1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG CHI TIẾT ôn THI môn KINH tế CHÍNH TRỊ CHUYÊN NGÀNH

65 504 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 638 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó những người lao động sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng mà là để bán trên thị tr¬ờng. sản xuất hàng hóa khác với sản xuất tự cung tự cấp: + sản xuất tự cung tự cấp là SX ra SF để họ tiêu dùng, nên họ không quan tâm đến sản xuất hết bao nhiêu thời gian. + còn SXHH là Sx ra sản phẩm để bán Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá là một hiện tư¬¬ợng, phạm trù kinh tế mang tính lịch sử. Nó chỉ ra đời và tồn tại khi có đầy đủ các điều kiện sau: + Phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động của nền sản xuất xã hội ra thành các ngành, nghề khác nhau

Trang 1

HÀNG HÓA

câu 1 Sản xuất hàng hoá và điều kiện ra đời và tồn tại của sxhh

* Khái niệm: Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó những người lao động sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng mà là để bán trên thị tr- ờng

- sản xuất hàng hóa khác với sản xuất tự cung tự cấp:

+ sản xuất tự cung tự cấp là SX ra SF để họ tiêu dùng, nên họkhông quan tâm đến sản xuất hết bao nhiêu thời gian

+ còn SXHH là Sx ra sản phẩm để bán

* Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

Sản xuất hàng hoá là một hiện tượng, phạm trù kinh tế mang tính lịch sử Nó chỉ ra đời

và tồn tại khi có đầy đủ các điều kiện sau:

+ Phân công lao động xã hội.

- Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động của nền sản xuất xã hội ra thànhcác ngành, nghề khác nhau

+ Sự tách biệt tơng đối về mặt kinh tế của những người sản xuất.

- Sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất nảy sinh do nhiều nguyênnhân

Trong lịch sử, lúc đầu sự tách biệt ấy là do sự xuất hiện của chế độ t hữu nhỏ về t liệusản xuất Vì vậy, sự xuất hiện của chế độ t hữu và cùng với nó là phân công lao động xãhội trở thành điều kiện cho sự ra đời của sản xuất hàng hoá giản đơn - khởi điểm củasản xuất hàng hoá

- Sau này sự tách biệt đó tồn tại không chỉ do sự tồn tại của chế độ t hữu về t liệu sảnxuất mà còn do sự tồn tại đa dạng các quan hệ sở hữu khác nhau về TLSX và sự táchbiệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng TLSX qui định

- Sự tách biệt tơng đối về mặt kinh tế của những người sản xuất là điều kiện có tínhquyết định đến sự ra đời của sản xuất hàng hoá Bởi vì, chính sự tách biệt đó đã làm chonhững người sản xuất độc lập, đứng đối lập với nhau về lợi ích, nhng họ lại nằm trong

hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùngTrong điều kiện ấy, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thôngqua sự mua bán hàng hoá, tức là phải trao đổi dới những hình thái hàng hoá

* Các hình thức sản xuất hàng hoá

+ Sản xuất hàng hoá giản đơn: là sản xuất hàng hoá của những người nông dân, thợ

thủ công dựa trên cơ sở t hữu nhỏ về TLSX và lao động của chính họ

Đặc trng của sản xuất hàng hoá giản đơn là : công cụ và kỹ thuật sản xuất thủ công, qui

mô sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất lao động thấp; chế độ t hữu nhỏ về TLSX và laođộng cá nhân của người sản xuất chiếm vị trí thống trị

+ Sản xuất hàng hoá TBCN là nền sản xuất hàng hoá lớn ra đời từ sản xuất hàng hoá

giản đơn

Trang 2

Sản xuất hàng hoá TBCN có đặc trng là : Công cụ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến, hiệnđại, qui mô lớn, năng suất lao động cao; dựa trên chế độ chiếm hữu t nhân TBCN vềTLSX và bóc lột lao động làm thuê.

+ Sản xuất hàng hoáXHCN

Đặc trng : có trình độ sản xuất hiện đại; dựa trên chế độ công hữu về những t liệu sảnxuất chủ yếu; có mục đích thoả mãn ngày càng tốt hơn chu cầu vật chất tinh thần củamọi thành viên trong xã hội

Câu 2 Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

*Hàng hoá

+ Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau

- hàng hóa phải là sản phẩm của lao động.

- phải thõa mãn nhu cầu nào đó của con người

- phải thông qua trao đổi và mua bán

* Hai thuộc tính của hàng hoá.

+ Giá trị sử dụng : là công dụng của vật phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

Công dụng của vật phẩm là tính có ích hay khả năng thoả mãn nhu cầu nào đó của con người của vật phẩm

- Công dụng của vật phẩm là do thuộc tính tự nhiên của vật phẩm quy định, bất cứ vật phẩm nào cũng có một số công dụng nhất định

- giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn nó không phụ thuộc vào HTKTXH

-trong nền kinh tế hàng hóa GTSD là vật mang giá trị trao đổi ( vì GTSD chứa đựng giá trị vì nó phải tiêu phí lao động trong sản phẩm đó)

đối với người mua, cái mà họ quan tâm là giá trị sử dụng để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình Nhng muốn có giá trị sử dụng thì họ phải trả giá trị cho người sản xuất ra nó Nh vậy trớc khi thực hiện giá trị sử dụng họ phải thực hiện giá trị Nếu không thực hiện giá trị thì không thể thực hiện đợc giá trị sử dụng.

+ Giá trị hàng hoá: muốn hiểu giá trị của hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi:

- Khái niệm : giá trị trao đổi là là quan hệ tỉ lệ giữa GTSD này với GTSD khác

- Nh vậy Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

+Chất của giá trị là lao động, vì vậy sản phẩm nào không có lao động của người sảnxuất chứa đựng trong đó, thì không có giá trị Sản phẩm nào hao phí lao động để sảnxuất ra chúng càng nhiều thì giá trị càng cao

+Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thức biểuhiện của giá trị ra bên ngoài

+ Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với sản xuất hàng hoá

+ Mối quan hệ giữa hai thuộc tính

Trang 3

Giá trị và giá trị sử dụng có mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau.

+ Thống nhất : Là hai thuộc tính của một hàng hoá

Một hàng hoá muốn có giá trị phải có giá trị sử dụng, đồng thời giá trị sử dụng là vật mang giá trị

+ Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá được biểu hiện ở mâu thuẫn giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

Đối với người sản xuất hàng hoá, họ tạo ra giá trị sử dụng, nhưng mục đích của họkhông phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, họ quan tâm đến giá trị sử dụng là để đạt đợcgiá trị mà thôi

Còn đối với người tiêu dùng mục đích của họ là giá trị tiêu dùng, muốn có GTSD họphải trả một giá trị cho người sản xuất

- Với t cách là thuộc tính của hàng hoá, giá trị sử dụng nó không phải là giá trị sử dụngcho bản thân người sản xuất hàng hoá mà là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội.Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

Câu 3 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

* Lao động cụ thể

Lao động cụ thể là lao động có ích dới một hình thức cụ thể của những ngành nghề chuyên môn nhất định.

- Lao động cụ thể phản ánh mặt khác biệt giữa các loại lao động Mỗi lao động cụ

thể có mục đích, đối tợng, phơng pháp, phơng tiện và kết quả riêng Vì vậy lao động cụ thể là biểu hiện của lao động t nhân

- Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định

Lao động cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau Cácloại động cụ thể hợp thành phân công lao động xã hội Cùng với sự phát triển của khoahọc, kỹ thuật các hình thức lao động cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú, nó phản ánhtrình độ phát triển của phân công lao động xã hội

- Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn, là một điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào

* Lao động trừu tượng

-Khái niệm: là lao động đã gạt bỏ mặt cụ thể chỉ còn lại cái chung là sự hao phí về sức lực của thần kinh, cơ bắp của những người sản xuất hàng hoá

- Lao động trừu tợng tạo ra giá trị của hàng hoá Nh vậy, giá trị của hàng hoá là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.

- Lao động trừu tợng là một phạm trù lịch sử riêng có của sản xuất hàng hoá

Lao động trừu tợng chỉ có trong nền sản xuất hàng hoá, do mục đích của sản xuất là đểtrao đổi

Vì vậy, xuất hiện sự cần thiết phải qui các lao động cụ thể vốn rất khác nhau, khôngthể so sánh đợc với nhau thành một thứ lao động đồng chất, tức lao động trừu tợng để

Trang 4

làm cơ sở cho sự trao đổi Nếu không có sản xuất hàng hoá, không có trao đổi thì cũngkhông cần phải qui các lao động cụ thể về lao động trừu tợng

+ Lao động cụ thể và lao động trừu tợng có quan hệ vừa thống nhất vừa mâu

thuẫn với nhau

- Thống nhất : Đó là hai mặt diễn ra đồng thời của cùng một quá trình lao động sản xuất hàng hoá chứ không phải là hai quá trình lao động diễn ra khác nhau.

- Mâu thuẫn :

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng phản ánh hai tính chất đối lập nhau của quá trình lao động sản xuất hàng hoá Đó là tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá

Trong nền kinh tế hàng hoá, sản xuất nh thế nào, sản xuất cái gì là việc riêng của mỗingười Họ là người sản xuất độc lập, lao động của họ vì vậy có tính chất t nhân và laođộng cụ thể của họ sẽ biểu hiện của lao động t nhân

Đồng thời lao động của mỗi người sản xuất hàng hoá, nếu xét về mặt hao phí sức lựcnói chung, tức lao động trừu tợng, thì nó luôn là một bộ phận của lao động xã hội thốngnhất, nằm trong hệ thống của phân công lao động xã hội, nên lao động trừu tợng là biểuhiện của lao động xã hội

Vì vậy mâu thuẫn giữa tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá thực chất là mâuthuẫn giữa tính chất xã hội và tính chất t nhân của lao động

Một là, sản phẩm do người sản xuất nhỏ tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu của xã hội.

Hai là, hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hoặc thấp hơn hao phí lao động mà xã hôi chấp nhận.

Ba là, mâu thuẫn giữa lao động t nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năng “sản xuất thừa” là mần mống của mọi mâu thuẫn của CNTB

4 Lượng giá trị của hàng hoá

Giá trị của hàng hoá có mặt chất và mặt lượng

chất của giá trị là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hànghoá

Vậy lượng giá trị là gì?

