1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lớp từ vựng chính trị xã hội vay mượn mới trong tiếng nga và các phương thức chuyển dịch sang tiếng việt

30 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 635,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình này là một nghiên cứu về ngôn ngữ và dịch thuật, phân tích ngữ nghĩa của từ vay mượn trong lĩnh vực chính trị-xã hội của tiếng Nga và tìm ra các đặc điểm chuyển dịch các đơn v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

***

ĐOÀN THỊ BÍCH NGÀ

TỪ VAY MƯỢN MỚI TRONG LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI CỦA TIẾNG NGA

VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT

Chuyên ngành: Ngôn ngữ Nga

Mã số: 62.22.02.02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

Hà Nội – 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học

1 TS Lê Văn Nhân

2 PGS TS Vũ Ngọc Vinh

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường họp tại vào hồi .giờ ngày tháng năm

Có thể tham khảo luận án tại:

- Thư viện quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường Đại học Hà Nội

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Доан Тхи Бик Нга Экзотизмы, обозначающие общественно-политические

понятия в русском языке и способы перевода их на вьетнамский язык

―Вьетнамская русистика‖, № 21

2 Đoàn Thị Bích Ngà Từ vay mượn trong tiếng Nga và các phương thức chuyển

dịch sang tiếng Việt Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ, Số 43/2015

3 Đoàn Thị Bích Ngà Các từ mang nghĩa ẩn dụ thuộc chủ đề chính trị trong tiếng

Nga và các phương thức chuyển dịch sang tiếng Việt Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ,

Số 46/2016

4 Доан Тхи Бик Нга Формы иноязычных вкраплений

общественно-политической тематики в русском тексте и способы передачи их на вьетнамский язык: материалы Международной региональной конференции

«Русский язык в странах Юго-Восточной Азии» Ханой, 2016

Trang 4

Đặc điểm chung của luận án

Mở đầu

Những biến đổi rõ rệt nhất trong tiếng Nga mười lăm năm qua thể hiện ở sự biến đổi lớp từ vựng, được bổ sung chủ yếu là từ vay mượn từ tiếng Anh Từ gốc Anh xuất hiện trong nhiều lĩnh vực lĩnh vực xã hội khác nhau: chính trị, kinh tế, thông tin, đời sống Cần nhấn mạnh rằng hoạt động của từ vay mượn trong tiếng Nga cuối thế kỷ XX – đầu thế kỷ XXI cho thấy từ vay mượn được sử dụng ngày càng nhiều trong lĩnh vực chính trị-

xã hội Những biến động chính trị-xã hội, trong đó có sự thay đổi tích cực hệ thống luật pháp nhà nước Nga tất yếu kéo theo sự biến đổi trong lớp từ vựng chính trị

Dù có nhiều công trình nghiên cứu từ vay mượn nhưng nhiều khía cạnh của vấn

đề, đặc biệt là đặc điểm chuyển dịch các từ vay mượn từ một ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác hiện vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Trong thực tế chuyển dịch văn bản từ tiếng Nga sang tiếng Việt khó khăn nhất là việc hiểu nghĩa và chuyển dịch các từ được gọi là “từ vay mượn chưa được đồng hóa” gồm dị ngữ và từ ngoại nguyên dạng

Công trình này là một nghiên cứu về ngôn ngữ và dịch thuật, phân tích ngữ nghĩa của từ vay mượn trong lĩnh vực chính trị-xã hội của tiếng Nga và tìm ra các đặc điểm chuyển dịch các đơn vị này sang tiếng Việt

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Từ vay mượn mới trong bất kì một ngôn

ngữ nào luôn đòi hỏi phải có những nghiên cứu mới Cần nêu bật đặc điểm hoạt động của các đơn vị này trong giai đoạn mới gắn liền với những thay đổi trong đời sống chính trị-

xã hội của đất nước

Đề tài nghiên cứu này rất cấp thiết do từ vay mượn trong tiếng Nga chưa được nghiên cứu đầy đủ ở khía cạnh chuyển dịch sang các ngôn ngữ khác, do khó khăn khi chuyển dịch và ít kinh nghiệm dịch từ vay mượn, đặc biệt là các từ chưa được đồng hóa, khó hiểu Việc xem xét các phương thức chuyển dịch từ vay mượn có thể mang lại những kết quả thú vị cho lý thuyết và thực hành dịch

