đảng đã quyết định những nhiệm

vụ của CM trong giai đoạn mới, đi lên CNXH Đây là HN chuẩn bị về mặt T2

và TC cho việc thống nhất nước nhà

+ Ngoài thống nhất về mặt nhà nước HN còn khẳng định quyết tâm đưa

cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH

+ Từ 15-21/11/1975, Hội nghị hiệp thương chính trị của đoàn đại biểu

MB và MN đã họp tại Sài Gòn khẳng định: Nước VN, DTVN là một; nướcnhà cần được sớm thống nhất về mặt nhà nước; cần tổng tuyển cử trên toànquốc theo nguyên tắc dân chủ, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếukín, bầu ra Quốc hội chung cho cả nước

+ Ngày 3-1-1976, BCT ra chỉ thị Về việc lãnh đạo cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của cả nước và giao cho cấp uỷ các cấp lãnh đạo cuộc bầu cử này.

+ Ngày 25/4/1976, 98,77% cử tri đi bỏ phiếu bầu 492 đại biểu vào quốc hội

Thắng lợi của bầu cử đã thực hiện trọn vẹn Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”.

Trang 3

+ Từ ngày 24/6-3/7/1976, kỳ họp thứ nhất của QH nước VN thống nhất(Quốc hội khoá VI) đã được tiến hành tại Hà Nội QH đã dặt tên nước ta là

Nước CHXHCNVN, Quốc kỳ là ; Thủ đô là HN, Quốc ca là bài Tiến quân ca; Quốc huy mang dòng chữ “CHXHCNVN”; Sài Gòn được mang tên

Thành phố HCM; Thành lập UB dự thảo Hiến pháp nước CHXHCNVN; BỗuĐ/C Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch nước; các Đ/C Nguyễn Lương Bằng,Nguyễn Hữu Thọ làm PCT nước; Đ/C Trường Chinh làm Chủ tịch QH; PhạmVăn Đồng làm Thủ tướng chính phủ các đoàn thể 2 miền thống nhất làmmột

=> Chủ trương thống nhất đó là đúng đắn, đảm bảo cho đất nước pháttriển, chống lại các quan điểm sai trái

b Đại hội ĐB toàn quốc lần thứ IV của Đảng

ĐH họp từ 14-20/12/1976 tại Hà Nội (1.008 ĐB đại diện > 1,5 Tr ĐV;

29 đoàn ĐB của các đảng và tổ chức QT)

ĐH đã thông qua Báo cáo CT; Báo cáo về mục tiêu phương hướng 5 5

(1976-1980); Báo cáo tổng kết XD Đảng và sửa đổi điều lệ Đảng; Quyết định đổi tên Đảng LĐVN thành ĐCSVN.

Báo cáo chính trị đánh giá thắng lợi của KCCMCN

- Đường lối chung CMVN do Đại hội xác định:

+ Nước ta trong thời kỳ phát triển mới với 3 đặc điểm lớn:

Một là, đất nước đi lên CNXH từ một nền KT còn phổ biến là SX nhỏ Hai là, Tổ quốc ta đã hoà bình, ĐL, thống nhất cả nước tiến lên CNXH,

có nhiều thuận lợi song có nhiều khó khăn do hậu quả chiến tranh và tàn dưchế độ thực dân gây ra

Ba là, CMXHCN ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh QT thuận lợi

song cuộc ĐT “ai thắng ai” giữa L2CM và L2PCM trên thế giới vẫn diễn ragay go quyết liệt

Trang 4

=> Đặc điểm 1 lớn nhất, quyết định nội dung, bước đi của quá trình XDCNXH Các đặc điểm chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn đồng thời cũng khẳngđịnh đất nước có đủ ĐK để đi lên CNXH.

