1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Luận văn Thạc sĩ Thông tin - Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

126 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 11,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn tài nguyên số tại Trung tâm như đề tài "Nghiên cứu xây dựng cơ chế tổ chức và khai thác hiệu quả ngân hàng dữ

Trang 1

ĐAĨ H<)( Q V Ù C i ; ỉ ^ lÌA N ộ ỉ

T k ư Ờ N G ỈÌ ẠỈ H O Í K ì i D A h ọ ì : x ả h ộ i V a n h ả n V à n

PHẠM v â n Hù n g

NG

l Ê N CỮU XÂY DƯNG v i

GUYÊM SỐ NÔỈ SIN TRUNG TÂM THÔNG TĩN KHOA

VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

LliẬ N VÃN THẠC s l TH Ô NG T iK - THƯ ViỆIS'■ r

Trang 2

VÀ CÔNG NGHỆ QUÓC GIA

Trang 3

LƠI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự tận tâm dạy dỗ của các thầy cô giáo trong suốt ba năm học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nlìiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và các đồng nghiệp tại cơ quan nơi công tác Qua đây, tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, đặc biệt là thày giáo hướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nghĩa - người đã tận tâm giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình làm khoá luận Tác giả cũng xin bày tỏ sự biết ơn tới ông Nguyễn Thắng, chuyên viên tin học của Trung târfi - người đã giúp đỡ tác giả tiếp cận tới những kiến thức liên quan trong lĩnli vực tin học; bà Nguyễn Thị Đào, chuyên viên trong lĩnh vực biên mục cùng các đồng nghiệp thuộc các phòng Phát triển nguồn tin, Tin học, Cơ sở dữ liệu, Thông tin nông ứiôn miền núi, Phát triển hoạt động thông tin và phòng Tra cứu và cung cấp tài liệu điện tử đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành khoá luận này

Xin chân ữọng cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 20 thảng ỈO năm 2009

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

Chương 1 VAI TRÒ CỬA NGƯÔN TÀI NGUYÊN sổ NỘI SINH ĐỐI VỚI S ự PHÁT ITUỂN CỦA TRƯNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC G IA 7

1.1 Giới thiệu chung về Trung tâiĩi Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 7

1.2 Định hướng phát triển Trung tâm trong tìbời gian tớ i 15

1.3 Tẩm quan trọng của nguồn tài nguyên sổ nội sinh đối với sự phát triển Trung tâm 17 1.3.1 Một số khái niệm 17

1.3.2 Tài nguyên sổ nội sinh trong sự phát triển của Trung tâm 20

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DựNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN số NỘI SINH TẠI TRUNG T Â M 24

2.1 Nguồn tài nguyên số nội sinh trong cơ cấu vốn tài liệu của Trung tâm 24

2.1.1 Cơ sở dữ Hệu thư mục 24

2.1.2 Cơ sở dữ liệu toàn văn 24

2.2 Hiện trạng công tác phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 25

2.2.1 Khùng kho pháp lý r 1 25

2.2.2 Quy trình tạo lập tài liệu số 30

2.2.3 Xây dựng cơ sờ dữ liệu 38

2.2.4 Tổ chức khai thác nguồn tài nguyên số nội sinh 58

2.2.5 Công tác tuyên truyền, giới thiệu nguồn tài nguyên số nội sinh 70

Chương 3 GIẢI PHÁP TỐI UtJ HOÁ CÔNG TÁC XÂY DựNG VÀ QUẢN LÝ NGUỔN TÀI NGUYÊN s ố NỘI SINH TẠI TRUNG TÂ M 72

3.1 Đảm bào tính pháp lý cho nguồn tài nguyên số nội sinh 72

3.2 Đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào 77

3.3 Nâng cao chất lượng nguồn tài nguyên số nội sinh 79

3.3.1 l ối ưu hoá còng tác số hoá tài liệu truyền thống 79

3.3.2 Hoàn thiện công tác biên mục 81

3.3.3 Tối ưu hoá quá trình ứao đổi và lưu dữ liệu giữa các bộ phận 88

3.4 TỔ chức lại các bố sưu tập số 91

3.5 Hoàn thiện hệ thống phần mềm 94

3.6 Một số giải pháp khác 107

3.6.1 Tăng cường chia sẻ nguồn tài nguyên số nội sinh 107

3.6.2 Đảm bảo an toàn cho dữ liệu số 110

3.6.3 Xậy dựng cơ chế truy cập phù hợp 112

3.6.4 Đẩy mạnh công (ác tuyên truyền giới thiệu nguồn tài nguyên số nội sinh ] 13

3.6.5 Phát triển dội ngũ cán bộ 1 i4 KẾT LUẬN 117

rÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC 12Ỉ

Trang 5

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TTKH& CNQG Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Trang 6

MỞĐẲUNhân loại đang bước vào kỷ nguyên mới - “kỷ nguyên thông tin”, trong đó thông tin là nhân tố quyết định mọi hoạt động kinh tể xã hội của con người Vì ứiế các quổc gia phát triển đã sớm đề ra chính sách phát triển hạ tầng thông tin quốc gia, theo đó nhiều dự án phát triển nguồn tài nguyên số và xây dựng thư viện số đã được triển khai Trong đó có nhiều dự án mang tính quốc gia như dự án “Digital libraries iniiiative” ở Mỹ, dự án “Electronic Libraries Programme” ở Anh, dự án '•Digital Image Library” ờ úc, C ác dự án này đà mở đường cho chiển dịch phát triển thư viện số ừên thế giới.

ở Việt Nam, ngay từ đầu những năm 90 chúng ta đã ý thức được vai trò quan trọng của thông tin trong sự nghiệp xây đựng và phát ưiển đất nước cũng như tỉnh trạng lạc hậu về ứiông tin của nước nhà Trên cơ sở đó, Chính phủ đã đặt mục tiêu

"phổ cập văn hoá thông tin" ữong xã hội nhằm tạo môi trường thuận lợi cho đất nước chuẩn bị hướng tới một "xã hội thông tin" [10]

1 Lý do chọn đề tài: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia với chức năng là cơ quan đứng đầu hệ thống thông tin khoa học và công nghệ ừong cả

nước, thực hiện chức năng ''thông tin, thĩf viện trung tâm của cả nước về khoa học

và công nghệ MỘI trong những nhiệm vụ quan trọng của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia là thu thập, quản lý và lưu giữ các nguồn tài liệu nội sinh quan trọng như kết quả nghiên cứu, tài liệu hội nghị, các tạp chí khoa học v.v Bên cạnh những lợi thế về cơ sở vật chất, trang tíiiểt bị và đội ngũ cáti bộ, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình xây đựng và quản lý nguồn tài nguyên số như tìĩu thập tài liệu, xây dựng quy trình số hóa, xây dựng công cụ tìm kiếm v.v vấn đề xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên sổ đã tìr lâu thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến

nguồn tài nguyên số tại Trung tâm như đề tài "Nghiên cứu xây dựng cơ chế tổ chức

và khai thác hiệu quả ngân hàng dữ liệu khoa học và công nghệ quốc gia tại Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoả - hiện đại hoá ” ; một số bài nghiên cứu trên Tạp chí Thông tin & Tư

Trang 7

liệu liên quan đến các hoạt động như số hoá tài liệu, đảm bảo chất lượng tài liệu số, xây dựng cơ sở dữ liệu, Tuy nhiên, các công trình trên mới chỉ dừng lại ớ mức khái quát hoặc nghiên cứu từng khía cạnh của vấn đề hoặc không còn phù hợp với hoàn cành hiện tại Thấy được tầm quan ư^ọng của vấn đề xây dựng và quản lý nguồn tải nguyên số nội sinh và sự thiếu vắng các nghiên cứu có tính hệ thống về vẩn đề này, tác giả đã mạnh đạn chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia” làm đề tài cho luận văn của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng và quản ]ý nguồn tài

nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia” là nhằm hoàn tíĩiện các quy trình xây đựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm bao gồm:

- Quy trình xây đựng cơ sở dữ liệu

- Quy trình quản lý, tổ chức khai thác nguồn tài nguyên số nội sinh

Bên cạnh đó, tác giả cũng hy vọng những kinh nghiệm này có thể áp dụng cho các đơn vị khác ừong hệ thống, đồng thời góp phần hoàn thiện về mặt ỉý luận cho công tác phát triển nguồn tài nguyên số trong các cơ quan thông tin - thư viện nói chung

3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

- Khảo sát toàn bộ quy trình số hoá tài liệu gồm (khung khổ pháp lý cho công tác số hoá, thiết bị và phương pháp số hoá)

- Nghiên cứu quy trình xây dựng các cơ sở dữ liệu gồm (các phần mềm, các chuẩn và những công cụ được sử dụng và quy trình kỹ thuật trong xây dựng cơ sờ

đữ liệu)

- Nghiên cứu công tác tổ chức khai thác nguồn tài nguyên số gồm (các hình thức cung cấp thông tin, cơ chế quản lý người dùng tin và hiệu quả khai thác nguồn tài nguyên số)

- Phân tích những thế mạnh, khả năng, thuận ỉựi, ỉdió khăn vả những hạn chế trong từng quy trinh

- Xây dựng các mô hình và giải pháp giúp hoàn thiện các quy trình xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh

Trang 8

4 Đối tượng nghiên cứu của luận văn là toàn bộ hoạt động xây đựng, phát triển nguồn tài nguyên sổ nội sinh tại Trung tâm, trong đó gồm các cơ sở dữ liệu thư mục, cơ sở dữ liệu toàn văn và các bản tin điện tử.

