1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam

184 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vay về cũng không đầu tư thật sự để sinh lời nhưng vẫn cố tình đi vay, chấpnhận chia chác với một số cán bộ ngân hàng thoái hóa biến chất, để chiếm dụngvốn.Mặt khác, công tác giám sát củ

Trang 1

bé tµi chÝnh häc viÖn tµi chÝnh

NG¤ §øC TIÕN

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 62.34.02.01

hµ néi - 2015

Trang 2

bé tµi chÝnh häc viÖn tµi chÝnh

NG¤ §øC TIÕN

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận án "Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam" là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận

án là trung thực và có nguồn gốc, có xuất xứ rõ ràng và được ghi trong tài liệu tham khảo.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

NGÔ ĐỨC TIẾN

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.1 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.1.1 Cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 12

1.1.2 Thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 17

1.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 38

1.2.1 Quan niệm về hoàn thiện thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 38

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại 40

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 43

1.3 KINH NGHIỆM HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở MỘT SỐ NƯỚC 49

1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới 49

1.3.2 Kinh nghiệm của Viện phát triển quốc tế Havard 54

1.3.3 Kinh nghiệm của các Chuyên gia Liên hợp quốc 54

1.3.4 Một số bài học cho các ngân hàng thương mại Việt nam 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 61

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 63

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 63

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt nam 63

Trang 5

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt

Nam 66

2.1.3 Tổ chức công tác tín dụng và cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 69

2.2 THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM QUA CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG 71

2.2.1 Kết quả thực hiện cho vay dự án đầu tư 71

2.2.2 Chất lượng cho vay dự án đầu tư 73

2.2.3 Thời gian thẩm định cho vay Dự án đầu tư 74

2.3 THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO CÁC NỘI DUNG ĐỊNH TÍNH 75

2.3.1 Phương pháp thẩm định cho vay dự án đầu tư 78

2.3.2 Nội dung thẩm định hồ sơ vay vốn 81

2.3.3 Nội dung thẩm định năng lực chủ đầu tư 86

2.3.4 Nội dung thẩm định dự án do chủ đầu tư đề xuất 91

2.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 106

2.4.1 Những kết quả đạt được 106

2.4.2 Một số hạn chế 108

2.4.3 Nguyên nhân 112

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 115

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 116

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 116

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 116

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và cho vay dự án đầu tư 118

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI NHTM CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 120

3.2.1 Nâng cao chất lượng thông tin đầu vào phục vụ thẩm định cho vay dự án đầu tư 121

3.2.2 Hoàn thiện cẩm nang thẩm định cho vay Dự án đầu tư 125

3.2.3 Xây dựng, triển khai mô hình thẩm định dự án và hệ thống chỉ tiêu tài chính cho các ngành 129

3.2.4 Hoàn thiện phương pháp xác định tỷ lệ chiết khấu tài chính trong thẩm định rủi ro dự án đầu tư 135

3.2.5 Hoàn thiện một số nội dung thẩm định dự án theo quy trình đang áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 140

3.2.6 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành 143

3.2.7 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ thẩm định dự án 144

3.2.8 Một số giải pháp khác 146

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 153

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 153

3.3.2 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 153

3.3.3 Kiến nghị với Chủ đầu tư 157

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 159

KẾT LUẬN 160

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 162

PHỤ LỤC 01 – MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VCB 168

PHỤ LỤC 02 – KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VCB 170

PHỤ LỤC 03 – MÔ TẢ KẾT QUẢ ĐẦU RA CỦA MÔ HÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 172

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 65

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu huy động vốn của VCB giai đoạn 2010-2014 66

Bảng: 2.2 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng của VCB giai đoạn 2010-2014 67 Bảng 2.3 Cơ cấu và số dự án đã thẩm định cho vay tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 72

Bảng 2.4 Chất lượng cho vay DAĐT tại VCB giai đoạn 2010 - 2014 73

Bảng 2.5 Thời gian thẩm định cho vay DAĐT tại VCB 75

Bảng 2.6 Các dự án được lựa chọn nghiên cứu tại VCB 77

Bảng 2.7 Các văn bản đề nghị vay vốn đầu tư dự án của khách hàng 82

Bảng 2.8 Hồ sơ pháp lý của khách hàng 83

Bảng 2.9 Hồ sơ tài chính, thông tin tín dụng của khách hàng 84

Bảng 2.10 Hồ sơ Dự án đầu tư 85

Bảng 2.11 Hồ sơ tài sản đảm bảo 86

Bảng 2.12 Đánh giá năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư 87

Bảng 2.13 Đánh giá các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng, khả năng sinh lời của CĐT 89 Bảng 2.14 Đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán của CĐT 90

Bảng 2.15 Đánh giá dư nợ của CĐT tại các TCTD khác 91

Bảng 2.16 Đánh giá sơ bộ các dự án Bệnh viện, Khu căn hộ & TTTM và Nhà máy sản xuất bột đá 93

Bảng 2.17 Đánh giá sơ bộ các dự án Hạ tầng lấn biển và Khu resort bờ biển 94

Bảng 2.18 Một số chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án 100

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch đến năm 2020 118

Bảng 3.2 Danh mục các ngành đầu tư 126

Bảng 3.3 Khai báo cơ cấu nguồn vốn 131

Bảng 3.4 Khai báo thông tin nguồn vốn vay ngân hàng 132

Bảng 3.5 Khai báo các thông số giả định về tài sản hình thành 133

Bảng 3.6 Khai báo chi tiết các hạng mục, khấu hao và tiến độ giải ngân vào mỗi loại tài sản 134

Bảng 3.7 Khai báo các thông số giả định trong thời gian hoạt động của dự án 135

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện của nước ta, nguồn vốn trung và dài hạn từ các NHTM lànguồn vốn quan trọng để phát triển công nghệ, đầu tư các dự án lớn, cơ sở hạtầng, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thông qua hoạt động chovay dự án đầu tư, các NHTM đã thực hiện nhiệm vụ cung cấp nguồn vốn quantrọng này cho nền kinh tế Ngoài những đóng góp cho tăng trưởng kinh tế, hoạtđộng cho vay dự án đầu tư còn đem lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn tronglợi nhuận của các NHTM Các khoản cho vay thường chiếm trên 70% tài sảncủa ngân hàng và trên 60% lợi nhuận ngân hàng sinh ra từ các hoạt động chovay [69] Thẩm định cho vay dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi

Nó không đơn giản chỉ là tính toán theo công thức có sẵn mà đòi hỏi cán bộthẩm định phải hội tụ được các yếu tố: Kiến thức, kinh nghiệm, năng lực vàphẩm chất đạo đức Ngoài ba yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luậtcao, phẩm chất đạo đức, lòng say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc

Tuy nhiên, hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro bởi thời gian thu nợ kéo dài,khả năng trả nợ của khách hàng cũng như khả năng sinh lời của dự án bị thửthách nhiều hơn Do đó, để đầu tư có hiệu quả thì NHTM phải tiến hành thẩmđịnh cho vay dự án một cách toàn diện, kỹ lưỡng trước khi quyết định cấp vốn.Công tác thẩm định cho vay dự án là khâu quan trọng nhất giúp cho ngân hàngnhận diện, sàng lọc những dự án tốt, vừa tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, vừa tạo

ra lợi ích cho nền kinh tế

Thực tế tại một số ngân hàng trong thời gian gần đây cho thấy, việc cán bộ,nhân viên ngân hàng cố tình “nới tay” trong quá trình thẩm định tài sản thế chấpvay vốn để hưởng lợi riêng và làm thất thoát vốn của ngân hàng là có thật Thực

tế này liên quan đến các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, còn có cán bộ ngân hàng

cố tình làm sai, tạo ra những khe hở và hưởng lợi từ đó Nói một cách khác làngười trong và người ngoài đều "xâu xé" vào đồng vốn của ngân hàng Các DN

đi vay, bản thân nhận thấy dự án đầu tư không có hiệu quả, chắc chắn việc đi

Trang 11

vay về cũng không đầu tư thật sự để sinh lời nhưng vẫn cố tình đi vay, chấpnhận chia chác với một số cán bộ ngân hàng thoái hóa biến chất, để chiếm dụngvốn.

