1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO HỎI đáp KIẾN THỨC TRIẾT HỌC, TỔNG hợp PHẦN CHỦ NGHĨA DUY vật LỊCH sử

78 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 609,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư tưởng triết học về lịch sử xã hội đã có từ thời cổ đại, nhưng do lập trường giai cấp chi phối; hạn chế về trình độ nhận thức và điều kiện lịch sử xã hội; sai lầm về phương pháp tiếp cận nghiên cứu…nên hầu hết các nhà triết học trước Mác đều giải thích một cách duy tâm quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội. Trong dòng chảy của lịch sử tư tưởng triết học nhân loại, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử . Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm duy vật về lịch sử xã hội và làm cho triết học mácxít trở thành một hệ thống triết học mạng tính cân đối, hoàn bị, triệt để và khoa học.

Trang 1

HỎI ĐÁP - CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

Câu 1: Bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

Tư tưởng triết học về lịch sử xã hội đã có từ thời cổ đại, nhưng do lậptrường giai cấp chi phối; hạn chế về trình độ nhận thức và điều kiện lịch sử xãhội; sai lầm về phương pháp tiếp cận nghiên cứu…nên hầu hết các nhà triết họctrước Mác đều giải thích một cách duy tâm quá trình vận động, phát triển củalịch sử xã hội Trong dòng chảy của lịch sử tư tưởng triết học nhân loại, C.Mác

và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử Sự ra đời của chủnghĩa duy vật lịch sử là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm duy vật

về lịch sử - xã hội và làm cho triết học mácxít trở thành một hệ thống triết họcmạng tính cân đối, hoàn bị, triệt để và khoa học

Chủ nghĩa duy vật lịch sử do C.Mác-Ph.Ăngghen sáng tạo là sự mở rộngchủ nghĩa duy vật biện chứng vào nghiên cứu sự vận động, phát triển của đời sống

xã hội, nói cách khác đây là chủ nghĩa duy vật biện chứng về xã hội Bởi vậy trongtriết học Mác-Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sửcùng tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất không tách rời nhau Đối tượng nghiêncứu của chủ nghĩa duy vật lịch sử là những qui luật và động lực chung nhất của sựphát triển lịch sử xã hội trong một chỉnh thể thống nhất

Chủ nghĩa duy vật lịch sử thành tựu vĩ đại của triết học Mác, đượcC.Mác-Ph.Ăngghen xây dựng trên cơ sở kế thừa các thành tựu tư tưởng triếthọc của nhân loại C.Mác-Ph.Ăngghen đã thực hiện cuộc cách mạng trong nhậnthức các vấn đề về lịch sử - xã hội và đưa ra một hệ thống lý luận hoàn toànmới về chất- đó là chủ nghĩa duy vật lịch sử Lý luận duy vật lịch sử đã giảithích một cách khoa học quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội; chỉ racác động lực và qui luật chung, phổ biến tác động chi phối quá trình vận động,phát triển của lịch sử xã hội; về vai trò của con người, của nhân tố chủ quantrong quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội Sự ra đời của chủ nghĩaduy vật lịch sử đã khắc phục toàn bộ các sai lầm, thiếu sót của các nhà triết họctrước C.Mác và đặt ra nền móng vững chắc cho các khoa học xã hội phát triển

Và cũng từ đây, nhân loại mới có được cách nhìn thực sự khoa học về sự vậnđộng, phát triển của lịch sử -xã hội Chủ nghĩa duy vật lịch sử do C Mác- Ph

Trang 2

Ăngghen sáng tạo ra còn là vũ khí tinh thần của giai cấp công nhân trong sựnghiệp đấu tranh tự giải phóng Ngày nay, hệ thống lý luận duy vật lịch sử vẫngiữ nguyên giá trị cách mạng và khoa học, nó là cơ sở lý luận để xem xét cácvấn đề đặt ra của thời đại hiện nay và đấu tranh chống lại các quan điểm sai lầm

về sự vận động, phát triển của lịch sử -xã hội thế giới đương đại hiện nay

Câu 2: Vai trò của chủ nghĩa duy vật lịch sử trong nhận thức thời đại và sự nghiệp đổi mới của đất nước ta hiện nay ?

V.I.Lênin từng chỉ rõ, chỉ có trên cơ sở hiểu đúng thời đại “chúng ta mới

có thể định ra đúng đắn sách lược của chúng ta; và chỉ có trên cơ sở hiểu biếtnhững đặc điểm cơ bản của một thời đại, chúng ta mới có thể tính đến nhữngđặc điểm chi tiết của nước này hay nước nọ”1 Thời đại hiện nay đang đặtnhiều vấn đề đòi hỏi phải được nhận thức và giải quyết, như sự phát triểnmạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ; xu thế toàncầu hoá; kinh tế tri thức, cùng bức tranh phức tạp với nhiều yếu tố biến đổikhó lường của đời sống chính trị thế giới đương đại…Để nhận thức thức mộtcách đúng đắn về thời đại hiện nay tất yếu phải đứng vững trên lập trường vàphương pháp luận khoa học của chủ nghĩ duy vật lịch sử

Chủ nghĩa duy vật lịch sử có vai trò là cơ sở lý luận và phương pháp luậnkhoa học để nhận thức một cách đúng đắn nội dung, đặc điểm, xu thế vận động,phát triển của thời đại hiện nay Từ những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch

sử, có thể khẳng định rằng, thời đại hiện nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa

tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới Sự vận động, phát triểncủa nó diễn ra phức tạp với nhiều đặc điểm mới, cùng các mâu thuẫn gay gắt đặt

ra, song theo qui luật tiến hoá của lịch sử “ loài người cuối cùng nhất định sẽtiến tới chủ nghĩa xã hội”2 Mặc dù hiện nay chủ nghĩa xã hội thế giới đang lâmvào thoái trào; chủ nghĩa tư bản còn có khả năng thích nghi và phát triển; cuộccách mạng khoa học, công nghệ hiện đại đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cuộcđấu tranh giai cấp và dân tộc vẫn tiếp tục diễn ra gay go, phức tạp Thời đaị hiệnnay vẫn tồn tại các mâu thuẫn khách quan, đó là mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xãhội và chủ nghĩa tư bản; mâu thuẫn giữa tư bản và lao động; mâu thuẫn giữa cácdân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc; mâu thuẫn trong nội bộ

1 V.I.Lênin, To n t àn t ập, tập , Nxb TB, M 1980, tr.174.

2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH, NxbST, H,

1991, tr.8.

Trang 3

chủ nghĩa tư bản Những mâu thuẫn cơ bản trên của thời đại hiện nay vẫn tồn tại

và tiếp tục phát triển sâu sắc, tuy mức độ và hình thức biểu hiện có những nétmới Sự vận động của tất cả các mâu thuẫn trên và cuộc đấu tranh của nhân dânlao động sẽ quyết định số phận của chủ nghĩa tư bản và xu hướng vận động tấtyếu của thời đại hiện nay

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống lý luận khoa học để vận dụng vàoxây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trong tình hình hình hiện nay Là cơ sở

lý luận vững chắc để đấu tranh chống lại các quan điểm, khuynh hướng sai lầmtrong tiếp cận về nội dung và đặc điểm của thời đại hiện nay

Chủ nghĩa duy vật lịch sử còn là cơ sở để nhận thức đường lối đổi mới đấtnước của Đảng ta trong tình hình hiện nay, trong đó những vấn đề nổi lên là: conđường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta; vấn đề xây dựng nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa; vấn đề đổi mới kinh tế và chính trị ở nước ta; về xâydựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Mặt khác, các nguyên lý khoa họccủa chủ nghĩa duy vật lịch sử còn là cơ sở lý luận để đấu tranh phê phán các quanđiểm chính trị sai trái, bảo vệ đường lối chính trị của Đảng ta và sự nghiệp đổi mớicủa đất nước hiện nay

Câu 3: Đặc điểm của quy luật xã hội Ý nghĩa trong hoạt động nhận thức và vận dụng thực tiễn?

Qui luật xã hội là qui luật hoạt động trong quá trình hình thành, pháttriển của các hình thái kinh tế - xã hội, nó được thực hiện thông qua hoạt độngcủa con người có ý thức, nhưng lại không phụ thuộc vào ý thức của con người

Qui luật xã hội mang đầy đủ những đặc trưng, đặc điểm của qui luật nóichung, đó là tính khách quan, tất yếu và phổ biến Nhưng là qui luật hoạt độngtrong đời sống xã hội, qui luật xã hội có những đặc điểm riêng nổi bật sau:

Thứ nhất, trong qui luật xã hội có hoạt động của con người có ý thức.

Qui luật tự nhiên diễn ra không có tác động của con người, còn qui luật xã hộiđược biểu hiện thông qua hoạt động của con người có ý thức Bởi vậy, không có hoạtđộng của con người thì cũng không có qui luật xã hội, mặc dù vậy qui luật xã hội vẫnmang tính khách quan, tất yếu và không phụ thuộc vào ý thức con người

Thứ hai, qui luật xã hội mang tính xu hướng và phản ánh xu hướng vận

động, phát triển phức tạp của đời sống xã hội

Trang 4

Qui luật xã hội luôn được biểu hiện ra như một xu hướng và mang tính

xu hướng, phản ánh những mối liên hệ vô cùng phức tạp giữa các yếu tố trongđời sống xã hội và các mối quan hệ giữa người với người trong đó Tính xuhướng của qui luật xã hội tự vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số các ngẫunhiên, kể cả các xu hướng đối lập, cản trở, với nhiều ý muốn và mục đíchchồng chéo khác nhau nhưng cuối cùng phản ánh ý muốn, mục đích của khốiđông người phù hợp với xu thế vận động tất yếu của lịch sử - xã hội

Thứ ba, qui luật xã hội tồn tại, tác động trong những điều kiện nhất định.

Qui luật xã hội tác động trong những điều kiện lịch sử- xã hội nhất định

và khi những điều kiện tồn tại tất yếu của qui luật xã hội nào đó mất đi thì quiluật đó cũng không còn tồn tại Trong các hoàn cảnh khác nhau, giai đoạn khácnhau, qui luật xã hội có thể được biểu hiện ra khác nhau và nó chỉ được thể hiệnđầy đủ, rõ rệt khi các quan hệ xã hội vốn có của nó đạt đến trình độ chín muồi

Thứ tư, lợi ích luôn là “mắt khâu” quan trọng trong cơ chế hoạt động của

qui luật xã hội

Qui luật xã hội tác động thông qua hoạt động của con người, mà độnglực cơ bản nhất thúc đẩy hoạt động của con người, của các giai cấp trong xãhội là lợi ích, do vậy lợi ích là yếu tố quan trọng trong cơ chế hoạt động của quiluật Tuy nhiên, điều đó không làm mất đi tính khách quan của qui luật xã hội,bởi vì khi người ta hành động theo đuổi những lợi ích khác nhau, thì kết quả tácđộng của qui luật xã hội lại không tuỳ thuộc vào ý muốn chủ quan của họ vàthông qua chính “ mắt khâu” lợi ích; các quan hệ lợi ích để con người nhậnthức và vận dụng đúng đắn qui luật xã hội

Trong hoạt động thực tiễn việc nhận thức đúng đắn các đặc điểm của quiluật xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với người cán bộ quân đội để nâng caohiệu quả hoạt động thực tiễn Hoạt động quân sự là lĩnh vực hoạt động đặc thùcủa xã hội, nó chịu sự chi phối tác động của các qui luật xã hội Bởi vậy, tronghoạt động thực tiễn quân sự, người cán bộ quân đội cần nhận thức đúng đắn vàvận dụng sáng tạo qui luật xã hội trong hoạt động thực tiễn nói chung và hoạtđộng quân sự nói riêng Cần đặc biệt chú ý đến vai trò của nhân tố con người vàmắt khâu lợi ích trong hoạt động thực tiễn quân sự Chống thái độ nôn nóng,

Trang 5

chủ quan, duy ý chí trong nhận thức và vận dụng qui luật xã hội vào hoạt độngthực tiễn quân sự

Câu 4: Quan hệ thống nhất biện chứng giữa tự nhiên và xã hội ý nghĩa phương pháp luận?

