1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ứng dụng phần mềm lecture maker nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy phần nhiệt học vật lí lớp 10 ban cơ bản THPT

79 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ LỚP 1

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ LỚP 10

BAN CƠ BẢN THPT

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Giáo dục

Sinh viên thực hiện: Đỗ Ngọc Hải Nam, Nữ: Nam

Dân tộc: Kinh

Lớp, Khoa: K54 ĐHSP Vật lí, Khoa Toán - Lí - Tin

Năm thứ: 3 /Số năm đào tạo: 4

Ngành học: Sư phạm Vật lí

Người hướng dẫn: ThS Dương Văn Lợi

Sơn La, 05/2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Dương

Văn Lợi, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá

trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Vật lí, Khoa Toán

-Lí - Tin, Trường Đại học Tây Bắc và các thầy cô dạy môn Vật lí ở các trường phổ

thông, nơi chúng tôi thực tập sư phạm và tiến hành thực nghiệm đề tài, các thầy cô đã

quan tâm, giúp đỡ và có những góp ý vô cùng quý báu cho chúng tôi Ngoài ra, chúng

tôi cũng xin cảm ơn các Phòng, Ban, Khoa, đặc biệt là Trung tâm Thông Tin - Thư

viện Trường Đại học Tây Bắc đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng tôi hoàn

thành đề tài

Do kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn nhiều hạn chế, đề tài của chúng tôi

chắc hẳn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được nhiều góp ý

của các thầy cô và các bạn, để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 05 năm 2016

Nhóm Sinh Viên

Đỗ Ngọc Hải Nguyễn Bích Nguyệt

Vũ Thị Hoa

Lê Trung Đức Phan Thị Thu Hà

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Khách thể nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

6.1 Nghiên cứu lí thuyết 2

6.2 Nghiên cứu thực tế 3

6.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 3

7 Ý nghĩa nghiên cứu 3

PHẦN II NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4

1 Khái niệm về phần mềm dạy học (PMDH) 4

2 Vai trò của phần mềm trong dạy học 4

3 Một số ưu nhược điểm chính trong việc sử dụng PMDH 5

3.1 Ưu điểm của việc sử dụng PMDH 5

3.2 Hạn chế của việc sử dụng PMDH 5

4 Ứng dụng phần mềm Lecture Maker và một số phần mềm hỗ trợ trong thiết kế bài giảng 6

4.1 Tính hiệu quả của phần mềm Lecture Maker trong dạy học 6

4.2 Quy trình ứng dụng phần mềm Lecture Maker để thiết kế một số bài giảng 6

4.3 Các yêu cầu sư phạm khi thiết kế và sử dụng bài giảng có sử dụng phần mềm Lecture Maker 7

4.3.1 Yêu cầu về nội dung 7

4.3.2 Yêu cầu về kĩ thuật 8

Trang 4

5 Một số phần mềm hỗ trợ 9

5.1 Phần mềm Crocodile Chemsitry 9

5.2 Phần mềm Chem Office 9

5.2.1 Chemdraw 10

5.2.2 Chem 3D 10

6 Giới thiệu Lecture Maker 10

6.1 Cài đặt và cập nhật Lecture Maker 11

6.1.1 Yêu cầu hệ thống 11

6.1.2 Cài đặt 11

6.1.3 Kiểm tra phiên bản 13

6.1.4 Gỡ chương trình cài đặt - Uninstal Lecture Maker (Đối với Windows XP) 13

6.2 Giao diện và các menu của Lecture Maker 14

6.2.1 Giao diện 14

6.2.2 Các menu 15

6.2.2.1 Menu Home 15

6.2.2.2 Menu Insert: thêm vào các đối tượng khác 16

6.2.2.3 Menu Control: điều khiển các đối tượng 17

6.2.2.4 Menu Design: lựa chọn khuôn mẫu và định dạng 18

6.2.2.5 Menu View 18

6.2.2.6 Menu Format 19

6.2.3 Tinh chỉnh thanh menu: có thể tuỳ chỉnh thanh công cụ (toolbar) để chúng xuất hiện các mục hay dùng bằng cách: 19

6.3 Một số thao tác trên Lecture Maker 20

6.3.2 Thao tác với slide 22

6.3.3 Chèn các đối tượng vào slide 25

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER 33

1 Quy trình soạn giáo án 33

1.1 Phân tích các nội dung của bài giảng 33

1.2 Thiết kế bài giảng sử dụng Slide Master 33

Trang 5

1.2.1 Tạo file bài giảng mới 33

1.2.2 Tạo Slide Master 33

1.2.3 Tạo thiết kế cho Title Maste 34

1.2.4 Tạo thiết kế cho Body Master 34

1.3 Kết xuất bài giảng 37

1.3.1 Kết xuất bài giảng ra định dạng web 37

1.3.2 Kết xuất ra định dạng SCO 37

1.3.3 Kết xuất ra gói SCORM 38

1.3.4 Kết xuất ra file chạy exe 39

2.1 Phương pháp sử dụng phần mềm hiệu quả 40

2.2 Tổng quan về phần Nhiệt học Vật lí lớp 10 ban cơ bản THPT… 40

2.3 Ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử ……… ……41

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62

3.1 Mục đích thực nghiệm 62

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 62

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 62

3.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của GV dạy môn Vật lí ……… 63

3.5 Thời điểm thực nghiệm 63

3.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 63

3.7 Các bước tiến hành thực nghiệm sư phạm 63

3.8 Kết quả thực nghiệm sư phạm 64

3.8.1 Xây dựng chỉ tiêu để đánh giá 64

3.8.2 Đánh giá định tính 64

3.8.2.1 Tính khả thi của phương án thiết kế bài học 64

3.8.2.2 Hiệu quả của tiến trình dạy học đối với việc phát huy tính tích cực, tự chủ sáng tạo của học sinh 66

3.8.3 Đánh giá định lượng 66

PHẦN III KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Khoa: Toán – Lý – Tin

