Cùng với vấn đề giai cấp, dân tộc và tôn giáo vấn đề khá phức tạp, đã và đang còn ảnh hưởng không nhỏ đến mọi mặt đời sống xã hội của nhiều quốc gia, khu vực, quốc tế. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tín ngưỡng, tôn giáo. Trong lịch sử, các đồng bào các dân tộc, tôn giáo đã đóng góp đáng kể vòa sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
Trang 1BÀI GIẢNG - VẤN ĐỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO
TRONG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Cùng với vấn đề giai cấp, dân tộc và tôn giáo vấn đề khá phức tạp, đã vàđang còn ảnh hưởng không nhỏ đến mọi mặt đời sống xã hội của nhiều quốc gia,khu vực, quốc tế
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tín ngưỡng, tôn giáo Trong lịch
sử, các đồng bào các dân tộc, tôn giáo đã đóng góp đáng kể vòa sự nghiệp dựngnước và giữ nước
Mặt khác, các thế lực thù địch luôn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo đểchống phá cách mạng Việt Nam
Do đó, nghiên cứu, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, tôn giáo là vấn đề
có ý nghĩa quan trọng - vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp cáchmạng Việt Nam góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Chủ nghĩa xã hội khao học nghiên cứu vấn đề dân tộc, tôn giáo dưới góc
độ chính trị xã hội để nhằm làm rõ: quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về thựcchất, vị trí của vấn đề dân tộc, tôn giáo; giải quyết vấn đề dân tộc, tôn giáo trongchủ nghĩa xã hội
* Mục đích
Trang bị cho học viên quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin; quan điểmchính sách của Đảng, Nhà nước ta về dân tộc, tôn giáo và giải quyết vấn đề dântộc, tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội; làm cơ sở quán triệt, tuyên truyền, thựchiện quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước ta về dân tộc, tôn giáo
* Bố cục nội dung
Phần I Dân tộc
.1 Một số vấn đề chung về dân tộc
a Khái niệm và đặc trưng dân tộc
b Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc
2 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc
Trang 2a Vị trí của vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc trong CNXH
b Nội dung Cương lĩnh dân tộc của Lênin
3 Đặc điểm quan hệ dân tộc ở Việt Nam và quan điểm chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
a.Đặc điểm quan hệ dân tộc ở Việt Nam
b Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
Phần II Tôn giáo
1 Một số vấn đề chung về tôn giáo
a Bản chất, nguồn gốc, tính chất, chức năng của tôn giáo
b Nguyên nhân tồn tại và những biến đổi của tôn giáo trong XHCN
2 Quan điểm giải quyết vấn đề tôn giáo chủ nghĩa Mác - Lênin
3 Tình hình, đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
a Tình hình, đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam
b Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta
Phần III Đấu tranh phòng chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo của các thế lực thù địch
1 Âm mưu, thủ đoạn lợi dụng của các thế lực thù địch
2 Giải pháp đấu tranh phòng chống sự lợi dụng của các thế lực thù địch
* Phương pháp Thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở.
Thời gian: 5 tiết giảng
Tài liệu
-Hội đồng TƯ chỉ đạo biên soạn GTQG các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (Tái bản có sửa chữa, bổ sung) Nxb CTQG, H 2008.
- Văn kiện ĐH X của Đảng H.2006.
- Văn kiện HNTW 7/ khóa IX của Đảng H.2006
Trang 3Nội dung Phần I Dân tộc
1 Một số vấn đề chung về dân tộc
a Khái niệm và đặc trưng dân tộc
Khái niệm dân tộc có 2 nghĩa chủ yếu:
Thứ nhất, dân tộc là một cộng đồng người hình thành và phát triển trong
lịch sử, trên một lãnh thổ nhất định, có chung nguồn gốc nhân chủng, ngôn ngữ, đặc điểm sinh hoạt văn hoá và ý thức tự giác dân tộc như dân tộc Tày, dân tộc
Hoa, dân tộc Êđê…
Theo nghĩa này, các đặc trưng của dân tộc:
- Mỗi dân tộc đều có một ngôn ngữ riêng (thường là tiếng mẹ đẻ) để giao
tiếp nội bộ dân tộc và ngăn cách, phân biệt với dân tộc khác Đây là đặc trưng,tiêu chí cơ bản đầu tiên để nhận biết, phân định tộc người Tuy nhiên không phảitrên thế giới có bao nhiêu ngôn ngữ là có bấy nhiêu dân tộc Hiện nay, trên thếgiới có khoảng 4000 ngôn ngữ, nhưng chỉ có 2000 dân tộc
- Mỗi dân tộc đều có chung đặc điểm sinh hoạt văn hoá, tạo bản sắc văn hoá dân tộc, phân biệt với văn hóa các dân tộc khác Trong xem xét, so sánh
văn hóa tộc người, người ta thường phân chia thành văn hóa sản xuất, văn hóabảo đảm đời sống, văn hóa nhận thức và văn hóa xã hội
- Mỗi dân tộc đều có chung ý thức tự giác dân tộc, biểu hiện ở việc tự nhận tên dân tộc của mình Các thành viên trong cùng một dân tộc đều tự hào
mình thuộc dân tộc này mà không thuộc dân tộc kia, tự hào về ngôn ngữ, vănhóa của mình, luôn có ý thức bảo lưu gìn giữ ngôn ngữ, văn hóa, lãnh thổ, lợiích của tộc người mình mà biểu hiện cao nhất là tự nhận tên dân tộc của bảnthân mình Tiêu chí này là hội tụ kết quả của các tiêu chí trước tạo thành
Một dân tộc biểu hiện phức hợp các đặc trưng tiêu chí đó, cũng có thể códân tộc có đầy đủ đặc trưng, nhưng có dân tộc không còn đủ các đặc trưng đó Ýthức tự giác dân tộc sẽ là tiêu chí còn lại cuối cùng của dân tộc, khi các đặc
Trang 4trưng tiêu chí trên bị mai một, bị đồng hóa
Việt Nam: 3 tiêu chí cơ bản xác định dân tộc (tộc người):
Văn hoá + Ngôn ngữ và ý thức tự giác tộc người thông qua tự nhận tộc danh