Mặt khác, công tác giám sát của các ngân hàng thương mại do không đượcchú trọng, thẩm định qua loa, cố tình làm ngơ với những sai phạm trong giaodịch ngân hàng, cho nên hiện tượng nợ xấu, mất vốn xẩy ra tại một số NHTM

Với uy tín thương hiệu và lợi thế về chất lượng khách hàng, VCB luôn làmột trong các ngân hàng dẫn đầu về hoạt động tín dụng trung – dài hạn nóichung cũng như trong hoạt động cho vay theo dự án đầu tư nói riêng, đặc biệt làđối với những dự án có nguồn vốn lớn, thời gian hoạt động lâu dài, có ảnhhưởng sâu sắc đến kinh tế xã hội Việt Nam Hoạt động thẩm định cho vay dự ántại VCB cũng vì thế mà đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng Tuynhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội có những biến động khó lường thời gianqua và những năm tới vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong công tác thẩm địnhcho vay dự án đầu tư và rất cần được nghiên cứu và hoàn thiện Nhằm mục đíchtìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án tại VCB, góp phần đưahoạt động này ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Chính vì vậy,

NCS đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” làm luận án

bảo vệ học vị tiến sĩ kinh tế

2 Tổng quan nghiên cứu

Thẩm định cho vay dự án đầu tư là một nghiệp vụ quan trọng trong nhómnghiệp vụ tín dụng ngân hàng Qua quá trình hoạt động và phát triển lâu dài, cácngân hàng thương mại đã xây dựng cho riêng mình bộ quy trình nghiệp vụ kháđầy đủ và khoa học về thẩm định cho vay dự án đầu tư, dùng làm cơ sở để đàotạo, hướng dẫn và định hướng cho các cán bộ tín dụng ngân hàng Việc triểnkhai tốt nghiệp vụ này đã giúp các ngân hàng chọn lựa, sàng lọc được các dự ántốt để cho vay, góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng, nâng cao lợi nhuận cho ngân

Trang 12

hàng và cung cấp nguồn vốn trung dài hạn cho nền kinh tế Kết quả trên có đượchoàn toàn do sự đóng góp từ nền tảng cơ sở lý luận của các công trình nghiêncứu, các bài báo, bài phân tích, tài liệu, giáo trình về thẩm định cho vay dự ánđầu tư được các nhà khoa học thực hiện trong các năm vừa qua.

Nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư đã có các công trìnhtrong nước và ngoài nước tập trung giải quyết Tuy nhiên, phạm vi và mức độnghiên cứu mới dừng lại ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tíchđánh giá dự án, ở nội dung tài chính và ở tầm vĩ mô nhiều hơn

2.1 T ổng quan nghiên cứu các công trình ở nước ngoài

Thẩm định cho vay dự án đầu tư theo các nghiên cứu ở nước ngoài tậptrung nhiều vào kỹ thuật phân tích đánh giá dự án

Curry Steve và John Weiss(1993) xem xét kỹ thuật phân tích chi phí và

lợi ích của dự án đầy đủ hơn trong tác phẩm “Phân tích dự án trong các nước đang phát triển” Quan điểm của các tác giả là đánh giá dự án bằng kỹ thuật

phân tích chi phí – lợi ích là sự ước lượng và so sánh các ảnh hưởng lợi íchcủa đầu tư với các chi phí của nó

Hassan Hakimian và Erhun Kula (1996), đại học Tổng hợp London khi bàn

về công tác thẩm định dự án đầu tư cho rằng thẩm định dự án đầu tư là kỹ thuật

phân tích đánh giá dự án Trong đề tài “Đầu tư và thẩm định dự án”, hai tác giả

khẳng định bản chất của thẩm định dự án đầu tư chính là việc đánh giá các đềxuất bằng cách đưa ra các tính toán lợi ích và chi phí của dự án Yếu tố kỹthuật phân tích lợi ích và chi phí của dự án khi thẩm định dự án đầu tư đượcxem xét trên hai quan điểm từ phía tư nhân và nhà nước Đặc biệt phân tích lợiích và chi phí được đề cập nhiều và áp dụng trong lĩnh vực công cộng Chính vìvậy, việc phân tích của các tác giả tập trung nhiều vào các kỹ thuật phân tích,đánh giá dự án Các phương diện khác của công tác thẩm định dự án khônghoặc ít được đề cập đến như: tổ chức thẩm định, yêu cầu về đội ngũ cán bộthẩm định, thời gian và chi phí thẩm định

Trang 13

Lumby Stephen (1994) trong “Thẩm định đầu tư và các quyết định tài chính” cũng tập trung vào kỹ thuật phân tích lợi ích và chi phí của dự án đặc

biệt tác giả đề cập nhiều đến các phương pháp thẩm định đầu tư truyền thốngnhư: phương pháp hoàn vốn, phương pháp tính lợi nhuận trên vốn, cách tiếpcận dòng tiền chiết khấu Kỹ thuật phân tích đánh giá dự án phục vụ cho việc

ra các quyết định tài chính được tác giả tập trung xem xét

Nhìn chung, các công trình nước ngoài nghiên cứu về thẩm định dự án đầu

tư thường tập trung vào kỹ thuật phân tích dự án với mục tiêu kiểm tra tính hiệuquả, khả năng sinh lời của dự án

2.2 T ổng quan nghiên cứu trong nước

Các công trình nghiên cứu ở trong nước về thẩm định cho vay dự án đã cósong chủ yếu tập trung vào một số ngành, lĩnh vực kinh doanh tại Việt Namhoặc một số nội dung tác nghiệp chủ yếu

Nền tảng lý luận cơ bản nhất về thẩm định cho vay dự án đầu tư như: cáchtính toán các chỉ tiêu tài chính dự án, phương pháp thẩm định các yếu tố đầu rađầu vào, cách xây dựng và tính toán dòng tiền dự án được trình bày và giớithiệu đầy đủ nhất trong giáo trình giảng dạy môn nghiệp vụ ngân hàng thươngmại tại các trường đại học, điển hình như: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, Ths.Trần

Cảnh Toàn (2011), Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại - NXB Tài chính.

TS.Nguyễn Hồng Minh (2003) trong “Phương hướng và những biện pháp chủ yếu nhằm đổi mới công tác lập và thẩm định dự án đầu tư trong ngành công nghiệp đồ uống của Việt nam” xem xét công tác thẩm định dự án ở tầm vĩ

mô trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng nói chung vàngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở Việt Nam Tác giả đã chỉ ra những đặcthù của ngành sản xuất đồ uống có ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án khi

so sánh với việc thẩm định dự án đầu tư ở các ngành khác

TS Lưu Thị Hương (2004) trong “Thẩm định tài chính dự án” tập trung

nghiên cứu nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư như: dự toán vốn đầu tư,

Trang 14

các chỉ tiêu thẩm định tài chính, phân tích rủi ro của dự án Tác giả khẳng địnhnội dung thẩm định tài chính dự án là khâu quan trọng nhất trong thẩm định dự

án đầu tư

TS Trần Thị Mai Hương (2007) trong “Hoàn thiện công tác thẩm định dự

án đầu tư thuộc các tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu

tư hiện nay” nghiên cứu nội dung thẩm định dự án đầu tư trong ngành xây dựng,

cụ thể là các tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng Việt Nam, gắn liềnvới một điều kiện mang tính rất đặc thù của các công ty xây dựng do Nhà nướcquản lý, đó là: Việc quản lý đầu tư dự án và thẩm định dự án đầu tư không tậptrung mà được phân cấp để quản lý

TS Nguyễn Đức Thắng (2007) trong “Nâng cao chất lượng thẩm định dự

án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” tập trung nghiên cứu

về chất lượng thẩm định trong cho vay dự án đầu tư của NHTM nói chung vàBIDV nói riêng Tác giả đã đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định

cho vay dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Quang Trung”,

Luận văn thạc sỹ, Học Viện Tài Chính…

Một số ngân hàng thương mại đã tự xây dựng bộ cẩm nang thẩm định chovay dự án đầu tư để áp dụng cho toàn hệ thống, bộ cẩm nang nghiệp vụ đó là sựvận dụng có chọn lọc những kiến thức, lý luận đã có về thẩm định dự án đầu tư

Trang 15

vào thực tế hoạt động của từng địa bàn, từng đối tượng khách hàng phân loạitheo các nhóm ngành… có thể kể đến “Bộ cẩm nang đầu tư dự án” – Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam, “Cẩm nang tín dụng trung, dài hạn” – Ngân

hàng Công thương Việt Nam…

2.3 Đánh giá tổng quan

2.3.1 Kết quả đạt được

Các nhà khoa học trong và ngoài nước đã có nhiều đóng góp cho nền tảng

cơ sở lý luận về thẩm định cho vay dự án đầu tư từ các công trình nghiên cứu,các bài báo, bài phân tích, tài liệu, giáo trình trong các năm vừa qua

Các công trình ở nước ngoài nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư đã đónggóp nhiều nội dung nghiên cứu về kỹ thuật phân tích, đánh giá dự án dựa trênnhiều loại chỉ tiêu Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả dự án

Các công trình nghiên cứu ở trong nước về thẩm định cho vay dự án đãđóng góp cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thẩm định và đưa ra giải pháp hoànthiện, nâng cao hiệu quả công tác cho vay dự án đầu tư đối với một số ngành,lĩnh vực kinh doanh ở Việt Nam như: bất động sản, xây dựng hạ tầng, thựcphẩm, đồ uống ; hoặc đóng góp tập trung vào hoàn thiện, nâng cao hiệu quả ởmột số khâu thẩm định cụ thể như: thẩm định hồ sơ, năng lực khách hàng, thẩmđịnh các yếu tố đầu ra, đầu vào…

Những đóng góp của các nhà khoa học trong và ngoài nước đối với nộidung nghiên cứu về công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các ngân hàngthương mại là rất đáng kể, là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu sau này

2.3.2 Những vấn đề đặt ra

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt nam đã gia nhậpcác tổ chức kinh tế khu vực và thế giới, đòi hỏi các ngân hàng cần có nhữngquyết định cho vay đúng đắn và kịp thời để nắm bắt cơ hội đầu tư, tăng trưởng

Trang 16

tín dụng có hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh Trong đó, công tácthẩm định cho vay dự án tại NHTM có vai trò quan trọng đặc biệt.