Khách thể nghiên cứu là lớp từ vựng chính trị-xã hội vay mượn mới trong tiếng

Nga

Trang 5

Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là hoạt động của lớp từ vựng chính trị-xã hội

vay mượn mới trong tiếng Nga và nghiên cứu những tương ứng dịch thuật quy định các phương thức chuyển dịch lớp từ này sang tiếng Việt

Điểm mới của đề tài nghiên cứu chính là lựa chọn đối tượng nghiên cứu, thế hiện

ở việc lần đầu tiên luận án nghiên cứu phương thức chuyển dịch sang tiếng Việt các từ vay mượn mới trong lĩnh vực chính trị-xã hội của tiếng Nga dưới góc độ đối chiếu-dịch thuật, xác định các quy luật chuyển dịch các đơn vị này từ tiếng Nga sang tiếng Việt trên

cơ sở phân tích các dạng thức tương ứng trong hai ngôn ngữ

Mục đích của luận án là phân tích các đặc điểm chức năng của lớp từ vựng chính

trị-xã hội vay mượn mới trong tiếng Nga giai đoạn cuối thế kỷ XX – đầu thế kỷ XXI, làm

rõ những trường hợp phổ biến nhất khi chuyển dịch sang tiếng Việt, qua đó đề xuất áp dụng các phương thức chuyển dịch nhất định

Để đạt được mục tiêu trên luận án xác định các nhiệm vụ sau:

- Phân tích những vấn đề chính của quá trình vay mượn từ vựng trong tiếng Nga;

- Làm rõ đặc điểm chức năng của từ vay mượn mới trong tiếng Nga giai đoạn cuối thế kỷ XX – đầu thế kỷ XXI;

- Xác định thành phần của lớp từ vựng chính trị-xã hội trong tiếng Nga và các nhóm từ vựng theo chủ đề;

- Làm rõ sự biến đổi về nghĩa của các từ vay mượn mang nội dung chính trị xã hội trong tiếng Nga;

- Trên cơ sở phân tích các bản dịch đã công bố và đơn vị tương ứng tìm được đề xuất các phương thức dịch khả thi từ vay mượn từ tiếng Nga sang tiếng Việt

Giá trị lý luận của nghiên cứu thể hiện ở việc tiếp tục nghiên cứu khái niệm từ

vựng vay mượn trong tiếng Nga và các vấn đề lý thuyết liên quan đến đặc điểm chuyển dịch sang tiếng Việt từ vay mượn trong tiếng Nga Kết quả nghiên cứu thu được trên cơ

sở phân tích văn bản dịch từ tiếng Nga sang tiếng Việt và tìm ra những phương án tương ứng cụ thể có thể đóng góp nhất định cho sự phát triển lý thuyết dịch nói chung và dịch từ vay mượn nói riêng

Trang 6

Giá trị thực tiễn của nghiên cứu thể hiện ở khả năng áp dụng những phương thức

chuyển dịch từ vay mượn đã đề xuất khi dịch các văn bản từ tiếng Nga sang tiếng Việt và ngược lại, khi giảng dạy môn dịch như một môn học ngành ngôn ngữ, trong các khóa bài giảng về vấn đề từ vay mượn tại các trường đại học chuyên ngữ

Tài liệu nghiên cứu là những thông báo, bài phát biểu bằng tiếng Nga và bản dịch

các tác phẩm này sang tiếng Việt; từ điển từ nước ngoài, từ điển tường giải tiếng Nga và

từ điển Nga-Việt Tài liệu xem xét chính là ngôn ngữ trong các ấn bản báo chí Nga-Việt hiện nay và các trang web trên Internet

Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu như tổng hợp các tài liệu lý thuyết, mô tả đơn vị nghiên cứu theo cấu trúc hệ thống, phương pháp đối chiếu, tường giải và phân tích từ vựng, phương pháp thống kê và nghiên cứu theo ngữ cảnh

Các luận điểm đưa ra bảo vệ

1 Đặc điểm của quá trình vay mượn từ vựng trong tiếng Nga cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI là vay mượn nhiều từ gốc Anh, sử dụng nhiều từ ngoại nguyên dạng và cụm từ phân tích tính

2 Trong điều kiện chính trị có nhiều biến động và xã hội Nga hướng ra cộng đồng quốc tế thì lớp từ vựng chính trị xã hội cũng có nhiều thay đổi về ngữ nghĩa: mở rộng nghĩa, thu hẹp nghĩa và chuyển hướng định danh Các từ mang nghĩa ẩn dụ chỉ các thực thể chính trị-xã hội hiện nay được sử dụng nhiều hơn trên các phương tiện thông tin đại chúng của Nga

3 Khi xác định phương thức chuyển dịch từ vay mượn trong tiếng Nga, đặc biệt là các từ chưa được đồng hóa (dị ngữ và từ ngoại nguyên dạng) người dịch cần chú ý đến đặc điểm của quá trình Việt hóa từ vay mượn và cách sử dụng các từ này trong tiếng Việt, vốn là ngôn ngữ, khác với tiếng Nga, có xu hướng sử dụng các cụm từ giải nghĩa để mô tả các khái niệm mà từ nước ngoài biểu thị

Trang 7

4 Một từ vay mượn trong tiếng Nga có thể có nhiều từ tương ứng trong tiếng Việt (các phương án khác nhau về ngữ nghĩa và văn phong), điều này tạo nên sự lựa chọn đa dạng các phương thức dịch từ vay mượn trong tiếng Nga sang tiếng Việt

Cơ sở phương pháp luận và cơ sở lý thuyết của nghiên cứu thể hiện trong các

các công trình lý thuyết đại cương và nghiên cứu chuyên sâu của các nhà khoa học trong

và ngoài nước: nghiên cứu về từ vay mượn (O.S Akhmanova, V.V Vinogradov, E.E Birzhakova, V.G Kostomarov, L.P Krysin, E.V Marinova ), nghiên cứu về lớp từ vựng chính trị-xã hội (IU A Belchikov, P.K Milshin, I.F Protchenko, T.S Kogotkova, T.B Kriuchkova ); quan điểm lý thuyết dịch của Nga (A.V Fedorov, IA.I Retcker, V.N Komisarov, A.D Shveitcker, L.L Neliubin, I.S Alekseeva)

Thực nghiệm nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính được trình bày trong bốn bài báo được công bố tại tạp chí “Nga ngữ học Việt Nam”, tạp chí “Khoa học ngoại ngữ” và Kỷ yếu Hội nghị khu vực quốc tế “Tiếng Nga ở các nước Đông Nam Á”

Cấu trúc của luận án

Luận án gồm phần mở đầu, ba chương, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục là một bảng từ gồm các từ vay mượn chủ đề chính trị-xã hội trong tiếng Nga

và các tương ứng trong tiếng Việt

Phần mở đầu nêu lý do chọn đề tài, tính cấp bách của đề tài, mục đích, nhiệm vụ của nghiên cứu, giá trị lý luận và thực tiễn, các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng

Chương I định nghĩa khái niệm “vay mượn” trong các công trình ngôn ngữ học, phân loại từ vay mượn theo nguồn gốc của từ, phân tích các phương diện Nga hóa từ vay mượn, các đặc điểm hành chức của từ vay mượn trong tiếng Nga cuối thế kỉ XX – đầu thế

kỉ XXI

Chương 2 đưa ra tổng quan ngắn gọn về lịch sử nghiên cứu lớp từ vựng chính

trị-xã hội, định nghĩa thuật ngữ “lớp từ vựng chính trị-trị-xã hội”, phân loại lớp từ vựng này theo các chủ đề và mô tả đặc điểm hoạt động của lớp từ vựng chính trị-xã hội vay mượn mới trong tiếng Nga

