1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

luận văn thạc sĩ Tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt Nam thời kỳ hậu WTO

36 248 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MUC CAC TU VIET TAT ACB: Ngan hang TMCP A Chau AMCs: Cac cong ty quản lý tài sản ATM: Máy rút tiền tự động BIDV: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam DNNN: Doanh nghiệp nhà nướ

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HO CHI MINH — NAM 2007

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HAY SINH

TP HO CHI MINH — NAM 2007

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt Nam thời kỳ hau WTO” la dé tài nghiên cứu của bản thân tôi, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào Các

số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, chính xác, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy

TP HCM, thắng 10 năm 2007

Tác giả

Trần Phi Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

1.1 Thị trường dịch vụ tài chính: . - - - 2< 112231199531 8933 5399 1 1 ng ng ng ng yện 4 1.1.1 Khái niỆm -G ĂĂĂ CC 23 1x ng TH HE Hi vết 4

1.1.3 Vai trò của thị trường dịch vụ tài chính đối với sự phát triển của nền kinh tế 6

IV jh ¡dc so on NdiiẳäẳặäẰỒII .Ò, 8

1.2.1 Áp chế tài chính - xxx cv T9 HT HT TH TT gi cư ch cư 8

1.2.2 Tự do hóa tài chinh - m6 hinh cla McKinnon va Shaw .cccccssssccceeeessssseceseeeees 9 1.2.3 Trình tự tự do hóa tài chính: 5-55 + + c3 ng ng nen re 10 1.3 Tu do hoa dich vu tai chin 20.0 11 1.3.1 Khai niém tu do hoa dich vu tai chim ccc cccccssssccceesseeceseeseeeuseeeeeeseesees 11

1.3.2 Các yếu tô thúc đây tự do hóa dịch vụ tài chính - - se +veeesckerrvererxecee 13 1.3.3 Cách tiếp cận về tốc độ tự do hóa dịch vụ tài chính . +55 <csszcesreee 14

1.4 Kinh nghiệm của một sỐ quốc gia về việc tự do hóa dịch vụ tài chính và bài học rút ra cho Việt Nam - - (Ác CÀ xe 14

Trang 5

1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia về việc tự do hóa dịch vụ tài chính 14

1.4.2 Bài học rút ra cho Việt Nam - - -ĂĂ SH ng ng re 20 Chương 2 Thực trạng về tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt Nam từ năm 1990 đến nay

22

2.1 Đánh giá về việc xóa bỏ các rào cản pháp lý, tính bình đẳng giữa các chủ thể cung cấp

0100:0118 12ï89i)0(1: 00.5: 22

2.1.1 Đánh giá về xóa bỏ các rào cản pháp lý ¿22 +csEx ke xeEEcrkrkrrkrrrrreered 22

2.1.2 Đánh giá về tính bình đẳng giữa các chủ thể cung cấp địch vụ tài chính 24

2.2 Đánh giá về tính đa dạng của các chủ thể cung cấp, số lượng dịch vụ tài chính 25

2.2.1 Đánh giá về sản phẩm địch vụ tài chính . «St xxx re ceereo 25

2.2.2 Đánh giá về các chủ thể cung cấp dịch vụ -¿ccssscc+ckcxverersrkererkerererree 34

2.2.3 Đánh giá kha nang tiếp cận các dịch vụ tài chính của các doanh nghiệp 40 2.3 Những thành công và thách thức khi tiễn hành tự do hóa dịch vụ tài chính trong thời kỳ

hau WTO UA[o0 (0111 42 2.3.1 Thành công của việc tự do hóa dịch vụ tài chính 55755555 << eszseces 42 2.3.2 Thách thức của việc tự do hóa dịch vụ tài chính . -=<cc+c+<+sse ca 44 Chương 3: Các giải pháp đẩy mạnh tự do hóa dịch vụ tài chính trong thời kỳ hậu WTO

48

3.1 Lộ trình cam kết của Việt Nam về dịch vụ tài chính, các mục tiêu cho tiến trình tự do hóa các dịch vụ tài chính ở VIỆT ÌNam - - -ĂcQ HH ng ng gu re 48 3.1.1 Lộ trình cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về địch vụ tài chính 48 3.1.2 Mục tiêu cho việc tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt Nam -<<sẶ 50 3.2 Giải pháp thực hiện tự do hóa dịch vụ tài chính .- S5 5555255 S s22 srsersseeerse 51 3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các chủ thể cung cấp dịch vụ tai 1i 18560i15ã()0 117 51