Bởi vì, trong thực tế, một loại hàng hoá khi đa ra thị trờng là do nhiều người sản xuất

ra, nhng mỗi người sản xuất do điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề là không giốngnhau, nên thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hoá của họ khác nhau Vì vậy,không thể dùng cái khác nhau để làm thước đo chung, tức không thể dùng thời gian laođộng cá biệt làm thước đo giá trị

Trang 5

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó

* Các nhân tố ảnh hởng đến lượng giá trị

Do thời gian lao động xã hội cần thiết luôn thay đổi, nên lượng giá trị của hàng hoácũng là một lượng không cố định Sự thay đổi này tuỳ thuộc vào năng suất lao động vàmức độ phức tạp hay giản đơn của lao động

+ Năng suất lao động

- Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, nó đợc tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

- Tăng năng suất lao động là tăng số lượng sản phẩm trên một đơn vị thời gian hay rútngắn thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm

- Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ

lệ nghịch với năng suất lao động Năng suất lao động càng tăng, thời gian cần thiết đểsản xuất ra hàng hoá càng giảm, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít Ngợclại, năng suất lao động càng giảm, thì thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hoá càngtăng và lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng nhiều Nhng tổng số lượng giá trịtrong một đơn vị thời gian không đổi

Nh vậy, muốn giảm giá trị của hàng hoá xuống thì phải tăng năng suất lao động Đến lợt

nó việc tăng năng suất lao động lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố : Trình độ khéo léo củangười lao động; sự phát triển của khoa học kỹ thuật và trình độ ứng dụng tiến bộ kỹthuật; sự kết hợp xã hội của sản xuất; hiệu quả sử dụng tư liệu sản xuất và điều kiện tựnhiên Vì vậy, muốn tăng năng suất lao động phải tác động làm thay đổi theo hớng tíchcực các nhân tố trên nh: Nâng cao trình độ của người lao động; đẩy mạnh nghiên cứu

và ứng dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất; tìm ra phơng thức kết hợp tốt nhấtgiữa các yếu tố của sản xuất; sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiếtbị…

Trang 6

Bởi vì, tăng cờng độ lao động là tăng mức độ hao phí lao động, mà hao phí lao độngđược đo bằng thời gian lao động, nền tăng cường độ lao động cũng giống nh kéo dài

thời gian lao động Khi cường độ lao động tăng thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian và lượng sản phẩm đợc tạo ra đều tăng lên tương ứng, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi.

+ Lao động giản đơn và lao động phức tạp

- Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng laođộng cũng có thể làm đợc

- Lao động giản đơn cũng thay đổi tính chất của nó trong các nước khác nhau và trongnhững thời kỳ văn minh khác nhau, nhng trong một xã hội nhất định thì là một yếu tốxác định

- Lao động phức tạp là lao động đã đợc đào tạo, huấn luyện để có một trình độ chuyênmôn nhất định

Trong cùng một đơn vị thời gian nh nhau, lao động phức tạp tạo ra đợc nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân gấp bội lên Để cho các hàng hoá do lao động giản đơn tạo ra có thể bình đẳng với các hàng hoá do lao động phức tạp tạo ra, trong quá trình trao đổi người ta qui mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn

Từ đây ta có định nghĩa đầy đủ về giá trị nh sau : Giá trị của hàng hoá là lao động trừu tợng giản đơn xã hội cần thiết của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỀ

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

Trong nền sản xuất hàng hoá, tiền là biểu hiện tập trung của giá trị và ai cũng thấy tiền

có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống Song tiền xuất hiện nh thế nào và bản chấtcủa tiền là gì? vẫn còn là câu hỏi lớn với nhiều người Trớc mác chưa có ai giải thíchđúng nguồn gốc và bản chất của tiền

Nói chung trớc Mác chưa có ai phân tích đợc một cách khoa học nguồn gốc và bản chấtcủa tiền Để rút ra nguồn gốc của tiền Mác tiến hành phân tích lịch sử phát triển của cáchình thái giá trị

* Sự phát triển của các hình thái giá trị

Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị

Về mặt giá trị sử dụng, tức hình thái tự nhiên của hàng hoá, ta có thể nhận biết trực tiếp được bằng các giác quan

Nhng về mặt giá trị: Nó chỉ bộc lộ ra thông qua quá trình trao đổi thông qua các hình thái biểu hiẹn của nó

Lịch sử của tiền tệ chính là lịch sử của các hình thái giá trị từ thấp đến cao, từ hình tháigiản đơn cho đến hình thái đầy đủ nhất là tiền tệ

+ Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên.

Trang 7

Đây là hình thái phôi thai của giá trị, nó xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hànghoá, trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên, người ta trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác.

Nh vậy, hình thái vật ngang giá đã đợc mở rộng ra nhiều hàng hoá khác Tuy nhiên, vẫn

là trao đổi trực tiếp vật lấy vật, tỷ lệ trao đổi cha đợc cố định; hơn nữa biểu hiện tơngđổi của giá trị chưa được hoàn tất

Mặt khác, trong trao đổi vẫn có những khó khăn, người có vải có đổi lấy thóc ,gà hoặcvàng, nhng người có thóc lại không thể đổi lấy gà hoặc vàng Từ đó nảy sinh nhu cầucần phải có vật ngang giá chung và hình thái chung của giá trị ra đời

+ Hình thái chung của giá trị

Người sản xuất có thể đáp ứng đợc nhu cầu của mình thông qua việc đem hàng hoá củamình đổi lấy vật ngang giá, sau đó dùng vật ngang giá đổi lấy hnàg hoá mà mình cần Tuy nhiên, vật ngang giá chung chưa ổn định ở một thứ hàng hoá nào Các địa phươngkhác nhau thì vật ngang giá cũng khác nhau Vì vậy, khi sản xuất hàng hoá vợt khỏiphạm vị khu vực, địa phương thì khó khăn trong trao đổi hàng hoá lại xuất hiện Từ đóxuất hiện nhu cầu cần có một thứ hàng hoá làm vật ngang giá chung cho mọi hàng hoá ởmọi địa phơng Hình thái tiền tệ xuất hiện

Về nguồn gốc, tiền tệ xuất hiện là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hoá Khi tiền tệ ra đời thì thể giới hàng hoá đợc phân thành hai cực : một bên là

Trang 8

các hàng hoá thông thường; một bên là hàng hoá vàng đóng vai trò tiền tệ Đến đây giátrị của hàng hoá đã có một phơng tiện biểu hiện thống nhất, đó là tiền.

Về bản chất, tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt đợc tách ra từ thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thống nhất, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan

hệ giữa những người sản xuất hàng hoá.

Câu: Chức năng của tiền tệ

+ Chức năng thước đo giá trị

Với chức năng này tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá

+ Chức năng phương tiện lưu thông

Tiền làm chức năng phương tiện lưu thông là tiền được dùng làm môi giới trong trao đổi hàng hoá Khi tiền làm chức năng này thì công thức trao đổi hàng hoá là : H- T – H.

Tiền làm phơng tiện lưu thông là tiền mặt

Việc phát hành tiền được

thực hiện theo yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ Quy luật này được thể hiện nh sau:

P.Q

M =

V

Trong đó : M : số lượng tiền cần thiết trong lưu thông

P : giá cả của đơn vị hàng hoá

Q : khối lượng hàng hoá dịch vụ đa vào lu thông

V : số vòng lưu thông của đơn vị tiền tệ

Đây là qui luật phổ biến đối với mọi nền kinh tế hàng hoá Vì vậy việc phát hành tiềngiấy phải tuân theo yêu cầu của quy luật này Nếu không có thể dẫn đến hai thái cực :hoặc là lạm phát hoặc là thiểu phát

+ Phương tiện cất trữ

Làm phương tiện cất trữ tức là tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì : tiền là đại biểu cho của cải dưới hình thái giá trị nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải.

Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức phải là tiền vàng, bạc.Tuy nhiên ngày nay cũng có một số tiền giấy của một số quốc gia được sử dụng làmphương tiện cất trữ do nó có giá trị ốn định nh : USD, EURO

+ Phương tiện thanh toán

Làm phương tiện thanh toán tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng hoá chịu Khi sản xuất hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh

việc mua bán chịu

+ Tiền tệ thế giới

Trang 9

Khi trao đổi hàng hoá vợt khỏi biên giới quốc gia thì tiền là chức năng tiền tệ thế giới

QUY LUẬT GIÁ TRỊ

Quy luật giá trị là quy luật căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá ở đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị.

1 Nội dung của quy luật giá

Nội dung của quy luật : sản xuất hàng hoá phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết và trao đổi theo nguyên tắc ngang giá.

Vì vậy, trong KTHH mỗi người sản xuất tự quyết định HPLĐCB của mình, nhưng giátrị của HH không phải được quyết định bởi HPLĐCB của từng người SXHH, mà bởihao phí lao động xã họi cần thiết Vì vậy, muốn bán đợc hàng hoá, bù đắp đợc chi phí

và có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phùhợp với mức hao phí mà xã hội chấp nhận được

- Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá

dưới tác động của quan hệ cung cầu

Thông qua sự lên xuống của giá cả thị trờng mà quy luật giá trị phát huy tác dụng Trênthị trờng ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố : cạnh tranh, cung cầu, sứcmua của đồng tiềnlên xuống xoay quanh trục giá trị của nó Nếu giá trị của tiền tệ khôngđổi, thì giá cả của hàng hoá phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu của hàng hoá

Nếu cung = cầu thì giá cả = giá trị

Nếu cung > cầu thì giá cả < giá trị

Nếu cung < cầu thì giá cả > giá trị

Mặc dù, trong từng thời gian ở từng khu vực, giá cả hàng hoá có thể cao hơn hoặc thấphơn giá trị, nhng xét trên phạm vi toàn xã hội và trong thời gian dài thì tổng giá cả vẫnbằng tổng giá trị

2 Tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn.

* Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Điều tiết sản xuất, tức là tự phát điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất (tiền vốn, sức lao động, t liệu sản xuất) giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Làm cho quy sản xuất của một ngành bị thu hẹp, còn một số ngành khác thì mở rộng

Tác dụng này của quy luật giá trị là thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thịtrờng dới tác động của quan hệ cung cầu Nếu ở ngành nào đó khi cung nhỏ hơn cầu, giá

cả của hàng hoá sẽ cao hơn giá trị, hàng hoá bán chạy và lãi cao

Vì vậy, người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành ấy làm cho các yếu tố của sản xuất (tiềnvốn, sức lao động, máy móc) đợc chuyển dịch vào ngành ấy sẽ tăng lên, làm cho quy

mô sản xuất của ngành này tăng lên Ngược lại, khi cung của hàng hoá ở ngành đó vượtquá cầu , giá cả hàng hoá giảm xuống, hàng hoá bán không chạy có thể lỗ vốn Tìnhhình ấy buộc người sản xuất phải thu hẹp qui mô sản xuất lại hoặc chuyển sang đầu tvào ngành khác có lãi cao hơn

