Nghiên cứu về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học, tác dụng dược lý của cây chè dung symplocos racemosa roxb. dự kiến dạng bào chế, bao bì đóng gói
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA DƯỢC
ĐỒ ÁN PBL VỀ DƯỢC LIỆU
NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC,
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CÂY CHÈ DUNG
Symplocos racemosa Roxb.
DỰ KIẾN DẠNG BÀO CHẾ, BAO BÌ ĐÓNG GÓI
Giáo viên hướng dẫn : DS Đặng Xuân Khoa
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 1 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
PHẦN 1 TỔNG QUAN 4
1 VỀ THỰC VẬT 4
1.1 Vị trí phân loại 4
1.2 Thành phần các loài trong chi 4
1.3 Đặc điểm thực vật chi 5
1.4 Nguồn gốc và phân bố một số loài dùng làm thuốc ở các địa phương 5
Dung chụm 6
Dung đất 6
Dung đen 7
Dung hoa chùy 8
Dung lá thon 9
Dung lá trà 9
Dung láng 10
Dung lụa 11
Dung mốc 11
Dung rất xanh 11
Dung sạn 12
PHẦN 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 13
2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.2 Địa điểm thu hái 13
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu : 13
2.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT 13
2.2.1 Nghiên Cứu về thực vật 13
2.2.1.1 Đặc điểm hình thái của cây 13
2.2.1.2 Đặc điểm dược liệu 14
2.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 15
2.2.2.1 Flavonoid 15
2.2.2.2 Tanin 18
PHẦN 3 CÔNG DỤNG CỦA THUỐC - DỰ KIẾN DẠNG BÀO CHẾ 20
1 Công dụng của thuốc 20
Trang 3 Đối Tượng nên sử dụng: 20
2 Dự kiến dạng bào chế: Trà túi lọc 20
Quy trình sản xuất trà túi lọc 20
PHẦN 4 DỰ KIẾN BAO BÌ ĐÓNG GÓI 23
1 Trà túi lọc: 23
2 Trà đóng chai (sản phẩm đang trong quá trình nghiên cứu) 24
PHẦN 5 MARKETING SẢN PHẨM 26
Thế mạnh của trà Bảo Bảo: 26
Nghiên cứu thị trường: 26
1 Chính sách giá cả: 27
2 Chính sách phân phối: 27
3 Chính sách nhân viên: 28
4 Chính sách quảng cáo: 28
5 Chính sách khuyến mãi: 29
PHẦN 6 KIẾN NGHỊ – ĐỀ XUẤT 30
PHẦN 7 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Chè Dung theo kinh nghiệm dân gian trước đây là một phương thuốc chữa bệnh,đặc biệt là bệnh dạ dày, bệnh tá tràng, sỏi thận, gan nhiễm mỡ được người dân sử dụng
như một thức uống hằng ngày (Trích “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của cố
GS Đỗ Tất Lợi) Trong quá trình nghiên cứu thực địa về cây thuốc tại bán đảo Sơn Trà
ngày 9/1/2016, nhóm khảo sát chúng tôi đã phát hiện cây chè Dung mọc tự nhiên ở độcao khoảng 300 đến 1500 mét rãi rác trên bán đảo Sơn Trà Lá tươi được bà con nông dânbản địa khai thác quanh năm, cao điểm từ tháng 9 đến tháng 12 Nguồn dược liệu thô nàyđược tiêu thụ ở các quầy thuốc đông y nhỏ lẻ, các cơ sở kinh doanh thuốc nam tại các chợtrên địa bàn như chợ Diễm (Hòa Khánh nam), chợ Cồn… Nhận thấy đây là nguồn tàinguyên thiên nhiên có tiềm năng khá lớn, cần nghiên cứu nên nhóm chúng tôi đã đi vàotìm hiểu đặc điểm thực vật, các loài trong họ,nghiên cứu thành phần hóa học, công dụng
trị bệnh của cây chè Dung, có tên khoa học là : Symplocos racemosa Roxb, nhằm góp
một phần nhỏ bé tạo cơ sở cho những nghiên cứu quy mô hơn nhằm phát triển nguồn câydược liệu, chế biến ra những sản phẩm tiêu dùng cho xã hội, tạo ra giá trị kinh tế và gópphần tạo việc làm cho đồng bào vùng nông thôn ven bán đảo Sơn Trà
Trang 5PHẦN 1 TỔNG QUAN
1.1 Vị trí phân loại
Chè Dung ở Sơn Trà còn gọi là Dung đất, Mu ếch, Dung chùm – Tên khoa học là
Symplocos racemosa Roxb, thuộc họ Dung - Symplocaceae Bộ Chè Theales.