Thứ hai, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng quốc gia dân tộc
(Nation): Theo nghĩa này, dân tộc là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ nhất định Ví dụ: dân tộc
Trung Hoa, dân tộc Việt Nam, dân tộc Pháp
Theo nghĩa này, dân tộc có các đặc trưng sau:
- Có một lãnh thổ chung mà ở đó có một hay nhiều tộc người cùng sinh
sống Lãnh thổ này được phân định bằng đường biên giới giữa các quốc gia
- Có một đời sống kinh tế chung, với một thị trường, một đồng tiền chungthống nhất… làm nền tảng, điều kiện vật chất cơ bản bảo đảm sự cố kết chặt chẽcủa cộng đồng quốc gia dân tộc
- Có một ngôn ngữ giao tiếp chung của cả quốc gia dân tộc (quốc ngữ).Trong quốc gia đa tộc người, mỗi dân tộc có ngôn ngữ riêng, còn ngôn ngữchung này thường là ngôn ngữ của dân tộc đa số, ví như ở Việt Nam là ngônngữ dân tộc Việt ( Kinh ), Trung Hoa là ngôn ngữ Hán…
- Có tâm lý chung biểu hiện ở nền văn hóa, tạo nên bản sắc văn hóa củaquốc gia dân tộc; là yếu tố rất cơ bản để phân biệt quốc gia dân tộc này với quốcgia dân tộc khác
- Có một thể chế chính trị với một nhà nước thống nhất để quản lý, điềuhành mọi hoạt động của quốc gia dân tộc và quan hệ với quốc gia dân tộc khác
* Trong các đặc trưng đó, đặc trưng chung cộng đồng kinh tế, chính trị
-xã hội là đặc trưng quan trọng nhất; đặc trưng cùng chung một nền văn hoá, tâm
lý là đặc trưng tạo nên bản sắc dân tộc
Trong một quốc gia dân tộc có thể gồm một hay nhiều dân tộc, một haynhiều chủng tộc khác nhau Hiện nay trên thế giới có hơn 200 quốc gia dân tộc,trong đó chỉ có khoảng trên dưới 10 quốc gia một tộc người, còn lại là quốc gia
Trang 5đa tộc người
Ngoài ra, trong ngôn ngữ đời thường, (dân tộc còn được nói tắt) nhằm
hàm ý chỉ các dân tộc thiểu số, như chúng ta thường nói, ai đó là người dân tộc,quan tâm đồng bào dân tộc… và ngay cả chính sách dân tộc cũng nhằm hướngđến đối tượng thụ hưởng là đồng bào các dân tộc thiểu số
* Như vậy, với nghĩa thứ nhất, dân tộc là một bộ phận trong quốc gia đadân tộc; với nghĩa thứ hai, dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó Trongchuyên đề này dân tộc chủ yếu được nghiên cứu nghĩa thứ nhất, có mở rộng ranghĩa thứ hai khi cần thiết
b Hai xu hướng khách quan của sự phát triển các dân tộc
- Một là, xu hướng phân lập các tộc người có xu hướng tách ra để xác lập
quốc gia dân tộc độc lập, tự quyết định vận mệnh của mình Biểu hiện phongtrào đấu tranh chống áp bức dân tộc -> thành lập qgia độc lập Xu hướng chiếm
ưu thế nổi trội vào giai đoạn đầu của CNTB, CNĐQ
- Hai là, xu hướng liên hiệp lập các tộc người có xu hướng hợp tác để
xác lập quốc gia dân tộc chung (cố kết, hoà hợp, đồng hoá dân tộc ) Xu hướngchiếm ưu thế trong giai đoạn CNĐQ
* Cả 2 xu hướng đều bị CNĐQ cản trở để áp đặt sự xâm lược, áp bức củachúng.(Các dân tộc nhỏ bé muốn liên hiệp chống CNĐQ bị CNĐQ ngăn cản lậpnên các khối liên hiệp fụ thuộc vào chúng để duy trì áp bức, blột)
Chỉ trong CNXH 2 xu hướng này mới được phát huy tác dụng Do xoáabức giai cấp sẽ xoá được abức dân tộc
- 2 xu hướng đó tạo nên giá trị chung của qgia dân tộc, vừa không làmmất đi bản sắc tộc người (Ví dụ Việt Nam )
* Mọi sự tuyệt đối hoá xu hướng nào cũng dẫn đến hậu quả xấu- như 1 sốnước đã mắc fải:Tuyệt đối hoá liên hiệp -> vi fạm lợi ích tộc người; tuyệt đốihoá fân lập, tự chủ -> hẹp hòi, cực đoan li khai
Trang 6Đảng ta: Sự phát triển mọi mặt của từng dân tộc đi liền với sự củng cố,phát triển của cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta Sự tăng cường tính cộngđồng, tính thống nhất là một quá trình hợp qluật, nhưng tính cộng đồng tínhthống nhất không mâu thuẫn, không bài trừ tính đa dạng, tính độc đáo trong bảnsắc của mỗi dân tộc.[VkĐH 6, 1987, tr 98]
(Mở rộng Quan hệ dân tộc và vấn đề dân tộc
Khái niệm quan hệ dân tộc là MQH giữa các dân tộc trong các quốc gia
đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộcc, trên mọi lĩnh vực (lãnh thổ, chính trị,kinh tế, văn hoá, ngoại giao, quân sự )
2 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về dtộc và giải quyết vấn đề dân tộc
a Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc trong CNXH
Vấn đề dân tộc: Là những vấn đề những mâu thuẫn nảy sinh trong quan hệ giữa
các tộc người trong nội bộ quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc vơínhau diễn ra trên mọi lĩnh vực tác động xấu đến tộc người, quan hệ tộc người và
cả quốc gia dân tộc đòi hỏi các nhà nước phải giải quyết
Thực chất của vấn đề dân tộc: Là những mâu thuẫn về lợi ích giữa các tộc
người trong nội bộ quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc vơí nhaudiễn ra trên mọi lĩnh vực
Đặc điểm của vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc
- Là vấn đề đa dạng, phong phú, phụ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ
thể, diễn ra trên các lĩnh vực, phản ánh cả hiện tạ và lịch sử, cả phạm vi quốc gia
và quốc tế
- Là vấn đề nhạy cảm, tế nhị bởi nó đụng chạm đến tâm lý ý thức tộc người, lợi
ích, bản sắc văn hoá dân tộc, dễ bị kẻ thù kích động chống phá
- Là vấn đề còn tồn tại lâu dài, vì khi quan hệ giai cấp và vấn đề giai cấp mất đithì dân tộc, vấn đề dân tộc và MQH dân tộc vẫn tồn tại
- Nguyên nhân của vấn đề dân tộc:
+ Do lịch sử để lại như: chênh lệch giữa các quốc gia, dân tộc, tộc người;xung đột, mâu thuẫn, kì thị dân tộc, chủng tộc
Trang 7+ Do sự nô dịch, cai trị của chủ nghĩa đế quốc, các dân tộc lớn đối với cácdân tộc bé.