Do đặc điểm của đề tài nghiên cứu chù yếu liên quan đến nguồn tài nguyên số nên phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào công tảc xây dựng, phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia từ khi tiến hành xây các cơ sở dữ iiệu (từ năm 1987 đến nay)

5 Phirơng pháp nghiên cứu; Trong quá trình làm luận văn này, tác giả đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu toàn bộ quá trình xây đựng, phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh của Trung tâm, ngoài ra tác giả còn vận đụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, quan sát và phỏng vấn trực tiếp người dùng tin, cán bộ thông tin để tìm hiểu và đánh giá toàn bộ những vấn đề cỏ liên quan đến công tác xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh

6 Giả thuyết khoa học xuất phát từ thực tiễn phát triển Trung tâm Thông tin Khoa

học và Công nghệ Quốc gia với mục tiêu trở thành một Trung tâm dữ liệu về khoa học và công nghệ của cả nước, vấn đề đầu tiên !à cần phát triển một kho đữ liệu số (trong đó bao gồm cả nguồn tài nguyên số nội sinh) có chất lượng tốt Bên cạnh đó, việc quản lý và phổ biến nguồn tài nguyên này cũng cần được nghiên cứu triệt để.Trên cơ sở tìm hiểu rõ từng quy trình, phát hiện những mặt hạn chế, đồng thời tham khảo kinh nghiệm và kỹ thuật tại các đơn vỊ trong và ngoài nước, luận văn đưa

ra những giải pháp giúp hoàn thiện toàn bộ quy trình xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm

7 Cấu trúc của luận văn gồm; Phần mờ đầu, phần nội dung và kểt luận, trong đó phần nội dung gồm có 3 chương:

Chương ỉ: giới thiệu khái quát về Trung tâm Thông tin Khoa học và Công

nghệ Quốc gia; trình bày vị trí, vai trò của nguồn tài nguyên số nội sinh đối với sự phát triển của Trung tâm đồng thời đưa ra khái niệm tài nguyên số nội sinh và các ichái niệm liên quan

Chương 2: Tìm hiểu và đánh giá toàn bộ quy trình phát triển nguồn tài nguyên

số nội sinh tại Trung tâm bao gồm: Quy trình số hoá tài liệu, xây dựng các cơ sở dữ

Trang 9

liệu, lưu giữ tài liệu số và tổ chức khai thác, quảng bá nguồn tài nguyên số nội sinh lại Trung tâm

Chương 3: Đề xuất các giải pháp tối uu hoá công tác xây dựng và quản lý

nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm như giải pháp cho vấn đề bản quyền trong công tác số hoá tài liệu; vấn đề đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ số hoá; công tác tổ chức, lun giữ và phổ biến nguồn tài nguyên số nội sinh

Trang 10

Chưong 1 VAI TRÒ CỦA NGUỒN TÀI NGUYÊN số NỘI SINH ĐỐI VỚI S ự PHÁT TRIÊN CỦA TRUNG TÂM THỎNG ™ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

ỉ.l Giới thiệu chung về Trung tâm Thống tin Khoa học và

Công nghệ Quốc giaLịch sử phát triển

Trung tàm TTKH&CNQG trực thuộc Bộ KH&CN được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1990 tìieo Quyết định số 487/TCCB của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ KH&CN) trên cơ sờ hợp nhất hai đơn vị:

Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, 1960-1990 Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương, 1972-1990 Trong thời gian hoạt động, Trung tâm TTKH&CNQG đã thay đổi tên như sau: Trung tâm Thông tin Tư liệu KH&CN Quốc gia 1990-2004

Trung tâm TTKH&CNQG, 2004 - đến nay

Chức năng nhỉệm vụ và cơ cấu tổ chức

Chửc năng

Ngày 13/5/2004, Bộ KH&CN ban hành Quyết định số 11/2004/QĐ-BKHCN quy định điều lệ về tổ chúc và hoạt động của Trung tâm TTKH&CNQG

Theo Điều lệ, Trung tâm TTKH&CNQG là đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN, tổ

chức đứng đầu hệ thống các tổ chức thông tin KH&CN, thực hiện chức năng ''thông

tin, thư viện trung tâm của cà nước về KH&CN".

Nhỉệm vụ

Tham gia xây đựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin KH&CN; phát triển nguồn lực thông tin KH&CN của đất nước;

Thu thập, chọn lọc, xử lý, lưu trữ và phát triển nguồn tin KH&CN trong nước

và thế giới, đặc biệt ỉà nguồn tin về tài liệu điều tra cơ bản, luận án trên đại học, tài liệu hội nghị, hội thảo kiioa học, các nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành;

Trang 11

Tổ chức và thực hiện đăng ký, lưu giữ kểt quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thực hiện nhiệm vụ Thư viện trung tâm của cả nước về KH&CN; xây dựng thư viện điện tử quốc gia về KH&CN;

Tổ chức và thực hiện việc cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục, đào tạo, sản xuất, kinh doanh;

Xuất bản “Sách KH&CN Việt Nam”; Tạp chí “Thông tin và Tư liệu”, ấn phẩm thông tin; công bổ danh mục các nhiệm vụ KH&CN trong nước đang tiến hành và kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN nói trên;

Phái triển Mạng thông tin KH&CN Việt Nam (VISTA), Chợ ảo Công nghệ và Thiết bị Việt Nam;

Tổ chức và thực hiện công tác thông tin tuyên truyền KH&CN, đưa tri thức khoa học đến với mọi người, đặc biệt là ứiông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội nông thôn, miền núi, phục vụ các doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Nghiên cứu khoa học và phát ừiển công nghệ, áp đụng các chuẩn trong lĩnh vực thông tin, thư viện KH&CN;

Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ thông tin

1 Phòng Phát triển hoạt động thông tin KH&CN

2 Phòng Phát triển nguồn tin

3 Phòng Cơ sở dữ liệu

4 Phòng Đọc sách

5 Phòng Đọc tạp chí

Trang 12

6 Phòng Tra cứu và cung cấp tài liệu điện tử

7 Phòng Phân tích thông tin

8 Phòng Thông tin tìiị trường KH&CN

9 Phòng Thông tin nông thôn, miền núi

+ Kết quả nghiên cửu: Khoảng 9000 báo cáo kết quả nghiên cứu của các đề tài các cấp

- Các CSDL do Trung tâm xây dựng

Hiện Trung tâm có trên 10 CSDL, trong đó có các CSDL lớn được xây đựng

từ nhiều năm trước như STD (Tài liệu KH«&CN Việt Nam) được xây dựng từ năm

Trang 13

1987; Book (Sách tại Thư viện Khoa học Kỹ thuật Trung ương); KQNC (Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học),

- Các CSDL KH&CN thế giới:

Trên 10 CSDL, trong đó có các CSDL nổi tiếng nhu lEEE/IEE Pulltext (Thư viện điện tử về CNTT, điện và điện tử) Chemical Abstracts (Tạp chí tóm tắt về hoá học); PASCAL (CSDL đa ngành về KH&CN), đặc biệt là các CSDL trực tuyến như ScienceDirect, EBSCO, WEB 0 F SCIENCE, EBRARY,

+ Quảng cáo ữên mạng VISTA

- Chợ Công nghệ và Thiết bị Việt Nam trên mạng (Techmart ảo)

Chợ công nghệ ảo có chức năng giới thiệu công nghệ, thiết bị cần mua và chào bán trong và ngoài nước đồng thời là sàn giao địch về công nghệ, thiết bị và tư vấn KH&CN

- Xuất bản phẩm

Hiện Tmng tâm có hàng chục xuất bản phẩm dạng in như Sách KH&CN Việt Nam; Tạp chí Thông tin & Tư liệu; Tổng luận Khoa học - Công nghệ - Kinh tế và hàng chục bản tin điện tử như Nông thôn đổi mới; Khoa học công nghệ và môi trường; Vietnara iníoteưa nevvsletter, ,

- Các chương trình phim KHCN

Các phim KH&CN ưong nước và nước ngoài được cung cấp cho NDT dưới dạng các đĩa VCD, DVD theo yêu cầu

Trang 14

Các dịch vụ chã yếu

+ Dịch vụ phục vụ bạn đọc+ Thông tỉn phục vụ cho công tác hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược

và dự báo về kinh tế, KH&CN

+ Cung cẩp tìiông tin về thị trường công nghệ, chuyển giao công nghệ, các cơ hội liên doanh với bạn hàng trong và ngoài nước

+ Tổ chức các hội thảo, hội nghị khách hàng, triển lãm, chợ công nghệ nhằm giới thiệu công nghệ và sản phẩm mới

+ Tra cửu và chỉ dẫn theo các yêu cầu thông tin của các cá nhân, tổ chức, cơquan

+ Dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc + Cung cấp nội dung thông tin trực tuyến trên Internet + Tổ chức các khoá đào tạo nghiệp vụ theo yêu cầu+ Tư vấn về công tác xây đựng, tổ chức, điều hành tìiư viện, cơ quan thống tin + Tổ chức các đoàn nghiên cửu, khảo sát và học tập ở nước ngoài về thông tin KH&CN

C ông tác nghiên cứu và đào tạo

Công tác nghiên cứu được đẩy mạnh theo hướng gắn kết với những yêu cầu thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm TTKH&CNQG Trong đó tập trung vào hiện đại hoá hệ thống thông tin KH&CN, xây dựng thư viện điện tử, xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế vào hoạt động thông tin, thư viện

Hàng năm Trung tâm tổ chức trên 20 khoá đào tạo cho cản bộ thông tin KH&CN trong mạng lưới Đặc biệt, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ được chú trọng hướng vào các vấn đề ứng dụng CNTT và các tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động TT-TV

Hợp tác quốc tế

Trung tâm TTKHếfeCNQG trao đồi thông tin, tài liệu với hoTti 50 tổ chức của

35 nước trên thế giới; họp tác song phương, đa phương với các thư viện và các trung tâm thông tin cùa hơn 70 nước trên thế giới

- Tnmg tâm TTKH&CNQG ỉà thành viên cùa

Trang 15

+ UNESCO/IFA, Chương trình Thông tin cho mọi người (Trụ sờ tại Paris, Pháp)

+ IFLA - Hiệp hội Thư viện Quốc tế (Trụ sở tại Hague, Hà Lan)+ ICSTI - Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc tế

- Trung tâm TTKH&CNQG là đầu mối quốc gia của:

+ INPOTERRA" Mạng Thông tin Môi trường Toàn cầu + APIN - Mạng Thông tin châu Á - Thái Bình Dương (Trụ sở tại New Deỉhi,

ấn Độ)

+ Trung tâm ISSN Quốc tế (Trụ sở tại Pari, Pháp)+ Mạng ứiông tin khoa học công nghệ ASEAN + Mạng Nghiên cứu và đào tạo Á-Âu (TEIN2, TEIN3)

Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin và những thành tựu đạt được

Trung tâm TTKH&CNQG là một ừong những đơn vị đi tiên phong và đạt được nhiều thành quả trong việc ứng dụng CNTT Từ những năm 80 của thế kỷ XX Trung tâm đã triển khai nghiên cứu áp dụng CNTT vào hoạt động Quá trình này được chia thành những giai đoạn sau:

