3.3.4 Sử dụng các mẫu điện liên quan đến hoàn trả giữa các ngân hàng 3.3.4.1 Thực hiện thanh toán thông thường đối với thư tín đụng không cho phép đòi tiền điện.. Vì vậy, để đạt được m
Trang 1NHUNG VAN DE CO BAN VE CAC RUI RO TTQT CUA NGAN
HANG THUONG MAI
1.1 Rủi ro trong hoạt động TTỌT
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro TTQT
1.1.2 Phân loại rủi ro trong TTỌT
1.1.2.1 Rủi ro kỹ thuật ( rủi ro tác nghiệp)
1.1.2.2 Rủi ro tín dụng
1.1.2.3 Rủi ro ngoại hối
1.1.2.4 Rủi ro ngân hàng đại lý
1.1.2.5 Rủi ro pháp lý
1.1.2.6 Rủi ro chính trị
1.1.2.7 Rui ro dao đức
1.2 Một số biện pháp phòng ngừa rủi ro TTQT
1.2.1 Hậu quả khi phat sinh rii ro TTQT
1.2.2 Cac bién pháp phòng ngừa rủi ro TIỌT
1.2.2.1 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro kỹ thuật
1.2.2.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
1.2.2.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hỗi
1.2.2.4 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro quan hệ đại lý
1.2.2.5 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý
1.2.2.6 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro chính trị
Trang 21.2.2.7 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đạo đức
CHƯƠNG 2:
THUC TRANG HOAT DONG TTQT TAI BIDV
2.1 Tổng quan về BIDV
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của BIDV
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của BIDV
2.2 Tổ chức hoạt động TTỌT tại BIDV
2.2.1 Mô hình tổ chức
2.2.2 Các hoạt động TTQT chủ yếu
2.2.2.1 Hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
2.2.2.2 Hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu
2.2.2.3 Hoạt động thanh toán theo phương thức chuyên tiền
2.2.2.4 Hoạt động thanh toán séc du lịch, phát hành hối phiếu ngân
hàng 2.3 Kết qủa hoạt động TTỌT tại BIDV trong thời gian qua
2.3.1 Hoạt động TTQT tăng trưởng cả về quy mô và chất lượng
2.3.2 Các nghiệp vụ TTỌT ngày cảng được mở rộng
2.3.3 Trình độ công nghệ ngân hàng và trình độ cán bộ được nâng cao
2.3.4 Quy trình nghiệp vụ được cải tiễn liên tục
2.3.5 Quan hệ đại lý ngày càng được mở rộng
2.3.6 Ủy tín của BIDV ngày càng được nâng cao
SU DUNG DIEN SWIFT DE HAN CHE RUI RO TRONG CAC
PHƯƠNG THUC TTQT TAI BIDV
3.1 Phương thức chuyến tiền
Trang 33.3.2 Sử dụng các mẫu điện liên quan đến phát hành và thông báo L/C
3.3.2.1 Đối với ngân hàng phát hành L/C
3.3.2.2 Đối với ngân hàng thông báo L/C
3.3.3 Sử dụng các mẫu điện liên quan đến chứng từ xuất trình có bất
đồng
3.3.4 Sử dụng các mẫu điện liên quan đến hoàn trả giữa các ngân hàng
3.3.4.1 Thực hiện thanh toán thông thường đối với thư tín đụng
không cho phép đòi tiền điện
3.3.4.2 Thực hiện thanh toán trường hợp thư tín dụng cho phép đòi
tiền điện và tự động ghi nợ tài khoản nostro
3.4 Cac dién SWIFT dung trong tra soát
3.4.1 Phương thức chuyên tiên
3.4.2 Phương thức nhờ thu
3.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ
CHƯƠNG 4:
NHẬẠN XÉT VÀ KIÊN NGHỊ
4.1 Định hướng phát triển hoạt động TTỌQT tại BIDV đến 2010
4.2 Nhận xét về hệ thống thanh toán SWIET
4.2.1 Những điểm mạnh
4.2.2 Những tôn tại
4.3 Đề xuất và Kiến nghị
4.3.1 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4.3.1.1 Nhóm đề xuất về mô hình tổ chức, xây dựng quy chế, quy
Trang 4trình TTQT trong hệ thống
4.3.1.2 Nhóm đề xuất về quản lý và đào tạo
4.3.1.3 Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro cho các nghiệp vụ có
liên quan đến nghiệp vụ TTQT như tài trợ xuất nhập khẩu,
