Một vài nhận xét : Nếu dãy hội tụ thì giới hạn của nó là duy nhất.. Nếu dãy hội tụ đến a thì mọi dãy con của nó cũng hội tụ đến a... Tập A gọi là tập đóng nếu A chứa tất cả các điểm b
Trang 1Chương 1 : Đạo hàm và vi phân của hàm nhiều biến
2) Giới hạn của dãy trong R n :
Cho dãy ak n, dãy gọi là hội tụ đến a nếu :n
Trang 2Một vài nhận xét :
Nếu dãy hội tụ thì giới hạn của nó là duy nhất
Nếu dãy hội tụ đến a thì mọi dãy con của nó cũng hội tụ đến a
Dãy a gọi là dãy Cauchy nếu k 0 k, o, ,k m k o : ak am
Ta nói a trong k n
hội tụ nó là dãy Cauchy
Nếu a là dãy Cauchy và có 1 dãy con hội tụ đến a thì k ak a
Định lý 2 : Cho dãy ak n,an, đặt
3) Vài khái niệm Tôpô trong R n :
Cho an và 0, ta gọi B a xn : x a là _ lân cận của điểm a
(hình cầu tâm a, bán kính )
B a' x : x a
Cho tập con A vàn a n
Điểm a gọi là điểm trong của A nếu 0 sao cho B a A
Điểm a gọi là điểm ngoài của A nếu 0 sao cho
B a A (hoặc B a A )
Điểm a gọi là điểm biên của A nếu 0 B a, A và B a AC Mỗi điểm a là một và chỉ một trong 3 loại điểm nói trên của tập A.n
Tập tất cả các điểm biên của A, ký hiệu là A và gọi là biên của A
Tập A gọi là tập mở nếu a A đều là điểm trong của A Nói cách khác :
, sao cho
Trang 3Tập A gọi là tập đóng nếu A chứa tất cả các điểm biên của A Nói cách khác :
Ta gọi bao đóng của A là tập đóng nhỏ nhất chứa A, ký hiệu A Ta có : A A A
Ta gọi phần trong của A là tập mở lớn nhất được chứa trong A, ký hiệu Ao Ta có :
Mâu thuẫn với
Tập A R gọi la ø tập compact nếu mọi dãy a trong A đều có 1 dãy con hội tụ đến 1 điểm a A
Định lý 4 : Tập A trong n compact A đóng và bị chặn
Chứng minh
Trang 4Do A compact, tồn tại dãy con ,
Do giới hạn của dãy là duy nhất nên ' Theo định lý 3 thì A đóng
Giả sử A không bị chặn Khi đó k ,
Ta có không có dãy con hội tụ
Điều này mâu thuẫn với A là compact Vậy A bị chặn
: Cho n Giả sử a x ,x là dãy tùy ý trong A Ta cần CM dãy a có 1 dãy con hội tụ
Do x bị chặn nên có dãy con x hội tụ, x
S A ,S A ,A S S đều có S S A
Tập D của n
gọi là miền nếu D mở và liên thông Nếu D là miền thì
D D D gọi là miền đóng
Trang 5HÀM NHIỀU BIẾN – GIỚI HẠN & LIÊN TỤC
1) Hàm n biến : Cho A n
Hàm 2 biến thường ký hiệu z f x y ,
Hàm 3 biến thường ký hiệu u f x y z , ,
Hàm z f x y , cho bởi 1 công thức, ta gọi tập tất cả các (x,y) mà công thức có
nghĩa là tập xác định của hàm số
Ví dụ : z f x y , 1 x 2 y2 có TXĐ là x2 y2 1 là hình tròn đơn vị trong mặt phẳng
Biểu diễn của hàm 2 biến : cho hàm z f x y , , , x yD Tập tất cả các điểm
x y f x y, , , trong Oxyz gọi là “mặt” biểu diễn của f.