Giai đoạn mở đầu bằng việc sử dụng các máy tính IBM 360, họ máy tính ES

để tổ chức và phục vụ thông tin, Viện thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương ( tiền thân của Trung tâm TTKH&CNQG) đã iđiai thác các băng từ thông tin KH&CN của Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật Quốc Tế để phục vụ thông tin chọn lọc cho NDT trong nước bằng cách tận dụng công nghệ truyền tin mạng viễn thông quốc tế, Viện đã tiến hành các đợt thử nghiệm truy cập từ xa - Teledostup" vào các CSDL của Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật Quốc Tể Với tốc độ 8 bíưgiây Các ứng dụng CNTT thời kỳ này mới chỉ mang tính thử nghiệm, rất ít sản phẩm được áp dụng trên quy mô công nghiệp Phần mềm được sử dụng để xây dưng CSDL và số hoá các nguồn tin chủ yếu là Dbase

Giai đoạn tiếp theo từ 1990-1997, với sự đầu tư của nhà nước việc số hoá các nguồn tài liệu được triển khai bằng việc xây dựng các CSDL thư mục do các cơ quan thông tin thư viện trong nước đảm nhiệm Hệ thống quản lý thư điện tử TOOLNET do Hà Lan hỗ trợ, Mạng Thông tin Kinh tế, KH&CN Việt Nam (mạng VESTENET) với hàng chục CSDL của Trung tâm TTKH&CNQG và các CSDL

Trang 16

thư mục khác do các cơ quan thông tin trong rnạng lưới xây dựng là cơ sở để tiến hành việc tổ chức phục vụ thông tin trực tuyến trong cả nước Các CSDL này có thể làm việc được trên mạng, sử dụng phần mềm quản trị CDS/ISIS Dbase, Poxpro, bộ

mã tiêu chuẩn TCVN 5712 đã được đưa vào áp dụng, ở giai đoạn này, NDT có thể khai thác các dịch vụ và sản phẩm thông tin bằng phương thức truy cập từ xa vào các CSDL trên (được cài đặt trên máy chủ) tra cứu ừên CD-ROM (on-line), hoặc mạng nội bộ hay đặt hàng theo phương thức dịch vụ ứiông tin có chọn lọc Tháng 11/1997 cùng với mốc Việt Nam chính thức hoà mạng Internet, Trung tâm TTKH&CNQG là một trong những cơ quan đầu tiên đã két nối mạng Internet và đưa mạng của mình (lúc này đã đổi tên thành Mạng Thông tin KHCN Việt Nam- VISTA chạy trên hệ điều hành Windows NT) lên phạm vi toàn cầu

Giai đoạn 1998-2002, việc sổ hoá các nguồn tài liêu của Trung tâm TTKH&CNQG được nâng lên một bước về chất lượng nhờ ứng dụng công nghệ Internet và phát ừiển CSDL tích hợp Trung tâm đã tập trung xây dựng mạng VISTA ừên cơ sở công nghệ Web tĩnh với hệ điều hành là Windows NT, địa chi

URL là: http://www.vista.gov.vn Cũng trong thời gian này các hệ quản trị CSDL

như SQL server, Oracle đã được triển khai nghiên cứu nhưng chưa đưa vào sử dụng

Ciai đoạn 2003 đến nay được đánh dấu bằng việc áp dụng công nghệ mới (công nghệ Portal) để xây dựng và tổ chức mạng thông tin tích hợp dữ liệu KH&CN với trang web động có khả năng liên kết dữ liệu với hệ điều hành Windows 2000 và

■Winđows 2003, hệ quản trị CSDL là MSQL server, Oracle, Đặc biệt, từ đầu năm

2004 Trung tâm tiến hành xây dựng CSDL toàn văn Tài liệu KH&CN Việt Nam trên cơ sở sổ hoá các bài trích trong các tạp chí khoa học và những tài liệu hội nghị hội thảo khoa học Cũng trong năm 2004, Trung tâm tiến hành xây dựng thư viện điện tử với phần mềm Libol của Công ty Tinh Vân và triển khai các CSDL thư mục

về tài liệu KH&CN Việt Nam Do vậy phưong thức truy cập mở được ừiển khai và

áp dụng mạnh mễ giúp cho NDT lchai thác các sản phẩm và dịch vụ thông tin một cách dễ dàng và thuận tiện hoTi

Một trong những sự kiện đánh đấu một bước phát triền raới ưong quá trình ứng dụng CNTT tại Trung tâm là Dự án TEIN2 (Dự án nhằm hỗ trợ các nước đang

Trang 17

phát triển trong ASEM thông qua việc cung cấp và củng cố đường trục (backbone) tốc độ cao lên tới 155 Mbps cho liên khu vực Âu-Á ) Dự án này được bắt đầu từ đầu năm 2004 và đã mở ra cơ hội lớii đối với cộng đồng NDT Việt Nam nói chung

và đối với Trung tâm TTKH&CNQG nói riêng Tháng 4 năm 2006 Trung tâm TTKH&CNQG được Bộ KH&CN giao cho nhiệm vụ làm đầu mối và chủ tri tham gia dự án TEIN2 Đây là một sự kiện quan ừọng đánh mở đầu cho sự ra đời và phát triển của mạng VINAREN

Mạng VINAREN ỉà mạng Nghiên cứu và Đào tạo quốc gia hoạt động phi lợi nhuận, chính thức khai tnromg trên toàn quốc ngày 27/3/2008, do Trung tâm phát triển và quản lý Mục tiêu của VINAREN là xây dựng và phát triển Mạng nghiên cứu và đào tạo Việt nam kết nối với các mạng nghiên cứu và đào tạo của các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm nâng cao hiệu quả, thúc đẩy họp tác và hội nhập quốc tể trong lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo thông qua TEIN2, TEIN3 với tốc

độ từ 45 đến 155 Mbps Thành viên VINAREN bao gồm các viện nghiên cửu, trường đại học, bệnh viện và trung tâm thông tin hàng đầu trong nước VINAREN kết nối các nhà nghiên cứu và đào tạo Việt Nam với cộng đồng 30 triệu nhà khoa học ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, châu Âu và các khu vực khác

Sau một năm hoạt động, đến năm 2Ọ08 quy mô của VINAREN đã vươn tới hơn 50 trung tâm nghiên cứu và đào tạo quan trọng của đất nước thuộc 11 tỉnh, thành phố Năm 2008 cũng là năm thử nghiệm việc truy cập, khai thác các nguồn tin số hoá, trực tuyến trong nước và quốc tế giữa các thành viên của VINAREN ờ cả trong và ngoài nước Lần đầu tiên các CSDL KH&CN trong nước đo Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia xây dựng được đưa lên mạng VINAREN để truy cập

và khai thác theo chế độ mạng

Tóm lại, có ứiể thấy quá trình ứng dụng CNTT tại Trung tâm TTKH&CNQG

đã diễn ra rất sớm, nhanh chóng và hiệu quả Tuy nhiên, các giai đoạn phát triển phụ ứiuộc vào sự phát triển chung trong lĩnh vực CNTT Đẻ có được những thành quả trên là nhờ có sự quan tâm ngày càng tăng của Nhà nước đến lĩnh vực TT-TV Bên cạnh đó cũng phải kể đến những nỗ lực không mệt mỏi của các thế hệ cán bộ của Trung tâm trong việc thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT vào hoạt động Với những điều kiện về công nghệ hiện nay, trong một thời gian không xa nữa Trung

Trang 18

tâm TTKH&CNQG có thể trở thành một Trung tâm thông tin/TVS tầm cỡ quốc tế

Để nắm bắt những cơ hội này, đòi hỏi phải có những nghiên cứu mang tính toàn diện và tuân theo xu hướng chung của thế giới, đó là tập trung nghiên cứu phát triển

và quản lý nguồn TNS

1.2 Định hướng phát trỉển Trung tâm trong thời gian toi

Để phấn đấu xây dựng Trung tâm trở thành tập đoàn dịch vụ công về thông tin KHCN, Trung tâm TTKH&CNQG đã đưa ra 10 định hướng phát triển giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến 2015, trong đó hầu hết các nội dung đều liên quan đến việc xây dựng và quản !ý nguồn TNSNS đó là:

- Xúc tiến và phát triển thị trường công nghệ trong đó tập trung vào xăy dựng

CSDL đa phưcmg tiện "Hồ sơ công nghệ" nhằm tư liệu hoá và giới thiệu, phổ biển thông tin về;

+ Kết quả nổi bật cùa các chương ưình, đề tài, dự án KHCN trọng điểm cấp Nhà nước qua các giai đoạn

+ Hồ sơ các công nghệ sẵn sàng cho chuyển giao, nhân rộng

+ Phim tư liệu KHCN

+ Hồ sơ các phát minh, sáng chế có tính đột phá của KHCN thế giới

- Phát triển hệ thống thông tin KHCN nông thôn thông qua việc tăng cường cung

cấp thông tin KHCN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, theo hướng:

+ Hỗ trợ các địa phương nhân rộng mô hình cung cấp thông tin KHCN phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sờ (xã, phường)

+ Xây dụmg và phát ưíển mô hình phổ biến ừi thức khoa học và thông tin chuyển giao công nghệ tuyến quận, huyện

+ Hình thành và phát triển Mạng thông tin KHCN nông ứiôn, miền núi hoạt động trên quy mô toàn quốc (từ Trung ương tới cơ sở)

- Phái triển dịch vụ thông tin KHCNphục vụ các doanh nghiệp (heo hướng:

+ Phát triển Ngân hàng cung cấp thông tin KHCN phục vụ các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 19

+ Triển khai dịch vụ thông tin cảnh báo cạnh tranh và cảnh bảo chiến luợc nhằm hỗ trợ phát triển các ngành hàng chủ lực của Việt Nam.

