1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Sáng kiến kinh nghiệm luyện tập từ vựng và cấu trúc qua các trò chơi trong Tiếng Anh 6

28 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm luyện tập từ vựng và cấu trúc qua các trò chơi trong Tiếng Anh 6. Đề tài mới, được hội đồng chấm loại giỏi, áp dụng hiệu quả cao, tham gia hội giảng giáo viên giỏi huyện, tỉnh...................................................................

Trang 1

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tiếng Anh nói riêng và ngoại ngữ nói chung là một môn học khó, nhất là khihọc sinh mới vào học lớp 6 vừa học văn hoá, vừa phải học một ngôn ngữ mới, phảibắt đầu cách nghĩ bằng tiếng Anh và phải diễn đạt bằng tiếng Anh

Để việc giảng dạy bộ môn tiêng Anh ở trường phổ thông cơ sở có kết quả tốt,giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh sử dụng tốt vốn từ vựng và cấu trúc ngữ phápcủa mình một cách linh hoạt Thông qua một số hoạt động trò chơi “Chơi mà học,học mà chơi” nhưng không gò bó nhắm giúp cho các em tiếp thu các kiến thức cơbản ngay trên lớp

Qua đó giúp các em nhớ từ và cấu trúc nhanh hơn dựa trên cơ sở vận dụng hàihoà các kỹ năng cơ bản: Nghe, nói, đọc, viết (Listening, Speaking, Reading and writing)

Trong quá trình dạy học : kiến thức là yếu tố quan trọng nhất, nhưng cũng cầnphải chú ý đến phương pháp truyền đạt các kiến thức đó tới học sinh như thế nàotrong mỗi tiết dạy, giúp học sinh tiếp thu bài nhanh hơn và có sự say mê và yêuthích môn học Khi dạy ngoại ngữ,đặc biệt là môn tiếng Anh giáo viên phải làm thếnào để giúp học sinh tiếp cận, nhận biết được những yếu tố nhỏ nhất và cơ bản đầutiên để thành lập được một ngôn ngữ đó chính là dạy từ vựng và cấu trúc câu

Đặc biệt là học sinh lớp 6 có thể nhớ dược từ và cấu trúc câu, sử dụng từ vàcấu trúc để thực hành, luyện tập là vô cùng quan trọng Để làm tốt được điều nàyngười giáo viên cần phải sáng tạo, áp dụng các phương pháp mới trong giảng dạy đểbài giảng có hiệu quả và phù hợp với từng đối tượng học sinh và với từng lớp dạycủa mình

Để giúp các em học sinh, nhất là các em còn rụt rè ngại giao tiếp có cơ hội vàhứng thú học tốt tiếng Anh tôi đã dạy và luyện tập từ vựng, cấu trúc câu thông quamột số trò chơi

Vì vậy trong đề tài này tôi đưa ra cách thức chơi một số trò chơi được ápdụng trong hoạt động luyện tập từ vựng và cấu trúc câu trong quá trình giảng dạytiếng Anh ở lớp 6 để hoạt động dạy và học có hiệu quả cao hơn

Trong thực tế khi giảng dạy, tôi nhận thấy việc học tập và thực hành bộ môntiếng Anh của các em học sinh còn gặp nhiều khó khăn Các em chưa có khả năngvận dụng kiến thức ngôn ngữ một cách chủ động trong việc giao tiếp ở trên lớp Mặtkhác trong tiếng Anh hiện tượng ngữ pháp, cấu trúc và từ vựng được thiết lập vàphát âm hoàn toàn khác so với tiếng việt Cách viết và cách đọc của từ cũng hoàntoàn khác nhau Vị trí các từ để tạo thành câu cũng khác hẳn trong tiếng việt , do đórất khó khăn cho người học

Vì vậy những người làm công tác giảng dạy bộ môn ngoại ngữ cần phảinghiên cứu, trao đổi để tìm ra những phương pháp dạy học hay mà phù hợp với từngkiểu bài hoặc từng đối tượng học sinh Để giúp cho các em dễ hiểu bài, dễ nhớ từ và

Trang 2

cấu trúc tôi đã mạnh dạn áp dụng một số hoạt động trò chơi trong khi giảng dạy vàluyện tập tiếng Anh lớp 6