+ Mục tiêu của CMXHCN: XD chế độ làm chủ tập thể XHCN; XD nền

SX lớn XHCN; XD nền VH mới và con người mới XHCN

+ Biện pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu:

Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể củanhân dân lao động

Tiến hành đồng thời 3 cuộc CM: CMQHSX, CMKHKT, CMT2VHtrong đó CMKHKT làm then chốt

Đẩy mạnh CNH XHCN là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độlên CNXH

Không ngừng nâng cao cảnh giác CM, thường xuyên củng cố QP, giữgìn ANCT TTATXH

XD thành công CNXH, góp phần tăng cường tiềm lực vào cuộc ĐTcủa nhân dân thế giới vì HB, ĐLDT, DC và CNXH

- Đường lối XD Kinh tế:

+ Đẩy mạnh CNH XHCN, bằng cách ưu tiên phát triển CN nặng mộtcách hợp lý trên cơ sở phát triển CN nhẹ và N2

+ Kết hợp N2 với CN, kết hợp phát triển KTTƯ với KT địa phươngtrong cơ cấu KTQD thống nhất

+ Kết hợp phát triển L2SX với xác lập và hoàn thiện QHSX mới; kếthợp KT với QP

+ Tăng cường QH hợp tác với các nước XHCN và các nước khác trên

cơ sở giữ vững ĐLCQ và cùng có lợi

Trang 5

- Phương hướng nhiệm vụ KH 55 (1976-1980), với mục tiêu là: XD mộtbước CSVCKT cho CNXH, bước đầu hình thành cơ cấu KT mới trong cảnước, cải thiện một bước đời sống vật chất và tinh thần nhân dân.

=> Toàn bộ đường lối của Đảng đã xác định rõ những vấn đề CL củaCMVN trong giai đoạn mới, cả nước lên CNXH đáp ứng kịp thời bướcchuyển giai đoạn CM ở nước ta

Tuy nhiên, chưa thấy hết những khó khăn, phức tạp của bước chuyểnGĐCM; chưa tổng kết XD CNXH ở MB (1954-1975); chưa nhận thức đúngquy luật từ SX nhỏ lên CNXH

c Thực hiện KH 5 5 và bảo vệ Tổ quốc (1976-1980) (Đọc tr.273-285)

- Thực hiện KH 55 (1976-1980)

Từ 1976-1980, BCHTW đã họp 12 hội nghị bàn về phát triển KT - XH

và hình thành tư duy về CNXH và con đường đi lên CNXH Đáng chú ý làcác hội nghị sau:

+ HNTW 6 (8/1979) mở đầu quá trình đổi mới từng phần với T2 cơ bản

là: Làm cho SX bung ra, sử dụng các thành phần KT đi lên CNXH.

+ Chỉ thị 100 (1/1981) của BBT về Khoán SP đến nhóm và người lao động trong các HTXN 2

+ Quyết định 25 CP của HĐBT Về phát huy quyền chủ động SX, kinh doanh trong các XN công nghiệp.

- Chỉ đạo đánh thắng 2 cuộc chiến tranh ở 2 đầu biên giới đất nước.Ngay sau khi cuộc kháng chiến CMCN thắng lợi, tập đoàn phản độngquốc tế đã phát động cuộc CTXL VN ở biên giới phía Tây Nam và biên gớiphía Bắc

+ Chủ trương của Đảng NQTƯ 4 (7/1978), nhanh chóng giành thắnglợi ở biên giới phía Tây Nam, sẵn sàng đối phó ở biên giới phía Bắc; quyếtđịnh điều chỉnh thế bố trí CL, XD thế trận BVTQ

Trang 6

+ Ký Hiệp định Việt - Lào (1977), Việt Nam - Liên Xô (1978).