Các nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên vẫn còn nhiều khoảng trốngcần được lấp đầy đối với phạm vi nghiên cứu tương đối vi mô là: công tác thẩmđịnh cho vay dự án đầu tư tại NHTM

Theo tìm hiểu của NCS, chưa có công trình nghiên cứu nước ngoài nàoxem xét thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM, do vậy, các nghiên cứunước ngoài chỉ có thể dùng để tham khảo những nội dung liên quan đến cơ sở lýluận về kỹ thuật thẩm định, phân tích dự án

Các nghiên cứu trong nước đã có một vài nghiên cứu về thẩm định cho vay

dự án đầu tư tại NHTM như Nguyễn Đức Thắng (2007), Bùi Anh Tuấn (2011)

và Nguyễn Như Thành (2010) nhưng chưa công trình nào đề xuất được giảipháp về mô hình để thẩm định cho nhiều loại hình dự án và sử dụng kết quảthẩm định từ mô hình đó làm cơ sở dữ liệu phục vụ thẩm định các dự án mới.Ngoài ra, có rất ít công trình đưa ra được những chỉ tiêu định tính và định lượng

để đánh giá chất lượng công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư Tác giả

Nguyễn Đức Thắng (2007) trong “Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” mới chỉ đưa ra một số chỉ tiêu

định lượng như: thời gian thẩm định dự án, tăng trưởng dư nợ cho vay dự án …

mà chưa đưa ra được các chỉ tiêu định tính Đó chính là những khoảng trống vềnghiên cứu cần được lấp đầy

Từ thực trạng trên trên, NCS đã lựa chọn đề tài và tiến hành nghiên cứutrên cơ sở giải quyết những tồn tại của thực trạng nghiên cứu đối với công tácthẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM Trong quá trình thực hiện luận án,NCS đã kế thừa một cách có chọn lọc những ưu việt cũng như rút kinh nghiệm

từ những hạn chế của các công trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành luận áncủa mình

3 Mục đích nghiên cứu

Trang 17

Mục đích tổng quát: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm

hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại VCB

Mục đích cụ thể:

 Làm sáng tỏ những vấn đề có tính lý luận về hoàn thiện thẩm địnhcho vay dự án đầu tư tại NHTM; nghiên cứu hoạt động thẩm định dự án đầu tưtại một số nước và rút ra bài học với Việt Nam

 Đánh giá sát thực mức độ hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự

án đầu tư tại VCB nhằm đưa ra những thành tựu, hạn chế, tồn tại của nghiệp vụnày và nguyên nhân chưa hoàn thiện

 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho vay

dự án đầu tư tại VCB

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạtđộng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và VCB nóiriêng

- Về thời gian Nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay

dự án đầu tư tại VCB từ năm 2010 - 2014

 Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vayDAĐT tại VCB đến năm 2020

Trang 18

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Trên phương diện lý luận, các vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư màluận án nghiên cứu sẽ bổ sung thêm cơ sở lý luận về các phương thức, kỹ thuậtthẩm định đã được áp dụng ở nhiều nước nhưng chưa được triển khai tại VCB,làm cơ sở để triển khai các mô hình thẩm định dự án đầu tư mới trong tương lai

Về mặt lý luận, Luận án tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu đã nêubằng cách đề xuất một số chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá chất lượngcông thác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM

Trên phương diện thực tiễn, luận án sẽ đánh giá một cách toàn diện thựctrạng công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam trong bối cảnh thị trường hiện tại và đưa ra những giải phápnâng cao chất lượng nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư phù hợp với thực trạngnền kinh tế cũng như tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam thời gian tới Để giải quyết khoảng trống về nghiên cứu đã nêu, luận

án đề xuất giải pháp xây dựng mô hình thẩm định cho nhiều loại hình dự án và

sử dụng kết quả thẩm định từ mô hình đó làm cơ sở dữ liệu phục vụ thẩm địnhcác dự án mới tại VCB

Do đó, nếu luận án của nghiên cứu sinh thành công thực sự sẽ có ý nghĩakhoa học và thực tiễn, góp phần hoàn thiện hơn nghiệp vụ tín dụng, thẩm địnhcho vay dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và của cả hệthống ngân hàng tại Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

- Trong suốt quá trình nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp luận làPhương pháp Duy vật biện chứng và phương pháp Duy vật lịch sử Ngoài ra,Trong từng nội dụng nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp cụ thể: Phântích, tổng hợp, tư duy logic, thống kê, so sánh, kết hợp phương pháp định lượng

và phương pháp định tính trong nghiên cứu lý luận cũng như trong đánh giá thực

Trang 19

tiễn Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản chế độ ngành ngân hàng, tài liệu hội thảo,báo cáo của các ngân hàng

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng Thẩm định dự án đầu tư củangân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, NCS sử dụng phương pháp chuyêngia, tổng hợp và phân tích, tư duy độc lập trong việc vận dụng các quan điểmphát triển kinh tế của Việt nam, tiếp cận các kết quả nghiên cứu của các tác giảtrong và ngoài nước, vận dụng các kiến thức có được khi tham gia khảo sát thực

tế tại một số ngân hàng nước ngoài trong việc đề xuất các giải pháp nhằm nângcao chất lượng Thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam

7 Những đóng góp của luận án

Về cơ sở khoa học

- Hệ thống hoá và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về thẩm định dự

án đầu tư, thẩm định cho vay dự án đầu tư ở Ngân hàng thương mại

- Đưa ra các đặc điểm của công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư,những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tạiNHTM Nghiên cứu và triển khai một số phương pháp quan sát, điều tra khảosát để hoàn thiện công tác thẩm định cho vay DAĐT tại NHTM

Về cơ sở thực tiễn

- Đánh giá tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, quátrình hình thành và phát triển Làm rõ những nội dung thực tiễn của công tácthẩm định cho vay dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay dự ánđầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam từ bối cảnh công tácthẩm định, tổ chức thẩm định, nội dung và phương pháp thẩm định Đưa ra

Trang 20

những tồn tại trong công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam và nguyên nhân của những tồn tại đó.

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đã xây dựng hệ thống các quanđiểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác thẩmđịnh cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Cácquan điểm được xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là địnhhướng h o à n t h i ệ n công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

- Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với các NHTMnói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng, từ hoànthiện về nhận thức đến tổ chức thẩm định, nội dung thẩm định, phương pháp

và quy trình thẩm định dự án đầu tư

8 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu và các tài liệu thamkhảo, luận án được trình bày theo 03 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định cho vay dự án đầu tư tại các ngânhàng thương mại

Chương 2: Thực trạng thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự ánđầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đến năm 2020

Trang 21

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái ni ệm dự án đầu tư

DAĐT phải nhằm vào việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thuđược đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyênvật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớtđầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật côngnghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tập hợpcác hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sởcác nguồn lực”.[73]

Hoặc: DADT là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệthống các hoạt động sẽ được thực hiện với các nguồn lực và chi phí, bố trí theomột kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt những hiệu quả cụ thể để thực hiện những mụctiêu kinh tế - xã hội nhất định [71]

WB coi dự án đầu tư là tổng thể các chính sách hoạt động và chi phí liênquan với nhau được hoạch định nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong 1 thờigian nhất định

Dưới góc độ kế hoạch hóa, DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtcủa mỗi công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền

đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ

Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những cấu phầnchính sau:

+ Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽmang lại những lợi ích gì cho xã hội

Trang 22

+ Các kết quả: Đó là những kết quả có định lượng được tạo ra từ các hoạtđộng khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêucủa dự án.

