1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương ôn tập Xây dựng các công trình trên mặt

24 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 41,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5 thi công bt toàn khối bằng cp trượt, ls và dđ cnhve- ls: +trên tg: cpt lần đầu tiên đc sd ở Mĩ 1903, liên xô 1924, và ở đức 1931 +tại Vn cpt được sử dụng để xd ống khó nhà máy nhiệ

Trang 1

Câu 1 các dạng cọc khoan nhồi và các quá trình chủ yếu thi công cọc khoan nhồi

- Các dạng cọc khoan nhồi

+cọc khoan nhồi hình trụ không thay đổi theo chiều dài

+cọc khoan nhồi có phần đáy mở rộng

+cọc khoan nhồi mở rộng nhiều đợt

+cọc barrete

- Các quá trình chủ yếu thi công cọc khoan nhồi

Chọn trạm trộn cung cấp bt- trộn thử và ktra- lựa chọn thành phần bt- trộn btGia công cốt thép- buộc dựng cốt thép- vận chuyển ct

Chuẩn bị- định vị tim cọc- hạ ống vách- khoan tạo lỗ- nạo vét đáy lỗ khoan-

hạ lồng thép- đặt ống đổ bt- thổi rửa lỗ khoan- đổ bt và rút ống vách- ktra cọc

Trộn dd bentonite- cất trữ- cung cấp- lọc cát<- thu

hồi<-Câu 2 cọc barrete và qt thi công cọc barrete.

- cọc barrete là một lọa móng cọc đặc biệt, có hình dạng là hcn, I,H,L nhằm tăng lực bám dính của đất với cọc thực chất nó là những bức tường btct nằmsâu trong lòng đất, sức chịu tải tối đa của cọc đến 6000 tấn loại cọc này tỏ

ra rất ưu việt trong xd nhà cao tầng có nhiều tầng hầm vì nó vừa là tường cừ bảo vệ khỏi sụt lở đất đá, vừa là tường chống thấm

- Quá trình thi công cọc

Chọn trạm trộn và ccbt- trộn thử và ktra- lựa chọn thành phần- trộn

Gia công cốt thép- buộc dựng ct- vận chuyển ct

Chuẩn bị- định vị tim cọc- đào hố cọc- xác nhận chiều sâu(nạo vét đáy hố) – xử lý cặn lắng – lắp dựng cốt thép- lắp ống đổ bt - đổ bt

Trộn dung dịch bentonite- cất trữ - cấp dung dịch bentonite-<- lọc cát<- thu hồi

1

Trang 2

Câu 5 thi công bt toàn khối bằng cp trượt, ls và dđ cn(hve)

- ls:

+trên tg: cpt lần đầu tiên đc sd ở Mĩ 1903, liên xô 1924, và ở đức 1931

+tại Vn cpt được sử dụng để xd ống khó nhà máy nhiệt điện phả lại, ninh bình, xiclon cty xi măng hoàng thạch

+cpt dùng để xd các ct dân dụng có chiều cao lớn như khách sạn, bvien, ống khói, tháp nước, hải đăng

- đặc điểm cn:

+đn: cpt là loại cp di chuyển trên cao có đặc trưng cơ bản nhất là việc nâng chuyển cp được tiến hành liên tục trong qt đổ bt cho đến hết chiều dài ct.+thi công cpt không cho phép sử dung phối hợp với bất kì loại ván khuôn cố định hay luân lưu nào

+công tác lắp đặt cốt thép và đổ bt phải tiến hành liên tục với việc nâng chuyển cpt

+Chiều cao cpt từ 1đến 1,2m hệ cp này và sàn công tác được tì vào chính kếtcấu đã đổ để tự nâng lên

+trong qt thi công cpt không đc để bt có mạch ngừng, do đó công tác cốt thép phải tiến hành đồng bộ và kịp thơi, cpt làm việc liên tục, o đc gián đoạn chính vò vậy việc tổ chức lao động trên công trường rất khoa học và chính xác,