Cần phân biệt với hai loài khác cùng họ là:
- Dung đen, Dung lịa, Nhóc – Symplocos poilanei Guillaumin [S glomerata King
ex Clarke subsp Congesta (Benth.) Noot Var poilanei (Guillaumin) Noot.] thuộc
Phân bố: Lào Cai, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải
Phòng, Ninh Bình, Thanh Hóa vào Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng Khánh Hòa, NinhThuận, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, An Giang
1.2 Thành phần các loài trong chi
Một số loài trong họ Dung (Symplocaceae)
S adenophylla - dung chè, cây gỗ nhỏ, Đông Dương
S chapaensis - dung Sa pa, cây gỗ nhỏ, Đông Dương
S cochinchinensis - dung nam, cây gỗ nhỏ, Việt Nam
S coreana - cây bụi, lá sớm rụng, cao tới 5m; Nhật Bản, Triều Tiên
S ferruginea: Kháo[1]
S glauca - cây gỗ, thường xanh, cao tới 15m; Nhật Bản, Đài Loan, Trung
Quốc, Đông Dương
Trang 6 S lancifolia - cây gỗ, thường xanh, cao tới 5m; Nhật Bản
S lucida - Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Nam Á, Malesia
S myrtacea - cây gỗ, thường xanh, cao tới 10m; Nhật Bản
S paniculata - cây bụi, lá sớm rụng, cao tới 8m; Nhật Bản, Hàn Quốc; phổ biến
như một loại cây cảnh
S poilanei - dung sạn, gỗ nhỏ
S prunifolia - cây gỗ, thường xanh, cao tới 10m; Nhật Bản, Triều Tiên
S racemosa - Trung Quốc, Nam Á
S sordida - dung úa, gỗ nhỏ
S tanakae - cây gỗ, thường xanh; Nhật Bản
S theophrastaefolia - cây gỗ, thường xanh, cao tới 15m; Nhật Bản, Đài Loan,
Trung Quốc
Ở Việt Nam có 1 chi: 35 loài.
1.3 Đặc điểm thực vật chi
Symplocos là một chi thực vật có hoa trong bộ Ericales Nó chứa khoảng 300 loài
phân bố ở châu Á và châu Mỹ Nhiều loài mọc ở các vùng nhiệt đới ẩm Đây là chiduy nhất trong gia đình Symplocaceae Các loài trong chi này thường là cây gỗ haycây bụi, với các lá có khía răng cưa, thiếu lá kèm, thường có màu hơi vàng Hoa màutrắng hay vàng mọc thành cụm với các hoa nhỏ Bầu nhụy nhỏ Quả là loại quả hạch
1.4 Nguồn gốc và phân bố một số loài dùng làm thuốc ở các địa phương.
Ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu một số loài có trong từ điển cây thuốc Việt Nam của tácgiả Võ Văn Chi
Trang 7Giới thiệu một số loài được ghi trong từ điển cây thuốc Việt Nam:
Dung chụm
Dung chụm – Symplocos glomerata King ex C.B Clarke var.Glomerata, thuộc họ Dung –
Symplocaceae.
Phân bố: Lào Cai, Lai Châu, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Gia Lai, Đồng Nai.Còn có
ở Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc và bán đảo Mã Lai
Bộ phận dùng: Rễ – Radix Symplocoris Glomeratae.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ dùng trị đòn ngã.
Dung đất
Trang 8Dung đất, Mu ếch, Dung chùm – Symplocos racemosa Roxb., thuộc họ Dung –
Symplocaceae.