Trang 6

3.2.2 Nhóm giải pháp xây dựng các chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính thành các tập doan tai chinh — ngan hang 1.877 58 3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ tTỢ - 5 << 2 C 2 E922 1157510211111 59

4 0 63

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

DANH MUC CAC TU VIET TAT

ACB: Ngan hang TMCP A Chau

AMCs: Cac cong ty quản lý tài sản

ATM: Máy rút tiền tự động

BIDV: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

EXIMBANK: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GATs: Hiệp định chung về thương mại và dịch vụ

GDP: Tổng sản phẩm quốc dân

HABUBANK: Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội

IME: Quỹ tiền tệ quốc tế

MOF: B6 tai chính

NH: Ngan hang

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHNNg: Ngân hàng nước ngoài

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTW: Ngân hàng trung ương

OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

ROA: Tý suất sinh lời trên tài sản

ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn tự có bình quân

SACOMBANK: Ngân hang TMCP Sai Gon Thuong Tin

TECHCOMBANK: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương

Trang 8

UBCKNN: Ủy ban chứng khoán nhà nước

VCB: Ngan hang Ngoại Thương Việt Nam

VIB: Ngân hàng TMCP Quốc Tế

VPBANK: Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam

WB: Ngân hàng thế giới

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

DANH MUC CAC BANG Bang 2.1: S6 luong cdc ngan hang giai doan 1991 - 2006 o eeceeeecessessesesseseeseeeeseesesenseeeeeeeens 34

Bảng 2.2: Số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm qua các năm 2s x+x£Eereesrxered 35

Bảng 2.3: Tình hình triển khai công nghệ của một số ngân hàng 5-5 5sccececred 38 Bảng 2.4: Doanh thu phí bảo hiểm tòan thị trường Việt Nam qua các năm - - 5 40

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỎ, HÌNH VỀ

Hình vẽ 1.1: Hình mô tả mối quan hệ giữa lãi suất và tiết kiệm, đầu tư -. s¿ 10

Biểu đồ 2.1: Huy động vốn từ nền kinh tế Việt Nam qua các năm .- - << scred 26 Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng huy động vốn của từng nhóm ngân hàng 25-55 sxevesreered 27

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng của Việt Nam qua các năm - + +s+Eseesrverereereersrrered 28

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng cho vay của từng nhóm ngân hàng 2° +s+EE£c<+xexEeEereererxered 29

Biểu đồ 2.5: Số lượng sản phẩm bảo hiểm qua các năm 5-5 s+s+ES£EeEveverEereersreered 32

Trang 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

ACB Báo cáo thường miên 2005 — 2006 và các thông tin trên trang web

www.acb.com.vn

Bao thanh nién online Cac thong tin trén trang web www.thanhnien.com.vn

Báo tuổi trẻ online Các thông tin trén trang web www.tuoitre.com.vn

Bộ Tài Chính Việt Nam Các thông tin trên trang web www.mof.gov.vn

Hoàng Xuân (2007), “Thị trường bảo hiểm tăng 10%”, Thời báo kinh tế Việt Nam _

Kinh tế 2006 - 2007 Việt Nam và thể giới, tr 56-57

Lan Hương (2006), “Thị trường bảo hiểm phát triển theo chiều sâu”, Thời báo kinh tế Việt Nam _ Kinh tế 2005 - 2006 Việt Nam và thể giới, tr 48-50

Lan Hương (2007), “TTCK Việt Nam bùng nỗ”, 7bởi báo kinh tế Việt Nam _ Kinh tế

2006 - 2007 Việt Nam và thể giới, tr 47-50

Lê Tiến Phúc (2001), “Phái triển thị trường dịch vụ tài chính — kế toán ở Việt Nam”

Ngân hàng thế giới (WB) Các thông tin trén web www.worldbank int

Nguyễn Đắc Hưng (2005), “Một năm thành công về chính sách tiền tệ”, 7hời báo kinh

tế Việt Nam _ Kinh tế 2004 - 2005 Việt Nam và thể giới, tr 29-33

Nguyễn Đức (2007), “Ngân hàng phát triển trong cạnh tranh”, 7bởi báo kinh tế Việt

Nam _ Kinh tế 2006 - 2007 Việt Nam và thể giới, tr 51-55.

