1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa

31 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ứng dụng kĩ thuật sóng nhỏ để phân tích tín hiệu nhiễu điện hóa trong lĩnh vực ăn mòn cục bộ kim loại..  Từ các kết quả nghiên cứu, thực nghiệm luận án đã thiết lập một sơ đồ tổng quá

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

…… ….…………

NGUYỄN VĂN CHIẾN

NGHIÊN CỨU ĂN MÒN CỤC BỘ KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỄU ĐIỆN HÓA

Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý

Mã số : 62 44 01 19

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội – 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện kỹ thuật nhiệt đới - Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Mở đầu

Hiện nay trên thế giới, phương pháp nhiễu điện hóa đang được hoàn thiện và đề xuất để bổ sung, giải quyết các vấn đề tồn tại trong nghiên cứu điện hóa nói chung và nghiên cứu ăn mòn của các phương pháp đo lường điện hóa Đặc trưng và ưu thế của việc đo nhiễu điện hóa là phát hiện các tín hiệu bất thường rất điển hình trong các quá trình thay đổi trạng thái bề mặt

 Triển vọng ứng dụng của tín hiệu nhiễu vào thực tiễn là gì

 Ưu điểm của phương pháp đo nhiễu điện hóa trong nghiên cứu ăn mòn kim loại

Phương pháp này đơn giản bởi là phương pháp không phá hủy; ghi và phân tích tín hiệu liên tục hay rời rạc nên có thể phân biệt các hiện tượng và quá trình điện hóa khác nhau trong các môi trường khác nhau Dữ liệu nhiễu điện hóa với đặc trưng nghèo thông tin đầu vào nhưng qua phân tích đem lại nhiều thông số giá trị Phương pháp

đo nhiễu điện hóa có thể áp dụng nghiên cứu trực tiếp với đối tượng đang làm việc nên có ý nghĩa thực tiễn lớn Nhờ những ưu điểm nêu trên, nghiên cứu và ứng dụng của phương pháp nhiễu điện hóa cho mục đích khác nhau đã và đang giành được mối quan tâm phổ biến của nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu mới Phương pháp nhiễu điện hóa có thể đánh giá trực tiếp mức độ ăn mòn của kim loại trong môi trường xâm thực với điều kiện có hoặc không có bảo vệ chống ăn mòn, cả quá trình chuyển từ trạng thái thụ động sang trạng thái hoạt động ăn mòn và ngược lại Trong các dạng

ăn mòn thường gặp, ăn mòn cục bộ là dạng ăn mòn nguy hiểm nhất bởi là dạng ăn mòn rất phổ biến, rất khó phát hiện trước khi xảy ra sự

cố Vì thế, nguy cơ phá hủy vật liệu, thiết bị kim loại do ăn mòn cục

bộ là rất lớn và là lý do phải nâng cao, thậm chí phải hoàn thiện các

Trang 4

phương pháp truyền thống đồng thời xây dựng các phương pháp mới

để phát hiện, theo dõi nhằm mục đích kiểm soát ngăn ngừa các sự cố

do ăn mòn kim loại

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, tiếp tục

nội dung nghiên cứu trước đây, đề tài luận án là “Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa”

2 Mục đích của Luận án

 Thiết lập sơ đồ thu thập và đánh giá dữ liệu nhiễu điện hóa

 Ứng dụng kĩ thuật sóng nhỏ để phân tích tín hiệu nhiễu điện hóa trong lĩnh vực ăn mòn cục bộ kim loại

 Nghiên cứu một số dạng ăn mòn cục bộ kim loại điển hình trong điều kiện phòng thí nghiệm từ dữ liệu nhiễu điện hóa

3 Những đóng góp mới của luận án

 Từ các kết quả nghiên cứu, thực nghiệm luận án đã thiết lập một

sơ đồ tổng quát trình tự các nguyên tắc phương pháp thực nghiệm và phân tích tín hiệu nhiễu điện hóa trong lĩnh vực nghiên cứu điện hóa nói chung và trong nghiên cứu ăn mòn kim loại nói riêng