+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong

dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm củacác bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếucác nguồn lực về vật chất, tài chính và con người Gía trị hoặc chi phi của cácnguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án

+ Thời gian: Độ dài thực hiện DAĐT cần được cố định

DAĐT được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn.Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương đối với nhautạo thành chu trình của dự án Chu trình của dự án được chia làm 3 giai đoạn:Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kếtquả Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại

ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư

1.1.1.2 Khái ni ệm cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

Cho vay dự án đầu tư là một nội dung trong nghiệp vụ cho vay tại NHTM,

có thể định nghĩa cho vay dự án đầu tư theo nhiều tiêu thức: căn cứ vào mụcđích sử dụng vốn vay, thời hạn của khoản vay, đối tượng vay vốn v.v TạiNHTM, người ta chủ yếu sử dụng tiêu thức về thời hạn của khoản vay để phânbiệt cho vay dự án đầu tư với các hình thức cho vay khác

- Theo tiêu thức về thời hạn của khoản vay, Cho vay dự án đầu tư củaNHTM là các khoản cho vay có thời hạn trên 01 năm nhưng không dài hơnthời gian sử dụng còn lại của tài sản hình thành bằng vốn vay Việc phân định

cụ thể thời hạn cho vay dự án đầu tư tuỳ thuộc vào quy định của mỗi quốcgia Ở Việt Nam, theo “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kháchhàng” thì, cho vay dự án đầu tư tại NHTM bao gồm cho vay trung hạn và chovay dài hạn “Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên

Trang 23

12 tháng đến 60 tháng; Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn chovay từ trên 60 tháng trở lên” [25].

- Theo tiêu thức về mục đích vay vốn: cho vay dự án đầu tư là hình thứccho vay nhằm mục đích bổ sung nguồn vốn dài hạn, hình thành tài sản cốđịnh, tài sản dài hạn của người đi vay nhằm phát triển sản xuất theo chiềurộng và chiều sâu [25]

Từ các khái niệm trên, có thể rút ra định nghĩa về cho vay dự án đầu tư tại

NHTM như sau: Cho vay dự án đầu tư của NHTM là các khoản cho vay có thời hạn trên 01 năm nhưng không dài hơn thời gian sử dụng còn lại của tài sản hình thành bằng vốn vay, nhằm mục đích bổ sung nguồn vốn dài hạn, hình thành tài sản cố định, tài sản dài hạn của người đi vay để phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu Đây cũng là khái niệm về cho vay dự án đầu tư tại NHTM

được NCS sử dụng xuyên suốt luận án

1.1.1.3 Đặc điểm cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

a Mục đích cho vay dự án đầu tư chủ yếu để hình thành tài sản cố định

“NHTM cho vay DAĐT để đầu tư cho các dự án xây dựng mới, mở rộng,cải tạo, khôi phục, đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằmmục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và phápluật của Nhà nước” [48] Cho vay DAĐT của NHTM nhằm tài trợ vốn cho việchình thành tài sản cố định của khách hàng Cụ thể là:

Cho vay DAĐT trung hạn là loại cho vay vốn được sử dụng để tài trợ chotài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bịchóng bị hao mòn; cải tiến đổi mới kỹ thuật và sản phẩm; mở rộng sản xuất kinhdoanh; xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và có thời gian thu hồi vốn nhanh…

Cho vay DAĐT dài hạn là loại cho vay được sử dụng tài trợ cho côngtrình xây dựng và cải tạo như nhà, cầu đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn,thường có thời gian sử dụng lâu dài

b Đối tượng cho vay chủ yếu là các chi phí cấu thành tổng mức đầu tư của

Trang 24

dự án

Cho vay DAĐT của NHTM xác định đối tượng cho vay: Là các chi phícấu thành trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cảitạo, khôi phục, đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học và công nghệ, bao gồm:giá trị vật tư, máy móc, thiết bị, công nghệ chuyển giao, sáng chế và phát minh;chi phí nhân công; giá thuê và chuyển nhượng đất đai; giá thuê mua các tài sảnkhác trong khuôn khổ Luật định; chi phí mua bảo hiểm tài sản thuộc dự án đầutư; chi phí khác

c Có nhiều nguồn hình thành vốn cho vay dự án đầu tư của ngân hàng

thương mại

Vốn kinh doanh nói chung và vốn cho vay DAĐT nói riêng của NHTMhình thành từ 5 nguồn: vốn chủ sở hữu; vốn huy động dài hạn (trái phiếu, tiềngửi dài hạn); vốn huy động ngắn hạn; vay nước ngoài; vốn nhận uỷ thác và vốntài trợ để cho vay theo chương trình hoặc dự án đầu tư của Nhà nước, của tổchức kinh tế - tài chính - tín dụng - xã hội ở trong và ngoài nước

Vốn chủ sở hữu hình thành do vốn góp hay do tích luỹ được trong quátrình kinh doanh có vai trò rất quan trọng, góp phần xác định quy mô và cơ cấucủa ngân hàng, tăng khả năng mở rộng cho vay và đầu tư, đặc biệt là cho vayDAĐT Về bản chất, NHTM không dùng nguồn vốn chủ sở hữu để cân đốinguồn vốn cho vay DAĐT, tuy nhiên vốn chủ sở hữu thường là cơ sở để xácđịnh số tiền cho vay tối đa đối với mỗi DAĐT, các cơ quan quản lý thườngkhống chế tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng bằng tỷ lệ cho vay tối đatrên vốn tự có, DAĐT không được vượt quá một tỷ lệ nào đó so với vốn chủ sởhữu Tỷ lệ cho vay tối đa với 1 khách hàng tại Việt Nam hiện nay là 15% [30]

Nguồn hình thành từ hoạt động phát hành trái phiếu của ngân hàng và huyđộng tiền gửi dài hạn của khách hàng: Nguồn từ phát hành trái phiếu không cótính thường xuyên và cũng chỉ chiếm từ 4% đến 6,7% lượng vốn mà các NHTMhuy động được [31] Còn nguồn từ tiền gửi dài hạn của khách hàng tại ngânhàng thì còn hạn chế về cả khối lượng và thời gian gửi Hơn nữa lãi mà ngân

Trang 25

hàng phải trả cho tiền huy động dài hạn lại cao hơn khi huy động ngắn hạn Do

đó nguồn này được xem là khan hiếm và đắt đỏ

Nguồn do huy động ngắn hạn chiếm tới 70% tổng lượng vốn huy độngcủa NHTM do đó có thể xem đây là một nguồn vốn dồi dào [31] Với công cụchuyển hoán kỳ hạn thì nguồn ngắn hạn có thể dùng để cho vay DAĐT Tuynhiên, NHNN cũng quy định một tỷ lệ tối đa cho việc chuyển hoán này nhằmhạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM

Vay nợ nước ngoài: Việc vay nợ nước ngoài để có nguồn vốn cho vaytrung và dài hạn tương đối phổ biến ở các ngân hàng trên thế giới Nguồn vay nợnước ngoài chủ yếu được huy động để cấp vốn cho các dự án cần vốn ngoại tệ,các dự án trọng điểm theo chương trình hợp tác chính phủ v.v

d Lãi suất cho vay dự án đầu tư cao hơn cho vay ngắn hạn

Theo cấu trúc rủi ro lãi suất thì “thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao”.

Nguyên nhân là, thời hạn cho vay chính là thời gian sử dụng vốn, nên thời hạncàng dài giá trị sử dụng càng lớn và lãi suất càng cao Hơn nữa, thời gian càngdài thì xác suất món vay gặp rủi ro càng lớn Đó là lý do mà NHTM quy địnhmức lãi suất của các khoản cho vay DAĐT thường cao hơn lãi suất cho vayngắn hạn, không những để bù đắp chi phí huy động vốn dài hạn mà còn bù lạinhững thiệt hại có thể xẩy ra Đó là chưa kể đến việc ngân hàng sẽ mất cơ hội sửdụng khoản cho vay một cách linh hoạt trong khoảng thời gian dài của một hợpđồng tín dụng Mức lãi suất cho vay do NHTM và khách hàng thoả thuận phùhợp với quy định của NHNN Lãi suất áp dụng ở đây có thể là cố định suốt thờihạn vay vốn (gọi là lãi suất cố định), cũng có thể là lãi suất biến đổi tuỳ thuộc sựbiến động của thị trường (gọi là lãi suất thả nổi) Tuy nhiên, với các khoản chovay DAĐT có thời hạn trung và dài hạn thì NHTM thường áp dụng lãi suất thảnổi nhằm đảm bảo cả hai mục tiêu là an toàn và sinh lợi

e Cho vay dự án đầu tư có tính rủi ro cao

Cho vay dự án đầu tư tại NHTM có tính rủi ro cao bởi các đặc điểm sau:

Trang 26

Một là: Khối lượng cho vay lớn, thời hạn cho vay dài So với các khoản

cho vay ngắn hạn có thời gian dưới 01 năm thì cho vay DAĐT là hoạt động cótính rủi ro cao Điều này xuất phát từ đặc điểm về thời hạn cho vay dài và khốilượng cho vay lớn Do thời gian rất dài đồng thời khối lượng vốn vay lại lớn,trong thời gian vay nhiều biến động không mong muốn có thể xảy ra như kháchhàng làm ăn thua lỗ, dự án không được hoàn thành, lãi suất thị trường tăng caotrong khi lãi suất cho vay đã được cố định từ trước trong hợp đồng tín dụng, …đều có thể gây thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động của NHTM

Hai là: Tài sản đảm bảo kém thanh khoản Tính rủi ro của các khoản cho

vay DAĐT còn thể hiện: tài sản đảm bảo cho các khoản vay DAĐT thường là tàisản hình thành từ vốn vay, đây là những tài sản kém thanh khoản, khó có thểchuyển nhượng hay thế chấp được Do đó, một khi ngân hàng đã đồng ý cho vaythì đồng nghĩa với việc phải chấp nhận sự rủi ro trong suốt thời hạn tín dụngcam kết trên hợp đồng

Ba là: Tiềm ẩn rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất Việc sử dụng nguồn huy

động ngắn hạn để cho vay DAĐT của NHTM cũng được cảnh báo là tiềm ẩnnhiều rủi ro Tại Việt Nam, các NHTM chỉ được phép dùng tối đa 60% tổngnguồn vốn ngắn hạn của mình để sử dụng cho vay trung và dài hạn [30] Việc sửdụng nguồn ngắn hạn để cho vay DAĐT nếu vượt quá mức an toàn sẽ dẫn đếnkhả năng mất cân đối nguồn vốn của NHTM và quan trọng hơn là trong điềukiện kinh tế thế giới đang thiếu ổn định, cho vay DAĐT nhiều dễ gặp rủi rotrong tương lai

1.1.2 Thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái ni ệm thẩm định cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương

m ại

Thẩm định cho vay dự án của NHTM là một trong chuỗi công việc củahoạt động cho vay NHTM, có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với người chovay mà cả đối với người đi vay

Trang 27

Thẩm định cho vay DAĐT tại NHTM là việc NHTM rà soát, kiểm tra lạimột cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liênquan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án

trước khi quyết định cho vay.[24]

Thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM thực chất là việc các ngân hàng tiếnhành kiểm tra, phân tích, đánh giá tính hợp pháp, khả thi và hiệu quả của dự án

để làm cơ sở cho ngân hàng ra quyết định cho vay

Trên phương diện của nhà tài trợ vốn - các NHTM, thẩm định dự án đầu tưnhư nêu trong khái niệm, trên thực chất là phân tích, đánh giá để lựa chọn ra các

dự án hợp pháp, hiệu quả, khả thi, làm cơ sở cho vay đúng mục đích, đảm bảo

an toàn vốn và có lãi

Theo quan điểm của NCS, thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng chính là việc ngân hàng đưa ra kết luận một cách chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh

tế, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay

hay không đối với đự án đó Nếu chấp thuận cho vay, ngân hàng sẽ cho vay với

số tiền là bao nhiêu, thời hạn là bao lâu phương thức như thế nào để tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư hoạt động có hiệu quả nhất.

1.1.2.2 M ục đích của thẩm định cho vay dự án đầu tư

Mục đích quan trọng hàng đầu của thẩm định cho vay của NHTM là đảmbảo đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả đã được thỏathuận nêu trong hợp đồng giữa NHTM và khách hàng Nguồn vốn cho vay cóbảo đảm sử dụng đúng mục đích đạt hiệu quả, NHTM mới có khả năng thu hồiđược vốn gốc và lãi cho vay theo đúng hợp đồng đã ký kết Mục tiêu này đòi hỏicông tác thẩm định cho vay DAĐT cần phải toàn diện trên cả ba nội dung: Thẩmđịnh kỹ thuật; Thẩm định kinh tế, xã hội và Thẩm định tài chính

Dư nợ cho vay dự án thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụngcủa NHTM Kết quả của thẩm định cho vay dự án là cơ sở quan trọng để ngânhàng đưa ra quyết định cho vay Vì thế, công tác thẩm định cho vay dự án có vaitrò rất quan trọng trong các hoạt động nghiệp vụ của NHTM Thẩm định chovay dự án phải đạt được sự chính xác, toàn diện trong nội dung và sự kịp thời

Trang 28

máy thẩm định hoạt động có hiệu quả, lựa chọn các cán bộ thẩm định có nănglực và xây dựng một quy trình thẩm định hợp lý.

Một trong những đặc trưng của hoạt động đầu tư là diễn ra trong một thờigian dài nên có thể gặp nhiều rủi ro, muốn cho vay một cách an toàn, đảm bảokhả năng thu hồi vốn và lãi đầu tư thì quyết định cho vay của ngân hàng là dựatrên cơ sở thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kết luận chính xác về tínhkhả thi, hiệu qủa kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thểxảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối

Từ kết quả thẩm định có thể tham gia góp ý cho các chủ đầu tư, làm cơ sở

để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả

Do có tầm quan trọng như vậy nên khi thẩm định cho vay dự án cần:

- Nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, ngành,địa phương và các văn bản pháp luật có liên quan

- Nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanhnghiệp để có các quyết định cho vay thích hợp

1.1.2.3 Yêu c ầu trong thẩm định cho vay dự án đầu tư

a Đối với NHTM với tư cách là bên cho vay

Xuất phát từ bản chất rủi ro của DAĐT, NHTM khi thẩm định cho vayDAĐT cần tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu sau đây:

- Việc tổ chức thẩm định tác nghiệp thẩm định cho vay DAĐT dù đượctiến hành ở cấp độ nào đều cần tuân thủ tuyệt đối các quy trình thẩm định đãđược NHTM ban hành

- NHTM phải thẩm định cho vay dự án đầu tư một cách khách quan, khoahọc và toàn diện về khách hàng vay vốn

- Đối với cán bộ thẩm định trực tiếp của NHTM, phải đảm bảo đáp ứng vềtrình độ, kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh của dự án xin vay vốn.Ngoài ra, kiến thức về thực trạng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của

Trang 29

đất nước, kiến thức về kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng và tài chính củadoanh nghiệp cũng hết sức quan trọng trong thẩm định cho vay dự án đầu tư.

b Đối với khách hàng có dự án xin vay vốn

Khi quyết định thực hiện đầu tư dự án cũng như nộp hồ sơ vay vốn tài trợ

dự án tại NHTM, khách hàng cần ý thức được trách nhiệm, yêu cầu của xã hội,nền kinh tế đối với quyết định của mình Dự án đầu tư thành công có ý nghĩaquan trọng, góp phần tăng trưởng GDP, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội.Ngược lại, nếu dự án thất bại, khách hàng không chỉ gặp khó khăn mà còn gâyrủi ro cho cả hệ thống và cho cả nền kinh tế Do đó, khách hàng có dự án đầu tưxin vay vốn tại NHTM cần tiên quyết đáp ứng được các yêu cầu về minh bạchthông tin; hồ sơ vay vốn phải đầy đủ, trung thực; hợp tác chặt chẽ và toàn diệnvới NHTM; phối hợp và tuân thủ tuyệt đối quy trình tín dụng của NHTM

1.1.2.4 N ội dung thẩm định cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Do đó, NHTM thường yêu cầu khách hàng hoàn thành một bộ hồ sơ phù hợpvới yêu cầu vay vốn và nội dung của dự án đầu tư Hầu hết các NHTM đều thiết

kế mẫu đơn xin vay vốn đầu tư dự án để đảm bảo khách hàng cung cấp thông tinđầy đủ, toàn diện về tình hình hoạt động của khách hàng và thông tin về DAĐT,qua đó có những nhận định ban đầu về khách hàng và dự án xin tài trợ vốn Nếunhững đánh giá ban đầu là tích cực, NHTM sẽ yêu cầu khách hàng nộp bộ hồ sơchi tiết hơn đi kèm với nhu cầu tiếp cận các nguồn thông tin khác Bất cứ thôngtin nào nêu trong hồ sơ vay vốn cũng cần được xác thực, đồng thời các nguồn

Trang 30

thông tin khác cũng cần phải được kiểm tra Về nguyên tắc, các nguồn thông tin

để kiểm tra hồ sơ vay vốn bao gồm:

- Kế hoạch kinh doanh

ổn định về tài chính NHTM Do đó, những hồ sơ xin vay vốn mà dự án thuộcvào lĩnh vực mà NHTM đang có tỷ trọng cho vay cao trên tổng dư nợ cần đượcloại ngay từ đầu

