1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐẢNG LÃNH đạo CÁCH MẠNG XÃ hội CHỦ NGHĨA ở MIỀN bắc VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHÔNG MỸ ở MIỀN NAM 1954 1975

30 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được bối cảnh của đất nước sau năm 1954 và đường lối chiến lược của Đảng trong giai đoạn mới. Nắm quy trình Đảng chỉ đạo CMXHCN ở miền Bắc và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước GP hoàn toàn miền Nam. Củng cố niềm tin, nâng cao lòng tự hào về Đảng, tích cực đấu tranh chống lại những quan điểm, nhận thức sai trái.

Trang 1

I Đường lối CMVN trong giai đoạn mới.

II Thực hiện các KH Nhà nước ở miền Bắc và đấu tranh chống Mỹ ởmiền Nam (1954-1965)

III Nhân dân cả nước kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965-1975)

IV Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và kinh nghiệm lịch sử

* Trọng tâm: Phần I và IV.

* Thời gian: 8 tiết.

* Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

* Tài liệu:

- Bộ Giáo dục và đào tạo, Giáo trình lịch sử Đảng CSVN (Dùng trong

các trường Đại học và cao đẳng), Nxb CTQG, Hà Nội, 2006

- Hội đồng Lý luận Trung ương, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi và bài học, Nxb CTQG, Hà Nội, 1996.

Trang 2

B NỘI DUNG

I ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI

1 Tình hình thế giới và trong nước sau tháng 7-1954

* Thế giới

- Ba dòng thác CM tiếp tục phát triển làm thay đổi tương quan so sánhlực lượng trên thế giới, có lợi cho CMVN

+ Sự lớn mạnh của Liên Xô và hệ thống XHCN

+ Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc: (TQ: 1949; Triều Tiên:1953; Việt Nam: 1954; Cu Ba: 1959)

+ Phong trào ĐT của GCCN và NDLĐ ở các nước tư bản

- Đế quốc Mỹ theo đuổi âm mưu bá chủ thế giới (Chúng ra sức chạyđua vũ trang, thực hiện chiến lược ngăn chặn sự phát triển của CNXH, chốngphá PTGPDT)

- Sự xuất hiện của CN cơ hội xét lại trong PTCS và CNQT, đặt biệt là ởcác nước lớn

+ Khơrutxôp (Lãnh tụ của Đảng cộng sản Liên Xô) cho rằng: “Thế giớingày nay là thế giới phải đấu tranh cho hoà bình bằng mọi giá, chủ trươnggiải quyết các > < bằng thương lượng, thủ tiêu ĐT” Trong khi Mỹ và cácnước ĐQ đang chạy đua VT, chống phá CNXH và PTGPDT

+ Mao Trạch Đông (TQ) cho rằng: “Thế giới ngày nay là thế fiới đạiloạn”, “Các nước đánh nhau là điều kiện cho ta phát triển”

=> Xuất hiện những bất đồng trong PTCS và CNQT trong việc ĐTchống CNĐQ, GPNDLĐ khỏi ách áp bức bóc lột

* Trong nước

Sau 1954, đất nước tạm thời chia làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

- Miền Bắc đã được giải phóng bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH

Trang 3

- Miền Nam ĐQM nhảy vào thay chân Pháp, biến MN thành thuộc địakiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.

+ Để thực hiện âm mưu trên, nhày 16-1-1954, Mỹ ép Bảo Đại buộc Thủtướng Bảo Lộc (Tay sai của Pháp) phải từ chức, đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủtướng

+ Ngày 8-8-1954, HĐANQG Mỹ do Aixenhao chủ trì đã quyết định gạt bỏPháp, xâm lược Việt Nam bằng quyết định số: NSC 5429/2 với các nội dung:

Pháp phải rút quân khỏi MNVN

Mỹ trực tiếp viện trợ cho nguỵ quyền Sài Gòn

Loại bỏ Bảo Đại, ủng hộ Ngô Đình Diệm

+ Sau khi loại bỏ các lực lượng đối lập thân Pháp, ngày 23-10-1955,Ngô Đình Diệm tổ chức cuộc “Trưng cầu dân ý” để phế truất Bảo Đại và lênlàm Tổng thống => Từ đó chế độ TD cũ chấm dứt, MN trở thành thuộc địakiểu mới của ĐQ Mỹ

=> Để bảo vệ sự thống trị của bộ máy chính quyền bù nhìn, Mỹ - Diệm

ra sức đàn áp, chống phá phong trào cách mạng Điển hình là việc áp đặt Luật 10/59, ra đời ngày 6-5-1959 Vì vậy, trong 45 (1955-1958), CMMN bị tổn thấtlớn 9/10 cán bộ, đảng viên bị hy sinh (Chỉ còn 5.000 so với 60.000 đảng viêntrước đó, nhiều thổ chức cơ sở đảng bị tan vỡ)

2 Chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên CNXH và tiếp tục thực hiện CMDTDCND ở MN, Đại hội lần thứ III của Đảng

a Chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên CNXH

Được đề cập ở các NQ: HNBCT (9-1954); HNTƯ7/KII (3-1955) vàTƯ8 (8-1956); HNTƯ13 (12-1957); HNTƯ14 (11-1958) và TƯ16 (4-1959).Các NQ trên của Đảng đã xác định:

- Lãnh đạo hoàn thành các công việc còn lại của CMDTDCND

Cụ thể là:

Trang 4

+ ĐT đòi TD Pháp thi hành Hiệp định Giơnevơ.

+ Lãnh đạo thực hiện CCRĐ (Nhằm xoá bỏ chế độ chiếm hữu RĐ củabọn ĐCPK, đem lại quyền lợi cho nông dân)

- Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, phát triển văn hoá.+ Về khôi phục kinh tế: Thực hiện phát triển toàn diện các ngành, lấykhôi phục kinh tế nông nghiệp làm cơ sở, đặt ra chỉ tiêu sau 35 phấn đấu bằngmức SXN2 năm 1939 (Trước CTTG II)

+ Về văn hoá: Coi trọng phát triển VH - GD - YT phục vụ nhân dân(NQTƯ7, 3-1955)

- Đấu tranh XD nền CCVS, chống khuynh hướng DCTS

- Thực hiện cải tạo XHCN

+ Đưa nông dân vào con đường hợp tác hoá với nguyên tắc tự nguyện,cùng có lợi

+ Thự hiẹn cải tạo công, thương nghiệp TB tư doanh

+ Đối với thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ: Đưa thợ thủ công vàoHTX, 1 bộ phận người buôn bán nhỏ chuyển sang thợ thủ công, 1 bộ phậnchuyển sang mạng lưới thương nghiệp XHCN

b Tiếp tục thực hiện CMDTDCND ở miền Nam

Thể hiện ở các NQ: NQTƯ 6 (7-1954); HNBCT (9-1954); Dự thảo đường lối CMMN của đồng chí Lê Duẩn (8-1956); HNTWƯ 13 (12-1957) và

NQTƯ 15 (1-1959)

(Thể hiện chủ yếu trong NQTƯ 15 (1-1959))

Bài giảng sẽ tập trung giới thiệu những nội dung cơ bản trong NQTƯ

15 (1-1959)

- Tính chất của XHMN là XH thuộc địa nửa PK (nhưng là XH tuộc địakiẻu mới của Mỹ)

Trang 5

- Mâu thuẫn cơ bản của XHMN là: >< giữa NDMN với ĐQMXL;NDMN (mà chủ yếu là ND) với ĐCPK Trong đó, >< cơ bản chủ yếu nhất làmâu thuẫn giưa DT ta, ND ta ở MN với ĐQMXL và bọn TS Ngô Đình Diệm.