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Lecture Maker nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy phần nhiệt học Vật lí lớp 10 ban cơ bản THPT

- Sinh viên thực hiện:

- Lớp: K54 - ĐHSP Vật lí Khoa: Toán - Lí - Tin Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4

- Người hướng dẫn: ThS Dương Văn Lợi

4 Kết quả nghiên cứu

- Cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

- Các tính năng và đặc điểm của phần mềm Lecture Maker

- Ứng dụng phần mềm Lecture Maker thiết kế 02 bài giáo án

- Kiểm tra tính khả thi của đề tài

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài

- Đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ thông tin vào dạy và học Từ đó góp phần đổi

Trang 8

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài

Sơn La, Ngày tháng năm 2016

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên

thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi): Thông qua việc thực hiện đề tài,

các sinh viên đã thể hiện sự ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, mạnh dạn áp dụng sự phát triển của khoa học kĩ thuật vào việc dạy học Đề tài hứa hẹn sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh viên ngành Sư phạm, cũng như các giáo viên ở các trường THPT

Sơn La, Ngày tháng năm 2016

Xác nhận của Khoa Người hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Khoa: Toán - Lý - Tin

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN

Họ và tên: Đỗ Ngọc Hải

Sinh ngày: 13 tháng 07 năm 1995

Nơi sinh: Bệnh viện đa khoa Mai Sơn - Tỉnh Sơn La

Lớp: K54 - ĐHSP Vật lí Khóa: 2013 - 2017 Khoa: Toán - Lí - Tin

Địa chỉ liên hệ: TK13 - TT Hát Lót, Mai Sơn, Sơn La

Điện thoại: 0962.087.995 Email: Takenhno1@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm

đang học)

* Năm thứ 1:

Ngành học: Sư phạm Vật lí Khoa: Toán - Lí - Tin

Kết quả xếp loại học tập: Khá

Sơ lược thành tích: Đã có thành tích cao trong học tập môn GDQP – An Ninh

Khóa 4 năm học 2013 – 2014; Đã có thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong

trào Thanh thiếu niên năm học 2013 - 2014

* Năm thứ 2:

Ngành học: Sư phạm Vật lí Khoa: Toán - Lí - Tin

Kết quả xếp loại học tập: Khá

Sơ lược thành tích: Đã có thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào

Thanh thiếu niên năm học 2014 - 2015

Sơn La, Ngày tháng năm 2016

Xác nhận của trường Đại học

Trang 10

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin đã mở ra một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên của công nghệ Công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Mặt khác giá thành thiết bị ngày càng giảm xuống cùng với các phần mềm ngày càng dễ sử dụng đã làm cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục ngày càng trở nên thuận lợi hơn trước Công nghệ thông tin cũng đã làm thay đổi hẳn vai trò của người GV trong giáo dục Từ vai trò là nhân tố quan trọng, quyết định trong kiểu dạy học tập trung vào thầy cô, nay các thầy cô phải chuyển sang giữ vai trò nhà điều phối trong kiểu dạy học hướng tập trung vào HS

Dạy học Vật lí với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin sẽ góp phần giúp HS học tập hiệu quả hơn, GV có cơ hội tốt để xây dựng các kịch bản sư phạm phù hợp với đặc điểm nhận thức, phát triển tư duy, nhân cách của HS Đồng thời dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin có thể giúp nâng cao khả năng tự học ở nhà, phát huy tính chủ động và sáng tạo trong học tập của HS Phương pháp này khơi gợi sự hứng thú học tập cho HS, khắc phục khó khăn trong việc minh họa các khái niệm trừu tượng và phức tạp mà thí nghiệm biểu diễn không thực hiện được trong điều kiện lớp học, đặc biệt là những thí nghiệm độc hại, không an toàn

Lecture Maker là phần mềm soạn thảo bài giảng đa phương tiện Đây là phần mềm được Cục Công nghệ Thông tin Bộ GD & ĐT Việt Nam khuyến khích sử dụng

để tạo ra các bài giảng điện tử và có thể sử dụng trong công tác giảng dạy như một phương tiện dạy học có hiệu quả Lecture Maker là phần mềm dễ dùng, giao diện thân thiện có cấu trúc gần giống chương trình PowerPoint của Microsoft Office phiên bản

2007, bên cạnh đó Lecture Maker có một số điểm mạnh như chèn được nhiều định dạng file PowerPoint, PDF, Flash, HTLM, Audio, Video…, có thể thể thu âm trực tiếp vào video Vì vậy, GV có thể tận dụng lại các bài giảng đã được soạn thảo từ những phần mềm khác đưa vào nội dung bài giảng của mình Với những hiểu biết về phần mềm này, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu và ứng dụng nó vào dạy học ở trường THPT với hi vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy đồng thời xuất phát từ nhu cầu

Trang 11

đó chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Lecture Maker nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy phần Nhiệt học Vật lí lớp 10 ban cơ bản THPT”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học nói chung và đặc biệt là phương pháp dạy học Vật lí ở trường THPT

- Nghiên cứu quy trình thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecture Maker

- Thiết kế giáo án điện tử có sử dụng phần mềm Lecture Maker

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung phần Nhiệt học - Vật lí 10 ban cơ bản

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lí thuyết

- Tìm hiểu các phần mềm có sẵn trong giáo dục

- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Lecture Maker và một số phần mềm dạy học nhằm xác định quy trình thiết kế các phim, bài giảng trên máy tính

- Nghiên cứu Sách giáo khoa Vật lí 10 cơ bản hiện hành

- Sử dụng Sách giáo khoa Vật lí 10 cơ bản, chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu của môn Lí luận dạy học vật lí, phân tích chương trình, đánh giá giáo dục, tài liệu bồi dưỡng GV, sách GV và Sách giáo khoa Vật lí lớp 10 cơ bản, các tài liệu liên quan đến