Theo nghĩa rộng, tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại khách quan,trong đó con người và xã hội là một bộ phận đặc thù của nó Theo nghĩa hẹp, tựnhiên là toàn bộ thế giới vật chất đang vận động, nhưng không kể tới hình thứcvận động xã hội Còn xã hội theo nghĩa rộng là một bộ phận đặc thù của giới tựnhiên, là hình thái vận động cao nhất của vật chất, hình thái vận động này lấymối quan hệ của con người và sự tác động lẫn nhau giữa người với người làmnền tảng Theo nghĩa hẹp, xã hội được hiểu là một kiểu hệ thống xã hội cụ thểtrong lịch sử

Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở triết học của sự thống nhấtbiện chứng giữa tự nhiên và xã hội Vì rằng, tự nhiên- xã hội- con người đều lànhững dạng thức cụ thể của vật chất đang vận động và đều thống nhất ở tính vậtchất Trong hệ thống đó, con người là hạt nhân của sự thống nhất biện chứnggiữa tự nhiên và xã hội Hoạt động lao động sản xuất của con người là cơ sở,cầu nối trong sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên

Các quá trình diễn ra trong tự nhiên và trong xã hội đều chịu sự chi phốicủa các qui luật phổ biến Sự thống nhất biện chứng của của hệ thống xã hội và

tự nhiên được xây dựng trên cơ sở cấu trúc liên hoàn chặt chẽ của sinh quyển,được biểu hiện ra ở chu trình trao đổi chất, năng lượng, thông tin của các hệthống vật chất sống với môi trường tồn tại của chúng trong tự nhiên.Tác độngcủa các qui luật đã nối liền các yếu tố trên thành một thể thống nhất, thườngxuyên tác động lẫn nhau

Quan hệ thống nhất biện chứng giữa tự nhiên và xã hội còn được biểu hiện

ở vai trò của tự nhiên đối với xã hội và và sự tác động trở lại của xã hội đối với tựnhiên Tự nhiên là điều kiện đầu tiên, thường xuyên và tất yếu của sự tồn tại, pháttriển xã hội; là một trong những yếu tố cơ bản hợp thành những điều kiện sinhhoạt vật chất của xã hội Mặt khác, con người và xã hội tác động, biến đổi tự nhiênmạnh mẽ và nhanh chóng nhất so với tất cả các thành phần khác của chu trình sinh

Trang 6

học Nhưng để duy trì sự thống nhất giữa xã hội và tự nhiên, con người cần phảibiết điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ của mình với tự nhiên.

Nắm vững mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa tự nhiên và xã hội, là

cơ sở để xác định đúng đắn vai trò, vị trí của con người và xã hội trong hệthống tự nhiên-xã hội Nhận thức và vận dụng một cách chính xác cả qui luật tựnhiên và qui luật xã hội trong hoạt động thực tiễn, để đảm bảo sự phát triển bềnvững của cả hệ thống tự nhiên- xã hội

Câu 5: Vấn đề mất cân bằng sinh thái hiện nay và quan điểm của Đảng ta trong giải quyết vấn đề này ?

Môi trường sinh thái là tổng hợp những điều kiện tự nhiên và xã hội cóliên quan đến sự sống của con người, đến sự tồn tại và phát triển của xã hội.Hiểu thực chất, đây là môi trường trong đó con người sinh sống và hoạt động

Hiện trạng của môi trường sinh thái toàn cầu hiện nay đang đặt ra nhiềuvấn đề căng thẳng, phức tạp và cấp bách đòi hỏi phải được nhận thức và giảiquyết Hiện nay, nhân loại đang đứng trước nguy cơ hiện hữu của một cuộckhủng hoảng sinh thái toàn cầu đe doạ tới toàn bộ sự sống trên trái đất, như: sựcạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự tăng lên về nhiệt độ của toàn cầu

và “hiệu ứng nhà kính”, mưa a-xít, sa mạc hoá đất đai, ô nhiễm khí quyển,nguồn nước… Thực tế cho thấy, ngày nay đã và đang xảy ra các cuộc khủnghoảng sinh thái cục bộ ở nhiều nơi trên trái đất và nhiều quốc gia khác nhau, đedoạ trực tiếp đến cuộc sống của con người và xã hội

Hiện trạng của sự mất cân bằng sinh thái hiện nay do nhiều nguyên nhânđưa lại, nhưng trước hết là do hạn chế về trình độ tri thứckhoa học và côngnghệ; do con người chưa nhận thức và vận dụng đầy đủ các qui luật của tựnhiên vào trong hoạt động thực tiễn của mình Nguyên nhân trực tiếp là do sựphát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất và sự gia tăng dân số trênhành tinh Nguyên nhân sâu xa là thuộc về bản chất của chế độ xã hội và quan

hệ sản xuất chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

Phương hướng chung trong giải quyết vấn đề sinh thái hiện nay:

Thứ nhất, cần phải biết sử dụng tất cả các thành tựu của khoa học và có

sự hợp tác của tất cả các tổ chức, các quốc gia cùng tham ra giải quyết khắc

Trang 7

phục vấn đề mất cân bằng sinh thái hiện nay Nhận thức và vận dụng đúng cácqui luật của tự nhiên trong hoạt động thực tiễn của con người và xã hội.

Thứ hai, tăng cường giáo dục xây dựng ý thức sinh thái cho con người và

các thế hệ Đây là vấn đề khách quan đặt ra hiện nay, bởi con người là chủ thểcủa các quá trình xã hội và có vai trò tác động, biến đổi tự nhiên mạnh mẽ,nhanh chóng nhất Vì vậy, cần phải không ngừng nâng cao nhận thức cho conngười về tự nhiên, về sự thống nhất của hệ thống tự nhiên- xã hội và yêu cầuphát triển bền vững của hệ thống tự nhiên- xã hội hiện nay

Thứ ba, xoá bỏ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và xây dựng thành công

hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa để tạo ra cơ sở kinh tế-xã hội giảiquyết triệt để mâu thuẫn giữa con người với con người; giữa xã hội và tự nhiên

Với luận điểm tổng quát về sự phát triển bền vững, Đảng ta khẳng định:

“ Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thựchiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”3 Trong quá trình xâydựngcnm xã hội, đặc biệt trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước, Đảng ta đã chỉ ra những phương hướng cơ bản trong bảo vệ, cải thiệnmôi trường sinh thái ở nước ta hiện nay, là: “Tăng cường quản lý tài nguyênquốc gia… ngăn chặn các hành vi huỷ hoại và gây ô nhễm môi trường … tíchcực phục hồi môi trường sinh thái bị phá huỷ Tiếp tục phủ xanh đất trống đồinúi trọc, bảo vệ đa dạng hoá sinh học…”4

Câu 6: Vấn đề dân số và quan điểm của Đảng ta trong giải quyết vấn

đề dân số ở nước ta hiện nay ?

Dân số là số lượng người sinh sống trên một vùng lãnh thổ tại một thờiđiểm nhất định nào đó, như dân số một địa phương, một quốc gia và rộng hơn

là dân số thế giới Cùng với đề sinh thái, vấn đề dân số hiện nay cũng trở nêncấp bách và mang tính toàn cầu

Dân số là điều kiện thường xuyên, tất yếu đối với sự tồn tại và phát triểncủa xã hội và vai trò của dân số được thể hiện trước hết ở số lượng dân cư vàchất lượng dân cư Số lượng dân cư là số lượng người của dân số Số lượng dân

cư phản ánh sức mạnh về lượng của dân số và có ảnh hưởng trực tiếp đến

3 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu to n qu àn t ốc lần thứ IX, NxbCTQG, H, 2001, tr.162.

4 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu to n qu àn qu ốc lần thứ X, NxbCTQG, H, 2006, tr.94

Trang 8

nguồn nhân lực trong quá trình sản xuất xã hội; đến tổ chức phân công lao động

xã hội Chất lượng dân cư là chất lượng người của dân số, biểu hiện ở sức mạnh

về trí lực và năng lực thực tiễn của con người Trong điều kiện cách mạng khoahọc kỹ thuật và công nghệ phát triển như hiện nay, sức mạnh về chất của dân

cư ngày càng trở nên quan trọng và không thể thiếu trong nền sản xuất xã hội

Sự gia tăng dân số luôn ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt của đời sống

xã hội Sự gia tăng dân số quá nhanh, hoặc quá chậm đều ảnh hưởng tiêu cựcđến sự phát triển của xã hội Hiện trạng vấn đề dân số thế giới hiện nay chothấy, sự gia tăng dân số quá lớn hiện nay đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc, nókhông chỉ gây ra khó khăn cho các nước chậm phát triển, mà có liên quan đến

sự phát triển của nhiều quốc gia Bởi vậy, giải quyết vấn đề dân số hiện nay đòihỏi sự nỗ lực chung của các quốc gia, của cả cộng đồng quốc tế cùng tham ragiải quyết

Nước ta là một nước có số lượng dân cư tương đối lớn trên thế giới, có mật độdân số vượt xa các nước trong khu vực và tỷ lệ gia tăng dân số cao so với các nước trênthế giới Hiện trạng và sự bùng nổ dân số ở nước ta hiện nay đã tạo ra các áp lực lớn cho

sự phát triển kinh tế - xã hội, như nghề nghiệp, việc làm, giáo dục… và ảnh hưởng đếnmôi trường sinh thái của đất nước Từ hiện trạng của vấn đề dân số hiện nay ở nước ta,

để thực hiện được các mục tiêu kinh tế-xã hội, đảm bảo cho sự phát triển bền vững củađất nước Đảng ta xác định, phải: “Giảm tốc độ tăng dân số Tiếp tục kế hoạch giảmsinh… nâng cao chất lượng dân số… Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnhphúc…” 5

Câu 7: Cơ sở lý luận và thực tiễn của luận điểm: “nhân tố quyết định trong lịch sử, xét đến cùng, là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực” của Ph.Ăngghen?

Bàn về vai trò của sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, trong

bức thư Ph.Ănghen gửi G.Blô-Khơ vào tháng 9 năm 1890, ông khẳng định: “…

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố quyết định trong lịch sử, xét đến cùng,

là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực Cả Mác lẫn tôi, chưa bao

Trang 9

Luận điểm trên của Ph.Ăngghen được xuất phát từ nguyên lý nền tảng,xuyên suốt của chủ nghĩa duy vật lịch sử, đó là sản xuất vật chất Chủ nghĩaduy vật lịch sử quan niệm, sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụngcông cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến cácdạng vật chất của tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, nhằm thoả mãn nhu cầutồn tại, phát triển của con người và xã hội Về thực chất, sản xuất vật chất làquá trình con người vừa tách khỏi giới tự nhiên, lại vừa hoà nhập và thích ứngvới tự nhiên, thông qua hoạt động lao động sản xuất để tạo ra của cải vật chấtđảm bảo cho nhu cầu tồn tại, phát triển của xã hội Sản xuất vật chất không chỉtạo ra tư liệu sinh hoạt, mà quan trọng hơn là tạo ra tư liệu sản xuất; tạo ra cácmối quan hệ của chính con người Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất

để duy trì sự tồn tại, phát triển của mình con người đã sáng tạo ra toàn bộ đờisống vật chất và tinh thần của xã hội … Nói cách khác sản xuất vật chất của xãhội là tiền đề của hoạt động sản xuất tinh thần và các hiện tượng của đời sốngtinh thần xã hội Bởi vậy, sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực trởthành nhân tố quyết định trong lịch sử, quyết định các hiện tượng phức tạp củađời sống xã hội

Thực tế lịch sử khẳng định, xã hội không thể tồn tại nếu không có quátrình thường xuyên sản xuất và tái sản xuất ra đời sống xã hội Con vật sống vàtồn tại hoàn toàn nhờ vào ân huệ của giới tự nhiên, còn con người bằng hoạtđộng thực tiễn của mình sử dụng công cụ tác động, cải biến tự nhiên để tạo racác sản phẩm đáp ứng cho cầu tồn tại, phát triển của con người và xã hội Mọihiện tượng và quan hệ phức tạp của đời sống xã hội dù thể hiện trong bất cứlĩnh vực nào, quá trình vận động và biến đổi của nó đều phụ thuộc quyết địnhvào điều kiện sản xuất vật chất của xã hội

Từ vai trò của sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực như Ph.Ăngghen đã khẳng định, cần thấy được vai trò to lớn của sản xuất vật chất đốivới sự tồn tại, phát triển của xã hội Trong xem xét, giải thích các hiện tượngcủa đời sống xã hội phải đi từ các điều kiện kinh tế-vật chất của nó và xây dựngthái độ đúng đắn về lao động cho con người

Câu 8: Tại sao nói lực lượng sản xuất là yếu tố năng động, cách mạng nhất và thường xuyên biến đổi trong một phương thức sản xuất ?