- Lực lượng CM bao gồm: GCCN, GCND, TTS, TSDT, các nhân sĩyêu nước, động lực chính là GCCN, ND, TTS

Thành lập MTDTGPMN dưới sự lãnh đạo của Đảng để tập hợp mọi L2

đoàn kết chống Mỹ - Diệm

- Phương pháp cách mạng:

+ Bằng con đường bạo lực

+ Hình thức tiến hành bằng khởi nghĩa VT giành chính quyền

+ XD L2 chính trị của quần chúng, kết hợp ĐTCT với ĐTVT

+ Dự kiến cuộc khởi nghĩa của NDMN có thể chuyển thành chiến tranhcách mạng trường kỳ

- Xây dựng đảng bộ MN vững mạnh về CT, T2, TC đủ sức lãnh đạo CMMN

=> Như vậy, NQTƯ 15 đã đáp ứng yêu cầu bức thiết của CMMN saunăm 1954 Thể hiện tinh thần ĐLTCST của Đảng trước những diễn biến phứctạp của tình hình thế giới Có giá trị mở đường cho CMMN tiến lên, chuyển

từ thế giữ gìn LL sang thế tiến công liên tục

c Đại hội lần thứ III của Đảng, đường lối CMMN trong giai đoạn mới

- Hoàn cảnh nội dung Đại hội (Đọc giáo trình)

Trang 6

- Đường lối CMMN trong giai đoạn mới.

- Đường lối CMXHCN ở MB

=> Đại hội III của Đảng họp từ ngày 5 đến 10-9-1960, tại Hà Nội Đại hội đã đề ra đường lối CMVN trong giai đoạn mới; bầu BCHTWƯ, thông qua điều lệ Đảng (Sửa đổi) Hồ Chí Minh được bầu lại làm chủ tịch Đảng, đồng chí Lê Duẩn được bầu làm bí thư thứ nhất BCHTƯ Đảng.

* Đường lối CMVN trong giai đoạn mới:

- Một là, quyết định tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng:

CMXHCN ở MB, CMDTDCND ở MN

Quyết định trên thể hiện:

+ Đảng ta đã vận dụng trung thành sáng tạo T2CM không ngừng củaCNM - LN

“CMVS là một quá trình tiến công liên tục, cách mạng không dừng lạinửa chừng, nhưng có các giai đoạn, giai đoạn 1 là ĐK tiền đề cho giai đoạn 2,giai đoạn 2 là mục tiêu phương hướng của giai đoạn 1 và quy định tính triệt

để của CM”

GĐ 1: Là CMDCTS kiểu mới (CMDTDCND)

GĐ 2: Là CMXHCN Giữa 2 GĐ không có bước tường thành ngăn cách.+ Sự kiên định với M, phương hướng của CMVN đã được xác địnhtrong cương lĩnh đầu tiên của Đảng

+ Đáp ứng đòi hỏi của CMVN sau năm 1954

MB đã hoàn toàn giải phóng, CMDTDCND đã cơ bản hoàn thành

Trang 7

Liên Xô khuyên ta: không nên đẩy mạnh chiến tranh vì e rằng “Đốmlửa cháy rừng”.

Trung Quốc khuyên ta: XD CNXH ở MB, dừng CMDTDCND ở miềnNam, phải biết trường kỳ mai phục chờ thời cơ

- Hai là, xác định vị trí nhiệm vụ của CM mỗi miền.

+ MB là hậu phương căn cứ địa CM của cả nước, có vai trò quyết địnhnhất đối với sự phát triển của toàn bộ CMVN và đối với SN thống nhất nướcnhà

Vì: Lý luận chỉ ra vai trò của yếu tố hậu phương trong chiến tranh

T2 : Nếu không có MB XHCN thì không có thắng lợi ở MN

+ CMDTDCND ở MN có vị trí quyết định trực tiếp đối với SN giải phóng

MN, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành CMDTDCND trong cả nước

