Bộ câu hỏi sinh học liên kết gen và HVG nâng cao chinh phục câu hỏi khó Bộ câu hỏi sinh học phân tử , di truyền , quần thể, phả hệ nâng cao chinh phục câu hỏi khó giúp học sinh tự luyện nâng cao kiến thức thi đật điểm cao môn sinh học.
Trang 1LIÊN KẾT GEN + HOÁN VỊ GEN - 1
1 Xét 2 gen: gen I có 2 alen, gen II có 3 alen Trong trường hợp không xảy ra đột biến thì số kiểu gen lưỡng bội tối đa có trong quần thể với 2 gen nói trên
A 21 kiểu gen B 57 kiểu gen C 27 kiểu gen D 42 kiểu gen
2 Cho phép lai P: ♂
aB
Ab
de
DE
x ♀
ab
AB
dE De
Biết các gen đều nằm trên NST thường; A và B cách nhau 20cM và xảy ra hoán vị trong phát sinh giao
tử của cả 2 bên bố mẹ ; D và E cách nhau 40cM và chỉ xảy ra hoán vị ở bên mẹ, bên bố không hoán vị a) Số kiểu gen của F1
A 81 kiểu gen B 100 kiểu gen C 64 kiểu gen D 70 kiểu gen
b) Kiểu gen
aB
Ab
de
DE
ở F1 chiếm tỉ lệ
c) Kiểu hình gồm tất cả các tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ
d) Kiểu hình chỉ mang một trong 4 tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ
3 Phép lai
AB
ab
Cd
cD x
AB ab
CD
cd với tần số hoán vị gen giữa B và b là 20 %, giữa D và d là 40 % Kiểu
gen
ab
ab
CD
CD ở thế hệ con chiếm tỉ lệ:
A 28 % B 0,96 % C 1,92 % D 2,34 %
5 Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20% Xét phép lai
aB
Ab
D E
E
X × ab
Ab
d E
X Y, kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ
6 Cho F1 dị hợp tử 3 cặp gen lai phân tích, FB thu được như sau :
165 cây có KG : A-B-D- 88 cây có KG: A-B-dd
163 cây có KG: aabbdd 20 cây có kiểu gen:
86 cây có KG: aabbD- 18 cây có kiểu gen aaB-dd
KG của cây dị hợp F1 là:
A BAD/bad B.ABD/abd C
ab
AB
Dd D.ABd
abD
7 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn
so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn;
199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:
8 Đem lai phân tích đời con của cặp bố mẹ thuần chủng AAbb và aaBB được FB có tỉ lệ kiểu hình A-bb chiếm 35% Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàn toàn Quy luật di truyền chi phối phép lai là
A liên kết gen hoàn toàn B hoán vị gen với tần số 15%
C hoán vị gen với tần số 30% D phân li độc lập
11 Một cơ thể chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau:
ABD = ABd = abD =abd = 10 ; AbD = Abd = aBD = aBd = 190 Kiểu gen của cơ thể đó là:
A Aa
bd
BD
B Aa
D
b
Bd
C
ab
AB
aB
Ab
Dd
9 Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp
Trang 2nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
Phép lai:
ab
AB
XDXd x
ab
AB
XDY cho F1 có ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
10 Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen
bV
Bv
, khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm,
người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v Như vậy khoảng cách giữa B và V là:
14 Cho phép lai P : ♂Aa
bD
Bd
x ♀Aa
bd BD
F1 thu được 12% cây có kiểu hình thân cao, quả vàng, tròn Không xét sự phát sinh đột biến, về lý thuyết thì
a) Kiểu gen Aa
bd
BD
thu được ở F1 chiếm tỉ lệ
b) Kiểu hình thân thấp, quả đỏ, tròn ở F1 chiếm tỉ lệ
c) Kiểu hình thân cao, quả đỏ, tròn đồng hợp cả 3 cặp gen trong số cao, đỏ, tròn ở F1 chiếm tỉ lệ
11 Cho phép lai P : ♂Aa
bd
BD
x ♀Aa
bD
Bd
Thế hệ F1 thu được 4,75% cây thân thấp, quả đỏ, dài Biết trong phát sinh giao tử của P, hoán vị chỉ xảy ra ở một bên Không xét sự phát sinh đột biến, về lý thuyết thì
a) Khoảng cách giữa 2 gen B và D A 12cM B 26cM C 38cM D 24cM
b) Kiểu gen Aa
Bd
BD
ở F1 chiếm tỉ lệ
c) Kiểu hình thân cao, quả đỏ, tròn dị hợp về cả 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ
d) Cây thân cao, quả đỏ, tròn thuần chủng về 3 cặp gen trong số thân cao, đỏ, tròn thu được ở F1 chiếm tỉ lệ
15 Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD = 17,5% Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị chỉ ở cặp gen Aa?