Trang 10

Chủ nghĩa duy vật lịch sử quan niệm, lực lượng sản xuất là biểu hiệnmối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thống nhất biện chứng giữa tưliệu sản xuất và người lao động, từ đó tạo ra được sức sản xuất và năng lựcchinh phục tự nhiên của con người Lực lượng sản xuất là phương thức kết hợpgiữa lao động sống với lao động vật hoá và do nhiều yếu tố có quan hệ thốngnhất biện chứng tạo thành Trong đó, người lao động là chủ thể hoạt động sángtạo, là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất với sức khoẻ, kỹ năng,kinh nghiệm, cùng tri thức lao động; còn tư liệu sản xuất , mà trước hết là công

cụ lao động là phương tiện con người sử dụng tác động vào tự nhiên, là sứcmạnh của tri thức đã được vật thể hoá do chính con người sáng tạo ra được sửdụng làm phương tiện vật chất của quá trình sản xuất Trong sự thống nhấtbiện chứng giữa người lao động và tư liệu sản xuất, người lao động luôn giữ vaitrò quan trọng hàng đầu trong lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất là yếu tố năng động, cách mạng nhất và thườngxuyên biến đổi trong mộtptt sản xuất Thực tế lịch sử cho thấy, trong mọi thờiđại, công cụ sản xuất luôn là yếu tố động nhất của lực lượng sản xuất , nó biểuhiện năng lực thực tiễn của con người ngày càng tăng lên trong tiến trình lịch

sử xã hội Sự biến đổi thường xuyên, liên tục của công cụ sản xuất tạo ra cácbiến đổi tất yếu trong toàn bộ lực lượng sản xuất Trình độ phát triển của lựclượng sản xuất là thước đo năng lực, trình độ chinh phục tự nhiên của conngười và xét cho đến cùng sự phát triển của công cụ sản xuất, thúc đẩy sự pháttriển của lực lượng sản xuất , đồng thời là nguyên nhân sâu xa của mọi cải biến

xã hội trong hiện thực Sự phát triển của lực lượng sản xuất còn quyết định sựthay đổi của quan hệ sản xuất và đưa tới sự ra đời của phương thức sản xuấtmới Vì rằng, trong một phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất là nộidung, còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của nó, sự phát triển của lựclượng sản xuất đưa tới sự biến đổi quan hệ sản xuất tương ứng Khi lực lượngsản xuất phát triển đến một trình độ nhất định,

Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa quan trọng để thấy được vai trò to lớncủa lực lượng sản xuất trong quá trình sản xuất xã hội, cùng quá trình vậnđộng, phát triển của xã hội Là cơ sở lý luận để nhận thức đường lối cách mạng

Trang 11

xã hội chủ nghĩa của Đảng ta và vấn đề phát triển lực lượng sản xuất ở nước tahiện nay.

Câu 9: Phân tích vấn đề hiện nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

Vấn đề khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp là dự báo của cácnhà kinh điển mácxít và dự báo đó ngày nay đã trở thành hiện thực Đây là xuthế tất yếu trong nền sản xuất xã hội dưới tác động của cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật, công nghệ hiện đại

Cách mạng khoa học kỹ thuật luôn gắn với nền sản xuất xã hội và ngàycàng có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Ngày nay, sự phát triển củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã trở thành nguyênnhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất và đời sống xã hội Sự pháttriển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại làđặc trưng cơ bản của thời đại hiện nay Do vậy, ngày nay khoa học là đặc trưngcủa lực lượng sản xuất hiện đại Thực tế cho thấy, khoa học trực tiếp sản xuất racác loại hàng hoá đặc biệt, như phát minh; sáng chế; quy trình công nghệ và trởthành ngành sản xuất với đầu tư ngày càng tăng; khoa học đi vào hợp lý hoá quátrình tổ chức, quản lý sản xuất, nâng cao năng xuất lao động của con người Sựphát triển của khoa học hiện nay đã rút ngắn khoảng cách giữa nghiên cứu với ứngdụng và có khả năng phát triển “vượt trước” để giải quyết những mâu thuẫn donhu cầu sản xuất đặt ra, do vậy nó thực sự là động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền sảnxuất xã hội phát triển Khoa học thâm nhập vào tất cả các yếu tố của lực lượng sảnxuất, sự thâm nhập của nó ngày càng trở nên mạnh mẽ đưa tới tăng năng xuất laođộng và làm cho hàm lượng trí tuệ của các sản phẩm làm ra ngày càng cao Tuynhiên, khi nói khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp không nên hiểu đây

là yếu tố thứ 3 trong các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất ( người lao động và

tư liệu sản xuất )

Nhận thức đúng đắn vai trò của khoa học trong sản xuất xã hội và pháttriển đất nước, Đảng ta đã khẳng định, phát triển khoa học và công nghệ cùngvới phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Định hướng pháttriển khoa học và công nghệ trong thời gian tới đây được Đảng ta chỉ rõ, khoa

Trang 12

học xã hội và nhân văn hướng vào việc giải đáp các vấn đề lý luận và thựctiễn, dự báo các xu hướng phát triển, cung cấp luận cứ khoa học cho việchoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế-xã hội Khoahọc tự nhiên hướng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, xây dựng cơ sở khoahọc của sự phát triển các lĩnh vực công nghệ trọng điểm Khoa học và côngnghệ hướng vào nâng cao năng suốt lao động, đổi mới sản phẩm, nâng caonăng lực cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường… Coi trọng nghiên cứu cơbản, tăng đầu tư ngân sách và huy động các nguồn lực khác cho khoa học vàcông nghệ.

Câu 10: Tại sao nói người lao động là chủ thể sáng tạo đặc biệt, yếu

tố cơ bản chất và quyết định của lực lượng sản xuất ?

Lực lượng sản xuất là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tựnhiên, là sự thống nhất biện chứng giữa tư liệu sản xuất và người lao động, từ

đó tạo ra được sức sản xuất và năng lực chinh phục tự nhiên của con người

Người lao động trong lực lượng sản xuất là những người có sức khoẻ, kỹnăng, kinh nghiệm và tri thức lao động Trong các yếu tố hợp thành của lựclượng sản xuất, người lao động luôn giữ vai trò quan trọng hàng đầu, đây lànguồn lực đặc biệt, cơ bản và quyết định của lực lượng sản xuất Người lao động

là lực lượng cơ bản sáng tạo ra công cụ lao động, yếu tố quan trọng nhất của tưliệu sản xuất Người lao động còn trực tiếp sử dụng công cụ lao động sáng tạo racủa cải vật chất cho xã hội, bởi vậy họ là nguồn lực cơ bản, yếu tố đặc biệt củalực lượng sản xuất Trong quá trình sản xuất xã hội người lao động có sức mạnh

và kỹ năng lao động thần kinh- cơ bắp, trong lao động sản xuất sức mạnh và kỹnăng ấy được nhân lên gấp nhiều lần Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xãhội và khoa học kỹ thuật, công nghệ hàm lượng trí tuệ của người lao động ngàycàng tăng lên và làm cho họ trở thành yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất

xã hội Bàn về vai trò của yếu tố con người trong lực lượng sản xuất, V.I.Lêninkhẳng định: “ lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, làngười lao động”7

Thực tiễn sản xuất vật chất của xã hội cho thấy, người lao động là chủthể hoạt động sáng tạo và đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải xã hội

7 V.I Lênin, To n t àn t ập, Nxb.TB, M 1977, tr.38,430.

Trang 13

Người lao động lực lượng cơ bản nhất, bằng hoạt động lao động của mình đãtạo ra của cải vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội.

Xem xét vai trò của người lao động trong lực lượng sản xuất, phải đặttrong mối quan hệ biện chứng với các yếu tố khác, nhận thức đúng đắn vai trò,

vị trí của người lao động trong lực lượng sản xuất của xã hội Mục tiêu củacuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là phải xây dựng thành công phát triển sảnxuất mới và hình thái kinh tế-xã hội xã hội chủ nghĩa, bởi vậy phải quan tâmmột cách thiết thực đến người lao động và phát huy được vai trò to lớn của họtrong cách mạng xã hội chủ nghĩa

Câu 11: Vai trò, vị trí các yếu tố hợp thành quan hệ sản xuất xã

hội ? Quan điểm của Đảng ta trong xây dựng mới hiện nay ?

Chủ nghĩa duy vật lịch sử quan niệm, quan hệ sản xuất là quan hệ giữangười với người trong quá trình sản xuất Cấu trúc của quan hệ sản xuất baogồm 3 mối quan hệ cơ bản: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất (sở hữu);quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất(quản lý); quan hệ trong phân phốisản phẩm lao động (phân phối)

Với tính cách là những quan hệ vật chất tồn tại khách quan, các mốiquan hệ trên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người và có quan

hệ thống nhất với nhau, tạo thành một hệ thống mang tính ổn định tương đối sovới sự vận động, phát triển của lực lượng sản xuất và có vai trò, vị trí khácnhau Trong đó:

- Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản,trung tâm, giữ vai trò quyết định đến tất cả các quan hệ xã hội khác và qui địnhđến tính chất của quan hệ sản xuất

- Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất do quan hệ sở hữu quyết định,nhưng nó có vai trò tác động trực tiếp đến qui mô, tốc độ, hiệu quả của mỗi nềnsản xuất cụ thể Các quan hệ này luôn có xu hướng thích ứng với kiểu quan hệ

sở hữu thống trị của một nền sản xuất cụ thể

- Quan hệ phân phối sản phẩm lao động có vai trò rất quan trọng đối vớiquá trình sản xuất xã hội Mặc dù do quan hệ sở hữu quyết định, nhưng do liênquan trực tiếp đến lợi ích của người lao động nên nó có tác động trực tiếp quátrình sản xuất xã hội

Trang 14

Nhận thức đúng biện chứng giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sảnxuất và vai trò các yếu tố hợp thành của quan hệ sản xuất, trong sự nghiệpđổi mới Đảng ta chỉ rõ, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đồng thời xâydựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với nhiềuhình thức sở hữu đa dạng; chế độ sở hữu công cộng( công hữu) về tư liệusản xuất chủ yếu từng bước được xác lập và sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối khichủ nghĩa xã hội được xây dựng xong về cơ bản; xây dựng chế độ sở hữucông cộng nói riêng và quan hệ sản xuất mới nói chung với bước đi vữngchắc; nhất quán với phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuấttheo định hướng xã hội chủ nghĩa là thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất,cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội

Câu 12: Quan niệm khoa học về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ? Sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình đổi mới đất nước?

Chủ nghĩa duy vật lịch sử quan niệm, sự phù hợp của quan hệ sảnxuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là sự phùhợp biện chứng, trong đó quan hệ sản xuất có sự tương ứng, thích ứng vàđồng thời là hình thức phát triển tất yếu của lực lượng sản xuất, tạo ra địabàn đầy đủ cho lực lượng sản xuất phát triển Xét về thực chất, đây là sựphù hợp mà cả ba mặt của quan hệ sản xuất có sự thích ứng với tính chất vàtrình độ phát triển của lực lượng sản xuất, từ đó tạo ra các điều kiện tối ưucho việc sử dụng và kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo racác điều kiện thuận lợi để lực lượng sản xuất phát triển

Sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượngsản xuất có các đặc trưng cơ bản sau:

- Phù hợp ở đây được xem là nguyên tắc của sự phát triển, đây là sự thíchứng của hai mặt đối lập trong một phương thức sản xuất, nhưng không loại trừmâu thuẫn Phù hợp bao hàm cả sự không phù hợp, đan xen vào nhau, trạngthái của nó đi từ phù hợp - đến không phù hợp - đến phù hợp…

- Phù hợp là trạng thái tương ứng, thích ứng thường xuyên với nhautrong từng bước đi, hiện trạng của lực lượng sản xuất như thế nào đòi hỏi

Trang 15

quan hệ sản xuất phải tương ứng như vậy Trong thực tế, quan hệ sản xuấtvượt trước trình độ phát triển của lực lượng sản xuất do áp đặt chủ quan;hoặc tụt lại sau so với sự phát triển của lực lượng sản xuất đều là khôngphù hợp.

- Phù hợp là thúc đẩy nhau cùng phát triển, trong đó lực lượng sản xuấtluôn tạo ra kẽ hở buộc quan hệ sản xuất phải tuân theo

Tiêu chuẩn đánh giá sự phù hợp, là sản xuất phải phát triển ở cả tốc độ

và qui mô; năng xuất lao động tăng, đời sống của người lao động đảm bảo; môitrường kinh tế, chính trị - xã hội ổn định

Nhận thức và vận dụng qui luật quan hệ sản xuất phù hợp vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất, cùng quan niệm khoa học về

sự phù hợp, Đảng ta chỉ rõ: ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đồngthời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủnghĩa; xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với lực lượng sản xuấttrên cả ba mặt sở hữu, quản lý và phân phối để phát triển lực lượng sảnxuất hiện đại đáp ứng với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước; xây dựng chế độ sở hữu công cộng nói riêng và quan hệsản xuất mới nói chung với bước đi vững chắc và xem hiệu quả xâydựng quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa là thúc đẩy sựphát triển của lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiệncông bằng xã hội

Câu 13: Vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển lực lượng sản xuất trong xác định mục tiêu, mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng ta hiện nay?

Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là qui luật cơ bản vận động trong tất cả các hình thái kinh tế - xã hội, các giai đoạn của lịch sử xã hội Nhận thức và vận dụng đúng qui luật có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Trong quá trình đổi mới đất nước Đảng ta đã vận dụng đúng đắn, sángtạo quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển lựclượng sản xuất vào xác định mục tiêu, mô hình kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa ở nước ta Nhận thức và vận dụng của Đảng ta được biểu hiệntrên các vấn đề cơ bản sau:

Trang 16

Thứ nhất, đã chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, bao cấp sang nền

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Về mặt lịch sử cần thấy,trong điều kiện chiến tranh nền kinh tế tập trung, bao cấp đã đáp ứngđược nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội đất nước và phù hợp với thựctiễn của sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.Tuy nhiên, khi cả nước bước vào thời kỳ đầu xây dựng chủ nghĩa xãhội, việc vận dụng quy luật này còn có biểu hiện nóng vội, chủ quan,duy ý chí và tạo ra các trở lực không nhỏ cho quá trình phát triển kinhtế-xã hội Biểu hiện là, chưa nhận thức đầy đủ về sự phù hợp giữa quan

hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và còn nóng vội trong cải tạo xã hộichủ nghĩa Khắc phục các nhược điểm tồn tại của thời kỳ đầu xây dựngchủ nghĩa xã hội nói chung và trong nhận thức, vận dụng qui luật nóiriêng, Đảng ta đã đưa ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước vàchuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, quan liêu bao cấp sang phát triểnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nhận thức và vận dụngsáng tạo qui luật vào xây dựng, phát triển kinh tế và xác định mục tiêu,

mô hình kinh tế thị trường ở nước ta

Hai là, Đảng ta khẳng định, thực hiện nhất quán phát triển nền kinh tế

hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Đây là tư tưởng quantrọng trong đường lối đổi mới của Đảng ta, thể hiện sự vận dụng sáng tạo quyluật vào xây dựng, phát triển kinh tế -xã hội của đất nước Trong thời kỳ quá độ

đi lên chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa là yêu cầu khách quan để tạo ra địa bàn và điều kiện thuận lợi thúc đẩylực lượng sản xuất phát triển, giải phóng sức sản xuất xã hội và đảm bảo sự phùhợp giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất

Ba là, kinh tế thị trường chúng ta xây dựng là kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa, mục tiêu của nó là phát triển lực lượng sản xuất; tạo ra

cơ sở kinh tế- vật chất cho chủ nghĩa xã hội và nâng cao đời sống của nhân dân.Phát triển kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa là cơ sở, yêu cầu khách quan đểthực hiện thắng lợi mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,

Trang 17

văn minh” như Đảng ta đã xác định trong đường lối cách mạng xã hội chủnghĩa hiện nay.

Có thể nhận thấy, chủ trương xây dựng và phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa là sự thể hiện tư duy, quan niệm của Đảng ta về

sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sảnxuất và đây chính là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ

đi lên chủ nghĩa xã hội hiện nay

Câu 14: Tại sao nói khi: “ Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều, nhanh chóng” 8 ?

Các quan điểm duy tâm phủ nhận vai trò quyết định của cơ sở kinh tế đốivới các hiện tượng xã hội, còn quan điểm siêu hình lại tuyệt đối hoá vai trò củakinh tế một cách máy móc Triết học Mác- Lênin quan niệm, cơ sở kinh tế vàkiến trúc thượng tầng là hai mặt cấu thành xã hội, chúng có quan hệ biệnchứng với nhau, trong đó cơ sở kinh tế quyết định tất cả các hiện tượng xã hội,quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng phản ánh vàtác động tích cực trở lại cơ sở cơ sở kinh tế Nội dung đó thể hiện ở luận điểm:

Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn

ít nhiều, nhanh chóng” Luận điểm này chỉ ra, khi cơ sở kinh tế thay đổi thì tất

yếu kiến trúc thượng tầng phải thay đổi theo Tuy nhiên, sự thay đổi của kiếntrúc thường tầng có thể nhanh hay chậm, căn bản hay không căn bản Thậm chítrong các bộ phận khác nhau của kiến trúc thượng tầng có bộ phận phản ánhtrực tiếp cơ sở kinh tế sẽ thay đổi ngay, còn phản ánh gián tiếp sẽ thay đổi dầndần

Luận điểm đó được xuất phát từ thế giới quan, phương pháp luận củagiải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm triết học Mác -Lênin Vật chất quyết định ý thức vận dụng vào xem xét, giải quyết mối quan

hệ giữa cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng thì cơ sở kinh tế quyết định kiếntrúc thượng tầng

Xuất phát từ luận điểm cơ bản của triết học Mác - Lênin về cơ sở kinh tế

là nền tảng của sự tồn tại, phát triển xã hội, kinh tế quyết định mọi vấn đề về xã

8 C.Mác v Ph àn qu Ăngghen, To n t àn t ập, tập 13 Nxb Chính trị quốc gia H nàn qu ội.1995, tr 15

Trang 18

hội Cho nên, mỗi sự biến đổi của cơ sở kinh tế đều dẫn đến sự biến đổi củakiến trúc thượng tầng

Xuất phát từ bản chất của kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh, cáiđược hình thành trên cơ sở hạ tầng, cơ sở kinh tế, cho nên nó phải do cơ sởkinh tế quyết định Điều đó cho thấy, sự thay đổi cơ sở kinh tế tất yếu dẫn đến

sự đảo lộn kiến trúc thượng tầng

Thực tiễn lịch sử chứng minh, mỗi khi cơ sở kinh tế, đặc biệt là quan hệsản xuất thống trị thay đổi căn bản thì kiến trúc thượng tầng xã hội cũng thay đổicăn bản Thay đổi có tính chất căn bản thì trong lịch sử đã diễn ra bốn lần là từcộng sản nguyên thuỷ-> chiếm hữu nô lệ-> phong kiến -> tư bản chủ nghĩa-> xãhội chủ nghĩa Còn thay đổi trong một hình thái kinh tế - xã hội thì cũng cho thấy,mỗi sự biến đổi về cơ cấu, cơ chế hoặc hình thức sở hữu trong lĩnh vực kinh tế…đều dẫn đến sự điều chỉnh nhất định ở lĩnh vực kiến trúc thượng tầng như, sự bổsung luật pháp, cải cách tổ chức bộ máy nhà nước …Ở các chế độ xã hội khácnhau, sự thay đổi cơ sở kinh tế dẫn đến sự biến đổi kiến trúc thượng tầng có sựkhác nhau Trong xã hội có giai cấp, sự thay đổi của kinh tế dẫn đến cách mạng xãhội thì kiến trúc thượng tầng mới có sự thay đổi căn bản

Câu 15: Quan điểm mác xít về mối quan biện chứng giữa kinh tế và

chính trị Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn?

Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị là nội dung quan trọng của chủ nghĩaduy vật lịch sử, thể hiện sâu sắc thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng,

nó có ý nghĩa to lớn đối với nhận thức và cải tạo xã hội Mọi sự thành công hay thấtbại của các hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào giải quyếtđúng hay không đúng mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

Kinh tế được hiểu là quan hệ, lợi ích, tình hình - thực trạng, điều kiện,quy luật, đặc điểm của kinh tế v.v Còn chính trị là hệ thống các quan điểm, tưtưởng, tình cảm, tâm trạng, tổ chức, thiét chế, quan hệ … chính trị, phản ánhquan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc và biểu hiện tập trung của kinh tế Chínhtrị chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp và không tách rời kinh tế

Kinh tế và chính trị là hai mặt đối lập tác động biện chứng với nhau, kinh

tế quyết định chính trị, chính trị tác động tích cực trở lại kinh tế Mối quan hệgiữa kinh tế và chính trị là thực chất, cốt lõi của mối quan hệ giữa cơ sở hạ

Trang 19

tầng và kiến trúc thượng tầng trong xã hội có giai cấp Giữa cơ sở hạ tầng vàkiến trúc thượng tầng với kinh tế và chính trị có sự khác nhau, không đồngnhất, nhưng liên hệ chặt chẽ với nhau và thống nhất với nhau về nguyên tắc giảiquyết Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, cho nên kinh tế quyếtđịnh chính trị; kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng thì chính trịcũng tác động to lớn đến kinh tế

Kinh tế quyết định chính trị Đây là luận điểm quan trọng của triết họcMác - Lênin Luận điểm này là sản phẩm của sự vận dụng nguyên lý về cơ sở

hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và xem xét vai trò của kinh tế đối vớichính trị Kinh tế quyết định chính trị biểu hiện ở bản chất kinh tế nào thì sảnsinh ra chính trị ấy, khi kinh tế thay đổi thì chính trị sớm muộn phải thay đổitheo Điều này diễn ra rõ nhất khi cách mạng xã hội nổ ra và giành thắng lợi.Mỗi khi cách mạng xã hội thắng lợi thì kinh tế thay đổi về bản chất và kéo theo

sự thay đổi về chính trị Vai trò quyết định của kinh tế đối với chính trị còn diễn

ra ngay trong một hình thái kinh tế - xã hội Mỗi sự biến đổi của kinh tế trongmột xã hội thì chính trị cũng có những thay đổi nhất định về chính trị, như sự

bổ sung về hệ thống pháp luật, bộ máy nhà nước v.v

Chính trị tác động trở lại kinh tế Sự vận động của kinh tế không phảidiễn ra hỗn loạn, ngẫu nhiên, tự phát mà luôn có sự định hướng của chính trị

Sự tác động này biểu hiện vai trò của chính trị trong xác định mục tiêu, phươnghướng phát triển và cơ chế, mô hình kinh tế trong xã hội Thông qua chính sáchkinh tế, thông qua vai trò cưỡng bức của pháp luật… chính trị có thể điềuchỉnh, làm biến đổi kinh tế về tốc độ, quy mô phát triển Khi chính trị phản ánhđúng nhu cầu, quy luật, thực trạng, nhu cầu kinh tế thì thúc đẩy kinh tế pháttriển và ngược lại thì kìm hãm Sự kìm hãm không có nghĩa là chặn đứng màvẫn có sự phát triển, nhưng chậm hơn so với khả năng vốn có của nó

Đây là cơ sở khoa học cho Đảng ta đề ra đường lối đổi mới kinh tế vàchính trị một cách khoa học Luận điểm trên cũng là cơ sở khoa học cho quántriệt quan điểm đổi mới của Đảng ta nói chung và giữa đổi mối kinh tế với đổimới chính trị nói riêng, đồng thời là vũ khí lý luận phê phán quan điểm tách rờihoặc tuyệt đối hoá một mặt kinh tế hay chính trị

Đảng ta có nhiều cống hiến trong phát triển, cụ thể hoá luận điểm trênvào từng giai đoạn cụ thể cách mạng ở nước ta Trước đổi mới mới, nhận thức

Trang 20

và vận dụng mối quan hệ này của Đảng ta có nhiều hạn chế, biểu hiện ở chủquan duy ý chí trong giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị Tronggiải quyết vấn đề kinh tế bị áp đặt của vấn đề chính trị quá lớn Sau đổi mới,Đảng ta vận dụng mối quan hệ này ngày càng khoa học hơn Tư tưởng về đổimới toàn diện, lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, đổi mới chính trị thận trọng,giải ra từng bước đáp ứng yêu cầu của đổi mới kinh tế đã thể hiện sự khái quátcao nhất, khoa học nhất trong vận dụng mối quan hệ giữa kinh tế và chính trịvào thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay

Câu 16: Nhận thức và vận dụng quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong đổi mới kinh tế và chính trị của Đảng ta?