+ Xu thế độc lập được khẳng định (sự bầng tỉnh ý thức dân tộc, tộc người)những mâu thuẫn lợi ích dân tộc như: lãnh thổ, tài nguyên, quyền lợi kinh tế,văn hoá, chính trị đòi hỏi các nhà nước phải giải quyết
+ Do sai lầm trong đề ra và thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của nhànước không đúng
+ Do thoái trào của CNXH và PTCS và công nhân quốc tế
+ Hệ quả của cuộc cách mạng KH và CN, chủ nghĩa đế quốc lợi dụng
Đặc điểm của vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc
- Là vấn đề đa dạng, phong phú, phụ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ
thể, diễn ra trên các lĩnh vực, phản ánh cả hiện tạ và lịch sử, cả phạm vi quốc gia
và quốc tế
- Là vấn đề nhạy cảm, tế nhị bởi nó đụng chạm đến tâm lý ý thức tộc người, lợi
ích, bản sắc văn hoá dân tộc, dễ bị kẻ thù kích động chống phá
- Là vấn đề còn tồn tại lâu dài, vì khi quan hệ giai cấp và vấn đề giai cấp mất đithì dân tộc, vấn đề dân tộc và MQH dân tộc vẫn tồn tại
- Nguyên nhân của vấn đề dân tộc:
+ Do lịch sử để lại như: chênh lệch giữa các quốc gia, dân tộc, tộc người;xung đột, mâu thuẫn, kì thị dân tộc, chủng tộc
+ Do sự nô dịch, cai trị của chủ nghĩa đế quốc, các dân tộc lớn đối với cácdân tộc bé
+ Xu thế độc lập được khẳng định (sự bầng tỉnh ý thức dân tộc, tộc người)những mâu thuẫn lợi ích dân tộc như: lãnh thổ, tài nguyên, quyền lợi kinh tế,văn hoá, chính trị đòi hỏi các nhà nước phải giải quyết
+ Do sai lầm trong đề ra và thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của nhànước không đúng
+ Do thoái trào của CNXH và PTCS và công nhân quốc tế
+ Hệ quả của cuộc cách mạng KH và CN, chủ nghĩa đế quốc lợi dụng
Trang 8- Vị trí vấn đề dân tộc dưới CNXH
- Giải quyết vấn đề dân tộc phụ thuộc và phục vụ cho vấn đề giai cấp; vừa giảiquyết lợi ích dân tộc vừa giải quyết lợi ích giai cấp ; vừa là mục đích trước mắtvừa là nhiệm vụ lâu dài ; vừa là mục tiêu, vừa là động lực của CMXHCN ; làvấn đề chiến lược trong cách mạng XHCN, gắn với thực hiện sứ mệnh lịch sửthế giới của GCCN
- Mỗi giai cấp thống trị xã hội khác nhau có quan điểm, chính sách giải quyếtvấn đề dân tộc khác nhau Trong CNXH, giải quyết vấn đề dân tộc phải tuântheo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc
- Thực chất giải quyết vấn đề dân tộc dưới CNXH:
Là xác lập những quan hệ công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc trongquốc gia dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trên mọi lĩnh vực
=> Giải quyết vấn đề dân tộc trong CNXH phải tuân theo Cương lĩnh dân tộc của Lênin
b Nội dung Cương lĩnh dân tộc của Lênin
Cơ sở xác định giải quyết vấn đề dân tộc
- Từ MQH dân tộc và gia cấp: áp bức dân tộc là nguồn gốc áp bức gai cấp
“Hãy xoá bỏ nạn người bóc lột người, thì nạn dân tộc này bóc lột dân tộc khác cũng bị xoá bỏ, khi mà sự đối kháng giữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không còn nữa thì sự thù địch giữa các dân tộc đồng thời cũng mất theo”
- Vấn đề dân tộc phụ thuộc vào vấn đề giai cấp như: (Sự ra đời, lực lượng lãnh đạo, tính giai cấp của chính sách dân tộc)
- Vấn đề dân tộc có tính độc lập tương đối, có tầm quan trọng đặc biệt tác động trở lại vấn đề giai cấp nh: vấn đề lực lượng, động lực cách mạng
- Từ hai xu hướng khách quan trong phong trào dân tộc là tách ra và liên hiệp giữa các dân tộc
- Từ thực tiễn giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng XHCN ở Nga
b Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lênin
“Cương lĩnh dân tộc” của Đảng cộng sản, trong tác phẩm Về quyền dân tộc tự quyết Lênin nêu rõ: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”.
* Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Trang 9- Là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dântộc.
