1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế

188 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục tiêu cụ thể Nghiên cứu đề tài luận án nhằm giải quyết 3 mục tiêu cơ bản sau: 1 Hệ thống hoá và góp phần làm rõ cơ sở khoa học về đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuô

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUY ỄN LÊ HIỆP

HI ỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ

Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

HU Ế - NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUY ỄN LÍ HIỆP

HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ

Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, Luận án này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của giáo viên Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án

là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ thực hiện Luận án này đã được cảm ơn

và những thông tin trích dẫn trong Luận án đều chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng

Hu ế, tháng 3 năm 2016

Tác gi ả luận án

Trang 4

Tôi xin trân tr ọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô và cán bộ Phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Kinh tế và Phát triển Trường Đại học Kinh tế -

Hu ế đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận án

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ Chi cục Thú y, Chăn nuôi, Trung tâm Khuy ến nông - Lâm - Ngư nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng Kinh

t ế và Phòng Thống kê thị xã Hương Thủy, huyện Quảng Điền và Nam Đông đã giúp

đỡ tôi có những thông tin, tư liệu quý để thực hiện Luận án

Cu ối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng hộ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm Luận án

M ặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế và thi ếu sót nhất định khi thực hiện Luận án Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến

c ủa quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc

M ột lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Hu ế, tháng 3 năm 2016

Nguy ễn Lê Hiệp

Trang 5

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

IRS Hiệu suất tăng theo quy mô Increasing returns to scale

PE Hiệu quả kỹ thuật thuần Pure technical efficiency

TLHH Tỷ lệ hao hụt

TSCĐ Tài sản cố định

TT Huế Thừa Thiên Huế

VRS Hiệu suất biến đổi theo quy mô Variable returns to scale

Trang 6

M ỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục từ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục các biểu bảng vii

Danh mục hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ ix

PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án 4

PH ẦN II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1 Tình hình chăn nuôi gà thịt trên thế giới và ở Việt Nam 6

1.1 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ thịt gà trên thế giới 6

1.2 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ thịt gà ở Việt Nam 8

2 Tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên thế giới và ở Việt Nam 12

2.1 Tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên thế giới 12 2.2 Khái quát về nghiên cứu hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt ở Việt Nam 16

PH ẦN III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 21

1.1 Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế 21

1.1.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế 21

1.1.2 Phân loại và các mối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế 24

1.1.3 Nội dung, bản chất của HQKT và sự vận dụng trong nông nghiệp 29

1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế 31

1.2 Đặc điểm, phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà thịt 32

1.2.1 Các vấn đề lý luận cơ bản về chăn nuôi gà thịt 32

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt 38

Trang 7

1.2.3 Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt 43

1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt 45

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế 50

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 50

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 51

2.2 Cách tiếp cận và khung phân tích 58

2.2.1 Cách tiếp cận 58

2.2.2 Khung phân tích 58

2.3 Phương pháp nghiên cứu 60

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 60

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 64

2.3.3 Phương pháp phân tích 65

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT Ở T ỈNH THỪA THIÊN HUẾ 73

3.1 Khái quát về chăn nuôi gà thịt ở tỉnh Thừa Thiên Huế 73

3.1.1 Biến động số lượng đàn 73

3.1.2 Biến động sản lượng thịt 74

3.1.3 Sự phân bố đàn gà thịt 75

3.1.4 Mục đích và quy mô, hình thức chăn nuôi 76

3.1.5 Giống gà nuôi 78

3.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt 79

3.2.1 Chăn nuôi gà thịt đối với phát triển ngành nông nghiệp và kinh tế hộ chăn nuôi 79

3.2.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt của các cơ sở được khảo sát 81

3.2.3 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trong điều kiện rủi ro 98

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt 102

3.4 Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi gà thịt 106

3.4.1 Hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi gà thịt 106

3.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi gà thịt 109

Trang 8

3.5 Thị trường đầu vào, đầu ra của hoạt động chăn nuôi gà thịt ở tỉnh TT Huế 111

3.5.1 Thị trường các yếu tố đầu vào 111

3.5.2 Thị trường đầu ra 112

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ TH ỊT Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 123

4.1 Những căn cứ để xây dựng các giải pháp 123

4.1.1 Xu hướng tiêu dùng và sự thiếu hụt thịt gà trong nước 123

4.1.2 Phân tích ma trận SWOT về hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt ở tỉnh Thừa Thiên Huế 125

4.1.3 Chiến lược phát triển chăn nuôi của tỉnh TT Huế 127

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt ở tỉnh Thừa Thiên Huế 130

4.2.1 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 130

4.2.2 Nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ 133

4.2.3 Nhóm giải pháp về chính sách 135

4.2.4 Nhóm giải pháp về tổ chức lại sản xuất 137

4.2.5 Nhóm giải pháp về tổ chức chăn nuôi ở các cơ sở 138

PH ẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140

1 Kết luận 140

2 Kiến nghị 142

DANH M ỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ 144

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 145

PH Ụ LỤC

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh TT Huế thời kỳ 2009 -2013 55

Bảng 2.2 Giá trị và cơ cấu GDP các ngành của tỉnh TT Huế 55

Bảng 2.3: GO và cơ cấu GO các ngành của tỉnh TT Huế 56

Bảng 2.4: GO và cơ cấu GO của ngành Nông nghiệp tỉnh TT Huế 57

Bảng 2.5: GO và cơ cấu GO của ngành Chăn nuôi tỉnh TT Huế 57

Bảng 2.6: Số lượng và cơ cấu mẫu khảo sát 63

Bảng 2.7: Số hội thảo nhóm và lượt người tham gia 64

Bảng 2.8: Diễn giãi các biến độc lập trong mô hình 68

Bảng 3.1 GO và cơ cấu GO của ngành CNGT trong ngành nông nghiệp 80

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu phản ảnh vai trò của ngành CNGT đối với phát triển kinh tế nông hộ 81

Bảng 3.3 Tình hình về nguồn lực của các cơ sở CNGT được khảo sát 82

Bảng 3.4: Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật về hoạt động CNGT 83

Bảng 3.5: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo hình thức nuôi trong vụ Hè 85

Bảng 3.6: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo vùng sinh thái trong vụ Hè 87

Bảng 3.7: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo giống nuôi trong vụ Hè 89

Bảng 3.8: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo quy mô nuôi trong vụ Hè 91

Bảng 3.9: Kết quả và HQKT theo hình thức nuôi vụ Hè 93

Bảng 3.10: Kết quả và HQKT theo vùng sinh thái trong vụ Hè 95

Bảng 3.11: Kết quả và HQKT theo giống nuôi trong vụ Hè 96

Bảng 3.12: Kết quả và HQKT theo quy mô nuôi trong vụ Hè 97

Bảng 3.13 Phân tích các kịch bản về kết quả và HQKT CNGT 100

Bảng 3.14: So sánh sự khác biệt giữa các nhóm hộ CNGT 103

Bảng 3.15: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và HQKT CNGT 104

Bảng 3.16: Các chỉ số hiệu quả của các cơ sở CNGT 106

Bảng 3.17: Phân phối tần suất các chỉ số hiệu quả 108

Bảng 3.18: Số lượng cơ sở CNGT phân theo hình thức nuôi và tính chất công nghệ 108

Trang 10

Bảng 3.19: So sánh sự khác biệt về các yếu tố kinh tế - xã hội giữa các nhóm hộ

CNGT 109

Bảng 3.20: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật (TE) 110

Bảng 3.21: Nguồn cung ứng con giống của các cơ sở chăn nuôi 112

Bảng 3.22: Biến động giá gà thịt qua các kênh trong chuỗi cung 117

Bảng 3.23: Chi phí và giá trị gia tăng của các tác nhân trong chuỗi cung GTCN 118

Bảng 3.24: Chi phí và giá trị gia tăng của các tác nhân trong chuỗi cung GTBCN 120

Trang 11

DANH M ỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 1: Số lượng và phân bố đàn gà trên thế giới 6

Biểu đồ 2: Sản lượng thịt gà trên thế giới thời kỳ 2000 - 2013 7

Biểu đồ 3: Mức tiêu thụ thịt gà ở Châu Á và trên thế giới 8

Biểu đồ 4: Biến động số lượng đàn gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng trong giai đoạn 2000 – 2013 9

Biểu đồ 5: Sự phân bố đàn gà ở Việt Nam 10

Biểu đồ 6: Sản lượng thịt hơi gia cầm và gà giai đoạn 2000 đến 2013 11

Biểu đồ 7: Mức tiêu thụ thịt gà của Việt Nam và một số nước Đông Nam Á giai đoạn 2006 – 2012 12

Đồ thị 1.1 Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế 27

Đồ thị 3.1: Số lượng gia cầm thời kỳ 2000 – 2013 tại tỉnh TT Huế 73

Đồ thị 3.2: Sản lượng thịt gia cầm thời kỳ 2000 – 2013 tại tỉnh TT Huế 75

Đồ thị 3.3: Phân bố đàn gà thịt ở tỉnh TT Huế 76

Đồ thị 3.4: Mục đích chăn nuôi gà giai đoạn 2009 – 2013 76

Đồ thị 3.5: Cơ cấu số gà thịt được nuôi giai đoạn 2009 - 2013 77

Đồ thị 3.6: Cơ cấu giống gà thịt được nuôi năm 2012 79

Đồ thị 4.1 Cơ cấu và xu hướng tiêu dùng thịt ở Việt Nam 124

Sơ đồ 2.1: Khung phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt 59

Sơ đồ 3.1: Chuỗi cung gà thịt CN tại tỉnh TT Huế 113

Sơ đồ 3.2: Chuỗi cung GTBCN tại tỉnh TT Huế 114

Sơ đồ 3.3: Phân bổ IC và VA ở các kênh trong chuỗi cung GTCN 121

Sơ đồ 3.4: Phân bổ IC và VA ở các kênh trong chuỗi cung GTBCN 122

Trang 12

PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Để ngành nông nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển, cần phải kết hợp phát triển đồng thời cả hai ngành trồng trọt và chăn nuôi một cách có kế hoạch và bền

vững, trong đó giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ngày càng tăng lên [4]