Trang 12

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về tâm lí học, giáo dục học và lí luận dạy học bộ môn theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ dạy học của bộ môn Vật lí ở trường THPT hiện nay nói chung, và phần nhiệt học nói riêng Cụ thể là nội dung kiến thức của chương: Chất khí; Cơ sở của nhiệt động lực học; Chất rắn và chất lỏng - Sự chuyển thể Từ đó, xác định chính xác nội dung, các khái niệm, các cách giải bài tập vật lí mà HS cần phải tiếp thu được trong phần này

- Viết hướng dẫn sử dụng phần mềm Lecture Maker

6.2 Nghiên cứu thực tế

Sơ bộ tìm hiểu và rút ra những mặt tích cực cũng như hạn chế của việc sử dụng phần mềm Lecture Maker trong soạn giáo án của GV hiện nay Trên cơ sở đó đề ra những yêu cầu và mục đích cho một giáo án hoàn chỉnh có kết hợp phần mềm Lecture Maker trong việc giảng dạy phần nhiệt học Vật lí lớp 10 ban cơ bản THPT

6.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Thông qua giảng viên hướng dẫn đề tài xem xét, đánh giá và nhận xét

- Tham khảo ý kiến của các giảng viên dạy Bộ môn Phương pháp dạy học Vật

lí, cùng các thầy cô GV vật lí ở các trường phổ thông

7 Ý nghĩa nghiên cứu

* Đối với bản thân

Là những người GV Vật lí tương lai, đề tài này giúp chúng tôi học hỏi và thu

lượm được rất nhiều kiến thức, kĩ năng trong việc xây dựng giáo án điện tử Đồng thời, đây cũng là dịp để chúng tôi tập dượt làm công tác nghiên cứu khoa học, hình thành những kĩ năng làm việc theo nhóm, tích lũy kinh nghiệm cho công tác nghiên

cứu khoa học và dạy học sau này

* Đối với giáo dục

Trong hoàn cảnh cụ thể hiện nay của nền giáo dục nước ta, việc dạy học phải

lấy chất lượng và hiệu quả đặt lên hàng đầu, vì vậy xây dựng giáo án tốt sẽ giúp ích rất nhiều cho GV

Trang 13

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1 Khái niệm về phần mềm dạy học (PMDH)

- PMDH là phần mềm được thiết kế nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình dạy của

GV và quá trình học của HS bám sát mục tiêu chương trình sách giáo khoa

- PMDH được xây dựng dựa trên:

- PMDH là một thiết bị dạy học tổng hợp giúp GV và HS làm việc một cách dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và công sức

2 Vai trò của phần mềm trong dạy học

● PMDH góp phần làm tăng hiệu quả dạy học

Hiện nay việc học ở trường phổ thông khá nặng nề, phần nào đó ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển toàn diện của HS Để giảm bớt hiện tượng này cần áp dụng phương pháp tự học, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo và PMDH là một trong những công

cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình này PMDH là một “giáo trình sinh động”, ưu việt hơn rất nhiều so với kiểu dạy cũ

Việc học bằng máy tính giúp HS dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kĩ thuật hiện đại Đặc biệt trong quá trình học, HS được làm việc theo nhóm, làm việc hợp tác theo tinh thần của nền công nghiệp hiện đại và cũng là một trong những nội dung của dạy học tích cực Ngoài ra, việc học bằng PMDH trên máy tính còn làm tăng kĩ năng sử dụng máy tính của người học, hỗ trợ cho việc học môn tin học

● PMDH kích thích hứng thú học tập của HS

Trang 14

đối với môn Vật lí - là môn khoa học thực nghiệm, nên rất cần những thí nghiệm biểu diễn mà trong điều kiện lớp học không cho phép thực hiện được hoặc nguy hiểm thì việc sử dụng những mô phỏng thí nghiệm để biểu diễn có thể giúp HS hứng thú hơn

với môn học và tin vào độ chính xác của khoa học Hứng thú của HS thể hiện ở:

- Sự tập trung chú ý cao của HS trong quá trình học

- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, làm bài tập đầy đủ

Việc sử dụng PMDH trong dạy học hòa nhập với cuộc cách mạng công nghệ tin học trên thế giới Đặc biệt PMDH hỗ trợ cho việc minh họa sinh động, có chất lượng cao trong quá trình giảng bài, giảm bớt thời gian làm việc thủ công, tạo điều kiện giúp

HS nắm rõ bản chất vấn đề

3 Một số ưu nhược điểm chính trong việc sử dụng PMDH

3.1 Ưu điểm của việc sử dụng PMDH

- Xuất phát từ khả năng siêu liên kết văn bản, với các hình ảnh động, âm thanh trung thực, mô phỏng được nhiều sự vật, hiện tượng, trình diễn trực quan, công nghệ thông tin đã tích hợp được nhiều mặt tạo ra sức mạnh tri thức, đồng thời có khả năng

hỗ trợ cho quá trình phát triển nhận thức của người học

- Mỗi tiết giảng bằng PMDH có thể truyền tải một lượng lớn kiến thức, hình ảnh trực quan sinh động đến các em HS Nó không những giúp cho tiết học trở nên lôi cuốn hơn mà còn hạn chế việc GV bị cháy giáo án vì thời gian được kiểm soát bằng máy

- Lớp học sẽ dành nhiều thời gian cho nghiên cứu, quy trình dạy học sẽ tập trung nhiều vào quá trình tư duy, sáng tạo, nhất là đối với môn Vật lí có những khái niệm rất trừu tượng và các thí nghiệm nguy hiểm không thể biểu diễn ở trên lớp được thì qua thí nghiệm ảo trên màn hình sẽ giúp HS hiểu sâu sắc bài giảng của thầy cô

3.2 Hạn chế của việc sử dụng PMDH

- Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm xúc chân thực, thiếu

đi những cảm xúc, xúc giác và những ấn tượng thực Đôi khi máy móc làm cho học trò mất đi tính hiện thực…