Trang 10

- Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thị trờng Nếu ở nơi nào đó khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả của hàng hoá sẽ cao hơn giá trị, hàng hoá bán chạy và lãi cao, khi đó, hàng hoá sẽ đổ xô vào nơi ấy

Ngợc lại, khi cung của hàng hoá ở nơi đó vợt quá cầu, giá cả hàng hoá giảm xuống,hàng hoá bán không chạy có thể lỗ vốn Tình hình ấy buộc người ta phải tìm cách lưuchuyển hàng hoá đến nơi có giá cả cao hơn Nh vậy, qui luật giá trị đã tự phát điều tiếtsản xuất và lu thông hàng hoá

* Kích thích cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, thúc đẩy LLSX phát triển

Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi người sản xuất hàng hoá là một chủ thể độc lập, tựquyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhng việc trao đổi hàng hoá trênthị trờng phải theo thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết

Nên người nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội thì có lãi;Người nào có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ bị lỗvốn Vì vậy, họ phải tìm cách hạ thấp hao phí lao động xã hội của mình Nhng muốn hạthấp hao phí lao đọng cá biệt, thì phải bằng cách tiết kiệm chi phí sản xuất thông quaviệc cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất, tăng năng suất lao động, ứng dụng cácthành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất Tình hình đó lúc đầu diễn ra ở một

số người , sau lan ra toàn ngành và toàn xã hội, làm cho LLSX của xã hội phát triển Kếtquả là, thúc đẩy LLSX của xã hội không ngừng phát triển mạnh mẽ

* Phân hoá người sản xuất thành hai cực giàu và nghèo

Cũng theo yêu cầu của quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi phải theo thời gian lao động

xã hội cần thiết, nhng trên thực tế, do có điều kiện sản xuất không giống nhau nên haophí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau, có người có đợc điều sản xuất thuận lợi,

có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơnhao phí lao động xã hội, nhờ đó phát tài, giàu lên nhanh chóng Ngợc lại, những ngườikhông có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bịthua lỗ dẫn tới phá sản và cuối cùng trở thành người nghèo Vì vậy, quy luật giá trị đã

tự phát phân hoá người sản xuất thành hai cực Đó cũng là điều khách quan trong kinh

tế hàng hoá, chúng ta không thể xoá bỏ, mà chỉ có thể hạn chế hoặc thu hẹp khoảngcách

LÝ LUẬN GIÁ TRỊ THẶNG Câu Sự chuyển hoá của tiền thành t bản

* Điều kiện để tiền trở thành t bản

+ Tiền phải đủ lớn để mở một xí nghiệp.

+ Tiền phải trở thành phơng tiện để bóc lột lao động của người khác.

Trang 11

Vậy công thức chung của t bản có gì khác với công thức lu thông của sản xuất hàng hoágiản đơn( H- T - H).

* So sánh công thức chung của t bản với công thức của lu thông

Hai công thức này có những điểm giống và khác nhau

+ Giống nhau: Đều gồm hai yếu tố là H và T; đều bao gồm hai hành vi đối lập là (mua)

và (bán); và đều biểu hiện mối quan hệ giữa người mua và người bán

+ Khác nhau: Hai công thức đó phản ánh hai trình độ khác nhau của sản xuất hàng hoánên có những điểm khác nhau

Còn ở (T – H –T) mục đích là giá trị, giá trị sau giống giá trị trớc về

chất, nhng khác về lợng Vì vậy, công thức vận động đầy đủ của t bản phải là T H T' , trong đó T’ = T + t C Mác gọi T là t bản, còn t là giá trị thặng d và ký hiệu là m

Về giới hạn của sự vận động: ở (H T H) kết thúc ở giai đoạn 2, sau khi người trao

đổi có đợc giá trị sử dụng mà anh ta cần; còn ở(T- H - T’) không có giới hạn, T – H - T’

- H’ - T” - H” - T…’

2 Mâu thuẫn của công thức chung

Theo lý luận giá trị của Mác thì lu thông không tạo ra giá trị, nhng ở công thức chungcủa t bản thì giá trị lại tự tăng lên trong lu thông Nh vậy là giá trị thặng d vừa sinh ratrong lu thông, lại vừa không thể sinh ra trong lu thông Đó chính là mâu thuẫn của côngthức chung của t bản

Vậy thực tế giá trị thặng d sinh ra từ đâu?, trong công thức chung của t bản có ba yếu ta

mà ta cần phân tích: các hành vi trao đổi; tiền; hàng hoá

Phân tích các trường hợp trao đổi:

- Trao đổi ngang giá:

thì chỉ có sự thay đổi hình thái: từ H thành T hoặc từ T thành H Còn tổng số giá trịcũng nh phần giá trị trong tay mỗi người tham gia trao đổi trớc sau vẫn không thay đổi

- Trao đổi không ngang giá: Bán cao hơn, hoặc mua thấp hơn giá trị

Trong cả hai trờng hợp đó, giá trị cũng không vì thế mà tăng lên Nếu bán cao hơn giátrị thì người bán sẽ đợc lời; còn nếu mua thấp hơn giá trị thì người mua sẽ đợc lời Nh-

ng, trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi người sản xuất vừa là người bán, vừa là ngườimua Không thể chỉ có người bán mà lại không mua hoặc ngợc lại Vì vậy, cái lợi mà

họ thu đợc khi bán sẽ bù lại cái thiệt khi mua Tổng giá trị trong xã hội vẫn không hềthay đổi

Trang 12

- Giả sử trong xã hội có những kẻ chuyên mua rẻ, bán đắt thì tổng giá trị trong toàn

xã hội cũng không hề tăng thêm, bởi vì số giá trị mà những người này thu

được chẳng qua chỉ là sự ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác mà thôi

Từ sự phân tích trên đây cho thấy, lu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng d, nhngnếu không có lu thông (tức T để trong két sắt hay H để trong kho) thì cũng không thể cóđợc giá trị thặng d

Phân tích yếu tố tiền: Nh đã phân tích ở bài trớc, tiền chỉ là một loại hàng hoá đặc biệt

đóng vai trò vật ngang giá chung với 5 chức năng Tiền không tự sản sinh ra tiền

Vậy chỉ còn yếu tố H Nếu là hàng hoá, thì chắc chắn đó phải là thứ hàng hoá đặc biệt

Từ lý luận giá trị, Mác khẳng định, hàng hoá đặc biệt đó chính là hàng hoá sức laođộng

HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG

* Khái niệm sức lao động: là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con

người dùng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

lao động: là sự kết hợp giữa SLĐ với công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao

động

* Hàng hoá sức lao động: là sức lao động đem ra trao đổi mua bán.Hàng hoá sức laođộng là một phạm trù lịch sử, chỉ ra đời và tồn tại trong những điều kiện lịch sử nhấtđịnh

* Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá

+ Người lao động phải được tự do về thân thể, do đó được tự do sử dụng sức lao động,

kể cả việc đem bán hay trao đổi

+ Người lao động không còn có TLSX cần thiết để thực hiện năng lực lao động củamình, muốn duy trì sự sống buộc họ phải đem bán sức lao động của mình cho ngườikhác sử dụng

Lu ý:

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, chỉ đến chủ nghĩa t bản mới có đầy đủ cả hai điềukiện này Đó là do các tác nhân sau :

- Tác nhân kinh tế : Do sự phân hoá của qui luật giá trị

- Tác nhân xã hội: Do sự tớc đoạt bằng bạo lực của giai cấp t sản đối với nông dân

* Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động

+ Giá trị của hàng hoá sức lao động: là thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất

và tái sản xuất ra sức lao động

- Về mặt chất: giá trị của hàng hoá sức lao động là thời gian lao động xã hội cần thiết

để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động

Trang 13

- Về mặt lợng: giá trị của hàng hoá sức lao động được biểu hiện ở giá trị của toàn bộ các

t liệu tiêu dùng cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động của người công nhân

- Là hàng hoá đặc biệt, giá trị hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường ở

chỗ: nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử.

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động: là công dụng của hàng hóa sức lao động

nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhà t bản

Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là giá trị sử dụng đặc biệt Khi đem tiêu dùng

nó không những không mất đi mà còn tạo ra một lượng giá trị lớn hơn của chính nóphần giá trị lớn hơn đó là giá trị thặng d (m) Đó chính là đặc điểm riêng có của giá trị

sử dụng của hàng hoá sức lao động Vì vậy, hàng hoá sức lao động là chìa khoá để giảiquyết mâu thuẫn trong công thức chung của t bản

Sản xuất t bản chủ nghĩa là sản xuất giá trị thặng d Câu Quá trình sản xuất giá trị thặng d

* Đặc trng cơ bản của nền sản xuất t bản chủ nghĩa

+ Cơ sở kinh tế - xã hội của nền sản xuất t bản chủ nghĩa là chế độ chiếm hữu t nhân tbản chủ nghĩa về TLSX và sức lao động là hàng hoá

+ Quá trình lao động của người công nhân trong xí nghiệp t bản có đặc điểm là: côngnhân làm việc dới sự kiểm soát của nhà t bản, sản phẩm lao động do công nhân làm rathuộc về nhà t bản

+ Sản xuất TBCN là sự thống nhất của hai quá trình là sản xuất ra các giá trị sử dụng vàsản xuất ra giá trị thặng d

* Quá trình sản xuất giá trị thặng d

Bằng phơng pháp trừu tợng hoá khoa học, để chứng minh rằng thực chất của quá trìnhsản xuất t bản chủ nghĩa là sản xuất giá trị thặng d, C.Mác lấy việc sản xuất sợi trong xínghiệp t bản làm thí dụ

Thí dụ: quá trình sản xuất giá trị thặng d trong xí nghiệp sản xuất sợi

+ Giả định:

- Nhà t bản mua các yếu tố sản xuất( TLSX, SLĐ) đúng giá trị

- Hao phí lao động sống và lao động quá khứ bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.Giá trị TLSX(máy móc, nguyên nhiên liệu) chuyển hết một lần vào sản phẩm

- Năng suất lao động đạt đến mức chỉ cần lao động trong 1/2 thời gian của ngày laođộng làđủ bù đắp giá trị sức lao động

- Nhà t bản mua sức lao động của người công nhân là 3$ để dùng trong 10 giờ; giá trị1kg bông là 5$; khấu hao máy móc để sản xuất 1 kg bông là 2$

Trang 14

+ Quá trình sản xuất sợi:

- 5 giờ sản xuất đầu, người công nhân sản xuất đợc 1 kg sợi và giá trị của 1kg sợi là:Giá trị của 1 kg bông = 5$

+ Khấu hao máy móc = 2$

Giá trị mới do công nhân tạo ra = 3$

= 10$

Nếu quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa dừng lại ở đây thì nhà t bản sẽ chẳng thu đợc gì

và người công nhân cũng không bị bóc lột

Nhng nhà t bản chi tiền ra không phải để thu về bằng chính số tiền đó, mà để thu về mộtlượng tiền lớn hơn Họ mua sức lao động của người công nhân là để làm việc trong 10giờ chứ không phải trong 5 giờ Vì vậy người công nhân phải lao động tiếp 5 giờ nữa.Trong 5 giờ lao động tiếp theo, người công nhân cũng sẽ sản xuất đợc 1 kg sợi và giátrị của 1 kg sợi đó cũng là 10$

Nh vậy, trong một ngày lao động người công nhân sản xuất đợc 2 kg sợi có tổng giá trị

= 20$, trong khi đó thực chi của nhà t bản là: 17$ gồm (C1= 10$ + C2= 4$ + V = 3$).Còn thừa ra 3$ nhà t bản bỏ túi Đó là giá trị thặng d

(3) Thời gian lao động của người công nhân trong xí nghiệp t bản luôn đợc chia làm hai phần : thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động

thặng d

Thời gian lao động tất yếu là thời gian lao động để bù đắp sức lao động đã hao phí; Thời gian lao động thặng d là thời gian lao động để sản xuất ra giá trị thặng d cho nhà t bản.