 Những kết quả của luận án góp phần làm sáng tỏ thêm về biểu hiện của các dạng ăn mòn, thụ động nói chung và ăn mòn cục bộ nói riêng thông qua việc phân tích thống kê, phân tích phổ tín hiệu nhiễu

ở thời gian ngắn và đánh giá phổ mật độ công suất và năng lượng của từng dạng ăn mòn bằng cách chuyển dữ liệu vùng thời gian sang vùng tần số và kết hợp miền thời gian – vùng tần số

 Luận án cũng đã góp phần mang lại những hiểu biết sâu sắc hơn nguyên nhân khác nhau về mặt cơ chế và khả năng phản ứng của từng dạng ăn mòn cục bộ trên cơ sở theo dõi và phân tích dữ liệu nhiễu điện hóa trong miền thời gian – vùng tần số và mật độ năng lượng của chúng bằng phương pháp sóng nhỏ

 Luận án đã đề xuất và sử dụng các công cụ toán tin hiện đại (Lapview, Matlab, KaleidaGraph…) để thiết lập hệ đo và phân tích các tín hiệu nhiễu điện hóa cho lĩnh vực ăn mòn kim loại, và chúng tôi tin rằng đó là công cụ hữu hiệu có độ tin cậy cao để mô phỏng hay phân tích các biểu hiện tín hiệu và các thông số điện hóa trong nghiên cứu cũng như ứng dụng thực tiễn

Trang 5

 Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Các kết quả của đề tài này góp phần vào việc phân biệt cụ thể các dạng ăn mòn điện hóa nhất là

ăn mòn cục bộ, thụ động bề mặt kim loại Bằng các phương pháp biến đổi sóng nhỏ và phân tích tập dữ liệu đang được theo dõi trực tiếp trên hệ hoạt động trích ra ở trạng thái dừng Đồng thời với việc giải quyết vấn đề đặt ra bằng các phương pháp phân tích và tính toán trên

có thể đóng góp định hướng cho việc thiết kế bảo vệ chống ăn mòn có

đủ hiệu quả đáp ứng được những điều kiện làm việc của các thiết bị hay công trình kim loại trong môi trường ăn mòn đã dự đoán trước

4 Bố cục luận án: Luận án được trình bày trong143trang,bao gồm

ba chương và các phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục các bài báo đã công bố và Tài liệu tham khảo, cụ thể gồm các chương: Chương 1 trình bày tổng quan về ăn mòn kim loại và nhiễu điện hóa trong nghiên cứu ăn mòn Giới thiệu phương pháp sóng nhỏ ứng dụng phân tích tín hiệu nhiễu điện hóa Chương 2 trình bày các phương pháp thực nghiệm và phân tích sử dụng trong luận án Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu các dạng ăn mòn, thụ động nhưng chủ yếu tập trung vào ăn mòn cục bộ của hợp kim thép cacbon thấp, hợp kim 304 bằng phương pháp nhiễu điện hóa

B NỘI DUNG LUẬN ÁN

Trong tổng quan ăn mòn kim loại, trên cơ sở khoa học ăn mòn đã

nêu định nghĩa về ăn mòn kim loại:“Ăn mòn kim loại là khái niệm

dùng để chỉ quá trình tự diễn biến phá huỷ vật liệu kim loại do tương tác hóa – lý với môi trường xung quanh” Tiếp theo là phân loại ăn

mòn theo cơ chế (ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá), theo hình dạng bề mặt bị ăn mòn và theo môi trường ăn mòn…

Trong phần tổng quan các phương pháp điện hóa ứng dụng trong nghiên cứu ăn mòn kim loại đề cập hai nhóm phương pháp: tổng quan

về các phương pháp điện hóa phổ biến – kinh điển ứng dụng trong

Trang 6

nghiên cứu ăn mòn Tiếp theo là tổng quan về phương pháp nhiễu điện hóa trong nghiên cứu ăn mòn kim loại Trong phần này đề cập trực tiếp các quan điểm và khái niệm đã được thống nhất về nhiễu điện hóa phân biệt với các loại nhiễu khác một cách tổng quát và đang được sử dụng, nghiên cứu trên thế giới, một số phương pháp –

kĩ thuật đo đạc, thu thập phân tích thống kê dữ liệu nhiễu cụ thể Trong phần tổng quan các phương pháp phân tích dữ liệu nhiễu điện hóa đề cập đến các tìm kiếm cơ bản mà tín hiệu nhiễu điện hóa liên quan đến ăn mòn nhất là ăn mòn cục bộ Thống kê các phương pháp ENA và khuynh hướng phát triển hiện nay