Nhận thức và vận dụng quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng vàkiến trúc thượng tầng vào giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và chínhtrị là nội dung cốt lõi nhất của đường lối đổi mới của Đảng ta Quá trình lãnhđạo cách mạng, Đảng ta luôn thể hiện sự độc lập sáng tạo trong nhận thức, vậndụng mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng vào giải quyếtmối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và chính trị Đánh giá về nhận thức và vậndụng mối quan hệ này của Đảng ta vào đổi mới kinh tế và chính trị ở Việt Namqua những giai đoạn cơ bản sau:

Trước đổi mới, nhận thức và vận dụng của Đảng ta có những hạn chếnhất định Hạn chế trong nhận thức và vận dụng mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc thượng tầng vào kinh tế và chính trị là ở sự vi phạm nguyên tắc thếgiới quan, phương pháp luận của nó Giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế vàchính trị chưa thể hiện đầy đủ tính toàn diện và vai trò cụ thể của từng mặt.Mặc dù chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, không thể không chiếmhàng đầu so với kinh tế, nhưng vẫn phải do kinh tế quyết định Thế nhưng tronggiai đạon này, giải quyết vấn đề kinh tế bị chi phối bởi chính trị quá lớn, chưaxuất phát từ thực trạng, bản chất, quy luật kinh tế một cách triệt để Hậu quảcủa nó là kinh tế trì trệ, kém phát triển và hệ thống kiến trúc thượng tầng cồngkềnh kém hiệu quả

Sau đổi mới, nhận thức và vận dụng quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở

hạ tầng và kiến trúc thượng tầng vào đổi mới kinh tế và chính trị ngày càng

Trang 21

khoa học hơn Tư tưởng của Đảng ta phải đổi mới toàn diện, lấy đổi mới kinh

tế làm trọng tâm, đổi mới chính trị phải thận trọng, theo yêu cầu của đổi mớikinh tế đã thể hiện sự khái quát cao nhất về nhận thức và vận dụng quy luật nàyvào đổi mới kinh tế và chính trị Tính toàn diện trong đổi mới kinh tế và chínhtrị thể hiện tư tưởng không tuyệt đối hoá một mặt kinh tế hoặc chính trị Trongtính toàn diện đó, Đảng ta xác định vị trí giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chínhtrị không ngang bằng nhau Đổi mới kinh tế làm trọng tâm thể hiện vai tròquyết định của kinh tế đối với chính trị Trong tình hình mới, chính trị có nhiềuphức tạp, cho nên Đảng ta xác định, đổi mới chính trị phải thận trọng, phù hợpvới yêu cầu của kinh tế Như vậy, đổi mới chính trị không tách rời đổi mới kinh

tế nhưng không tuỳ tiện, mà theo yêu cầu và đặc điểm tiến trình phát triển củakinh tế đã thể hiện sâu sắc nội dung cốt lõi của mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc thượng tầng

Hiện nay, Đảng ta nhất quán với tư tưởng thực hiện kinh tế nhiều thànhphần, cơ chế thị trường, nhưng nhất nguyên về chính trị, một đảng duy nhấtlãnh đạo, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng kim chỉ nam cho mọi hoạtđộng Đây là sản phẩm của nhận thức và vận dụng đúng đắn, sáng tạo mối quan

hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng vào đổi mới kinh tế và đổi mớichính trị trong tình hình mới Thực hiện kinh tế thị trường là phù hợp với quyluật kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhưng lại chứa đựng nhiềuyếu tố, xu hướng phát triển khác nhau Với đặc điểm nền kinh tế đó, tự nó cónhu cầu ổn định chính trị để giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bảo đảmcho phát triển vững chắc Như vậy, thực hiện nhất nguyên về chính trị, mộtĐảng lãnh đạo là phản ánh đúng nhu cầu đòi hỏi của phát triển kinh tế ở nước

ta hiện nay Tư tưởng đó không những không trái với nguyên tắc thế giới quan,phương pháp luật của mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng,

mà còn thể hiện sự vận dụng sáng tạo quy luật này vào thực tiễn cách mạngnước ta hiện nay

Câu 17 Đặc thù hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa?

Sự hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hộichủ nghĩa có tính đặc thù Xét về sự hình thành Sự hình thành cơ sở hạ tầng xã

Trang 22

hội chủ nghĩa không nẩy sinh trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa, mà chỉ khicách mạng vô sản thắng lợi, nó mới được thiết lập, phát triển Sự hình thànhphát triển như vậy được hiểu mang tính tự giác Việc thiết lập nhà nước chuyênchính vô sản là điều kiện tiên quyết, cơ bản để quan hệ sản xuất xã hội chủnghĩa ra đời Như vậy, cách mạng chính trị đi trước một bước thì cơ sở hạ tầng

và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa mới được xác lập Bởi vì, cơ sở hạtầng xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, nó khôngthể tự phát nẩy sinh trong lòng xã hội dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sảnxuất Tuy nhiên, tiền đề vật chất cho cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xãhội chủ nghĩa đã có khá đầy đủ trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa thì nó mới

có thể hình thành Giữa tiền đề vật chất và mầm mống của quan hệ sản xuất xãhội chủ nghĩa trong lòng xã hội cũ không phải là một Trong lòng chủ nghĩa tưbản có tiền đề vật chất cho chủ nghĩa xã hội, nhưng không thể nẩy sinh mầmmống quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong đó

Cách mạng chính trị đi trước một bước để cơ sở hạ tầng và kiến trúcthượng tầng xã hội chủ nghĩa ra đời không có nghĩa kiến trúc thượng tầng quyếtđịnh cơ sở hạ tầng Bởi vì cách mạng chính trị giành thắng lợi đồng nghĩa vớinhà nước chuyên chính vô sản được thiết lập thì nhà nước đó chỉ là một bộphận của kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa Sau khi thực hiện quốc hữuhoá tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản, quan hệ sản xuất dựa trên chế độ cônghữu về tư liệu sản xuất và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa được xác lậpthì kiến trúc thượng tầng này phát triển, hoàn thiện khi cơ sở hạ tầng sinh ra nókhông ngừng được củng cố, phát triển vững chắc

Khi cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa hoàn thiện,thì đây sẽ là cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tốt đẹp nhất trong lịch sử

Cơ sở hạ tầng đó sẽ không có mâu thuẫn đối kháng, kiến trúc thượng tầng xãhội chủ nghĩa sẽ thuần nhất thống nhất, là nèn tảng xây dựng nền văn hoá tinhthần xã hội lành mạnh không ngừng phát triển

Đây là cơ sở khoa học cho nâng cao nhận thức quy luật có tính đặc thùcủa quá trình hình thành, phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xãhội chủ nghĩa Là cơ sở quán triệt quan điểm của Đảng ta là phải giành bằngđược chính quyền trong cách mạng để thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ

Trang 23

nghĩa Trong xây dựng chủ nghĩa xã hội phải kết hợp giữa hoàn thiện cơ sở hạtầng xã hội chủ nghĩa và củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng, hoàn thiện nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Trong đó phải bảo đảm cho thành phần kinh

tế nhà nước từng bước tiến tới giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thànhphần, cơ chế thi trường là chủ yếu nhất cho sự phát triển cơ sở hạ tầng và kiếntrúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa một cách vững chắc

Câu 18 So sánh phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác với phương pháp tiếp cận nền văn minh của AlVin và Hedi Toffler

Trong lịch sử những quan điểm duy tâm, siêu hình tiếp cận và giải thích

xã hội một cách phiến diện, chủ quan Hiện nay, phương pháp tiếp cận có tínhsiêu hình lại được một số học giả tư sản, tiêu biểu là AlVin và Hedi Tofflerđưa phương pháp tiếp cận nền văn minh Các phương pháp tiếp cận đó đều tráingược với phương pháp tiếp cận của triết học Mác - Lênin

Nếu như AlVin và Hedi Toffler tiếp cận xã hội có tính phiến diện, siêuhình tuyệt đối hoá mặt kinh tế thì C.Mác tiếp cận xã hội từ hiện thực, vớiphương pháp tổng hợp, biện chứng duy vật Với phương pháp tiếp cận nền vănminh, AlVin và Hedi Toffler đã quy toàn bộ tính chỉnh thể xã hội với sự tácđộng của tổng thể nhiều yếu tố vào một lĩnh vực kinh tế Phương pháp tiếp cậnnày tuyệt đối hoá vai trò kinh tế, phủ nhận vai trò của các yếu tố khác và bỏ quatính chất chính trị của xã hội và quy toàn bộ vận động, phát triển sinh động,phong phú của xã hội vào một mặt là lực lượng sản xuất.Với phương pháp tiếpcận nền văn minh thì có giá trị đối với giải thích tiến trình phát triển của lựclượng sản xuất, nhưng giải thích tiến trình phát triển của xã hội sẽ không tránhkhỏi sai lầm về mặt khoa học và phản động về mặt chính trị

Phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của C Mác thể hiện sựtồn tại và phát triển của xã hội mang tính hiện thực và tất cả các lĩnh vực, cácyếu tố của xã hội đều có vai trò đối với sự tồn tại, phát tiển xã hội Với phươngpháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội thì xã hội như một cơ thể sống, một hệthống mở, một chỉnh thể thống nhất, vận động, phát triển theo quy luật vốn có của

nó Tuy nhiên, phương pháp đó cũng cho thấy, vai trò từng yếu tố không ngangbằng nhau Trong các lĩnh vực của xã hội thì lĩnh vực kinh tế, quan hệ kinh tế có

Trang 24

vai trò quyết định, còn các yếu tố, các lĩnh vực xã hội khác có vị trí, vai trò nhấtđịnh Trong phương pháp tiếp cận và nội dung của hình thái kinh tế - xã hội, C.Mác đã làm nổi bật vai trò của lĩnh vực kinh tế , coi đó là cơ sở cho các lĩnh vực

xã hội khác và toàn bộ sự phát triển của xã hội Mặt khác, C Mác cũng luận giải

và xác định đúng vai trò của từng yếu tố trong tính chỉnh thể thống nhất của xãhội

Nghiên cứu sự khác nhau giữa phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xãhội với phương pháp tiếp cận xã hội bằng sự thay thế các nền văn minh của AlVin

và Hedi Toffler cho chúng ta một nhận thức đúng đắn về xã hội và có niềm tinvững chắc vào bản chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời

có cơ sở khoa học để phủ nhận quan điểm sai trái, duy tâm siêu hình, của AlVin

Xuất phát từ phạm trù hình thái kinh tế - xã hội, Đảng ta nhận thức đúngbản chất tiến trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Phạm trù hình tháikinh tế - xã hội là cơ sở khoa học cho phép Đảng ta xác định đúng điểm xuấtphát, mục tiêu vươn tới và đặc điểm con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam Về điểm xuất phát lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ta xác định nước ta ở trình

độ thấp, chỉ ở chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Với điểm xuất phát này và mục tiêu chủ nghiã xã hội thì mô hình, bước đi vàtính chất quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là phức tạp và rất khó

Trang 25

khăn, phải trải qua những nấc thang trung gian quá độ mới đi đến mục tiêu xâydựng thành công chủ nghĩa xã hội Với mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hộicông bằng dân chủ, văn minh là sự khái quát sự vận dụng phạm trù hình tháikinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện lịch sử hiện nay.

Trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng ta luôn xác định nội dung

có tính toàn diện cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượngtầng Bởi vì phạm trù hình thái kinh tế - xã hội cho phép nhận thức xã hội nói chung

và chủ nghĩa xã hội nói riêng phải là sự phát triển đồng bộ, tương ứng với nhau trêncác yếu tố cơ bản Tuy nhiên, ở các giai đoạn lịch sử khác nhau, nhận thức và vậndụng của Đảng ta có sự khác nhau Trước đổi mới, nhận thức và vận dụng vấn đềnày còn có những hạn chế là chưa xác định đúng trình độ, cách thức và biện phápphát triển lực lượng sản xuất, cải tạo quan hệ sản xuất và hoàn thiện kiến trúcthượng tầng Từ đó cũng dẫn đến giải quyết mối quan hệ giữa các yếu tố trong môhình chủ nghĩa xã hội chưa phù hợp với quy luật, còn biểu hiện chủ quan duy ý chítrong xác định tiến trình phát triển

Với tinh thần đổi mới, giám nhìn thẳng vào sự thật, Đảng ta nhận thức lại

và vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội vào xây dựng chủ nghiã xã hội ởnước ta hiện nay một cách phù hợp Vẫn trên tư tưởng về tính toàn diện trên tất

cả các mặt cơ bản của mô hình chủ nghĩa, Đảng ta xác định đúng đắn trình độ,bước đi và phương thức xây dựng từng mặt cụ thể trong tính chỉnh thể của nộidung hình thái kinh tế - xã hội Đảng ta chủ trương đẩy mạnh phát triển lựclượng sản xuất, với những chính sách phát huy nội lực và mở rộng quan hệquốc tế để kết hợp giữa đi tắt với đón đầu; giữa tuần tự và nhẩy vọt phù hợp Với tư tưởng này đã thể hiện vận dụng đúng quy luật phát triển của lực lượngsản xuất trong điều kiện ở nước ta hiện nay Trong cải tạo quan hệ sản xuất,Đảng ta nhất quán việc chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thịtrường, cơ cấu nhiều thành phần, đa dạng hoá các hình thức sở hữu Tức làtương ứng với trình độ lực lượng sản xuất ở một thành phần kinh tế, có mộthình thức sở hữu, tổ chức sản xuất và phân phối cụ thể Vì vậy đã tạo ra sự phùhợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất ở tất cả lĩnh vực Đảng ta chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa, tiến tới hoàn thiện hệ thống kiến trúc thượng tầng gọn nhẹ, cótính hiệu lực cao và hiệu quả

Trang 26

Câu 10: Cơ sở lý luận và thực tiễn của luận điểm:"Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên”?