+ Kết quả: BV được chủ quyền đất nước, khẳng định SM Việt Nam,cho bài học về chống CTXL, làm tròn nhiệm vụ QT với CPC

2 Đại hội lần thứ V của Đảng, thực hiện KH 5 5 (1981-1985) (Đọc

tr.285-296)

a Đại hội V của Đảng

- Hoàn cảnh, nội dung Đại hội

+ ĐH từ 27-31/3/1982, có 1033 đại biểu, 47 đoàn quốc tế

+ ĐH diễn ra trong bối cảnh các thế lực phản động QT bao vây, cấmvận nước ta; bọn phản động quốc tế thực hiện CTPH nhiều mặt; sau 55 thựchiện NQĐH IV đã đạt được 1 số thành tựu, song tình hình KT - XH đang khókhăn gay gắt

+ Đại hội thảo luận thông qua 3 văn kiện quan trọng: Báo cáo chính trị; Báo cáo phương hướng, nhiệm vụ KH 5 5 (1981-1985); Báo cáo XD Đảng

và Điều lệ Đảng sửa đổi.

Đại hội bầu BCHTW mới, Đ/C Lê Duẩn được bầu lại làm Tổng bí thưcủa Đảng

- Những bổ sung, phát triển đường lối CMXHCN ở ĐH V

+ Đại hội xác định TKQĐ lên CNXH ở nước ta là lâu dài, trải quanhiều chặng đường mà hiện nay đang ở CĐĐT

=> Khắc phục T2 chủ quan, nôn nóng, tạo cơ sở cho xác định: M, nhiệm

vụ KT - XH Chặng đường đầu tiên bao gồm (1981-1985) và hết những năm90

+ Đại hội xác định trong GĐ mới, CMVN có 2 nhiệm vụ CL là XDCNXH và BVTQ XHCN, 2 nhiệm vụ CL đó có MQHCC tác động qua lại nhau

+ Đại hội đã có những điều chỉnh quan trọng về ND, bước đi của CNH

XHCN đó là: Tập trung sức phát triển N 2 , coi N 2 là mặt trận hàng đầu; ra sức

Trang 7

phát triển hàng tiêu dùng, XD một số ngành CN nặng quan trọng phục vụ N 2 ,

CN hàng tiêu dùng; kết hợp CN - N 2 trong một cơ cấu CN - N 2 hợp lý.

=> Như vậy, ĐHV đã có những điều chỉnh quan trọng trong nhận thức

lý luận và thực tiễn về con đường đi lên CNXH ở nước ta

Tuy nhiên, vẫn chưa đánh giá đúng mức nguyên nhân dẫn đến khủnghoảng về KT - XH, T2 chủ quan nóng vội vẫn chưa được khắc phục; chưathấy hết tác hại của cơ chế quan liêu bao cấp; chưa phát triển những T2 mới

của đổi mới từng phần ở TƯ6/KIV và Chỉ thị 100

+ Cụ thể hoá NQĐH thành KH KT - XH cho từng năm

+ Đổi mới cơ chế quản lý KT theo hướng xoá bỏ cơ chế bao cấp sanghạch toán kinh doanh

+ Chỉ đạo CT3, CTTC đáp ứng yêu cầu XD và BVTQ

3 Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm của 10 5 lãnh đạo XD CNXH (1976-1986)

a Thành tựu

- Nhanh chóng thực hiện thống nhất nước nhà về mặt nhà nước

- Đánh thắng cuộc chiến tranh ở 2 đầu biên giới

- Ngăn chặn được đà giảm sút trong lĩnh vực SX CN, N2

- XD được một số công trình quan trọng cho CNXH

b Hạn chế

- Chưa thực hiện được M, nhiệm vụ do ĐH IV và ĐH V đề ra về cơbản ổn định tình hình KT - XH, cải thiện đời sống nhân dân

Trang 8

- Đất nước bước vào khủng hoảng KT - XH từ những năm 70 và ngàycàng trầm trọng, có nguy cơ đe doạ sự sống còn của Đảng, của chế độ XHCN.