Từ phần tổng quan này chúng tôi đã lựa chọn hướng ứng dụng và phát triển phương pháp thu thập dữ liệu nhiễu điện hóa và phân tích bằng kĩ thuật sóng nhỏ (Wavelet Transform Analysis) cho các phản ứng điện hóa bề mặt trong nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại phù hợp điều kiện Việt Nam, đây là nội dung chính của luận án

Luận án này không xây dựng thuật toán biến đổi sóng nhỏ mà chỉ

áp dụng chúng trên công cụ sẵn có để phân tích tín hiệu.Tuy nhiên, để

có cái nhìn đầy đủ về phép biến đổi sóng nhỏ, chúng tôi trình bày các phần cơ bản của phép biến đổi sóng nhỏ liên tục và phép biến đổi sóng nhỏ rời rạc Đặc biệt là kĩ thuật đa phân giải, một kĩ thuật thường được sử dụng trong việc phân tích tín hiệu để lọc nhiễu, tách trường và xác định đột biến tín hiệu Phần ứng dụng của phép biến đổi sóng nhỏ tập trung hai ứng dụng chính đó là:

 Ứng dụng trong nghiên cứu đột biến tín hiệu: Số liệu tín

hiệu bất kỳ có thể được phân tích ở vùng sóng nhỏ bằng phép biến đổi sóng nhỏ rời rạc Các hệ số sóng nhỏ được tách ra thành các tỉ lệ khác nhau mà ở mỗi tỉ lệ sẽ tương ứng với một giá trị gần đúng của tín hiệu so với tín hiệu ban đầu Vậy những tần số thấp sẽ được biểu diễn bởi rất ít các hệ số khai triển sóng nhỏ và các hệ số đó sẽ định vị chủ yếu ở các mức khai triển thô (mức cao) Ngược lại, các tần số cao

sẽ biểu diễn bởi nhiều hệ số khai triển ở mức khai triển tốt nhất (mức thấp) Vậy, chúng ta có thể xác định vị trí các nguồn đột biến (ví dụ đột biến dòng/ thế do ăn mòn cục bộ) nhỏ từ nguyên lý chồng chất sóng điện từ bằng cách chọn lựa mức độ phân giải và các hệ số sóng nhỏ chi tiết thích hợp Công việc chúng ta là tìm các hệ số sóng nhỏ chi tiết có biên độ lớn hơn các hệ số khác quanh nó; Sự định vị của

Trang 7

các hệ số sóng nhỏ chi tiết cực đại cho ta mối tương quan với sự định

vị các nguồn đột biến thặng dư

 Ứng dụng trong nghiên cứu tín hiệu nhiễu điện hóa của quá trình ăn mòn: ứng dụng này đã được giới thiệu để giải quyết

những hạn chế của phương pháp FFT và MEM cho việc giải thích những biến động bất thường của dữ liệu nhiễu điện hóa Biến đổi sóng nhỏ được phân loại thành các biến đổi sóng nhỏ rời rạc và biến đổi sóng nhỏ liên tục Chúng có thể được sử dụng để đại diện cho tín hiệu thời gian liên tục CWT hoạt động trên mọi quy mô và có thể biến đổi trong khi DWT sử dụng một tập hợp cụ thể về tỉ lệ và giá trị biến đổi hoặc lưới đại diện Lợi ích này đã được sử dụng để loại bỏ

xu hướng trôi nền hay tách các phần dữ liệu cho các bước phân tích khác

Chương 2 Điều kiện và phương pháp thực nghiệm

2.1 Điều kiện thiết lập sơ đồ hệ đo nhiễu dòng và thế điện hóa

Phương pháp mạch điện trở bằng không (ZRA hình 2.1a) dựa trên hai tiêu chuẩn chính là ASTM G199 09 và ASTM STP 1277 Phương pháp này cho phép thu thập cả dữ liệu nhiễu dòng và thế mà không gây bất kỳ tác động nào đến hệ điện hóa Dữ liệu được thu thập bằng

kĩ thuật số trên nền Labview và hercules

Hình 2.1 Sơ đồ mạch (a); Hệ đo thực cho nhiễu điện hóa (b)