kinh doanh tiền tệ
4.3.2 Một số kiến nghị với Nhà nước, NHNN và các đơn vị liên quan
4.3.2.1 Kiến nghị với Nhà nước
4.3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
4.3.2.3 Các đơn vị liên quan
KET LUAN
TAI LIEU THAM KHAO
PHU LUC
Phụ lục 1: Các yêu cầu đối với điện thanh toán được xử lý tự động
1.1 Các yêu cầu để điện MT103 được xử lý tự động
1.2 Các yêu cầu đề điện MT202 được xử lý tự động
Phụ lục 2: Danh sách các tài khoản nostro của BIDV
Phụ lục 3: Giới thiệu SWIFT và các hệ thống thanh toán chính
3.1 Giới thiệu SWIFT, đặc điểm của điện SWIFT
3.1.1 Giới thiệu SWIFT
3.1.2 Đặc điểm của điện SWIFT
3.2 Hệ thống thanh toán đồng USD
3.2.1 Hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hang - CHIPS (Clearing
House Inter Bank Payments System)
vi Vil Vil
VI Vil 1X 1X
XI
Trang 53.3 Hệ thống thanh toán đồng EUR XI
3.3.1 Hệ thống thanh toán tức thời xuyên suốt Châu Âu theo thời gian xi
thực- TARGET (Trans European Automated Real Time Gross
Settlement Express Transfer)
3.3.2 Hé thong thanh toan bi trix EBA (The ECU Banker Association) Xill 3.3.3 Gidi thiéu vé IBAN (International Bank Account Number) xII 3.4 Hệ thống thanh toán bù trừ của các quốc gia (National Clearing xII System)
Phụ lục 4: Danh muc dién SWIFT sw dung trong phương thức nhờ thu XV Phụ lục 5: Danh muc dién SWIFT sw dung trong phương thức tín dụng Xvi
chung tir
Trang 6PHAN MO DAU
1 YNGHIA CUA DE TAI
Kinh tế quốc tế mở rộng, dẫn đến sự phát triển của thanh toán quốc tế như một tất yêu khách quan để đáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế Đứng trước yêu cầu đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tham gia hoạt động thanh toán quốc tế
từ năm 1993 Trải qua hơn 10 năm hoạt động, tuy còn non trẻ, nhưng hoạt động TTQT tại BIDV đã đạt được rất nhiều thành quả, góp phần đa dạng hoá dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, mở rộng các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng trong nước Tuy nhiên, đo còn mới mẻ, nên hoạt động TTỌT tại BIDV vẫn còn gặp không ít khó khăn, đặc biệt là vẫn đề rủi ro trong TTỌT, một vẫn đề gây hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng không chỉ về tài sản vật chất mà cả uy tín trên trường quốc tế Vì vậy, để đạt được mục tiêu của Ngân hàng là “phát triển bền vững”, một trong những nhiệm vụ quan trọng đặt ra trong hoạt động thanh toán quốc tế là phải ứng dụng các mẫu điện SWIFT một cách chính xác, linh hoạt và hiệu quả trong từng phương thức thanh toán quốc tế để hạn chế tối đa các rủi ro TTQT có thể phát
sinh Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài “Sử dụng điện SWIFT để hạn chế rủi
ro trong các phương thức thanh toán quốc tế tại BIDV” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế
2 _ MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI
- - Nghiên cứu và ứng dụng các điện SWIFT trong các phương thức thanh toán
quốc tế: phương thức chuyên tiền, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ
- _ Phối hợp các điện SWIFT trong từng phương thức thanh toán quốc tế phù hợp với thực tế phát sinh, bảo đảm các giao dịch được thực hiện an toàn, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả
- Dé xuat cdc nhóm giải pháp đôi với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
và các kiến nghị với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị liên quan
để hạn chế các rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế.