+khi trượt phải tuân thủ nghiêm nghặt về tốc độ trượt, không đc để để bt đông cứng theo yc quy đinh, ko đc để bt sụt xuống và ko bị tách lớp

-ưu điểm: thời gian thi công nhanh, tiết kiệm ván khuôn cột chống

Trang 3

câu 6: kn đất yếu và các pp làm tăng độ chặt của đất yếu(cọc, giếng)

kn: kn đất yếu chỉ mang tính chất tương đối và phụ thuộc vào trạng thái vật

lý của đất cũng như mối tương quan giữa khả năng chịu lực của đất và tải trọng của móng truyền lên

đất yếu là những đất có khả năng chịu tải từ 0.5 đến 1kG/cm2, tính nén lún mạnh, hầu như bão hòa nước, hệ số rỗng lớn, mô đun biến dạng bé, trị số chống cắt không đáng kể nếu không có biện pháp xử lý thì việc xd rất khó hoặc không thể thực hiện đc

• trị số mô đun biến dạng trong cọc cát và vùng đất bị nén chặt giống nhau

ở mọi điểm, sự phân bố ứng suất như nền thiên nhiên Khi dùng cọc cứng

+ thi công: pp lõi( ống thép đóng tới chiều sâu tkes, rút ống lên, nhồi đất, đầm chặt) và pp nổ

cọc vôi:

+ đđ và phạm vi áp dụng:

3

Trang 4

*Nén chặt các lớp đất sét bão hòa nước và than bùn,

*Sau khi tác dụng với nước cường độ và lực dính kết tăng lên rất nhanh,

+ thi công

+sau khi dùng ống thép khoa tới độ sâu tk thì tiến hành đổ vôi vào thành từng lớp, dùng máy đầm từng lớp trong hố khoan

*Sau khi đầm nén đường kính tăng 20% đất xq được nén lại

*vôi sau khi tôi tăng thể tích lên 2 lần và đất giữa các cọc đc nén lại

*vôi tôi trong quá trình tôi tỏa nhiệt lượng lớn-> lượng nước trong đất

sẽ bay hơi, tạo đk làm tăng qt nén chặt

giếng cát

+ dđ và pvad: bùn, than bùn bão hòa nước, có biến dạng lớn và kéo dài theo

tg, sức chịu tải thấp như khi xd các ct nền đường sân bay, bản đáy ct thủy lợi, móng xilo chịu tải trọng lớn theo tg

Trang 5

Câu 7: đặc điểm và yêu cầu cơ bản trong công tác xd mố cầu

+một phần trụ cầu nằm dưới măt nước

+phần trên mặt nước có thể cao vài chục mét

+ những trụ cầu ngoài sông gây khó khăn trong công tác vận chuyển thiết

bị, vật liệu, di chuyển máy móc…

+không được phép sai sót trong quá trình thi công vì trụ cầu là bộ phận rất quan trọng ảnh hưởng đến tuổi thọ của cầu

- yêu cầu cơ bản:

+phải có hệ thống mốc trắc đạc tin cậy để định vị đúng vị trí mố trụ cầu và thuận tiện theo dõi kiểm tra trong qt thi công

+ vật liệu phải được lựa chọn kỹ càng, tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật

+nghiên cứu kỹ điều kiện thực tế để lựa chọn phương pháp thi công, thiết bị,công trình phụ trợ hợp lý, đảm bảo chất lượng thi công

+vạch tiến độ thi công hợp lý,thường xuyên theo dõi kiểm tra, phòng tránh những thiệt hại do bão lũ gây ra

5

Trang 6

Câu 8: thi công thân mố trụ cầu đổ tại chỗ (3gđ chính)