Trang 8

Chương 3 xem xét đặc điểm của quá trình vay mượn từ vựng trong tiếng Nga và tiếng Việt, phân tích phương thức chuyển dịch từ vay mượn đã được đồng hóa trên cơ sở các văn bản đã dịch và phân tích phương thức chuyển dịch từ vay mượn chưa được đồng hóa trên cơ sở tìm kiếm đơn vị tương ứng trong hai ngôn ngữ

Phần Kết luận đưa ra tổng kết và kết quả chính trong nghiên cứu này

Nội dung chính của luận án

CHƯƠNG I LỚP TỪ VAY MƯỢN TRONG TIẾNG NGA VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM HÀNH CHỨC CỦA LỚP TỪ NÀY TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

I Khái niệm vay mượn và lớp từ vay mượn trong tài liệu ngôn ngữ

1 Định nghĩa khái niệm “vay mượn”

Trong các từ điển tường giải, khái niệm “vay mượn” (заимствование) thuờng

được hiểu theo hai nghĩa: thứ nhất, đó là quá trình chuyển các đơn vị ngôn ngữ từ ngôn

ngữ này sang ngôn ngữ khác do các dân tộc bản ngữ có sự giao lưu về mọi mặt; thứ hai,

đó là kết quả của quá trình nói trên, có nghĩa là chính các từ được chuyển từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác Nguyên nhân vay mượn có thể là nguyên nhân bên ngoài (phi ngôn ngữ) hoặc nguyên nhân nội tại (ngôn ngữ)

Thuật ngữ “lớp từ vay mượn” được sử dụng đối lập với thuật ngữ “từ thuần Nga” trong nhiều tài liệu mô tả đầy đủ tiếng Nga phổ thông hiện đại (Shmelev, 1977), (Lekant

và các tác giả khác, 1982), (Dibrova, 2001), (Rozental và các tác giả khác, 2003) Các tác giả nêu trên chia từ vựng tiếng Nga thành hai loại theo nguồn gốc của từ: từ thuần Nga và

từ vay mượn, đồng thời đưa vào nhóm từ vay mượn tất cả các từ có gốc nước ngoài bao gồm cả từ đã được đồng hóa và chưa được đồng hóa (dị ngữ và từ ngoại nguyên dạng)

2 Phân loại từ vay mượn trong tiếng Nga theo nguồn gốc

2.1 Từ vay mượn từ các ngôn ngữ Xla-vơ

- Từ vay mượn từ tiếng Xla-vơ cổ: одежда, надежда, между, воспеть,

изгнание, ниспослать, чрезвычайный, преступить, предсказать

- Từ vay mượn từ tiếng Ba Lan: каникулы, комедия, пенсия, фамилия

- Từ vay mượn từ tiếng Ucraina: борщ, детвора, хлопцы, девчата, бублик

Trang 9

2.1 Từ vay mƣợn từ các ngôn ngữ không phải Xla-vơ

- Từ vay mượn từ tiếng Hi Lạp: ангел, демон, математика, астрономия,

- Từ vay mượn từ tiếng Ý: легато, ленто, мотто, акварель, сиена, альфреско

- Từ vay mượn từ tiếng Đức: штанга, крона, гастроли, парикмахер, галстук

- Từ vay mượn từ tiếng Anh/ Anh-Mỹ: лидер, департамент, митинг, бойкот,

чек-лист, чендж, плей-оф

Ngoài các nhóm từ vay mượn kể trên, tiếng Nga còn sử dụng các từ vay mượn từ

tiếng Tây Ban Nha: бакеро, кокаин ; tiếng Nhật: банзяй, джакузи, джорури, зен,

икебана, кумите, куромаку ; tiếng Ả Rập: имама, иман, куфр, икаб, ибада, джанаба, газават và các thứ tiếng khác