Hệ đo nhiễu điện hóa được thiết lập với hai điện cực giống hệt nhau làm điện cực đối và điện cực làm việc Các dòng điện chạy giữa hai điện cực làm việc được đo theo phương pháp ZRA Điện thế được

đo giữa các điện cực làm việc với điện cực so sánh (kể từ khi được ngắn mạch với nhau, cả hai điện cực “làm việc” có cùng điện thế) Hệ

RE

V A

Trang 8

đo điện hóa được đặt trong một lồng Faraday (lồng bằng lưới thép nối đất) để cách điện từ các nguồn gây nhiễu bên ngoài Các thiết bị đo này được đánh giá bằng một tế bào điện tử giả

2.2 Vật liệu và môi trường thử nghiệm

quy trình thử nghiệm ăn mòn

khe và ăn mòn lỗ trong dung

dịch FeCl3 theo ASTM G-78

C - Thử nghiệm điện hóa

trong axit sulfuric theo ASTM

Hình 2.2 Mẫu sử dụng trong nghiên

cứu nhiễu điện hóa

Thông thường, diện tích bề mặt điện cực làm việc đã được khuyến cáo tối thiểu 10 cm2 trong dung dịch chất điện li Tỉ lệ diện tích bề mặt và thể tích dung dịch thử là 13,9 cm2/ lít

Các mẫu kim loại (hình 2.2) được phân tích thành phần nguyên tố theo ASTM E415-08; ASTM E1251-11trên thiết bị ARL 3460 OSE của Trung tâm đánh giá hư hỏng vật liệu – Viện khoa học vật liệu – Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

Bảng 2.1: Thành phần nguyên tố mẫu thử nghiệm (% khối lượng )

Trang 9

2.2.2 Môi trường thử nghiệm

Môi trường thử nghiệm ăn mòn là dung dịch nước chứa các ion xâm thực được trình bày chi tiết trong bảng 2.2 dưới đây:

Bảng 2.2: Môi trường thử nghiệm ăn mòn

ăn mòn đều

cục bộ

E Thép hợp kim

304

6% FeCl31% HCl

ASTM G48-03 ở 25°C

ăn mòn cục bộ

Hệ A và B sẽ cho một chế độ ăn mòn đều; hệ B sẽ cho một chế độ

ăn mòn hỗn hợp và hai hệ còn lại (D & E) sẽ là ăn mòn cục bộ

2.2.3 Thiết bị và chế độ đo đạc và thử nghiệm

Quy trình chuẩn bị mẫu và xử lý mẫu sau các chu kỳ thử nghiệm được tiến hành theo ISO 847 – 91và ASTM G1 – 81 Dung dịch và chế độ làm việc được ghi trong bảng dưới 2.3 dưới đây:

Bảng 2.3: Quy trình chuẩn bị và xử lý bề mặt mẫu

Kim loại DD tẩy sản phẩm ăn mòn Nhiệt độ, 0C Thời gian

Thép các

bon thấp

HCl (=1,19g/ml) – 100 ml Hexametylentetramin– 3,5g Nước cất 1 lít

sôi 20 phút

Trang 10

Mẫu thử ăn mòn khe theo ASTM G-48, 2005 Khe nhân tạo được làm bằng Teflon (PTFE) Cố định khe bằng vít và bu lông nhựa kèm một đệm cao su đàn hồi Vít và bu lông nhựa kèm một đệm cao su là

cô lập về điện với các mẫu và dung dịch Bề mặt điện cực sau khi đánh bóng đến cỡ hạt mài 600 được làm sạch bằng xà phòng và axetone, để khô tự nhiên một giờ trước khi thử nghiệm Các phép đo