A Giao tử Ae BD = 7,5% B Giao tử aE bd = 17,5%
B Giao tử ae BD = 7,5% D Giao tử AE Bd = 17,5%
16 Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:
A 210 loại B 216 loại C 213 loại D 214 loại
17 Tại vùng chín của một cơ thể đực có kiểu gen AaBbCc DE//de tiến hành giảm phân hình thành giao
tử Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa mang các gen trên là
A 8 B.16 C.32 D 12
18 Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân lùn; B: hoa đỏ, b: hoa vàng Cho cá thể có kiểu gen AB//ab tự thụ phấn Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình hình
Trang 3hành hạt phấn và noãn với tần số đều bằng 20% Xác định tỉ lệ loại kiểu hình giống bố mẹ thu được ở F1.
A 54% B 24% C 32% D 16%
19 Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị gen Tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa hai gen trên NST là :
A 20% và 20 cM B 10% và 10 A0
C 20% và 20A0 D 10% và 10 cM
20 Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần
số 20% Tính theo lý thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào xảy ra hoán
vị gen giữa các alen B và b là
A 600 B 400 C 300 D 800
21 Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn nếu xảy ra hoán vị gen ở cả hai bên với tần số 20% thì phép lai Aa bB//Bd x Aa BD//bd cho tỷ lệ kiểu hình A- bbdd ở đời F1 là
A 4,5% B 3% C 2,25% D 6%
22 Cho F1 dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, đời con F1 có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ : 51% cây cao, hoa đỏ: 24% cây cao, hoa trắng: 24% cây thấp, hoa đỏ: 1% cây thấp, hoa trắng.( cho biết mỗi cặp tính trạng
do một cặp gen quy định) Kiểu gen của F1 là:
A AB/ab B AaBb C Ab/aB D AB/aB
23 Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn ở phép lai: AB//ab Dd x AB//ab dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình
A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ
A 45% B 33% C 25,5% D 30%
24 Lai phân tích ruồi giấm dị hợp 3 cặp gen thu được các kiểu hình như sau
A-B-D- 160 ; A-bbdd: 45 ; aabbD- 10 ; A-B-dd: 8 ; aaB-D-: 48 ; aabbdd : 155 ;
A-bbD- :51 ; aaB-dd : 53 Hãy xác định trật tự sắp xếp của 3 gen trên NST
A BAD B ADB C ABD D Abd
25 Xét một nhóm liên kết với 2 cặp gen dị hợp, nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân
có xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ mỗi loại giao tử có gen liên kết hoàn toàn bằng
A 45% B 22,5% C 30% D 40%
26 Xét tổ hợp gen Aa bD//Bd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là
A ABD = Abd = aBD = abd = 4,5% B ABD = ABd = abD = abd = 4,5%
C ABD = Abd = aBD = abd = 9,0% D ABD = ABd = abD = abd = 9,0%
27 Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F1 Cho F1 giao phấn, được F2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4% Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là
A 38% B 54% C 42% D 19%