Ví dụ : z = 2x – 3y có mặt biểu diễn là mp có pt 2x – 3y – z = 0
z = x2 + y2 có mặt biểu diễn là mặt paraboloid tròn xoay
Cho hàm z f x y , Với mỗi z o thì hệ pt o
2) Giới hạn : Cho A và điểm n x n
Điểm x gọi là điểm giới hạn (điểm tụ) của tập A nếu mọi
0 B x A x
, \
x là điểm giới hạn của A dãy x k A\ x sao cho x k x
Các điểm x A nhưng không phải là điểm giới hạn của A gọi là điểm cô lập của A
: thì 0 là điểm giới hạn của A, 0 A và mọi điểm thuộc
A đều là điểm cô lập
x A là điểm cô lập của A 0 sao cho B x A x
Trang 6 Cho hàm u = f(x) xác định trên tập A, 0
x là 1 điểm giới hạn của A Số L gọi là giới hạn của f(x) khi 0
x x nếu mọi dãy k 0 k 0
Giả sử z f x y , , (x o, yo) là 1 điểm giới hạn của TXĐ của nó
Giới hạn của f x y , khi x y, x yo, o được ký hiệu
x y x yo o f x y
, lim , , hoặc
(Trong đk cuối có ý nghĩa cả trường hợp xo, yo, L = )
Ví dụ : Tìm giới hạn :
Ví dụ : Xét sự tồn tại giới hạn : x 0 2 2
Trang 73) Giới hạn lặp :
Xét hàm z f x y , , giả sử với mỗi y trong 1 lân cận của y o tồn tại
Khi đó nếu tồn tại
y yolim y L thì L gọi là một giới hạn lặp của (x,y)
4) Hàm liên tục :
Cho hàm u f x x A , n Hàm gọi là liên tục tại 0
x A nếu
, sao cho , thì
Trang 8 k k k 0
f liên tục tại x 0 x A x, x đều có 0 f x f x
Hàm gọi là liên tục trên A nếu nó liên tục tại mọi x A
Tính chất : Cho u f x u g x , liên tục tại 0
Đặt inf , khi đó tồn tại x , x
Do A compăc nên có dãy con x ,
Tương tự, ta có phần còn lại của CM
Hàm f xác định trên tập A gọi là liên tục đều nếu
Giả sử f không liên tục đều Khi đó
Do A compăc, x nên tồn tại dãy con x ,x
Do f liên tục nên x
Trang 9ĐẠO HÀM RIÊNG
1) Định nghĩa đạo hàm riêng :
Cho hàm z f x y , , xác định trong – lân cận B x y o, o của x yo, o
Cho x số gia x Ta gọi : xf x y o, o f x o x y, o f x y o, o là số gia riêng theo
biến x tại x yo, o
Nếu tồn tại và hữu hạn giới hạn : x o o
x 0
f x yx
,lim thì giới hạn đó gọi là đạo hàm
riêng theo biến x tại x yo, o Ký hiệu f x y o o
x
, hoặc f'xx yo, o
Chú ý rằng : 1 1 0 0 f 1 1 1 f 0 0
, , , , , nên hàm không liên tục tại 0 0,
2) Đạo hàm riêng cấp cao :
Trang 10x yo, o
Tương tự, ta có 2 o o
2
f x yy
, là đạo hàm riêng cấp 2 theo biến y tại x yo, o
Các đạo hàm riêng :
gọi là các đạo hàm riêng hỗn hợp cấp 2
Ví dụ : Cho zsin x ex y Tính các đạo hàm riêng z' , ' , '' , '' , '' , '' x z y z xx z yy z xy z yx
Chú ý : có thể xảy ra trường hợp f''xyx yo, o f ''yxx yo, o
Ví dụ : Cho hàm
Trang 11Cho , , do '' và '' liên tục nên : '' , '' ,
Chú ý : Cho hàm n biến u f x x 1, , ,2 xn
Đạo hàm riêng theo biến xi là đạo hàm của hàm theo biến xi nếu coi các biến khác là
hằng số Ký hiệu
i
ux
hoặc f ' xiTương tự, ta cũng có đạo hàm riêng cấp cao của nó
Trang 12VI PHÂN CỦA HÀM NHIỀU BIẾN SỐ
1) Định nghĩa vi phân của hàm 2 biến :
Cho z f x y , xác định trong 1 lân cận B x y o, o.