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Những mục đích cần đạt được sau khi nghiên cứu và áp dụng thực hiện đề tàinày là đưa ra được một số biện pháp cũng như giải pháp cơ bản tạo hứng thú chohọc sinh trong việc học từ vựng và cấu trúc câu trong Tiếng Anh lớp 6 , nhằm pháthuy được khả năng nắm bắt và ghi nhớ của học sinh trong quá trình học tập bộ môn.Tạo được động lực cho học sinh ham muốn học bộ môn, có kĩ năng cơ bản sử dụngtiếng Anh như một công cụ giao tiếp đơn giản Góp phần đổi mới phương pháp dạyhọc và nâng cao hiệu quả giảng dạy về từ vựng và cấu trúc ở trường PTDTBTTHCS Phong Dụ nói riêng và THCS nói chung

3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.1 Thời gian nghiên cứu

- Tháng 10 – 11/ 2014: Thực nghiệm chương trình nghiên cứu

- Tháng 12/ 2014: Kiểm tra, đánh giá kết quả giai đoạn 1

* Giai đoạn 2 ( Từ tháng 1/ 2014 đến học kì II)

- Tháng 1 – 2/ 2015: Tiếp tục thực nghiệm chương trình nghiên cứu

- Tháng 5/ 2015: Kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu, tổng hợp số liệu, tài liệu,hoàn thiện đề tài

- Sẽ xác định được một số các nội dung phương pháp dạy học thực tiễn gây đượchứng thú cho học sinh lớp 6 trong việc luyện tập từ vựng và cấu trúc câu

- Góp phần xây dựng được vị trí môn học đối với sự phát triển chung của toàn xãhội ( là một công cụ tạo điều kiện hoà nhập với cộng đồng, quốc tế và khu vực tiếpcận những thông tin quốc tế về khoa học kĩ thuật, tiếp cận các nền văn hoá kháccũng như các sự kiện quốc tế quan trọng)

Trang 3

II PHẦN NỘI DUNG

1 CHƯƠNG TRÌNH 1: TỔNG QUAN.

1.1 Cơ sở lí luận.

Tiếng Anh 6 là cuốn sách đầu tiên cuả bộ sách tiếng Anh 4 năm dùng cho cáctrường THCS ở Việt Nam nội dung sách bao gồm các chủ điểm gần gũi với cuộcsống, sát thực với mục đích, nhu cầu và hứng thú của các em.Các chủ điểm sử dụngtrong sách được lựa chon phù hợp với khả năng nhận thức, tâm lí lứa tuổi cũng nhưnhu cầu sử dụng tiếng Anh cuả học sinh Các chủ điểm này được phát triển thànhcác chủ đề cụ thể, liên tục tái sử dụng và dần dần mở rộng theo nguyên tắc xoáy ốc,tạo điều kiện cho học sinh luôn được củng cố và phát triển những nội dung và kĩnăng ngôn ngữ đã học

Giúp các em bước đầu làm quen với tiếng Anh đồng thời giúp các em luyệntập để có thể nghe - nói - đọc - viết ở mức độ đơn giản thông qua các bài học phongphú và sinh động

Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí của học sinh, khi học ngoại ngữ, học sinhTHCS có nhiều điểm khác so với học sinh ở lứa tuổi khác biểu hiện ở những mặtsau:

- Suy nghĩ nhanh nhạy trong nhận thức kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữpháp)

- Khả năng tưởng tượng linh hoạt, lô - gíc hơn; nhất là đễ dàng liên tưởng và so sánh

sự giống nhau và khác nhau giữa ngoại ngữ với tiếng mẹ đẻ

- Khả năng ghi nhớ, tái hiện các mẫu câu và khả năng diễn đạt bằng ngoại ngữ(tiếng Anh) lưu loát và bền vững hơn, phản xạ tương đối nhanh

Luyện tập cấu trúc và nhớ từ vựng là yếu tố rất quan trọng trong việc học tậpngôn ngữ, đặc biệt là môn Tiếng Anh Học sinh cần phải nhớ được những cấu trúccũng như số lượng từ mới cần thiết ở mỗi chủ điểm và các đơn vị của bài học để từ đó

có thể nắm bắt bài học được tốt hơn

Qua những phân tích cơ sở lý luận nêu trên, cho thấy việc tạo hứng thú cho họcsinh trong giờ học môn tiếng Anh lớp 6 ở trường THCS mang những nét đặc trưng

cơ bản trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2 Cơ sở thực tiễn.