Trang 12

Nguyễn Xuân Thành (2005), “Áp chế tài chính và tự do hóa tài chính” thuộc chương

trình giải dạy kinh tế Fulbright

PGS TS Thái Bá Cần (2004), “Phát triển thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam trong

tiễn trình hội nhập”, NXB Tài Chính

Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam chi nhánh TP Hồ Chí Minh (8/2002),

“Dịch vụ tài chính với sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam” (kỷ yêu hội thảo

khoa học)

Sacombank Các thông tin trên trang web wwW.sacombank.com.vn

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Các tài liệu liên quan đến dịch vụ tài chính trên

web www.wto.org

Tú Uyên (2006), “Tăng tốc thị trường chứng khoán”, Thời báo kinh tế Việt Nam _ Kinh

tế 2005 - 2006 Việt Nam và thể giới, tr 44-45

VPBank Các thông tỉn trên trang web www.vpb.com.vn:

Wendy Dobson, Pierre Jacquet (2001), “Tu do héa dịch vụ tài chính trong khuôn khô WTO: kinh nghiệm các nước”, NXB Tài Chính

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập quốc tế nhằm tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ cho các chiến lược phát triển kinh tế là một xu hướng tất yếu đối với các nước đang phát triển nói chung và đối với

Việt Nam nói riêng DI cùng với xu hướng này, trong những năm qua, Việt Nam đã gia nhập hiệp hội ASEAN, ký hiệp định song phương Việt Nam — Hoa Kỳ và gần đây nhất là gia nhập WTO vào ngày 11/01/2007 Đồng thời, trong những năm gần đây, hoạt động dịch vụ tài chính

là hoạt động có tính năng động nhất, phát triển nhanh nhất, không những tăng trưởng về mặt quy mô, mạng lưới giao dịch mà còn tăng cả về năng lực tài chính, năng lực điều hành, số lượng, chất lượng sản phẩm ngày càng đa dạng Do sự phát triển vượt bậc này đã góp phần tích cực trong việc huy động vốn để đầu tư, cho vay, đáp ứng nhu cầu đầu tư của xã hội Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, hoạt động dịch vụ tài chính vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế như chưa tạo dựng được thương hiệu riêng, tính tiện ích chưa cao, việc tiếp cận dịch vụ còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội, của quá trình hội nhập quốc 16 Trong diéu kién Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động về dịch vụ tài chính được dự báo là có sự cạnh tranh khốc liệt nhất, do trước khi gia nhập WTO chúng ta có sự bảo hộ của nhà nước, còn sau khi gia

nhập WTO thì “sân chơi” đã bình đẳng, các báo hộ của nhà nước đang dân dần bị xóa bỏ Vậy

các chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính cần phải làm gì để không phái “thua ngay” trên “sân

nhà” khi các chủ thể nước ngoài được kinh doanh như các chủ thể trong nước? Các chủ thê

cung cấp dịch vụ tài chính cần phải làm thế nào để đáp ứng như cầu tăng trưởng nên kinh tế của Việt Nam, vừa phải đáp ứng những yêu cầu về mặt an toàn cũng như mang lại hiệu quả

cho chính chủ thê cung cấp dịch vụ, đồng thời phải đáp ứng các chuẩn mực quốc tế? Đó là

những vấn đề cần phải giải đáp

Với những nhận thức trên, góp phần nâng cao vi thế của hoạt động dịch vụ tài chính Việt Nam

đủ sức có thê cạnh tranh với các chủ thể nước ngoài, tác giả chọn đề tài: “Tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt Nam thời kỳ hậu WTO” làm luận văn tốt nghiệp cao học

Trang 14

II Mục đích nghiên cứu:

- _ Dịch vụ tài chính bao gồm những dịch vụ nào? Tự do hóa dịch vụ tài chính là như thế nào? Kinh nghiệm của các nước về tự do hóa dịch vụ tài chính và bài học cho Việt Nam?

- - Thực trạng tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay như thế nào? Những cơ hội và thách thức khi tiến hành tự do hóa dịch vụ tài

chính trong giai đoạn hậu WTO là gì?

- - Từ những lý luận cơ bản, những kinh nghiệm các nước và thực trạng hiện nay của Việt Nam, cần phải có các giải pháp nào nhằm thực hiện thành công tự do hóa các dich vy tai chính ở Việt Nam?