28 Xét 4 tế bào sinh dục trong một cá thể ruồi giấm cái có kiểu gen AB//ab DdEe 4 tế bào trên giảm phân tạo ra số loại trứng tối đa có thể có là
A 16 B 8 C 2 D 4
29 Trên 1 NST xét 4 gien A B D E, khoảng cách tương đối giữa các gien là: AB=2,5cM; BD=17,5 cM; BE=4.5 cM; DE=22 cM; AD=20 cM
Trật tự đúng của các gen trên NST là:
A EABD B DABE C ABDE D BADE
30 Ở người, các bệnh mù màu và máu khó đông do một cặp alen lặn nằm trên NST X chi phối H không
bị máu khó đông là trội hoàn toàn so với h bị máu khó đông, M bình thường là trội hoàn toàn so với m bị
mù màu Một cặp vợ chồng bình thường họ sinh được người con trai đầu lòng mắc cả hai bệnh trên Kiểu gen của người mẹ có thể là
A XM
H Xm h hoặc Xm
H XM h hoặc XM
H Xm
H
C XM
H Xm
h hoặc XM
HXm
HXm
h hoặc XM
h XM
H
Trang 431 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; B quy định cánh dài, alen lặn b quy định cánh ngắn Alen D quy định mắt đỏ, alen d quy định mắt trắng Các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó cặp gen Aa và Bb cùng thuộc một nhóm gen liên kết Tiến hành lai những ruồi cái
F1 có kiểu hình thân xám; cánh dài; mắt đỏ với các cá thể sau: Cá thể 1 có kiểu gen Dd thu được ở thế hệ lai có 5% ruồi thân đen; cánh ngắn; mắt trắng
Cá thể 2 có kiểu gen Dd theo lý thuyết ở thế hệ lai thu được tỷ lệ ruồi thân xám; cánh ngắn; mắt đỏ là
bao nhiêu? (Biết không có đột biến xảy ra và mọi diễn biến trong giảm phân của các ruồi cái F1 đều giống nhau).
32 Ở mèo , alen A quy định lông xám, alen a quy định lông đen; B quy định lông dài, alen lặn b quy định lông ngắn Alen D quy định mắt đen, alen d quy định mắt xanh Các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó cặp gen Aa và Bb cùng thuộc một nhóm gen liên kết
Người ta tiến hành 2 phép lai từ những con mèo cái F1 có kiểu hình lông xám- dài-mắt đen, dị hợp cả
3 cặp gen.Biết phép lai 1: ♀F1 x ♂
ab
AB
Dd thu được ở thế hệ lai có 5% mèo lông đen- ngắn-mắt xanh Khi cho mèo cái F1 ở trên lai với mèo khác (có kiểu gen
aB
Ab
Dd), ở thế hệ lai thu được mèo lông xám- ngắn-mắt đen có tỷ lệ là bao nhiêu tính theo lý thuyết? (Biết không có đột biến xảy ra và mọi diễn biến trong giảm phân của các mèo cái F1 đều giống nhau, mèo đực không xãy ra hoán vị gen)
A 5% B 1,25% C 12,5% D 18,75%
33.Có 850 tế bào sinh trứng kiểu gen (
aB
Ab
) thực hiện giảm phân, trong số đó có 24% tế bào có xảy ra trao đổi chéo giữa 2 gen Về mặt lý thuyết thì số trứng ab tạo ra là
34 Ở ruồi giấm gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a thân đen, gen B quy định cánh dài là
trội hoàn toàn so với b cánh cụt, gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với d mắt trắng ? phép lai
giữa ruồi giấm
ab
AB
XDXd với ruồi giấm
ab
AB
XDY cho F1 có kiểu hình thân đen,cánh cụt, mắt trắng chiếm
tỷ lệ =5% Tần số hoán vị gen là:
35 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?