Trong ngành chăn nuôi, gia cầm là vật nuôi quan trọng thứ hai sau lợn nhưng

là vật nuôi phổ biến của mọi người dân, ở vùng nông thôn có đến 80% số hộ là có chăn nuôi gia cầm Trong chăn nuôi gia cầm, gà là vật nuôi chủ yếu, đàn gà chiếm khoảng 75% tổng số lượng đàn gia cầm và hàng năm cung cấp khoảng 350 - 450 ngàn tấn thịt [22]

Thừa Thiên Huế là địa phương có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển chăn nuôi toàn diện Theo quy hoạch tổng thể phát triển chăn nuôi của tỉnh đến năm 2020 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt khoảng 40% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp,

tổng số đàn gia cầm đạt trên 3,1 triệu con, trong đó gà là 2,1 triệu con, tổng sản lượng

thịt gia cầm đạt khoảng 5 ngàn tấn, trong đó thịt gà trên 3 ngàn tấn và gà thịt được xác định là một trong ba vật nuôi chủ lực của tỉnh bên cạnh bò thịt và lợn thịt [6] Trong thời gian qua hoạt động chăn nuôi gia cầm nói chung và gà nói riêng ở

tỉnh Thừa Thiên Huế đã đạt được những thành tựu đáng kể, số lượng đàn và sản lượng thịt liên tục tăng lên từ 1,63 triệu con gia cầm (trong đó gà thịt khoảng 0,9 triệu con) và gần 3 ngàn tấn thịt (trong đó thịt gà đạt gần 2 ngàn tấn) năm 2007 lên 2,12 triệu con (trong đó gà thịt là 1,13 triệu con) và 3,82 ngàn tấn thịt (trong đó thịt

gà là 2,32 ngàn tấn) năm 2013 [6][12] Bên cạnh sự tăng lên về số lượng, chất lượng

thịt cũng được nâng lên nhờ cải thiện hình thức nuôi và chất lượng con giống Chăn nuôi gà đã góp phần đáng kể vào tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động;

cải thiện bữa ăn và nâng cao đời sống của người dân

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gà chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và lợi

thế của địa phương, còn rất nhiều khó khăn và bất cập dẫn tới hiệu quả kinh tế chưa

Trang 13

cao và bền vững, chưa tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động Có thể nói cả những người làm công tác quản lý và người chăn nuôi còn băn khoăn, trăn trở trong việc lựa chọn hình thức nuôi, quy mô nuôi, giống gà nuôi, thời gian nuôi như

thế nào sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Bên cạnh đó, trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, luôn biến động khó lường và đòi hỏi của hội nhập kinh tế

hiện nay thì thách thức đối với ngành chăn nuôi gà ở nước ta ngày càng lớn Ngành chăn nuôi gà không chỉ phải đáp ứng tốt như cầu ngày càng cao và khắt khe của người tiêu dùng trong nước, duy trì được sự ổn định trong hoạt động của mình để góp

phần vào sự ổn định nền kinh tế vĩ mô mà còn phải cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài và tiến tới xuất khẩu sản phẩm Để giải quyết những vấn đề này, không còn con đường nào khác là ngành chăn nuôi gà phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu

quả kinh tế

Mặc dù vậy, các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở nước ta còn rất

hạn chế so với yêu cầu đề ra, có chăng các tổ chức và cá nhân chỉ tập trung nghiên

cứu nhiều về vấn đề kỹ thuật và thể chế, còn vấn đề về hiệu quả kinh tế chỉ được

một số tác giả nghiên cứu như Nguyễn Văn Đức và Trần Long [64], Nguyễn Quốc Nghi [28] hay Đinh Xuân Tùng [93] Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đánh giá toàn diện về hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà theo nhiều tiêu chí khác nhau và các vấn

đề như hiệu quả kinh tế trong điều kiện rủi ro hay hiệu quả kỹ thuật cũng chưa được

đề cập Bên cạnh đó, nếu so sánh với các nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài như Adepoju [54], Kalla [78], Morrison và Gunn [83] hay Micah [81] thì cách thức nhìn nhận vấn đề, hệ thống chỉ tiêu tính toán và so sánh hiệu quả kinh tế

của các nhà khoa học trong nước là có sự khác biệt đáng kể

Trước những vấn đề lý luận và thực tiễn có tính thời sự này, chúng tôi chọn đề tài

“Hi ệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài luận án tiến sĩ

2.1 M ục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng chăn nuôi, hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đến năm 2020

Trang 14

2.2 M ục tiêu cụ thể

Nghiên cứu đề tài luận án nhằm giải quyết 3 mục tiêu cơ bản sau:

(1) Hệ thống hoá và góp phần làm rõ cơ sở khoa học về đánh giá và nâng cao

hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà;

(2) Đánh giá kết quả chăn nuôi gà trong giai đoạn 2009 – 2013; phân tích hiệu

quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà trong năm

2013 ở vùng nghiên cứu;

(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở

tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

3 1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu

quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà còn liên quan đến khá nhiều đối tượng, chủ thể nên luận án chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi Bên cạnh đó, chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế chủ yếu là chăn nuôi

gà thịt, đàn gà thịt chiếm trên 80% tổng đàn gà và đang có xu hướng ngày càng tăng lên, còn các mục đích chăn nuôi khác như gà giống hay gà đẻ có số lượng rất ít và

có xu hướng ngày càng giảm xuống [6] Trong chăn nuôi gà thịt bên cạnh các cơ sở chăn nuôi vì mục tiêu hàng hoá, còn có các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ lẽ, mục đích chăn nuôi chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu nội bộ gia đình và các chi phí đầu vào và

kết quả đầu ra không được quản lý, theo dỏi đầy đủ

Xuất phát từ đó, đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể là

những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt, trọng tâm là các cơ sở chăn nuôi gà thịt có tính chất hàng hoá và các bên liên đới có liên quan; không đi sâu phân tích, nghiên cứu các đối tượng chăn nuôi khác ngoài gà thịt, hoặc các đối tượng chăn nuôi gà thịt với quy mô nhỏ lẽ, manh mún, mục đích chăn nuôi

chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Để đạt các mục tiêu của luận án, phạm vi nghiên cứu của luận án là:

- V ề nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học về đánh giá hiệu

Trang 15

quả kinh tế chăn nuôi gà thịt; thực trạng đầu tư, kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt theo hình thức, mùa vụ, loại giống, quy mô nuôi…, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt; ước lượng các chỉ số

hiệu quả kỹ thuật và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi gà thịt; nghiên cứu thị trường, chuỗi cung gà thịt công nghiệp và bán công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt ở vùng nghiên cứu đến năm 2020

- V ề không gian: Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung vào 3 huyện, thị xã đại

diện là thị xã Hương Thuỷ, huyện Nam Đông và Quảng Điền

- V ề thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình chăn nuôi và tiêu thụ gà thịt trên

thế giới và ở Việt Nam được xem xét trong thời kỳ 2000 – 2013, số liệu về đặc điểm cở bản nói chung và chăn nuôi gà thịt nói riêng ở tỉnh Thừa Thiên Huế được xem xét trong thời kỳ 2009 – 2013; số liệu sơ cấp được khảo sát từ các cơ sở chăn nuôi gà thịt trong năm 2013 và 2014

4.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt, từ đó lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp, hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt phù

hợp với điều kiện hiện nay ở Việt Nam

gian qua

(3) Phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trong bối cảnh rủi ro để thấy được khả năng phát triển của ngành trong điều kiện hiện nay So sánh kết quả và

Trang 16

hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt với một số hoạt động kinh tế khác để có cơ sở khoa học tái cấu trúc ngành chăn nuôi

(4) Ước lượng các chỉ số hiệu quả kỹ thuật và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật để thấy được những hạn chế trong tổ chức, quản lý hoạt động

chăn nuôi gà thịt, từ đó có cơ sở khoa học đề xuất giải pháp cải thiện khả năng thực

hành của người chăn nuôi

(5) Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt, đây là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý và người chăn nuôi tham

khảo, áp dụng nhằm góp phần hoàn thành chiến lược, mục tiêu phát triển chăn nuôi

ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 như đã đề ra

Trang 17

PH ẦN II

1.1 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ thịt gà trên thế giới

Đảm bảo nguồn cung lương thực, thực phẩm là vấn đề sống còn của nhân loại Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt có vai trò cung cấp nguồn lương thực còn ngành chăn nuôi đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm

Trong chăn nuôi gia cầm thì chủ yếu là chăn nuôi gà, đàn gà chiếm trên 80%

tổng đàn gia cầm và sản lượng thị gà chiếm 88% tổng sản lượng thịt gia cầm [98] Trên thế giới gà được nuôi chủ yếu ở khu vực Châu Á, trong cả thời kỳ 2000 đến 2013 đàn gà ở Châu Á luôn chiếm trên 50% tổng đàn gà của toàn thế giới, tiếp theo là Châu Mỹ chiếm gần 30% và đàn gà ở Châu Âu chiếm khoảng 10% tổng đàn

gà của toàn thế giới Nếu xét cho từng quốc gia thì Trung Quốc là cường quốc số

một về chăn nuôi gà, năm 2009 đàn gà ở Trung Quốc là 4.702,2 là triệu con và năm

2013 có khoảng 5.000 triệu con, nhì là Indonesia năm 2009 có 1.341,7 triệu con và năm 2013 là hơn 1.420 triệu con, ba là Brazil năm 2009 có 1.205,0 triệu con và năm

2013 là hơn 1.300 triệu con Việt Nam năm 2009 có hơn 200 triệu và năm 2013 là 230,9 triệu con, đứng thứ 13 trên thế giới [72][98]

Ngu ồn: FAO[72][98]

Trang 18

Trong hơn 10 năm qua cùng với sự tăng trưởng của đàn gà, sản lượng thịt gà trên thế giới liên tục tăng lên qua các năm, nếu năm 2000 sản lượng thịt gà trên thế

giới là 58,5 triệu tấn thì năm 2009 là 83,2 triệu tấn và năm 2013 ước đạt trên 93 triệu tấn, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trong thời kỳ này là khoảng 1,5%/năm Đứng đầu về sản lượng thịt gà trên thế giới là Châu Mỹ, sản lượng thịt gà của khu vực này luôn chiếm từ 44 đến 46% sản lượng thịt gà của toàn thế giới Nước có

sản lượng thịt gà nhiều nhất ở Châu Mỹ là Mỹ, năm 2013 quốc gia này đạt khoảng

18 triệu tấn, tiếp theo là Brazil hơn 12 triệu tấn và Mexico khoảng 3 triệu tấn [98]