- NHTM cần có quy trình rà soát mức độ rủi ro trong danh mục cho vay,theo loại dự án, ngành/phân ngành kinh tế và đôi khi theo cả vị trí địa lý Hồ sơ

dự án đang được xem xét cho vay vốn đều phải qua quy trình rà soát này

-Tương tự như việc cho vay quá tập trung vào số ít loại hình dự án hoặccác ngành kinh tế nhất định, việc cho vay quá nhiều đối với các khách hàng đơn

lẻ hoặc nhóm khách hàng liên quan có thể rất nguy hiểm đối với sự ổn định tàichính của NHTM Do vậy, NHTM cần sàng lọc hồ sơ, giám sát mức độ rủi rođối với các khách hàng đơn lẻ cũng như các nhóm khách hàng liên quan, cần cóquy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở phân nhóm khách hàng và đánh giámức rủi ro tín dụng đối với những nhóm khách này

b Thẩm định khách hàng vay vốn

Trang 31

Các NHTM thường thẩm định năng lực khách hàng vay vốn (chủ đầu tư)theo các bước như sau: (1)Đánh giá hồ sơ pháp lý; (2) đánh giá năng lực thựchiện dự án; (3) thẩm định tình hình tài chính và hoạt động SXKD hiện tại;

Bước 1: Đánh giá hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư

Việc đánh giá hồ sơ pháp lý thực chất là xác định tính pháp lý các hồ sơ xinvay của CĐT Đây là nội dung có ý nghĩa quan trọng, là điều kiện đầu tiên đểxem xét dự án Nếu CĐT dự án không vững vàng về hồ sơ pháp lý có thể bịdừng hoạt động vào bất cứ lúc nào, ngay cả khi dự án đang hoạt động bìnhthường và tạo ra lợi nhuận, gây thiệt hại cả cho khách hàng và ngân hàng Đốivới các CĐT khác nhau thì nội dung của việc thẩm định này cũng khác nhau

Đối với CĐT là các doanh nghiệp, cần phải có các loại giấy tờ sau:

- Quyết định thành lập doanh nghiệp

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Điều lệ công ty

- Người đại diện chính thức, địa chỉ liên hệ

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp

- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giámđốc, kế toán trưởng v.v

- Nghị quyết đại hội đồng cổ đông đối với dự án đầu tư xin vay vốn

- Giấy chứng nhận đăng ký thuếKết quả của việc đánh giá hồ sơ pháp lý phải khẳng định được các hồ sơpháp lý trên có đầy đủ và hợp pháp hay không? Có thỏa mãn được các yêu cầutheo quy chế cho vay của NHTM hay không?

Bước 2: Đánh giá năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư

Năng lực thực hiện dự án của CĐT được thể hiện ở các khía cạnh như sau:

Trang 32

- Năng lực của cán bộ quản lý, các cán bộ trực tiếp tham gia quản lý dự án

- Kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự về loại hình, quy mô, vị trí…

- Thương hiệu, vị thế và uy tín của CĐT trên thị trường;

- Phân tích đánh giá triển vọng HĐKD của CĐT trong thời gian tới;

Các yếu tố này chỉ có thể đánh giá theo các phương pháp định tính, đóngvai trò rất quan trọng trong việc thẩm định năng lực của CĐT

Bước 3: Thẩm định tình hình tài chính và năng lực SXKD hiện tại của CĐT

Đây là nội dung quan trọng nhất trong toàn bộ nội dung thẩm định năng lựccủa CĐT Bởi lẽ tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh hiện tại củaCĐT là thể hiện tính hiện thực về khả năng thực hiện dự án cũng như tính khảthi của dự án đầu tư Thẩm định tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinhdoanh hiện tại của CĐT vay vốn với nội hàm phức tạp, bao gồm nhiều vấn đề.Nội dung thẩm định là phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh củaCĐT thực hiện dự án

Trên cơ sở Hệ thống báo cáo tài chính của CĐT (Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính), cán bộ thẩm định cần tính toán và đưa ra nhận

xét về các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của CĐT

Có 04 nhóm các chỉ tiêu, hệ số tài chính cần tính toán và thẩm định:

- Các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng và khả năng sinh lời

4 Tăng trưởng lợi nhuận

hoạt động kinh doanh

{(Lợi nhuận HDKD năm 2 - Lợi nhuận HDKD năm1)/ Lợi nhuận HDKD năm 1}*100%

Trang 33

5 Tăng trưởng lợi nhuận sau

{Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu}*100%

7 Lợi nhuận sau thuế/Tổngtài sản (ROA)

{Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản }*100%

8 Lợi nhuận sau thuế/Vốnchủ sở hữu (ROE)

{Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu }*100%

9 Chi phí quản lý và bánhàng/Doanh thu

{Chi phí quản lý và bán hàng/Doanh thu}*100%

10 Giá trị phải thu/Doanh thu {Giá trị phải thu/Doanh thu}*100%

11 Hàng tồn kho/Giá vốnhàng bán

(Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay + Khấu hao tài sảnhữu hình và vô hình))/Lãi vay phải trả

5 Hệ số về cân đối kỳ hạntài sản, nguồn vốn

(Nợ Dài hạn + Vốn chủ sở hữu)/ Tài sản dài hạn

(Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Tổng nợngắn hạn

3 Hệ số thanh toán tứcthời

Tổng tiền và tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền/Tổng nợ ngắn hạn

Trang 34

2 Số ngày phải trả trungbình

360*(Các khoản phải trả ngắn hạn từ hoạt động kinhdoanh trung bình/Doanh thu)

3 Số ngày hàng tồn khotrung bình

360*(Hàng tồn kho trung bình/Giá vốn hàng bán)

4 Vòng quay Tổng tàisản

Doanh thu thuần/ Tổng tài sản trung bình

5 Vòng quay Tài sản lưu

hệ số trên, cần phải căn cứ vào đặc thù ngành nghề mà đơn vị đang hoạt động

c Thẩm định dự án đầu tư

Bước 1: Thẩm định tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của một dự án là giới hạn chi tiêu tối đa để hình thành nêncác tài sản cần thiết, được sử dụng nhằm tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốtvòng đời hữu ích của dự án Tổng mức đầu tư bao giờ cũng được chủ đầu tư ướctính trước khi bắt đầu thực hiện dự án và xác định trong quyết định đầu tư

Việc xác định đúng tổng mức đầu tư đóng vai trò quan trọng đầu tiên, tínhtoán thừa sẽ gây lãng phí, tính thiếu sẽ gây thiếu hụt vốn Ngoài ra, việc dự tínhđúng tổng vốn đầu tư liên quan chặt chẽ đến tính toán dòng tiền và các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả dự án Đối với nhiều dự án dài hạn, do bị tác động bởi nhiềuyếu tố, tổng vốn đầu tư cần được dự tính trên cơ sở xác định sự biến động củacác yếu tố tác động

Căn cứ vào những số liệu thu thập được, cán bộ thẩm định phải xác địnhđược tổng mức đầu tư và các khoản mục đầu tư có hợp lý hay không

Nếu phân loại theo cơ cấu tài sản đầu tư, tổng mức đầu tư bao gồm vốn đầu

tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động ròng:

Tổng mức đầu tư = Vốn đầu tư vào TSCĐ + Vốn đầu tư vào TSLĐ

- Vốn đầu tư vào TSCĐ

Trang 35

Để thẩm định mức vốn được sử dụng cho mua sắm, cải tạo và mở rộng tàisản cố định, phải căn cứ vào thiết kế kỹ thuật của dự án nhằm kiểm tra nhu cầu

về xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị và so sánh đơn giá các hạngmục dự án với thị trường, từ đó xác định mức vốn đầu tư hợp lý Đối với một sốchi phí như chi phí quản lý, chi phí tiền lương, chi phí lãi vay, chi phí quảngcáo… cần bóc tách để xem xét tính hợp lý của từng loại chi phí Ngoài ra, có thể

so sánh với thông số của những dự án tương tự để xác định đúng mức đầu tư cầnthiết của dự án hiện tại

- Vốn đầu tư vào TSLĐThẩm định mức vốn đầu tư vào TSLĐ là tính toán những chỉ tiêu tài chínhliên quan đến tài sản lưu động của dự án như: vòng quay hàng tồn kho, vòngquay khoản phải thu… để xác định đúng mức vốn lưu động cần thiết cho dự án

và vốn lưu động thu hồi

Do các dự án thường có thời hạn là trung và dài hạn nên không thể tránhkhỏi những thay đổi của thị trường làm thay đổi tổng mức đầu tư của dự án,thường là tăng lên so với dự tính ban đầu Vì vậy, trong dự toán vốn cố định vàvốn lưu động của dự án luôn có một phần dự phòng sự biến động của giá cả thịtrường Vốn dự phòng thường được tính theo một tỷ lệ nhất định so với tổng vốn

cố định, vốn lưu động và phụ thuộc vào từng dự án cụ thể Cơ sở để tính toánmức vốn dự phòng cần được xem xét kỹ lưỡng