- Các dân tộc lớn hay nhỏ, không phân biệt trình độ phát triển cao haythấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau;
- Không một dân tộc nào được giữ đặc quyền đặc lợi và đi áp bức bóc lộtdân tộc khác, trước pháp luật mỗi nước và pháp luật quốc tế
- Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộcphải được pháp luật bảo vệ và được thể hiện trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội
- Trên phạm vi giữa các quốc gia - dân tộc, đấu tranh cho sự bình đẳnggiữa các dân tộc trong giai đoạn hiện nay là đấu tranh chống lại chủ nghĩa phânbiệt chủng tộc, chủ nghĩa sôvanh, chống lại sự áp bức bóc lột các nước tư bảnphát triển đối với các nước chậm phát triển
- Con đường thực hiện: trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấptrên cơ sở xoá bỏ tình trạng áp bức dân tộc, kết hợp sự phát triển tự thân của mỗidan tộc với sự giúp đỡ có hiệu quả của các dân tộc khác để mỗi dan tộc pháttriển bền vững
* Các dân tộc được quyền tự quyết
- Là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc; quyền làm chủ của mỗidân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình, quyền lựa chọn chế độ chính trị vàcon đường phát triển của dân tộc
- Quyền tự quyết bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộcđộc lập, đồng thời có quyền tự nguyên liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sởbình đẳng
- Tự quyết là quyền của các dân tộc, nhưng khi thực hiện phải đảm bảonguyên tắc là: phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảolợi ích dân tộc và lợi ích của GCCN Triệt để ủng hộ các phong trào dân tộc tiến
bộ, kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm muư, thủ đoạn lợi dụng chiêu bài
“dân tộc tự quyết” để chống phá, can thiệp vào công việc nội bộ của các dân tộc
Trang 10- Tôn trọng quyền tự quyết của mỗi dân tộc còn có nghĩa là kiên quyếtđấu tranh chống lại mọi âm muư lợi dụng quyền đó để kích động ly khai chia rẽdân tộc.
* Quyền liên hiệp đoàn kết GCCN của tất cả các dân tộc
- Là nội dung quan trọng, phản ánh sự thống nhất về bản chất của phongtrào giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, Giải quyết vấn đề dân tộc trongmối quan hệ với vấn đề giai cấp
- Nó không chỉ là khẩu hiệu chiến lược mà còn là mục tiêu phấn đấu đểGCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình “vô sản các nước ”
- Nó là cơ sở đảm bảo cho sự đoàn kết nhân dân lao động các nước, cácdân tộc trong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc
* Mối quan hệ của các nội dung cương lĩnh dân tộc
Các nội dung của cương lĩnh có MQH chặt chẽ, thống nhất với nhau.Trong đó, bình đẳng là mục tiêu, là cơ sở cho tự quyết, liên hiệp đoàn kết Tựquyết là điều kiện, phương thức thuận lợi cho bình đẳng, đoàn kết liên hiệp.Liên hiệp giai cấp công nhân là sự thể hiện lập trường, bản chất GCCN, tạo sứcmạnh để đoàn kết, tự quyết
* ý nghĩa nội dung cương lĩnh dân tộc
- Vạch ra bản chất bóc lột giai cấp, bóc lột dân tộc của GCTS, của CNTBhiện đại trong thực hiện chính sách dân tộc, quan hệ dân tộc bất bình đẳng
- Thức tỉnh các dân tộc đấu tranh, là cơ sở để các ĐCS vận dụng đề rađường lối chiến lược, sách lược đúng đắn trong giải quyết vấn đề dân tộc
- Là cơ sở để quán triệt qđiểm, csách dân tộc của Đảng và Nhà nước
3 Vấn đề dân tộc ở Việt Nam và chính sách dân tộc của đảng và Nhà nước
ta hiện nay
a Đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam
- Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống,
kề vai, sát cánh với nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước
Trang 11+ Ngay từ thời Hùng Vương, Việt Nam đã là một quốc gia đa dân tộc.Nước Văn Lang xưa được hình thành trên cơ sở liên minh 15 bộ lạc Nước ÂuLạc sau đó là sự hợp nhất của hai khối cư dân Âu Việt và Lạc Việt
+ Hiện nay, dân tộc Việt Nam có 54 thành phần dân tộc cùng chung sốngtrên đất nước Việt Nam độc lập, thống nhất 54 thành phần dân tộc được xếptheo các ngữ hệ chính: Nam á, Nam Đảo, Thái và Hán Tạng
- Các dân tộc thiểu số ở nước ta cư trú đan xen trên địa bàn rộng lớn, có
vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng
và bảo vệ môi trường sinh thái
+ Vùng dân tộc và miền núi nước ta chiếm gần 3/4 diện tích tự nhiên.+ Trong số 62 tỉnh và thành phố trong cả nước có 19 tỉnh miền núi vùngcao, 23 tỉnh có miền núi và 10 tỉnh đồng bằng có đồng bào các dân tộc thiểu sốsinh sống
+ Nhiều tỉnh có vài ba chục dân tộc sinh sống (tỉnh Đắc Lắc có 44 dântộc) Nhiều huyện có hơn 10 dân tộc Có bản, có xã hàng chục dân tộc sinh sống
+ Suốt dọc biên giới phía Bắc và phía Tây có nhiều cửa ngõ thông thươnggiữa nước ta với các nước láng giềng trong khu vực và trên thế giới
+ Miền núi là khu vực có tiềm lực kinh tế to lớn về tài nguyên, thiênnhiên phong phú, đa dạng, có nhiều lâm thổ sản quý phục vụ cho sự phát triểnđất nước
+ Nơi đầu nguồn của những con sông lớn, có hệ thống rừng phòng hộ,rừng đặc dụng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinhthái của cả nước, góp phần điều hoà khí hậu, điều hoà nguồn nước
+ Hàng năm miền núi cung cấp hàng tỷ khối nước, đó là nguồn nănglượng lớn Đồng thời, còn cung cấp hàng triệu tấn phù sa, bồi đắp cho đồngbằng ven biển
Trang 12+ Trong lịch sử phát triển đất nước, địa bàn cư trú của đồng bào các dântộc thiểu số là địa bàn chiến lược xung yếu, là phên dậu trấn giữ, bảo vệ biêncương của Tổ quốc
+ Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹxâm lược, núi rừng Việt Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ…
đã trở thành khu căn cứ địa vững chắc của cách mạng, là nơi cung cấp sứcngười, sức của, góp phần tạo nên thắng lợi vĩ đại của dân tộc
Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế
-xã hội không đều nhau, song đồng bào các dân tộc nước ta có truyền thống đoàn kết lâu đời trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, chế ngự thiên nhiên, khắc phục thiên tai và xây dựng đất nước
+ Theo số liệu điều tra dân số năm 1999, với tổng số dân là 76.323.173người, trong đó, dân tộc kinh là dân tộc đa số, có 65.795.718 người, chiếm86,2% dân sô;
+ 53 dân tộc thiểu số là 10.527.455 người, chiếm tỷ lệ 13,8% của cả nước.