Đề tài nghiên cứu là một vấn đề mới trong đơn vị công tác, qua thời gian giảng dạytại trường PTDT Bán Trú THCS Phong Dụ tôi nhận thấy rằng làm thế nào để họcsinh có thể nhớ được từ vựng và cấu trúc câu thì thực sự không phải là điều dễ dàng

Có nhiều em không nhớ được chính xác về cấu trúc, từ vựng và không thể vận dụngtốt được kiến thức để luyện tập cũng như các yêu cầu nội dung bài học của ngườigiáo viên Bên cạnh đó một phần cũng do sự thiếu sót của giáo viên giảng dạy.Chẳng hạn, các bước tiến trình, phương pháp dạy học của giáo viên chưa rõ ràng.Các thủ thuật chưa được gợi mở không đủ sức lôi cuốn HS, dẫn đến khả năng nhớ

từ vựng và cấu trúc câu của học sinh chưa cao

Trang 4

2 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

2.1 Thực trạng

* Về phía giáo viên:

Giáo viên cũng chủ quan khi cho rằng mình đã dạy trọng tâm vào từng phầntrong các tiết học cụ thể, và học sinh đó hiểu bài là có thể thực hành tốt các cấu trúcngữ pháp cũng như từ vựng và giao tiếp tốt với bạn bè trong lớp

- Trong thực tế việc áp dụng các bước, các tình huống giao tiếp cho học sinh mộtcách triệt để trong quá trình dạy học cũng gặp nhiều khó khăn Điều đó đòi hỏi phải

có đầy đủ phương tiện, cơ sở vật chất và tuỳ thuộc vào trình độ của học sinh

Trong một đơn vị bài học đa số là các dạng bài: Nghe, nhắc lại, đọc, hỏi và trảlời thông qua các hoạt động theo cặp, nhóm Việc sử dụng các trò chơi trong khithực hành và luyện tập từ vựng và cấu trúc nhằm kích thích các em khả năng nghe -nói trong khi giao tiếp Giáo viên dễ dàng sửa lỗi về phát âm cho học sinh

* Về phía học sinh:

Nhìn chung trình độ nhận thức của các em chưa đồng đều, điều kiện và môitrường sống của các em chưa đủ để giúp các em học tập tốt

Phần lớn các em chưa chuyên cần, dẫn đến việc các em học trước quên sau và

đó là nguyên nhân chính làm cho chất lượng học tập của các em chưa cao 100% các

em là con em đồng bào dân tộc ít người nên khả năng nhận thức của các em cònchậm, rất nhiều em còn nhút nhát, chưa năng động, tích cực Một số em tuy rấtchăm chỉ học tập song chưa có phương pháp học sao cho có hiệu quả, có thể tiếp thukiến thức từng bài tốt nhưng chưa biết cách tổng hợp và vận dụng các kiến thức về

từ vựng , cấu trúc ngữ pháp để giao tiếp với bạn bè và thầy cô

* Đánh giá thực trạng.

Trường PTDT Bán Trú THCS Phong Dụ là một trường ở khu vực dân cư cònnghèo, có nhiều khó khăn Số lượng học sinh của trường cũng tương đối nhiều( khoảng gần 300 học sinh mỗi năm học) toàn bộ lại là học sinh dân tộc thiểu số( chiếm 100%) Với tỉ lệ cao như vậy đã gây ra rất nhiều khó khăn cho việc dạy vàhọc, vì trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều, phong tục, lối sống của các

em cũng có nhiều khác biệt…

Nhiều học sinh cho rằng việc học là không quan trọng, không thích là các em

có thể bỏ học, gây rất nhiều khó khăn cho giáo viên trong việc vừa lo giảng dạy lạivừa phải lo vận động học sinh ra lớp Vì thế việc gây áp lực, áp dụng những biệnpháp cứng rắn, nghiêm khắc hầu như không thể thực hiện

Bên cạnh đó khả năng tiếp thu nhanh và nhớ được từ vựng và cấu trúc câucủa các em còn nhiều hạn chế

Vì những lí do trên nên việc nghiên cứu và thực hiện “ luyện tập từ vựng vàcấu trúc” là rất cần thiết Tuy nhiên việc thực hiện hoạt động này cũng hết sức khó

Trang 5

khăn, đòi hỏi người giáo viên phải nắm chắc các kĩ năng giảng dạy, linh hoạt, sángtạo và cũng phải hết sức kiên trì.