Cho x, y các số gia tương ứng là x và y sao cho xo x y, o yB x y o, o
Ta gọi f x y o, o f x o x y, o y f x y o, o là số gia toàn phần của f x y , tại
x yo, o
Hàm gọi là khả vi tại x yo, o nếu f x y o, o A x B y. x , trong đó y
A, B là hằng số, , 0 khi , x y 0.
Khi hàm khả vi tại x yo, othì ta có : df x y o, o A x B y. là vi phân (toàn phần)
Ta có thể định nghĩa một cách tương đương:
Hàm z f x y , khả vi tại x yo, o nếu f x y o, o A x B y 0. (*), trong đó
0 là vô cùng bé cấp cao hơn x2 y 2 khi 0
2) Điều kiện để hàm 2 biến khả vi :
Định lý 1 : Hàm z f x y , khả vi tại x yo, o thì liên tục tại x yo, o
Định lý 2 : Hàm khả vi tại x yo, o thì hàm có các đạo hàm riêng tại x yo, o Hơn
Trang 13Trong hàm 1 biến, ta có x dx y dy, Từ đó ta có biểu thức vi phân của hàm 2
biến :
df x y, f' x y dx f, ' x y dy,
Định lý 3 : Nếu f x y , có các đạo hàm riêng liên tục trong 1 lân cận của x yo, o thì
hàm khả vi tại x yo, o.
Trong đó , khi ,
3) Vi phân của hàm n biến số :
Cho hàm u f x x 1, , ,2 xn xác định trong 1 lân cận của điểm o o o o
x x x, , ,xCho xi số gia xi, khi đó ta có
, trong đó 0 là vô cùng bé cấp cao hơn
khi 0 thì hàm gọi là khả vi tại x o
Ta có các tính chất sau :
f khả vi tại xo thì liên tục tại xo
f khả vi tại xo thì có đạo hàm riêng tại xo, o
i
i
f xA
Trang 14HÀM ẨN VÀ ĐẠO HÀM CỦA HÀM ẨN
1) Định nghĩa hàm ẩn :
Cho phương trình F x y , 0,F x y , xác định trên miền D 2
Nếu tồn tại a b, và hàm y y x x , a b, sao cho F x y x , 0 x, a b, thì
hàm xác định ẩn từ phương trình F x y , 0
Cho phương trình F x y z , , 0,F x y , xác định trên D 3
Nếu tồn tại miền 2
2) Đạo hàm của hàm ẩn :
Định lý 1 : Cho hàm F (x,y) thỏa mãn các điều kiện :
Trang 15z(x,y) có các đạo hàm riêng trong B x y o, o được tính theo công thức :
y x
z
FF
Đặt , , , g là hàm 1 biến, có đạo hàm trong 1 lân cận của z , '
Ta có thể giả sử ' Do ' liên tục nên sao cho ' , , (1)
Ta có : g z là hàm tăng trên zo ,zo cho nên g z o 0 g z o
B x ,y cố định, ta xét hàm , ,
Hàm này liên tục trên , , trái dấu tại 2 mút Vậy, , sao cho , ,
Đặt , , ta có hàm , , , Bx ,yo o
Cho , , , , , , , do F liên tục, ta có :
Vậy , liên tục trên B x ,y
Trang 162 2x y
2x y
2 2x y
1 4x y
Trang 17CÔNG THỨC TAYLOR HÀM NHIỀU BIẾN
1) Công thức đạo hàm hàm hợp :
Cho hàm z f x y x x t y y t , , , Ta lập công thức tính dz
dtGiả sử z có các đạo hàm riêng liên tục trong 1 miền D
Khi đó z khả vi x y, D Tại mỗi x y, D ta có :
Với h, k đủ bé sao cho xo h y, o kB x y o, o 1 t 1
Đặt F t f x o ht y, o kt Ta có hàm một biến F có đạo hàm đến cấp n + 1.