Bước 2: Thẩm định nguồn tài trợ

Xác định đúng tổng mức đầu tư dự án mới chỉ là bước đầu trong thẩm địnhcho vay dự án Nội dung tiếp theo là thẩm định nguồn tài trợ của dự án và tiến

độ huy động vốn của dự án

Nguồn tài trợ của một dự án thường bao gồm vốn huy động từ chủ sở hữuhay vốn vay Mỗi nguồn tài trợ đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Các nguồnvốn dự kiến phải được đảm bảo chắc chắn bởi cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế.Thẩm định nguồn tài trợ là xem xét khả năng tài chính của các cá nhân, tổchức góp vốn từ trước và trong suốt thời gian thực hiện dự án, đồng thời kiểmtra tính khả thi của phương án vay vốn và khả năng trả nợ của dự án Một số vấn

Trang 36

đề mà cán bộ ngân hàng thường quan tâm là: Các tổ chức tín dụng tham gia chovay, lãi suất, thời gian, nguồn trả nợ, lịch trả nợ lãi vay và gốc vay dự kiến…Thẩm định phần vốn góp cổ phần,vốn góp liên doanh, vốn tự có được tiếnhành qua việc xem xét, xác minh các văn bản, tài liệu, thuyết minh liên quan đếnnội dung cam kết góp vốn, tiến độ góp vốn của các cổ đông hoặc các bên liêndoanh Ngoài ra, đối với vốn vay các tổ chức, cá nhân khác cần căn cứ vào hợpđồng tín dụng, lịch trình trả nợ… để kiểm tra phương thức vay, tình hình trả nợ,cách thức sử dụng vốn vay của dự án.

Với những phương án về cơ cấu vốn, phương thức và tiến độ huy độngkhông hợp lý, ngân hàng có thể đưa ra những đề xuất điều chỉnh thích hợp

Bước 3: Thẩm định doanh thu, chi phí của dự án

 Thẩm định doanh thuCăn cứ để thẩm định doanh thu của dự án chính là các phương án kỹ thuậtcủa dự án, khả năng vận hành, tiến độ của dự án, khả năng tiêu thụ sản phẩmdịch vụ đầu ra:

-Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm Để dự tính được sản lượng sảnxuất và tiêu thụ phải căn cứ vào khả năng vận hành của dự án và nhu cầu của thịtrường Sản lượng sản xuất tính theo tỷ lệ với công suất thiết kế, tăng dần trongnhững năm đầu và đạt mức tối đa khi đi vào sản xuất ổn định Vì vậy, cần kiểmtra lại các thông tin để điều chỉnh tỷ lệ cho phù hợp

- Giá bán sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án hàng năm là một vấn đềphức tạp, yêu cầu phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm đánh giá hợp lý về thịtrường đầu ra của sản phẩm dịch vụ và tình hình kinh tế nói chung, từ đó đưa ranhững dự báo đúng về giá cả của sản phẩm

Ngoài ra, cần quan tâm đến doanh thu từ việc thanh lý TSCĐ của dự án

 Thẩm định chi phíCác chi phí của dự án được cán bộ thẩm định xem xét trên cơ sở phương ánthực hiện sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ, phương án tính khấu hao…, cụthể là các chi phí sau:

Trang 37

-Chi phí nguyên vật liệu đầu vào: dựa vào phương án sản xuất, công suấtthực tế hàng năm để tính toán mức nguyên vật liệu đầu vào cần thiết Kết hợpvới mức giá cả hiện tại hay dự tính để tính toán chi phí nguyên vật liệu cần thiếtcho dự án Do dự án được thực hiện trong thời gian dài, những biến động của thịtrường ảnh hưởng đến giá thành của nguyên vật liệu trong tương lai là điều tấtyếu Việc dự báo giá cả trong tương lai là một thách thức không nhỏ đối vớidoanh nghiệp và ngân hàng Do vậy, trong thời gian cho vay, cán bộ thẩm địnhphải chú ý tới yếu tố lạm phát và phải điều chỉnh kịp thời chi phí nguyên vật liệukhi giá cả thị trường biến động.

-Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí cho những lao động trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa dịch vụ của dự án, bao gồm cả nhữnglao động thường xuyên và thời vụ Để tính toán chi phí nhân công trực tiếp cầndựa trên cơ sở kế hoạch về nhân sự của dự án

-Chi phí khấu hao: Đây là một chi phí quan trọng và thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí đối với các dự án sản xuất có lượng tài sản cố địnhlớn Không như các chi phí khác, chi phí khấu hao không tạo ra dòng tiền của dự

án nhưng là chi phí hợp lý ảnh hưởng đến lãi lỗ và việc nộp thuế thu nhập doanhnghiệp của dự án Căn cứ để thẩm định chi phí khấu hao là chi phí đầu tư banđầu hình thành nên tài sản cố định và phương án tính khấu hao của dự án Cán

bộ thẩm định cần xem xét giá trị ban đầu của tài sản cố định và phương án tínhkhấu hao mà dự án đưa ra

Bước 4: Thẩm định dòng tiền và khả năng trả nợ của dự án

 Thẩm định dòng tiềnDòng tiền của một dự án được hiểu là các khoản thu và chi được kỳ vọngxuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Dòng tiền ròng là cơ sở đểtính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án Bởi vậy, xác định đúng dòng tiền của

dự án giúp tính toán chính xác các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR…

Trang 38

Thẩm định dòng tiền là xem xét dòng tiền tính toán có phù hợp hay không.Khi thẩm định dòng tiền dự án, cần chú ý tới loại bỏ chi phí chìm ra khỏi dòngtiền và đưa chi phí cơ hội của dự án vào phân tích.

-Chi phí chìm: là chi phí đã xuất hiện từ trước mà không thể bù đắp cho

dù dự án có được chấp nhận hay không Ví dụ, doanh nghiệp thuê đoàn chuyêngia khảo sát địa chất một khu vực cho việc xây dựng nhà máy, nếu các điều kiện

về địa chất không đủ, nhà máy sẽ không được xây dựng Chi phí thuê đoànchuyên gia đã phát sinh cho dù dự án có được thực hiện hay không.Vì thế, khithẩm định cách tính tóan dòng tiền, cần kiểm tra và loại bỏ những chi phí chìm

ra khỏi dòng tiền của dự án

-Chi phí cơ hội: Trong một số trường hợp, dự án có thể sử dụng nguồnlực sẵn có nào đó của doanh nghiệp, mặc dù chi phí thực liên quan đến huy độngnguồn lực này không phát sinh hoặc không phản ánh đúng giá trị của nguồn lựcnày đối với doanh nghiệp Ví dụ: trong trường hợp dự án đưa vào sử dụng mộttài sản cố định đã có sẵn từ trước của doanh nghiệp thì chi phí cơ hội là lợi ích

mà các nguồn lực có thể mang lại cho doanh nghiệp nếu được đưa vào sử dụngtrong một hoạt động, một dự án khác Chi phí cơ hội cho thấy một dòng tiền cóthể được tạo ra nếu dự án đang xem xét bị bác bỏ Vì thế cần đưa chi phí cơ hộivào tính toán dòng tiền của dự án Nhiều chủ đầu tư khi tính toán dòng tiền đã

bỏ qua chi phí cơ hội Khi thẩm định cho vay dự án, ngân hàng cần chú ý tớiviệc dự án có hay không chi phí cơ hội và nếu có thì có đưa vào tính toán haykhông Ngoài ra, trong trường hợp dự án đã tính đến chi phí cơ hội, cần kiểm tracăn cứ tính toán có hợp lý hay không

Ngoài ra, một số doanh nghiệp khi tính toán dòng tiền thường không tínhtoán đến dòng tiền từ vốn lưu động ròng Khi triển khai dự án, doanh nghiệp cần

có một lượng vốn lưu động nhất định và lượng vốn này có thể được bổ sunghoặc thu hồi hàng năm, kết thúc dự án, lượng vốn lưu động này sẽ được thu hồi

Sự thay đổi lượng vốn lưu động hàng năm cũng cần được tính vào dòng tiền của

dự án Nếu dự án chưa tính toán, cần phải bổ sung dòng tiền từ vốn lưu động

Trang 39

ròng Ngược lại, nếu dự án đã tính toán, cần kiểm tra căn cứ dự tính mức thayđổi vốn lưu động hàng năm.