TƯ BẢN BẤT BIẾN VÀ TƯ BẢN KHẢ BIẾN

đo sự phát triển sức lao động của con người , mà còn là một chỉ tiêu của những quan hệ

Trang 15

xã hội trong đó lao động đợc tiến hành” [C.Mác, TB, Q1, T1, Nxb, St, H, 1973, Tr.

338]

- Nhng với t cách là yếu tố của quá trình tạo ra giá trị thì t bản bất biến không bao giờ

chuyển vào sản phẩm một giá trị lớn hơn mà nó đã hao mòn đi trong quá trình sản xuất Tức nó chỉ bảo tồn đợc giá trị chứ không làm tăng thêm giá trị.

+ Đặc điểm của TBBB: trong quá trình sản xuất hàng hoá, giá trị của t bản bất biến không mất đi, cũng không tăng lên, mà đợc bảo tồn, chuyển sang sản phẩm mới từng phần hoặc toàn bộ nhờ lao động cụ thể của người công nhân.

* T bản khả biến(V)

+ Khái niệm : TBKB là bộ phận t bản dùng để mua sức lao động

+ Vai trò: TBKB là bộ phận t bản tạo ra giá trị mới để bù đắp sức lao động đã hao phí của công nhân và giá trị thặng d cho nhà t bản.

Giá trị của nó biến đổi trong quá trình sản xuất thông qua lao động trừu tợng của ngườicông nhân Một mặt, nó chuyển thành t liệu sinh hoạt và mất đi cùng với quá trình tiêudùng của người công nhân và gia đình anh ta Mặt khác, thông qua lao động từu tợngtạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó

+ đặc điểm: một mặt tư bản này mất đi sau khi tiêu dùng của người công nhân, cũng quátrình đó công nhân phải lao động cho nhà tư bản bằng lao động trìu tượng họ sẽ làm ra

giá trị lớn hơn nó.

Sự phân chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến càng vạch rõ nguồn gốc của m

Nó chứng minh rằng: không phải máy móc mà chỉ có sức lao động của công nhân làmthuê

3 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng d

Thực chất m’ là tỷ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao động thặng d trên thời

gian lao động tất yếu

Thời gian LĐTD

m’ = (%)

Thời gian LĐTY

- ý nghĩa: m’ phản ánh trình độ bóc lột hay khả năng khai thác lao động của nhà t bản

đối với công nhân lao động làm thuê Trình độ bóc lột càng cao thì thời gian lao độngcủa người công nhân cho nhà t bản càng nhiều và thời gian lao động cho mình càng ítđi

Trang 16

* Khối lượng giá trị thặng d

- Khối lượng giá trị thặng d là số tuyệt đối về giá trị thặng d mà nhà t bản thu đợc trong

một thời gian sản xuất nhất định (ký hiệu M)

Công thức tính : M = m’ x V (V là tổng TBKB

- ý nghĩa : vạch rõ qui mô bóc lột của nhà t bản đối với công nhân làm thuê.

*Hai phơng pháp nâng cao trình độ bóc lột giá trị thặng d

+ Giá trị thặng d tuyệt đối

là giá trị thặng d thu đợc do kéo dài thời

gian lao động, trong khi năng suất lao động và thời gian lao động tất yếu không đổi, do

đó thời gian lao động thặng d tăng thêm

+ Giá trị thặng d tơng đối

- Giá trị thặng d tơng đối là giá trị thặng d thu đợc do rút ngắn thời gian lao động tất

yếu trong điều kiện ngày lao động không đổi, do đó thời gian lao động thặng d tăng lênmột cách tơng ứng

- Biện pháp để rút ngắn thời gian lao động tất yếu là bằng cách hạ thấp giá trị hàng hoá

sức lao động Vì giá trị của H SLĐ đợc biểu hiện ở giá trị các t liệu tiêu dùng của ngườicông nhân, nên muốn hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các t liệu sinhhoạt cần thiết cho người công nhân

- Biện pháp để giảm giá trị t liệu sinh hoạt là bằng cách tăng năng suất lao động xã hội

trong ngành sản xuất t liệu tiêu dùng và ngành sản xuất t liệu sản xuất để sản xuất t liệutiêu dùng

- Biện pháp tăng năng suất lao động làphải cải tiến sản xuất, đổi mới công nghệ.Trong

thực tế, điều này trớc tiên thường chỉ diễn ra ở một số xí nghiệp riêng lẻ làm cho giá trị

cá biệt của sản phẩm do các xí nghiệp đó sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội Từ đó, xuấthiện giá trị thặng d siêu ngạch

+ Giá trị thặng d siêu ngạch là phần giá trị thặng d thu đợc do áp dụng công nghệ mới

làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trờng của nó Khi số đông các xínghiệp đều đổi mới kỹ thuật và công nghệ thì m siêu ngạch không còn nữa

C.Mác gọi m siêu ngạch là hình thái biến tớng của m tơng đối Vì giá trị thặng d siêu

ngạch và giá trị thặng d tơng đối đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động, chỉ khác ởchỗ, một bên là tăng năng suất lao động cá biệt, còn một bên là tăng năng suất lao động

xã hội

Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa t bản

Trong mỗi phơng thức sản xuất đều có quy luật kinh tế cơ bản riêng có của nó, ở phơngthức sản xuất TBCN, quy luật kinh tế cơ bản là quy luật giá trị thặng d

1 Nội dung quy luật

Bảo đảm sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng d cho nhà t bản, trên cơ sở tăng cờng bóc lột lao động làm thuê, dựa vào việc mở rộng sản xuất và ứng dụng tiến bộ khoa học

- công nghệ

Nội dung quy luật chỉ rõ một số vấn đề sau:

Trang 17

Thứ nhất, mục đích của nền sản xuất TBCN là sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng d cho nhà t bản.

+ Mục đích của nền sản xuất TBCN là không có giới hạn

Tức là sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng d luôn luôn là động lực của mọi nhà tbản Vì vậy công thức vận động chung của t bản là không có giới hạn

T – H – T’ – H’ – T”– H” – T”’ – H” – …T…’

Thứ hai, phơng tiện để đạt mục đích là tăng cờng bóc lột công nhân lao động làm thuê, dựa vào việc mở rộng sản xuất và ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ.

Điều đó chỉ rõ biện pháp để nhà t bản tăng cờng bóc lột công nhân lao động làm thuê là:

Một là, nâng cao trình độ bóc lột bằng việc sử dụng hai phơng pháp sản xuất m tơng đối

và sản xuất m tuyệt đối dựa vào việc ứng dụng các tiến bộ khoa học- công nghệ

Hai là, mở rộng sản xuất Nhờ mở rộng sản xuất làm cho qui mô sản xuất tăng, số

lượng công nhân tăng, sản phẩm làm ra tăng, khối lượng m tăng

Thứ ba, mục đích và phơng tiện có mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau.

Thống nhất, đó là hai mặt của một quá trình sản xuất TBCN, chúng là điều kiện tiền đề

của nhau Mục đích là động lực thúc đẩy phơng tiện, phơng tiện là điều kiện để thựchiện mục đích

Mâu thuẫn giữa mục đích và phơng tiện là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất mà biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp t sản và giai cáp vôsản

2 Vị trí vai trò của quy luật

+ Quy luật giá trị thặng d là quy luật tuyệt đối của phơng thức sản xuất TBCN, ở đâu,khi nào còn sản xuất TBCN thì ở đó còn có sự hoạt động của quy luật giá trị thặng d

Nó là quy luật quyết định đến sự phát sinh, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa t bản

ý nghĩa: vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa t bản, nguồn gốc kinh tế của mâu thuẫn

giai cấp đối kháng giữa giai cấp t sản và giai cấp vô sản là giá trị thặng d Từ đó chỉ ratính tất yếu và con đờng của giai cấp vô sản là phải tiến hành cách mạng vô sản; đồngthời là cơ sở để phân tích bản chất của chủ nghĩa t bản ngày nay

TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN

I Tuần hoàn của t bản

Tuần hoàn của t bản là sự vận động của t bản qua ba giai đoạn mạng ba hình thái của t bản rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn lên.

Nói t bản là sự vận động có nghĩa là giá trị t bản luôn luôn khoác lấy hình thái này, rồi

trút bỏ đi để chuyển sang hình thái khác Nhng sự vận động của t bản là sự vận độngvòng tròn và liên tục, những vòng tuần hoàn không ngừng nối tiếp nhau Vì vậy mỗibiến hoá hình thái t bản có thể vừa là điểm bắt đầu, vừa là điểm giữa, vừa là điểm kếtthúc của quá trình vận động liên tục của t bản và quá trình vận động liên tục của t bảnđều phải trải qua ba hình thái

Trang 18

Do đó, không những có ba hình thái của t bản, mà còn có ba hình thái tuần hoàn của tbản (mỗi hình thái t bản đều vận động tuần hoàn).