Bằng những bài kiểm tra trắc nghiệm ngay từ đầu năm học, tôi đã thu đượcnhững kết quả khởi đầu làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài của mình

- Kết quả khảo sát đầu năm:

+ Slap the board

+ Rub out and remember

* Nhóm trò chơi để luyện tập từ vựng kết hợp với cấu trúc gồm có :

+ Noughts and crosses

Trang 6

2.2.1 Nhóm trò chơi để luyện tập từ vựng :

2.2.1.1 Hangman, Shark attact, Cat catches mice.

- Giáo viên gợi ý số chữ của từ cần đoán bằng số gạch ngắn trên bảng hoặc mànhình máy chiếu

(_ _ _ _ _ _ _) : Mỗi chỗ gạch ngang biểu thị cho một chữ cái

- Yêu cầu học sinh đoán các chữ có trong từ (Đọc các chữ cái theo cách đọc bảngchữ cái tiếng Anh)

- Học sinh được phép đoán cả từ nếu ½ chữ cái của từ được được đoán đúng

- Nếu học sinh đoán sai, giáo viên gạch một gạch (theo thứ tự trong hình vẽ

“Hangman”), hoặc bước xuống một bậc “Shark attact”, và tiến một bước “ Catcatches mice”

- Học sinh đoán sai 6 lần thì bị thua (bị treo cổ), hoặc sẽ bị rơi vào mồm cá mập (bị

cá mập ăn thịt), hoặc (mèo sẽ bắt được chuột ăn thịt), sau đó giáo viên giải đáp từ

+ Ví dụ:

- Period 34 Unit 6 lesson 2 A4-7

- - - - (lake)

- - - (river)

* Cat catches mice.

- Period 56 Unit 9 lesson 2 A3,5a

- - - chest

- - - - feet

Trang 7

* Hangman:

* Shark attact:

2.2.1.2 Slap the board :

- Giáo viên viết một số từ mới hoặc dán tranh lên bảng

- Gọi 2 nhóm học sinh lên bảng (mỗi nhóm từ 2 đến 4 học sinh)

- Yêu cầu 2 nhóm đứng cách bảng một khoảng cách bằng nhau

- Giáo viên hô to từ tiếng Việt nếu trên bảng là từ tiếng Anh và ngược lại

- Lần lượt học sinh ở 2 nhóm chạy lên bảng và vỗ vào từ mà cô giáo vừa đọc

- Nhóm nào vỗ được nhiều từ hơn ( ghi được nhiều điểm hơn) thì thắng

+ Ví dụ:

- Period 23 Unit 4 lesson 4 C1-3 (P49)

Vocabulary

(to) get up: ngủ dậy (picture)

(to) get dressed: mặc quần áo (Mine)

(to) brush one’s teeth: đánh răng (mine)

(to) wash one’s face: rửa mặt (picture)

(to) have/eat breakfast: ăn sáng (explaination)

(to) go to school: đi học (explaination)

then (conj): sau đó (translation)

after that: tiếp theo (translation)

Trang 8

- Period 63 Unit 10 Lesson 4 B4-6 (P110-111)

Warm up

2.2.1.3 Rub out and remember :

- Giáo viên viết từ mới hoặc dán tranh lên bảng, cho học sinh đọc vài lần để ghi nhớ

- Xoá dần từng từ tiếng Anh và yêu cầu học sinh nhìn từ tiếng việt để đọc lại các từ

How many? Bao nhiêu? (translation)

people (n): người (explanation)

bookcase (n): tủ sách (picture)

bench (n): ghế dài (picture)

(sau khi xóa hết các từ tiếng anh sẽ có nội dung như sau)

brush one’s teeth go to school have breakfast

hungry

rice

thirstyorange juice

hotWash one’s face

Trang 9

big (adj): to, lớn (picture)

small (adj): nhỏ (picture)

in the city: ở thành phố (situation)

in the country: ở nông thôn: (situation)

(sau khi xóa hết các từ tiếng anh sẽ có nội dung như sau)

- Giáo viên chuẩn bị một dãy số hoặc từ vựng

- Yêu cầu học sinh vẽ một bảng gồm 9 ô vuông

- Học sinh tự viết vào 9 ô vuông 9 con số hoặc 9 từ bất kỳ

- Giáo viên đọc to lần lượt các con số hoặc từ trong dãy số, tữ vựng mà mình đãchuẩn bị sẵn

- Học sinh lắng nghe và đánh dấu vào ô có con số, từ mà giáo viên vừa đọc

- Học sinh nào có 3 ô liên tiếp ở hàng ngang, dọc hoặc chéo thì hô lớn : “bingo”,học sinh nào hô “bingo” trước sẽ thắng

+ Ví dụ:

- Period 9 Unit 2 lesson 3 B3-6 (P24-25)

Students fill any of letters from the alphabet (9 letters)

- Period 14 Unit 3 lesson 3 B1,2 (P35-36)

Sts choose 9 numbers from 0 -> 20

- Để kiểm tra mức độ nhớ từ của học sinh giáo viên viết một số từ là các chữ cái đã

bị xáo trộn lên bảng.(có thể chuẩn bị sẵn trên bìa hoặc trên powerpoint)