+ Trong các dân tộc thiểu số, quy mô dân số cũng có sự chênh lệch đáng
kể, có những dân tộc thiểu số có số dân trên một triệu người, như các dân tộc:Tày, Mường, Khơ Me; có 4 dân tộc có trên 500.000 người là Hoa, Nùng, Mông,Dao
+ Có những dân tộc thiểu số có số dân rất ít, đặc biệt có 5 dân tộc thiểu số
có số dân dưới 1.000 người, đó là Si La (840), Pu Péo (705), Rơ Măm (352),Brâu (313), Ơđu (301)
+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau giữa các dân tộchiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau như:
Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu
số Do lịch sử để lại….Do việc thực hiên chính sách dân tộc còn có khuyết điểm
- Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần làm nên sự phong phú,
đa dạng trong tính thống nhất của nền văn hóa Việt Nam
Trang 132 Quan điểm dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đại hội X của Đảng đã xác định:
“ Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệpcách mạng Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôntrọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệpCNH, HĐH đất nước, xây dựng và bảo vệ TQVNXHCN Phát triển kinhtế,chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói giảm nghèo, nâng cao trình độdân trí, giữ gìn và fát huy bản sắc văn hoá, tiếng nói, chữ viết và truyền thống tốtđẹp của các dân tộc Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng căn cứ cách mạng; làm tốt công tácđinh canh, định cư và xây dựng vùng kinh tế mới Quy hoạch, phân bổ, sắp xếplại dân cư, gắn phát triển kinh tế với bảo đảm AN,QP Củng cố nâng cao chấtlượng HTCT ở cơ sở vùng đồng bào DTTS; động viên, fát huy vai trò của nhữngngười tiêu biểu trong các dân tộc Thực hiện chính sách ưu tiên trong việc đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người DTTS Cán bộ công tác vùng DTTS vàmiền núi phải gần gũi, hiểu phong tục, tập quán, tiếng nói của đồng bào các dântộc, làm tốt công tác dân vận Chống các biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dântộc."Vkiện ĐHX, CTQG H 2006 tr 122-123. -
Tư tưởng chỉ đạo cơ bản, xuyên suốt trong quan điểm, chính sách dân tộc
ở nước ta hiện nay là “thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ” giữa các dân
tộc
- Thực hiện tốt mục tiêu cũng như những tư tưởng chỉ đạo trên, Nghịquyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX xác địnhmột số quan điểm sau:
+ Một là, vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản,
lâu dài, đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam
+ Hai là, các dân tộc trong đại gia đình dân tộc Việt Nam bình đẳng đoàn
kết tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển, phấn đấu thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam xã hội chủ nghĩa, đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc
Trang 14+ Ba là, phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh
-quốc phòng trên địa bàn dân tộc và miền núi
+ Bốn là, ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc và
miền núi, khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh từng vùng, đi đôi với bảo vệbền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực tự cường củađồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương
và sự tương trợ, giúp đỡ của các địa phương trong cả nước
+ Năm là, công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ
của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệthống chính trị, nhưng trước hết là sự nghiệp của chính đồng bào các dân tộcđịnh cư ở đó
3 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
- Phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của đồng bàocác dân tộc, trọng tâm là các đồng bào dân tộc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa
- Phát triển kinh tế theo hướng kinh tế hàng hoá, khơi dậy thế mạnh cáctiềm năng kinh tế của miền núi, chú trọng đổi mới cơ cấu kinh tế, tập trung đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng, mạng lưới đường giao thông khu vực biên giới,vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng kinh tế mới
- Nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc sức khoẻ, nâng cao mức hưởng thụvăn hoá của đồng bào các dân tộc thiểu số
+ Trước hết, thực hiện chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở vàchương trình giáo dục miền núi, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đàotạo, nhất là hệ thống của trường phổ thông dân tộc nội trú các cấp
+ Thứ hai, tiếp tục thực hiện chương trình phủ sóng phát thanh, truyềnhình Tăng cường các hoạt động văn hoá thông tin, tuyên truyền hướng về cơ sở
+ Thứ ba, tổ chức tốt hệ thống y tế cơ sở và cán bộ y tế cho các xã, bản,thôn, ấp Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộcthiểu số Khuyến khích trồng và sử dụng các loại thuốc dân gian
Trang 15+ Thứ tư, Gìn giữ và phát huy những giá trị bản sắc văn hóa truyền thốngtốt đẹp của các dân tộc thiểu số, đồng thời, bằng nhiều hình thức, biện pháp khácnhau vận động đồng bào đấu tranh chống mê tín dị đoan, các tập tục lạc hậu, lỗithời Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn các hiện tượng truyền bá văn hoá xấu độc,
sự lan truyền các tệ nạn xã hội ở miền núi