-sx vữa bt

-vận chuyển, phân phối, san đầm

-bảo dưỡng và tháo ván khuôn

sản xuất vữa bt

+lựa chọn thành phần bt

+tính toán khối lượng bt và tổ chức sx bt

+tỉ lệ N/X phụ thuộc vào yêu cầu về cường độ, chống thấm, chống nứt

+độ dẻo của bt lựa chọn theo tc ct, mật độ cthep và yc vận chuyển

+chiều dày lớp đổ bt từ 15-40 cm, phải đảm bảo tính liền khối, ko đc phân lớp, lớp sau phải đổ trc khi lớp trc bắt đầu ninh kết chiều dày lớp bt phải đảm bảo ko ảnh hưởng đến lớp dưới đã đổ khi đầm, pp đầm và phụ thuộc vào cốt thép

- Vận chuyển, phân phối và san đầm bt

+gđ1: tập kết bt tại vị trí mố trụ

Nếu mố ở trên bờ thì đổ bt tại chỗ, nếu trụ ở ngoài sông thì đổ bê tông trên

bờ, ô tô trên phà vận chuyển bằng cáp treo

+gdd2: đưa mố bt tới vị trí phân phối

Trang 7

-Nếu vượt quá trị số cho phép trên thì phải đợi khi cường độ bê tông lớp dưới

là 25Kg/cm2 mới được tiếp tục

7

Trang 8

Câu 9: xây dựng mố trụ cầu bằng phương pháp lắp ghép

- phạm vi sử dụng

- ưu điểm

- trình tự thi công

- phạm vi sử dụng: thường được sử dụng cho các công trình cầu dẫn, cầu

vượt, và mố trụ cầu có khối lượng rất lớn

- ưu điểm

+rút ngắn đc thời gian thi công

+ giảm bớt vật tư, thiết bị và công trình phục vụ

+rất có lợi trong khi thi công trong đk thành phố chật hẹp và yêu cầu thời gian thi công nhanh

- trình tự thi công

+ phải có bản thiết kế thi công lắp ghép(cần sd dây chuyền lắp ghép cho cả

mố trụ và kết cấu trên nhịp) trên đk thực tế ctrinh

+thiết kế thi công bao gồm:

*lựa chọn thiết bị cẩu lắp: dựa vào trọng lượng, kích thước kết cấu

Trang 9

Câu 10 pp lắp ráp cầu thép tại vị trí trên đà giáo (hv)

- ưu điểm: nhanh, độ chính xác cao

- nhược điểm: tốn công sức, vật liệu và giá thành cao làm đà giáo,

- phạm vi áp dụng: cầu nhịp nhỏ, chiều cao không lớn

+tháo dỡ cần cẩu, đà giáo

- xây dựng đà giáo: đà giáo gồm dầm móng, trụ và kết cấu nhịp vì đây là ct

tạm nên chọn móng đơn giản dễ thi công(cọc gỗ, cọc btct) nếu ko đóng đc cọc thì dùng rọ đá Ngày nay ng ta sdung thép hình

Trang 10

Câu 11: phương pháp lắp ráp cầu thép tại vị trí bằng lắp hẫng và bán hẫng(2 hve)

- bản chất pp

- pvad

- trình tự công nghệ

*pp lắp hẫng

- bản chất pp: theo pp này có thể lắp trước 1 nhịp đầu tiên trên bờ hoặc 1

nhịp đầu tiên trên giàn đối trọng, sau đó dùng cần cẩu lắp các đoạn tiếp theo

pp lắp cầu không cần đà giáo đc gọi là lắp hẫng

- pvad:

+sông sâu, cầu cao, làm trụ tốn công sức, kinh phí

+trong quá trình hẫng nếu các thanh có nội lực và biến dạng lớn vượt mức cho phép thì phải sử dụng các thanh tăng cường

- trình tự công nghệ

+lắp từ đầu nhịp này sang nhịp kia: pp này thường gây khó khăn trong qt lắpráp nối 2 bộ phận, thường có nội lực và biến dạng trong các thanh lớn nên phải gia cố

+ lắp từ 2 đầu lại rồi hợp long ở giữa: được bắt đầu từ các trụ chính, từ các trụ chính có thể lắp thêm trụ tạm để lắp đc 2 khoang giàn, tiếp tục lắp từ trụ chính sang 2 bên rồi hợp long ở giữa