+ Triển khai các dịch vụ tì*a cứu - chỉ dẫn thông tin theo yêu cầu của các doanh nghiệp

+ Hình thành và phát triển Mạng thông tin KHCN phục vụ các doanh nghiệp

- Hiện đại hoả vá nâng cao chất ỉượng hoạt động của Thư viện Trung ương của

cả nước về KHCN với các nội dung:

+ Tổ chức và triển khai Dịch vụ cung cấp tài liệu theo yêu cầu

+ Phát triển liên kết bổ sung và chia sẻ nguồn tin KHCN (Vietnam Consortium

on STI Resources)

- Hoàn thiện và phát triển Mạng thông tin KHCN Việt Nam - Trung tâm liên kết

mạng lưới các tề chức dịch vụ thông tin KHCN theo hướtíg:

+ Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống phần mềm theo hướng một cổng thông tin tổng hợp về KHCN của Việt Nam

+ Phát triển các nội dung số hoá theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại

+ Thưòrng xuyên nâng cấp năng lực ừuy cập, lưu giữ, xử lý, an nính và phổ biến thông tin trên mạng

- Triển khai Trung tâm đăng kỷ, Imi giữ và phổ biến các kêt quá nhiệm vụ KHCN

trong đó tập trung vào việc:

+ Xây dựng và vận hành CSDL toàn văn về các đề tài, dự án

+ Tổ chức phổ biến, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ về các đề tài, dự án KHCN đang tiến hành và thông tin về két quả các nhiệm vụ KHCN đã hoàn thành

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phân tích thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý

với các nội dung:

+ Thực hiện tốt nhiệm vụ đầu mối cung cấp thông tin phân tích cho các cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước

+ Thực hiện tốt nhiệm vụ cung cấp nội dung về KHCN trên Website của Chính phủ

- Xây dựng Thư viện điện tử quốc gia về KHCN trong đó tập trung vào việc xây

dựng và triển khai bước đầu dự án Thư viện điện từ quốc gia về KH&CN tại khuôn

Trang 20

viên 24-26 Lý Thường Kiệt, Hà Nội theo hướng một Tổ hợp dịch vụ công về ihông tin KHCN, bao gồm:

+ Thư viện điện tử Trung ưcmg của cà nước về KHCN với vai trò đầu mối Hên kết trung tâm (Central Hub) của Hệ thống thông tin quốc gia về KHCN, đủ sức phục vụ hàng vạn người tại chỗ và hàng triệu người qua mạng

+ Trung tâm giao dịch quốc gia về công nghệ - trung tâm thúc đẩy thương mại hoá sản phẩm KHCN và cầu nối các nhà khoa học và các doanh nghiệp

+ Trung tâm giao lưu, hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế

+ Bảo tàng Trung ương về KHCN của Việt Nam

Tầm nhìn đến năm 2015

Tới năm 2015, Trung tâm Thông tin KHCN Quốc gia phấn đấu ttở ứiành Tập đoàn dịch vụ công về thông tin KHCN, trong đó có:

- Thư viện điện tử quốc gia về KHCN đạt trình độ tiên tiến trong khu vực;

- Ngân hàng dữ liệu quốc gia cung cấp thông tin KHCN cần ứiiết cho các doanh nghiệp, các tổ chức KHCN;

- Trung tâm xúc tiến thị trường công nghệ, bao hàm Sàn giao dịch điện tử về công nghệ, Techmart Việt Nam, Techmart khu vực, ;

- Mạng thông tin KHCN Việt Nam - mạng nòng cốt của Hệ thống thông tin quốc gia về KHCN

- Trung tâm nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực về thông tin KHCN;

- Bảo tàng quốc gia về KHCN góp phần giáo dục truyền thống và nâng cao nhận thức của xã hội về ICHCN,

hX Tầm quan trọng của nguồn tài nguyên số nội sình đối vửi sự

phát triển Trung tâm

Trang 21

cho những lợi ích của con người Nguồn TNS có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau (dạng văn bản, dạng hình ảnh và âm thanh hoặc kết hợp hai hay ba dạng trên) Nguồn TNS cũng có ứiể tồn tại dưới đạng thư mục hay dạng toàn vãn.

Tài liệu sổ

Theo từ điển giải nghĩa cùa Mindwrap, “Tài liệu số” là những tài liệu được lưu giữ bằng máy tính TLS có thể được tạo lập bởi máy tính như việc xử lý các file văn bản, các bàng biểu hoặc chúng có thể được chuyển đổi sang dạng số tìr những tài liệu dạng khác TLS cũng được đề cập đến như là tài liệu điện tử

Từ định nghĩa trên cho thấy, TLS được xây dựng thông qua hai kênh:

- Kênh 1; Tạo lập tài liệu gốc bằng máy tính thông qua việc xử lý các file văn bản, hình ảnh, bảng biểu,

- Kênh 2: Tạo lập TLS thông qua hình thức chuyển đổi định dạng các tài liệu đã được tạo lập ở dạng khác như (Scan, ghi âm , )

Tóm lại có thể hiểu TLS là tất cả những tài liệu được trình bày dưới dạng số

mà máy tính có thể đọc được

Phãn biệt giữa tài nguyên số và tài liệu số

Hiện nay, vẫn chưa có sự lý giải xác đáng nào về sự phân biệt hai khái niệm trên Tuy nhiên có thể khẳng định rằng:

+ TLS thuộc về nguồn TNS+ Một số dạng của TNS không phải là TLS

Theo từ điển giải nghĩa các thuật ngữ khoa học của trường Đại học Bay Lor,

"bộ sưii tập số là bộ sim tập của thư viện hoặc các tài liệu Itm trữ được chuyển đổi sang định dạng thuật ngữ máy tính nhằm mục đích bảo quản hoặc phục vụ truy cập điện tử ”

Trang 22

Tốĩíí -Íậỉybộ sưu tập số được hiểu là “ một tập hợp cỏ tố chức nhiều tài liệu đã

được sổ hoá dưới nhiều hình thức khác nhau (văn bản, hình ảnh, Audio, Video )

về một chủ đề Mặc dù mỗi loại hĩnh tài liệu có sự khác nhau về cách thể hiện,

nhưng nỏ đều cung cấp một giao diện đồng nhất mà qua đỏ các tài ỉiệu cổ thể truy cập d ễ dàng'' [5].

Vỉ dụ:

Bộ sưu tập số về chủ tịch Hồ Chí Minh gồm các văn bản, các tác phẩm văn hpc, các văn kiện chính trị đo Bác viết và do người khác viết về Bác; những bài hát, bòn nhạc viết về Hồ Chí Minh; những đoạn phim, những băng video phản ánh cuộc dời và sự nghiệp hoạt động cách mạng cùa Người Trên ứiế giới đã có những bộ sưu tập lớn được xây đựng nhằm phục vụ khai thác trên web như Bộ sưu tập các tin tức

truyền hình Vanderbilt Television News Archive do trường đại học Vanderbilt xây

dựng, bộ sưu tập này tập hợp các tin túc đã được phát trên truyền hình từ tháng 8 nảm 1968 của các kênh truyền hình ABC, CBS, NBC, CNN, Fox News và tin tức từ một số mạng truyền hỉnh khác [30]

Như vậy, một TVS có thể bao gồm nhiều bộ sưu tập theo các chủ đề khác nhau, có thể do tập thể hoặc cá nhân tự xây dựng hoặc ừao đổi, mua bán Các BSTS

có thể được lưu giữ tại thư viện nhưng cũng có thể nằm ngoài thư viện thông qua một kênh cung cấp từ phía đối tác (ví dụ: CSDL toàn văn mua quyền truy cập theo thời gian như Science direct, Ebrary, )

Phân biệt giữa BSTS và CSDL

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về BSTS, có những quan niệm cho rằng, CSDL cũng chính là BSTS Điều này theo chúng tôi là chưa chính xác bởi lẽ: Theo khái niệm về tài liệu và TLS thì một biểu ghi thư mục không phải là

TLS Trong khi đó, BSTS được định nghĩa là “wộ/ tập hợp có tồ chức nhiều tài ỉiệu

đõ được sổhoá N hư vậy, một CSDL thư mục không tìiể gọi là BSTS

Nguồn tài nguyên số nội sinh

Như trên đã trinh bày, nguồn TNS có thể bao gồm nhiều BSTS/CSDL khác nhau, trong đó có những BSTS/CSDL do chính cơ quan, tổ chức tự thiết kế xây dựng và những bộ sưu tập được mua hoặc trao đổi từ bên ngoài Như vậy, chúng ta

Trang 23

c6 ứiể coi nguồn TNSNS là nguồn tài nguyên do cơ quan/tổ chức, tự xây đựng dưới dạng bộ sưu tập.

Nguồn TNSNS gồm một số đặc trưng sau:

+ Do cơ quan/đơn vị tạo ra hoặc tự thu thập, xử lý và xây dựng+ Phải được xử lý bời cơ quan/đơn vị sở hữu

+ Có thể được sản sinh ra ừong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức (các báo cáo, thống kê, bản tin hoạt động, )

+ Lưu giữ cục bộ trên máy tính, server riêng+ Có thể bao gồm những tài liệu từ bên ngoài được xử lý và tổ chức lại theo một cơ ché thống nhất

+ Có thể truy cập từ xa thông qua mạng máy tínhThí dụ, nguồn TNSNS tại Trung tâm TTKH&CNQG là toàn bộ những sản phẩm do Trung tâm làm ra dưới dạng sổ hoá như biểu ghi thư mục, biểu ghi toàn văn, các bản tin điện tử ,

Tóm lại, nguồn TNSNS là nguồn tài nguyên được sản sinh ra ngay trong cơ quan/đơn vị chứ không phải những nguồn tài nguyên được mua hay trao đổi tìr bên ngoài mà chưa được xử lý hay biên soạn lại

U 2 Tài nguyên sổ nội sỉnb trong sự phát triển cửa Trung tâm

Trong 10 định hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược đến năm 2015 của Trung tâm, nguồn TNSNS giữ vị trí quan trọng hàng đầu thể hiện ở một số điểm chính sau:

- Nguồn TNSNS đóng vai trò quan trọng giúp thực hiện chức năng lưu giữ và

quản lý kho tài liệu truyền thống tại Trung tâm.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Trung tâm được quy định trong Điều 16 Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và Điều 25 Luật Khoa học công nghệ là

“Đăng ký, hiến tặng và ỉưu giữ kết quả tíiực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” Bến cạnh đó, quá trình lưu giữ toàn bộ nguồn tài liệu truyền thống tại Trung tâm cũng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn TNSNS (giúp thực hiện chức năng thống kê, quản lý tài liệu truyền thống)

Trang 24

- Nguồn TNS ẩ VS ỉà cơ sở để Trung tâm phổ biến nguồn tài liệu truyền thống hiện có.