Luận án miêu tả nét đặc trưng của từng nhóm từ vay mượn có nguồn gốc khác nhau

3 Nga hóa từ vay mƣợn

Khi vào tiếng Nga từ gốc nước ngoài được sử dụng trong một môi trường ngôn ngữ với các quy tắc ngữ pháp hoàn toàn khác với ngôn ngữ gốc, những từ này dần tuân theo quy luật phát triển và hoạt động của tiếng Nga và bị đồng hóa ở nhiều phương diện Quá trình này được gọi là quá trình Nga hóa từ vay mượn Vấn đề đồng hóa từ vay mượn trong tiếng Nga là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà ngôn ngữ trong các giai đoạn phát triển khác nhau của tiếng Nga hiện đại Thời gian qua vấn đề này trở nên cấp bách hơn do quá trình vay mượn từ nước ngoài ngày càng tích cực khi các nước trên thế giới tăng cường giao lưu với nhau Có 4 phương diện đồng hóa từ vay mượn: 1) đồng hóa về ngữ âm; 2) đồng hóa về chữ viết; 3) đồng hóa về ngữ pháp; 4) đồng hóa về ngữ nghĩa Dấu hiệu rõ ràng nhất của từ vay mượn được đồng hóa hoàn toàn là khả năng từ pháp tích cực,

sự tham gia vào các quá trình cấu tạo, đặc biệt là quá trình sản sinh từ vựng

Trang 10

II Đặc điểm hành chức của từ vay mượn trong tiếng Nga cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI

Luận án phân tích một số đặc điểm hành chức của từ vay mượn trong tiếng Nga giai đoạn từ những năm 90 của thế kỉ trước đến nay

1 Tiếng Anh chiếm ưu thế với tư cách là ngôn ngữ cho

Điều kiện chính trị-xã hội ở Nga cuối thế kỉ XX trở nên vô cùng thuận lợi cho việc giao lưu với các nước khác đặc biệt là Anh và Mỹ, khiến xã hội quan tâm nhiều hơn tới các nước này, từ vay mượn từ tiếng Anh xuất hiện ngày càng nhiều Dưới đây là các ví dụ

từ vay mượn từ tiếng Anh/Anh-Mỹ trong tiếng Nga:

Từ ngoại lai nhập vào tiếng Nga đôi khi không phải do tiếng Nga không có đơn vị

từ vựng tương ứng, điều này dẫn tới sự hình thành các chuỗi từ đồng nghĩa gồm cả từ thuần Nga và từ vay mượn Nhiều từ vay mượn từ tiếng Anh là từ đồng nghĩa của các từ thuần Nga hoặc những từ vay mượn trong giai đoạn trước Luận án nêu ra một số ví dụ

minh họa các từ gốc Anh và các từ đồng nghĩa trong tiếng Nga: презентация (представление), транспарентный (прозрачный), бизнесмен (предприниматель),

стагнация (застой), имидж (образ), консенсус (согласие), стартовать (начинать), менеджент (администрация)

3 Sử dụng nhiều từ vay mượn trên các phương tiện thông tin đại chúng

Trang 11

Một trong những đặc điểm sử dụng từ ngoại lai trên các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay của Nga là “sử dụng từ ngoại lai một cách vô cớ, thường không nhằm mục đích định danh hay làm rõ nghĩa của các khái niệm sẵn có, mà nhằm quảng cáo, gây tác động mạnh đến độc giả hoặc thính giả” (Petrova, Ratsiburskaia, 2011, tr.96) Từ ngoại nguyên dạng với hình thức “dị biệt” thường được sử dụng trong các tiêu đề báo, không nhằm mục đích thể hiện những khái niệm mới đối với nước Nga mà nhằm thu hút sự chú

ý của đông đảo độc giả Những dạng thức này thường xuyên xuất hiện trên các phương

tiện thông tin đại chúng hiện nay của Nga: «Хелп ми, доктор! Как получать медпомощь в чужих краях» (АиФ, 25-31 июля, 2012), «Man’s formula: отпуск без осечек» (АиФ, 25-31 июля, 2012), «Пора выйти из офшора» (АиФ, 21-27 декабря, 2011), «Губин-Live Смерть Жанны Фриске: мы бессильны перед раком?»