*phương pháp bán hẫng:

bản chất pp: pp lắp hẫng có thêm trụ tạm đc gọi là bán hẫng trong qt lắp

hẫng nếu kết cấu cầu không ổn định và không đảm bảo về đk chống lật thì ta

+ phụ thuộc vào kết cấu nhịp cầu, đk dctv

+ lắp trước 1đoạn trên đà giáo rồi lắp các đoạn sau

+ lắp trc 1 đoạn trên nền đường đắp dẫn vào cầu rồi sau đó nối 2 đoạn khôngcần đà giáo nhưng có trụ tạm

Trang 11

- Trụ tạm phải tm các yc sau: cấu tạo đgiản, tận dụng đc cấu kiện, dễ tháo

lắp, đảm bảo đủ vững chắc dưới tải trọng bản thân kc nhịp và tb, cấu tạo móng cọc đgiản

11

Trang 12

Câu 13 pp lắp ráp cầu thép bằng lao kéo dọc và ngang

- Ưu điểm

- Phạm vi áp dụng

- Thi công

- Ưu điểm:

+mở rộng diện thi công, vừa có thể lắp ráp cầu vừa có thể xd mố trụ

+ công tác lắp ráp cầu trên nền đường đắp nên dễ dàng vận chuyển, thuận tiện cho việc đảm bảo các yc kỹ thuật

- Phạm vi áp dụng:

+pp lao kéo dọc được dùng khi xd cầu mới, kết cấu cầu được lắp ráp trên nền đường đắp dẫn vào cầu sau khi trụ cầu đủ cường độ yc cầu được lao ra

và hạ xuống các trụ cầu

+pp lao kéo ngang thường đc dùng để thay thế các cầu cũ vì nó làm giảm tối

đa thời gian ngừng giao thông Kết cấu cầu được lắp ráp trên nền đường đắp ngay cạnh cầu cũ rồi đc lao ra đặt trên các trụ tạm hoặc có thể được xd tại vị trí trên đà giáo, sau đó cho ngừng giao thông, kéo cầu cũ ra ngoài và kéo ngang cầu mới vào vị trí cầu cũ Pp lao ngang thường đc dùng để thay thế các cầu đường sắt vì với đs việc làm đường tránh và cầu tạm rất tốn kém

Khi đó các nhịp được lao ra sông tới các trụ chính mà không có trụ tạm sau

đó hạ xuống trụ, nếu nội lực và biến dạng trong các thanh quá lớn thì phải sửdụng thêm các thanh tăng cường, hoặc trợ sức bằng khung chống và dây văng

Trang 13

Câu 14: phân loại và đặc điểm cầu btct

1 Phân loại

theo vị trí cầu

+ cầu vượt sông

+ cầu vượt cạn

+ cầu vượt đường

+ cầu có trụ cao vượt hẻm núi, thung lũng

theo tải trọng qua cầu

+ cầu đường sắt

+ cầu đường ô tô

+ cầu thành phố

+ cầu đi bộ

+ cầu dành cho đường ống dẫn dầu, khí đốt

- theo cao độ tương đối của một loại xe chạy

+ cầu vượt trên

+ cầu vượt giữa

+ cầu vượt dưới

- theo sơ đồ tĩnh học trong quá trình khai thác cầu

+ cầu dầm(dầm giản đơn, dầm liên tục, dầm hẫng)