Trang 73 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-_ Đối tượng: các mẫu điện SWIFT được sử dụng và các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro TTIỢỌT thông qua việc sử dụng điện SWIFT tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- _ Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động TTQT của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích, điễn giải,
quy nạp, so sánh trên cơ sở số liệu thống kê của Ngân hang Đầu tư và Phát triển Việt
Nam đề nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp sưu tầm tại bàn thông qua tài liệu tại BIDV, internet, thư viện
Luận văn sử dụng phương pháp lấy mẫu thanh toán điện SWTFT tại BIDV Luận văn sử dụng phương pháp phân tích SWOT
5 KẾTCẤUCỦA ĐÈ TÀI
Đề tài có 80 trang, 3 bảng, 15 sơ đồ, 6 phụ lục kết cầu trong 4 chương:
Chương 1: Những vẫn đề cơ bản về các rủi ro TTQT của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động TTỌT tại BIDV
Chương 3: Sử dụng điện SWIFT để hạn chế rủi ro trong các phương thức TTQT tai BIDV
Chuơng 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 8CHUONG 1:
NHUNG VAN DE CO BAN VE CAC RUI RO TTQT CUA
NGAN HANG THUONG MAI
1.1 RUI RO TRONG HOAT DONG TTQT
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro TTỌT
Có thể nói rủi ro là một vẫn đề tồn tại ở khắp mọi lĩnh vực của cuộc sống Rủi
ro hiện điện hầu hết trong mọi hoạt động của con người Khi có rủi ro, người ta không thể đự đoán chính xác kết quả, và sự hiện điện của mọi rủi ro gây nên sự bất
định Nguy cơ rủi ro sẽ phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng
được hay mất không thê đoán trước
Một khái niệm về rủi ro khá phố biến hiện nay là: rủi ro là những biến động tiềm ấn ở những kết quả
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chỉ trả về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dung va dich vu phi mau địch giữa các tô chức kinh
tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay
bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng
Rui ro TTQT là những rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động TTỌT, nó do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa các bên tham gia
TTQT (nha xuất khâu, nhà nhập khẩu, ngân hàng, các tô chức, cá nhân và các tác
nhân trung gian) hoặc những nguyên nhân khách quan khác gây nên
1.1.2 Phần loại những rủi ro đặc thù trong TTỌT
Trong hoạt động kinh doanh, một NH hiện đại thường phải đối mặt với nhiều loại rủi ro Trong đó có ít nhất là 7 loại rủi ro cơ bản trong hoạt động TTQT: rủi ro kỹ
thuật, rủi ro ngoại hối, rủi ro tín dụng, ngân hàng đại lý, rủi ro pháp lý, rủi ro chính trị, rủi ro đạo đức
1.1.2.1 Rủi ro kỹ thuật (rủi ro tác nghiệp)
Trang 9Đây là những rủi ro xảy ra trong quá trình tác nghiệp, mang tính chủ quan, phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng xử lý nghiệp vụ của cán bộ TTQT và sự phối hợp giữa các phòng ban và bộ phận trong ngân hàng Những rủi ro kỹ thuật xảy ra tại các ngân hàng phần lớn là do trình độ của cán bộ tác nghiệp Hậu quả của rủi ro tác nghiệp rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến uy tín và tài sản của ngân hàng Tuy nhiên các rủi ro này hoàn toàn có khả năng phòng tránh
1.1.2.2 Rui ro tin dung
Rủi ro tín dụng là những rủi ro phát sinh do việc cấp tín dụng cho các bên liên quan nhưng không có khả năng đòi hoàn trả Rủi ro tín dụng liên quan trực tiếp đến