Vì: MN là chiến trường chính của cả nước Nhân dân MN đang trựctiếp chịu sự áp bức bóc lột của ĐQM và bè lũ tay sai

=> Việc đánh đổ msự thống trị của ĐQM và bè lũ tay sai, GP hoàn toàn

MN, thực hiện thống nhất nước nhà, trước hết phải do ND MN tiến hành

- Ba là, xác định mối quan hệ 2 CLCM CM mỗi miền có mục tiêu,

nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhưng có MQH biện chứng, tác động lẫn nhau.Vì:

+ Cả 2 miền Nam - Bắc đều có mục tiêu chung: ĐLDT, thống nhất TQ,đưa cả nước lên CNXH

+ Cả 2 miền có > < chung đó là: Toàn thể DTVN > < ĐQMXL và bè lũtay sai bán nước

+ Cách mạng 2 miền đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

Vì vậy:

Tiến hành CMXHCN ở MB nhưng phải luôn nghĩ tới MN đang đánh Mỹ Tiến hành CMDTDCND ở miền Nam nhưng phải chú ý bảo vệ hậuphương MB, không liều lĩnh mạo hiểm

Trang 8

- Ý nghĩa của đường lối chiến lược của CMVN trong giai đoạn mới:

+ Là cơ sở để đoàn kết, thống nhất trong nhận thức và hành động củatoàn Đảng, toàn dân, là ngọn cờ dẫn dắt CMVN trong giai đoạn mới

+ Thể hiện nét độc đáo, sáng tạo của ĐCSVN, góp phần bổ sung khotàng lý luận của GCVS

Lý luận M - LN chưa chỉ ra cách tiến hành cuộc CMVS ở một nước bịchia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

Thực tiễn TG sau Đại chiến TG lần II, có nhiều nước bị chia cắtnhưng chưa có nước nào tiến hành cách mạng thành công

+ Thực tiễn lịch sử đã chứng minh: Đường lối trên đã phản ánh đúngquy luật vận động của CM từng miền và chung của cả nước trong giai đoạn1954-1975 Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại nên đã phát huy được

SM to lớn của cả DT và thời đại để chiến thắng ĐQMXL

* Đường lối CMXHCN ở MB.

- Đại hội đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của MB khi bước vào TKQĐlên CNXH

+ MB đi lên CNXH từ một nền SXN2, lạc hậu

+ MB đi lên CNXH trong ĐK bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chínhtrị khác nhau

+ MB đi lên CNXH trong ĐK quốc tế có nhiều thuận lợi song cũng cónhiều khó khăn

- Xác định mục tiêu XD CNXH ở miền Bắc

+ XD đời sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho NDMB

+ Củng cố MB thành cơ sở vững chắc cho cuộc ĐT thống nhất nước nhà.+ Góp phần tăng cường phe XHCN, bảo vệ hoà bình ở ĐNÁ và thế giới

- Đề ra chủ trương, biện pháp để thực hiện mục tiêu:

+ Sử dụng chính quyền ĐCN làm nhiệm vụ lịch sử của CCVS

Trang 9

+ Cải tạo XHCN đối với các thành phần kinh tế, XD thành phầnKTQD.

+ Xác định CNH là nhiệm vụ trung tâm bằng cách ưu tiên phát triển

CN nặng một cách hợp lý, đồng thời phát triển nông nghiệp và công nghiệpnhẹ

+ Đẩy mạnh CM KHKT và CMT2VH

II THỰC HIỆN CÁC KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC Ở MIỀN BẮC VÀ ĐẤU TRANH CHỐNG MỸ Ở MIỀN NAM (1954-1965)

(Đọc giáo trình)

1 Thực hiện các kế hoạch Nhà nước ở miền Bắc

Từ 1954-1965, Đảng đã chỉ đạo thực hiện các KH tương ứng với cácthời kỳ sau đây:

* Thời kỳ 1954-1957

Thực hiện KH khôi phục kinh tế sau chiến tranh, giải quyết nhữngnhiệm vụ còn lại của CMDTDCND