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ làngười dân tộc thiểu số cho từng vùng, từng dân tộc
- Tăng cường công tác vận động quần chúng thực hiện tốt chính sách dântộc trong giai đoạn hiện nay như: nâng cao hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, các đoàn thể nhân dân trong việc tham gia triển khai, thực hiện côngtác dân tộc, chính sách dân tộc;
Trang 16Phần II Tụn giỏo
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ
sở tin và sùng bái những lực lợng siêu tự nhiên, cho rằng có những lực lợng siêu tựnhiên quyết định số phận con ngời, con ngời phải phục tùng tôn thờ Tôn giáokhông chỉ là một hình thái ý thức xã hội mà còn là một cộng đồng xã hội thựcthụ: có ngời sáng lập, có giáo thuyết (giáo lí, giáo luật); tổ chức giáo hội vànhững ngời hoạt động chuyên nghiệp; có tín đồ và nơi thờ tự, dân ta thờng gọi
là "đạo", nh đạo Phật, đạo Công giáo, đạo Cao Đài, đạo Hoà Hảo
Nguồn gốc của tôn giáo
Cũng nh các hình thái ý thức xã hội khác, tôn giáo có nguồn gốc kinh tế - xã hội, nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc tâm lý
Nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo Trong xã hội nguyên thuỷ, do trình độ
của lực lợng sản xuất và điều kiện sinh hoạt vật chất thấp kém, con ngời cảmthấy yếu đuối và bất lực trớc thiên nhiên Vì vậy, ngời nguyên thuỷ đã gán chothiên nhiên những sức mạnh siêu nhiên Đúng nh Ăngghen đã chỉ rõ: "Tôn giáosinh ra trong thời đại hết sức nguyên thủy, từ những khái niệm hết sức sai lầm,nguyên thuỷ của con ngời về bản chất của chính họ và về thế giới tự nhiên bênngoài, xung quanh họ" 1
Bên cạnh những lực lợng tự nhiên đó, con ngời còn lệ thuộc những lực lợng tựphát trong các quan hệ xã hội, nh: phân công xã hội, xung đột vũ trang giành
đất đai đòi hỏi họ phải tìm lối thoát và họ đã tìm lối thoát bằng phơng pháp
ảo tởng, hoang đờng Khi xã hội có giai cấp đối kháng, các mối quan hệ xã hộingày càng phức tạp và con ngời càng chịu tác động của những yếu tố tự phát,ngẫu nhiên, may rủi nằm ngoài ý muốn và khả năng điều chỉnh của mìnhvới những hậu quả khó lờng Một lần nữa con ngời lại bị động, bất lực trớc lựclợng tự phát nảy sinh trong xã hội Không tìm đợc lối thoát trên trần gian nên họ
đã tìm lối thoát trên "thiên đờng", ở "thế giới bên kia" Đúng nh Lênin đã viết:
1C.Mácông vụà Ph.Ănhghen, Toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị quốc gia, H 1995, tr.445.
Trang 17"Sự bất lực của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tấtnhiên đẻ ra lòng tin vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới bên kia, cũng giống
y nh sự bất lực của ngời dã man trong cuộc đấu tranh chống thiên nhiên đẻ ralòng tin vào thần thánh, ma quỉ, vào những phép màu"2 Hiện nay, mặc dùlực lợng sản xuất ngày càng phát triển, nhng thế giới tự nhiên là vô cùng, vôtận, nhận thức và sức mạnh cải tạo tự nhiên của con ngời luôn luôn có hạn trongnhững điều kiện nhất định Thiên tai, bệnh tật hiểm nghèo, xung đột giaicấp, dân tộc, tôn giáo còn tồn tại nên một bộ phận nhân loại vẫn phải nhờ
đến sự "giúp đỡ" của các lực lợng siêu nhiên, các "đấng sáng tạo" trong các tínngỡng tôn giáo khác nhau Rõ ràng, sự bần cùng về kinh tế, nạn áp bức vềchính trị, sự hiện diện của những bất công xã hội cùng với những thất vọng,bất hạnh trong cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp bị trị - đó là nguồn gốcsâu xa của tôn giáo
Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo: Tuy các nhà kinh điển của chủ
nghĩa Mác - Lênin quan tâm trớc hết đến nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôngiáo nhng cũng không phủ nhận nguồn gốc nhận thức của tôn giáo mà còn làmsáng tỏ một cách có cơ sở khoa học nguồn gốc đó
Sự nhận thức của con ngời về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình ở mỗigiai đoạn lịch sử nhất định là có giới hạn Cái khoảng cách giữa "biết" và "chabiết" luôn tồn tại Chính cái mà khoa học cha giải thích đợc, cái cha biết đóthờng đợc giải thích một cách h ảo qua các tôn giáo Cho nên, tôn giáo bắtnguồn từ sự nhận thức hạn hẹp, mơ hồ thời nguyên thuỷ Con ngời không nhậnthức đợc những biến động của tự nhiên, xã hội có liên quan đến đời sống, sốphận của mình Mặt khác, nhận thức là một quá trình biện chứng phức tạp,bên cạnh sự phản ánh sâu sắc bản chất, qui luật của hiện thực khách quan,trong nhận thức của con ngời còn chứa đựng những yếu tố suy diễn, tởng tởng
xa rời hiện thực khách quan, làm nảy sinh những h ảo, hoang tởng trong đó có
ảo tởng tôn giáo
2 V.I,Lênin, Toàn tập, tập 12, Nxb Tiến bộ, M 1979, tr.169-170.
Trang 18Nguồn gốc tâm lí của tôn giáo: Các nhà vô thần cổ đại đã đa ra luận
điểm: "sự sợ hãi sinh ra thần linh" Lênin tán thành và phân tích thêm: "Sợ hãitrớc thế lực mù quáng của t bản - mù quáng vì nhân dân không thể đoán trớc đ-
ợc nó - là thế lực bất cứ lúc nào trong đời sống của ngời vô sản và ngời tiểuchủ, cũng đe doạ đem lại cho họ và đang đem lại cho họ sự phá sản "đột ngột",
"bất ngờ", "ngẫu nhiên", làm cho họ phải diệt vong, biến họ thành ngời ăn xin,một kẻ bần cùng, một gái điếm, và dồn họ vào cảnh chết đói, đó chính lànguồn gốc sâu xa của tôn giáo hiện đại"(3) [V.I.Lênin, Sđ d, 1979, tập 17, tr 515-516].