T bản công nghiệp với nghĩa rộng nhất của nó là các ngành sản xuất vật chất Trong quátrình tuần hoàn t bản công nghiệp hay các ngành sản xuất vật chất đều vận động theocông thức:

TLSX

T - H SX H' - T' (T' = T + t)

SLĐ

Đó là một vòng tuần hoàn, hay một chu kỳ vận động của t bản Sự vận động này trải qua

ba giai đoạn, trong đó có hai giai đoạn lu thông và một giai đoạn sản xuất, làm ba chứcnăng và mang ba hình thái khác nhau

1 Ba giai đoạn vận động và biến hoá hình thái của t bản

* Giai đoạn thứ nhất: giai đoạn lu thông 1(giai đoạn mua)

TLSX

T - H

SLĐ

Trong giai đoạn này t bản xuất hiện dới hình thái t bản tiền tệ Tiền đợc sử dụng để mua

t liệu sản xuất (TLSX) và sức lao động (SLĐ)

Hàng hoá TLSX và hàng hoá SLĐ phải phù hợp với nhau về số lượng và chất lợng

Về chất lượng phù hợp với ngành nghề hoặc lĩnh vực sản xuất, nói cách khác là do sảnxuất qui định, phù hợp với yêu cầu của sản xuất

Tỷ lệ giữa hai hàng hoá đó phải bảo đảm cho quá trình xuất t bản chủ nghĩa đợc diễn rabình thường và thoả mãn sự khai thác cao nhất năng lực lao động làm thuê của côngnhân nhằm tạo ra nhiều giá trị thặng d cho nhà t bản

Xét về sở hữu, sau khi mua bán xong, nhà t bản trở thành người chiếm

hữu cả hai loại hàng hoá đó

T liệu sản xuất cũng nh sức lao động trở thành những nhân tố tồn tại của t bản ứng trớc,người công nhân hoàn toàn bị lệ thuộc và bị chi phối bởi mục đích sản t bản chủ nghĩa.Quan hệ giữa nhà t bản và công nhân giờ đây là quan hệ chủ thợ, quan hệ bóc lột và bịbóc lột Vì lẽ đó đã biến sự vận động của tiền thành một chức năng t bản và hình tháituần hoàn này là tuần hoàn của t bản tiền tệ Kết quả là t bản đã chuyển hoá từ hình thái

t bản tiền tệ sang hình thái t bản sản xuất và bớc vào giai đoạn 2 của sự tuần hoàn

Cần lu ý là, không phải mọi khoản tiền đều là t bản tiền tệ, mà chỉ có tiền nào tham gia

vào sự vận động của t bản, thì tiền đó mới trở thành t bản Hành vi T - SLĐ là hành viđặc trng để T mang quan hệ t bản chủ nghĩa , tức T - SLĐ là điều kiện để T chuyển hoáthành t bản

Về mặt lượng có hai khía cạnh:

Một là, t liệu sản xuất và sức lao đọng mà nhà t bản mua đợc trên thị trờng phải phù hợp

với hàng hoá mà nhà t bản định chế tạo, định sản xuất

Hai là, giữa t liệu sản xuất và sức lao động phải theo một tỷ lệ thích hợp với

Trang 19

nhau về số lượng để sử dụng có hiệu quả sức lao động và t liệu sản xuất, để số t liệu sảnxuất có đủ để nhằm sử dụng hết số sức lao động đã mua đợc và ngợc lại

Kết thúc giai đoạn này t bản tiền tệ chuyển hoá thành t bản H

* Giai đoạn thứ hai: giai đoạn sản xuất

Kết quả của giai đoạn 1: T - H, là bớc đầu của giai đoạn 2: giai đoạn sản xuất Trongsản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa : T - H đã đợc thực hiện thì tất yếu

phải đợc bổ xung bằng H' - T', nhng trớc khi có H' - T' thì buộc nhà t bản phải đi vàosản xuất, tức nhà t bản phải tiêu dùng sản xuất những hàng hoá đã mua đợc là sức laođộng và t liệu sản xuất

Bởi vì muốn đạt đợc mục đích của mình, thì nhà t bản phải tiêu dùng những hàng hoá

Thứ nhất, nét đặc trng t bản chủ nghĩa ở giai đoạn này là ở chỗ: Trớc khi

bớc vào sản xuất: hai yếu tố sức lao động và t liệu sản xuất tách rời nhau và là nhữngnhân tố trong trạng thái khả năng, muốn sản xuất thì hai yếu tố đó phải đợc

kết hợp với nhau, nhà t bản đã có công là ứng t bản của mình ra để thực hiện sự

kết hợp hai yếu tố này

Thứ hai, tính chất và phơng thức kết hợp hai yếu tố sản xuất là cái để phân

biệt các thời kỳ kinh tế khác nhau

* Giai đoạn thứ ba: giai đoạn lu thông 2

H' - T'

Giai đoạn này t bản lại trở về lĩnh vực lu thông nên gọi là giai đoạn lưu thông 2

Nhà t bản trở lại thị trờng lần thứ 2 nhng với t cách là người bán hàng hoá và là hànghoá đã chứa đựng giá trị thặng d

Đây là giai đoạn nguy hiểm, bán đợc hàng thì mục đích của sản xuất mới đợc thực hiện,nếu không bán đợc hàng hoá thì nhà t bản sẽ không thực hiện đợc mục đích đó

Xét về hành vi bán hàng, đây là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, một việc làmtất nhiên của nền kinh tế hàng hoá, cái khác ở đây là nhà t bản đã chiếm toàn bộ giá trịthặng d đợc thực hiện và vì mục đích giá trị thặng d, nhà t bản đã thực hiện nhiều thủđoạn, kể cả những thủ đoạn vô nhân đạo nhất Vì lẽ đó, quá trình thực hiện giá trị ở đâytrở thành một chức năng t bản và mang hình thái tuần hoàn của t bản hàng hoá

Kết quả vận động của giai đoạn này, t bản hàng hoá trở về hình thái ban đầu là t bản tiền

tệ nhng với số lượng lớn hơn số lượng bắt đầu khi đi vào lu thông

Trang 20

Các hình thái này có khả năng tách rời nhau hình thành nên những t bản độc lập: t bảntiền tệ, t bản công nghiệp và t bản thơng nghiệp

Để tiếp tục tăng giá trị thặng d, t bản tiền tệ lại tiếp tục chuyển thành các yếu tố sản xuất

để đảm bảo chu kỳ mới của sản xuất và cứ nh vậy t bản vận động không ngừng và liêntục chuyển hoá từ hình thái này sang hình thái khác

Tóm lại, ba giai đoạn vận động của t bản bao gồm hai giai đoạn lu thông và một giai

đoạn sản xuất Giá trị và giá trị thặng d chỉ đợc tạo ra trong giai đoạn sản xuất, đó là giaiđoạn giữ vai trò quyết định Tuy vậy, hai giai đoạn lu thông cũng giữ vai trò rất quantrọng Bởi lẽ, mọi quá trình sản xuất bao giờ cũng là sự thống nhất biện chứng giữa sảnxuất và lu thông Do đó, không đợc coi nhẹ giai đoạn nào của quá trình sản xuất

Quá trình tuần hoàn của t bản đã tạo ra ba hình thái của t bản khác nhau (t bản tiền tệ, tbản sản xuất, t bản hàng hoá), trong quá trình vận động, ba hìn

II Chu chuyển của t bản

* Chu chuyển của t bản, là sự tuần hoàn t bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi

mới, diễn ra liên tục và lặp lại không ngừng

* Thời gian chu chuyển t

Thời gian chu chuyển của t bản là khoảng thời gian từ khi nhà t bản ứng t bản ra dớimột hình thái nào dó, cho đến khi thu về cũng dới hình thái ấy có

mang theo giá trị thặng d

Đó là thời gian t bản thực hiện đợc một vòng tuần hoàn Tuần hoàn của t bản bao gồmquá trình sản xuất và quá trình lu thông, nên thời gian chu chuyển của t bản cũng dothời gian sản xuất và thời gian lu thông cộng lại

TGCC = TGSX + TGLT

+ Thời gian sản xuất là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sản xuất Thời gian này lạibao gồm: thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất.Thời gian sản xuất = Thời gian lao động + Thời gian gián đoạn lao động + Thời gian dựtrữ sản xuất

- Thời gian lao động là thời gian người lao động tác đọng vào đối tợng lao

động để tạo ra sản phẩm

Đây là thời gian hữu ích vì nó tạo ra giá trị của hàng hoá

- Thời gian gián đoạn lao động là thời gian đối tợng lao động tồn tại dới

dạng bán thành phẩm nằm trong lĩnh vực sản xuất

, nhng không chịu sự tác động trực tiếp của lao động mà chịu sự tác động của tự nhiên

nh thời gian để cây lúa tự

lớn lên, rợu ủ men, gạc mộc hoặc gỗ phơi cho khô Thời kỳ này có thể xen kẽ với thời

kỳ lao động hoặc tách ra thành một thời kỳ riêng biệt; có thể dài ngắn khác nhau tuỳthuộc vào các ngành sản xuất, các sản phẩm chế tạo và phụ thuộc vào công nghệ sảnxuất

- Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian các yếu tố sản xuất đã đợc mua về

sẵn sàng tham gia quá trình sản xuất, nhng cha thực sự đợc sử dụng vào qu

Trang 21

trình sản xuất, còn ở dạng dự trữ tạo điều kiện cho sản xuất diễn ra liên tục

Cả thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất đều không tạo ra giá trị sảnphẩm, nhng sự tồn tại của chúng là điều không thể tránh khỏi Rút ngắn thời gian này cótác dụng quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng t bản

+ Thời gian lu thông là thời kỳ t bản nàm trong lĩnh vực lu thông Thời gian này baogồm: thời gian mua, thời gian bán và cả thời gian vận chuyển Thời gian lu thông khôngtạo ra giá trị sản phẩm Rút ngắn thời gian lu thông có ý nghĩa rất quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả sử dụng t bản

Số vòng chu chuyển ( 1 năm nhà tư bản quay được mấy vòng)

Số vòng chu chuyển(n) = CH (thời gian trong năm)

Ch ( thời gian chu chuyển cho 1 vòng)

Rút ra: trong nền kinh tế thị trường để làm tăng giá trị và m các nhà tư bản luôn tìmcách tăng số vòng chu chuyển

3 Tác dụng và biện pháp tăng tốc độ chu chuyển t bản

a) Tác dụng nâng cao tốc độ chu chuyển t bản

Trớc hết, nâng cao tốc độ chu chuyển của t bản cố định sẽ tiết kiệm đợc

mòn vô hình cho phép đổi mới nhanh máy móc, thiết bị; có thể sử dụng quỹ khấu haolàm quỹ dự trữ sản xuất để mở rộng sản xuất mà không cần có t bản phụ thêm

Thứ hai, nâng cao tốc độ chu chuyển t bản lu động sẽ cho phép tiết kiệm t bản ứng trớc

trên cơ sở quy mô sản xuất cũ hay có thể mở rộng sản xuất mà không cần có t bản phụthêm

Thứ ba, đối với t bản khả biến, việc nâng cao tốc độ chu chuyển t bản có ảnh hởng trực

tiếp đến việc làm tăng thêm tỷ suất giá trị thặng d và khối lượng giá trị thặng d hàngnăm

b) Biện pháp nâng cao tốc độ chu chuyển t bản

Rút ngắn thời gian chu chuyển t bản

Biện pháp rút ngắn thời gian sản xuất đợc thực hiện bằng cách áp dụng kỹ thuật mới, cảitiến cách thức sản xuất, cải tiển cách thức tổ chức quản lý lao động, kéo dài ngày laođộng và tăng cờng độ lao động

I.CHI PHÍ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VÀ LỢI NHUẬN

Câu Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Trang 22

Theo học thuyết giá trị lao động của Mác thì chi phí lao động xã hội thực tế để sản xuất

và tạo ra giá trị của hàng hoá bao gồm chi phí lao động sống (v + m) và chi phí lao độngquá khứ (c).Tức là W = c + v + m.Nhưng đối với nhà tư bản, để sản xuất hàng hoá, họchỉ cần bỏ ra một lượng tư bản nhất định để mua tư liệu sản xuất (c) và sức lao động (v).Chi phí đó gọi là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và ký hiệu là: k

k = c + v

Như vậy, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị bù lại giá trị của những

tư liệu sản xuất và sức lao động đã tiêu dùng trong quá trình sản xuất để tạo ra hàng hoá cho nhà tư bản.