Trong điều kiện hiện nay, hầu hết các cơ quan TT-TV đã ứng dụng CNTT vào hoạt động và cho phép tra cứu bằng máy tính, đặc biệt là tra cứu thông qua mạng Iniemet Do đó, nguồn TNSNS được coi là phương tiện duy nhất giúp NDT có thể tiếp cận đến nguồn tài liệu truyền thống

Trung tâm TTKH&CNQG là một trong những cơ quan lưu giữ kho tài liệu truyền thống lớn nhất cả nước và giá trị idioa học cao bao gồm sách, tạp chí khoa học kỹ thuật, báo cáo các đề tài đang tiến hành, kết quả nghiên cứu, Do vậy, việc tạo ập các điểm truy cập tới kho dữ liệu quý này thông qua nguồn TNSNS có ý nghĩa quyết định hiệu quả khai thác kho dữ liệu truyền thống

- Nguồn TNSNS giúp đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá Thư viện Trung ương

Theo số liệu thổng kê của Trung tâm năm 2007 và 2008 cho tìiấy, lượng bạn đọc đến khai thác tài liệu dạng truyền thống tại Tung tâm ngày càng giảm đi Nếu như năm 2007, Trung tâm phục vụ 70.725 lượt bạn đọc thì năm 2008 con số này giảni xuống còn 67.824 lượt, thay vào đó, số lượng NDT truy cập vào các CSDL của Trung tâm để khai thác dữ liệu ngày càng tăng lên Chỉ tính riêng dịch vụ “Bạn đọc đặc biệt" trong 6 tháng đầu năm 2Ọ09 đã thu hút 28.998 lượt người truy cập với khố lượng bài toàn văn được dovvnload lên tới 28.074 bài Điều đó cho thấy, trong bối cảnh hiện nay, hình thức phục vụ tài liệu dạng truyền thống đã và đang nhường chỗ cho phương thức cung cấp tài liệu ừực tuyến Do vậy, để đẩy nhanh quá trình hiệr đại hoá và nâng cao chất lượng hoạt động của Thư viện Trung ương, Trung tâm cần xây dựng được các BSTS đủ mạnh về khối lượng và chất lượng - đó chính

là nguồn TNSNS

- Phát triển nguồn TNSNS giúp Trung tâm thực hiện và hoàn thành các chức

nởrìỊ, nhiệm vụ, định hướng và mục tiêu đõ đề ra

+ Trong việc xây dựng CSDL đa phưomg tiện "Hồ sơ công nghệ" phục vụ cho

việc xúc tiến và phát ừiển thị trưòrng công nghệ, nguồn TNSNS là nhân tố quyết định toàn bộ CSDL này Nguồn TNSNS càng lớn, chất lượng càng cao, Trung tâm cảng thu hút được nhiều NDT đặc biệt là các nhà doanh nghiệp và nhà khoa học

Trang 25

+ Tăng cường cung cấp thông tin phục vụ phát triển nông thôn miền núi là nhỉệm vụ mang tính chiến lược của Trung tâm Xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin ngày càng cao và mở rộng tới các vùng nông thôn, Trung tâm đã có nhiều dự án ừiển khai cung cấp thông tin tới các vùng sâu, vùng xa Tuy nhiên, nhu cầu thông tin ở khu vực này đang ngày một gia tăng Vì thể, trong những năm tới, nhu cầu phát triển nguồn TNSNS ở Trung tâm đặc biệt là những tài liệu hướng dẫn kỹ thuật ( trong đó có phim khoa học) nhàm cung cấp thông tin, đáp ứng cho nhu cầu phát triển nông thôn, đặc biệt là vùng sâu vùng xa là rất lớn.

+ Để thực hiện tốt nhiệm vụ cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý được giao, đòi hỏi Trung tâm phải xây dựng được một hệ thống cung cấp thông tin

đủ mạnh luôn sẵn sàng đảm bảo những thông tin cần thiết một cách nhanh nhất và chính xác nhất dựa trên nguồn TNSNS hiện có

Từ những phân tích trên cho thấy, nhu cầu phát triển nội dung số tại Trung tâm trong thời gian tới là rất lớn Đê đáp ứng được nhu cầu này, Trung tâm cần huy động toàn bộ lực lượng và điều kiện hiện có để phục vụ cho công tác phát triển nguồn TNSNS

Khả năng phát triển nguồn TNSNS tại Trung tâm

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư của Nhà Nước, đặc biệt

là Bộ KH&CN, Trung tâm TTKH&CNQG có điều kiện để phát triển về mọi mặt Trong đó, phát triển nguồn TNSNS là một trong những vấn đề được Trung tâm quan tâm hàng đầu

Phát triển nguồn TNSNS và đưa ra phục vụ hiệu quả nguồn tài nguyên đó là nhiệm vụ đòi hỏi rất nhiều điều kiện về nhân lực và vật lực Trung tâm TTKH&CNQG có đầy đủ mọi điều kiện để phát triển và đưa vào khai thác nguồn TNSNS một cách hiệu quả dựa trên những điều kiện sau:

- Trung tâm cỏ nguồn tài liệu làm nguyên liệu đầu vào đủ lớn để phục vụ cho công tác tạo lập nguồn TNS gồm: (Kho sách, tạp chí tiếng Việt và ngoại văn với khối lượng lớn; nguồn thông tin đa dạng và cập nhật được cung cấp từ các nhà khoa học, doanh nghiệp )

- Trung tâm có đội ngũ cán bộ đông đủ về số lượng, có trình độ và được đào tạo đầy đủ các kỹ năng nghiệp vụ cho nhiệm vụ phát triển TNSNS Vữi khối lượng lớn

Trang 26

- Hệ thống máy tính với khoảng 150 máy (đại đa số từ Pentium IV trở lên) và gần

20 máy chủ tốc độ cao, dung lượng lớn là cơ sở cho phép Trung tâm tiến hành xử

iý, lưu giữ và phục vụ một khối lượng TNSNS lớn mà ít đcm vị có khả năng thực hiện được

- Máy scanner Kirtas tốc độ 1200 ừang/giờ, và hơn 10 máy scanner tốc độ cao cùng với các thiết bị ghi đĩa CD, VCD cho phép Trung tâm số hoá tài liệu với khối lưọTig lớn (hàng triệu trang tài liệu và hàng trăm bộ phim KHCN / năm)

- Hệ thống phần mềm đa dạng, linh hoạt (Zope, Libol, Win ISIS, SQL Server, Oracle portal, ) là cơ sở quan trọng cho phép Trung tâm tiến hành quản lý và khai thác nguồn TNSNS hiện có và trong tương lai

- Mạng VINAREN với tốc độ từ 40 đến 155 Mps là điều kiện thuận lợi để Trung tâm triển khai phục vụ trực tuyến nguồn TNSNS trên phạm vi rộng (trong nước và quốc tế)

- Ngoài ra, nguồn kinh phí khoảng 50 tỷ đồng của Nhà Nước mỗi năm là tiền đề quan trọng để phát triển Trung tâm nói chung và phát triển nguồn TNSNS nói riêng.Những điều kiện trên đây cho phép Trung tâm phát ưiển nguồn TNSNS với tốc độ nhanh, khối lượng lớn và chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu khai thác TÌ^S ngày một cao

Trang 27

Chưong2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DựNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN s ô NỘI SINH TẠ! TRƯNG TÂM

2.1 Nguồn tài nguyên số nội sinh trong cơ cấu vốn tàỉ liệu của Trung tâm

Trung tâm TTKH&CNQG là một trong những đơn vị có nguồn tài ngyên số lớn nhất cà nước Trong đó, bên cạnh nguồn TNS mua từ bên ngoài, Trung tâm cũng là đơn vị đứng đầu cả nước về nguồn TNSNS

Nguồn TNSNS của Trung tâm rất phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức Trong phạm vi đề tài này, tác giả phân chia chúng thành hai loại CSDL chính

là CSDL thư mục và CSDL toàn văn

2.1.1 Cơ sở dữ liệu thư mục

Các CSDL thư mục là một trong những nguồn TNSNS lớn nhất hiện có của Trung tâm, chúng đóng vai írò quan trọng giúp NDT có thể tiếp cận tới nguồn tài nguyên truyền thống quý báu vói hàng triệu bàn mà Trung tâm đang sở hữu Các CSDL này bao gồm:

- Sách ờ Thư viện khoa học và kỹ thuật Trung ương 143.969 biểu ghi

- Tạp chí ở Thư viện khoa học và kỹ thuật Trung ương 6.938 biểu ghi

' Tài liệu KH&CN nước ngoài (345.323 biểu ghi)

- Báo cáo kết quả nghiên cứu (9.851 biểu ghi)

- Tài liệu KHCN Việt Nam trước 2004 ( 73.259 biểu ghi)

- Đề tài đang tiến hành (3.706 biểu ghi)

- Mục lục liên họfp tạp chí (3.808 biểu ghi)

2.1.2 Cơ sở dữ liệu toàn văn

Các CSDL toàn văn của Trung tâm hầu hết được xây dựng từ năm 2004 đến nay bao gồm:

- Tài liệu KH&CN Việt Nam STD (gần 55.000 biểu ghi)

Trang 28

- Thư viện điện tử khoa học và công nghệ phục vụ nông thôn (112.000 biểu ghi)

- Công nghệ chào bán (hơn 7.600 biểu ghi)

- Dịch vụ KH&CN (856 biểu ghi)

- Báo cáo kết quả nghiên cứu (trên 6.500 biểu ghi)

- Văn bản pháp quy về KH&CN

- Giải pháp phần mềm (2288 biểu ghi)

- Tiêu chuẩn Việt Nam

- Nhãn hiệu hàng hoá

- Các bản tin điện tử (gồm Nông thôn đổi mới, Tri thức và phát triển, Tổng luận KH&CN, Khoa học Công nghệ Môi trường, Môi trường và phát triển bền vững, Viet Nam Infoterra Newsletter, Thông tin & tư liệu, )

- 'í'hư viện phim KHCN ( hơn 265 phim KH&CN được lưu trữ trên 145 đĩa CD- ROM )

Ngoài ra, Trung tâm còn lưu giữ nhiều CSDL trước năm 2004 như:

Khoa học Công nghệ Môi trường, Vietnam Development News, Tạp chí Hoạt động Khoa học, Communication Physỉcs, Acta Matìiematica Vietnamica, Báo cáo khoa học công nghệ, Tổng quan về khoa học công nghệ và môi trưòfng,

Với hàng triệu biểu ghi thuộc nhiều CSDL quý như Book, STD, Kết quả nghiên cứu.,., nguồn TNSNS đã và đang là nguồn lực thông tin chủ yếu trong cơ cấu nguồn tin của Trung tâm

2.2 Hiện trạng công tác phát ữiển nguồn tài nguyên số nội sinh

2.2.Ỉ Khung khổ pháp lý

Để hoàn thành chức năng nhiệm vụ được quy định ừong Luật Khoa học công nghệ, Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và Quyết định số 11/2004/QĐ-BKHCN quy định điều lệ về tổ chức và hoạt động của Trung tâm TTKH&CNQG, Trung tâm TTKH&CNQG cần đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá công tác lưu giữ, phát ữiển và phổ biến các nguồn tin KH&CN

Nguồn TNSNS đóng vai trò quan trọng, quyết định đến hiệu quả toàn bộ nguồn tin trong nước tại Trung tâm, do vậy vấii đề xây đựng và phát triển nguồn

Trang 29

TNSNS là một nhiệm vụ tất yếu Tuy nhiên, trong quá trình ưiển khai xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên này, Trung tâm cũng gặp phải một số khó khăn nhất định, trong đó có vấn đề về bản quyền cho nguồn tài liệu số hoá.