=> Nguyên nhân của hạn chế: Điểm xuất phát lên CNXH thấp; thiên taiđịch hoạ liên tiếp sảy ra; quan hệ hợp tác quốc tế có thay đổi lớn; phạm sai lầmnghiêm trọng kéo dài về chủ trương chính sách lớn cả về CL và chỉ đạo CL

c Kinh nghiệm

Đại hội VI rút ra 4 bài học kinh nghiệm lớn:

- Trong toàn bộ hoạt động cách mạng của mình, Đảng phải “lấy dânlàm gốc”

- Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luậtkhách quan

- Kết hợp SMDT với SMTĐ trong điều kiện mới

- Xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ chính trị của Đảng cầm quyền

II THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI, TIẾN HÀNH CNH, HĐH ĐẤT NƯỚC (1986-2006)

1 Đại hội VI của Đảng và thực hiện KH 5 5 (1986-1990) (Đọc tr.297-310)

a Đại hội VI của Đảng

ĐH họp từ 15-18/12/1986, gồm 1129 đại biểu, 32 đoàn ĐB quốc tế

* Hoàn cảnh Đại hội:

- Cuối những năm 70 CMKHCN trên TG phát triển mạnh mẽ

- CNTB có sự điều chỉnh thích nghi, giành được những thành tựu về KT - KHCN

- Hệ thống XHCN lâm vào khủng hoảng KT - XH, cỉa tổ ,cải cách đãdiễn ra

- Trong nước ta: Khủng hoảng KT đang diễn biến phức tạp; ngày10/7/1986 Đ/C Lê Duẩn qua đời, 14/7/1986 Đ/C Trường Chinh thay; từ giữa

năm 1986 BCHTW đã công bố Báo cáo chính trị cho nhân dân và đã nhận

được hàng vạn ý kiến đóng góp; 8/1986 BCT và BBT đã tổng hợp và rút ra 3kết luận lớn: Về cơ cấu SX, cải tạo XHCN và cơ chế quản lý kinh tế

Trang 9

* Nội dung, ý nghĩa Đại hội

- Nội dung:

+ ĐH quyết định khởi xướng công cuộc đổi mới

+ ĐH thảo luận thông qua Báo cáo chính trị.

+ ĐH thông qua phương hướng, nhiệm vụ KH 55 (1986-1990)

+ ĐH thông qua Báo cáo XD Đảng và Sửa đổi điều lệ Đảng.

+ ĐH bầu BCHTW mới, Đ/C Nguyễn Văn Linh làm Tổng bí thư

- Ý nghĩa:

+ ĐH đánh dấu bước ngoặt trọng đại của CMVN

+ Đánh giá đúng thực trạng KT - XH, đề ra định hướng lớn từng bướckhắc phục khủng hoảng KT - XH

+ Đặt nền tảng cho tìm kiếm con đường thích hợp lên CNXH, đáp ứngđòi hỏi bức thiết của đất nước

* Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đại hội VI

- Nhiệm vụ bao trùm, M tổng quát cho những năm còn lại của CĐĐT

là: Ổn định mọi mặt tình hình KT - XH Tiếp tục XD những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh CNH trong chặng đường tiếp theo (Gồm: ổn định SX, lưu

thông, phân phối; ổn định cải thiện đời sống ND; tăng cường hiệu lực quản lý,giữ vững trật tự, kỷ cương XH) => Tạo ra tiền đề cho CNH

- Mục tiêu KT - XH cụ thể: SX đủ tiêu dùng có tích luỹ từ nội bộ nềnKT; bước đầu tạo ra cơ cấu hợp lý nhằm phát triển SX; XD và hoàn thiện 1bước QHSX mới = với L2SX; tạo ra chuyển biến tốt về mặt XH; bảo đảm nhucầu QP - AN

- Đề ra các chủ trương biện pháp lớn để thực hiện M (7 giải pháp)+ Bố trí lại cơ cấu SX, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư tập trung cho 3chương trình kinh tế là: LTTP, HTD và HXK => 3 chương trình KT được coi

là nhiệm vụ cốt lõi trong những năm còn lại của CĐĐT, là nội dung cơ bảncủa CNH trong những năm còn lại của CĐĐT

Trang 10

+ Về cải tạo XHCN là việc làm thường xuyên, liên tục diễn ra ở suốtTKQĐ => Không chủ quan nóng vội, thực hiện nhất quán chính sách Ktnhiều thành phần là chủ trương CL có ý nghĩa lâu dài Quá trình cải tạo phải

nắm vững phương châm: Sử dụng để cải tạo, cải tạo để sử dụng tốt hơn, cải tạo phải tiến hành đồng bộ trên cả 3 mặt của QHSX.