đến sự khuất phục, không làm chủ đợc bản thân, mà ngay cả những tình cảmtâm lí tích cực nh tình yêu, lòng biết ơn, sự tôn kính trong mối quan hệgiữa con ngời với tự nhiên và con ngời với con ngời nhiều khi cũng đợc thể hiệnqua tín ngỡng, tôn giáo Ngời ta tô vẽ, bổ sung tài năng, đạo đức của những ng-
ời ngỡng mộ để tạo ra các hình tợng thánh thần với tính cách siêu phàm, xuấtchúng
Ngoài ra, sự truyền đạo của các tổ chức tôn giáo, giáo hội để mở rộng ảnh ởng của tôn giáo cũng là một trong những nguyên nhân làm cho tôn giáo tồn tại
h-và phát triển
Bản chất của tôn giáo
Chủ nghĩa Mác - Lênin coi tín ngỡng, tôn giáo là một loại hình thái ý thứcxã hội phản ánh một cách hoang đờng, h ảo hiện thực khách quan Qua hìnhthức phản ánh của tôn giáo những hiện tợng tự nhiên trở thành siêu nhiên Đúng
nh Ph.Ăngghen đã chỉ rõ: "Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua là sự phản ảnh h ảovào trong đầu óc của con ngời - của những lực lợng bên ngoài chi phối cuộcsống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lợng trần thế
đã mang hình thức những lực lợng siêu trần thế"4 ( C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập,
3
[V.I.Lênin, Sđ d, 1979, tập 17, tr 515-516]
4 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 20, Nxb CTQG H 1994, tr 437 )
Trang 19tập 20, Nxb CTQG H 1994, tr 437) C.Mác và Ph.Ăngghen còn cho rằng, tôn giáo
là một hiện tợng xã hội, văn hóa, lịch sử; một lực lợng xã hội trần thế
Tôn giáo là sản phẩm của con ngời, gắn với những điều kiện tự nhiên vàlịch sử xã hội xác định Xét về mặt bản chất, tôn giáo là một hiện tợng xãhội phản ánh sự bất lực, bế tắc của con ngời trớc tự nhiên và xã hội Tuy nhiên,tôn giáo cũng chứa đựng trong nó một số nhân tố còn phù hợp, đáp ứng nhu cầuvăn hóa tinh thần của một bộ phận nhân loại C.Mác khẳng định: "Sự nghèo
nàn của tôn giáo vừa là biểu hiện của sự nghèo nàn hiện thực, vừa là sự phản kháng chống sự nghèo nàn hiện thực ấy Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng
sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, cũng giống nh nó là
tinh thần của những trật tự không có tinh thần Tôn giáo là thuốc phiện của
nhân dân"5
[C.Mác Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 1, NxbCTQG H 1995, tr 570]
Về phơng diện thế giới quan, thì thế giới quan duy vật và thế giới quantôn giáo là đối lập nhau Tuy vậy, trong thực tiễn, những ngời cộng sản có lậptrờng mácxít không bao giờ có thái độ xem thờng, trấn áp những nhu cầu tínngỡng, tôn giáo của nhân dân mà ngợc lại luôn tôn trọng quyền tự do tín ngỡng
và không tín ngỡng của nhân dân
Giữa những ngời có tín ngỡng và không có tín ngỡng có sự khác nhau vềthế giới quan Nhng trong điều kiện của một xã hội nhất định, họ có thể cùngnhau xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn ở thế giới hiện thực Mục tiêu chủnghĩa cộng sản hớng tới là xây dựng một xã hội mà trong đó không có sự khácbiệt giai cấp, không còn chế độ t hữu, không còn chế độ áp bức, bóc lột vàbất bình đẳng giữa ngời với ngời Xã hội ấy cũng chính là xã hội mà quầnchúng tín đồ cũng từng bớc ớc mơ và phản ánh nó qua một số tôn giáo Có
điều là "thiên đờng" mà tôn giáo hớng tới không phải là hiện thực xã hội mà là
ở "thế giới bên kia", cõi "niết bàn", "chốn Tây phơng cực lạc", trên "thợng
5
C.Mác Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 1, NxbCTQG H 1995, tr 570
Trang 20giới" còn những ngời cộng sản chủ trơng và hớng con ngời vào xã hội vănminh, hạnh phúc ngay ở thế giới hiện thực, do mọi ngời xây dựng và vì mọingời
Mặt khác, trong xã hội có giai cấp đối kháng, các giai cấp thống trị đều
sử dụng tôn giáo nh một công cụ, phơng tiện để nô dịch, an ủi làm nhụt ýchí đấu tranh của quần chúng lao động Thậm chí giai cấp thống trị còndùng tôn giáo làm công cụ cho sự xâm lợc, nô dịch các dân tộc khác; biến tôngiáo từ một lực lợng mang tính tín ngỡng, tâm linh thành một lực lợng chínhtrị
Nh vậy, khi nghiên cứu bản chất của tôn giáo, phải xem xét toàn diện,phải chú ý đến tất cả các phơng diện, khía cạnh của nó: một hình thái ý thứcxã hội; một tổ chức xã hội; một lực lợng xã hội khá đông đảo, rộng rãi Các ph-
ơng diện đó quan hệ chặt chẽ, tác động ảnh hởng lẫn nhau
Tính chất của tôn giáo
Tính lịch sử của tôn giáo thể hiện ở chỗ, tôn giáo có sự hình thành, tồn tại
vận động, biến đổi, phát triển lâu dài, nhng không phải là hiện tợng xã hộivĩnh hằng, bất biến mà sẽ mất đi khi mà con ngời không chỉ làm chủ "musự" mà làm chủ cả "thành sự"