Theo công thức Taylor cho hàm F(t) (to = 0, t = 1)
Trang 18x Khi đó tacó công thức :
Trang 19CỰC TRỊ CỦA HÀM NHIỀU BIẾN
1) Định nghĩa :
Cho hàm z f x y , xác định trong lân cận B x y o, o.
Điểm x yo, o gọi là điểm cực đại nếu f x y , f x y o, o,x y, B x y o, o
Điểm x yo, o gọi là điểm cực tiểu nếu f x y , f x y o, o,x y, B x y o, o
f x y , f x y o, o,x y, x yo, o thì x yo, o gọi là cực đại thực sự.
f x y , f x y o, o,x y, x yo, o thì x yo, o gọi là cực tiểu thực sự.
Điểm cực đại hay cực tiểu gọi chung là điểm cực trị
Đặt x x o h y y, o k ta có thể định nghĩa như sau :
x yo, o là điểm cực đại nếu f x o h y, o k f x y o, o,h k, B 0 0 ,
x yo, o là điểm cực tiểu nếu f x o h y, o k f x y o, o,h k, B 0 0 ,
2) Điều kiện cần để có cực trị :
Định lý 1 : Hàm z f x y , có cực trị x yo, o và tại điểm đó có các đạo hàm riêng
thì các đạo hàm riêng đó bằng 0
Các điểm có đạo hàm riêng bằng 0 gọi là các điểm dừng
3) Điều kiện đủ :
Định lý 2 : Cho f x y , có các đạo hàm riêng cấp 2 liên tục trong 1 lân cận điểm dừng
Chứng minh
Trang 20nếu h,k ,Vậy trong lân cận đã chọn, ta có : , là điểm cực tiểu củ
: hàm , có biệt thức , nên có dấu thay đổi
Trang 21, không phải là điểm cực trị của f
Ví dụ : Tìm cực trị của hàm : f x y , x3 y3 3xy
Trang 22Tính chất Sylveter : Dạng toàn phương có ma trận A
Xác định dương khi j 0 j 1, , ,n
Xác định âm khi 1 0, 2 0, , 1 n n 0
x không phải là điểm cực trị Nếu tồn tại các j 0 thì chưa có kết luận
Ví dụ : Tìm cực trị của hàm : u f x y z , , x3 y2 2z2 3x 2y 4z
, , , không xác định Vậy u không đạt cực trị tại , ,
Chú ý về hàm 2 biến :
Trang 23CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
1) Định nghĩa :
Cho hàm z f x y , xác định trên miền D, x y, là hàm xác định trên D,
x yo, oD,x yo, o 0
Điểm x yo, o gọi là điểm cực đại (cực tiểu) của f x y , với điều kiện x y, 0 nếu
tồn tại 0 sao cho f x y , f x y o, o (f x y, f x y o, o) với mọi
x y B x y, , , x y, 0
2) Phương pháp nhân tử Lagrange :
Định lý 1 : Cho f x y , và x y, có các đạo hàm riêng liên tục,
Giả sử ' , Theo định lý hàm ẩn tồn tại để , (1)
Thay vào pt của f x,y ta được ,
Trang 24Giả sử , là 1 điểm dừng ứng với Đặt '' , , , '' , , , '' , ,
Dạng (*) gọi là xác định dương (xác
Định lý 2 : Nếu x yo, o là một điểm dừng ứng với o Khi đó nếu d L x y 2 o, ,o o :
Xác định dương có điều kiện thì x yo, o là cực tiểu có điều kiện
Xác định âm có điều kiện thì x yo, o là cực đại có điều kiện
Không xác định có điều kiện thì x yo, o không phải là điểm cực trị
Ví dụ : Tìm cực trị của hàm
a) f x y , 6 4x 3y với điều kiện x2 y2 1
x y
'Vậy ta có 2 điểm dừng : ,
Trang 25
x y z
Ta có : ' ' ' Xét tính xác định của (*) với đk : ,
3 CĐ
3) Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trong một miền đóng, bị chặn :
Cho f x y , liên tục trên miền đóng, bị chặn D
Bước 1 : Tìm các điểm nghi ngờ có cực trị trong miền D
Bước 2 : Tìm các điểm nghi ngờ có cực trị trên biên (D)
Tính giá trị các hàm tại tất cả các điểm tìm được ở bước 1, 2 So sánh các giá trị tìm
được ta có GTLN, GTNN của hàm
Ví dụ : Tìm GTLN, GTNN của hàm số :
a)
zsinxsiny sin x y trên miền D giới hạn bởi các đường x 0 y 0 x y 2 , ,
Trang 26Điểm nghi ngờ trên biên là các điểm , , , , ,
Trang 27MỘT VÀI KHÁI NIỆM HÌNH HỌC
1) Độ cong :
Cho đường cong , không có điểm tự cắt Lấy 2 điểm M, M’ trên Xác định một
chiều của gọi là chiều dương Ký hiệu là góc giữa 2 tiếp tuyến tại M và M’ theo
chiều dương Ta gọi độ cong trung bình của trong cung MM' là : CTBMM
Với đường thẳng : độ cong tại mọi điểm đều bằng 0
Với đường tròn bán kính R : TB
là x và x x
Gọi là góc giữa tiếp tuyến với tại M và Ox
là góc giữa tiếp tuyến với tai M’ và Ox
2) Đường tròn chính khúc – Khúc tâm :
Cho đường cong và M Dựng pháp tuyến với tại M Trên đường pháp tuyến
về phía lõm đường cong ta chọn điểm I sao cho
1MI
C M
Ta gọi đường tròn tâm I, bán kính
1R
C M
là đường tròn chính khúc của tại M
Ta có đường tròn chính khúc của tại M tiếp xúc với tại M
Trang 28Tâm của đường tròn chính khúc gọi là khúc tâm
Bán kính của đường tròn chính khúc gọi là khúc bán kính
Ta có khúc bán kính
1R
Giả sử , là khúc tâm và pt của là :
Pháp tuyến của tại M x,y có pt : Vì I pháp tuyến nên : (1)
2
y
yy
3) Đường túc bế – đường thân khai :
Cho đường cong , ta gọi đường túc bế của là quỹ tích của khúc tâm M khi M chạy
trên
Khử tham số từ hệ phương trình tọa độ khúc tâm ta được phương trình đường túc bế
Cho đường cong , nếu tồn tại đường L sao cho là đường túc bế thì L gọi là đường
thân khai của
4) Hình bao của một họ đường cong :
Cho một họ đường cong H và hình E
Trang 29E gọi là hình bao của H nếu mọi đường cong trong H đều tiếp xúc với E và mọi điểm
thuộc E đều có 1 đường cong H tiếp xúc với E tại điểm đó
Ví dụ : Họ đường cong (H) : x c 2 y2 1 c có hình bao là hai đường thẳng :
y1
Định lý : Cho họ đường cong F x y c , , 0, không có điểm kỳ dị Khi đó pt tham số
của hình bao họ đường cong đó là :
Gọi tiếp điểm có pt F x,y,c với E là M ,
Ta có thể coi E là quỹ tích của điểm M, M , ,
5) Tiếp tuyến và pháp diện của đường trong không gian :
Cho đường trong không gian có pt tham số : x x t y y t z z t , , Xét điểm
6) Pháp tuyến và tiếp diện của mặt :
Cho mặt cong S có pt F x y z , , 0 M, o S
Đường thẳng MoT gọi là 1 tiếp tuyến của mặt S tại Mo nếu MoT là tiếp tuyến với 1
đường cong trong S đi qua Mo Giả sử có pt x x t y y t z z t , ,