-So sánh k và giá trị hàng hoá:

Từ những trình bày trên cho thấy, giữa chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và giá trị hànghoá có sự khác nhau cả về chất và lượng

+Về chất, chi phí SXTBCN là chi phí tư bản của nhà tư bản Còn giá trị hàng hoá là chi phí lao động xã hội thực tế để sản xuất ra hàng hoá.

+Về lượng, chi phí SXTBCN luôn luôn < giá trị của hàng hoá Hay chi phí SXTBCN chỉ là một phần của chi phí lao động xã hội thực tế để sản xuất ra hàng hoá.

Do có sự chênh lệch về lượng như vậy, nên sau khi bán hàng hoá, nhà tư bản sẽ thuđược khoản tiền lớn hơn so với chi phí mà họ bỏ ra Số tiền lời này Mác gọi là lợinhuận.( kí hiệu là p)

Câu 2.Lợi nhuận

+ Khái niệm: lợi nhuận là số tiền mà nhà tư bản bán hàng hoá thu được sau khi đã

bù đắp đủ chi phí sản xuất TBCN Ký hiệu: P.

Từ khái niệm cho thấy:

- Lợi nhuận chỉ là phần chênh lệch giữa W và k hay p = W - k ( vì k = c + v mà W = c+ v + m ) Do đó, p thực chất là giá trị thặng dư Mặc dù p và m là hai phạm trù kinh

tế khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau

- Mối quan hệ giữa P và m :

+ về lượng: p có thể =, > hoặc < m tùy thuộc vào cung cầu hàng hóa đó trên thị trường: khi cung = cầu thì giá cả = giá trị

Khi cung > cầu thì giá cả > giá trị Khi cung < cầu thì giá cả < giá trị Tuy nhiên, xét trên phạm vi toàn xã hội tổng lợi nhuận vẫn bằng tổng giá trị thặng

dư vì tổng giá cả = tổng giá trị

+ về chất : giống nhau vì chúng có cùng nguồn gốc là do lao động không được trả công của công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất

Khác nhau: Giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo

ra trong quá trình sản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến và do sức lao động được mua từ bộ phận tư bản khả biến đó tạo ra Nó chỉ ra trình độ bóc lột của TB với lao độg làm thuê.

Trang 23

Lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng

dư trong lưu thông Nó được quan niệm như là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước,

là kết quả của toàn bộ tư bản đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

C.Mác viết:'' giá trị thặng dư, hay là lợi nhuận, chính là phần giá trị dôi ra của giá trị

hàng hoá so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng lao động chứa đựng trong hàng hoá so với số lượng lao động được trả công chứa đựng trong hàng hoá''

Tóm lại, thực chất lợi nhuận và giá trị thặng dư cũng là một, lợi nhuận chẳng qua là

hình thái thần bí hoá của giá trị thặng dư Hay nói cách khác, lợi nhuận là hình tháichuyển hoá của giá trị thặng dư do lao động sống làm ra, được quan niệm là do toàn bộ

tư bản ứng trước sinh ra Khi m chuyển hoá thành p thì W chuyển hoá thành W= k + p

Rút ra ý nghĩa :

- Phạm trù k và p đã che giấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa, nó xoá nhoà vai trò khác nhau của TBBB và TBKB trong việc tạo ra m, làm cho người ta lầm tưởng rằng giá trị thặng dư không phải chỉ do lao động làm thuê tạo ra, rằng tư bản có khả năng tự sinh sôi nảy nở, rằng quan hệ giữa nhà tư bản và công nhân làm thuê là ''bình đẳng ''…Chính vì vậy, lối bóc lột tư bản chủ nghĩa là rất tinh vi.

Nhưng mặt khác trong nền kinh tế thị trường, phạm trù k và p là những phạm trù kinh tế khách quan.Trên cơ sở chi phí sản xuất và lợi nhuận nhà tư bản nói riêng và người sản xuất hàng hoá nói chung có cơ sở tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiết kiệm chi phí sản xuất ( giảm lao động quá khứ và lao động sống) để thu lợi nhuận tối đa là qui luật chung của mọi nền kinh tế hàng hoá.

Câu 3.Tỷ suất lợi nhuận

Khi giá trị thặng dư chuyển hoá thành lợi nhuận thì tỷ suất giá trị thặng dư cũng chuyển hoá thành tỷ suất lợi nhuận

- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng lợi nhuận và toàn

bộ tư bản ứng trước.

- công thức:

Nếu cung bằng cầu thì:

Thông thường người ta tính p' hàng năm

p p

p '= x 100% = x 100%

k c + v

m p' = x 100%

c + v

Tổng P( năm)P'( năm) = x 100%

Tổng K( năm)

Trang 24

Tỷ suất lợi nhuận chỉ là hình thức biến tướng của tỷ suất giá trị thặng dư, tức là p' chẳng qua chỉ là sự phản ánh dưới dạng khác của m'.Tuy nhiên m' và p' có sự khác nhau cả về chất và lượng.

Về lượng, tỷ suất lợi nhuận bao giờ cũng nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư Bởi vì, m'= m/v x100% còn p' = m / (c+v) x100%

Về chất, tỷ suất giá trị thặng dư biểu hiện mức độ bóc lột hay khả năng khai thác lao động của nhà tư bản đối với công nhân lao động làm thuê;

còn tỷ suất lợi nhuận chỉ nói nên mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản Nếu tỷ suất giá trị thặng dư là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động sống, thì tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn đầu tư hàng năm của một đơn vị sản xuất kinh doanh.

Rút ra ý nghĩa:

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận không chỉ là động lực của nền kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa mà còn là động lực của kinh tế thị trường nói chung Lợi nhuận kích thích các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hoá cạnh tranh, ra sức đổi mới kỹ thuật, công nghệ nhằm tăng năng suất lao động.

Tuy nhiên, quá trình theo đuổi lợi nhuận mù quáng cũng làm cho kinh tế hàng hoá

có thể phát triển không lành mạnh, gây nên sự mất cân đối nhiều mặt trong nền kinh

tế Những hiện tượng như đầu cơ, buôn lậu trốn thuế, sản xuất và lưu thông hàng giả, hàng cấm,…là những hiện tượng phổ biến mà người ta thường gọi là khuyết tật của nền kinh tế thị trường.

- Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận là một lượng tư bản tăng hay giảm phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sau đây:

+ Tỷ suất giá trị thặng dư.

Tỷ suất lợi nhuận chính là hình thái chuyển hoá của tỷ suất giá trị thặng dư, nên giữachúng có mối quan hệ phụ thuộc vào nhau Nếu c và v là một đại lượng không đổi thì p'

c + v

m m' = x 100% (2) v

m' x v p' = x 100%

Trang 25

Theo những phân tích trên đây thì rõ ràng nếu c và v không đổi thì p' tỷ lệ thuận với m'.Nghĩa là nếu m' tăng thì p' cũng tăng và ngược lại m' giảm thì p' cũng giảm.

+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản.

Nếu m' không đổi thì p' tỷ lệ nghịch với c/v Tức là, p' giảm khi cấu tạo hữu cơ tăng vàngược lại p' tăng khi cấu tạo hữu cơ giảm

Vì p , = m/ c+ v x 100%

+ Tốc độ chu chuyển của tư bản.

p' tỷ lệ thuận với số vòng chu chuyển của tư bản tỉ lệ nghịch với thời gian chu chuyển

+ Tiết kiệm tư bản bất biến.

Nếu m' và v không đổi thì p' tỷ lệ nghịch với c, vì vậy các nhà tư bản tìm mọi cách tiếtkiệm tư bản bất biến như sử dụng có hiệu quả tư bản cố định, thay thế bằng các loạinguyên liệu rẻ tiền, giảm định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm…

Những yếu tố tác động tới tỷ suất lợi nhuận cũng có thể ứng dụng trong quản lý kinh tếhàng hoá dưới chủ nghĩa xã hội và trong thời kỳ quá độ nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của từng đơn vị kinh tế cũng như của toàn bộ nền kinh tế nói chung

LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN VÀ GIÁ CẢ SẢN XUẤT

Lợi nhuân bình quân và giá cả sản xuất hình thành thông qua sự cạnh tranh giữa các nhà

tư bản Cạnh tranh là hiện tượng vốn có của nền kinh tế hàng hoá Trong điều kiện chủnghĩa tư bản tư do cạnh tranh, C Mác phân chia cạnh tranh thành hai loại: cạnh tranhnội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành

1 Cạnh tranh nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường

Khái niệm: Cạnh tranh nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các nhà tư bản sản xuất kinh doanh cùng một loại hàng hoá.

Thí dụ: cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong ngành sản xuất ô tô, xe máy, thép xâydựng…

Mục đích của sự cạnh tranh trong nội bộ ngành là để thu p siêu ngạch bằng cách hạ thấp giá trị cá biệt của hàng hoá

biện pháp như: cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động Kết quả của sự cạnh tranh này là hình thành giá trị thị trường hay giá trị xã hội của hàng hoá.