Vấn đề bản quyền được coi là vấn đề chung của nhiều quốc gia và nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực TT-TV Đã có nhiều trường hợp vi phạm bản quyền xảy ra như trường hợp nhà cung cấp dịch vụ tìm kiếm thông tin Google đã quét và

số hóa khoảng hơn 4.000 tác phẩm của các tác giả Việt Nam cho dự án Thư viện số Google Books mà chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu Theo đó, Trung tâm Quyền tác giả văn học Việt Nam đã và đang nỗ lực yêu cầu Google thực hiện Luật bản quyền đối với tác giả Việt Nam Tại các cơ quan Thông tin và thư viện của Việt Nam, trong đó có Trung tâm TTKH&CNQG cũng không tránh khỏi hiện tượng này.Hiện tại, Trung tâm đã tiến hành số hoá gần 200.000 tài liệu, trong đó cỏ 55.000 bài trích tạp chí khoa học trong nước, 112.000 tài liệu dạng sách kỹ thuậtj giáo trình và 6.500 báo cáo kết quả nghiên cúru Tuy nhiên, công tác số hoá vẫn chưa tìm kiếm được sự sáng tỏ và thuyết phục trong vấn đề bản quyền

Điểm đ, khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu ừí tuệ và điểm đ điều 761 mục 2 chương 1 Bộ luật Dân sự về quyền tác giả quy định các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho

phép '\<ỉao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên c ứ ứ \l}

Tuy nhiên, trong khoản 2 Điều 25 Nghị định 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sờ hữu trí tuệ về quyền

tác già và quyền liên quan cũng quy định rõ "Sao chép tác phẩm để lưii trữ trong

thư viện với mục đích nghiên cứu quy định tại điểm đ khoản ỉ Điền 25 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc sao chép không quá một bản Thư viện không được sao chép và phân phối bàn sao tác phẩm tới công chủng, kể cả bản sao kỹ thuật 5ỡ"[9].

Vậy, công tác số hoá tàí liệu tại Trung tâm có vi phạm bản quyền hay không? Hiện dang có hai quan điểm trái ngược nhau cho vấn đề này Quan điểm thứ nhất cho ràng việc số hoá là hoàn toàn họp pháp trong khi quan điểm thứ hai cho rằng việc iàm này đang vi phạm tới quyền tác giả được nêu trong các văn bản pháp luật

Để có thể đưa ra câu ừ ả lời chính xác cho vấn đề này, cần xem xét và đối chiếu các văn bản pháp lý vào trường hợp cụ thể của Trung tâm

Trang 30

v ấn đề quyền tác giả và quyền sở hữu được quy định rõ trong một sổ văn kiện trong nirớc và quốc tế, trong đó cỏ Công ước quôc tế Beme (1986), Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam (2005) và Nghị định 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cùa Bộ luật Dân sự Các văn kiện này đều quy định rõ đối tượng được bảo hộ quyền tác già, thời gian bảo hộ, các trường hợp

vi phạm và không vi phạm quyền tác giả Để có những luận cứ chính xác, đảm bảo đầy đủ tính pháp lý cho công tác số hoá cần tìm hiểu rõ những quy định nêu trong các văn kiện này

- v ề đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, khoản 1 Điều 2 Công ước Beme quy

định về tác phẩm được bảo hộ nêu rõ "Các tác phẩm văn học và nghệ thuật bao

gồm (ất cá các sản phẩm trong lĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật, bất kỳ được biểu hiện theo phương thức hay dưới hình thức nào, chang hạn như sách, tập

in nhỏ và các bản viết khác, các bài giảng, bài phát biểu, bài thuyết giáo và các tác phẩm cùng ỉoạì ” [29].

ờ Việt Nam, đối tượng được bảo hộ quyền tác giả được quy định cụ ứiể trong

Điều 737 của Bộ Luật Dân sự là “mọi sản phẩm sáng tạo trong các lĩnh vực văn

học, nghệ thuật, khoa học được thể hiện dưới bất kỳ hình thức và bằng bất ^ phương tiện nào, không phán biệt nội dung, giá (rị và không phụ thuộc vào bất kỳ thủ tục nào ”[!].

Khoản I Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng quy định rõ các đối tượng sau:

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

Trang 31

k) Bàn họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công ữình khoa học;

1) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) Chương trình máy tính, sun tập dữ liệu

Như vậy, có thể khẳng định răng, các đổi tượng số hoá của Trung lâm (Sách, bài trích, kết quả nghiên cứu,.,.) ứiuộc diện bảo hộ của quyền tác giả

- v ề nội dung quyền tác giả, Điều 750, 751, 752 trong Bộ luật Dân sự và Điều

18 Luật Sở hữu trí tuệ quy định '^Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật

này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản” [7].

Quvền nhân thân được quy định trong Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ gồm các quyền sau:

1 Đặt tên cho tác phẩm;

2 Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử đụng;

3 Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4 Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và

d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vôtuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chưong trình máy tính

- v ề thời gian bảo hộ, theo khoản 1 Điều 7 Công ước Beme quy định là “5wố/

cuộc đời của tác giả và năm mươi năm sau khi tác giả chết” Bên cạnh đó, khoản 8

của điều này cũng quy định thêm ''^Trong bất kỳ trường hợp nào thời hạn bảo hộ sẽ

do quy định của Luật pháp của mrớc nơi sự bảo hộ được áp dụng Tuy nhiên, trừ

Trang 32

ỉnường hợp Luật pháp của nước đó quy định khác đi, cỏn không thì thời hạn bảo hộ

sẽ không quá thời hạn được quy định ở quổc gia gốc của tác phẩm ”.[29]

ở Việt Nam, thời gian bảo hộ quyền tác giả được quy định tại Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 766 Bộ luật Dân sự như sau;

+ Quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn”

+ Quyền tài sản là cuộc đời tác giả vờ năm mươi năm tiếp theo năm tác

gì ả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thỉ thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuổi củng chết ”[ 1 ].

- v ề Các trường hợp vi phạm quyền tác giả dược quy định rõ trong khoản 3

Điều 20 của Luật Sờ hữu trí tuệ như sau: "Tổ chức, cả nhân khi khai thác, sử dụng

một, một sổ hoặc toàn bộ các quyền qiiy định tại khoản ĩ Điều này và khoản i Điều

19 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thừ lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu qiĩỹền tác giả ”[7].

Mặt khác, khoản 2 Điều 25 Nghị định 100/2006/NĐ-CP cũng chỉ rõ; "Sao

chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu qưy định tại điểm

đ khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc sao chép không quá một bản Thu viện không được sao chép và phân phổi bản sao tác phẩm tới công chúng, kể cả bản sao ỉ<ỹ thuật íớ"[9] Trong đó, bản sao tác phẩm được giải thích rõ trong Khoản 4

Điều 4 của Nghị định này “/ứ bản sao chép trực tiếp hoặc giản tiếp một phần hoặc

toàn bộ lác phẩm Bản sao chụp tác phẩm cũng là bản sao tác phẩm'' [9],

Như vậy, hình thức số hoá tài liệu tại Trung tâm thuộc vào điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ “sao chép tác phẩm”

Đối chiếu với các văn bản trên cho thấy, việc số hoá tài liệu tại Trung tâm đã đáp ứng được yêu cầu về mục đích (phục vụ nghiên cứu, giảng dạy), tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được những quy định đã nêu tại khoản 3 Điều 20 và điểm đ khoản I Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ Việc số hoá tài liệu khi chưa xin phép chủ sở hữu

đã vi phạm khoản 6 Điều 28 Luật Sờ hữu trí tuệ về những hành vi xâm phạm quyền

tác giả đó là "Sơo chép tác phẩm mà không đirợc phép của tác giả, chủ sở hữu

quyền tác giả" [7].

Tuy nhiên, cũng cần giải thích thêm rằng ở Việt Nam trong lúc luật Bản quyền còn chưa được áp dụng triệt để thì những sai phạm như đã nêu là rất phổ biến và

Trang 33

không thể tránh khỏi Hon nữa, công tác số hoá tài liệu của Trung tâm được tiến hành tìr khá sớm (trước khi Việt Nam trờ thành thành viên của Công ước Beme và trước khi ban hành Bộ luật Dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ).