- Thời kỳ này, có 3 việc lớn:

+ Tiếp quản vùng giải phóng

+ Hoàn thành nhiệm vụ còn lại của CMDTDCND (Chủ yếu tập trunggiải quyết nhiệm vụ CCRĐ, đến 7-1956 đã cơ bản hoàn thành ở trung du vàmiền núi)

+ Ra sức khôi phục kinh tế (Là nhiệm vụ quan trọng nhất), lấy nôngnghiệp là mặt trận hàng đầu, đặc biệt là XS lương thực

- Kết quả

+ Cuối năm 1957, công cuộc khôi phục kinh tế đã vượt chỉ tiêu KH đặt ra.+ Tuy nhiên, việc chỉ đạo CCRĐ đã phạm phải sai lầm nghiêm trọng, kéo dài.Nguyên nhân:

Chủ quan, giáo điều, không xuất phát từ tình hình thực tế ở MB saugiải phóng

Trang 10

Trong chỉ đạo đã cường điệu hoá ĐTGC ở nông thôn dẫn đến mở rộngquá mức đối tượng ĐT, sử dụng hình thức, phương pháp không phù hợp vớiđối tượng là địa chủ ở nông thôn Việt Nam.

Trong chỉnh đốn tổ chức đã nhận định sai về tình hình tổ chức cơ sởđảng ở nông thôn, cho rằng: “Về cơ bản đã bị địch lũng đoạn” Vì vậy, đã xử

* Thời kỳ 1958-1960

Thực hiện KH cải tạo XHCN, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá

- Thời kỳ này, Đảng tập trung giải quyết 3 vấn đề lớn:

+ Cải tạo đối với các TPKT

+ Tiến hành công tác giáo dục T2VH

+ Đấu tranh chống những âm mưu phá hoại của địch

- Kết quả đã đạt được nhiều thành tựu

Tuy nhiên, Trong chỉ đạo cải tạo XHCN không tuân thủ đồng nhấtphương châm của Đảng đề ra: “Tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ, từthấp đến cao” Nhiều nơi đã gò ép, áp đặt, chạy teo thành tích => Dẫn đếnnhững hậu quả tiêu cực trong XH

Nguyên nhân: Còn chủ quan nóng vội, chưa nắm vững quy luật QHSX = L2SX

* Thời kỳ 1961-1965

Thực hiện KH 55 lần thứ nhất

- Mục tiêu của KH là:

Trang 11

+ XD bước đầu cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH.

+ Thực hiện 1 bước CNH XHCN và hoàn thành cải tạo XHCN

+ Tiếp tục đưa MB “tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc” lên CNXH

- Kết quả

+ Chúng ta đã hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch đề ra

+ Hạn chế: Hạn chế lớn nhất của thời kỳ này là chúng ta đã hợp nhất vàđưa ổ ạt các HTX lên bậc cao, trong khi cơ sở vật chất còn nghèo nàn, trình

độ tổ chức quản lý của cán bộ chưa đủ khả năng => Chúng tỏ chúng ta cònchủ quan nóng vội, chưa nắm vững quy luật QHSX = L2SX

+ KH 55 lần thứ nhất mới thực hiện được > 45, thì ngày 5-8-1964, ĐQMtiến hành chiến tranh phá hoại lần I đối với MB, buộc phải chuyển nền kinh tế

từ thời bình sang thời chiến

Tóm lại, mặc dù có những hạn chế nhất định nhưng “Sau 105 XDCNXH, MB đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử, đất nước, xãhội, con người đều đổi mới” Với một chế độ chính trị ưu việt, với một L2 kinh

tế, quốc phòng vững mạnh MB đã trở thành căn cứ địa vững chắc cho CM cảnước

2 Nhân dân miền Nam đấu tranh chống ĐQ Mỹ và tay sai (1954-1965)

* Thời kỳ 1954-1960

Là thời kỳ XDMN đấu tranh chống chế độ thực dân kiểu mới củaĐQM, CMMN chuyển từ thế giữ gìn L2CM sang thế tiến công liên tục đánhbại chiến lược CTĐP của địch