- Dễ rơi vào trạng thái phân hóa giữa phương tiện và mục đích mà trong giáo dục chúng thường phải chú ý đến nhau

- PMDH cũng không thể hỗ trợ GV hoàn toàn trong các bài giảng của họ

- Về phía HS vốn lâu nay đã quen với việc các thầy cô dạy dưới hình thức

Trang 15

mới Đôi khi các em gặp sự cố chép bài không kịp vì chữ chạy quá nhanh

4 Ứng dụng phần mềm Lecture Maker và một số phần mềm hỗ trợ trong thiết kế bài giảng

4.1 Tính hiệu quả của phần mềm Lecture Maker trong dạy học

- Tạo ra môi trường học tập sinh động mà trong đó người học đóng vai trò chủ thể, người học hoạt động thực sự với các phương tiện dạy học hiện đại

■ Đối với GV

- Việc cải tiến, chỉnh sửa giáo án theo định hướng đổi mới PPDH hết sức thuận lợi

- Thực hiện được nhiều PPDH cho nhiều đối tượng HS trong lớp thông qua các PMDH

4.2 Quy trình ứng dụng phần mềm Lecture Maker để thiết kế một số bài giảng

● Giai đoạn chuẩn bị trên giấy

- Soạn bài dạy trên giấy, lập sơ đồ hình thành kiến thức trên Lecture Maker

- Lập đề cương bài trình bày (kiến thức, hình ảnh trên các slide): Phân tích nội dung dạy, học ra từng đơn vị kiến thức → Chính xác hóa nội dung → Xác định trình

tự sắp xếp hợp lí những nội dung đó thuận lợi cho lựa chọn và phối hợp những phương pháp dạy học đem lại hiệu quả cao nhất

- Lập kịch bản sử dụng theo yêu cầu sư phạm cho các slide và dự kiến các hiệu ứng

● Giai đoạn trên máy vi tính

- Soạn nội dung trên các slide

- Soạn thảo các hiệu ứng theo kịch bản đã dự kiến

- Trình diễn thử, chỉnh sửa và đưa vào sử dụng

Trang 16

Sơ đồ:

4.3 Các yêu cầu sư phạm khi thiết kế và sử dụng bài giảng có sử dụng phần mềm Lecture Maker

4.3.1 Yêu cầu về nội dung

- Đảm bảo tính khoa học: Đây là nguyên tắc chủ yếu của việc đưa nội dung vào bài giảng, phải đầy đủ kiến thức trong sách giáo khoa vì nội dung trong sách đã được lựa chọn phù hợp với trình độ của HS cũng như tính hiện đại của chương trình Trong các bài giảng nên cụ thể hóa những kiến thức cơ bản, phức tạp để HS tiếp thu đầy đủ

và sâu sắc Đồng thời giúp HS khái quát hóa lí thuyết từ những sự kiện, hiện tượng,

quá trình để làm nổi bật những dấu hiệu bản chất của vấn đề học tập

Lập sơ đồ hình thành kiến thức trên Lecture

Maker

Nội dung phần

chữ

Nội dung hình ảnh

Các nội dung khác

Nội dung chi tiết cho bài dạy

Kịch bản (thứ tự xuất hiện các thành phần trong mỗi slide, các hiệu ứng, thứ tự

xuất hiện các slide)

Thiết kế trên máy tính: các slide, các trình diễn thử hiệu ứng, chỉnh sửa

Trình diễn bài dạy

Chỉnh sửa, hoàn thiện

Trang 17

- Đảm bảo tính thống nhất: Nội dung kiến thức giữa các bài cũng như bố cục các yếu tố PMDH được sử dụng trong bài đều phải thống nhất với nhau

- Đảm bảo tính chính xác: Tính hệ thống quy định việc sắp xếp các bài theo một logic nhất định, bên cạnh đó trong mỗi bài cần chú trọng đến việc sắp xếp hợp lí giữa các trang, nội dung trình chiếu

4.3.2 Yêu cầu về kĩ thuật

Lecture Maker cung cấp nhiều khả năng trình diễn rất thu hút khiến cho người mới tập sử dụng bị cuốn hút dẫn đến làm sai lạc Mặc dù tính lôi cuốn là một yếu tố then chốt khi sử dụng Lecture Maker nhưng có những vấn đề liên quan đến dạy học cần phải cân nhắc:

- Về màu sắc của nền hình: cần tuân thủ nguyên tắc tương phản (contrast), chỉ nên sử dụng chữ màu sậm trên nền trắng hay nền màu sáng Ngược lại, khi dùng màu nền sậm thì chỉ sử dụng chữ có màu sáng hay trắng

- Về font chữ: chỉ nên dùng các font chữ đậm, rõ và gọn (Arial, Times New Roman, Tahoma…), hạn chế dùng các font chữ có đuôi (VNI times ) vì dễ mất nét khi trình chiếu

- Về size chữ: GV thường muốn chứa thật nhiều thông tin trên một slide nên hay có khuynh hướng dùng cỡ chữ nhỏ Thực tế, trong kĩ thuật video, khi trình chiếu trên màn hình tivi cho vài người xem hay dùng máy chiếu Projector chiếu lên màn hình cho khoảng 50 người xem thì size chữ thích hợp phải từ cỡ 28 trở lên

- Về trình bày nội dung trên nền hình: GV không nên trình bày nội dung tràn lấp đầy nền hình, khoảng trống đều hai bên và trên dưới theo tỉ lệ thích hợp (thường là 1/5), để đảm bảo tính mĩ thuật, sự sắc nét và không bị mất chi tiết khi chiếu lên màn

- Các hiệu ứng: không nên dùng quá nhiều hiệu ứng gây mất tập trung của HS vào trọng tâm bài học