-với cầu btct nhịp lớn thì có thể phân ra

+cầu đúc tại chỗ trên giàn giáo cố định

+cầu đúc tại chỗ trên giàn giáo di động

+cầu thi công theo phương pháp đẩy

+cầu thi công theo phương pháp hẫng

13

Trang 14

+cầu thi công theo phương pháp đặc biệt

2 đặc điểm chung của cầu btct

- vật liệu: thông thường là vật liệu địa phương:cát, xm đá phần cốt thép chỉ

chiếm một tỷ lệ nhỏ so với trọng lương của toàn kết cấu

- độ bền và độ cứng: có độ cứng rất lớn, độ bền thỏa mãn các yêu cầu khai

thác Tuổi thọ ct rất cao

- hình dáng và hệ thống: có hình dáng hợp lý về mặt cơ học, thỏa mãn các yc

khai thác và vẻ đẹp kiến trúc

- tính liền khối cao

- trọng lượng bản thân lớn nên nhịp cầu không dài tối đa là 360m, khi xe

chạy qua ít gây tiếng ồn và dao động

- chi phí duy tu rất thấp, không đáng kể

- vết nứt: không thể tránh khỏi những vết nứt nhỏ trong cầu dù là cầu btct dư

ứng lực

Trang 15

câu 16: trình tự công nghệ thi công theo phương pháp đúc đẩy (17 bước)

1 xd mố và móng của hệ, chuẩn bị các ụ đỡ tạm thời

2 xd các trụ cầu,

3 lắp đặt các gối trượt lên mố trụ và ụ đỡ gối trượt

4 lắp hệ ván khuôn với kích nâng thủy lực

5 lắp mũi dẫn thép tựa lên gối tạm

6 lắp hệ thống tạo lực đẩy

7 đúc đốt đầu tiên sau mũi dầm thép

8 khi đốt 1 đủ cường độ, kéo căng cốt thép nối đốt 1 với mũi dẫn

9 kéo căng cốt thép rồi hạ ván khuôn

10.lao đẩy 1 đốt ra khỏi bệ

11.cbi cốt thép, ván khuôn đốt tiếp theo

12.các bước 9,10,11 lặp lại nhiều lần để thi công đẩy từng đốt

13.khi đốt cuối cùng xong thì kéo căng cốt thép và đẩy nhịp ra vị trí cuối cùng14.lắp đặt các gối cầu vĩnh cửu trên mố trụ

15.kéo căng các bó thép cong parabol dư ứng lực

16.làm nốt tường đầu của mố và khe biến dạng, hoàn thiện 2 đầu cầu

17.hoàn thiện lớp phủ mặt cầu , lan can, thoát nước

15

Trang 16

câu 18: Nội dung và các sơ đồ kinh điển của pp đúc đẩy cầu btct dư ứng lực

+phần cánh hẫng của kết cấu nhịp đã đc thi công xong phải đảm bảo kn nâng

đỡ trọng lượng đốt tiếp theo và trọng lượng của giàn giáo, trang tbi thi công

- các sơ đồ kinh điển(3sđ)

- Với sơ đồ cầu khung thì đốt dầm trên đỉnh trụ lk cứng với thân trụ bằng cáp thép dư ứng lực

- Trong quá trình đúc phải theo dõi chặt chẽ chế độ võng của cánh hẫng cốt thép dư ứng lực bố trí qua tim dọc cầu và đảm bảo mỗi bên sườn dầm có ít nhất 1 bó cáp thép kéo căng neo lại ở cuối đốt

Câu 20: đặc điểm cầu treo dây xiên dầm cứng btct(hv)

Trang 17

cầu treo dây xiên dầm cứng btct là hệ thống liên hợp gồm dầm btct và các cáp thép đóng vai trò là dây treo xiên(dây văng)

các dây xiên được lk vào đỉnh trụ tháp có chiều cao khá lớn và tỏa ra treo vào một số điểm nào đó trên dầm btct

với cách lk như vậy mà hệ dầm cứng btct ngoài việc được nâng đỡ trên các gối cứng mà còn đc nâng đỡ trên hệ thống gối đàn hồi tại vị trí lk với dây xiên

ưu điểm:

+tạo được nhịp cầu có chiều dài lớn 100-400m thậm chí 800-850m

+ có hình dáng kiến trúc đẹp phù hợp với công nghệ đúc hẫng, tiết kiệm được đà giáo

+nhờ hệ thống dây xiên có thể điều chỉnh được trạng thái ứng suất, biến dạng trên toàn bộ hệ thống cầu

nhược điểm:

+có độ cứng nhỏ hơn so với cầu btct

+mức độ thông thoáng tầm nhìn giảm do bố trí các giàn dây

17

Trang 18

Câu 21: sơ đồ hệ thống dây xiên

- sơ đồ đồng quy (hve)

+ trong sơ đồ này các dây xiên được buộc và liên kết tại 1 điểm trên trụ tháp

+ ưu điểm: khi có tải trọng tác dụng lên 1 nhịp thì nội lực truyền qua dây xiên vào đỉnh trụ tháp, truyền qua mố trụ hay dầm cứng như vậy dây neolàm việc với mọi sơ đồ tải trọng để đảm bảo độ cứng của hệ và giảm momen uốn

+ nđ: cấu tạo nút l dây phức tạp do tập trung quá nhiều dây

- sơ đồ song song(hve)

các dây btri song song với nhau và lk tại các điểm khác nhau dọc theo trụ tháp

+ ưu điểm: về mặt mỹ quan thì sơ đồ này đẹp hơn vì nhìn ở góc độ nào các dây cũng ko cắt nhau

+ nđ: góc nghiêng của dây quá nhỏ vì phải đảm bảo độ cúng của hệ thì góc nghiêng từ 25 đến 60 độ so với trục dầm

- sơ đồ nhài quạt(hv)

+ sơ đồ này khắc phục được nhược điểm của sơ đồ song song bằng cách dịch chuyển các dây lại gần nhau về phía đỉnh trụ tháp, góc nghiêng của dây xấp

xỉ với sđồ đồng quy nhưng tránh đc các dây bố trí tập trung tại 1 điểm

- sơ đồ phối hợp (hv)

Trang 19

Câu 3 Xây dựng phần thân các công trình theo phương pháp đúc toàn khối.

* Cốp pha: là loại công trình tạm bằng gỗ hoặc vật liệu hỗn hợp đúng như công

trình bê tông Thông thường khâu lắp ván khuôn chiếm 15- 33% giá thành công trình và chiếm 30-50% tổng số công lao động

* Ưu điểm bttk

- lượng sắt thép giảm 20-30%; giá thành hạ 4-5% công lao đọng,công lao động có giảm nhưng o nhiều so vs phương pháp lắp ghépđộ chắc chắn và độ bền của công trình cao hơn

- ko đòi hỏi xd nhà xưởng chế tạo cấu kiện đường xá phương tiện vận tải

- có khả năng cơ giới hóa cao hơn

1.1 các công nghệ tiên tiến (.) thi công k/c btct

Đổ toàn khối: công nghệ cốp pha tấm lớn

a Đặc điểm công nghệ cốp pha tấm lớn

- cốp pha tấm lớn là một loại cốp pha định hình,có kích thước lớn sử dụng luân lưu trong 1 loại k/c

- trọng lượng loại cốp pha này khá lớn vì chúng có kích thước = bề mặt cấu kiện nên phải có thiết bị cẩu lắp và vận chuyển

- các chi tiết liên kết đc chế tạo chính xác để đẩm bảo quá trình tháo lắp dễ dàng

- vật liệu làm cốp pha tấm lớn thường là loại có chất lượng tốt, thép hợp kim, gỗ dán chịu nước

- kích thước hình học của cốp pha yêu cầu độ chính xác cao

b) Những ưu điểm của sd cốp pha tấm lớn (.) thi công nhà nhiều tầng

- do bề mặt tấm cốp pha lớn nên chất lượng bt sẽ tốt hơn(cốp pha thông thường lắp ghép = nhiều tấm nhỏ nên có nhiều mối nối vì thế dễ bị mất nước , xi măng (.) quá trình đổ bt, khí tạo độ phồng)

- cốp pha tấm lớn sử dụng bền vững

- nâng cao đc mức độ cơ giới hóa (.) quá trình thi công

- rút ngắn thời gian tháo lắp nên đẩy nhanh tốc độ thi công ct

c) những hạn chế của phương pháp

- cốp pha tấm lớn đòi hỏi trình độ thiết kế cao

19

Ngày đăng: 06/03/2017, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w