0 20 40 60 80 100

Ngu ồn: FAO[72][98]

Khu vực có sản lượng thịt gà nhiều thứ hai trên thế giới là Châu Á, Châu lục này chiếm khoảng 33% sản lượng thịt gà của toàn thế giới Nước có sản lượng thịt

gà nhiều nhất ở Châu Á là Trung Quốc, năm 2013 đạt hơn 12 triệu tấn, tiếp theo là

Ấn Độ khoảng 2,5 triêu tấn và Indonesia hơn 1,7 triệu tấn Việt Nam đứng thứ 15 ở khu vực Châu Á, năm 2013 đạt hơn 0,54 triệu tấn thấp hơn khá nhiều với các nước khác trong khu vực Asian như Malaysia 1,6 triệu tấn, Thái Lan 1,38 triệu tấn, Myanmar hơn 1 triệu tấn và philipines 0,9 triệu tấn [98]

Châu Âu có sản lượng thịt gà chiếm khoảng 16% tổng sản lượng thịt gà của toàn thế giới, nước có sản lượng thịt gà nhiều nhất ở Châu Âu là Nga, năm 2013 nước này đạt khoảng 3 triệu tấn, tiếp theo là Anh 1,5 triệu tấn năm và Pháp là 1,3 triệu tấn [98]

Châu Phi và Châu Úc là những Châu lục có sản lượng thịt gà thấp nhất so với các Châu lục khác, tổng sản lượng thịt gà của cả hai Châu lục này chỉ ước đạt

Trang 19

khoảng 5% tổng sản lượng thịt gà của toàn thế giới Nước sản xuất thịt gà chủ yếu ở hai khu vực này là Nam Phi, năm 2013 nước này đạt khoảng gần 1,6 triệu tấn, tiếp theo là Ai Cập khoảng 0,85 triệu tấn [98]

Nếu xét về sản lượng thịt gà theo quốc gia trên thế giới thì đứng đầu là Mỹ

tiếp theo là Trung Quốc và Brazil

Thịt gà là món ăn phổ biến và là nguồn cung cấp protein của mọi người trên toàn thế giới, cùng với sự phát triển về kinh tế và tăng dân số mức tiêu thụ về thịt gia cầm nói chung và thịt gà nói riêng ngày càng tăng Theo tổ chức FAO mức tiêu

thụ về thịt gia cầm toàn cầu năm 2000 là 66,4 triệu tấn, năm 2009 là 91 triệu tấn và năm 2013 ước đạt hơn 106 triệu tấn, trong đó khoảng 88,6% là thịt gà Khu vực Châu Á năm 2000 là 24,4 triệu tấn, năm 2009 là 35,4 triệu tấn và năm 2013 ước đạt 42,5 triệu tấn, chiếm khoảng 40% tổng mức tiêu thụ thịt gà của toàn thế giới [98]

0 2 4 6 8 10 12 14

Nếu tính theo mức tiêu thụ bình quân đầu người/năm thì năm 2000 bình quân

mỗi người trên toàn thế giới tiêu thụ 9,8 kg, năm 2009 là 12 kg và năm 2013 ước đạt 13,2kg Ở khu vực Châu Á con số này vào năm 2000 là 5,9kg, năm 2009 là 7,8kg và năm 2013 ước đạt 8,6kg, thấp hơn khá nhiều mức tiêu thu bình quân chung trên toàn thế giới

1.2 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ thịt gà ở Việt Nam

Chăn nuôi gia cầm bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam từ khoảng 3.000 đến 3.500 năm trước và là nghề truyền thống lâu đời đối với hầu hết người dân [64] Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, tuy nhiên chăn nuôi gia cầm nói chung và gà

thịt nói riêng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

Trang 20

Trong hơn 10 năm qua đàn gia cầm có sự biến động đáng kể Trong những năm 2001 đến 2003 đàn gia cầm nói chung và đàn gà thịt nói riêng liên tục tăng lên, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 8,01%/năm đối với gia cầm, 10%/năm đối với

gà và 13,5%/năm đối với gà thịt Tuy nhiên, từ cuối năm 2003 đã xảy ra các đợt

dịch cúm gia cầm trên diện rộng, trong thời gian dài đã ảnh hưởng rất lớn đến số lượng đàn gia cầm nói chung và đàn gà thịt nói riêng ở nước ta So với năm 2003,

số lượng đàn gia cầm năm 2007 giảm hơn 10%, đàn gà giảm gần 12% và đàn gà thịt

giảm hơn 15%, sự sụt giảm nghiệm trọng này chủ yếu xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ (miền Nam giảm 26,10%) và đồng bằng Sông Hồng (miền

Bắc giảm 7,22%)[22] Trong giai đoạn này đàn gà chiếm từ 69 đến 74% tổng đàn gia cầm và đàn gà thịt chiếm từ 71 đến 75% tổng đàn gà

trong giai đoạn 2000 – 2013

Ngu ồn: Tổng cục Thống kê và FAO 2013 [37][72]

Trong 5 năm gần đây dịch cúm gia cầm đã được kiểm soát tốt hơn nên số lượng đàn gà gia cầm liên tục tăng lên, nếu năm 2009 đàn gia cầm cả nước có 280,2 triệu con thì năm 2013 là hơn 314 triệu con, tăng khoảng 34 triệu con và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ này là 3%/năm; đàn gà tăng khoảng 30 triệu con, đạt

tốc độ tăng trưởng bình quân là 3,4%/năm; và đặc biệt đàn gà thịt đạt 179,13 triệu con vào năm 2013, tăng khoảng 33 triệu con so với năm 2009 và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ là gần 5%/năm Tuy nhiên, sự tăng trưởng của đàn gia

Trang 21

cầm nói chung và gà thịt nói riêng là chưa bền vững do dịch bệnh vẫn âm ĩ xảy ra

và giá cả thị trường biến động khó lường đã làm cho một số cơ sở chăn nuôi thua lỗ

dẫn đến thu hẹp quy mô và thậm chí là không có khả năng tái đàn

Trong giai đoạn này đàn gà chiếm khoảng 73% tổng đàn gia cầm và đàn gà

thịt chiếm từ 72 đến 78% tổng đàn gà, đàn gà thịt có xu hướng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng đàn gà

Ở nước ta gà được nuôi nhiều nhất là ở các vùng như Đồng bằng Sông Hồng, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ, ba vùng này chiếm khoảng từ 62 đến 65% tổng đàn gà

cả nước, tuy nhiên đàn gà ở những vùng này đang có xu hướng giảm xuống, đặc

biệt là vùng Đồng bằng Sông Hồng Một số vùng khác như Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Năm Bộ mỗi vùng chiếm khoảng 10% trong tổng đàn gà cả nước, nhưng số lượng đàn gà ở những vùng này đang có xu hướng tăng lên

Vùng Bắc Trung Bộ có số lượng đàn gà chiếm từ 15 đến 16% tổng đàn gà của

cả nước Ở vùng này gà được nuôi nhiều nhất ở tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An, mỗi

tỉnh này có số lượng gà chiếm gần 40% tổng đàn gà của cả khu vực, tiếp theo là tỉnh

Hà tỉnh chiếm khoảng 12% Các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế (TT Huế) có số lượng gà không nhiều, mỗi tỉnh chỉ chiếm khoảng 5% tổng đàn gà

của vùng [37]

Đồng bằng SH 27%

Đông Bắc 22%

Tây Bắc 6%

Bắc Trung Bộ 16%

Đồng bằng SCL 10%

Đông Nam Bộ 8%

T ây Nguyên 5%

Duyên hải NTB 6%

Bắc Trung Bộ 15%

T ây Nguyên 5%

Đông Nam Bộ 10%

Đồng bằng SCL 13% Đồng bằng SH

24%

Ngu ồn: Tổng cục Thống kê [37]

Năm 2013 Năm 2007

Trang 22

Cùng với thay đổi về số lượng đàn, sản lượng thịt gia cầm hơi và gà hơi cũng thay đổi khá lớn trong thời gian qua Trong giai đoạn 2000 đến 2003 sản lượng thịt gia cầm hơi và gà hơi liên tục tăng lên, sản lượng thịt gia cầm hơi tăng bình quân khoảng 10%/năm và đạt 455 ngàn tấn vào năm 2003; sản lượng thịt gà hơi tăng bình quân 11%/năm, đạt 352,7 ngàn tấn vào năm 2003

0 100 200 300 400 500 600 700 800

Sản lượng thịt gia cầm hơi Sản lượng thịt gà hơi

Ngu ồn: Tổng cụ Thống kê và FAO 2014 [37][72]

Trong giai đoạn 2004 đến 2007 do dịch bệnh nên sản lượng thịt gia cầm hơi và

gà hơi đã có xu hướng giảm xuống, đặc biệt là vào năm 2005, thịt gia cầm hơi giảm khoảng 133 ngàn tấn và thịt gà hơi giảm khoảng 107 ngàn tấn so với năm 2003 Trong giai đoạn 2009 đến năm 2013 sản lượng thịt hơi gia cầm đã có xu hướng tăng lên, tuy nhiên sự gia tăng này còn chậm Cụ thể thịt gia cầm hơi năm 2013 đạt 746,9 ngàn tấn, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ này là 5,8%/năm; thịt gà hơi năm

2013 đạt 542,28 ngàn tấn, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ là 5,3%/năm Trong tổng sản lượng thịt gia cầm hơi thì thịt gà hơi chiếm khoảng 72% và tỷ lệ này tương đối ổn định qua các năm

Thịt gà là món ăn khoái khẩu, là nguồn bổ sung dinh dưỡng tuyệt vời đối với

mọi người dân Việt Nam Trong các sự kiện quan trọng hay những lúc ốm đau, bệnh

tật từ thành thị cho đến nông thôn trong bữa ăn thường luôn có thịt gà

Cùng với sự phát triển kinh tế nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng, chất lượng cuộc sống ngày càng tăng nên mức tiêu thụ thịt gà liên tục tăng lên trong