Phân bố: Lào Cai, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh
Bình, Thanh Hóa vào Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, BìnhPhước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và An Giang.Còn phân bố ở Ấn Độ,Mianma, Thái Lan, Campuchia, Lào, Nam Trung Quốc
Bộ phận dùng : Vỏ cây, vỏ rễ, lá – Cortex, Cortex Radicis e Folium Symplocoris Racemosae.
Công dụng: Hoa rất thơm, rất được ong ưa thích Quả ăn được, vỏ được dùng để nhuộm
và cả để giữ màu Vỏ dùng chữa rong kinh, đau bụng, đau ruột, bệnh về mắt, loét Nướcsắc còn dùng làm thuốc súc miệng chữa lợi răng chảy máu; cũng được dùng để chữa đái
ra đường trấp Lá được dùng làm chè uống cho tiêu cơm; cũng được dùng chữa đau bụngvà ỉa chảy Người ta còn dùng nước sắc và sirôlà dung đất chữa đau dạ dày có tăng toan
Ở Ấn Độ, vỏ cây Dung đất được dùng dưới dạng bột hay thuốc sắc trị đau bụng, các bệnhđau mắt và các vết loét
Ở Trung Quốc, là được dùng trị đau mắt nhiệt; rễ dùng trị đòn ngã
Dung đen
Dung đen, Dung lịa, Nhóc – Symplocos poilanei Guillaumin [S glomerata King ex Clarke subsp Congesta (Benth.) Noot Var poilanei (Guillaumin) Noot.] thuộc họ Dung – Symplocaceae.
Trang 9Phân bố: Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Khánh
Hòa.Còn có ở Trung Quốc
Bộ phận dùng: Lá – Folium Symplocoris Poilanei.
Công dụng: Gỗ mềm, dùng là nhà và đồ đạc thông thường Lá Dung đen nấu nước dùng
tắm ghẻ và trị nấm
Dung hoa chùy
Dung hoa chùy, Dung lá táo, Dung tàu – Symplocos paniculata (Thunb.) Wall Ex D Don, thuộc học Dung – Symplocaceae.
Phân bố: Ở nước ta, có gặp từ Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn, Ninh Bình tới Thừa Thiên
Huế.Còn phân bố ở Bắc Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, đào Đài Loan, Triều Tiên, NhậtBản, Lào
Bộ phận dùng: - Toàn cây – Herba Symplocoris Paniculatae.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), dùng trị viêm tuyến sữa, viêm hạch Lympho, sán
khí, đau viêm ruột, ung thư dạ dày, sốt cao không nói được và vết thương bỏng cháy Cónơi dùng là trị dao chém xuất huyết và dùng dễ trị sởi cấp tính Quả chiết được dầu thắp
Vỏ, rễ và lá được dùng trong nông dược
Ở Ấn Độ, vỏ cây cũng được dùng như vỏ cây Dung đất Symplocos racemosa làm tăng
trương lực, dùng trị đau mắt
Trang 10Dung lá thon
Dung lá thon, Dung lá mác – Symplocos lancifolia Sieb Et Zucc., thuộc họ Dung –
Symplocaceae.
Phân bố: Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh vào Nghệ An, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế và Đà Nẵng.Còn phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin
Bộ phận dùng: Rễ, lá – Radix et Folium Symplocoris Lancifoliae.
Công dụng: Rễ được sử dụng ở Vân Nam (Trung Quốc) làm thuốc trị đòn ngã Lá nấu
nước uống thay trà và cũng được sử dụng ở Quảng Tây (Trung Quốc) làm thuốc trị sangtiết, bệnh mụn cơm và ngoại thương xuất huyết
Dung lá trà
Trang 11Dung lá trà, Dung đắng – Symplocos laurina (Retz.) Wall [S cochinchinensis Lour ssp Laurina (Retz.) Noot.], thuộc họ Dung – Symplocaceae.