2.2.2 Quy trình tạo lập tài lỉệu sế

Tạo lập TLS là bước đầu tiên của quá trình xây dựng BSTS Sự phong phú, đa dạng và chất lượng của các BSTS phụ thuộc rất lớn vào quá trình tạo lập TLS Quá trình tạo lập TLS quyết định đến:

' Định dạng của TLS (Dạng text, dạng ảnh và dạng đa phương tiện)

- Chất lượng của TLS nói riêng và BSTS nói chung (Sự chuẩn xác về ngôn ngữ

và chỉnh tả, chất lưọmg các fíle ảnh, vi đeo )

- Sự đa dạng và mức độ bao quát nguồn thông tin

- Chất lượng TLS ưong bộ sưu tập về mặt nội dung

Quá ưình tạo lập nguồn TNS diễn ra ở hầu hết các bộ phận chức năng cùa Trung tâm trong đó tập trung vào một số bộ phận chủ yếu là:

“ Phòng Phát triển nguồn tin

- Phòng CSDL

- Phòng Phân tích thông tin

- Phòng Thông tin Thị trường KH&CN

- Phòng Phát triển hoạt động thông tín

- Phòng Thông tin nông thôn, miền núi

- Trung tâm Iníorteưa Việt Nam

Do nguồn TNSNS của Trung tâm rất phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều loại CSDL khác nhau nên việc tạo lập TLS cũng liên quan đến nhiều phương thức

kỹ thuật Hiện nay, Trung tâm đang sử dụng ba hình thức tạo lập TLS chủ yếu đó là;

- Sổ hoá tài liệu bằng máy scanner

- Tạo các file TLS dạng đa phương tiện (các phim khoa học)

- Tạo lập TLS thông qua xử lý các file văn bàn

Trong phần này tác giả tập ừung chủ yếu vào phương thức tạo lập nguồn TNS thông qua phương thức sổ hoá tài liệu truyền thống bằng máy scanner cho CSDL điển hinh là STD

Trang 34

Quv trình số hoá tài ỉiệu gồm ba công đoạn chủ yếu là: Lựa chọn nguồn tài liệu để sổ hoả; quét tài liệu và xử lý kỹ thuật; lưu giữ các file dữ liệu đầu ra Ba công đoạn này quyết định đến chất lượng tài liệu cả về nội dung và hình thức.

a, Lựa chọn tài liệu cần sổ hoả

Việc lựa chọn nguồn tài liệu để tiến hành số hoá là khâu đầu tiên và cũng là khâu quyết định nội dung nguồn tài nguyên được số hoá Hiện nay» công tác số hoá tài liệu tốn kém khá nhiều thời gian và công sức nên việc lựa chọn tài liệu để số hoá rất quan ừọng, nó góp phần giảm thiểu chi phí cho công tác số hoá và cũng góp phần làm tăng chất lượng về nội dung nguồn TNS Quá trình lựa chọn và số hoá được thực hiện theo sơ đồ sau:

Scan File toàn văn dạng

p đ f của toàn bộ sô

tạp chí

Lựa chọn Các file bài trích

toàn văn

H 2 ỉ Sơ đồ quá trình lựa chọn và sổ hoá tài liệu

Quả trình ỉựa chọn bài trích để sẻ hoá:

Hàng năm, các tạp chí khoa học tiếng Việt và tài liệu hội nghị, hội thảo sau khi được bổ sung về sẽ được giao cho bộ phận chức năng là Phòng CSDL, bộ phận này sẽ tiến hành phân loại và xử lý theo sự phân công từng lĩnh vực chuyên môn, Những chuyên gia có kiến thức và kỉnh nghiệm trong lĩnh vực nào thì được giao nhiệm vụ lựa chọn bài trích trong các tài liệu thuộc lĩnh vực đó Quá trình lựa chọn cũng được tiến hành khoa học và tuân thủ những nguyên tắc chặt chẽ đối với tài liệu khoa học như: Nội dung đề cập, giá trị khoa học, khối lượng bài viết, Sau khi nhận tài liệu từ bộ phận Bổ sung, cán bộ chuyên môn nhận tài liệu thuộc diện quản

lý của mình và chuyển sang bộ phận sổ hoá Sau khi tài liệu được số hoá, cán bộ xử

lý nhận file toàn văn của toàn bộ số tạp chí, tài liệu hội thảo,, - và tiến hành lựa chọn bài trích để số hoá, sau đó gửi cán bộ phụ trách bộ phận duyệt lại những bài đã

Trang 35

chọn, nếu bài trích không đủ tiêu chuẩn sẽ không được tiếp tục xử lý đế đưa vào CSDL.

Qua quá trình tìm hiểu nhu cầu từ bộ phận xử lý tài liệu cho CSDL này cho thấy, vẫn còn một số bất cập trong quá trình cung cấp nguồn thông tin phục vụ cho công tác số hoá tài liệu truyền thống Những bất cập này được thể hiện ở các điểm chính sau;

+ Thiếu một số tài liệu khoa học đã được bổ sung từ những năm trước + Chưa cập nhật được đầy đủ các tài liệu khoa học địa phương (các tạp chí khoa học của các sở KH&CN các tỉnh/thành phố)

+ Nguồn tài liệu bổ sung chưa đáp ứng kịp thời về thời gian ( một số tạp chí khoa học bị trễ từ một đến vài tháng)

+ Nguồn tài liệu dạng kỷ yếu hội nghị, hội thảo còn hạn chế về số lượng và chưa được cập nhật kịp thời

Đe đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công tác số hoá, những tồn tại trên cần sớm được khắc phục Các biện pháp cụ thể để khắc phục những hiện tượng trên sẽ được trình bày cụ thể trong chưcmg 3 của luận văn

b Quét tài liệu và xử lỷ file quét

Quét tài liệu là khâu quan trọng phụ thuộc nhiều vào các thiết bị, kỹ thuật vận hành thiết bị và kỹ năng xử lý hình ảnh

về thiết bi:

Trước đây, thiết bị được sử dụng để số hoá tài liệu chủ yếu là máy scanner thủ công, Trung tâm đã đầu tư 06 máy scanner hiệu HP 5590 (H 2.2) cho bộ phận xây dựng CSDL STD Đen đầu năm 2009, Trung tâm đã đầu tư mua 01 máy scanner công nghiệp APT BookScan 1200 (H 2.3) để sổ hoá tài liệu cho CSDL STD và một

số CSDL khác Sau đây là những mô tả chi tiết về thông số của hai loại máy trên:

Trang 36

+ Tốc độ thực hiện dưới 24 giây: hình 4 x 6 trong M icrosoữ Word; dưới 36

H 2.2: Mảy scanner HP 5590 dùng cho sổ hoá tài liệu

- Máy scanner công nghiệp A P T BookScan

Dây là loại máy scanner tự động tốc độ cao cỏ các thông số kỹ thuật đạt tiêu chuẩn công nghiệp:

+ Tốc độ quét: 1200 trang/giờ+ Máy ảnh số với độ phân giải 16.6 triệu điểm ảnh, độ phân giải ảnh: 300 -

+ Công nghệ SureTum với cánh tay rôbốt được điều chỉnh bằng máy tính sao cho lật chì một trang duy nhất tại một thời điểm

Trang 37

• Bộ p h ậ n nâní i s á c h với c ô n g tiíỊhộ S m a r l C r a d l c đ ư ợ c thiốl kế hình nôi theo chù' V cỏ g{)C rnở 110 d ộ d ỡ lấy s ách nhẹ n h à n ụ theo mọ i kích c ỡ v à độ dàv khác nhau.

Ả'ỳ ihiiâi vàn hành thiết hi và xử lý anh:

l-liện tại r r u n ạ t â m đ à t h ử n s h i ệ m và đira 1 chi ếc m á v A P ỉ B o o k S c a n 1200

cỉiiếc ni;í\' Iià\- S a u d à y là m ột số kỹ tlìuậl \ ụn hành \ à \ ứ ỉý ánh cho má y A P r [3ookScan 1200:

- C âc bư ớc ch ỉn h /r o n ^ q u v trình so hoá tài liệu trên ììĩáv A P T BookScan Ị2 0 0 ơỏDì:

Trang 38

+ Nhận tài liệu từ các bộ phận, xây dựng bảng danh sách các sách, kiểm tra lại

số lượng, phân loại sách theo độ ưu tiên cho việc quét và phân loại các sách cần xừ

lý trước khi quét Tất cả kết quả được lun vào bảng quản lý sách (được xâỵ dựng bang mẫu định dạng Excel)

+ Xứ lý sách trước khi quét (Pre-scan): Làm sạch sách đối với sách bẩn; chỉnh íại mép sách nếu cong, quăn; mở những trang sách bị gấp; rọc những trang sách bị dính liền

+ Thực hiện quét sách bàng máy APT (Image Capture, Scan)+ Thực hiện xừ lý ảnh và nâng cao chất lượng hình ảnh (Image Processing)+ Thực hiện kiểm tra chẩt lượng (Quality Check) bằng cách review sản phẩm theo check list và chỉnh sửa lại sản phẩm nếu chưa đạt chất lượng (Image Correction) Đây là điểm khởi đầu của quá trình Kiểm tra chất lượng, và chủ yếu tập trung vào chất lượng hình ảnh

+ Thực hiện nhận dạng (OCR) và tạo file PDF + Thực hiện review và chỉnh sửa tài liệu sau OCR

- Những thao tác chỉnh khi sử dụng mảy APT BookScan 1200:

+ Điều chỉnh góc chụp và vị trí chụp thông qua giá nâng và kẹp sách + Điều chỉnh ống thổi

+ Điều chỉnh gương lật+ Sừ dụng màn hình Scan đocument settings để chọn thư mục sẽ liru trữ các file ảnh (Hình 2.4 )

Ú

H 2.4: Màn hình Scan document settỉngs

Trang 39

+ Thao tác trên màn hình Scan setting để điều chỉnh:

Độ rộng sách Tốc độ scan

Độ kẹp mạnh/yếu của kẹp sách

Độ hút mạnh/yếu của Cánh tay giở trang

Độ thổi mạnh/yếu của ố n g thổi Chế độ chụp là tự động hay lật giở bằng tay Chế độ chụp cả hai trang hoặc chỉ trang phải hoặc chi trang trái + Sử dụng màn hình điều khiển thông số camera (Hình 2.5) để điều chỉnh: Tốc độ đóng/mở cửa trập

Độ mở ống kính

Độ nhạy sáng Kích thước ảnh Chất lượng ảnh

H 2.5: Màn hình file management

Trang 40

H 2.6: Màn hình điều chỉnh các thông sẻ cho camera

- Xử íý cácýìỉe p d f vàfìle ảnh sau khi scan

Đây là khâu cuối cùng để tạo nên một file pdf hoàn chỉnh Những công việc phải thực hiện bao gồm:

+ Kiểm tra toàn bộ file quét để phát hiện những chỗ bị mất chữ+ Kiểm tra độ phân giải (phát hiện những trang bị mờ để tiến hành quét lại)+ Kiểm tra độ nghiêng (nếu trang bị nghiêng thì chỉnh lại hoặc quét lại)+ Thực hiện việc crop các trang quét để loại bỏ phần lề có màu den và căn lề cho trang quét