Trang 23

những năm qua, nếu năm 2006 bình quân mỗi người dân tiêu thụ 4,4kg/năm thì năm

2012 đã đạt khoảng 6,4kg/năm, tăng gần 50% so với năm 2006 Tuy nhiên mức tiêu

thụ thịt gà ở nước ta vẫn thấp hơn khá nhiều so với một số nước trong khu vực như Malaisia (37,5 kg/người/năm), Thái Lan (12,6 kg/người/năm) và thấp hơn so với bình quân chung của Châu Á là 8,6kg/người/năm và thế giới là 12,9kg/người/năm [51]

0 5 10 15 20 25 30 35 40

Malaisia Thái Lan Việt Nam Indonesia

Đông Nam Á giai đoạn 2006 – 2012

Ngu ồn: FAO 2014 [72]

2.1 T ổng quan các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên thế giới

Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về hiệu quả kinh

tế (HQKT) chăn nuôi gà thịt (CNGT) Để có cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phân tích, đánh giá các công trình cơ bản sau:

Morrison và Gunn [83] đã sử dụng phương pháp phân tích chi phí và kết quả

sản xuất, phương pháp phân tổ thống kê để đánh giá HQKT của 128 trang trại CNGT ở bang Utah – Mỹ Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy HQKT CNGT chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố như quy mô nuôi, công nghệ nuôi, tỷ lệ chuyển đổi thức

ăn, tỷ lệ hao hụt, mùa vụ chăn nuôi và thời gian nuôi Cụ thể, ở quy mô lớn, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn cao, tỷ lệ chết thấp, chăn nuôi vào mùa hè và thời gian nuôi từ

71 – 77 ngày sẽ đạt HQKT cao nhất

Ưu điểm của nghiên cứu này là đã phân tích rõ HQKT theo nhiều tiêu thức khác nhau, để từ đó có cơ sở khoa học đề xuất người chăn nuôi nên nuôi với quy

Trang 24

mô, mùa vụ, thời gian nuôi như thế nào để đạt được HQKT cao nhất Việc nhìn

nhận và đánh giá HQKT CNGT đa chiều của Morrison và Gunn là có thể kế thừa và

vận dụng ở Việt Nam Tuy nhiên, nhược điểm của nghiên cứu này là chưa chỉ rõ cách tiếp cận, khung phân tích và chưa định lượng được ảnh hưởng các các yếu tố

đến HQKT CNGT Bên cạnh đó, có hai yếu tố cần lưu ý: thứ nhất, tỷ lệ chuyển đổi

thức ăn, yếu tố này khó thực hiện được ở Việt Nam vì người chăn nuôi sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau, bao gồm cả thức ăn tinh và thô; thứ hai, nhiệt độ ở

Mỹ có sự khác biệt so với ở Việt Nam và xuất phát từ đặc điểm sinh học của vật nuôi nên yếu tố mùa vụ có thể có sự tác động khác nhau ở các vùng nghiên cứu Ahmad và CTV [53], Adepoju [54] đã sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, phân tích ngân sách và các chỉ tiêu phân tích như tổng chi phí, chi phí cố định và chi phí biến đổi, tổng doanh thu, lợi nhuận… để phân tích HQKT CNGT ở Nigeria

và Pakistan Bên cạnh đó, bằng phương pháp phân tích hồi quy, phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA), các tác giã đã định lượng được ảnh hưởng của các

yếu tố đến HQKT, đo lường được hiệu quả kỹ thuật trong CNGT để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm năng cao HQKT CNGT

Những phương pháp phân tích định lượng của Ahmad và Adepoju là rất hữu ích và có thể kế thừa, sử dụng Tuy nhiên, hệ thống chỉ tiêu tính toán theo chúng tôi

là không phù hợp với thực trạng CNGT ở Việt Nam hiện nay, nơi nhiều chủ thể lấy công làm lãi và hoạt động chăn nuôi dựa nhiều vào nguồn lực tự có; nhiều nông hộ không có tài sản cố định và nếu có cũng rất khó xác định chi phí này vì những tài

sản cố định đó được sử dụng cho nhiều hoạt động khác nhau Bên cạnh đó, HQKT chưa được phân tích theo nhiều tiêu thức khác nhau, HQKT trong điều kiện rủi ro cũng chưa được đề cập để thấy được bức tranh toàn cảnh về HQKT CNGT

Hassan và Nwanta [76], Emam và Hassan [67] đã sử dụng phương pháp mô tả

thống kê, phương pháp phân tích ngân sách và hệ thống chỉ tiêu phân tích như của Ahmad và Adepoju để nghiên cứu HQKT CNGT theo vùng sinh thái ở Nigeria và theo quy mô nuôi ở Sudan Kết quả nghiên cứu cho thấy: hoạt động CNGT góp

phần cung cấp protein, cải thiện chế độ dinh dưỡng cho người dân ở hai vùng nghiên cứu; chi phí thức ăn chiếm từ 74 – 80% trong tổng chi phí CNGT và có sự

Trang 25

khác biệt có ý nghĩa thống kê về chi phí, HQKT giữa các vùng sinh thái và quy mô nuôi Sự khác biệt này chủ yếu xuất phát từ trình độ phối hợp các loại thức ăn và nguồn thức ăn mà người chăn nuôi sử dụng, những cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, gần nguồn cung cấp thức ăn hơn sẽ có chi phí thấp hơn nên đặt HQKT cao hơn

Mặc dù các nghiên cứu này không phân tích rõ HQKT sẽ thay đổi như thế nào khi giá thức ăn thay đổi và chưa định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT, nhưng các nghiên cứu này cho thấy chi phí thức ăn là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến HQKT CNGT Vì thế, việc tiết giảm chi phí thức ăn như sử dụng hợp lý thức ăn, sự

sẵn có các cơ sở cung cấp thức ăn để người chăn nuôi dễ tiếp cận và có điều kiện mua

với giá rẽ hơn là cơ sở quan trọng để nâng cao HQKT CNGT

Ahmad và Chohan [53] đã sử dụng phương pháp phân tích ngân sách và hệ

thống chỉ tiêu phân tích như của Adepoju để đánh giá HQKT của 60 trang trại CNGT ở vùng Jammu và Kashmir – Pakistan vào hai mùa vụ là mùa Đông và mùa

Hè Kết quả nghiên cứu cho thấy vào mùa Đông HQKT CNGT cao hơn do các trang trại có thể nuôi với mật độ cao hơn, quy mô lớn hơn và đặc biệt là có giá bán cao hơn Tuy nhiên, nghiên cứu này không phân tích rõ HQKT của các loại giống, hình thức nuôi hay theo vùng sinh thái

Kết quả nghiên cứu gợi ý rằng HQKT CNGT chịu sự ảnh hưởng của khí hậu

thời tiết từng mùa và biến động giá cả, do đó để nâng cao HQKT CNGT người chăn nuôi cần nắm rõ quy luật khí hậu thời tiết và giá cả để đưa ra các quyết định tối ưu

về thời điểm nuôi và mật độ nuôi

Emaikwu và Chikwendu [68] đã sử dụng hàm hồi quy Cobb- Douglas để nghiên cứu tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội đến quy mô CNGT ở bang Kaduna - Nigeria Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trên 80% sự biến động của quy

mô CNGT là chịu sự tác động của các yếu tố trong mô hình, trong đó các yếu tố như: thu nhập của hộ, trình độ văn hoá, số năm kinh nghiệp, nghề nghiệp chính là tác động thuận chiều và có ý nghĩa kinh tế và thống kê đối với quy mô nuôi; trong khi đó các yếu tố như độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, quy mô hộ là tác động nghịch chiều và không có ý nghĩa kinh tế và thống kê đến quy mô CNGT

Trang 26

Mặc dù nghiên cứu này không chỉ rõ HQKT CNGT có phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi hay không nhưng nghiên cứu này gợi ý rằng để CNGT ở quy mô lớn người chăn nuôi cần phải có năng lực về tài chính, kỹ năng quản lý hoạt động sản

xuất tốt và có kinh nghiệm chăn nuôi dồi dào và ngược lại

Begun [59] và Micah [81] khi nghiên cứu HQKT và chuỗi cung gà thịt của các

cơ sở có hợp đồng và không có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm ở Bangladesh và Áo đã cho thấy rằng: HQKT CNGT của các cơ sở có hợp đồng là cao hơn, do những cơ sở này giảm thiểu được rủi ro do biến động giá cả thị trường, được nhận những tư vấn

về kỹ thuật chăn nuôi, kinh nghiệm quản lý nên hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào là cao hơn; Chuỗi cung cả hai hệ thống đều sử dụng các đầu vào là giống nhau, tuy nhiên số lượng đầu vào của mỗi hệ thống là khác nhau Về đầu ra, những cơ sở không có hợp đồng phải tự tiêu thụ sản phẩm và chủ yếu bán dưới dạng tươi sống

trực tiếp đến người tiêu dùng, hoặc thông qua những người bán lẻ và đặc biệt sản

phẩm chăn nuôi của họ thường không tiếp cận được các thị trường đòi hỏi chất lượng cao như siêu thị Trong khi đó, những cơ sở có hợp đồng không phải lo khâu tiêu thụ, sản phẩm chăn nuôi của họ được các nhà máy thu mua và chế biến rồi bán

trực tiếp đến người tiêu dùng, siêu thị hoặc xuất khẩu với giá bán cao hơn sản phẩm

của những cơ sở không có hợp đồng

Như vậy, những nghiên cứu của Begun và Micah gợi ý rằng trong CNGT sự

hợp tác, liên kết giữa người chăn nuôi với các cơ sở cung cấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra đóng vai trò rất quan trọng để nâng cao HQKT, vì theo các tác giả điều này giúp cho người chăn nuôi chủ động hơn trong hoạt động chăn nuôi,

tiếp cận các yếu tố đầu vào dễ và đảm bảo chất lượng hơn, tiếp cận các tiến bộ khoa

học kỹ thuật mới nhanh hơn và đặc biệt là giảm thiểu được rủi ro do dịch bệnh và

biến động của giá cả thị trường nhờ được chia sẽ những khó khăn này với các đối tác