EN được lặp lại 3 lần cho một chế độ thử nghiệm

Một bình điện hóa phù hợp được mô tả trong tiêu chuẩn ASTM G5 với một ngoại lệ quan trọng là vị trí đặt điện cực Trong toàn bộ quá trình thực nghiệm, Các điện cực được thiết lập cùng cách cố định khoảng cách giữa hai bề mặt điện cực làm việc và điện cực đối là như nhau (1 cm) cho toàn bộ các thí nghiệm

Hệ đo nhiễu điện hóa được thiết lập như sơ đồ hình 2.1 Đo nhiễu dòng (CN) được thực hiện trên thiết bị hp 34401A Multimeter, nhiễu thế (PN) được đo giữa cặp điện cực làm việc với điện cực so sánh trên thiết bị HIOKI 3801 - 50 Digital Hitester Những nguồn nhiễu tạo ra bởi các thiết bị đo không thể loại bỏ được đánh giá trước

Bảng 2.4: Thiết bị đo điện hóa sử dụng trong nghiên cứu

Tên thiết bị Nước sản suất Đơn vị quản lý và sử dụng

AUTOLAB G30 Hà Lan Viện Kỹ thuật nhiệt đới

Đại học Giao thông vận tải HIOKI-3801-50 Nhật Bản Viện Kỹ thuật nhiệt đới Ocilloscope LeCroy

424 Nhật Bản Viện Kỹ thuật nhiệt đới

hp 34401A

Viện Vật lý ứng dụng và thiết bị khoa học

2.3 Phương pháp phân tích kết quả dữ liệu nhiễu điện hóa

Dữ liệu gốc tín hiệu nhiễu điện hóa được sử lý bằng bộ lọc kĩ thuật

số trong dải tần từ 10-3 13 Hz, tiếp theo là loại xu hướng để lấy tín hiệu biên độ dao động bởi các tín hiệu dòng và thế nhiễu có giá trị cho ăn mòn đều nằm trong vùng tần số thấp này Tùy vào mục đích

và điều kiện nghiên cứu mà có thể tiến hành lọc tiếp trong các giải tần khác nhau (0,0156 2 Hz cho 1024 điểm dữ liệu tùy tốc độ xử lý)

Trang 11

Hình 2.3 Sơ đồ chung các bước thu thập và phân tích dữ liệu nhiễu

điện hóa cho một hệ điện hóa

Bộ lọc nhiễu trắng

Bộ lọc nhiễu trắng

Bộ lọc băng thông

Bộ lọc băng thông

Bộ lọc thông thấp

Bộ lọc thông thấp

Xác suất thống kê

Xác suất thống kê

+ -

Đo thế

Đo dòng

V = IR WE2

WE1 RE

(a)

R

Trang 12

2.3.1 Phân tích mật độ phổ công suất dữ liệu nhiễu điện hóa

Trong kĩ thuật này, các dữ liệu EN trong miền thời gian ( ) được chuyển vào miền tần số ( ) sử dụng thuật toán khai triển nhanh Fourier (FFT) và được xác định là đường PSD Đường này có thể cho nhiều thông tin về loại hình, cơ chế và tôc độ ăn mòn Các mối quan

hệ sau đây cho thấy mối liên hệ giữa mật độ phổ công suất của điện

áp hay dòng (PSD) và tần số:

(2.1) Trong đó S là độ dốc thể hiện dưới dạng log(V2 hoặc A2

Hz-1)/

log(Hz) và A là cường độ nhiễu điện thế hoặc dòng của đường PSD

thể hiện dưới dạng log(V2 hoặc A2

Hz-1) Độ lớn của đoạn bằng phẳng

phía trên (A) có thể được coi là dấu hiệu cho thấy tốc độ và mức độ

nghiêm trọng của quá trình ăn mòn cho nhiễu thế hay dòng Trong

khi đó, độ dốc (S) có thể liên quan đến loại ăn mòn sinh ra nhiễu Các

phân tích tần số thường được thực hiện trong mỗi khối chứa 1024 (hoặc 2n

) điểm trong dữ liệu EN

2.3.2 Phân tích mật độ phổ năng lượng dữ liệu nhiễu điện hóa

Sử dụng kĩ thuật biến đổi sóng nhỏ (WT) dựa trên trực giao db2 hoặc db4, sau đó sử dụng FFT Toàn bộ tính toán dựa trên phần mềm Matlab, Originlab hoặc Kaleida Graph cho tín hiệu ở trạng thái dừng Các dữ liệu sóng nhỏ EN thu thập được phân tách bảy cấp (d1-d7, và s7) Sau đó, các phần nhỏ của năng lượng liên kết với mỗi đơn vị cơ bản chi tiết ( ) được tính như sau:

(j = 1,2….,7) (2.2) Trong đó d là đơn vị cơ bản chi tiết và N là tổng số điểm dữ liệu cho mỗi lần ghi E là năng lượng tổng tương đương với tổng số bảy đơn vị cơ bản chi tiết (d1-d7), khấu trừ sự đóng góp của s7

(2.3) Các phương pháp biến đổi trực giao dựa trên sóng nhỏ thời gian gần đây đã được đề xuất cho việc ước lượng độ dốc  và kích thước phân đoạn D Đối với phân tách sóng nhỏ trực chuẩn rời rạc, các mối quan hệ có thể được thay thế bằng quan hệ sau (tuân theo định luật năng lượng):

(2.4)

Trang 13

Trong đó là phương sai của đơn vị cơ bản chi tiết d j, và có thể được tính bằng phương trình sau đây:

với j = 1,2….,7 (2.5)

Độ dốc β thu được từ đường so với mức j:

(2.6) Việc xác định các kích thước phân đoạn có thể được tính như sau:

Kích thước phân đoạn đã được tính: D = 2,5 - 0,5β Kích thước

phân đoạn cũng có thể cũng được sử dụng để mô tả đặc tính phức tạp của các tín hiệu

Hình 2.4 Sơ đồ thuật toán tính toán mật độ năng lượng

Chương 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Khảo sát nhiễu của hệ thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

3.1.1 Phân tích đánh giá các điều kiện đo đạc thu thập dữ liệu

Phân tích, đánh giá tín hiệu nhiễu trắng hệ thiết bị đo dòng theo sơ

đồ hình 2.1 Sử dụng tế bào điện hóa giả của AUTOLAB G30 đo mẫu trắng

Kết quả mật độ phổ công suất (hình 3.1b) có giá trị LogPSD i là hằng số theo thời gian cũng như tần số thấp trong khoảng giá trị  -19

A2 /Hz ứng với f < 10-2 Hz Mật độ phổ công suất tín hiệu nhiễu trắng cuộn lại ở tần số  0,1 Hz tại giá trị khoảng -18 A2 /Hz sau đó giảm

về giá trị đầu và ổn định ở vùng tần số cao hơn

Trang 14

Hình 3.1 Phổ dữ liệu tín hiệu nhiễu trắng của thiết bị hp 34401A

Kết quả phân tách 7 bậc tín hiệu bằng sóng nhỏ 1D với db4 (hình 3.2) với dữ liệu dòng nhiễu mẫu trắng ở trên cho thấy: i) Tín hiệu dạng sóng dải đều trên toàn bộ các bậc tách ii) Biên độ nhiễu của thiết bị phù hợp ngưỡng đo (10-8 10-9 A) iii) Có thể loại đươc tín hiệu này bằng bộ lọc số hoặc tương tự

Hình 3.2 Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu trắng của thiết bị hp 34401A

3.1.2 Phân tích thống kê dữ liệu

Phân tích thống kê ở khoảng thời gian ổn định (cho 1024 điểm) cho dữ liệu dòng nhiễu trắng của thiết bị và dữ liệu đo trên mẫu thử Mẫu thử là mẫu ăn mòn khe với điều kiện thử nghiệm trình bày trong chương 2

200 400 600 800 -2.0

Thời gian, giây

Chưa loại nhiễu trắng

0

5x 10-8

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 -5

0

5x 10-8

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 -5

0

5x 10-8

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 -5

0

5x 10-8

Trang 15

Kết quả phân tích thống kê

cho thấy các tín hiệu nhiễu điện

hóa do ăn mòn bề mặt kim loại so

với tín hiệu nhiễu của thiết bị là

cao hơn từ 35  100 lần (hình

3.3) Các kết quả tính toán cho độ

nghiêng và độ nhọn không tiết lộ

mối tương quan nào

Việc phân tích độ lệch chuẩn

chỉ ra rằng tham số này cho phép

Hình 3.3 Mẫu sử dụng trong nghiên cứu nhiễu điện hóa

đánh giá độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu đồng thời có thể thể hiện mức độ xâm thực của dung dịch cũng như sự hiện diện của ăn mòn kim loại trong các môi trường