+ Giá trị thị trường là giá trị trung bình của những hàng hoá được sản xuất ra trong một khu vực sản xuất nào đó hay là giá trị cá biệt của những hàng hoá được sản xuất ra trong những điều kiện trung bình của khu vực đó và chiếm một khối lượng lớn sản phẩm của khu vực này.

m' x v p' = x 100%

c + v

Trang 26

Mác nói:'' một mặt phải coi giá trị thị trường là giá trị trung bình của những hàng hoá

được sản xuất ra trong một khu vực sản xuất nào đó, mặt khác, lại phải coi giá tri thịtrường là giá trị cá biệt của những hàng hoá được sản xuất ra trong điều kiện trung bìnhcủa khu vực đó và chiếm một khối lượng lớn trong số các sản phẩm của khu vực này".với nội dung trên, giá trị thị trường có thể hình thành theo ba trường hợp sau đây: ( sáchgiáo khoa tr 121)

- Trường hợp 1: Giá trị thị trường của hàng hoá do giá trị của đại bộ phận hàng hoá

được sản xuất ra trong điều kiện trung bình quyết định

- Trường hợp 2 : Giá trị thị trường của hàng hoá do giá trị của đại bộ phận hàng hoá

được sản xuất ra trong điều kiện xấu quyết định

- Trường hợp 3 : giá trị thị trường của hàng hoá do giá trị của đại bộ phận hàng hoá

được sản xuất ra trong điều kiện tốt quyết định

Tóm lại, giá trị thị trường là giá trị xã hội của hàng hoá được hình thành thông qua quá trình cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong cùng một ngành.

Câu 2 Cạnh tranh giữa các ngành , sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất hình thành thông qua sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau.

+ Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các nhà tư bản kinh doanh ở các ngành sản xuất ra các loại hàng hoá khác nhau bằng biện pháp dịch chuyển tư bản đầu tư từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao.

đối tượng cạnh tranh : là các nhà tư bản sản xuất ở các nghành khác nhau

Mục đích cạnh tranh: là tìm nơi đàu tư có lợi để thu p cao.

Biện pháp cạnh tranh: dịch chuyển tư bản đầu tư từ ngành có p’ thấp sang ngành có p’

cao

Kết quả cạnh tranh: dẫn đến sự hình thành p’ bình quân và p bình quân

Thí dụ: cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong các ngành : dệt, da, cơ khí

Trong các ngành sản xuất khác nhau, do những điều kiện tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật và

tổ chức quản lý của chúng khác nhau, nên các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuậncủa mỗi ngành không giống nhau, kết quả là tỷ suất lợi nhuận thu được không bằngnhau

Nhưng trên thực tế, không nhà tư bản nào chịu yên phận kinh doanh ở những ngành có

tỷ suất lợi nhuận thấp khi bỏ cùng một lượng tư bản như nhau

Theo thí dụ trên, một số nhà tư bản trong ngành công nghiệp cơ khí sẽ chuyển tư bảncủa mình sang ngành công nghiệp da, khiến cho khối lượng của ngành công nghiệp cơkhí dần dần giảm xuống dẫn đến tình trạng cung của hàng hoá cơ khí nhỏ hơn cầu của

nó, làm cho giá cả hàng hoá cơ khí tăng lên, nên tỷ suất lợi nhuận trong ngành công

Trang 27

nghiệp cơ khí tăng lên, giả định tăng từ 20% lên 30% Ngược lại, do tư bản từ ngành cơkhí chuyển sang ngành da, khiến cho khối lượng hàng hoá ngành da dần dần tăng lên,dẫn đến tình trạng cung hàng hoá da lớn hơn cầu của nó, làm cho giá cả hàng hoá giảmxuống, nên tỷ suất lợi nhuận trong ngành công nghiệp da sẽ giảm xuống, giả định giảm

từ 40% xuống còn 30%

Như vậy, sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau bằng việc tự do dịch chuyển tư bản từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, làm thay đổi tỷ suất lợi nhuận vốn có của các ngành; và rốt cuộc, tính trong một thời gian nhất định, tỷ suất lợi nhuận các ngành xấp xỉ bằng nhau, tức hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành sản xuất khác nhau.

+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân là con số trung bình của tất cả những tỷ suất lợi nhuận

khác nhau đó Ký hiệu là: p'

Có thể diễn đạt bằng công thức sau:

Chú ý: Sự bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận có thể diễn ra nhanh hay chậm tuỳ thuộc

vào tính năng động của sự di chuyển tư bản và sức lao động

Việc di chuyển tư bản kinh doanh từ ngành này sang ngành khác là việc không đơngiản, nó đòi hỏi các nhà tư bản phải có tiềm lực nhất định về kinh tế , kỹ thuật, về trình

độ của đội ngũ cán bộ quản lý… Chính vì vậy, sự bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận chỉđược thực hiện khi chủ nghĩa tư bản đã phát triển tới một trình độ nhất định

Sau khi xác định được tỷ suất lợi nhuận bình quân có thể tính được lợi nhuận bình quântheo công thức sau:

p = p' x k

+ Lợi nhuận bình quân : là lợi nhuận bằng nhau của nhà tư bản có lượng tư bản như nhau.( dù đầu tư vào các nghành khác nhau với bất cứ cấu tạo hữu cơ như thế nào)

Trong xã hội tư bản, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành thì giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả sản xuất

+ Giá cả sản xuất là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hoá khi có sự hình thành p bình quân Nó bao gồm chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và lợi nhuận bình quân GCSX = K + P

Khi có giá cả sản xuất thì giá cả thị trường không xoay quanh giá trị mà xoay quanh

giá cả sản xuất Nhưng cơ sở của giá cả sản xuất vẫn là giá trị, vì xét trên phạm vi toàn

xã hội thì tổng số giá cả của hàng hoá đã sản xuất ra bằng tổng giá trị của chúng.

Rút ra ý nghĩa:

+ Sự hình thành p càng che giấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa, vì bất cứ tư bản đầu

tư vào ngành nào, nếu có khối lượng ngang nhau, sẽ thu được lợi nhuận bằng nhau Nó

p' + … p' n

p' = n

Trang 28

dường như không quan hệ gì đến khối lượng giá trị thặng dư do lao động làm thuê tạo

ra Trên thực tế lợi nhuận bình quân chỉ là giá trị thặng dư được phân phối giữa các ngành sản xuất khác nhau tương ứng với số tư bản đầu tư của mỗi nhà tư bản Xét chung trong toàn xã hội tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư

+ ý nghĩa cách mạng và khoa học của lý luận lợi nhuận bình quân:

- ý nghĩa khoa học của lý luận lợi nhuận bình quân Lý luận lợi nhuận bình quân của

Mác là tiếp tục sự phát triển và hoàn thiện về học thuyết giá trị thặng dư Nó chỉ rõ hình thức biểu hiện cụ thể của các phạm trù, qui luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn tự do cạnh tranh Giá trị hàng hoá biểu hiện thành GCSX; qui luật giá trị biểu hiện thành qui luật GCSX; giá trị thặng dư biểu hiện thành p bình quân và qui luật giá trị thặng dư biểu hiện thành qui luật lợi nhuận bình quân

- ý nghĩa cách mạng của lý luận lợi nhuận bình quân của Mác Lý luận lợi nhuân bình

quân, một mặt, phản ánh mâu thuẫn giữa các nhà tư bản trong việc đấu tranh phân chia giá trị thặng dư do giai cấp công nhân tạo ra; mặt khác, nó vạch rõ toàn bộ sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân

Câu: qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân có xu hướng giảm xuống

1.Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên là nguyên nhân làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm

Sự tăng lên của cấu tạo hữu cơ của tư bản có ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận Nếu m' làmột đại lượng không đổi thì p' vận động ngược chiều với cấu tạo hữu cơ của tư bản.Thí dụ: Nếu một tư bản có c/v là 1000/ 1000 và p' là 1000/2000 = 50%

Tóm lại, cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng, một mặt, làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm

xuống; mặt khác, lại làm cho khối lượng lợi nhuận tăng lên C.Mác, gọi đó là hình thức biểu hiện của qui luật tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống

1 Những nhân tố ngăn cản sự giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận

Một là, tăng mức độ bóc lột sức lao động.

Hai là, hạ thấp tiền công xuống dưới giá trị sức lao động

Ba là, hạ giá cả các yếu tố tư bản bất biến

Bốn là, nhân khẩu thừa tương đối.

Năm là, ngoại thương.

Sáu là, tư bản cổ phần.

Tóm lại, vì nhiều nhân tố tác động trở lại như đã kể trên, nên sự hạ thấp của tỷ suất lợi

nhuận

Trang 29

do cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên chỉ diễn ra như một xu hướng và Mác gọi qui luật

này là qui luật tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống

TƯ BẢN KINH DOANH HÀNG HOÁ VÀ LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP

I Tư bản thương nghiệp, nguồn gốc bản chất lợi nhuận thương nghiệp

1 Tư bản thương nghiệp

a, Tư bản thương nghiệp trước chủ nghĩa tư bản

+ Khái niệm: Tư bản thương nghiệp nói chung, là tư bản hoạt động trong lĩnh vực lưu thông đảm nhiệm chức năng chuyển hoá hàng hoá thành tiền tệ.

+ Lịch sử ra đời: Xét về mặt lịch sử thì tư bản thương nghiệp xuất hiện trước tư bản công nghiệp và đã từng tồn tại ở các phương thức sản xuất trước tư bản chủ nghĩa, đó

là tư bản thương nghiệp cổ xưa C.Mác viết :'' Không chỉ thương nghiệp mà ngay cả

thương nhân nữa cũng đã tồn tại trước phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ lâu, vàtrong thực tế, đứng về phương diện lịch sử thì tư bản thương nhân là hình thức tồn tạiđộc lập lâu đời nhất của tư bản''

Sở dĩ tư bản thương nghiệp xuất hiện sớm là vì sự ra đời của tư bản thương nghiệp chỉ

cần có hai điều kiện là: lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ mà hai điều kiện này

đã có từ cuối chế độ công xã nguyên thuỷ.

+ Về lợi nhuận, lợi nhuận thu được của thương nhân trước chủ nghĩa tư bản là ''mua

rẻ, bán đắt'' Nó chính là một phần giá trị của người bản + một phần thu nhập của người

tiêu dùng khi sử dụng hàng hoá đó Do đó, đặc điểm nổi bật của tư bản thương nghiệp

cổ là'' mua rẻ, bán đắt'' và lợi nhuận mà họ có được là ''kết quả của việc ăn cắp và lừa đảo''.