Một nghiên cứu thú vị của Aviagen [98] chỉ ra rằng chi phí thức ăn chiếm cơ

cấu đến 70% trong chi phí CNGT, vì thế, chi phí thức ăn có ảnh hưởng rất lớn đến HQKT CNGT Trong thực tế giá thức ăn chăn nuôi luôn biến động, vì vậy người chăn nuôi nên phản ứng như thế nào để đạt được HQKT tối ưu Xuất phất từ quan điểm hiệu suất sinh học và kinh tế trong CNGT, Aviagen cho rằng khi người chăn

Trang 27

nuôi đã chọn được mức đầu tư thức ăn tối ưu thì không nên giảm khối lượng thức

ăn khi giá thức ăn tăng và tăng khối lượng thức ăn khi giá thức ăn giảm ở vùng nghiên cứu

Tuy nhiên, nghiên cứu này không nói rõ cách thức lựa chọn khối lượng thức

ăn tối ưu và giá thức ăn biến động trong phạm vi nào? vì nếu giá thức ăn biến động trong phạm vi lớn thì cần phải có sự đánh giá kỹ hơn về HQKT

Các nghiên cứu của Alders G và Pym.E [55], Ahuja V và Dhawan M [56], Iannotti L và CTV [77], Scanes C G [91] và Sonaiya F [92] không chỉ tập trung nghiên cứu về HQKT đơn thuần mà còn nghiên cứu vai trò của ngành chăn nuôi gia

cầm đối với các vấn đề xã hội Các nghiên cứu này cho thấy rằng chăn nuôi gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng có vai trò quan trọng trong tạo việc làm, nâng cao thu

nhập, giải quyết nhu cầu tài chính cấp bách, cải thiện chế độ dinh dưỡng, tăng cường tính liên kết trọng cộng dân cư, đặc biệt là đối với hộ nghèo ở các nước đang phát triển

Như vậy, các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá HQKT trong CNGT của các nhà khoa h ọc trên thế giới là có sự khác nhau đáng kể Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều sử dụng phương pháp phân tích ngân sách, phân loại chi phí theo chi phí cố định và chi phí biến đổi, sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận là thước đo hàng đầu như trong doanh nghi ệp khi đánh giá HQKT CNGT Theo chúng tôi, cách thức phân loại chi phí, ch ỉ sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trong đánh giá HQKT CNGT như trong doanh nghi ệp là chưa thích hợp vì nó chưa phản ánh đúng bản chất, thực trạng mô hình CNGT ở Việt Nam hiện nay, bên cạnh đó một số loại chi phí như chi phí marketing,

b ảo hiểm hay tỷ lệ chuyển đổi thức ăn là không có hoặc không thể tính toán Tuy nhiên, cách th ức nhìn nhận, đánh giá HQKT CNGT đa chiều như theo quy mô, mùa

v ụ, thời gian nuôi , các phương pháp đánh giá như hồi quy tuyến tính đa biến, phương pháp phân tích hiệu quả kỹ thuật (DEA), đơn vị tính toán cho 100con/vụ nuôi hay trên 100kg gà hơi xuất chuồng là có thể kế thừa và áp dụng

2.2 Khái quát v ề nghiên cứu hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt ở Việt Nam

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian gần đây ở trong nước

một số tác giả đã quan tâm nghiên cứu về HQKT CNGT, tiêu biểu như:

Trang 28

Các nghiên cứu của Lê Như Tuấn [43], Nguyễn Văn Đức và Trần Long [62] hay của Lê Văn Thắng [27], đã sử dụng phương pháp mô tả thống kê, phương pháp

hạch toán chi phí và kết quả sản xuất và hệ thống chỉ tiêu đánh giá dựa trên hệ

thống tài khoản quốc gia (SNA) Ưu điểm của những nghiên cứu này là đã đánh giá

và so sánh được HQKT CNGT theo một số tiêu thức khác nhau như quy mô, hình

thức và thời gian nuôi, từ đó rút ra được những nhận định quan trọng là: trong cấu thành chi phí chăn nuôi thì thức ăn chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần 70%), tiếp theo là chi phí giống và chi phí thú y; HQKT CNGT của hình thức bán công nghiệp cao hơn công nghiệp, quy mô vừa cao hơn quy mô nhỏ và thời gian nuôi tối ưu là khoảng 80 ngày Nhưng hạn chế của các nghiên cứu này là chưa định lượng ảnh hưởng của các yếu tố đến HQKT CNGT, chưa phân tích HQKT trong điều kiện rủi

ro và hiệu quả kỹ thuật trong CNGT cũng chưa được đề cập Bên cạnh đó, các nghiên cứu này không nghiên cứu HQKT cho các giống gà khác nhau và việc đánh đánh giá HQKT chỉ trong một vụ nuôi, vì thế chưa có cái toàn diện về HQKT

Nghiên cứu của Đinh Xuân Tùng [91] và Nguyễn Quốc Nghi [27] đã sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả tài chính, phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến

để phân tích HQKT cũng như ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến HQKT CNGT Ưu điểm của các nghiên cứu này là đã sử dụng phương pháp phù hợp để định lượng ảnh hưởng các các yếu tố đến HQKT CNGT, từ đó có cơ sở khoa học để

đề xuất các khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao HQKT CNGT Tuy nhiên, hạn

chế của các nghiên cứu này là chưa phân tích và so sánh được HQKT CNGT theo các tiêu thức khác nhau vì thế không có cơ sở khoa học để khuyến nghị người chăn nuôi nên nuôi giống gì, nuôi theo hình thức nào?…; chưa nghiên cứu HQKT trong điều kiện rủi ro do biến động của giá cả thị trường và tình hình dịch bệnh để thấy được khả năng tồn tại và phát triển của ngành CNGT trong môi trường khó tiên liệu

hiện nay Bên cạnh đó, các vấn đề như phương pháp tiếp cận, khung phân tích hay

hiệu quả kỹ thuật cũng chưa được đề cập

Sy A, Roland-Holst D và Zilberman D [91] khi nghiên cứu chuỗi cung gà

thịt và sự thất bại của thị trường ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam đã cho thấy rằng:

hoạt động CNGT gặp nhiều khó khăn do một số đầu vào có giá cao và khó tiếp cận;

Trang 29

mối quan hệ mua – bán giữa các tác nhân trong chuỗi cung thường được thoả thuận

bằng miệng, không có sự rằng buộc về mặt pháp lý vì thế không có sự chia sẽ rủi ro

giữa các tác nhân; quy mô sản xuất nhỏ, các cơ sở chăn nuôi nằm phân tán và thiếu

sự liên kết với nhau đã hạn chế người chăn nuôi trong việc lựa chọn kênh tiêu thụ

và điều này đã ảnh hưởng đến giá bán của người chăn nuôi; người tiêu dùng thích

sử dụng sản phẩm dưới dạng tươi sống hơn là đóng gói và đặc biệt các giống gà địa phương có giá bán cao gấp đôi so với các giống gà công nghiệp Như vậy, mặc dù nghiên cứu này không đề cập sâu về HQKT nhưng đã gợi ý một số vấn đề rằng: giá

cả và sự sẵn có của các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi và HQKT; sự hợp tác lỏng lẽo, không có sự rằng buộc bằng pháp lý giữa các tác nhân trong chuỗi cung đã làm cho hoạt động chăn nuôi gặp nhiều rủi ro; quy mô chăn nuôi, sự hợp tác giữa người chăn nuôi có ảnh hưởng đến lựa chọn kênh tiêu thụ, giá bán và HQKT; sở thích của người tiêu dùng ảnh hưởng đến giá bán vì thế việc lựa

chọn giống gà phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng có ảnh hưởng lớn HQKT trong CNGT

Nghiên cứu của Akter S, Jabbar M.A và Ehui S.K [57] về năng lực cạnh tranh và hiệu quả trong chăn nuôi lợn và gia cầm ở Việt Nam cho thấy:

Năng lực cạch tranh sản phẩm chăn nuôi gia cầm nhìn chung là tương đối thấp

do năng suất thấp và chi phí đầu vào/đơn vị sản phẩm cao so với bình quân trên thế

giới; chăn nuôi gia cầm ở quy mô vừa có chi phí bình quân/đơn vị sản phẩm thấp

nhất và vì thế có tính cạnh tranh cao nhất, chăn nuôi ở quy mô nhỏ có tính cạnh tranh thấp nhất; có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh trong chăn nuôi gia cầm như chi phí thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, trình độ văn hoá của chủ hộ, khả năng tiếp cận vốn tín dụng, dịch vụ thú y…

Hiệu quả kỹ thuật (TE) của tổng thể mẫu là 0,75, hiệu quả kỹ thuật của các cơ

sở chăn nuôi gia cầm phía Bắc là cao hơn phía Nam; đại đa số cơ sở chăn nuôi gia

cầm có chỉ số TE năm trong khoảng 0,75 – 0,85; các yếu tố như trình độ văn hoá, kinh nghiệm nuôi, chi phí giống, thức ăn… là có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật, điều này được thể hiện thông qua sự khác biệt về các yếu tố kinh tế - xã hội của nhóm hộ có TE cao nhất và nhóm hộ có TE thấp nhất

Trang 30

Mặc dù nghiên cứu này không phân tích sâu về HQKT, nhưng nghiên cứu này

gợi ý một số vấn đề sau: quy mô chăn nuôi có ảnh hưởng đến giá thành và vì thế có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và HQKT; việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT cần lưu ý đến các yếu tố như chi phí thức ăn, trình độ văn hoá chủ hộ, số năm kinh nghiệm, khả năng tiếp cận dịch vụ thú y (số lần tập huấn)…; hiệu quả kỹ thuật có quan hệ với HQKT, vì thế nâng cao hiệu quả kỹ thuật là cơ sở để năng cao HQKT; để phân tích hiệu quả kỹ thuật có thể sử dụng phương pháp tham số hoặc phương pháp phi tham số; các yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả kỹ thuật là các

loại chi phí chính trong chăn nuôi như con giống, thức ăn, thuốc thú y… và do đặc điểm chăn nuôi gia cầm các yếu tố này khó quy về một đại lượng để đảm bảo tính

so sánh nên khi phân tích hiệu quả kỹ thuật các đầu vào này có thể được đo bằng giá trị và không làm giảm ý nghĩa của kết quả nghiên cứu; để lý giải sự khác biệt về

hiệu quả kỹ thuật giữa các nhóm hộ nuôi và thông qua đó có cơ sở khoa học nhằm

để xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật có thể phân tích sự khác biệt về các

yếu tố kinh tế - xã hội giữa nhóm hộ có chỉ số TE cao nhất và thấp nhất

Nghiên cứu của Trung tâm phát triển nông thôn – Đại học Nông Lâm Huế [38]

lại tập trung nghiên lộ trình, giải pháp để phát triển CNGT theo hướng an toàn sinh

học hay của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông thôn Việt Nam [50] lại

tập trung nghiên cứu thị trường, chuỗi cung gà thịt Các vấn đề về HQKT chưa được phân tích rõ trong các nghiên cứu này