Trong lời tựa của Bộ tư bản, C.Mác đưa ra một tư tưởng lớn: “Tôi coi sự pháttriển của những hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên"9

Đây là luận điểm khái quát cao nhất về học thuýêt hình thái kinh tế –xãhội, sản phẩm của nhiều năm hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động thựctiễn của C.Mác mà mãi tới Bộ Tư Bản mới có được

Thực chất nội dung luận điểm, là sự ra đời, phát triển và thay thế lẫn nhaugiữa các hình thái kinh tế – xã hội theo trật tự hợp lôgíc từ thấp đến cao, không phụthuộc vào ý thức con người, nhưng lại thông qua hoạt động có ý thức của conngười Tính chất lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế - xã hội luôn thống nhấtgiữa tính khách quan và năng động chủ quan của con người

Cơ sở lý luận của luận điểm này trước hết là từ quan niệm xã hội là một bộphận của tự nhiên, sự vận động của hình thái kinh tế - xã hội phải tuân theo quyluật tự nhiên Thứ hai, tiến trình lịch sử tự nhiên của hình thái kinh tế - xã hội dochính các yếu tố bên trong, vốn có của hình thái kinh tế – xã hội tác động lẫnnhau, không phải do quyết định từ yếu tố bên ngoài Thứ ba, dựa vào tư tưởng vềtính chất phát triển tuần tự và vai trò xét đến cùng quyết định tiến trình lịch sử củalực lượng sản xuất V.I Lê nin: chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào nhữngquan hệ sản xuất và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ phát triển củalực lượng sản xuất thì mới có được cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triểncủa các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên

Thực tiễn cho thấy con người làm nên lịch sử, là chủ thể của lịch sử, nhưngkhông tuỳ tiện mà phải theo quy luật khách quan Con người không thể tuỳ tiệntạo ra hoặc xoá bỏ một quy luật lịch sử nào, cho nên sự phát triển của hình tháikinh tế - xã hội diễn ra theo quy luật như những lĩnh vực khác của tự nhiên Conngười phải tuân theo quy luật, nhưng con người có thể nhận thức và vận dụngđược quy luật vào thực hiện mục đích con người, vì vậy sự phát triển có tính tựnhiên của hình thái kinh tế - xã hội lại có dấu ấn chủ quan của con người

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của luận điểm sự phát triển của cáchình thái kinh tế - xã hội là quá trình kịch sử tự nhiên cho chúng ta cơ sở khoahọc để củng cố niềm tin vào sự tất thắng của chủ nghĩa xã hội Bởi vì cơ sở đó

9 C.Mác v Ph àn qu Ăngghen, To n t àn t ập, tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, H 2002, tr 21

Trang 27

cho phép khẳng định, sự ra đời, tồn tại phát triển và thay thế một hình thái kinh

tế - xã hội là tất yếu như nhau; sự ra đời và thay thế chủ nghĩa tư bản cho chiếnthắng của chủ nghĩa xã hội cũng là khách quan Mặc dù xã hội chủ nghĩa hiệnthực hiện nay có những quanh co, phức tạp, nhưng nó vẫn là xã hội tương lai tấtyếu của tiến trình lịch sử tự nhiên Đây là cơ sở khoa học phê phán những quanđiểm sai trái cho rằng lý luận hình thái kinh tế - xã hội không có cơ sở khoahọc và muốn thay lý luận đó bằng lý luận khác

Câu 21 Tính quy luật của việc bỏ qua một vài hình thái kinh tế – xã hội trong quá trình phát triển lịch sử?

Tư tưởng về bỏ qua một vài hình thái kinh tế - xã hội quá độ lên chủnghĩa xã hội trong tiến trình lịch sử là nội dung quan trọng của lý luận hình tháikinh tế - xã hội, có giá trị to lớn đối với nhận thức và cải tạo xã hội Tư tưởng

về sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử tự nhiênphản ánh tiến trình phát triển của xã hội loài người phải tuần tự qua các hìnhthái kinh tế xã hội từ thấp lên cao Tư tưởng đó lại không loại trừ, mà còn baohàm sự bỏ qua một vài hình thái kinh tế – xã hội, quá độ lên hình thái kinh tế –

xã hội cao hơn đối với một dân tộc Tư tưởng về bỏ qua một vài hình thái kinh

tế - xã hội quá độ lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn là giá trị đích thực của

lý luận này Như vậy, sự phát triển của một dân tộc có thể thông qua con đường

bỏ qua mà vẫn hợp quy luật, vẫn thống nhất với quá trình lịch sử tự nhiên củacác hình thái kinh tế - xã hội

Tính quy luật của việc bỏ qua một vài hình thái kinh tế - xã hội quá độlên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn được chứng minh bằng tư tưởng về tiếntrình lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế – xã hội Sự phát triển của cáchình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học cho phép nhận thức lịch sử trongquá khứ, hiện tại và tương lai trong tính tuần tự từ thấp đến cao, hợp lôgíchcủa nhân loại Với năng động chủ quan của mình, con người có thể nhận thức,vận dụng quy luật lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế - xã hôị để xác địnhđúng đắn điểm đứng, trình độ phát triển và mục tiêu tương lai của dân tộc Sựvận dụng đó cho phép một dân tộc có thể thực hiện bước bỏ qua mà vẫn phùhợp với tiến trình lịch sử Thực tiễn lịch sử, Mỹ bỏ qua phát triển chế độ phongkiến, quá độ lên chủ nghĩa tư bản ; Trung Quốc, Việt Nam, Cu Ba…bỏ qua chế

độ tư bản chủ nghĩa quá độ lên chủ nghĩa xã hội Tuy nhiên phải có điều kiện

Trang 28

Điều kiện bỏ qua như V.I Lênin khái quát, một là hình thái kinh tế –

xã hội định bỏ qua đã trở lên lỗi thời, hình thái kinh tế – xã hội định vươn tới đãthành hiện thực trên thế giới, phát huy vai trò tích cực đối với phát triển, tiến bộ

xã hội; hai là, có sự giúp đỡ của giai cấp vô sản ở các nước tiên tiến khi đãgiành được chính quyền; ba là, trong nước có lực lượng xã hội tiên tiến, có đủnăng lực lãnh đạo quần chúng, thực hiện bước bỏ qua

Vận dụng vào thời đại ngày nay, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lênchủ nghĩa xã hội mở đầu bằng cách mạng tháng mười Nga năm 1917 thì bỏ quachế độ tư bản chủ nghĩa quá độ lên chủ chủ nghĩa xã hội là tất yếu, hợp quy luậtđối với những nước chậm phát triển sau khi giành độc lập dân tộc Mặc dù hiệnnay, thời đại có những đặc điểm mới, chủ ngghĩa xã hội Liên Xô, Đông Âu sụp

đổ, phong trào cách mạng thế giới thoái trào…sự giúp đỡ của giai cấp vô sản ởcác nước tiên tiến không còn, nhưng lịch sử lại có những tiền đề mới để cácnước chậm phát triển thực hiện bước bỏ qua quá độ lên chủ nghĩa xã hội Hiệnnay đang diễn ra quốc tế hoá đời sống kinh tế, xu hướng mở cửa, giao lưu, hộinhập ngày càng tăng lên tạo tiền đề cho các nước kinh tế chậm phát triển có thểtận dụng thành tựu khoa học công nghệ hiện đại của các nước phát triển để thựchiện bỏ qua đi lên chủ nghĩa xã hội

Với những cơ sở khoa học trên, hiện nay các nước kinh tế chậm pháttriển sau khi giành độc lập dân tộc, bỏ qua phát triển chế độ tư bản chủ nghĩaquá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu lịch sử độc lập dân tộc gắn liền với chủnghĩa xã hội là chân lý thời đại hiện nay

Câu 22 Việc lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay có phù hợp với qui luật khách quan của lịch sử và xu thế phát triển của thời đại hay không ?

Việc lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay là tấtyếu, hợp quy luật lịch sử, xu thế thời đại Đây là nội dung quan trọng, có ýnghĩa to lớn đối với nhận thức, vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin trong

đề ra đường lối cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ởnước ta

Tính chất hợp quy luật và xu thế thời đại được dựa trên cơ sở khoa họclà: Tư tưởng về sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử

Trang 29

tự nhiên Tư tưởng này cho cho phép nhận thức tiến trình lịch sử nhân loại theoquy luật từ thấp đến cao, từ quá khứ đến hiện tại và tương lai hợp lôgích Nhưvậy, tương lai tất yếu của nhân loại là chủ nghĩa xã hội Với thắng lợi của cáchmạng Tháng Mười Nga mở ra kỷ nguyên, thời đại mới cho nhân loại - thời đạiquá độ lên chủ nghĩa xã hội trtên phạm vi toàn thế giới Vậy lựa chọn conđường đi lên chủ nghĩa xã hội là lựa chọn xã hội tương lai tất yếu loài ngườiphải đi tới

Tính chất hợp quy luật, hợp xu thế thời đại của lựa chọn mục tiêu,con đường chủ nghĩa xã hội ở nước ta còn phù hợp với lý luận bỏ qua củachủ nghĩa Mác - Lênin Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra trong những điềukiện nhất định một dân tộc có thể bỏ qua một vài hình thái kinh tế - xã hộiquá độ lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn mà vẫn hợp quy luật Việc bỏqua đó không những không trái với tư tưởng về tiến trình lịch sử tự nhiên,

mà còn làm sâu sắc, sinh động, phong phú hơn tiến trình lịch sử đó Bởi vì,giữa tính tuần tự của nhân loại và bỏ qua của một dân tộc không loại trừnhau, mà bao hàm nhau, thống nhất với nhau Thực tế lịch sử cũng đã diễn

ra những bước quá độ bỏ qua và giành thắng lợi Ví dụ như Mỹ bỏ qua pháttriển chế độ phong kiến quá độ lên chủ nghĩa tư bản; Trung Quốc, ViệtNam, Cu Ba, Cộng hoà dan chủ nhân dân Triều Tiên… đã bỏ qua phát triểnchế độ tư bản chủ nghĩa quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Với thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra thờiđại quá độ từ chủ nghiã tư bản lên chủ nghĩa xã hội thì bỏ qua phát triển tư bảnchủ nghĩa quá độ lên chủ nghĩa xã hội đối với những nước chậm phát triển saukhi giành độc lập hoàn toàn phù hợp với quy luật, tiến trình lịch sử

Ngày nay, nội dung thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội vẫn không thay đổi.Mặc dù chủ nghiã xã hội ở Liên Xô sụp đổ, trong khi chủ nghĩa tư bản có sự thíchnghi, điều chỉnh, nhưng không làm mất đi giá trị thời đại của nó

Cơ sở khoa học của lựa chọn con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là hợp quy luật, xu thế lịch sử còn đượcchứng minh thông qua khả năng thực hiện quá độ đó ở nước ta Tiền đề vềchính trị là đất nước thống nhất, thể chế chính trị được giữ vững trướctrước những biến động phức tạp của cách mạng thế giới vừa qua; Đảng giữ

Trang 30

vững địa vị lãnh đạo, đổi mới ngang tầm thời đại, không ngừng khẳngđịnh vai trò lãnh đạo độc duy nhất đối với tiền đồ phát triển dân tộc ta.Tiền đề về kinh tế là thành tựu đổi mới đất nước của 20 năm đổi mới nângtầm dân tộc ta trên trường quốc tế Nước ta còn nằm trong khu vực kinh tếnăng động tạo điều kiện thuận lợi cho mở cửu giao lưu, hội nhập có hiệuquả.

Đây là cơ sở khoa học cho củng cố niềm tin vào sự tất thắng của sựnghiệp đổi mới, của mục tiêu vươn tới chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đây là

cơ sở khoa học để quán triệt quan điểm của đảng ta, là vũ khí lý luận phêphán những quan điểm sai trái cho rằng, nước ta quá độ lên chủ nghĩa xãhội là trái quy luật

Câu 23: Tại sao nói quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta là có khả năng và có điều kiện thực hiện?