- Âm mưu thủ đạon của Mỹ

+ Sau khi hất cẳng Pháp, ĐQM âm mưu biến MN thành thuộc địa kiểumới, lập phòng tuyến để ngăn chặn sự ảnh hưởng của CNXH xuống ĐNÁ,thiết lập căn cứ quân sự để tiến công MB XHCN

Trang 12

+ Để thực hiện âm đó: Mỹ nhanh chóng thiết lập bộ máy chính quyền

TS, đứng đầu là Ngô Đình Diệm, ra sức bắt lính XDL2QS Đồng thời, ra sức

dụ dỗ lừa bịp, ráo riết thi hành quốc sách “Tố cộng, diệt cộng” nhằm bắt bớ,trả thù tất cả những người yêu nước, kháng chiến cũ, thẳng tay đàn áp PTCM

- Về phía L2CM: Sau khi chuyển quân tập kết ra Bắc theo Hiệp địnhGiơnevơ tương quan lực lượng giữa ta và địch ở MN có sự thay đổi lớn:

Ta, tuy L2CT, L2QC đông đảo nhưng không còn L2VT, không cònchính quyền

Địch, có SM kinh tế, SM quân sự, lại có trong tay bộ máy nguỵquyền, nguỵ quân đồ sộ

- Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng

+ Từ 1954-1958, Đảng chỉ đạo NDMN ĐTCT đòi Mỹ- Diệm phải thihành Hiệp định Giơnevơ, đòi hiệp thương tổng tuyển cử, thống nhất đất nước,đòi DS, DC chống khủng bố, đàn áp

Kết quả: PTĐTCT của NDMN phát triển mạnh mẽ, 1 số cuộc ĐTVT vànửa VT đã nổ ra ở nhiều nơi

+ Đến 1959, Đảng nhận thấy: Khả năng giành thắng lợi bằng conđường hoà bình của CMMN không còn nữa, NQTƯ 15 (1-1959) đã chỉ rõphương hướng đánh đổ chính quyền ĐQTS, giành chính quyền bằng conđường bạo lực; phương hướng của CMMN là đi từ khởi nghĩa từng phần pháttriển thành CTCM NQTƯ 15 đã nhanh chóng được nhân dân đón nhận

Nhất là khi Mỹ - Diệm thực hiện Luật 10/59 (6-5-1959), lê máy chém

đi khắp MN khẳng định những nhận định của Đảng là đúng

PTĐTVT của nhân dân MN phát triển mạnh đã dẫn đến PT Đồng khởi trêntoàn miền Nam (Bắt đầu từ Bến Tre ngày 17-1-1960, sau đó lan rộng ra toànMN)

Trang 13

Hệ thống chính quyền của địch ở xã ấp bị tan rã từng mảng Từ chỗ hô hào

“Bắc tiến” đến chỗ địch phải dần về chống đỡ, phòng thủ Nam bộ và TâyNguyên

+ Thắng lợi của PT Đồng khởi năm 1960 đã chuyển CMMN từ thế giữgìn L2CM sang thế tiến công liên tục mạnh mẽ làm phá sản hoàn toàn CL

“CTĐP”, buộc địch phải chuyển sang thực hiện chiến lược CT mới

* Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)

- Âm mưu, thủ đoạn của địch

+ Bị thất bại trong chiến lược “CTĐP”, ngày 28-1-1961, J Kennơđi lênlàm Tổng thống Hoa Kỳ và chính thức thông qua chiến lược toàn cầu mới của

Mỹ với tên gọi “Phản ứng linh hoạt” với 3 loại hình chiến tranh: Đó là

“CTĐB”, “CTCB” và “CTTL”

+ Thủ đoạn của CL “CTĐB” (KH: Xtalây - Taylo)