HI Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt Nam thời kỳ hậu WTO

Về phạm vi nghiên cứu: chủ yếu nghiên cứu những quy định, những rào cản pháp lý, hoạt

động của các dịch vụ tài chính, đặc biệt trong hoạt động dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm

và dịch vụ chứng khoán ở Việt Nam từ năm 1990 trở lại đây

IV Các kết quả đạt được

Trong chương l, tác giả đã hệ thống được lý luận cơ bản về tự do hóa dịch vụ tài chính và kinh nghiệm thực hiện tự do hóa dịch vụ tài chính ở một số nước

Trong chương 2, đánh giá thực trạng của Việt Nam về van dé tu do hóa dịch vụ tài chính, đồng thời rút ra những thành công và thách thức

Trong chương 3, đưa ra các biện pháp thúc đây tiến trình tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt

Nam trong thời kỳ hậu WTO

V, Phương pháp nghiền cứu

Trong đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống kê, phương pháp thu thập, tông hợp đữ liệu, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp truy cập từ mạng và các văn bản, chủ trương của Đảng và Nhà nước, đê từ đó đưa ra các kết luận cũng như các giải pháp cho đê tài

Trang 15

VI Nội dung đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương, với tông cộng 64 trang như sau:

Chương 1 Tổng quan về tự do hóa dịch vụ tài chính (18 trang) Chương 2: Thực trạng tự do hóa dịch vụ tải chính ở Việt Nam từ năm 1990 đến nay (26 trang)

Chương 3: Các giải pháp day mạnh tự do hóa dịch vụ tải chính ở Việt Nam thời kỳ hậu WTO (15 trang)

Trang 16

CHUONG 1: TONG QUAN VE TU DO HOA DICH VU TAI CHINH

Dịch vụ tài chính là bất ky dịch vụ nào mang bản chất tài chính, được một nhà Cung cấp dịch

vụ tài chính cung cấp Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan

đến bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm) [20]

Khái niệm dịch vụ tài chính của WTO được hầu hết các quốc gia thành viên thông qua trong hiệp định chung về thương mại và dịch vụ (GATS) Về nguồn gốc, khái niệm dịch vụ tài chính được xây dựng trên cơ sở phân tích quá trình vận động của các dòng tài chính trong nền sản xuất xã hội, từ người cung tài chính đến người cầu tài chính Trong quá trình này nguồn tài chính luân chuyến với ba hình thức: (ï) Gián tiếp qua trung gian tài chính; (¡) Trực tiếp không thông qua môi giới và (ii) Trực tiếp qua môi giới

Phương thức cung cấp nguồn tài chính trong xã hội

a Trung gian tai chinh mm

dịch vụ với hàng hóa là nguồn tài chính

Trang 17

Tóm lại, các hoạt động giao dịch tài chính được thực hiện theo phương thức luân chuyển qua các trung gian (bao gồm cả trung gian tài chính và trung gian môi giới) được gọi là dịch vụ tài chính Ngoài ra, theo WTO các hoạt động có tác dụng thúc đây quá trình luân chuyển các nguồn tài chính như dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính, xếp hạng tín nhiệm, cũng được xem là dịch vụ tài chính

b Thị trường dịch vụ tài chính

Thị trường dịch vụ tài chính là nơi diễn ra quan hệ giữa các người cung cấp dịch vụ tài chính

và người cầu về dịch vụ tải chính Trong đó, người cung cấp các dịch vụ tài chính là các chủ thể như: ngân hàng, các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán Người cung cấp có thể là chủ

thé trong nước hoặc nước ngoài Những người cầu về địch vụ tài chính là những người có nhu

cau sử dụng các dịch vụ tài chính như: nhu câu gởi tiên, vay tiên, thanh toán,

Ngày nay, các dịch vụ tài chính luôn gắn liền với mọi hoạt động của nền kinh tế, nó trở thành nhu cầu cấp thiết trong đời sống Đồng thời khi nền kinh tế càng phát triển, cuộc sống ngày càng nâng cao, các dịch vụ ngày càng đa dạng, đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng, giúp cho con người tiết kiệm thời gian, tạo hiệu quá trong công việc, đồng thời mang lại tính an toàn cao Chính vì vậy, thị trường dịch vụ tài chính trong những năm qua có những bước phát triển vượt bậc và trở thành một thị trường có tính sôi động nhất hiện nay

c Phan loai dich vu tai chinh:

Theo WTO, dịch vụ tài chính bao gồm [20]:

Dich vu bao hiém va cac dich vu co liên quan: Dịch vụ bảo hiém nhan tho, bao hiém tai nan

va bao hiém y té; dich vu bao hiém phi nhan tho; dich vu tai bao hiém va nhuong bao hiém; dịch vụ hô trợ bảo hiểm (bao gồm trung gian môi giới và đại lý bảo hiểm)

Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm): a) Nhận tiền gửi và các quỹ có thể hoàn lại từ công chúng; b) Tắt cả các loại cho vay, bao gồm cả tín dụng tiêu dùng, tín dụng thế chấp, bao thanh toán và tài trợ các giao dịch thương mại; c) Dịch vụ cho thuê tài chính; đ) Tất cả các dịch vụ thanh toán và chuyên tiền; e) Bảo lãnh và cam kết; f) Buôn bán cho chính tài khoản của mình hoặc cho tài khoản của người tiêu dùng hoặc là tại sở giao dịch,

tại thị trường phi tập trung hoặc ở các nơi khác các sản phẩm sau đây: Các công cụ của thị

trường tiên tỆ, ngoại tệ, các sản phâm phải sinh, tỷ giá và các công cụ lãi suât, các chứng

Trang 18

khoán chuyển nhượng được, các công cụ mua bán được khác và các tài sản tài chinh; g) Tham

dự vào tất cả các vẫn đề liên quan đến chứng khoán, bao gồm nhận bảo lãnh và đầu tư như một đại lý (hoặc công hoặc tư) và cung cấp dịch vụ liên quan; h) Môi giới tiền tệ; ¡) Quản lý tài sản; j) Các dịch vụ thanh toán đối với tài sản tài chính; k) Các dịch vụ tư vấn và phụ trợ khác; I) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý các dữ liệu tài chính và phần mềm

liên quan được cung cấp bởi các nhà cung ứng dịch vụ tài chính khác

Các dịch vụ tài chính khác: dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ kế toán, kiểm toán,

1.1.2 Vai trò của thị trường dịch vụ tài chính đối với sự phát triển của nền kinh tế Dịch vụ tài chính là xương sống của nền kinh tế hiện đại Khó có thể nghĩ được một hoạt động kinh tế nào, ngoại trừ các hoạt động nằm ngoài nền kinh tế, sử đụng tiền tệ mà không phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ tài chính Do đó, dịch vụ tài chính giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nên kinh tế Với tác động thúc đây quá trình luân chuyển các nguồn tài chính, thị trường dịch vụ tài chính đã góp phần đây nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế Một số vai trò đặc trưng thể hiện tầm quan trọng của thị trường dịch

vụ tài chính:

Thị trường dịch vụ tài chính góp phần nâng cao tiết kiệm, tập trung và đầu tư vốn

Sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính tạo ra hàng loạt các sản phẩm tài chính Tính đa dạng về loại hình sản phẩm dịch vụ tài chính tạo điều kiện thu hút mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào tiết kiệm dưới mọi hình thức khác nhau như đầu tư vào cô phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm, Nói cách khác, thị trường dịch vụ tài chính đã góp phần nâng cao tiết kiệm dưới

mọi hình thức của các tầng lớp dân cư, các tô chức kinh tế xã hội, đồng thời các nguồn vốn nhỏ lẻ trong nền kinh tế được tích tụ, tập trung thành những quỹ tài chính lớn phục vụ nhu cầu đầu tư dài hạn, quy mô lớn trong nên kinh tế Ngoài ra, thông qua thị trường dịch vụ tài chính, các tô chức kinh tế, doanh nghiệp, doanh nhân dễ dàng tìm được nguồn tài chính với chất lượng và chi phí phù hợp nhu cầu đầu tư sản xuất của mình bằng nhiều kênh khác nhau Bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng truyền thống, còn có thể huy động thông qua thị trường chứng khoán, huy động từ các tổ chức bảo hiểm, Việc tiếp cận với nguồn vốn thuận lợi sẽ giúp đây mạnh hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Vai trò thúc đây nâng cao tiết kiệm, tập trung và đầu tư vốn là vai trò cơ bản, quan trọng nhất

Ngày đăng: 06/03/2017, 04:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w