- Chia học sinh làm 2 nhóm chơi để tính điểm

- Từng em đại diện nhóm lên sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa

- Nhóm nào sắp xếp được nhiều từ hơn sẽ thắng

Trang 10

+ Ví dụ

- Period 5 Unit 1 lesson 5 C1,2 (P17)

Học sinh luyện tập thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 từ:

- Giáo viên viết ô chữ lên bảng hoặc chuẩn bị sẵn lên bìa

- Nêu chủ điểm của các từ và số lượng từ cần tìm trong ô chữ

- Chia lớp thành 2 nhóm Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng khoanh tròn các từ đã tìmthấy ( theo hàng dọc, ngang, chéo…)

- Nhóm nào tìm được nhiều từ hơn sẽ thắng

+ Ví dụ:

- Period 29 Unit 5 lesson C1 (P56-57)

* Answer key:

start, to, old, go, sport, take, eat

homework, listen, do, play, TV

work, ok, read, watch, at, music, finish,

Trang 11

- Period 61 Unit 10 lesson 2 A2,4,6 (P105-106)

T A L K G O  talk, hungry, hot, fat, full, tired, go

H U N G R Y  thirsty, cold, old, short

- Giáo viên viết chủ đề từ vựng lên bảng

- Yêu cầu cả lớp hoặc chia lớp thành 2 nhóm Mỗi nhóm có khoảng 2 phút chuẩn bị

để liệt kê các từ liên quan đến chủ điểm của nhóm

- Mỗi nhóm cử đại diện luân phiên nhau lên bảng viết từ theo chủ điểm của nhómmình

- Nhóm nào viết được nhiều từ hơn và nhanh hơn sẽ thắng

+ Ví dụ:

- Period16 Unit 3 lesson 5 C1,2 (P38-39)

- Period 32 Grammar practice 2.

Read books have classes

Trang 12

- Period 59 Unit 9 lesson 5 B4,5 (P101-102)

- Yêu cầu học sinh nối các từ tương ứng ở 2 cột với nhau ( có thể ghép từ với tranh)

- Sau đó giáo viên kiểm tra lại kết quả của học sinh

Trang 13

- Period 22 Unit 3 lesson 4 B1-5 (P47-48)

- Period 60 Unit 10 lesson 1 A1,2,5 (P104-106)

T reads: Nhan is hungry He’d like noodles

Phuong is thirsty She’d like a drink Ba is full Huong is cold

Answer key: a Nhan b Phuong c Huong f Ba

2.2.1.9 Simon says:

- Giáo viên có thể chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm có thể đứng thành vòng tròn)

- Giáo viên hoặc một em học khá làm người hô (chỉ đạo)

- Học sinh sẽ làm theo người chỉ đạo đó bắt đầu câu mệnh lệnh bằng từ: “Simonsays”

VD:

- Người chỉ đạo hô: “Simon says : Stand up!” -> Học sinh sẽ đứng dậy

- Người chỉ đạo hô: “Stand up!” -> Học sinh không làm theo mệnh lệnh đó

(Lưu ý: Có thể chơi theo nhóm, nhóm nào có ít người vi phạm sẽ thắng, nếu thua

Trang 14

Simon says “open your book”

Simon says “close your book”

Simon says touch your head

Simon says touch your feet

Simon says touch your chest

Touch your shoulders!

Simon says touch your shoulders

Simon says touch your legs

Touch your head!

Touch your shoulders!

Simon says touch your headSimon says touch your left handSimon says touch your fingersTouch your foot!

Simon says touch your left foot!

Simon says touch your right footTouch your head!

Touch your toes!

2.2.2 Nhóm trò chơi để luyện tập từ vựng kết hợp với cấu trúc :

2.2.2.1 Noughts and crosses:

- Giáo viên chuẩn bị 9 ô vuông lên bảng, bìa hoặc trên power point, mỗi ô chứa 1 từhoặc hình vẽ

- Chia học sinh thành 2 nhóm: Nhóm 1 – Noughts (O), nhóm 2 – Crosses (X)

- Hai nhóm sẽ lần lượt chọn từ trong từng ô và đặt câu với từ đó, mỗi câu đúng

sẽ được một (O) hoặc một (X)

- Nhóm nào có 3 (O) hoặc 3 (X) trên một hàng ngang, dọc, chéo trước sẽ thắngcuộc

+ Ví dụ:

- Period 11 Unit 2 lesson 5 C2-4 (P28-29)

Explain sts how to

play this game

Devide class into

two groups A and B

()

(8) (9)

Ngày đăng: 05/03/2017, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w