A AB
ab ×ab
Ab
aB × Ab
Ab
aB × Ab
AB
ab × AB
ab
36.Tần số HVG 50% khi tỷ lệ % số tế bào xảy ra trao đổi chéo tính trong tổng số tế bào tham gia giảm phân là:
C 100% đối với tế bào sinh trứng, 25% số tế bào sinh tinh D 50%
37 Ở ruồi dấm, gen A thân xám trội hoàn toàn a thân đen,B cánh dài trội hoàn toàn, b cánh cụt Hai cặp gen này trên NST thường Gen D mắt đỏ trội hoàn toàn, d mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y Phép lai: AB/ab XD Xd x AB/ab XD Y cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 15% Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen cánh cụt mắt đỏ chiếm tỷ lệ
Trang 538 Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo
aB
Ab
có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt Trong số 10.000 hạt thu được
A có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên
B có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên
C có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên
D có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên
39 Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh cụt
ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng) Tần số hoán vị gen là
40 Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị gen Tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa hai gen trên NST là :
A 20% và 20 cM B 10% và 10 A0 C 20% và 20A0 D 10% và 10 cM
41 Khi cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp giảm phân, thu được 8 loại giao tử với số lượng và thành phần gen như sau: ABD = 50, ABd = 200, aBD =50, aBd = 200, Abd =50, AbD =200, abd = 50, abD = 200 Kiểu gen của cơ thể F1 và tần số trao đổi chéo là:
A Aa.BD/bd f = 20 B Aa.Bd/bD f = 25 C Aa.Bd/bD f = 10 D Aa.bD/Bd f = 20
42 Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao, hạt bầu và thân thấp, hạt dài thụ phấn với nhau được F1 Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu Cho biết nếu hoán vị gen xảy ra thì tần số hoán vị dưới 50% Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu hình như thế nào?
A 0,4 cây cao, hạt dài : 0,1 cây cao, hạt bầu : 0,1 cây thấp, hạt dài : 0,4 cây thấp, hạt bầu
B 0,25 cây cao, hạt dài : 0,25 cây cao, hạt bầu : 0,25 cây thấp, hạt dài : 0,25 cây thấp, hạt bầu
C 0,3 cây cao, hạt dài : 0,2 cây cao, hạt bầu : 0,3 cây thấp, hạt dài : 0,2 cây thấp, hạt bầu
D 0,35 cây cao, hạt dài : 0,15 cây cao, hạt bầu : 0,35 cây thấp, hạt dài : 0,15 cây thấp, hạt bầu
43 Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống?
A Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai
B Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế
C Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế
D Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ
44 Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp B Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST
C Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập D Làm giảm kiểu hình trong quần thể
45 Điều nào dưới đây không đúng đối với việc xác định tần số hoán vị gen?
A Để xác định sự tương tác giữa các gen B Để xác định trình tự các gen trên cùng NST
C Để lập bản đồ di truyền NST D Để xác định khoảng cách giữa các gen trên cùng NST
46 Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn Kiểu gen khi lai phân tích sẽ cho thế hệ con lai có tỉ lệ kiểu hình là
A 3 : 3 : 1 : 1 B 1 : 1 : 1 : 1 C 1 2 : 1 D 1 : 1
47 Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai: sẽ có kết quả giống như kết quả của
A tương tác gen B gen đa hiệu C lai hai tính trạng D lai một tính trạng
48 Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
A sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
B các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
C sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
D các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
49 Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
A Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Trang 6C Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.
D Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
50 Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng
A tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị
C tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P
B tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị
D tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P
51 Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Ab
aB đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số là 32% Tính theo lý thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b là
52 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất ?
A AB
ab
DE
dE ×
AB ab
DE
C Ab
aB Dd ×
AB
Ab
aB X
DXd × AB
ab X
DY
53 Cá thể có kiểu gen ABD
abd Khi giảm phân có hoán vị gen ở cặp Bb và Dd với tần số 20% Loại giao
tử abd chiếm bao nhiêu phần trăm ?
A 20% B 10% C 30% D 40%
54 Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD = 17,5% Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị chỉ ở cặp gen Aa?