Các nghiên cứu của Burgos S và Hinrichs J [61], Epprecht M và Vinh L V [69], FAO [70] và Miers H [82] tập trung nghiên cứu vai trò của ngành chăn nuôi gia cầm nói chung gà thịt nói riêng đối với các vấn đề xã hội Các nghiên cứu này cho thấy rằng chăn nuôi gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng có vai trò quan trọng trong tạo việc làm, nâng cao thu nhập, giải quyết nhu cầu tài chính cấp bách, cải thiện chế độ dinh dưỡng, nâng cao đời sống tinh thần, tăng cường tính liên kết trọng

cộng dân cư, đặc biệt là hộ nghèo ở Việt Nam

Như vậy, các nghiên cứu đánh giá HQKT CNGT ở quy mô trang trại, nông hộ

ở nước ta có số lượng còn rất hạn chế so với yêu cầu đặt ra Bên cạnh đó, các nghiên c ứu này đều chưa đánh giá đầy đủ về HQKT theo các tiêu thức khác nhau

và các v ấn đề như HQKT trong điều kiện rủi ro hay phương pháp tiếp cận, khung

Trang 31

phân tích cũng chưa được đề cập, vì thế chưa có cái nhìn đầy đủ, toàn cảnh về HQKT CNGT Tuy nhiên, các phương pháp đánh giá, hệ thống chỉ tiêu phân tích

c ủa các nhà khoa học trong nước sử dụng là phù hợp với đặc điểm, tính chất, quy

mô CNGT ở nước ta Đây là cơ sở khoa học quan trọng để chúng tôi lựa chọn phương pháp, hệ thống chỉ tiêu phân tích và hệ thống giải pháp cho đề tài luận án

- HQKT có quan hệ mật thiết với hiệu quả kỹ thuật Trong CNGT hiện nay

việc nâng cao hiệu quả kỹ thuật bằng cách chọn hình thức nuôi, quy mô nuôi, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng… phù hợp có ý nghĩa quyết định đến HQKT

- Đánh giá HQKT CNGT ở tỉnh TT Huế là đánh giá ưu thế về các tiến bộ trong CNGT, ở đó có sự khác biệt đáng kể trong việc lực chọn hình thức nuôi,

giống gà, thời gian nuôi, quy mô nuôi…

- Do nguồn lực sản xuất ngày càng khan hiếm, nhu cầu của người tiêu dùng về

thực phẩm ngày càng cao và khắt khe, áp lực của cạnh tranh ngày càng khốc liệt nên việc nghiên cứu để nâng cao HQKT CNGT, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnh tranh ngày càng được quan tâm

- Các trang trại, gia trại, nông hộ CNGT là các phần tử hợp thành hệ thống ngành chăn nuôi Vì thế, việc nghiên cứu để nâng cao HQKT của các đơn vị này này là cơ sở để thúc đẩy ngành CNGT phát triển

- Trên thế giới có nhiều phương pháp, chỉ tiêu khác nhau để đánh giá HQKT CNGT, nhưng tựu trung lại đa số đều sử dụng phương pháp phân tích ngân sách thông qua các chỉ tiêu như chi phí cố định (FC), chi phí biến đổi (VC), tổng chi phí (TC),

tổng doanh thu (TR) và thu nhập biên (GM) và lợi nhuận ròng (NB) Tuy nhiên, do đặc thù CNGT ở Việt Nam có sự khác biệt đáng kể về mục đích, bản chất nên trong luận án này chúng tôi có kế thừa các phương pháp trên nhưng hệ thống các chỉ tiêu phân tích là

có sự thay đổi đáng kể để phù hợp với đặc thù, điều kiện, mục tiêu theo đuổi của các trang trại, gia trại, hộ CNGT ở nước ta nói chung và tỉnh TT Huế nói riêng

Trang 32

PH ẦN III

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

1.1.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế

Khi đi tìm lợi nhuận, các đơn vị kinh doanh luôn cố gắng thỏa mãn người tiêu dùng và toàn xã hội về các hàng hoá và dịch vụ khác nhau Người tiêu dùng thường quan tâm đến giá cả và chất lượng sản phẩm để tối đa hoá lợi ích của họ, còn người

sản xuất kinh doanh thì đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu

Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Nội dung và bản chất của nó như thế nào? Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, hiện nay có nhiều quan điểm về HQKT,

có thể khái quát như sau:

* Ở góc độ vĩ mô

Tính hiệu quả theo quan điểm của K Marx, đó là việc “tiết kiệm và phân phối

một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả”[45] Như vậy, theo quan điểm của K Marx tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và

nó bao hàm cả tăng HQKT và xã hội

Vận dụng quan điểm của K Marx, các nhà Kinh tế học Xô Viết mà đại diện là Obogomolop cho rằng “HQKT là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tổng

sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của

xã hội” [30] Như vậy, quan điểm này chỉ mới đề cập đến nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mục đích cuối cùng cần đạt được của nền sản xuất xã hội, nhưng chưa

đề cập đến quỹ tích luỹ để làm điều kiện, phương tiện đạt được mục đích đó

Quan điểm này đúng nhưng chưa thoả đáng, không đảm bảo việc tạo ra năng

suất lao động xã hội cao hơn tư bản chủ nghĩa Bởi lẽ, mục đích sản xuất là tạo ra giá trị sử dụng, nhưng chưa xét đến sự đầu tư các nguồn lực và các yếu tố bên trong,

Trang 33

bên ngoài của nền kinh tế để tạo ra tổng sản phẩm hay thu nhập quốc dân đó, như

vậy việc “tiết kiệm thời gian lao động” bị đẩy xuống sau và không được xem xét là

vấn đề chính thể, kết quả là kinh tế - xã hội phát triển chậm, năng suất lao động

thấp Rõ ràng, HQKT là mục tiêu của mọi nền sản xuất xã hội, là cơ sở để thể hiện tính ưu việt của chế độ này so với chế độ khác

Các nhà kinh tế học như Samuelson và Nordhaus cho rằng: “Hiệu quả là một tình trạng mà trong đó các nguồn lực xã hội được sử dụng hết để mang lại sự thoả mãn tối đa cho người tiêu dùng” hay “Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” và “HQKT xảy ra khi không thể tăng thêm mức độ thoả mãn

của người này mà không làm phương hại cho người khác” [32] Theo David Begg

và các cộng sự “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một

loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” và David Begg còn khẳng định “Hiệu quả nghĩa là không lãng phí” [3]

Như vậy, những quan điểm này là đúng nhưng chưa đủ vì điểm lựa chọn nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều

kiện đủ để đạt HQKT tối ưu Hơn nữa, những quan điểm này phản ánh còn chung chung, khó xác định được HQKT một cách chính xác vì chưa đề cập đến chi phí để

tạo ra sản phẩm

Các nhà kinh tế học Cộng hoà dân chủ Đức mà đại diện là Stenien cho rằng

“HQKT là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội” [90] Kết quả hữu ích là một đại lượng

vật chất tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Xuất phát từ sự mâu thuẫn giữa

khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu ngày càng tăng lên của con người, nên người ta phải xem xét kết quả đó đạt được như thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu,

có đem lại kết quả hữu ích hay không

Quan điểm này có ưu điểm là đã xét đến chi phí bỏ ra để có được kết quả, tức

phản ánh được trình độ, chất lượng của hoạt động sản xuất Nhưng nhược điểm là

Trang 34

vẫn chưa rõ ràng, chưa cụ thể về phương diện xác định, tính toán kết quả hữu ích

của hoạt động sản xuất

* Ở góc độ vi mô

Ở góc độ vi mô hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về HQKT, nhưng tựu trung lại bao gồm 3 quan điểm chính sau:

Th ứ nhất, HQKT là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó [41][50][51] Kết quả đạt được là phần giá trị thu được

của các sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đó

HQKT = Kết quả - Chi phí

Th ứ hai, HQKT là đại lượng được xác định bởi sự so sánh tương đối giữa kết

quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó [5][16][26][44]

HQKT = Kết quả / Chi phí

Th ứ ba: HQKT là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả đạt được và

mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Sự so sánh ở đây bao

gồm cả về số tuyệt đối và tương đối [2][19][42]

HQKT = ΔKết quả / Δchi phí

Hoặc HQKT = %ΔKết quả / %Δchi phí

Từ các quan điểm trên chúng ta thấy: Nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuận thuần tuý như quan điểm thứ nhất thì chỉ mới xác định được quy mô của hiệu

quả nhưng không phản ánh được chất lượng của hoạt động sản xuất, trình độ sử

dụng các yếu tố nguồn lực đầu vào và chưa so sánh được khả năng cung cấp của cải

vật chất cho xã hội của những đơn vị sản xuất đạt hiệu số này như nhau vì chưa xét đến chi phí bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó Và trong thực tế trong nhiều trường hợp không thực hiện được phép trừ hay phép trừ không có ý nghĩa Nếu đánh giá HQKT bằng quan điểm thứ hai thì chưa toàn diện vì mới phản ánh được

chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào nhưng chưa xác định được quy mô của hiệu quả sử dụng đầu vào Bên cạnh đó,

kết quả sản xuất là kết quả của sự tác động của nhiều yếu tố như: thiên nhiên, kinh

tế, xã hội… các yếu tố này cần được phản ánh đầy đủ mới thấy hết các khía cạnh

của HQKT Với quan điểm xem xét HQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phí