+ Về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Cơ chế là hệ thống các công cụ, biện pháp quản lý KT do các nhàquản lý nền KT đặt ra, nó có tác dụng quyết định sự phát triển nhanh haychậm của nền KT

Ở nước ta, trước ĐH VI áp dụng cơ chế T2 quan liêu bao cấp (Quản lýtheo mệnh lệnh, áp đặt không phát huy tác dụng, chủ động của các cơ sở SX,kinh doanh)

Do đó, ĐH VI quyết định: Kiên quyết xoá bỏ cơ chế T2 quan liêu baocấp; XD cơ chế quản lý mới, cơ chế KH hoá, hạch toán KD XHCN đúngnguyên tắc T2DC

+ Mở rộng và nâng cao hiệu quả KT đối ngoại

ĐH xác định: ổn định và phát triển KT - XH nước ta nhanh hay chậm phụthuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả KT đối ngoại

ĐH chủ trương: Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác KT với tất cảcác nước trong đó Liên Xô là đối tác chính; công bố chính sách khuyến khíchđầu tư nước ngoài vào nước ta; tạo ĐK cho kiều bào và người nước ngoài vàohợp tác đầu tư

+ Về chính sách xã hội

ĐH xác định: “CSXH là chính sách về con người, bao trùm mọi mặtđời sống con người, mục đích CSXH là phục vụ con người và phát huy nhân

tố con người, tạo động lực phát triển KT - XH, coi nhẹ CSXH là coi nhẹ yếu

tố con người trong XD và BVTQ”

Trang 11

ĐH chủ trương: “Những năm trước mắt tập trung giải quyết nhữngvấn đề cấp bách về DS, việc làm, công bằng XH, GD, y tế”.

+ Đổi mới chính sách đối ngoại

Phá thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo môi trườngquốc tế thuận lợi cho XD và BVTQ

Chuyển hoạt động đối ngoại từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan

hệ chính trị, kinh tế, tăng cường quan hệ KT phục vụ cho XD và BVTQ

+ Đổi mới cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân lao độnglàm chủ

Mục đích phân địch rõ, giải quyết tốt MQH giữa các thành tố trongHTCT, chống bao biện, làm thay, lấn sân, thụ động

Nội dung đổi mới: Phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của ND theo

phương châm: “Dân biết, dân bàn, dân làm, đan kiểm tra”; tăng cường hiệu

lực quản lý của nhà nước, cải cách lớn bộ máy nhà nước; nâng cao hiệu lựclãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng

- Ý nghĩa của đường lối:

+ Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc trong tư duy lý luận về CNXH vàcon đường đi lên CNXH

+ Đáp ứng nhu cầu bức thiết của XH, nhằm xoay chuyển tình thế đấtnước ra khỏi khủng hoảng KT - XH

+ Thực tế có đường lối đổi mới, công cuộc đổi mới đã giành đượcthắng lợi to lớn

+ Những chủ trương, đường lối đổi mới của ĐH VI hiện nay vẫn còngiá trị lớn

b Đảng chỉ đạo thực hiện KH nhà nước 5 5 (1986-1990)

(Đọc tr.302-310)

Trang 12

Chú ý: Để chỉ đạo thực hiện NQĐH VI, BCHTW họp 10 hội nghị toànthể, BCT cũng có nhiều HN họp bàn chỉ đạo HĐBT (Chính phủ) có nhiềuquyết định Đáng chú ý là:

- Tháng 4/1988, BCT ra NQ về đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp (Gọi tắt là Khoán 10).