(Комсомольская правда, 19 июня 2015 г.)

4 Gia tăng các dạng thức phân tích tính với các yếu tố ngoại lai

Tiếng Nga là một trong những ngôn ngữ tổng hợp tính với đặc trưng là những dạng thức tổng hợp tính Tuy nhiên, cùng với quá trình vay mượn các đơn vị ngôn ngữ ở nhiều cấp độ mà tiếng Nga ngày càng xuất hiện nhiều những dạng thức phân tích tính có nguồn gốc nước ngoài Theo mức độ đồng hóa và sự khác biệt về cấu trúc, loại hình của các thành tố, Gabdreeva N.V chia ra 3 dạng thức phân tích tính chủ yếu như sau:

- những dạng thức trong đó cả hai thành tố đều không được đồng hóa:

Trang 12

đó là kết quả của quá trình này, có nghĩa là chính các từ vay mượn Khác với khái niệm

“từ vựng nước ngoài” (иноязычная лексика) khái niệm “lớp từ vay mượn” (заимствованная лексика) bao gồm tất cả các từ có nguồn gốc nước ngoài, cả các từ

đồng hóa và các từ chưa được đồng hóa (dị ngữ, từ ngoại nguyên dạng) được sử dụng trong tiếng Nga

Từ vay mượn trong tiếng Nga có nguồn gốc khác nhau Số lượng lớn các từ vay mượn trong tiếng Nga là từ vay mượn từ tiếng Xla-vơ cổ, tiếng Hy Lạp, tiếng Latinh, tiếng Ba Lan, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Ý và tiếng Anh Mỗi nhóm từ vay mượn kể trên có những đặc điểm riêng gắn liền với các giai đoạn vay mượn vào tiếng Nga và có các dấu hiệu về ngữ âm-chính tả, ngữ nghĩa và văn phong riêng

Khi nhập vào tiếng Nga các từ nước ngoài phải tuân theo những quy luật của tiếng Nga, có nghĩa là bị Nga hóa Quá trình này diễn ra từ từ ở tất cả các cấp độ của ngôn ngữ: ngữ âm, từ pháp, ngữ pháp, ngữ nghĩa

Vấn đề cấp thiết nhất trong nghiên cứu này là những xu hướng chính khi sử dụng

từ vay mượn trong tiếng Nga giai đoạn hiện nay Tiếng Nga giai đoạn cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI có những đặc điểm sau: vay mượn một số lượng lớn từ vựng từ tiếng Anh/Anh Mỹ làm phong phú vốn từ vựng và thuật ngữ trong nhiều lĩnh vực; vay mượn từ đồng nghĩa gốc nước ngoài; sử dụng ngày càng nhiều các từ vay mượn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng; phân tích tính và các dạng thức phân tích tính xuất hiện nhiều hơn trong tiếng Nga

CHƯƠNG II LỚP TỪ VỰNG CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VAY MƯỢN MỚI TRONG TIẾNG NGA

I Những khái niệm chung về lớp từ vựng chính trị-xã hội

1 Lịch sử nghiên cứu lớp từ vựng chính trị-xã hội

Nhìn vào lịch sử nghiên cứu lớp từ vựng chính trị-xã hội trong tiếng Nga thì có thể chia thành 3 giai đoạn chính

Giai đoạn thứ nhất vào những năm 20-30 của thế kỉ XX, là thời kì hậu cách mạng được đánh dấu bằng công trình của một số nhà ngôn ngữ như: A.M Selishchev (1928),

Trang 13

P.IA Chernykh (1929) Những nhà nghiên cứu này tập trung nghiên cứu những thay đổi trong tiếng Nga giai đoạn sau Cách mạng tháng Mười năm 1917