- Trình chiếu giáo án điện tử: khi GV trình chiếu Lecture Maker, để HS có thể ghi chép kịp thì nội dung trong mỗi slide không nên xuất hiện dày đặc cùng lúc Ta nên phân dòng hay phân đoạn thích hợp, cho xuất hiện theo hiệu ứng thời gian tương ứng

4.3.3 Yêu cầu về phương pháp

- Đảm bảo tính trực quan: Tính trực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học Vật lí Khi thiết kế phải sưu tầm các phim ảnh, các thí nghiệm, các tình huống

Trang 18

- Phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, vốn kiến thức đã có, khả năng tư duy của HS:

Ở lứa tuổi THPT, HS đã có khả năng tư duy trừu tượng khá cao, nên hạn chế sử dụng phương pháp thuyết trình các kiến thức có sẵn, thay vào đó phải tăng cường các phương pháp tìm tòi logic của HS, bài giảng cần thiết kế theo kiểu hướng dẫn HS hoạt động, khám phá ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV

- Đảm bảo tính thực tiễn: Đặc trưng của môn Vật lí là học để ứng dụng vào trong cuộc sống nên khi thiết kế bài giảng cần liên hệ những kiến thức đã học vào trong thực tế Điều đó giúp cho HS có khả năng vận dụng linh hoạt những kiến thức trong sách vở vào lao động sản xuất

5 Một số phần mềm hỗ trợ

5.1 Phần mềm Crocodile Chemsitry

Phần mềm Crocodile Chemsitry là phần mềm phục vụ cho việc mô phỏng các thí nghiệm của GV, đặc biệt là những thí nghiệm khó thực hiện trong nhà trường phổ thông, đồng thời phần mềm này cũng giúp cho các em HS tự thiết kế các thí nghiệm

mà ở nhà không thể thực hiện được

Ngoài ra phần mềm này còn cho phép ta tự thiết kế rất nhiều thí nghiệm ảo theo yêu cầu của từng tiết học

5.2 Phần mềm Chem Office

Chem Office là sản phẩm của Advanced Chemistry Development Inc dung lượng 7,51MB tương thích với mọi môi trường windows Trong chương trình Chem Office thì có 2 phần mềm hay sử dụng nhất là:

Trang 19

5.2.1 Chemdraw

Chemdraw là phần mềm cho phép chúng ta biết được các thông số về các chất như: nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng…

5.2.2 Chem 3D

Chem 3D là phần mềm cho phép chúng ta thiết lập được mô hình của các phân

tử trong không gian, nó có thể kết hợp với công cụ phân tích điện toán với một giao diện đồ họa rất dễ sử dụng Đặc biệt là khi HS làm quen với phần nhiệt học HS thường khó hình dung được chuyển động của các chất

6 Giới thiệu Lecture Maker

- Lecture Maker là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com) Với Lecture Maker bạn có thể tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng Không chỉ có vậy, bạn còn có thể tận dụng lại các bài giảng đã có trên những định dạng khác PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video…và đưa vào nội dung bài giảng của mình Đây là phần mềm được Cục Công nghệ Thông tin (Bộ GD&ĐT Việt Nam) khuyến khích sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử

- Lecture Maker là phần mềm dễ dùng, giao diện thân thiện và có cấu trúc gần giống chương trình PowerPoint của Microsoft Office phiên bản 2007 Nếu GV đã sử dụng PowerPoint thì cũng có thể tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng bằng Lerture Maker Bên cạnh đó, Lecture Maker có một số điểm mạnh như chèn được nhiều định dạng file PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video ., có thể thu âm trực tiếp và video

Trang 20

- Lecture Maker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các kí tự đặc biệt, soạn câu hỏi trắc nghiệm đơn giản…

- Các bài giảng điện tử soạn thảo bằng Lecture Maker xuất ra nhiều định dạng: exe, web, đóng gói theo chuẩn quốc tế SCORM…

6.1 Cài đặt và cập nhật Lecture Maker

6.1.1 Yêu cầu hệ thống

- CPU tối thiểu Pentium 500MHz

- RAM tối thiểu 512Mb (tốt nhất là 1Gb)

- HDD tối thiểu 50Mb

- Card âm thanh và video

- HĐH Windows 2000/XP, trên máy có cài sẵn các phần mềm: Windows Media Encoder phiên bản 9 trở lên, Windows Media Player phiên bản 9 trở lên, Microsoft PowerPoint

6.1.2 Cài đặt

- Địa chỉ có thể tải về bản cài đặt tại:

http://www.Lecture Maker.co.kr/Lecture

Maker/Lecture Maker2EnglishSetup.exe

- Chạy file Setup trong thư mục cài đặt LECTURE MAKER Chọn Next >

- Chọn Change nếu muốn thay đổi đường dẫn cài mặc định

Trang 21

Chọn Next >

- Chọn Install để bắt đầu cài đặt

- Chờ cho quá trình cài đặt hoàn tất, chọn Finish

- Khởi động Lecture Maker từ màn hình nền Desktop

- Nhập mã sản phẩm Product Key, Submit

Chú ý:

Trang 22

* Nếu không có mã của sản phẩm (Product Key), chọn “Use as a Trial Version” để dùng thử

* Nếu máy tính kết nối Internet, chương trình sẽ tự động đăng nhập vào trang chủ http://www.daulsoft.com và update phiên bản mới nhất

6.1.3 Kiểm tra phiên bản

- Để kiểm tra phiên bản của Lecture Maker: menu InformationAbout

Lecture Maker Trong đề tài này, các hướng dẫn trên phiên bản Lecture Maker

Vertion 2.0 (4.9.2009.10010)

6.1.4 Gỡ chương trình cài đặt - Uninstal Lecture Maker (Đối với Windows XP)

- Từ Windows Start Menu, Control Panel, Add or Remove Programs, Lecture Maker và nhấn nút Remove