tinh hình tài chính, khả năng thanh toán của các bên Trong phạm v1 của bản luận văn này chỉ xem xét đến các khoản tín dụng được cấp thông qua nghiệp vụ TTQT Trong các phương thức TTỌQT thực hiện qua ngân hàng, có phương thức bảo lãnh và tín dụng chứng từ liên quan trực tiếp đến các rủi ro tín đụng nói trên
1.1.2.3 Rúi ro ngoại hỗi
Có hai nguyên nhân chính gây nên rủi ro hối đoái: Thứ nhất, các NH giao dịch các dòng tiền nước ngoài nhằm phục vụ cho khách hàng và cho chính bản thân mình;
thứ hai, các NH đầu tư vào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ Cả hai nguyên
nhân này tạo ra một xu hướng trạng thái hối đoái mở trong mua bán ngoại hối và trong cơ cấu tài sản bằng ngoại tệ Rủi ro ngoại hối liên quan đến trạng thái hối đoái
mở và tỷ giá hối đoái của một đồng tiền nhất định Nếu như trạng thái hối đoái mở là
đương (trường) đối với một loại ngoại tệ, mà loại ngoại tệ đó bị giảm giá thì ngân hàng
sẽ gặp rủi ro Ngược lại, nếu trạng thái hỗi đoái mở là âm (đoản) và loại ngoại tệ đó lên giá thì ngân hàng cũng gặp rủi ro về tỷ giá Tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào nhiều nhân tố
khác nhau mà các nhân tố này thường xuyên thay đổi kéo theo sự biến động không ngừng của tỷ giá hối đoái Cho đù chỉ với một sự thay đổi nhỏ trong tỷ giá hối đoái nhưng khối lượng ngoại hối lớn thì cũng sẽ dẫn đến rủi ro rất lớn, thậm chí có thẻ dẫn
đến tình trạng phá sản Vì vậy các ngân hàng phải luôn tìm cách cân bằng trạng thái hỗi
đoái thực để hạn chế bớt những thiệt hại của rủi ro này
Ching ta sé thay rang, nếu tỷ giá biến động càng mạnh thì rủi ro ngoại hồi sẽ càng lớn
Trang 10-10-
1.1.2.4 Rúi ro ngân hàng đại lý
Khi triển khai hoạt động TTỌQT, các ngân hàng đều coi nhiệm vụ phát triển quan hệ đại lý ra nước ngoài là một nhiệm vụ trọng tâm, mang tính quyết định cho việc mở cửa hoạt động của ngân hàng Việc thiết lập và phát triển rộng rãi hệ thống ngân hàng đại lý tạo lòng tin lẫn nhau, giúp cho các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ TTỌT được thuận tiện, nhanh chóng, giảm chi phí trung gian Rủi ro ngân hàng đại lý
xuất hiện khi:
- Ngân hàng giữ tài khoản nostro của một ngân hàng bị phá sản, đóng cửa sẽ là một rủi ro vô cùng nghiêm trọng đối với hoạt động của ngân hàng, thậm chí có thê dẫn đến phá sản theo Do vậy, để phân tán rủi ro, các ngân hàng không nên duy trì một tài khoản Nostro duy nhất đối với mỗi loại ngoại tệ giao dịch chính
- Một ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng thông lệ quốc
tế, hoặc bị phá sản thì có thể làm ảnh hưởng đến các ngân hàng đại lý của mình Ví
dụ nếu ngân hàng phát hành L/C bị phá sản thì ngân hàng xác nhận gặp rủi ro phải thanh toán thay khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy định của
L/C Dé có thê hạn chế được các rủi ro trong quan hệ đại lý, các ngân hàng cần phải
lựa chọn những ngân hàng có uy tín, có năng lực tài chính lành mạnh để thiết lập các quan hệ đại lý
Các tập quán quốc tế này mới chỉ điều chỉnh một số phương thức TTQT nhất định như phương thức nhờ thu, tín dụng chứng từ, bảo lãnh còn một số phương thức TTQT khác hoàn toàn không có tập quán quốc tế điều chỉnh, ví đụ như chuyển tiền (Remittance), ghi s6 (Open Account), hay uy thac mua (Authorise to Purchase)
Trang 11-11-
Đối với những phương thức thanh toán này, người ta phải áp dụng luật của nước phát
hành Luật pháp các nước khác nhau để gây tranh cãi trong giao dịch, dẫn đến rủi ro Những tập quán quốc tế chỉ là những quy phạm pháp lý tuỳ ý, không bắt buộc
Do vậy mỗi nước vận dụng các tập quán quốc tế không giống nhau Ví dụ, UCP 500