Trang 35

bổ sung thì cho biết hiệu quả của mức độ đầu tư theo chiều sâu hoặc áp dụng các

tiến bộ khoa học kỹ thuật mới Tuy nhiên, hạn chế của quan điểm này là không xét đến HQKT của tổng chi phí bỏ ra vì kết quả sản xuất là sự đạt được do tác động của

cả chi phí bổ sung và chi phí sẵn có Trong thực tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh

có chi phí sẵn có khác nhau thì hiệu quả của chi phí bổ sung sẽ khác nhau

Như vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau về HQKT trong sản xuất kinh doanh, điều này tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của

từng đơn vị sản xuất trong từng giai đoạn phát triển nhất định Tuy nhiên, mọi quan điểm về HQKT đều thể hiện một điểm chung nhất là tiết kiệm nguồn lực để sản

xuất ra khối lượng sản phẩm tối đa

Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường

có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp, mỗi cơ

sở sản xuất kinh doanh không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế của mình mà còn phải phù hợp với các yêu cầu của xã hội và đảm bảo các lợi ích chung

bởi các định hướng, chuẩn mực do Nhà nước quy định

Vì thế, theo chúng tôi HQKT trong sản xuất kinh doanh nói chung và CNGT nói riêng được hiểu một cách khái quát như sau:

Hi ệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa kết quả

và chi phí Hi ệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu tư, các nguồn

l ực tự nhiên và phương thức quản lý nhằm đạt mục tiêu của từng cơ sở sản xuất kinh doanh và phù h ợp với yêu cầu của xã hội

1.1.2 Phân lo ại và các mối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế

1.1.2.1 Phân lo ại hiệu quả và hiệu quả kinh tế

Hoạt động sản xuất của nền kinh tế xã hội được diễn ra ở các phạm vi, các ngành, các lĩnh vực khác nhau Đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất cũng khác nhau Mục đích, ý đồ nghiên cứu khác nhau thì nội dung nghiên cứu HQKT cũng khác nhau Do đó, HQKT thường được phân ra các

loại chủ yếu sau [2][5][31]:

- Phân lo ại HQKT theo bản chất và mục tiêu

+ HQKT: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra Nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế (tài chính) của hoạt động sản xuất

Trang 36

+ Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ giữa kết quả các lợi ích về mặt xã

hội mà sản xuất mang lại với chi phí bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về

mặt xã hội do các hoạt động sản xuất mang lại

+ HQKT - xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặt kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Theo cách phân loại này khi xem xét, đánh giá cần có cái nhìn toàn diện về các khía cạnh hiệu quả Vì thế, khi đánh giá HQKT CNGT trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước hiện nay cần quan tâm đến hiệu quả xã hội và

môi trường

- Phân lo ại hiệu quả theo phạm vi nghiên cứu

Ở phạm vi vĩ mô, HQKT được chia như sau:

+ HQKT quốc dân là HQKT được xem xét chung trong toàn bộ nền kinh tế -

xã hội

+ HQKT theo ngành, lĩnh vực là HQKT được xem xét đối với từng ngành sản

xuất, từng lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân như ngành công nghiệp, nông nghiệp… trong lĩnh vực sản xuất vật chất Trong nông nghiệp của từng vùng có các ngành như trồng trọt, chăn nuôi… trong chăn nuôi có các ngành cụ thể như chăn nuôi gia súc, gia cầm

+ HQKT theo vùng, lãnh thổ được xem xét đối với từng vùng kinh tế - tự nhiên và phạm vi lãnh thổ hành chính như: vùng Bắc Bộ, Nam Bộ… hay phạm vi

tỉnh hoặc huyện

Theo cách phân loại này khi phân tích, đánh giá HQKT CNGT của một tỉnh

cần gắn liền với chiến lược phát triển chung của cả nước, và đánh giá HQKT CNGT

ở các huyện cần gắn liền với chiến lược chung của tỉnh trong các vấn đề như môi trường, cơ cấu kinh tế, quy hoạch đất đai…

Ở phạm vi vi mô, HQKT được xem xét đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh

cụ thể Trong đề tài luận án này chúng tôi xem xét, đánh giá HQKT đối với các trang trại, gia trại và hộ CNGT

- Phân lo ại hiệu quả theo đối tượng nghiên cứu

Theo cách phân loại này, HQKT gồm các loại sau:

Trang 37

+ HQKT sử dụng các tài nguyên, nguồn lực sản xuất như: HQKT sử dụng đất đai, lao động, vốn, vật tư, thiết bị kỹ thuật tham gia vào quá trình sản xuất

+ HQKT ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng các giải pháp kinh tế

và quản lý vào sản xuất

Như vậy, để đánh giá HQKT CNGT một cách đúng đắn chúng ta phải xem xét cả

về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ giữa hiệu quả bộ phận và hiểu quả chung, quan hệ giữa phạm vi vi mô và vĩ mô, quan hệ giữa hiệu quả hiện tại và lâu dài

1.1.2.2 Các m ối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế

HQKT là một phạm trù kinh tế có quan hệ chặt chẽ với các phạm trù kinh tế -

xã hội khác Vì vậy, hiểu các mối quan hệ này là cơ sở để nâng cao HQKT một cách

tối ưu và phù hợp với nội dung và yêu cầu đặt ra Các mối quan hệ trong nghiên cứu HQKT bao gồm các quan hệ cơ bản sau [2][5][31]:

- Quan h ệ giữa HQKT và hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả của các lợi ích về xã

hội và tổng chi phí xã hội Kết quả của các lợi ích xã hội như tăng công ăn việc làm, tăng niềm tin vào cuộc sống, cải thiện chế độ dinh dưỡng hằng ngày và cả những

vấn đề về cải thiện môi sinh, môi trường Tổng chi phí xã hội thể hiện toàn bộ chi phí sản xuất của xã hội bỏ ra trong hoạt động sản xuất xã hội

HQKT và hiệu quả xã hội là một phạm trù thống nhất có quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề thúc đẩy nhau cùng phát triển Nâng cao hiệu quả xã hội được dựa trên cơ sở nâng cao HQKT Việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội lại là điều kiện để thức đẩy các hoặt động sản xuất có HQKT cao hơn

- HQKT trong quan h ệ phát triển bền vững

HQKT với quan điểm phát triển bền vững là HQKT được tạo ra với những tác động hợp lý để có nhịp độ tăng trưởng kinh tế tốt và đảm bảo hài hoà các lợi ích về

mặt xã hội và môi trường trong hiện tại và cả tương lai

Như vậy, việc giải quyết thoả đáng mối quan hệ giữa HQKT và hiệu quả xã

hội, giữa HQKT kinh tế hiện tại và lâu dài là đảm bảo cho phát triển kinh tế một cách bền vững

Trang 38

- M ối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và HQKT

Hiệu quả của một đơn vị kinh tế gồm hai thành phần là hiệu quả kỹ thuật và

hiệu quả phân bổ Khi kết hợp hai độ đo này cho chúng ta độ đo HQKT [73]

+ Hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency - TE)

Farrel cho rằng hiệu quả kỹ thuật là khả năng đạt đến mức sản lượng tối đa từ

một tập hợp nhất định các yếu tố đầu vào cho trước Như vậy, hiệu quả kỹ thuật thuộc về những người thực hành giỏi nhất (best practice)

A

R

Q P

Q’

.

.

Đồ thị 1.1 Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ

Farrel minh họa những ý tưởng của mình bằng một ví dụ đơn giản, một doanh nghiệp sử dụng hai yếu tố đầu vào (X1 và X2) để sản xuất một đầu ra (Y), với giả thiết hiệu quả không đổi theo quy mô Đường đồng lượng đơn vị của doanh nghiệp

hiệu quả toàn bộ, được biểu diển bằng đường SS’ trong Đồ thị 1.1, cho phép đo

hiệu quả kỹ thuật

Để sản xuất mức sản lượng đơn vị, doanh nghiệp sử dụng hai yếu tố đầu vào

biến đổi đã cho Mức sử dụng hai yếu tố đầu vào tối ưu về mặt kỹ thuật nằm trên đường đồng lượng đơn vị Đây là trường hợp doanh nghiệp đạt hiệu quả kỹ thuật toàn bộ Gỉa sử doanh nghiệp có mức sử dụng hai yếu tố đầu vào nằm tại điểm R, khi đó hiệu quả kỹ thuật theo định nghĩa của Farrel là:

Trang 39

Và phi hiệu quả kỹ thuật là 1 – TE, cho biết phần trăm khối lượng đầu vào bị thâm dụng trong quá trình sản xuất, hay nói cách khác, là phần trăm chi phí đầu vào

có thể tiết kiệm được để sản xuất mức sản lượng hiện tại

Như vậy, hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vật chất của đầu vào trong quá trình sản xuất Theo cách định nghĩa này, hiệu quả kỹ thuật cho biết

một doanh nghiệp có thể tiết kiệm bao nhiêu phần trăm chi phí vật chất cho một

mức sản lượng nhất định

+ Hiệu quả phân bổ (Allocative efficiency -AE)

Hiệu quả phân bổ liên quan đến việc phối hợp tối ưu về giá trị các yếu tố đầu vào để tối thiểu hoá chi phí cho một mức sản lượng, hay tối đa hoá lợi nhuận Trên đồ thị 1.1, để sản xuất mức sản lượng đơn vị, mức chi phí tối thiểu nằm trên đường đồng phí (AA’) Nếu doanh nghiệp sản xuất tại điểm Q thì đạt hiệu quả

kỹ thuật nhưng không đạt được hiệu quả phân bổ vì chi phí nhỏ nhất để đạt được

mức sản lượng đó năm tại điểm P Hiệu quả phân bổ là:

AE = OP/OQ Khoảng cách PQ biểu thị lượng giảm trong chi phí sản xuất, nếu sản xuất diễn

ra tại điểm hiệu quả phân bổ (và hiệu quả kỹ thuật) Q’, thay vì tại điểm hiệu quả kỹ thuật nhưng không hiệu quả phân bổ Q

Như vậy, hiệu quả phân bổ là thước đo phản ánh mức độ thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp các yếu tố đầu vào tối ưu, nghĩa là tỷ số

giữa sản phẩm biên của yếu tố đầu vào nào đó sẽ bằng tỷ số giá cả giữa chúng Hiệu

quả phân bổ là hiệu quả do giá các yếu tố đầu vào và đầu ra được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực sản

xuất Thực chất hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá của đầu vào và giá đầu ra