Phân bố: Lào Cai, Sơn La, Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Nội, Hà
Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, KonTum, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Phước, Bình Dương,Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu và Kiên Giang Còn có ở Ấn Độ, Xri Lanca,Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan
Bộ phận dùng: Rễ, vỏ cây – Radix et Cortex Symplocoris Laurinae.
Công dụng: Rễ và vỏ cây được sử dụng làm thuốc trị đòn ngã, thương phong đầu váng,
người nóng miệng khát và cảm mạo sốt cao; vỏ cây còn dùng chữa lỵ, ỉa chảy và hậu bối,đọt lá dùng đắp trị bỏng
Dung láng
Dung láng, Dung sáng – Symplocos lucida (Thumb.) Sieb, et Zucc (S elephantis Guilaumin, S ernestii Dunn), thuộc họ Dung – Symplocaceae.
Phân bố: Quảng Ninh, Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Đăk Lăk, Lâm Đồng, An
Giang Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan,Malaixia, Indonexia, Philippin
Bộ phận dùng: Rễ, lá – Radix et Folium Symplocoris Lucidae.
Công dụng: Rễ được dùng ở Vân Nam (Trung Quốc) làm thuốc chỉ khái, tiêu trướng; lá
dùng trị ho và suyễn nghịch
Trang 12Dung lụa
Dung lụa, Dung dẻo – Symplocos sumuntia Buch – Ham ex D Don (S caudata Wall Ex
A DC.), thuộc họ Dung – Symplocaceae.
Phân bố: Ở nước ta, có gặp từ Lào Cai, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình,
Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng, NinhThuận đến Đồng Nai Còn phân bố ở Ấn Độ, Nepan, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên,Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaixia
Bộ phận dùng: Rễ, lá, hoa – Radix, Folium et Flos Symplocoris Sumuntiae.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ, hoa dùng trị hoàng đản, ho, phong thấp tê đau;
lá dùng trị viêm amygdal cấp tính và lở miệng
Dung mốc
Dung mốc, Dung xanh, Dung xám – Symplocos glauca (Thunb.) Koidz, thuộc họ Dung –
Symplocaceae.
Phân bố: Lào Cai, Phú Thọ, Hà Nội, Quảng Trị, Đà Nẵng, Kon Tum, Gia Lai, Lâm
Đồng Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản
Bộ phận dùng: Vỏ thân – Cortex Symplocoris Glaucae.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc) vỏ thân được dùng làm thuốc trị cảm mạo.
Dung rất xanh
Dung rất xanh – Symplocos viridissima Brand, thuộc họ Dung – Symplocaceae.
Trang 13Phân bố: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Lâm Đồng Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Nam
Trung Quốc
Bộ phận dùng: Lá – Folium Symplocoris Viridissimae.
Công dụng: Ở Vân Nam (Trung Quốc), là được dùng làm thuốc chỉ huyết.
Dung sạn
Dung sạn, Dung Nam, Dung bộp – Symplocos cochinchinensis (Lour.) S Moore, thuộc
họ Dung – Symplocaceae.
Phân bố: Ở nước ta, có gặp tại Sơn La, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái
Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng và một số nơi ở Nam Bộ Còn có ởẤn Độ, Mianma, Thái Lan, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản đến Malaixia, Indonexia,Philippin và Irian
Bộ phận dùng: Rễ – Radix Symplocoris Cochinchinensis.
Công dụng: Rễ được dùng ở Vân Nam (Trung Quốc) làm thuốc trị ho.
Trang 14PHẦN 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây chè Dung Symplocos racemosa Roxb, thuộc họ Dung - Symplocaceae. Bộ Chè Theales.