đo phòng thương mại quốc tế phát hành điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ
Tuy nhiên, nếu một L/C muốn áp dụng UCP 500 thì phải dẫn chiếu đến UCP trong nội dung của L/C Mặt khác, các ngân hàng có thê lựa chọn áp dụng một số điều của
UCP cũng như từ chối áp dụng một số điều khác bằng việc miễn trừ trong nội dung
của L/C phát hành Như vậy, mức độ vận dụng UCP vào thực tiễn của từng nước, từng ngân hàng rất khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ thống pháp luật nước đó Luật quốc
gia thông thường tôn trọng và ít khi có đối đầu với luật hoặc tập quán quốc tế, nhưng
không phải là không có mâu thuẫn Nếu có sự khác biệt giữa luật quốc gia và luật quốc tế thì luật quốc gia sẽ được ưu tiên áp dụng Quan điểm của phòng thương mại quốc tế là các tập quán thương mại quốc tế không thẻ thay thế luật quốc gia, những tranh chấp nếu có tốt nhất là để cho tòa án xem xét giải quyết Trên thực tế chưa có một tòa án quốc tế đủ mạnh đề áp đặt các chế tài đối với các bên liên quan Nếu có tranh chấp xảy ra, các bên có thể đưa ra Phòng thương mại quốc tế phân xử Tuy nhiên kết luận của Phòng thương mại quốc tế chỉ có tính chất tương đối bởi vì cơ quan này thiếu sức mạnh trong việc yêu cầu các bên thi hành quyết định Để giải
quyết vẫn đề đó, các bên có thê thoả thuận đưa ra xét xử tại một toà án quốc gia
Trong trường hợp đó, ít nhất có một bên không am hiểu về luật của nước ngoài nên
rất dễ bị thua kiện và gánh chịu rủi ro
1.1.2.6 Rúi ro chính trị
Trong trường hợp ngân hàng đầu tư bằng bản tệ cho các công ty nước ngoài có trụ sở ở nước ngoài cũng có thể chịu rủi ro nước ngoài đó là rủi ro quốc gia Rủi ro
quốc gia còn nghiêm trọng hơn cả trường hợp rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải
khi đầu tư cho các công ty nội địa Ví dụ: khi một công ty nội địa không có khả năng
hoặc không sẵn lòng hoàn trả vốn vay ngân hàng, ngân hàng là người chủ nợ có quyền tham gia vào qúa trình phân chia tài sản của công ty khi nó phá sản, như vậy chí ít ngân hàng cũng thu hồi lại một phần hay toàn bộ vốn cho vay Trong trường hợp ngân hàng đầu tư cho các công ty nước ngoài thì ngay trong cả trường hợp các
Trang 12-12-
công ty có khả năng và sẵn lòng hoàn trả vốn vay, nhưng cũng có thê không thực hiện
được bởi vì chính phủ nước này cắm hoặc hạn chế việc thanh toán cho nước ngoài do
dự trữ ngoại hối hạn hẹp hay vì lý do chính trị Ngân hàng lúc này là chủ nợ nhưng
có rất it hoặc không có cơ hội khiếu nại lên toà án địa phương hay toà án quốc tế Tham gia vào nhiều lĩnh vực, ngành nghề, có quan hệ với nhiều đối tượng kinh tế của nhiều quốc gia, TTQT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Một sự biến động về cơ chế quản lý kinh tế-chính trị sẽ ảnh
hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết như đã thoả thuận của các
bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, và từ đó ảnh hưởng đến quá trình thanh toán Rủi ro chính trị xảy ra khi môi trường pháp lý, môi trường kinh tế-chính trị của một nước chưa ổn định, thường xuyên thay đổi Khi một quốc gia thay đổi các chính
sách về dự trữ ngoại hối, thuế xuất nhập khẩu, ty giá, lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động TTQT của các bên liên quan Trong thực tế, những thay đổi này thường khiến các ngân hàng, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu không thê thực hiện cam kết của mình, làm cho quá trình thanh toán bị ngưng trệ, thậm chí huỷ bỏ gây thiệt hại cho các