- Chọn Yes để đồng ý

Trang 23

6.2 Giao diện và các menu của Lecture Maker

6.2.1 Giao diện: Lecture Maker có giao diện tương tự như Microsoft Powerpoint 2007

- Vùng 1: Chứa các menu và các nút lệnh của chương trình

- Vùng 2: Chứa danh sách các slide trong bài giảng, hiển thị nội dung của từng trang trình diễn dưới dạng ảnh nhỏ Có thể thêm, xóa một Slide hoặc di chuyển đến một Slide bằng cách click chọn vào hình Slide đó Có hai cửa sổ có thể chuyển qua lại bằng cách click vào tên của nó

- Slide: Hiển thị danh sách các Slide hiện có trong bài giảng đang mở

- SlideMaster: Cho phép thiết kế Layout thống nhất cho bài giảng gồm có 2 Slide + Title Master: Tương ứng với Slide đầu tiên của bài giảng, là Slide giới thiệu thông tin về bài giảng

+ Body Master: Tương ứng với các Slide nội dung trong bài giảng

Trang 24

- Ngoài ra còn có các nút chức năng bên dưới theo thứ tự từ trái sang phải: Normal Slide View, Run from current Slide, InsertGroup, Delete Group

- Vùng 3: Vùng thao tác của slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình ảnh, phim )

-Vùng 4: Danh sách các đối tượng có trong slide đang được chọn

- New Slide: thêm slide mới

- Copy Slide: sao chép slide đã chọn

- Duplicate Slide: nhân đôi một slide

- Delete Slide: xoá một slide

c Font: chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, tăng, giảm kích cỡ chữ lên xuống 1-2 đơn

vị, định dạng chữ: đậm, nghiêng, gạch chân, outline, màu sắc

d Paragraph: căn lề trái, phải, giữa…

Trang 25

e Draw: vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ý, hình tròn,

hình vuông, hình đa giác, màu hình, màu viền…

- Select: chọn một hay nhiều đối tượng

- Undo Edit: hủy bỏ thao tác đã làm

- Redo Edit: lập lại thao tác đã hủy bỏ trước đó

6.2.2.2 Menu Insert: thêm vào các đối tượng khác

a Object: chèn các đối tượng vào bài giảng như:

- Image: ảnh, hỗ trợ các định dạng bmp, gif, jpeg, png, wmf, emf

- Video: các định dạng avi, ssf, wmv, mpg, mp4

- Sound: âm thanh wav, wma, mp3, mid

- Flash: dạng shockwave swf

- Button: nút lệnh

+ General button: nút lệnh thông thường do người dùng tạo ra

+ Navigation button: nút lệnh mẫu do chương trình tạo ra

- Import Document: chèn các tài liệu có sẵn: như PowerPoint, PDF, Website

- Other Object: hộp thoại thông báo, đoạn mã Java Script

b Recording

- Record Lecture: trực tiếp ghi lại bài giảng

- Record Video: ghi hình trực tiếp, máy tính cần có webcam và chương trình Windows Media Encoder đã được cài đặt

- Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh

Trang 26

- Text box: văn bản trong hộp soạn thảo, khi trình chiếu cho phép nhập vào văn bản

- Expression Text box: văn bản tĩnh

- Table: hiển thị bảng biểu tương đối đơn giản

- Special character: các kí tự đặc biệt tương tự như Symbol trong PowerPoint

e Quiz

- Multiplechioce: câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

- Short answer quiz: câu hỏi trả lời ngắn

6.2.2.3 Menu Control: điều khiển các đối tượng

+ Đặt các hiệu ứng cho các đối tượng và trang trình diễn, gồm các nút lệnh:

a Object Control: xác lập điều khiển cho đối tượng đã được định danh trước đó

b Slide Control: cho phép di chuyển đến một slide bất kì trong bài giảng

c Change Format: chuyển sang dạng wmv hoặc wma

d Slide Transition Effect: tạo hiệu ứng xuất hiện cho slide, bao gồm (hướng,

tốc độ, khoảng trống)

Trang 27

6.2.2.4 Menu Design: lựa chọn khuôn mẫu và định dạng

+ Cho phép chèn hình nền, chọn mẫu trình bày cho bài giảng, gồm các nút lệnh:

a Slide setup: điều chỉnh về kích thước của slide, đặt tên slide, hình nền …

b Design: chứa các mẫu hình nền có sẵn trong chương trình

c Layout: chứa các bố trí sẵn các khung giữ chỗ cho file hình ảnh, văn bản, Flash

d Template: một số mẫu được liệt kê theo dưới dạng giới thiệu tiêu đề (ví dụ:

Aqua0) và các mẫu khác cho nội dung bài giảng (ví dụ: Aqua1, Aqua2…)

6.2.2.5 Menu View

a Run Slide

- Run all Slide: trình chiếu toàn bộ bài giảng từ Slide đầu tiên

- Run current Slide: trình chiếu bài giảng từ Slide hiện hành

- Run full screen: trình chiếu toàn bộ bài giảng từ Slide đầu tiên ở chế độ toàn màn hình

- Run Web: trình chiếu bài giảng dưới dạng trang web

b View Slide

- View Default Slide: xem bài giảng ở chế độ chuẩn (mặc định)

- View Multi Slide: xem nhiều slide cùng một lúc

- Zoom Slide: phóng to/thu nhỏ kích cỡ slide (%)

c Slide Master: giống như Slide Master trong PowerPoint, những thuộc tính

được thiết lập cho đối tượng (kích thước, màu chữ…) trong Slide Master sẽ có tác động lên toàn bộ slide

- View Slide Master: mở chế độ thiết lập thuộc tính cho Slide Master

Trang 28

- Close Slide Master: đóng chế độ thiết lập thuộc tính cho Slide Master, trở về chế độ soạn thảo slide

d.View HTML Tag: xem bài giảng ở dạng ngôn ngữ thiết kế Web HTML

e Show/Hide: ẩn/hiện các mục như thước, thanh trạng thái …

- Transparent Color: màu trong suốt

- Change Color: thay đổi màu sắc

- Rotate: xoay hình

- Flip: lật hình

- Change size: thay đổi kích thước hình ảnh

- Crop: cắt hình

- Reset: huỷ bỏ mọi thiết lập

b Animation: căn chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong slide

* Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong slide thì hãy double click vào đối tượng

6.2.3 Tinh chỉnh thanh menu: có thể tuỳ chỉnh thanh công cụ (toolbar) để chúng xuất

hiện các mục hay dùng bằng cách:

a Bước 1:

- Cách 1: click mở thanh menu của Lecture Maker, Option

Trang 29

- Cách 2: click phải trên thanh menu Ribbon, Customize Quick Access Toolbar, xuất hiện hộp thoại:

b Bước 2:

- Chọn các nút lệnh từ thanh menu, Add, OK

6.3 Một số thao tác trên Lecture Maker

6.3.1 Thao tác cơ bản

a Tạo mới một bài giảng

b Mở một bài giảng có sẵn

- Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập

tin lme cần mở từ hộp thoại

Trang 30

c Lưu bài giảng

- Nếu là lần đầu tiên lưu bài giảng, hộp thoại Save as

xuất hiện

+ Trong phần Save in: chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu

+ Trong phần File name: hãy đặt tên cho bài giảng (.lme) và bấm nút Save/ hoặc nhấn Enter trên bàn phím

- Nếu bài giảng đã được đặt tên (đã lưu ít nhất 1 lần rồi): bài giảng sẽ được lưu với nội dung có trong bài giảng tại thời điểm hiện hành

d Lưu bài giảng với lệnh Save as

- Save as: lưu với tên khác

- Save as Web: lưu bài giảng dưới dạng 1 website

- Save as SCO: lưu bài dạng chuẩn SCO

- Save as SCORM Package: lưu bài dạng chuẩn quốc tế

Trang 31

e In ấn

- Print: tiến hành in

- Preview Print: xem trước khi in

- Setup Printer: thiết lập máy in

6.3.2 Thao tác với slide

a Tạo slide mới

- Cách 1: từ menu Home, New Slide

- Cách 2: từ vùng 2 chứa danh sách các slide, click Insert Slide (biểu tượng

dấu + ở phía dưới vùng

- Cách 3: click phải mouse vào vùng 2 chứa danh sách các slide, chọn New Slide

- Cách 4: có thể dùng lệnh Copy, Paste để sao chép hoặc lệnh Duplicate Slide

để nhân đôi slide đã chọn

b Xóa slide

- Cách 1: từ Home, Delete Slide

- Cách 2: từ vùng 2 chứa danh sách các slide, click Delete Slide (biểu tượng

dấu - ở phía dưới vùng 2)

- Cách 3: click phải vào slide cần xóa bên vùng danh sách các slide, Delete Slide

c Thiết lập màn hình làm việc của slide

- Để thiết lập màn hình của slide, chọn thanh Design, Slide setup

- Hộp thoại Slide setup xuất hiện: thiết lập theo và chọn OK

Trang 32

d Điều chỉnh thuộc tính của slide

- Điều chỉnh thuộc tính của slide

bao gồm: tên, màu sắc, hình nền

- Để điều chỉnh thuộc tính của

slide chọn thanh Design, Slide Property

(hoặc nhấn phải chuột lên slide và chọn

Properties hoặc Slide Property)

- Hộp thoại Property xuất hiện,

tuỳ chỉnh theo ý, OK

* Một số tùy chọn trong hộp thoại Slide Property:

+ Screen Title: tên slide

+ Move to next screen: chuyển tới slide tiếp theo

+ When mouse or key is pressed: chuyển tới slide tiếp theo khi nhấn chuột hoặc phím bất kì

+ Proceed auto: tự động chuyển tới slide tiếp theo theo một khoảng thời gian định trước (ví dụ: 5 giây)

e Slide Master

- Mở chế độ thiết lập Slide Master: View, View Slide Master

- Thiết lập cho trang bìa: chọn slide có tên Tilte Master trong cửa sổ bên trái có tên Slide Master, chọn mẫu slide, màu sắc, nội dung…

- Thiết lập cho trang nội dung: chọn slide có tên Body Master trong cửa sổ bên trái có tên Slide Master, chọn mẫu slide, màu sắc, nội dung…

Trang 33

màn hình soạn thảo bình thường

Lúc này đã thiết kế xong 2 Slide:

+ Một slide bìa và một slide nội dung

+ Mỗi lần chọn New Slide sẽ có một slide giống như slide Body Master đã

thiết lập Có thể thay đổi thiết lập cho Slide Master bằng cách mở lại chế độ thiết kế View View Slide Master

f Thiết kế mẫu slide

- Chọn thanh Design, có thể chọn 1 trong

Trang 34

- Để dùng Template chọn thanh Design, Template (có 6 nhóm gồm 24 mẫu; mỗi nhóm 4 mẫu: 1 mẫu tiêu đề và 3 mẫu nội dung)

6.3.3 Chèn các đối tượng vào slide

a Chèn hình ảnh: Insert - Image

- Tìm đến thư mục chứa hình ảnh cần chèn: chọn hình, Open

* Chú ý:

+ Để điều chỉnh hình ảnh, hãy chọn hình ảnh bằng cách nhấn chuột trái lên hình

ảnh (muốn chọn nhiều hình cùng một lúc nhấn phím Ctrl kết hợp nhấn chuột trái lên

hình muốn chọn)