A Giao tử Ae BD = 7,5% B Giao tử aE bd = 17,5%
B Giao tử ae BD = 7,5% D Giao tử AE Bd = 17,5%
55 Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây ở một loài sẽ cho tỉ lệ kiểu gen
AB
AB
là nhỏ nhất?(biết tần số trao đổi chéo ở các cơ thể đều là 20%)
A
aB
Ab
x
ab
AB
AB
AB x ab
AB
C
aB
Ab x aB
Ab
ab
AB x ab AB
56 Ý nào sau đây không giải thích tại sao tần số HVG không vượt quá 50%?
a Các gen trong nhóm LK có khuynh hướng LK là chủ yếu
b Sự tiếp hợp của các NST dẫn đến TĐC chỉ xảy ra trong GP
c Không phải mọi tế bào sinh dục khi giảm phân đều diễn ra TĐC
d Sự TĐC thường diễn ra giữa 2 trong 4 crômatit không chị em trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu I GP
57 Sự khác biệt cơ bản giữa hai quy luật LKG và HVG trong di truyền thể hiện ở:
a liên kết gen hạn chế BDTH , hoán vị gen làm tăng xuất hiện BDTH
b vị trí của các gen trên NST
c Sự khác biệt giữa cá thể đực và cái trong quá trình di truyền các tính trạng
d Tính đặc trưng của từng nhóm liên kết gen
58 Đem lai bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen F1 xuất hiện toàn cây hoa đỏ, thân cao Cho F1 tự thụ phấn F2 có kết quả
56,25% cay hoa đỏ thân cao 18,75% hoa đỏ, thân thấp 12,75% hoa vàng, thân cao
6% hoa vàng, thân thấp 6% hoa trắng, thân cao 0,25% hoa trắng, thân thấp
Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là
A AaBd
bD x AaBd
aD x AdBb
aD f = 30%
Trang 7C ADBb
ad x ADBb
bD x AaBd
bD f = 16%
59 Ở ruồi giấm gen A: thân xám là trội hoàn toàn so với gen a: thân đen, gen B: cánh dài là trội hoàn toàn so
với b: cánh ngắn trên cùng 1 cặp NST thường Tiến hành lai cặp P: ♂ Thân xám, cánh dài × ♀ Thân xám cánh
dài được thế hệ lai F1 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ như sau: 57,5% Thân xám, cánh dài: 17,5% Thân xám, cánh cụt: 17,5% Thân đen, cánh dài: 7,5% Thân đen, cánh cụt Kiểu gen của P là:
60 Lai ruồi giấm thuần chủng: cái mắt đỏ-cánh bình thường x đực mắt trắng – cánh xẻ F1 100% mắt đỏ-cánh bình thường Cho F1xF1 F2: Ruồi ♂ F2: 135 mắt đỏ, cánh bình thường: 135 mắt trắng, cách xẻ:
15 mắt đỏ, cách xẻ: 16 mắt trắng, cánh bình thường Ruồi ♀ F2: 300 mắt đỏ, cánh bình thường Xác định phép lai ở F1 và tần số hoán vị gen là
A XBA Xb x XbY; f=20 % B XbA XBa x XbY; f=20 %
C XBA Xb x XBAY; f=10 % D XbA XBa x XBAY; f=10 %
61 Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài xoăn Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết KG đời F2 xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài,thẳng: 5 chim lông ngắn,xoăn Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông dài, xoăn Biết một gen quy định một tính trạng , kiểu gen của chim mái lai với F1, tần số HVG của chim F1 lần lượt là:
a.AaXBY , tần số 10% b.XA
BXA
B , tần số 5% c.XA
BY, tần số 20% d.XaY , tần số 25%
62 Lai ruồi giấm ♀ mắt đỏ-cánh bình thường x ♂mắt trắng, cánh xẻ→ F1 100% mắt đổ-cánh bình thường F1
x F1→ F2: ♀: 300 mắt đỏ - cánh bình thường ♂: 120 Mắt đỏ - cánh bình thường: 120 mắt trắng - cánh xẻ: 29
mắt đỏ - cánh xẻ: 31 mắt trắng - cánh bình thường
Hãy xác định KG của F1 và tần số hoán vị gen?