Giai đoạn thứ hai (từ những năm 50 cho đến cuối thế kỉ XX) gắn liền với sự xuất hiện của chính thuật ngữ “lớp từ vựng chính trị-xã hội” và các công trình phân tích lớp từ vựng này dưới góc độ văn phong và ngôn ngữ xã hội học Trong số các nhà ngôn ngữ nghiên cứu lớp từ này dưới góc độ ngữ nghĩa-lịch sử và văn phong-ngữ nghĩa có V.V Vinagradov, IU.S Sorokin, D.N Shmeleva, T.B Kriuchkov, E Sheigal

Gần đây có đưa ra thêm một giai đoạn nữa – giai đoạn cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI Quá trình cải cách tích cực hệ thống hành chính-pháp luật, kinh tế-xã hội và các hệ thống khác tại Nga đã kéo theo những thay đổi đáng kể ở nhiều cấp độ trong tiếng Nga, liên quan trước hết đến lớp từ vựng chính trị-xã hội Trong tài liệu ngôn ngữ học Nga hiện nay có các công trình nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa-hành chức và những đặc điểm chính trong cơ chế phát triển và hình thành nghĩa mới của các đơn vị từ vựng trong lớp từ vựng chính trị-xã hội giai đoạn hiện nay [Kurasova (2006), Rudenko (2012), Vorobeva (2008)]

2 Định nghĩa “lớp từ vựng chính trị-xã hội”

Trong các tài liệu ngôn ngữ học có nhiều định nghĩa khác nhau về lớp từ vựng chính trị-xã hội, những quan điểm này có thể được nhóm thành “cách hiểu rộng” và “cách hiểu hẹp” về lớp từ vựng chính trị-xã hội Những nhà nghiên cứu theo “cách hiểu hẹp” cho rằng lớp từ vựng chính trị-xã hội bao gồm các từ và cụm từ chỉ những khái niệm căn

bản nhất của chính trị, cấu trúc ngữ nghĩa bao gồm các nghĩa tố là “chính trị”, “nhà

nước”, “xã hội” (Muradova, Criuchkova) Những nhà nghiên cứu theo cách hiểu rộng

thống nhất cho rằng lớp từ vựng chính trị-xã hội là tổng hợp các đơn vị từ vựng thể hiện được khái niệm trung tâm của chính trị và cả những đơn vị từ vựng gián tiếp liên quan đến lĩnh vực chính trị-xã hội (Capralova, Protchenko, Kurasova)

Chúng tôi hoàn toàn đồng tình với cách hiểu rộng về lớp từ vựng chính trị-xã hội

Do vậy trong luận án này khái niệm “lớp từ vựng chính trị-xã hội” được hiểu là những đơn vị từ vựng chỉ những hiện tượng và khái niệm trong đời sống chính trị, trong cấu trúc

ngữ nghĩa có các nghĩa tố cố định như “xã hội”, “chính trị”, “nhà nước” và cả những

đơn vị từ vựng chỉ các lĩnh vực khác của đời sống xã hội, những lĩnh vực nằm trong phạm

Trang 14

vi hoạt động của nhà nước và có liên quan đến đời sống chính trị của xã hội

3 Phân loại lớp từ vựng chính trị-xã hội theo chủ đề

Nhấn mạnh nghĩa tố cố định trong các đơn vị từ vựng thuộc lớp từ vựng chính

trị-xã hội đó là “nhà nước”, “chính trị”, “trị-xã hội” chúng tôi cho rằng 3 blốc quan trọng nhất trong lớp từ này đó là: NHÀ NƯỚC, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI Việc phân tích đơn vị từ vựng trong các từ điển chính trị khác nhau cho phép đưa vào lớp từ vựng chính trị-xã hội một blốc nữa là “TƯ TƯỞNG” Như vậy lớp từ vựng chính trị-xã hội được phân loại theo chủ đề như sau:

3.1 Nhà nước

Chủ đề này gồm các đơn vị từ vựng chỉ chế độ xã hội, các hình thức tổ chức nhà

nước, các hình thức quản lý nhà nước: капитализм, социализм, демократия ; các cơ quan chính quyền: департамент, политбюро, управление ; tên gọi các chức vụ chính quyền nhà nước, các quan chức: президент, премьер-министр, председатель,