Bên cạnh đó, các quan điểm khác nhau cũng ảnh hưởng đến việc tính toándòng tiền dự án Có hai quan điểm trong thẩm định cho vay dự án là quan điểmngân hàng và quan điểm chủ đầu tư

Theo quan điểm ngân hàng, mục đích là xác định được tính khả thi về mặttài chính của dự án, nhu cầu cần vay vốn cũng như khả năng trả nợ gốc và lãivay của dự án, theo đó việc trả nợ lãi và gốc vay không được tính vào dòng tiềncủa dự án Ngân hàng phải quan tâm đến cách tính toán dòng tiền theo quanđiểm này do cách tính này sẽ giúp ngân hàng đánh giá được mức độ an toàn củavốn cho vay

Theo quan điểm chủ đầu tư, mục đích nhằm xem xét giá trị thu nhập ròngcòn lại của dự án so với những gì chủ đầu tư có được trong trường hợp khôngthực hiện dự án Vì thế, khi tính toán dòng tiền phải cộng vốn vay ngân hàngvào dòng tiền và trừ đi khoản trả lãi vay và nợ gốc Nói cách khác, chủ đầu tưquan tâm đến dòng tiền ròng còn lại cho mình sau khi đã thanh toán nợ vay.Khi thẩm định dòng tiền, cần kiểm tra quan điểm tính toán Nếu dự án chỉtính toán trên quan điểm chủ đầu tư, phải tính toán lại theo quan điểm ngân hàng

và căn cứ kết quả theo quan điểm ngân hàng để đưa ra quyết định Nếu dự án đãthực hiện việc tính toán trên cả hai quan điểm, cần kiểm tra căn cứ tính toán củatừng quan điểm và nếu có sự mâu thuẫn giữa kết quả của hai quan điểm sẽ lựachọn quan điểm ngân hàng

 Thẩm định khả năng trả nợ của dự ánĐối với ngân hàng, khả năng trả nợ gốc và lãi vay có vai trò quyết địnhtrong việc có chấp nhận cho vay dự án hay không Dự án chỉ có thể được phêduyệt khi đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi vay Nguồn trả nợ chủ yếu từ lợinhuận sau thuế và khấu hao của dự án Đối với những dự án vay vốn từ nhiềunguồn, cần kiểm tra trình tự trả nợ của dự án đối với các món vay, đánh giá khảnăng trả nợ của dự án đối với món vay từ ngân hàng và từ các nguồn khác Đốivới lịch trình trả nợ mà dự án cung cấp, cần kiểm tra tính xác thực thông quaviệc điều tra thực tế Ngoài ra, cần xem xét tình hình hoạt động và khả năng tài

Trang 40

chính của khách hàng trong những năm gần đây để chắc chắn về khả năng thựchiện dự án hiệu quả và khả năng trả nợ của chủ đầu tư.

Bước 5:Thẩm định lãi suất chiết khấu

Sau dòng tiền thì lãi suất chiết khấu là cơ sở quan trọng để tính toán các chỉtiêu tài chính của dự án Lãi suất chiết khấu là thành phần quan trọng trongphương pháp quy đổi gía trị các dòng tiền dự án trong tương lai về thời điểmhiện tại

Khi nhà đầu tư vào một dự án tức là nhà đầu tư đã chấp nhận bỏ qua lợi tức

kỳ vọng khi đầu tư vào một dự án khác trên thị trường Ở đây, chúng ta đề cậpđến chi phí cơ hội là thu nhập tốt nhất trong số các cơ hội đầu tư bỏ qua để thựchiện dự án Nhà đầu tư chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định để thực hiện dự

án và sẽ đòi hỏi một mức lợi nhuận nhất định trong tương lai Có thể nói lãi suấtchiết khấu của một dự án là tỷ lệ sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư đối với dự án

Vì vậy, cơ sở để tính toán lãi suất chiết khấu là phân tích rủi ro và khả năng sinhlời của dự án

Ngoài ra, dự án được đầu tư khi tỷ lệ sinh lời yêu cầu tối thiểu bằng với chiphí vốn của dự án hay nói cách khác, lãi suất chiết khấu cũng được coi là chi phívốn của dự án Do vậy, việc xác định lãi suất chiết khấu cần phải căn cứ vào cơcấu vốn của dự án

Tùy theo quan điểm mà có các cách xác định lãi suất chiết khấu của dự án

 Theo quan điểm chủ đầu tư:

Theo quan điểm chủ đầu tư, lãi suất chiết khấu của dự án là chi phí vốn chủ

sở hữu được tính toán trên cơ sở mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọngtheo mô hình định giá tài sản tài chính (CAPM – Capital Asset Pricing Model)

Theo CAPM, lãi suất chiết khấu được xác định như sau:

Ngày đăng: 05/03/2017, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Diệu Anh (2011), Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Phương Ðông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bảnPhươngÐông
Năm: 2011
2. Bùi Diệu Anh (2013), Hoạt dộng kinh ngân hàng, Nhà xuất bản Phương Ðông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt dộng kinh ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản PhươngÐông
Năm: 2013
8. Chính phủ (2006), Nghị định 163/2006/NÐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
9. Chính phủ (2009), Nghị định 108/2009/NÐ-CP ngày 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009), "Nghị định 108/2009/NÐ-CP ngày 27/11/2009 về đầutư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợpđồng Xây dựng - Chuyển" giao -
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
11. Chính phủ (2009),Nghị định 12/2009/NÐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 12/2009/NÐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ về “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
14. Phạm Anh Dung (2004), Tài trợ dự án - sự cần thiết đối với doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài trợ dự án - sự cần thiết đối với doanhnghiệp Việt Nam
Tác giả: Phạm Anh Dung
Năm: 2004
15. Hồ Diệu (2001), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2001
16. Frederic S.Mishkin (1999), Tiền tệ - Ngân hàng và thị trường Tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Ngân hàng và thị trường Tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
17. Georges Hirsch (1994), Quản lý dự án, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Georges Hirsch
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
Năm: 1994
18. TS. Phan Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Giáo trình Quản trị và Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhQuản trị và Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2002
19. TS. Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án, Tạp chí nghiên cứu tài chính số 02/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án
Tác giả: TS. Lưu Thị Hương
Năm: 2004
20. Trần Thị Mai Hương (2007), Hoàn thi ện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thẩm địnhdự án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng trong điều kiệnphân cấp quản lý đầu tư hiện nay
Tác giả: Trần Thị Mai Hương
Năm: 2007
21. TS. Lưu Thị Hương (2002), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2002
22. Nguyễn Minh Kiều (2004), Tài trợ dự án, Học kỳ xuân Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài trợ dự án, Học kỳ xuân
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2004
23. Hoàng Kim (2001), Tiền tệ Ngân hàng - Thị trường Tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng - Thị trường Tài chính
Tác giả: Hoàng Kim
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2001
24. PGS,TS Nguyễn Thị Mùi, Ths.Trần Cảnh Toàn (2014), Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quảntrị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS,TS Nguyễn Thị Mùi, Ths.Trần Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
25. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định 1627/2001/QÐ- NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
26. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002), Quyết định 286/2002/QÐ-NHNN ngày 3/4/2002 về việc ban hành Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2002
28. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 127/2005/QÐ-NHNN ngày 3/2/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định 1627 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
70. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2014), http://www.vietcombank.com.vn/Corporates/Lending/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (nguồn: [31]) - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (nguồn: [31]) (Trang 74)
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu huy động vốn của VCB giai đoạn 2010-2014 - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu huy động vốn của VCB giai đoạn 2010-2014 (Trang 75)
Bảng 2.6. Các dự án được lựa chọn nghiên cứu tại VCB - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.6. Các dự án được lựa chọn nghiên cứu tại VCB (Trang 86)
Bảng 2.7. Các văn bản đề nghị vay vốn đầu tư dự án của khách hàng - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.7. Các văn bản đề nghị vay vốn đầu tư dự án của khách hàng (Trang 91)
Bảng 2.10. Hồ sơ Dự án đầu tư - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.10. Hồ sơ Dự án đầu tư (Trang 94)
Bảng 2.11. Hồ sơ tài sản đảm bảo - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.11. Hồ sơ tài sản đảm bảo (Trang 95)
Bảng 2.13. Đánh giá các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng, khả năng sinh lời của CĐT - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.13. Đánh giá các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng, khả năng sinh lời của CĐT (Trang 98)
Bảng 2.14. Đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán của CĐT - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.14. Đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán của CĐT (Trang 99)
Bảng 2.17. Đánh giá sơ bộ các dự án Hạ tầng lấn biển và Khu resort bờ - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.17. Đánh giá sơ bộ các dự án Hạ tầng lấn biển và Khu resort bờ (Trang 103)
Bảng 2.18. Một số chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.18. Một số chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án (Trang 109)
Bảng 3.2. Danh mục các ngành đầu tư - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 3.2. Danh mục các ngành đầu tư (Trang 135)
Hình thức thanh toán lãi ân hạn - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Hình th ức thanh toán lãi ân hạn (Trang 141)
Bảng 3.5. Khai báo các thông số giả định về tài sản hình thành - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 3.5. Khai báo các thông số giả định về tài sản hình thành (Trang 142)
Bảng cân đối (Đơn vị: triệu VND) Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 - Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay dự án đầu tư tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng c ân đối (Đơn vị: triệu VND) Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 (Trang 181)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w