Đây là vấn đề phức tạp, có tầm quan trọng đặc biệt, liên quan đến tiến trìnhphát triển của cách mạng nước ta và cuộc đấu tranh tư tưởng, lý luận hiện nay Mặc

dù hiện nay, thời đại có những đặc điểm mới, nhưng nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là hợp quy luật, có khả năng và điều kiện

Tính tất yếu, hợp quy luật quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tưbản chủ nghĩa ở nước ta dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn sau: Lý luậnhình thái kinh tế - xã hội, với tư tưởng về sự phát triển của các hình thái kinh tế

- xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên và lý luận về bỏ qua một vài hình thái kinh

tế - xã hội quá độ lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn Lý luận đó vận dụngvào thời đại ngày nay thì đối với các nước kinh tế chậm phát triển sau khi giànhđộc lập, quá độ lên chủ nghĩa xã hội là hợp quy luật lịch sử Đối với nước taquá độ lên chủ nghĩa xã hội không những là tất yếu, mà còn có khả năng và cóđiều kiện thực hiện thắng lợi sự nghiệp đó

Có thể nói rằng, nước ta có đủ khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏqua phát triển chế độ tư bản chủ nghĩa Khả năng này được chứng minh trướchết từ tính tất yếu của thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bảnlên chủ nghĩa xã hội, mở đầu bằng sự thắng lợi của cách mạng thàng Mười Nganăm 1917 Ngày nay, thời đại có một số biểu hiện mới, nhưng không làm mất

đi giá trị của lý luận bỏ qua của chủ nghĩa Mác - Lênin và bản chất thời đại quá

độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và

Trang 31

đông Âu sụp đổ, nhưng chủ nghĩa xã hội vẫn là mục tiêu vươn tới của lịch sửnhân loại Tính tất yếu hợp quy luật là một tiền đề cơ bản cho khả năng và điềukiện thực hiện bước bỏ qua quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay

Mặc dù sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến vẫn rất cần thiết

và không còn, nhưng lịch sử lại tạo ra tiền đề mới để thực hiện bước bỏ qua này

đó là quốc tế hoá đời sống kinh tế, xu hướng mở cửa, giao lưu, hội nhập …ngàycàng lớn Với những tiền đề đó, cho phép các nước kinh tế chậm phát triển cóthể tận dụng trình độ công nghệ cao, vốn đầu tư…vào phát triển

Đối với nước ta có đầy đủ những tiền đề bên trong và bên ngoài để thựchiện bước bỏ qua phát triển chế độ tư bản chủ nghĩa quá độ lên chủ nghĩa xãhội Điều kiện và khả năng biểu hiện:

Về kinh tế Với nhận thức và sự vận dụng đúng đắn quy luật về kinh tếthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng là tiền đề vững chắc cho pháttriển kinh tế để tạo cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội Cùng với nó, nước tatrong khu vực kinh tế năng động tạo tiền đề cho nền kinh tế nước ta có thể kếthừa được những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại để phát triển Thànhtựu những năm đổi mới vừa qua đã chứng minh nền kinh tế nước ta phát triểnđúng quy luật, tăng trưởng cao, ổn định Đây cũng là cơ sở cơ bản khẳng định

nước ta có đủ điều kiện và khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Về chính trị Đảng đổi mới ngang tầm thời đại, khẳng định là lựclượng duy nhất đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử lãnh dạo cách mạng Việt Nam

đi đến thắng lợi cuối cùng, năng lực tổ chức, quản lý nhà nước khôngngừng nâng cao, bản chất chế độ chính trị được giữ vững, ổn định xã hội.Trong các nội dung về chính trị trên được biểu hiện tập trung ở đổi mớichính trị ở nước ta đúng nguyên tắc, phù hợp với quy luật cho nên nó làmột điều kiện quan trọng để nhận thức nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội

là có điều kiện và khả năng

Về tư tưởng Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh khôngngừng được kế thừa phát triển và từng bước trở thành chủ đạo trong đời sốngtinh thần xã hội Trong bối cảnh phức tạp của tình hình thế giới có những đặcđiểm mới, phải đối mặt với sự chống phá của các thế lực thù địch bằng diễnbiến hoà bình, nhưng hệ tư tưởng cgủ nghĩa Mác - Lênin vẫn được xác định và

Trang 32

giõư vững là nền tảng kim chỉ nam chio mọi hoạt động của Đảng; tinh thần yêunước, tư tưởng về khối đại đoàn kết dân tộc không ngừng được củng cố vữngchắc… Thực tiễn ở nước ta, với những thành tựu của những năm đổi mới vừaqua càng khẳng định tính tất yếu và chứng minh quá độ lên chủ nghĩa xã hội ởnước ta là có điều kiện và có khả năng

Đây là cơ sở khoa học cho chúng ta củng cố niềm tin vào sự tất thắng của

sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay; là vũ khí lý luận phêphán những quan điểm sai trái, cho rằng nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội làkhông đúng quy luật hoặc không có khả năng, điều kiện

Câu 24: Địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp được quy định bởi những quan hệ cơ bản nào ?

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phương pháp tiếp cận khoa học vấn đề giaicấp gắn liền với nền tảng kinh tế và quá trình sản xuất vật chất của xã hội; đồngthời, xem xét vấn đề đó trong một hình thái kinh tế - xã hội cụ thể để phân tíchsâu sắc, rút ra những vấn đề cách mạng, khoa học, thể hiện quan điểm duy vậttriệt để trong tiếp cận nghiên cứu vấn đề giai cấp trong lịch sử

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định: Giai cấpkhông phải là phạm trù xã hội thông thường mà là phạm trù kinh tế - xã hội cótính lịch sử Giai cấp được xem xét với những đặc trưng cơ bản, những dấuhiệu chủ yếu Trong đó đặc trưng cơ bản nhất để nhận biết giai cấp và phân biệt

sự khác nhau giữa các giai cấp là địa vị kinh tế-xã hội của giai cấp Địa vị kinh

tế- xã hội của giai cấp là tổng hoà những điều kiện vật chất, kinh tế - xã hội dophương thức sản xuất quy định, để khẳng định giai cấp đó là giai cấp thống trịhay bị trị, giai cấp bóc lột hay bị bóc lột

Địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp được quy định bởi những quan hệ cơbản giữa các giai cấp khác nhau như: quan hệ đối với tư liệu sản xuất, quan hệđối với tổ chức phân công lao động, quan hệ đối với phân phối sản phẩm.Trong đó, quan hệ đối với tư liệu sản xuất phản ánh sự khác nhau căn bản nhất,bởi vì những tập đoàn giữ địa vị thống trị trong hệ thống kinh tế xã hội mà họ làđại biểu, trước hết do các tập đoàn người này chiếm giữ tư liệu sản xuất xã hội,tức là nắm được những phương tiện, điều kiện vật chất quan trọng nhất để chiphối lao động của các tập đoàn người không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất.Những tập đoàn người bị mất tư liệu sản xuất buộc phải phụ thuộc về kinh tế

Trang 33

vào các tập đoàn thống trị, trở thành những người làm thuê cho giai cấp thốngtrị.

Quan hệ đối với tổ chức phân công lao động Tập đoàn nào chiếm hữu tưliệu sản xuất tất nhiên sẽ giữ vai trò lãnh đạo trong hoạt động sản xuất và lưuthông trên quy mô toàn xã hội cũng như từng ngành, từng lĩnh vực, từng đơn vịkinh tế Các giai cấp lao động là những tập đoàn người trực tiếp sản xuất dưới

sự điều khiển của giai cấp thống trị trong phương thức sản xuất Chẳng hạntrong xã hội tư bản chủ nghĩa, vai trò chức năng quản lý công nghiệp và cácngành kinh tế khác không thể không thuộc về các nhà tư bản

Quan hệ đối với phân phối sản phẩm Trong xã hội, lực lượng chiếmhữu tư liệu sản xuất và đóng vai trò tổ chức, lãnh đạo quá trình sản xuất, thì lựclượng, tập đoàn thống trị đó có đầy đủ điều kiện thực hiện mục đích của mìnhtrong sản xuất kinh tế là chiếm đoạt lao động của những người làm thuê Chế

độ phân phối sản phẩm trong các xã hội có giai cấp đối kháng là chế độ phânphối bất công vì nó bảo đảm cho giai cấp thống trị chiếm hữu phần lớn của cải

xã hội; còn những người làm thuê chỉ nhận một phần rất ít của cải xã hội dướihình thức này hay hình thức khác

Các mối quan hệ trên có quan hệ biện chứng với nhau, có vai trò khôngngang bằng nhau trong cấu thành địa vị giai cấp, trong đó quan hệ đối với tư liệusản xuất là cơ bản, trung tâm và quyết định nhất Giai cấp nắm tư liệu sản xuất sẽchi phối các giai cấp khác trong tổ chức sản xuất, phân phối sản phẩm và các mặtkhác của đời sống xã hội, trở thành giai cấp thống trị đối với xã hội

Các vấn đề đó giúp chúng ta có cơ sở khoa học để nhận thức và phân biệt

sự khác nhau về bản chất giữa các giai cấp là khác nhau về địa vị kinh tế - xãhội, và từ địa vị các giai cấp để xem xét quan hệ giữa các giai cấp, đấu tranhgiai cấp hoặc liên minh giai cấp trong các hình thái kinh tế xã hội Trên cơ sởnhận thức khoa học đã bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm, quan niệm củachủ nghĩa duy vật siêu hình hoặc của giai cấp tư sản về cách xem xét sự khácnhau giữa các giai cấp là đi từ những dấu hiệu bề ngoài, không bản chất nhằmmục đích biện hộ cho sự tồn tại của giai cấp thống trị bóc lột – giai cấp tư sảnhiện nay

Trang 34

Câu 25: Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: “Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống lại bộ phận khác, đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống lại bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám…” ?

Trong xã hội có giai cấp, các giai cấp thống trị nắm giữ tư liệu sản xuất,

là giai cấp thống trị bóc lột đã chiếm đoạt lao động của các giai cấp và cáctầng lớp bị trị Nhân dân lao động không những bị chiếm đoạt kết quả laođộng mà còn bị áp bức về chính trị - xã hội và tinh thần Do đó, không bao giờ

có sự bình đẳng giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong các xã hội cógiai cấp Sự áp bức giai cấp và bất bình đẳnẩptong xã hội dẫn đến đấu tranhgiai cấp là tất yếu trong các xã hội có giai cấp

Đấu tranh giai cấp là đấu tranh giữa hai giai cấp cơ bản trong mộtphương thức sản xuất (giữa nô lệ và chủ nô trong chế độ chiếm hữu nô lệ,giữa nông dân với địa chủ phong kiến trong chế độ phong kiến, giữa vô sảnvới tư sản trong chế độ tư bản chủ nghĩa) Hai giai cấp này là sản phẩm củaquan hệ sản xuất thống trị, có lợi ích căn bản đối lập nhau, mâu thuẫn gay gắtvới nhau không thể điều hoà Đây là đối kháng về quyền lợi giữa những giaicấp áp bức bóc lột và những giai cấp bị áp bức, bị bóc lột; tính chất đối kháng

là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến đấu tranh giai cấp giữa các giai cấp có lợiích đối lập trong lịch sử Có áp bức thì có đấu tranh chống áp bức, đây là quyluật tất yếu trong xã hội có giai cấp Cuộc đấu tranh giữa các giai cấp xuyênsuốt trong lịch sử xã hội có giai cấp Vì vậy đấu tranh giai cấp không phải domột sự áp đặt nào mà là một hiện tượng tất yếu không thể tránh khỏi trong xãhội có đối kháng giai cấp

Mặt khác, đây là cuộc đấu tranh giữa nhân dân lao động, bị bóc lột chống lạicác giai cấp bóc lột nhằm lật đổ ách thống trị của chúng Cuộc đấu tranh giai cấpphải là cuộc đấu tranh vì quyền lợi của toàn bộ giai cấp, chống lại toàn bộ giai cấpthống trị và hướng tới giải quyết vấn đề chính quyền nhà nước, bởi đây là công cụchủ yếu để giai cấp thống trị đàn áp sự phản kháng của giai cấp bị bóc lột Mụctiêu cuối cùng của các cuộc đấu tranh giai cấp là giải quyết vấn đề chính quyền nhànước, chính quyền về tay nhân dân lao động

Luận điểm V.I.Lênin là cơ sở khoa học để xem xét vấn đề đấu tranh giaicấp trong lịch sử, khẳng định đây là quy luật tất yếu trong xã hội có giai cấp và

Trang 35

xem xét các cuộc đấu tranh giai cấp trong từng hình thái kinh tế - xã hội cụ thể.Đồng thời, tư tưởng của V.I.Lênin góp phần hoàn thiện học thuyết Mác-Ăngnghen về giai cấp và đấu tranh giai cấp mà các nhà kinh điển đã đặt nềnmóng, bảo vệ và phát triển quan điểm duy vật lịch sử khi nghiên cứu về giaicấp và đấu tranh giai cấp.

Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác- Lênin

là vũ khí sắc bén để đấu tranh, phê phán đối với các quan điểm cơ hội xét lại,xuyên tạc lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về giai cấp và đấu tranh giai cấp,chúng cho rằng chủ nghĩa Mác tuyệt đối hóa vấn đề đấu tranh giai cấp hoặcxuyên tạc quan điểm, đường lối về đấu tranh giai cấp của Đảng ta trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Câu 26: Có phải trong điều kiện toàn cầu hoá, văn minh tin học và kinh

tế tri thức đã làm mất tính tất yếu và vai trò của đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay ?

Ngày nay trong điều kiện toàn cầu hoá, văn minh tin học và kinh tế trithức, giao lưu, hội nhập, hợp tác phát triển thành xu thế lớn …nhưng đấu tranhgiai cấp vẫn là tất yếu khách quan, là động lực trực tiếp của quá trình vận động

và phát triển của lịch sử xã hội loài người từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủnghĩa lên hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa bởi vì:

Trong thời đại ngày nay, đấu tranh giai cấp là do mâu thuẫn giữa lựclượng sản xuất phát triển đến trình độ cao, tính chất xã hội hóa ngày càng tăngvới quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về tưliệu sản xuất đã lỗi thời lạc hậu; hệ quả của nó dẫn đến mâu thuẫn đối khánggiai cấp giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ở mỗi nước Mâu thuẫn giữa cáctrung tâm tư bản chủ nghĩa phát triển với nhau ngày càng gay gắt và biểu hiệnnhững hình thức mới Mâu thuẫn giữa các nước tư bản phát triển với các nướcđang phát triển ngày càng gay gắt Mâu thuẫn giữa các thế lực đế quốc với cácdân tộc trên thế giới Ngoài những mâu thuẫn cơ bản của thời đại còn có nhữngmâu thuẫn khác liên quan đến vận mệnh của nền văn minh nhân loại được biểuhiện thông qua những vấn đề có tính cấp bách toàn cầu Sự vận động tổng hợpcủa các mâu thuẫn đó làm cho cuộc đấu tranh giai cấp có những biểu hiện mới

so với trước Do vậy trong thời đại ngày ngày nay mâu thuẫn giai cấp ngày

Trang 36

càng sâu sắc hơn, đấu tranh giai cấp là tất yếu C Mác khẳng định: Lịch sử xãhội loài người từ khi phân chia thành giai cấp đến nay là lịch sử đấu tranh giaicấp, đây là quy luật tất yếu trong xã hội có giai cấp.

Toàn cầu hoá, văn minh tin học và kinh tế tri thức, ở các nước tư bản chủnghĩa đang diễn ra mạnh mẽ sôi động thực chất chỉ là sự phát triển lực lượng sảnxuất được giới hạn bởi quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu

tư nhân về tư liệu sản xuất Dù giai cấp tư sản có sự điều chỉnh thích nghi đó cũngchỉ là những giải pháp nhằm xoa dịu mâu thuẫn, còn sự đối kháng về địa vị kinh tế– xã hội, về chính trị, tư tưởng vẫn không thể điều hoà, đấu tranh giai cấp trong

thời đại ngày nay không thể tránh khỏi, nó là động lực trực tiếp của sự phát triển

xã hội từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Thế giới hiện nay có những biếnđộng nhanh chóng và khó lường, song tính chất của thời đại vẫn không hề thayđổi Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa

xã hội trên phạm vi toàn thế giới, mở đầu bằng cách mạng tháng Mười Nga vĩ đạinăm 1917 Mục tiêu của thời đại là đấu tranh cho hoà bình, độc lập, dân chủ vàtiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới

Ngày nay, sự phát triển cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại làmột động lực to lớn đối với phát triển xã hội Tuy nhiên, vai trò đó chỉ đượcphát huy tối đa và có hiệu quả thật sự khi được phát triển trong chủ nghĩa xãhội Vì vậy, đấu tranh giai cấp là cơ sở, điều kiện phát huy vai trò của cuộccách mạng khoa học công nghệ hiện đại

Quan điểm cho rằng trong điều kiện toàn cầu hoá, văn minh tin học và kinh

tế tri thức đã làm mất tính tất yếu và vai trò của đấu tranh giai cấp trong thời đại

ngày nay là quan điểm sai lầm Đây thực chất là quan điểm cơ hội xét lại của giai

cấp tư sản nhằm xuyên tạc lý luận giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Lênin, xoa dịu phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đểbảo vệ sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

Mác-Câu 27: Thực chất của đấu tranh giai cấp trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì ?

Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội là cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản, đấu tranh “aithắng ai” giữa hai con đường: Tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Mục tiêu

Trang 37

của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay là xóa bỏ chủ nghĩa tư bản,xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lênchủ nghĩa xã hội diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, xã hội,văn hóa, tư tưởng V.I Lênin cho rằng chủ nghĩa xã hội chỉ giành đượcthắng lợi triệt để khi giai cấp công nhân lãnh đạo đông đảo quần chúngnhân dân xây dựng thành công phương thức sản xuất mới – phương thứcsản xuất chủ nghĩa cộng sản, bảo đảm chủ nghĩa xã hội tạo ra được năngxuất lao động cao hơn chủ nghĩa tư bản Mục tiêu này tiếp tục được thựchiện trong khi khả năng phục hồi của chủ nghĩa tư bản còn rất lớn Các thếlực quốc tế ra sức ngăn cản giai cấp công nhân đã nắm chính quyền xâydựng thành công chủ nghĩa xã hội bằng nhiều phương tiện và thủ đoạn khácnhau Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân và nhândân lao động tiếp tục sự nghiệp đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội

Nội dung của đấu tranh giai cấp bao gồm những phong trào đấu tranh cụthể nhằm giải quyết các mâu thuẫn cơ bản của thời đại Những phong trào đấutranh này luôn luôn có sự hỗ trợ và gắn bó mật thiết với nhau tạo nên một sứcmạnh tổng hợp thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa, giành thắng lợi cho chủ nghĩa

xã hội, giải phóng lao động, xóa bỏ áp bức, bóc lột Tuy nhiên, do tình hình đãthay đổi nên cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và quần chúng nhândân lao động vì mục tiêu chủ nghĩa xã hội có sự gắn bó ngày càng chặt chẽ vớicuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng những vấn đề toàn cầu của thờiđại

Để thực hiện thắng lợi nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đạingày nay, giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân lao động sử dụng nhiều hìnhthức phong phú như: vừa hợp tác vừa đấu tranh; tham gia vào các tổ chức quốc tế

để đấu tranh; đoàn kết, ủng hộ các dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc…tất cả cáchình thức đấu tranh đó suy cho cùng đều nằm trong ba hình thức đấu tranh cơ bản:đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị và đấu tranh tư tưởng

Đối với các nước xã hội chủ nghĩa, do giành được chính quyền về taygiai cấp công nhân và nhân dân lao động, nên cuộc đấu tranh giai cấp ở các

Trang 38

nước này về thực chất đó là cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa một bên là nhữngnhân tố xã hội chủ nghĩa đang trong quá trình hình thành, phát triển, với mộtbên là các thế lực cản trở độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; đó là cuộc đấutranh nhằm giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong công cuộc cải cách, đổimới hiện nay Thực tiễn cách mạng các nước xã hội chủ nghĩa như: Cách mạngNga; cách mạng Việt Nam, cách mạng Cu ba…sau khi giành được chính quyền vềtay nhân dân lao động, bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vẫn phải tiếptục thực hiện sự nghiệp đấu tranh giai cấp nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu cuốicùng là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản ởmỗi nước và trên phạm vi toàn thế giới.

Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác – Lênin là

cơ sở khoa học nhận thức tính tất yếu, nôi dung của cuộc đấu tranh giai cấptrong thời ký quá độ lên chủ nghĩa xã hội Trên cơ sở đó quán triệt, thực hiệnđường lối của Đảng trong đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay, từ đó đấutranh chống những quan điểm cơ hội xét lại, phủ nhận tính tất yếu, vai trò củađấu tranh giai cấp trong thời ký quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay

Câu 28: Phân tích tư tưởng của C.Mác: “Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của lịch sử” ?

Trong xã hội có giai cấp đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của lịch

sử Vai trò động lực của đấu tranh giai cấp không chỉ được thể hiện trong thời

kỳ cách mạng xã hội, khi xã hội có sự chuyển biến về chất, mà còn được thểhiện trong những thời kỳ tiến hóa xã hội Bởi sự vận động phát triển của xã hộibao giờ cũng là sự thống nhất biện chứng giữa tiến hóa và cách mạng Ngaytrong phạm vi vận động của một hình thái kinh tế – xã hội, đấu tranh giai cấpthường xuyên có tác dụng tích cực đến mọi mặt của đời sống xã hội Sự pháttriển về kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng của xã hội…không thể không mangdấu ấn của đấu tranh giai cấp

Trong xã hội có giai cấp, những mâu thuẫn cơ bản sẽ không tự giải quyết

mà phải được thực hiện thông qua vai trò của giai cấp tiến bộ cách mạng là lựclượng xã hội đóng vai trò chủ thể quyết định sự vận động và phát triển của lịch

sử thông qua các cuộc cách mạng xã hội thực hiện sự thay thế các hình tháikinh tế – xã hội Giai cấp cách mạng phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại

Trang 39

bạo lực phản cách mạng, lật đổ ách thống trị của giai cấp phản động bóc lột,xóa bỏ quan hệ sản xuất lỗi thời xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất Khi cơ sở kinh tế thay đổi tất yếu dẫnđến sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng, đồng thời thay đổi toàn bộ hình tháikinh tế xã hội, thủ tiêu giai cấp thống trị, đánh đổ nhà nước là công cụ nô dịchnhân dân lao động của giai cấp thống trị bóc lột

Mặt khác, đấu tranh giai cấp không những cải tạo xã hội mà còn có tácdụng cải tạo đối với các giai cấp cách mạng và quần chúng nhân dân lao độnglàm cho giai cấp cách mạng trưởng thành đủ sức xây dựng xã hội mới, hìnhthành và phát triển các quan hệ xã hội tiến bộ, lành mạnh Đấu tranh giai cấpkhông chỉ là đòn bẩy của lịch sử mà còn là động lực phát triển mọi mặt của đờisống xã hội trong xã hội có giai cấp, đồng thời thủ tiêu giai cấp thống trị bóclột, đánh đổ nhà nước của chúng, khi đó quan hệ sản xuất cũ mất đi quan hệ sảnxuất mới ra đời phù hợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển là yếu tố suyđến cùng thúc đẩy xã hội phát triển

Ngày nay, đấu tranh giai cấp là nội dung cơ bản, xuyên suốt của cuộcđấu tranh vì hòa bình độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội Luận điểm củaC.Mác chỉ ra thực chất sự vận động phát triển của xã hội có giai cấp là đấutranh giai cấp Từ vấn đề đó giúp chúng ta có cơ sở khoa học trong nhận thứcđúng đắn khuynh hướng vận động phát triển của xã hội trong giai đoạn hiệnnay tất yếu loài người đi lên xây dựng chủ nghĩa cộng sản là hoàn toàn kháchquan Những vấn đề đó là cơ sở khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam hoạchđịnh đường lối chiến lược lãnh đạo cách mạng nước ta trong giai đoạn hiện nay.Đây là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân đấu tranh phê phán những quanđiểm sai trái của chủ nghĩa cơ hội xét lại, hoặc của giai cấp tư sản không thừanhận đấu tranh giai cấp trong tình hiện nay

Câu 29: Những đặc trưng cơ bản của dân tộc Ý nghĩa phương pháp luận trong nhận thức vấn đề dân tộc hiện nay ?

Dân tộc là một khối cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch

sử và dựa trên cơ sở cộng đồng về ngôn ngữ, lãnh thổ, kinh tế và tâm lý, biểuhiện trong cộng đồng văn hoá Dân tộc là sản phẩm của quá trình vận động phát

Ngày đăng: 06/03/2017, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w