Tăng cường nguỵ quân, nguỵ quyền SG + VKTB chiến tranh của Mỹ

+ Giữ vững thế chiến lược tiến công, đưa ĐTVT lên // với ĐTCT

+ Thực hiện tiến công địch trên cả 3 vùng CL (Đô thị, nông thôn đồng

= và rừng núi)

+ Đánh địch bằng 3 mũi giáp công (QS, CT, BV)

+ Để tăng cường sự lãnh đạo của TƯ Đảng với CMMN, sau khi đồngchí Lê Duẩn ra Bắc (5-1959), HNTƯ 3/KIII (1-1961), quyết định thành lập

Trang 14

Trung ương cục MN Tháng 10-1961, HN thành lập TƯ cục MN được tiếnhành, đồng chí Nguyễn Văn Linh làm bí thư TƯ cục.

- Diễn biến và kết quả

Dưới sự lãnh đạo của Đảng mà chỉ đạo trực tiếp là TƯ cục MN,CMMN có bước phát triển mới:

+ PT phá “Ấp CL” phát triển mạnh mẽ Từ 1961-1963, ta phá 2.895ấp/6.164 ấp, giành quyền làm chủ cho 12.000/17.000 thôn, giải phóng 5/14 triệudân

+ PTĐT của học sinh, SV và các tầng lớp nhân dân diễn ra mạnh mẽvới 90 triệu lượt người tham gia

+ Trên mặt trận QS: Trong 3 năm 1961-1963, ta đã đánh trên 50 trậnlớn nhỏ và đã giành thắng lợi lớn như: Ấp Bắc (Mỹ Tho 2-1-1963); CáiNước, Đầm Rơi (Cà Mau)

+ Với thắng lợi lớn trên cả 3 mặt trận của quân và dân MN đã làm cho

Mỹ - nguỵ mâu thuẫn sâu sắc:

Ngày 1-11-1963, Dương Văn Minh cầm đầu cuộc đảo chính giết chếtanh em Diệm - Nhu

Ngày 22-11-1963, Tổng thống Mỹ Kennơđi bị ám sát, L Giônxơn lênthay tiếp tục đẩy mạnh “CTĐB”

+ Lợi dụng sự lục đục của nguỵ quyền SG, Đảng chủ trương đẩy mạnhchiến tranh ở MN

Tháng 9-1964, BCT họp và chủ trương gình thắng lợi quyết định ở

MN trong vài năm tới

Đồng thời, cử Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, UVBCT vào Mn trựctiếp phụ trách, chỉ đạo cuộc kháng chiến

Dưới sự chi viện của MB thông qua tuyến đường Trường Sơn vàđường mòn Hồ Chí Minh trên biển, quân dân MN mở hàng ngàn trận đánhlớn nhỏ trên khắp các chiến trường

PTĐT ở đô thị cũng phát triển mạnh mẽ

Trang 15

Đến cuối năm 1964 đầu 1965, CL “CTĐB” của Mỹ mặc dù được huyđộng đến mức cao nhất nhưng đã bị phá sản hoàn toàn.

+ Ý nghĩa:

Đánh thắng CL “CTĐB”, CMMN giữ vững được quyền chủ động, làmphá sản 1 hình thức ĐT, đẩy Mỹ, nguỵ vào thế bị động trên toàn chiến trườngMN

Thắng lợi này tạo cơ sở vững chắc cho CMMN tiếp tục tiến lên

III NHÂN DÂN CẢ NƯỚC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1965-1975)

1 Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng

a Âm mưu thủ đoạn của Mỹ

- Đầu năm 1965, bị pháản trong CL “CTĐB”, ĐQM chuyển sang thực hiện

CL chiến tranh mới - CL “CTCB” - một loại hình trong CL “PƯLH” của ĐQM

- Mục tiêu của CL này là đánh bại CMMN trong vòng 25-30 tháng

Ngày đăng: 06/03/2017, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w