Nhận xét:

Vùng tần số thấp (< 10-2 Hz) và tần số cao (> 0,2 Hz) không gây ảnh hưởng nhiễu đến tín hiệu đo do các dạng ăn mòn cục bộ, thụ động và ăn mòn đều nằm trong hai khoảng tần số này

Tín hiệu có mật độ công suất hay năng lượng >> -19 A2 /Hz đều

có thể sử dụng hệ thiết bị này để đo đạc và phân tích tín hiệu nhiễu điện hóa

3.2 Sử dụng kĩ thuật nhiễu điện hóa nghiên cứu ăn mòn cho thép cacbon thấp

3.2.1 Biểu hiện nhiễu điện hóa ăn mòn đều của thép cacbon thấp

Dữ liệu gốc nhiễu điện hóa dòng và thế của thép cacbon thấp được ghi và biểu diễn trên hình 3.4

Hình 3.4 Biểu hiện thế và dòng nhiễu điện hóa của thép cacbon thấp theo thời gian trong các môi trường ăn mòn khác nhau

2 4 6

Ngày đăng: 06/03/2017, 04:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Sơ đồ chung các bước thu thập và phân tích dữ liệu nhiễu - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 2.3. Sơ đồ chung các bước thu thập và phân tích dữ liệu nhiễu (Trang 11)
Hình 2.4. Sơ đồ thuật toán tính toán mật độ năng lượng . - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 2.4. Sơ đồ thuật toán tính toán mật độ năng lượng (Trang 13)
Hình 3.2. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu trắng của thiết bị hp 34401A.  3.1.2. Phân tích thống kê dữ liệu - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.2. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu trắng của thiết bị hp 34401A. 3.1.2. Phân tích thống kê dữ liệu (Trang 14)
Hình 3.1. Phổ dữ liệu tín hiệu nhiễu trắng của thiết bị hp 34401A. - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.1. Phổ dữ liệu tín hiệu nhiễu trắng của thiết bị hp 34401A (Trang 14)
Hình 3.5. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian và phổ - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.5. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian và phổ (Trang 16)
Hình 3.7. Hình ảnh bề mặt (  100)  mẫu thép cacbon thấp sau 16 giờ - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.7. Hình ảnh bề mặt (  100) mẫu thép cacbon thấp sau 16 giờ (Trang 17)
Hình 3.8. Phổ biên độ nhiễu dòng thép cacbon - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.8. Phổ biên độ nhiễu dòng thép cacbon (Trang 18)
Hình 3.9. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian và phổ - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.9. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian và phổ (Trang 19)
Hình 3.11. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian và phổ - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.11. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian và phổ (Trang 20)
Hình 3.14. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian (giây) và - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.14. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian (giây) và (Trang 22)
Hình 3.15. Hình ảnh (  100) bề mặt thép cacbon thấp sau khảo sát EN - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.15. Hình ảnh (  100) bề mặt thép cacbon thấp sau khảo sát EN (Trang 23)
Hình 3.17. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian và phổ - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.17. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian và phổ (Trang 24)
Hình 3.18. Lỗ giả bền (a) và lỗ bền (b). - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.18. Lỗ giả bền (a) và lỗ bền (b) (Trang 25)
Hình 3.20. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian (giây) và - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.20. Bảy bậc tách tín hiệu nhiễu dòng theo thời gian (giây) và (Trang 26)
Hình 3.21. Hình ảnh mẫu (  50) ăn mòn khe trong dung dịch FeCl 3 . - Hóa học Nghiên cứu ăn mòn cục bộ kim loại bằng phương pháp nhiễu điện hóa
Hình 3.21. Hình ảnh mẫu (  50) ăn mòn khe trong dung dịch FeCl 3 (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w