+ Để điều chỉnh thuộc tính của hình ảnh hãy nháy kép (double-click) lên hình

ảnh, lúc này thanh Format có thêm các chức năng để điều chỉnh

b Chèn Video

- Insert, Video

- Tìm đến thư mục chứa file video muốn chèn, Open

Trang 35

* Nháy kép vào Video lúc này trên thanh Format có thêm nhóm Video Option

để tinh chỉch thuộc tính của Video

c Chèn âm thanh

- Insert, Audio

- Tìm thư mục chứa file âm thanh, Open

* Nháy kép lên file (biểu tượng cái loa) để tinh chỉnh thuộc tính của âm thanh

d Chèn Flash

- Insert, Flash, lúc này con trỏ chuột có hình dấu cộng (+) bạn đưa xuống màn

hình làm việc của slide và nhấn chuột trái rồi kéo thành 1 hình

- Tìm đến thư mục chứa file Flash, Open

+ Nháy kép lên file Flash để tinh chỉnh thuộc tính (hoặc Alt+ Enter)

e Nút lệnh thông thường

- Insert, Button

- General Button: nút lệnh thông thường, kéo thành một nút theo ý với tên mặc

Trang 36

- Insert, Button, Navigation Button

- Hộp thoại Navigation Button xuất

hiện như sau:

* Tuỳ chọn các nút cần thiết trong hộp

thoại:

+ Home: đi tới slide đầu tiên

+ End: đi tới slide cuối cùng

+ Previous: đi tới slide trước

+ Next: đi tới slide sau

+ Repeat: đi tới slide hiện hành (lặp lại)

+ Exit: thoát khỏi việc trình chiếu

+ Select all: chọn tất cả các lệnh

+ Cancel all: huỷ bỏ tất cả các lệnh

+ Apply to all slide: áp dụng cho mọi slide hiện hành

+ Apply to new slide: áp dụng cho các slide mới tạo sau này

g Chèn file PowerPoint: Insert, Import Document, PowerPoint

- Vẽ một hình xuống dưới màn hình slide hiện hành, thả chuột ra, hộp thoại

Open xuất hiện yêu cầu tìm thư mục chứa file PowerPoint, Open

Trang 37

- Hộp thoại sau xuất hiện:

+ Trong mục Type: chọn As PowerPoint Document

+ Chọn Import all Slides (chèn tất các slide của PP)

* Nháy kép chuột, chọn Property để tinh chỉnh thuộc tính

h Chèn file PDF/Website: Insert, Import Document, PDF hoặc Website

- Vẽ một hình xuống dưới màn hình Slide hiện hành, thả chuột ra, hộp thoại Open xuất hiện, tìm thư mục chứa file PDF (hoặc file html; htm nếu là web), nếu là

trang web thì hộp thoại Object Property xuất hiện, chọn để tìm một trang web trên

máy cần chèn vào bài giảng (hoặc

nhập trực tiếp địa chỉ web nếu máy

tính Online), Click OK

i Chèn hộp thông báo:

Insert, Other Object

- Nhập vào tên hộp thoại trong

Title, nội dung của hộp thông báo

trong Message, OK

* Kết quả khi trình chiếu:

Trang 38

j Chèn công thức toán

- Insert, Equation

- Xuất hiện hộp thoại, chọn các kí hiệu của công thức

- Nhấn Apply để hoàn thành

* Bấm Edit để sửa lại nếu muốn

k Chèn biểu đồ: Insert, Diagram

- Xuất hiện cửa sổ vẽ

- Nhấn Apply để hoàn thành:

- Dựng đồ thị hàm số: Insert, Graph

- Cửa sổ Daul Graph xuất hiện cho phép bạn thao tác trên đồ thị:

- Click chọn New Graph, xuất hiện hộp thoại Edit Graph Trong phần Equation nhập đồ thị hàm số cần vẽ

- Apply để đưa đồ thị từ khung soạn vẽ đồ thị vào slide

Trang 39

m Chèn hình vẽ: Insert, Image Editor

- Sau khi vẽ hình xong, Apply

n Chèn văn bản qua Text

Box: Insert, Text Box

- Đưa xuống dưới màn hình,

lúc này trỏ chuột thành hình dấu

cộng, nhấn trái chuột để tạo thành

một hình chữ nhật trên màn hình soạn thảo, bạn hãy nhập đoạn văn bản theo ý muốn

*Chú ý:

+ Nháy kép vào khung văn bản để ta

thiết lập thuộc tính trên thanh

+ Trong thanh Format, chọnTextBox

Property, hộp thoại Object Property xuất

hiện: ngoài các chức năng đã được trình diễn

ngay trên thanh công cụ, có thể tinh chỉnh một

số thuộc tính khác như chỉnh sửa đoạn văn

bản khi trình chiếu (PowerPoint không có

Ngày đăng: 06/03/2017, 20:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.S Nguyễn Thị Lan Anh (Giáo viên hướng dẫn), Đinh Thị Lành (Sinh viên thực hành) “Khai thác và ứng dụng phần mềm LECTURE MAKER 2.0 kết hợp với một số phần mềm khác thiết kế bài giảng điện tử ”. Đề tài sinh viên Đại học Đà Nẵng, (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và ứng dụng phần mềm LECTURE MAKER 2.0 kết hợp với một số phần mềm khác thiết kế bài giảng điện tử
2. Vương Tấn Sĩ “Thiết kế giáo án điện tử chương 5 và chương 6 vật lý 12 cơ bản sử dụng phần mềm Lecture Maker.” Đại học Cần Thơ, (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế giáo án điện tử chương 5 và chương 6 vật lý 12 cơ bản sử dụng phần mềm Lecture Maker
4. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế. “PPDH Vật lý ở trường PT”. NXB Đại học sư phạm, (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: PPDH Vật lý ở trường PT”
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
5. Lê Phước Lộc, Trần Quốc Tuấn. “Lý luận dạy học vật lý ở THPT”. Đại học Cần Thơ, (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý luận dạy học vật lý ở THPT”
6. Vương Tấn Sĩ. “Thiết kế giáo án điện tử LectureMaker”. Đại học Cần Thơ, (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế giáo án điện tử LectureMaker”
3. Tài liệu tập huấn Lecture Maker của Trung tâm hỗ trợ giáo viên (CENTEA) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w