A X X x XAY
B
a
B
A
B
a B
A
C X X x XAY
B
a
b
A
B
a b
A
63 Lai ruồi giấm thuần chủng: cái mắt đỏ-cánh bình thường x đực mắt trắng – cánh xẻ F1 100% mắt đỏ-cánh bình thường Cho F1xF1 F2:
Ruồi ♂ F2: 135 mắt đỏ, cánh bình thường: 135 mắt trắng, cách xẻ: 15 mắt đỏ, cách xẻ: 16 mắt trắng, cánh bình thường Ruồi ♀ F2: 300 mắt đỏ, cánh bình thường
Xác định phép lai ở F1 và tần số hoán vị gen là
A XBA Xb x XbY; f=20 % B XbA XBa x XbY; f=20 %
C XBA Xb x XBAY; f=10 % D XbA XBa x XBAY; f=10 %
64 Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận này sau đây về kết quả của phép lai trên
là không đúng?
A HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
D HVG chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
65 Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ :
66 Ở một lòai thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn
Trang 8so với alen d qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A ABD AbD
abd × aBd B AD Bb AD Bb
ad × ad C Bd Aa Bd Aa
bD ×bD D ABd Abd
abD aBD×
67 Các gen liên kết không hoàn toàn Phép lai cho đời con có số kiểu gen ít nhất trong số các phép lai
sau là:
A AaBb
dE
De
x AaBb
dE
De
B Aa
bd
BD
XEXe x aa
bD
Bd
XeY
C Aa
bdE
BDe
x AA
bde
BDE
D Aa
bdE
BDe
x Aa
bdE BDE
68 Tính trạng thân xám (A), cánh dài(B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen(a), cánh cụt(b);
2gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp NST thường Gen D quy định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Thế hệ
P cho giao phối ruồi ♀
aB
Ab
XDXd với ruồi ♂
ab
AB
XdY được F1 160 cá thể trong số đó có 6 ruồi cái đen, dài, trắng Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%; 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?
A 96 tế bào B 32 tế bào C 120 tế bào D 140 tế bào
69 Ở một loài thực vật hình dạng quả do 2 cặp gen A,a và B,b quy định; màu hoa do cặp gen D,d quy
định Cho F1 lai phân tích được F2 có: 21 cây quả tròn-hoa tím: 54 cây quả tròn- hoa trắng:129 cây quả dài -hoa tím: 96 cây quả dài- hoa trắng Biết hoa tím là trội so với hoa trắng Hãy tính tần số hoán vị gen và kiểu gen của F1
A 28%,
bd
BD
Aa ,
aD
Ad
bD
Bd
Aa ,
aD
Ad
C 28%,
bd
BD
Aa ,
ad
AD
bD
Bb
Aa ,
ad
AD
Bb
70 Phép lai nào dưới đây không cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là 1: 2: 1? Biết mỗi gen quy định một tính trạng
và các alen trội là trội hoàn toàn
A P.Ab Abx
aB aB, hoán vị gen ở một bên với f bất kỳ nhỏ hơn 50%
B P.Ab Abx
aB aB, hoán vị gen ở cả 2 bên với f = 20%
C P.Ab Abx
aB aB, hoán vị gen ở một bên với f = 20%
D P.Ab Abx
aB aB, liên kết gen hoàn toàn ở cả 2 bên
8 Cho rằng ở một loài hoa, các alen trội D, E, G, H phân li độc lập có khả năng tổng hợp ra các enzim
tương ứng là enzim d, enzim e, enzim g, enzim h
Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:
Chất không màu 1 →enzim _d Chất không màu 2 →enzim _e Sắc tố đỏ
Chất không màu 3 enzim _ → g Chất không màu 4 →enzim _h Sắc tố vàng
Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố
đỏ và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng
Các alen lặn đột biến tương ứng là d, e, g, h không có khả năng tổng hợp các enzim
Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên Tỉ lệ kiểu hình F1 có hoa màu hồng ? (MTCT nam dinh 2008-2009-câu 4 T9)
Trang 9A
128
81
B
256
81
256
27
128
27
9 Ở ngô tính trạng trọng lượng do 2 cặp gen quy định, cây có bắp nhẹ nhất có kiểu gen
ab
ab
và có trọng lượng 100(g)/1 bắp Mỗi alen trội làm cho bắp ngô nặng thêm 5 (g) Xét phép lai
ab
AB
(f= 20%) x
ab
ab
->F1 Nếu ở thế hệ F1 có 1000 bắp ngô/1sào Năng suất ngô ở F1 (kg/ sào) là
10 Ở một loài thực vật, các alen trội A, B, D, E phân li độc lập có khả năng tổng hợp ra các enzim
tương ứng là enzim A, enzim B, enzim D, enzim E
Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:
Chất không màu 1 enzim _ → A Chất không màu 2 enzim _ → B Sắc tố đỏ
Chất không màu 3 enzim _ → D Chất không màu 4 →enzim _E Sắc tố vàng
Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng
Các alen lặn đột biến tương ứng là a, b, d, e không có khả năng tổng hợp các enzim, cho hoa trắng
Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên
a Kiểu hình hoa màu hồng ở F1 chiếm tỉ lệ
A
128
81
256
81
256
27
128
27 b.Kiểu hình hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ
A
256
45
256
81
256
139
256
31
11 Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp
(A1,a1,A2,a2,A3,a3),chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm,cây cao nhất có chiều cao 210cm.Chiều cao của cây thấp nhất là :
A.90 cm B.120cm C.80 cm D.60cm
12 Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy
định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDd×
cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
13 Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy
định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu có thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 20 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 200 cm (P) : cho cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, cây có chiều cao 240 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
14 Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng gộp Sự có
mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 2 cm Lai cây cao nhất có chiều cao 26 cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn với nhau đời con thu được 6304 cây Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết số cây cao 20 cm ở F2 là bao nhiêu ?
15 Khi cho giao phối giữa nòi chuột đen với nòi chuột lông trắng được F1 toàn lông xám Cho F1 lai với chuột lông đen thu được 3 lông xám: 3 lông đen: 2 lông trắng Nếu cho F1 lai với nhau thì ở F2 thu được
tỷ lệ:
C 9 lông xám: 3 lông đen: 4 lông trắng D 12 lông xám: 3 lông đen:1 lông trắng
Trang 10A 9 lông xám: 4 lông đen: 3 lông trắng B 9 lông xám: 6 lông đen: 1 lông trắng
16 Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau Theo lí thuyết, phép lai
AaBbDD aaBbDd× thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ:
17 Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất
cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là
19 Để tạo ưu thế lai về chiều cao cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa hai thứ: một thứ có chiều cao
trung bình 120cm, một thứ có chiều cao trung bình 72 cm Ở cây lai F1 có chiều cao trung bình 108cm Chiều cao trung bình của những cây F2 là A 96 B 102 C 104 D 106
20 chieu cao cay lua do tac dong cong gop cua 4 cap gen Aa, Bb, Dd, Ee phan li doc lap cay lua thap
nhat cao 30cm Moi alen troi lam chieu cao cay tang them 5cm
a/ Xac dinh chieu cao va kieu gen cay cao nhat (430 cm)
b/ Cho lai giua 2 cay di hop 4 cap gen voi nhau Xac dinh so loai kieu hinh va ti le cua moi loai
21 Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp Cho giao phấn ngẫu nhiên các
cây cao F1 với nhau Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2:
22 Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd với mỗi gen qui định một tính trạng Kết quả ít được nghiệm
đúng trong thực tế là
A F1 có 27 kiểu gen B số loại giao tử của P là 8
C F1 có 8 kiểu hình D F1 có tỉ lệ kiểu gen bằng (1 : 2 : 1)3
23 Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCc tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt mọc thành cây có chiều cao cây
thuộc loại cao nhất là bao nhiêu? Biết rằng các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và các gen tương tác với nhau theo kiểu tác động cộng gộp qui định chiều cao của cây