+ Tối ưu hoá file pdf bằng công cụ PDF Optimizer để tạo ra ĩile pdf có dung lượng nhỏ và chất lượng tốt

Đối với máy APT BookScan 1200, công việc xử lý file ảnh có các công cụ riêng là phần mềm “BookScan Editor” (BSE) Công cụ này có 2 hệ thống chức năng chính sau:

+ Xử lý hình ảnh cho template và chạy theo bó (run batch) Các chức năng ở đây chủ yếu để tạo ra template để sau đó áp dụng cho tất cả các trang tài liệu

+ Xử lý tinh từng hình ảnh sau khi đâ xử lý theo bó

- Lưu giữ các fiỉe dữ liệu đầu ra

Sau khi thực hiện đầy đủ các thao tác kỹ thuật để cho ra các file dạng pdf, các file này được lưu giữ ưên một server đặt tại bộ phận số hoá

Ngày đăng: 06/03/2017, 03:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà Xâ hội Chủ nghĩa Việt Nam. số 33/2005/QHl 1 ngày 14 tháng 6 năm 2005, Website: Cục Sờ hữu ưí tuệ, URL;http://www.noip.gov.vny Cập nhật 10/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.noip.gov.vny
2. Cao Minh Kiểm, Lê Xưân Định, Mộí số suy nghĩ về chuần dữ liệu (rong Ìỉêrì kết mạng, Website: Trung tâm Thông tin KH&amp;CNQG, URL: http://www.clst.ac.vn, Cập nhật 9/8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mộí số suy nghĩ về chuần dữ liệu (rong Ìỉêrì kết mạng
Tác giả: Cao Minh Kiểm, Lê Xưân Định
Nhà XB: Trung tâm Thông tin KH&amp;CNQG
Năm: 2009
3. Cao Minh Kiểm, Nguyễn Đức Trị, Vũ Anh Tuấn (2000), Đánh giá hiện trạng tổ chức và khổ mẫu CSDL, phương pháp khai thác ngân hàng dữ liệu KHCN quốc gia tại Trung íâm TTTLKHCNQG, Trung tâm TTTLKHCNQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng tổ chức và khổ mẫu CSDL, phương pháp khai thác ngân hàng dữ liệu KHCN quốc gia tại Trung íâm TTTLKHCNQG
Tác giả: Cao Minh Kiểm, Nguyễn Đức Trị, Vũ Anh Tuấn
Nhà XB: Trung tâm TTTLKHCNQG
Năm: 2000
4. Đoàn Phan Tân (2006), Thông tin học'. Giáo trình dành cho sinh viên ngành Thông tin - Thư viện và Quản trị thông tin, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin học
Tác giả: Đoàn Phan Tân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
5. Hoàng Đức Liên, Nguyễn Hữu Ty (2008), Giải pháp xây dựng các bộ sim tập tài ỉiệu số, Website: Thuvien.net, URL: http://www.thuvien.net, Cập nhật 20/6/2009 6. Khai trưcmg thư viện số tại UNESCO, Báo Hà Nội mới ngày 20/4/2009, Website;Báo Hà Nội mới, URL: http:/Avww.hanoìmoi.com.vn/vn, Cập nhật 06/9/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp xây dựng các bộ sim tập tài ỉiệu số
Tác giả: Hoàng Đức Liên, Nguyễn Hữu Ty
Nhà XB: Thuvien.net
Năm: 2008
7. Luật Sở hữu trí tuệ (2005), Website: Cục Sở hữu trí tuệ, URL: http://www.noip.gov.vn, Cập nhật 25/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Sở hữu trí tuệ
Nhà XB: Cục Sở hữu trí tuệ
Năm: 2005
8. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sờ hữu trí tuệ, Website: Cục Sở hữu ữí tuệ, URL; http://www.noip.gov.vn, Cập nhật 12/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sờ hữu trí tuệ
Nhà XB: Cục Sở hữu ữí tuệ
Năm: 2009
9. Nghị định 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn ứii hành một sổ điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu ưí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan, Website: Bộ Thông tin và Truyền thông, URL: http://mic.gov.vn, Cập nhật 21/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 100/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn ứii hành một sổ điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu ưí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan
Nhà XB: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2006
10. Nghị quyết số 49/CP về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90, Website: Bộ Giáo dục và đào tạo, URL:http://vanban.moet.gov.vn, Cập nhật 15/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 49/CP về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90
Nhà XB: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
11. Ngô Thaiih Nhàn (2007), vấn đề số hoá kho tư liệu hán - nôm theo chuần Dublincore tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội, Website: Đại học Temple, URL:http://www.temple.edu, Cập nhật 9/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vấn đề số hoá kho tư liệu hán - nôm theo chuần Dublincore tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội
Tác giả: Ngô Thaiih Nhàn
Nhà XB: Đại học Temple
Năm: 2007
12. Nguyễn Hữu Hùng (2003), Phát ừiển đào tạo cán bộ ửiông tin thư viện ở Việt Nam, Thông tin và íư ỉiệu, Tr. 8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát ừiển đào tạo cán bộ ửiông tin thư viện ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Nhà XB: Thông tin và íư ỉiệu
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Đào (2007), Xây dựng mục lục liên hợp ữực tuyến cho hệ thống thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam, Hội thảo khoa học "Tiếp cận xây dựng thư viện sổ ở Việt Nam: Hiện trạng và vẩn đề'\ Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Tr. 52-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mục lục liên hợp ữực tuyến cho hệ thống thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Đào
Nhà XB: Hội thảo khoa học "Tiếp cận xây dựng thư viện sổ ở Việt Nam: Hiện trạng và vẩn đề"
Năm: 2007
15. Nguyễn Hoàng Sơn (2007), Nghiên cứu thư viện số trên thế giới và định hướng nghiên cứu tliư viện số ờ Việt Nam ''"Tiếp cạn xây dựng thư viện số ở Việt Nam:Hiện trạng và vấn đ ề '\ Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Tr. 10-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cạn xây dựng thư viện số ở Việt Nam:Hiện trạng và vấn đề
Tác giả: Nguyễn Hoàng Sơn
Nhà XB: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Năm: 2007
16. Nguyễn Thị Hạnh (2007), Đàm bào chất lượng dữ liệu trong xây dựng ứiư viện điện tử, Hội thảo khoa học "Tiểp cận xây dựng thư viện sổ ở Việt Nam: Hiện trạng và vấn để", Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Tr. 59-64 17. Nguyễn Thị Xuân Bình (2006), Áp dụng MARC21 0 một số ca quan ứiông tin, thưviện tại Hà Nội, Thông tin và tư liệu, số 2, tr. 16-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểp cận xây dựng thư viện sổ ở Việt Nam: Hiện trạng và vấn để
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh (2007), Đàm bào chất lượng dữ liệu trong xây dựng ứiư viện điện tử, Hội thảo khoa học "Tiểp cận xây dựng thư viện sổ ở Việt Nam: Hiện trạng và vấn để", Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Tr. 59-64 17. Nguyễn Thị Xuân Bình
Năm: 2006
18. Nguyễn Tiến Đức (2008), Tình hỉnh an ninh thông tin ờ Việt Nam và sự tiếp cận ISO/IEC 27001 - Hệ ửiống quản lý an ninh ưiông tin (ISMS), Thông tin và Tư liệu, Số 4, Tr. 22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hỉnh an ninh thông tin ờ Việt Nam và sự tiếp cận ISO/IEC 27001 - Hệ ửiống quản lý an ninh ưiông tin (ISMS)
Tác giả: Nguyễn Tiến Đức
Nhà XB: Thông tin và Tư liệu
Năm: 2008
19. Phạm Văn Rinh, Nguyễn Viết Nghĩa (2007), Phát triền vốn tài ỉiệu trong thư viện vỏ cơ quan thông tin : Giáo trình dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng Ngành Thư viện - thông tin, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triền vốn tài ỉiệu trong thư viện vỏ cơ quan thông tin : Giáo trình dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng Ngành Thư viện - thông tin
Tác giả: Phạm Văn Rinh, Nguyễn Viết Nghĩa
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2007
20. Số hoá và vấn đề bản quyền, Website: Thuvien.net, URL: http://www.thuvien.net, Cập nhật 18/6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.thuvien.net
21. Tạ Bá Hưng (2000), Phát ư-iển nội dung số ở Việt Nam: những nguyên tắc chi đạo, ĩhõng tin và Tư liệu, số Tr, 2'6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát ư-iển nội dung số ở Việt Nam: những nguyên tắc chi đạo
Tác giả: Tạ Bá Hưng
Nhà XB: ĩhõng tin và Tư liệu
Năm: 2000
22. Tạ Bá Hưng í^003), Bước đầu tăng cirờng cung cấp thông tin KHCNphục vụ phát triển kinh íể-xã hội vùng sâu, vùng xa, Trung tâm Thông tin KH&amp;CNQG, Hà Nội 23. Tạ Bá Hưng (2006), Trung tâm Thông tin KHCN Quốc gia: định hướng phát triểngiai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đén năm 2015, Thông tin và Tư liệu, số 1, ử. 89- 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm Thông tin KHCN Quốc gia: định hướng phát triểngiai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đén năm 2015
Tác giả: Tạ Bá Hưng
Nhà XB: Thông tin và Tư liệu
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H.  3.6: Sơ đồ liên kết tài nguyên thông tin trong Metalib - Luận văn Thạc sĩ Thông tin - Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3.6 Sơ đồ liên kết tài nguyên thông tin trong Metalib (Trang 101)
H.  3.8; Sơ đồ liên kết theo phương pháp truyền thống - Luận văn Thạc sĩ Thông tin - Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3.8 ; Sơ đồ liên kết theo phương pháp truyền thống (Trang 104)
H.  3. Ị 0: Sơ đồ thể hiện  quả trình thực hiện ỉỉên kểt truyền thống - Luận văn Thạc sĩ Thông tin - Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3. Ị 0: Sơ đồ thể hiện quả trình thực hiện ỉỉên kểt truyền thống (Trang 105)
H.  3.12: Sơ đồ thể hiện dòng liên kết SFX - Luận văn Thạc sĩ Thông tin - Thư viện Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3.12 Sơ đồ thể hiện dòng liên kết SFX (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w