Tính quần chúng của tôn giáo không chỉ biểu hiện ở số lợng tín đồ các
tôn giáo chiếm tỉ lệ cao trong dân số thế giới, mà còn ở chỗ các tôn giáo phản
ánh khát vọng của quần chúng bị áp bức về một xã hội tự do, bình đẳng, bác
ái (dù đó là hy vọng vào hạnh phúc h ảo của thế giới bên kia), đáp ứng nhu cầusinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận nhân loại
Tính chính trị của tôn giáo: Trong thời kì công xã nguyên thuỷ, tôn giáo
chỉ phản ánh nhận thức ngây thơ, hồn nhiên của con ngời về thế giới xungquanh và về bản thân mình Nhng khi xã hội phân chia thành giai cấp, tôngiáo mang tính chính trị, bởi tôn giáo đợc các giai cấp khác nhau sử dụng để
Trang 21phục vụ cho lợi ích của giai cấp mình Những cuộc chiến tranh tôn giáo đã và
đang xảy ra, thực chất vẫn là xuất phát từ những lợi ích vật chất, tinh thầncủa những lực lợng xã hội khác nhau Trong những cuộc đấu tranh ý thức hệ
thì tôn giáo thờng là một bộ phận của đấu tranh giai cấp Bởi thế, một mặt
cần nhận rõ rằng, đa số quần chúng tín đồ đến với tôn giáo nhằm thoả mãn
nhu cầu tinh thần Mặt khác, trên thực tế, tôn giáo đã và đang bị các lực lợng
chính trị - xã hội sử dụng cho mục đích ngoài tôn giáo
Ngoài ra, tôn giáo còn có tính lạc hậu: Là hình thái ý thức xã hội cách xa
đời sống vật chất hơn cả, nên tôn giáo có tính lạc hậu so với tồn tại xã hội Khixã hội đã có sự phát triển thì tôn giáo cha thể biến đổi kịp mà thờng phản
ánh chậm hơn, đi sau sự phát triển của tồn tại xã hội Điều này càng làm chotôn giáo tồn tại lâu dài hơn
Tóm lại, tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội ra đời rất sớm Con ngời
sinh ra tôn giáo, chứ không phải tôn giáo sinh ra con ngời, có xã hội loài ngời rồimới có tôn giáo.Tôn giáo là sự phản ánh và phản kháng của con ngời về hiệnthực Cho nên, còn hiện thực khốn cùng là còn nguồn gốc của tôn giáo Tôn giáocòn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúngnhân dân Tôn giáo luôn mang dấu ấn lịch sử của thời đại, của dân tộc mà
nó ra đời, tồn tại Và nó cũng biến đổi, thích ứng với sự biến đổi của xã hội.Thông thờng, khi mới ra đời các tôn giáo đều phản ánh nguyện vọng của quầnchúng, nhng trong quá trình tồn tại, vận động và phát triển thờng bị các thếlực, giai cấp thống trị lợi dụng biến thành công cụ phục vụ cho lợi ích củachúng, chống lại lợi ích của quần chúng Xét đến cùng, tôn giáo là hình thái ýthức xã hội lạc hậu, phản ánh xuyên tạc hiện thực khách quan biến lực lợng tựnhiên, xã hội thành lực lợng siêu nhiên; con ngời sáng tạo ra tôn giáo rồi trở thànhnô lệ của tôn giáo Tôn giáo là "thuốc phiện của nhân dân" Chỉ khi nào conngời làm chủ đợc hoàn toàn tự nhiên, xã hội và bản thân, thì khi đó tôn giáo sẽ
Trang 22chết cái chết tự nhiên của nó, chứ không thể cực đoan tuyên chiến, tiêu diệttôn giáo một cách chủ quan, duy ý chí đợc
2.Quan điểm giải quyết vấn đề tôn giáo của chủ nghĩa Mác - Lênin
Nguyên nhân tôn giáo tồn tại trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Chủ nghĩa xã hội tuy đã có những biến đổi căn bản về mọi mặt nhng cha
đủ điều kiện để xoá bỏ hoàn toàn nguồn gốc nảy sinh và tồn tại của tôn giáo:
chủ nghĩa xã hội thoát thai từ xã hội cũ "về mọi phơng diện kinh tế, đạo
đức, tinh thần còn mang dấu vết của xã hội cũ", nên tôn giáo còn tồn tại ; cònnhiều vấn đề cha thể giải quyết ngay một lúc đợc, nh: trình độ phát triểnkinh tế - xã hội, các quan hệ xã hội, bất bình đẳng xã hội, ốm đau, bệnh tật,may rủi, cuộc sống con ngời còn không ít khó khăn, bất ổn
Hiện nay, tôn giáo tồn tại còn có mấy nguyên nhân chủ yếu sau đây:
Trong thời kì quá độ còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế với những lợi ích khác nhau của các giai tầng xã hội, sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vẫn là một thực tế
Những yếu tố ngẫu nhiên, may rủi tạo nên tâm lí thụ động, cầu mong sự giúp đỡ của lực lợng siêu nhiên.
Sinh hoạt tín ngỡng, tôn giáo vẫn còn có khả năng đáp ở mức độ nào đó nhu cầu văn hóa, tinh thần và có ý nghĩa nhất định về giáo dục ý thức cộng
đồng, đạo đức, phong cách, lối sống Vì vậy, việc kế thừa, tiếp biến có
chọn lọc những giá trị đạo đức tôn giáo là cần thiết
Do tính lạc hậu của tôn giáo và sự biến đổi, thích ứng của các tổ chức tôn giáo, nên ngay cả khi trong xã hội không còn nguồn gốc cho tôn giáo tồn tại
thì nó vẫn còn "sống" kéo dài thêm một thời gian nữa Bởi nó đã ăn sâu, bám
rễ trở thành tâm lý, tập quán, thói quen của nhiều thế hệ đè nặng lên nhữngthế hệ tiếp theo Mặt khác, các tổ chức tôn giáo luôn biết điều chỉnh,