+ Hiệu quả kinh tế (Economic efficiency - EE)

HQKT theo định nghĩa của Farrel là tích số giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Nó là mối quan hệ so sánh giữa cái thực tế đạt được với cái tối đa có thể đạt được Trên đồ thị 1.1 HQKT được xác định

EE = TE x AE = OP/OR

Trang 40

Như vậy, HQKT là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất Nếu đạt một trong hai hiệu quả nói trên (hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân bổ) mới là điều kiện

cần, chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt HQKT Vì thế, chỉ khi nào các cơ sở sản

xuất kinh doanh sử dụng các nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu là hiệu quả kỹ thuật và

hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt HQKT, và như vậy HQKT là thước đo đúng đắn nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của một cơ sở kinh tế

Trong đánh giá HQKT CNGT phải coi HQKT CNGT là một phạm trù kinh tế

có quan hệ chặt chẽ với các phạm trù khác trong hệ thống các phạm trù kinh tế - xã

hội Các nguồn lực trong CNGT luôn có hạn, giá cả các yếu tố đầu vào biến đổi không ngừng do đó hiểu các mối quan hệ này là cơ sở để nâng cao hiệu quả trong CNGT một cách tối ưu và phù hợp với yêu cầu, nội dung nghiên cứu

1.1.3 N ội dung, bản chất của HQKT và sự vận dụng trong nông nghiệp

Nội dung và bản chất của HQKT được thể hiện ở các vấn đề sau [2][31][42]:

1.1.3.1 N ội dung của hiệu quả kinh tế

Th ứ nhất, HQKT là quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với toàn bộ các

y ếu tố chi phí đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thu ật, quản lý…)

Kết quả và HQKT là hai phạm trù kinh tế khác nhau, nhưng có quan hệ mật thiết với nhau Đây là mối liên hệ mật thiết giữa mặt chất và mặt lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả thể hiện khối lượng, quy mô

của một sản phẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tuỳ thuộc vào từng trường hợp Hiệu quả là đại lượng dùng để đánh giá kết quả đó được tạo ra như thế nào? Mức chi phí cho một đơn vị kết quả có chấp nhận được không? Dựa theo nội dung này giúp chúng ta phân biệt giữa kết quả và hiệu quả của một hiện tượng hay quá trình kinh tế

Th ứ hai, hiệu quả gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong sản

xuất kinh doanh, ở những điều kiện lịch sử cụ thể

Trong sản xuất một sản phẩm cụ thể luôn có mối quan hệ giữa sử dụng các

Ngày đăng: 06/03/2017, 03:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Tôn N ữ Hải Âu, Bùi Dũng Thể (2010), Hi ệu quả kỹ thuật của mô hình nuôi xen tôm sú – cá kình ở Phá Tam Giang tỉnh Thừa Thiên Huế , T ạp chí Khoa h ọc Đại học Huế, số 28, Tr 15 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kỹ thuật của mô hình nuôi xen tôm sú – cá kình ở Phá Tam Giang tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Tôn N ữ Hải Âu, Bùi Dũng Thể
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Huế
Năm: 2010
[2]. Nguy ễn Hữu Bình (2008), Hi ệu quả kinh tế trong Nông Lâm Nghiệp , NXB Thành ph ố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế trong Nông Lâm Nghiệp
Tác giả: Nguy ễn Hữu Bình
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
[3]. Begg D., S. Fischer và R. Dornbusch (1992), Kinh t ế học , NXB Giáo d ục, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Begg D., S. Fischer và R. Dornbusch
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1992
[4]. B ộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi ến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
[5]. Nguy ễn Ngọc Châu (2012), Nh ững giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở các huyện miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế , Lu ận án Tiến sỹ kinh t ế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở các huyện miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguy ễn Ngọc Châu
Năm: 2012
[6]. Chi c ục Chăn nuôi tỉnh TT Huế (2014), Rà soát, b ổ sung Quy hoạch phát tri ển chăn nuôi tỉnh TT Huế đến năm 2020 , Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soát, bổ sung Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh TT Huế đến năm 2020
Tác giả: Chi c ục Chăn nuôi tỉnh TT Huế
Năm: 2014
[7]. C ục chăn nuôi (2011), Báo cáo tình hình chăn nuôi gia cầm , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: C ục chăn nuôi
Năm: 2011
[8. C ục chăn nuôi (2012), Báo cáo tình hình chăn nuôi gia cầm , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: C ục chăn nuôi
Nhà XB: Hà N ội
Năm: 2012
[9]. C ục chăn nuôi (2014), Báo cáo tình hình chăn nuôi gia cầm , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: C ục chăn nuôi
Năm: 2014
[10]. C ục chăn nuôi (2013), Giá thành và cơ cấu giá một số sản phẩm chăn nuôi và th ức ăn chăn nuôi , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá thành và cơ cấu giá một số sản phẩm chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi
Tác giả: C ục chăn nuôi
Năm: 2013
[11]. C ục chăn nuôi (2013), Báo cáo s ản xuất chăn nuôi giai đoạn 2010-2012 và định hướng kế hoạch phát triển giai đoạn 2013-2015 , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2010-2012 và định hướng kế hoạch phát triển giai đoạn 2013-2015
Tác giả: C ục chăn nuôi
Năm: 2013
[12]. C ục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (2008, 2014), Niên giám Th ống kê . [13]. Trương Văn Đa – Chăn nuôi gia cầm , NXB TP H ồ Chí Minh, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trương Văn Đa
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 1978
[14] . Vũ Cao Đàm (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học , NXB Khoa h ọc Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2003
[15]. Ph ạm Văn Đình, Trần Đình Thao, Nguyễn Tuấn Sơn (2006), Nghiên c ứu l ợi thế so sánh của các sản phẩm đặc trưng ở các vùng sinh thái Việt Nam , Nhà xu ất bản Nông nghiệp, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lợi thế so sánh của các sản phẩm đặc trưng ở các vùng sinh thái Việt Nam
Tác giả: Ph ạm Văn Đình, Trần Đình Thao, Nguyễn Tuấn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
[16]. Tr ần Văn Đức (1998), Nh ững biện pháp kinh tế tổ chức chủ yếu trong s ản xuất của nông dân vùng Đồng bằng Sông Hồng , Lu ận án Phó tiến sỹ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp kinh tế tổ chức chủ yếu trong sản xuất của nông dân vùng Đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Tr ần Văn Đức
Năm: 1998
[17]. Ellis F. (1993), Kinh t ế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp , NXB Nông nghi ệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp
Tác giả: Ellis F
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1993
[18]. Giuseppe Iarossi (2006), S ức mạnh của thiết kế điều tra , Nhà xu ất bản chính tr ị Quốc gia, Tr. 111-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức mạnh của thiết kế điều tra
Tác giả: Giuseppe Iarossi
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2006
[19]. H ồ Sỹ Hà (1996), Giáo trình th ống kê kinh tế , NXB Giáo d ục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê kinh tế
Tác giả: H ồ Sỹ Hà
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1996
[20]. Thái Thanh Hà (2009), Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su thiên nhiên c ủa các hộ gia đình tại tỉnh Kon Tum bằng phương pháp phân tích đường giới hạn (DEA) và h ồi quy Tobit regression , T ạp chí Khoa học và Công nghệ đại học Đà N ẵng, số 4, Tr. 133-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sản xuất cao su thiên nhiên của các hộ gia đình tại tỉnh Kon Tum bằng phương pháp phân tích đường giới hạn (DEA) và hồi quy Tobit regression
Tác giả: Thái Thanh Hà
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ đại học Đà Nẵng
Năm: 2009
[21]. Nguy ễn Thị Phương Hảo (2014), Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Lu ận án Tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguy ễn Thị Phương Hảo
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Khung phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Sơ đồ 2.1 Khung phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt (Trang 70)
Đồ thị 3.1: Số lượng gia cầm thời kỳ 2000 – 2013 tại tỉnh TT Huế - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
th ị 3.1: Số lượng gia cầm thời kỳ 2000 – 2013 tại tỉnh TT Huế (Trang 84)
Đồ thị 3.4: Mục đích chăn nuôi gà giai đoạn 2009 – 2013 - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
th ị 3.4: Mục đích chăn nuôi gà giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 87)
Đồ thị 3.3: Phân bố đàn gà thịt ở tỉnh TT Huế - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
th ị 3.3: Phân bố đàn gà thịt ở tỉnh TT Huế (Trang 87)
Đồ thị 3.5: Cơ cấu số gà thịt được nuôi giai đoạn 2009 - 2013 - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
th ị 3.5: Cơ cấu số gà thịt được nuôi giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 88)
Bảng 3.5: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo hình thức nuôi trong vụ Hè - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.5 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo hình thức nuôi trong vụ Hè (Trang 96)
Bảng 3.6: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo vùng sinh thái trong vụ Hè - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.6 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo vùng sinh thái trong vụ Hè (Trang 98)
Bảng 3.7: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo giống nuôi trong vụ Hè - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.7 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo giống nuôi trong vụ Hè (Trang 100)
Bảng 3.12: Kết quả và HQKT theo quy mô nuôi trong vụ Hè - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.12 Kết quả và HQKT theo quy mô nuôi trong vụ Hè (Trang 108)
Sơ đồ 3.1: Chuỗi cung gà thịt CN tại tỉnh TT Huế - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Sơ đồ 3.1 Chuỗi cung gà thịt CN tại tỉnh TT Huế (Trang 124)
Đồ thị 4.1. Cơ cấu và xu hướng tiêu dùng thịt ở Việt Nam - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
th ị 4.1. Cơ cấu và xu hướng tiêu dùng thịt ở Việt Nam (Trang 135)
Bảng 3.4 :  Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo hình thức nuôi trong vụ Đông - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.4 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo hình thức nuôi trong vụ Đông (Trang 178)
Bảng 3.5 :  Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo vùng sinh thái trong vụ Đông - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.5 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo vùng sinh thái trong vụ Đông (Trang 179)
Bảng 3.6 :  Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo giống nuôi trong vụ Đông - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.6 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo giống nuôi trong vụ Đông (Trang 180)
Bảng 3.7 :  Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo quy mô nuôi trong vụ Đông - Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.7 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo quy mô nuôi trong vụ Đông (Trang 181)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w