- Tháng 3/1989, HNTW 6 đề ra 12 chính sách lớn nhằm đẩy mạnh côngcuộc đổi mới, đặc biệt chỉ ra 5 nguyên tắc cơ bản chỉ đạo công cuộc đổi mới

+ Nguyên tắc 1: Đi lên CNXH là con đường tất yếu của CM nước taq,

là sự lựa chọn sáng suốt của Bác Hồ và ND ta, XD nước VN XHCN là M, lý tưởng của Đảng và ND ta.

=> Nguyên tắc khẳng định lập trường của Đảng và ND ta trước sau nhưmột là XD nước VNXHCN, kiên định với M, con đường đã chọn Củng cốniềm tin, ĐT chống lại các quan điểm sai trái

+ Nguyên tắc 2: CNM - LN luôn luôn là nền tảng T2 của Đảng ta chỉđạo toàn bộ SNCM của ND ta

=> Do vai trò của L2M - LN; do thực tế lúc đó có người đòi xét lạiCNM - LN; do thực tiễn Việt Nam và thế giới đã chứng minh sức sống củaCNM - LN

+ Nguyên tắc 3: Tăng cường hiệu lực và sức mạnh của C2VS, sự lãnhđạo của Đảng là điều kiện quyết định thắng lợi của sự nghiệp XD và BVTQcủa ND ta

=> Xuất phát từ vai trò, vị trí của C2VS và sự lãnh đạo của Đảng; thực

tế đã chứng minh vai trò của C2VS và sự lãnh đạo của Đảng; mặt khác kẻ thùđang tăng cường chống phá C2VS và sự lãnh đạo của Đảng

+ Nguyên tắc 4: Xây dựng nền DC XHCN, phát huy quyền làm chủ của

ND lao động trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 13

=> Vì DC XHCN vừa là mục tiêu, vừa là động lực của CM XHCN.Song chú ý Dc phải đi đôi với kỷ luật, kỷ cương.

+ Nguyên tắc 5: Kết hợp CN yêu nước chân chính với CNQTVS, kếthợp SMDT với SMTĐ trong điều kiện mới

=> Đây là quy luật giành thắng lợi của CMVS -> Trong điều kiện mớicàng phải phát huy song phải đứng vững trên lập trường GCCN, chống tưtưởng phi vô sản

- Tháng 8/1989, HNTW 7 và 3/1990, HNTW 8 đánh giá tình hình thếgiới, trong nước chỉ ra định hướng lớn về CT3

c Thành tựu, hạn chế sau 4 5 đổi mới (1986-1990)

- Thành tựu: Giữ vững ổn định chính trị; kinh tế có bước chuyển biến tíchcực, đặc biệt là SX lương thực; dân chủ trong XH được phát huy, đời sống nhândân được cải thiện một bước, niềm tin của nhân dân được củng cố và phát triển

- Hạn chế: Đất nước chưa ra khỏi khủng hoảng KT - XH; những vấn đềcấp bách nóng bỏng chưa được giải quyết

=> Chứng tỏ đường lối đổi mới và sự chỉ đạo của Đảng là đúng đắn;bước đi cách làm trong đổi mới là phù hợp; tiếp tục tạo điều kiện đưa côngcuộc đổi mới phát triển vào chiều sâu, trong những năm tiếp theo

2 Đại hội VII của Đảng và thực hiện kế hoạch 5 5 (1991-1995)

(Đọc tr.310-322)

a Hoàn cảnh lịch sử diễn ra đại hội

ĐH VII từ 24-27/6/1991 gồm 1176 địa biểu, có nhiều đoàn QT đến dự

ĐH VII họp trong bối cảnh

- CNXH thế giới lâm vào khủng hoảng toàn diện, đứng trước sự sụp đổ

- CNTB điều chỉnh thích nghi và kéo dài sự tồn tại

- CMKHCN thế giới phát triển mạnh mẽ tạo thời cơ, vận hội songkhông ít thách thức

Ngày đăng: 06/03/2017, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w