Do tư bản thương nghiệp ra đời sớm như vậy nên việc nghiên cứu về tư bản thươngnghiệp và lợi nhuận thương nghiệp cũng được đặt ra từ rất sớm Ngay từ thế kỷ XVthương nghiệp và cùng với nó là lợi nhuận thương nghiệp đã được các học giả củatrường phái trọng thương như :Thomas Mun, Môngcrêchiên nghiên cứu

Những người trọng thương luôn cho rằng lợi nhuận là kết quả của sự trao đổi khôngngang giá, coi thương nghiệp là sự lừa gạt như chiến tranh vậy Họ cho rằng ''không mộtngười nào thu lợi mà lại không làm thiệt kẻ khác''

+ Vai trò và hình thức hoạt động: Trước chủ nghĩa tư bản, tư bản thương nhân đóng vai trò môi giới giữa những người có sản phẩm tham gia trao đổi, giữa những cộng đồng dân cư, giữa những quốc gia chưa phát triển về kinh tế Mặc dù, lợi nhuận

thương nghiệp khi ấy phần lớn là do các hành vi mang tính lừa đảo, ăn cắp mà có,nhưng ngay trong hoàn cảnh ấy, thương nghiệp cũng vẫn có một tác động cách mạng,làm phá vỡ tính chất tự cung, tự cấp của nền sản xuất và thúc đẩy sản xuất hàng hoáphát triển, biểu hiện qua các hình thức cụ thể sau :

- Thương nhân không chỉ đón lấy sản phẩm thừa mà còn trực tiếp thâm nhập vào sảnxuất bằng cách cung ứng những hàng hoá ngang giá mới, những nguyên liệu và vật liệuphụ, tạo cơ sở cho sự hình thành những ngành sản xuất hàng hoá mới

Trang 30

- Thương nhân đứng ra đặt hàng cho những người sản xuất hàng hoá nhỏ, biến nhữngtiểu chủ thành những người nhận gia công cho mình hoặc bao mua hàng hoá của nhữngngười sản xuất nhỏ độc lập.

- Thương nhân trực tiếp trở thành nhà công nghiệp, đầu tư xây dựng những xí nghiệpmới, nhất là trong những ngành sản xuất hàng xa xỉ, những ngành mà cả nguyên liệu vàcông nhân đều đưa từ nước ngoài vào

Tóm lại, sự ra đời của tư bản thương nghiệp đã góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất

phát triển, đẩy nhanh quá trình tan dã của xã hội nô lệ, phong kiến tập trung nhanh tiền

tệ vào một số ít người, đẩy nhanh quá trình tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản và sự ra đờicủa phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b Tư bản thương nghiệp dưới chủ nghĩa tư bản

+ Khái niệm: Tư bản thương nghiệp dưới chủ nghĩa tư bản là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách rời ra, phục vụ quá trình lưu thông hàng hoá của tư bản công nghiệp.

Các chương trước đều giả định tư bản công nghiệp là một thể thống nhất, nghĩa làngười sản xuất tự đảm nhiệm cả việc bán hàng hoá Giả định ấy là hoàn toàn phù hợpvới lịch sử ra đời của chủ nghĩa tư bản, vì trong thủa ban đầu của nó, khi qui mô các xínghiệp còn nhỏ bé, nhà tư bản thường tự đảm nhiệm cả sản xuất và lưu thông Khi đóhàng hoá đi thẳng từ tay người sản xuất tới người tiêu dùng, chỉ sau một hành vi H - T

là hàng hoá đã bán xong, tức ra khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng.Nhưng sự phát triển của sản xuất hàng hóa và phân công lao động xã hội đã dẫn tới sựtách ra của một loại nhà tư bản chuyên đảm nhiệm việc mua và bán hàng hoá, tức nhà

tư bản thương nghiệp

+ Bản chất của TBTN dưới chủ nghĩa tư bản: tư bản thương nghiệp chỉ là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra có nhiệm vụ chuyển hoá hàng hoá thành tiền

tệ

- Dưới chủ nghĩa tư bản, việc tách rời này là cần thiết , bởi vì:

Một là, sản xuất càng phát triển, qui mô sản xuất càng mở rộng, các xí nghiệp ngày càng lớn lên, làm cho các chức năng quản lý kinh tế ngày càng phức tạp Vì vậy mỗi nhà tư bản chỉ có khả năng hoạt động trong một số khâu nào đó thôi Điều đó đòi hỏi phải có một số người chuyên sản xuất, còn một số người khác thì chuyên tiêu thụ hàng hoá.

Hai là, tư bản thương nghiệp chuyên trách nhiệm vụ lưu thông hàng hoá, phục vụ cùng một lúc cho nhiều nhà tư bản công nghiệp, do vậy lượng tư bản và các chi phí

bỏ vào lưu thông sẽ giảm đi rất nhiều Do đó tư bản của từng nhà tư bản công nghiệp cũng như của toàn xã hội sẽ tăng lên.

Ba là, chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng càng gay gắt, do đó cần phải có các nhà tư bản biết tính toán, am hiểu được nhu cầu

và thị trường, biết kỹ thuật thương mại…chỉ có nhà tư bản thương nghiệp mới đáp ứng được nhu cầu đó Đồng thời nhờ đó mà tư bản công nghiệp rảnh tay trong khâu lưu thông, chỉ tập trung vào sản xuất, năng xuất lao động sẽ tăng lên, quá trình sản

Trang 31

xuất được đẩy nhanh, rút ngắn thời gian lưu thông và tăng nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản.

- Ra đời từ tư bản công nghiệp, tư bản thương nghiệp vừa thống nhất, phụ thuộc, vừa

độc lập tương đối với tư bản công nghiệp, điều đó được thể hiện như sau:

Thứ nhất, tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách rời ra, làm nhiệm vụ lưu thông hàng hoá, cho nên tốc độ và qui mô của lưu thông là do tốc độ và qui mô sản xuất của tư bản công nghiệp quyết định Bởi vì sản xuất luôn luôn là cơ sở của trao đổi và lưu thông, không có sản xuất không có hàng hoá thì không có gì để lưu thông.

Thứ hai, tư bản thương nghiệp là một ngành kinh doanh riêng biệt tách khỏi tư bản công nghiệp và chỉ thực hiện chức năng chuyển hoá hàng hoá thành tiền tệ, nó không bao giờ mang hình thái tư bản sản xuất Khi có hàng hoá trong tay tư bản thương nghiệp toàn quyền quyết định số phận của hàng hoá đó.

2 Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận thương nghiệp

Đối với tư bản thương nghiệp trước chủ nghĩa tư bản thì lợi nhuận thương nghiệp được coi là nhờ mua rẻ bán đắt mà có C.Mác viết:'' lợi nhuận thương nghiệp không những là kết quả của việc ăn cắp và lừa đảo, mà đại bộ phận lợi nhuận thương nghiệp chính là do những việc ăn cắp và lừa đảo mà ra cả''.

Đối với tư bản thương nghiệp tư bản chủ nghĩa, nếu gạt bỏ các chức năng khác liên quan với nó như: bảo quản, đóng gói, chuyên chở( tức chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông), mà chỉ hạn chế ở các chức năng chủ yếu là mua và bán thì nó không sáng tạo ra giá trị và giá trị thặng dư Nếu nhìn bề ngoài thì hình như lợi nhuận thương nghiệp là do mua rẻ, bán đắt, do lưu thông tạo ra, nhưng không phải như vậy,

vì lưu thông không tạo ra giá trị.

+ Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư do công nhân làm thuê sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp ''nhường'' cho tư bản thương nghiệp.

- Vấn đề đặt ra là tại sao nhà tư bản công nghiệp lại ''nhường'' cho nhà tư bản thương nghiệp một phần giá trị thặng dư đó? Sở dĩ nhà tư bản công nghiệp lại bằng lòng nhường cho nhà tư bản thương nghiệp là vì nhà tư bản thương nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nhà tư bản công nghiệp Điều đó được thể hiện trên các khía cạnh sau:

Một là, tư bản thương nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, đó là một khâu, một giai đoạn của quá trình tái sản xuất, không có giai đoạn đó thì quá trình tái sản xuất không thể tái diễn được liên tục Hơn nữa, hoạt động trong lĩnh vực này nếu không có lợi nhuận thì nhà tư bản thương nghiệp không thể tiếp tục công việc

đó Vì vậy xuất phát từ lợi ích kinh tế của nhà tư bản thương nghiệp mà tư bản công nghiệp nhường cho nó một phần lợi nhuận

Hai là, tư bản thương nghiệp góp phần mở rộng qui mô tái sản xuất.

Ba là, tư bản thương nghiệp góp phần mở rộng thị trường, tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển

Trang 32

Bốn là, do tư bản thương nghiệp đảm nhận khâu lưu thông, nên tư bản công nghiệp không phải kinh doanh trên cả hai lĩnh vực: sản xuất và lưu thông, do đó có điều kiện tập trung vào sản xuất Vì vậy hiệu quả sản xuất sẽ cao hơn và nhờ đó lợi nhuận cũng tăng lên.

Năm là, tuy không trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư, nhưng tư bản thương nghiệp đã góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận, do đó làm cho tỷ suất lợi nhuận chung của toàn xã hội tăng lên góp phần tích luỹ cho tư bản công nghiệp

Vì những lý do đó mà tư bản công nghiệp mới bằng lòng nhường một phần giá trị thặng

dư cho nhà tư bản thương nghiệp

- Tư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư cho tư bản thương nghiệp bằng cách nào? Nhường bằng cách nhà tư bản công nghiệp bán hàng hoá cho tư bản thương nghiệp thấp hơn giá trị, khi bán nhà tư bản thương nghiệp bán đúng giá trị của nó và thu phần chênh lệch đó.

- Để chứng minh cho quá trình hình thành lợi nhuận thương nghiệp, Mác đưa ra ví dụminh họa:

Một nhà tư bản công nghiệp có số tư bản là 900, trong đó chia thành : 720c + 180v Giả

sử, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% thì giá trị hàng hoá sẽ là:

Cụ thể: Nhà tư bản công nghiệp bán hàng hoá cho tư bản thương nghiệp với giá: 700c +180v + ( 180m - 18m) = 1062

Nhà tư bản thương nghiệp bán đúng giá trị của nó là 1080 và thu 18 lợi nhuận thươngnghiệp, bằng 18% của tư bản thương nghiệp ứng ra, tức bằng với tỷ suất lợi nhuận bìnhquân của tư bản công nghiệp Nếu tỷ suất lợi nhuận thương nghiệp thấp hơn hoặc cao tỷsuất lợi nhuận công nghiệp thì sẽ diễn ra sự cạnh tranh bằng cách di chuyển tư bản từ

Ngày đăng: 06/03/2017, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w