bên liên quan Tỷ giá hoặc lãi suất của một loại tiền tệ thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến các ngân hàng và khách hàng có phát sinh giao dịch bằng loại ngoại tệ đó, có thé làm suy giảm khả năng thanh toán của ngân hàng hoặc khách hàng Chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của một nước có thê làm cho nhiều lô hàng không được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu, gây thiệt hại cho các bên liên quan Ví dụ: hai doanh nghiệp
ký kết hợp đồng mua bán một loại hàng hoá, với hình thức thanh toán là tín dụng
chứng từ Hàng đã được giao và chứng từ đã được lập đây đủ phù hợp với quy định của
L/C và được gửi tới xuất trình tại ngân hàng phát hành Tuy nhiên do chính sách điều hành xuất nhập khẩu của nước nhập khẩu thay đôi, mặt hàng đó không được phép nhập
khẩu vào trong nước nếu không có giấy phép của một cơ quan có thâm quyền Lô hàng
bị ách lại tại cửa khẩu để chờ giẫy phép trong khi bộ chứng từ phù hợp phải được thanh toán theo đúng cam kết của L/C Rủi ro trước tiên thuộc về nhà nhập khẩu, tuy nhiên
ngân hàng phát hành cũng bị ảnh hưởng, đặc biệt là trong trường hợp ngân hàng phát
hành tài trợ cho nhà nhập khâu dưới hình thức phát hành L/C ký quỹ dưới 100%.
Trang 13-13-
Rủi ro chính trị còn liên quan đến những lệnh cấm vận của các nước đặc biệt
là lệnh cắm vận của Mỹ đối với một số nước và tổ chức Nếu thực hiện TTQT cho những nước nằm trong danh sách cấm vận của Mỹ bằng đồng USD qua các ngân hàng tại Mỹ, khoản tiền thanh toán đó lập tức bị phong toả Ngân hàng thực hiện thanh toán bị mất tiền trong khi người thụ hưởng vẫn chưa nhận được khoản tiền mà
họ được hưởng Đã có rất nhiều khoản tiền của nhiều ngân hàng trên thế giới bị phong tỏa tại Mỹ do vi phạm các quy định cấm vận của nước này
1.1.2.7 Rúi ro dạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia cô tình không thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng đến quyên lợi của các bên liên quan Đây là vẫn đề quan trọng trong thương mại quốc tế, bởi vì các bên đối tác thường ở cách xa nhau, thậm chí không hề gặp nhau trong quá trình mua bán, do vậy có thê không nắm
rõ những thông tin về uy tín, đạo đức kinh doanh, năng lực tài chính của đối tác Hơn
nữa, do các bên đối tác ở cách xa nhau nên điều kiện tiếp cận thường xuyên để theo dõi, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ gặp nhiều khó khăn Trong điều kiện như vậy,
các rủi ro đạo đức rất đễ xảy ra gây hậu quả nghiêm trọng đối với cả khách hàng lẫn
các ngân hàng Nhìn chung, nguyên nhân sâu xa của rủi ro đạo đức là thông tin không đây đủ và thiếu chính xác Giữa các đối tác tham gia giao dịch thường cách nhau một khoảng cách địa lý rất xa nên không nam duoc day đủ những thông tin cần thiết về năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh cũng như về uy tín và đạo đức
kinh doanh của đối tác Vì vậy mà đã đưa ra những quyết định sai lầm gây nên rủi ro
trong thanh toán
1.2 MOT SO BIEN PHAP PHONG NGUA RUI RO TTQT
1.2.1 Hau qua khi phat sinh rui ro TTQT
Rui ro TTQT khi phát sinh sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và tài
chính của các bên liên quan Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, uy tín của ngân hàng là vấn đề vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung, hoạt động TTQT nói riêng Nếu uy tín của ngân hàng giảm sút, các khách hàng trong và ngoài nước sẽ không thực hiện cac giao dịch tại ngân hàng: các ngân hàng nước ngoài không lựa chọn ngân hàng đó làm đối tác trong các giao dịch TTQT như thông báo, xác nhận, chiết khẫu L/C, ngân hàng