лидер, политик, мэр, министр, губернатор, депутат, дипломат ; các đơn vị hành

chính lãnh thổ: округ, автономия, область, губерния

3.2 Chính trị và tư tưởng

Chủ đề này gồm các đơn vị từ vựng chỉ các đảng, phái, tổ chức, phong trào chính

trị-xã hội, các trào lưu tư tưởng và thành viên của các tổ chức, phong trào này: анархизм

(анархисты), аболиционизм (аболиционизмы) ; nhóm các chủ thể trong quan hệ chính

trị: блок, клика, коалиция, организация ; hoạt động của các tổ chức và cá nhân; hoạt động, hành động chính trị: демагогия, депортация, диверсия, дискредитация,

репатриация, капитуляция ; thuật ngữ bầu cử: выборы, кооптация ; các loại văn

kiện: меморандум, ультиматум, конвенция, мандат, нота ; thuật ngữ pháp luật sử dụng trong diễn ngôn chính trị-xã hội: конституция, инкорпорация, преамбула ; sự vật, hiện tượng trong lĩnh vực quốc phòng, quân đội, quân sự: капитуляция, карабинер,

Trang 15

diễn ngôn chính trị-xã hội: санация, девальвация, монополия, автаркия, маркетинг,

бизнес, аутсайдер, эмбарго, картель ; các phong trào chính trị-tôn giáo, các học

thuyết tôn giáo: масонство, экуменизм, мессиагизм

4 Các giai đoạn xuất hiện từ vay mƣợn chủ đề chính trị-xã hội trong tiếng Nga

Giai đoạn thứ nhất khi từ vay mượn vào tiếng Nga là thời Pi-ôt Đại đế; giai đoạn thứ hai vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX khi chủ nghĩa tư bản và các phong trào cách mạng phát triển; giai đoạn ba bắt đầu từ cuối thế kỉ XX, đánh dấu sự ảnh hưởng lớn của các từ vay mượn gốc Anh

Thời Pi-ôt Đai đế lớp từ vựng chính trị-xã hội chủ yếu được bổ sung bằng các từ vay mượn từ tiếng Đức, tiếng La-tinh và một phần là từ tiếng Pháp, liên quan đến khía

cạnh những mối quan hệ xã hội như: администратор, губернатор, инспектор,

камергер, канцлер, министр, полицеймейстер, президент

Tiếng Nga có những biến đổi rất lớn trong thời kì được gọi là “thời kì cách mạng” khi xảy ra hai cuộc cách mạng: cuộc Cách mạng dân chủ tư sản (năm 1905-1907) và cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại (năm 1917) Từ vay mượn chủ đề chính trị-xã hội được các chiến sĩ cách mạng sử dụng thường xuyên và rộng rãi trong cuộc cách mạng năm 1917 và những năm sau đó Giai đoạn này trong các ấn bản thường xuất hiện các từ

như: ажиотаж, альянс, дауэсизация, дезавуировать, деклассированный,

дискредитация, солидаризация, стабилизация

Giai đoạn thứ ba khi từ vay mượn xuất hiện nhiều trong lớp từ vựng chính trị-xã hội của tiếng Nga là giai đoạn từ những năm 90 của thế kỉ trước đến nay Từ những năm

90 lớp từ vựng chính trị-xã hội xuất hiện những thuật ngữ chính trị như: импичмент,

инагурация, спичрайтер, консенсус Hiện nay ngoài những từ vay mượn mới nhất thì

từ vay mượn trong các giai đoạn trước cũng được sử dụng lại

II Hoạt động của lớp từ vựng chính trị-xã hội vay mƣợn mới trong tiếng Nga

Ngữ liệu thu thập được và ví dụ từ các văn bản báo chí đã phân tích cho phép chúng tôi đưa ra một số đặc điểm của lớp từ vựng chính trị-xã hội vay mượn mới trong tiếng Nga

Ngày đăng: 06/03/2017, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w