2.1.2 Địa điểm thu hái
Thu hái trên Bán Đảo Sơn Trà ở độ cao từ 300-1500m
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu :
- Nghiên cứu đặc điểm thực vật : Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của cây trên thực địa,thu mẫu quan sát,đối chiếu các tài liệu đã nghiên cứu về thực vật trước đây để định danh cây Dung trên Sơn trà
- Nghiên cứu các thành phần hóa học tại phòng thí nghiệm,đối chiếu so sánh với các tài liệu nghiên cứu trước đây nhằm so sánh thành phần, hàm lượng hoạt chất
2.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT
2.2.1 Nghiên Cứu về thực vật
2.2.1.1 Đặc điểm hình thái của cây
Mô tả: Cây dung đất là loại cây nhỏ, vỏ nức sâu, cao 1,5-2m, nhưng có thể cao 4-5m hay
8-9m (nếu để lâu không bị đốn chặt) Lá mọc so le, dày, cuống ngắn, hình trứng thuôndài, phía cuống hẹp lại, phiến lá dài 9-15cm, rộng 3-6cm, mép có răng cưa ngắn, thưa,mặt nhẵn, khi khô có màu vàng xanh hay vàng nâu Hoa nhiều, màu trắng hay vàng lụcnhạt, mọc thành chùm ở nách lá hay ở đầu cành Hoa mọc thành cụm, có 1 lá hoa và 2 láhoa con mọc đối nhau hay mọc ở đỉnh cuống hoa; đài 5 - 2 hợp; tràng 5 - 4 cánh trắng,kích thước 4-5 mm, sớm rụng; nhị đính thành bó hay thành ống và đính trên ống tràng;
Trang 15bầu dưới.Cuống hoa ngắn, trên mặt có phủ lông đen mịn màu hung Hoa có mùi thơm,nên ong rất thích Quả hạch thường hình bầu dục hay hình thoi có vết tích đài chụm rấtlớn ở đỉnh ăn được, hình thuôn dài, dài 6-10mm, trên đỉnh có phiến đài, thịt quả màu tím
đỏ Hạt thường 1-3 hạt, màu nâu
Nơi sống và thu hái: Loài cây của lục địa Nam Á, mọc ở rừng thưa, savan cây gỗ, quần
hệ thứ sinh trên đất nghèo ở độ cao thấp và tới độ cao 1500m từ Cao Bằng, Lạng Sơn,Vĩnh Phú, Quảng Ninh đến các tỉnh vùng Tây Nguyên Còn phân bố ở Ấn Độ, NamTrung Quốc, Lào, Campuchia
Thu hái vỏ thân hay vỏ rễ quanh năm, bóc vỏ về phơi hay sấy khô; vỏ mềm, dễ gãy vụn.Lá thu hái quanh năm, mang về phơi hay sấy khô dùng dần
Bộ phận dùng: Vỏ cây, vỏ rễ, lá - Cortex, Cortex Radicis et Folium Symplocoris
Racemosae.
Tính vị, tác dụng theo dân gian: Vỏ có vị se hơi thơm, tính mát.
Công dụng, chỉ định và phối hợp theo kinh nghiệm y học cổ truyền Trung Hoa và Việt Nam: Hoa rất thơm, rất được ong ưa thích Quả ăn được, vỏ được dùng để nhuộm
và cả để giữ màu Vỏ dùng chữa rong kinh, đau bụng, đau ruột, bệnh về mắt, loét Nướcsắc còn dùng để làm thuốc súc miệng chữa lợi răng chảy máu; cũng được dùng để chữađái ra dưỡng trấp Lá được dùng làm chè uống cho tiêu cơm; cũng dùng chữa đau bụngvà chữa ỉa chảy Người ta còn dùng nước sắc và xirô lá Dung đất chữa đau dạ dày có tăngtoan (Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng đã sử dụng với liều 15-30g lá khô mỗi ngày chongười lớn, đạt kết quả tốt)
Ở Ấn Độ, vỏ cây Dung đất được dùng dưới dạng bột hay thuốc sắc trị đau bụng, các bệnhđau mắt và các vết loét
Ở Trung Quốc, lá được dùng trị đau mắt nhiệt, rễ dùng trị đòn ngã Chữa rong kinh do sựdãn nở của các mô ở tử cung và chữa đái ra máu: Vỏ Dung đất tán bột trộn với đường,với liều 1g, ngày uống 3 lần, liên tục trong 3-4 ngày
2.2.1.2 Đặc điểm dược liệu
Lá thu hái trên rừng về phơi khô Lá có màu vàng xanh nhạt hoặc vàng nâu nhạt Mùithơm nhẹ đặc trưng