giới hạn Tính độ bền kết cấu theo tải trọng giới hạn... Tính độ bền theo tải trọng giới hạn => cần có một phương pháp khác khắc phục nhược điểm - Đối với vật liệu dẻo, khi xuất hiện biến
Trang 3giới hạn
Tính độ bền kết cấu theo tải trọng giới hạn
Trang 41 Các quan điểm tính toán kết cấu
các tiêu chuẩn Có hai quan điểm chính để tính toán kết cấu: quan điểm tính theo ứng suất cho phép và
a Tính độ bền theo ứng suất cho phép
hồi, khi một điểm bất kỳ hay một mặt cắt nào đó thuộc
• Điều kiện bền:
0 max
Trang 5• Nhược điểm: quá thiên về an toàn
nên lãng phí vật liệu, chưa xem xét
đến sự làm việc của toàn bộ kết cấu
b Tính độ bền theo tải trọng giới hạn
=> cần có một phương pháp khác khắc phục nhược điểm
- Đối với vật liệu dẻo, khi xuất hiện biến dạng dẻo ở một vài
điểm (uốn, xoắn), một vài mặt cắt ngang (hệ siêu tĩnh) hệ vẫn
chưa bị phá hoại (vẫn còn khả năng chịu lực)
Trang 6=> Đánh giá độ bền của kết cấu cần phải xét đến khả năng chịu lực của cả hệ.
=> Cần xét xem hệ đáp ứng hay không đáp ứng đợc các yêu cầu đặt ra vềmặt chịu lực
• Trạng thái trung gian giữa hai trạng thái: đáp ứng và không đáp ứng đượccác yêu cầu chịu lực gọi là trạng thái giới hạn, tải trọng tương ứng gọi là tảitrọng giới hạn = > Ký hiệu F gh
• Tính độ bền theo tải trọng giới hạn cho phép phát sinh biến dạng dẻo, hệ ởtrạng thái giới hạnkhi biến dạng dẻo phát triển tới mức toàn kết cấu mất khảnăng chịu lực
Trang 7•Từ đồ thị kéo vật liệu dẻo: biến
dạng dẻo >> biến dạng đàn hồi
• Ưu điểm: tiết kiệm vật liệu
• Nhược điểm: cho phép biến
dạng lớn => không phù hợp cho
ngành cơ khí chính xác
Trang 8• Thanh chịu kéo (nén) đúng tâm: sz=const
• Khi bất kỳ điểm nào có ứng suất pháp đạt tới
sch => cả tiết diện đều đạt tới sch
=> Lực dọc trên mặt cắt ngang gọi là Nd
d ch
1 Thanh đơn hoặc hệ thanh tĩnh định: tính theo
ƯSCP và TTGH là như nhau
Khi 1 điểm nào đó trên mặt cắt ngang có ứng suất đạt tới sch thì theoƯSCP đây là trạng thái nguy hiểm Đồng thời do s=const nên toàn bộmặt cắt ngang đều đạt tới sch => biến dạng của thanh là tùy ý => thanhmất khả năng chịu lực: TTGH
Trang 92 Hệ siêu tĩnh: số lượng liên kết nhiều hơn số lượng cần thiết – khi
1 thanh xuất hiện biến dạng dẻo thì hệ vẫn còn khả năng chịu lực, cho đến khi hệ có (n+1) thanh bị chảy dẻo hệ mới hoàn toàn mất khả năng chịu lực (bậc siêu tĩnh của hệ là n)
Phương pháp giải theo tải trọng giới hạn
Phương pháp đàn hồi:
- Xác định nội lực trong tất cả các thanh => xác định ứng suất
- Lần lượt cho (n+1) thanh có trị số ứng suất lớn nhất xuất hiện chảy dẻo (lực dọc Nd= sch.A)
- Khi thanh thứ (n+1) thanh bị chảy dẻo: hệ ở TTGH => xác định tải trọng giới hạn tương ứng
Trang 10chịu tải trọng phân bố đều q Dầm có
liên kết khớp tại A và treo bới 2 thanh
1 và 2 có cùng chiều dài và độ cứng
EA Xác định tải trọng cho phép theo
phương pháp USCP và TTGH, biết
sch của vật liệu thanh treo
Trang 11ch gh
A q
gh ch gh
Trang 12- Giả thiết (n+1) thanh bất kỳ bị chảy dẻo => Hê ở TTGH giả thiết =>
Xác định tải trọng giới hạn giả thiết tương ứng Fgh i
- Giá trị nhỏ nhất trong các tải trọng giới hạn giả thiết là tải trọng giới
hạn của kết cấu
Fgh=min{Fgh i}
Ví dụ: Cho hệ thanh chịu tải trọng như
hình vẽ Tìm [Fgh] biết A1=A2=A3=A, giới
hạn chảy của vật liệu sch, hệ số an toàn n
=> hệ ở TTGH khi 2 trong 3 thanh bị chảy dẻo
Các trạng thái giới hạn giả thiết
- Thanh 1 và 2 bị chảy dẻo => Fgh1
- Thanh 1 và 3 bị chảy dẻo => Fgh2
- Thanh 2 và 3 bị chảy dẻo => F 3
=> Loại
Trang 13• TH1: Thanh 1 và 2 bị chảy dẻo
Trang 14• Xét dầm chịu uốn thuần túy, vật liệu
M
s s
• Khi tải trọng tăng đến giá trị:
smax=lsminl=sch => dầm ở trạng thái
• Tải trọng tiếp tục tăng, miền dẻo
lan rộng dần và miền đàn hồi thu
hẹp lại
Trang 15• Tải trọng tăng đến lúc toàn bộ mặtcắt ngang bị chảy dẻo hoàn toàn, dầmmất khả năng chịu lực => TRẠNGTHÁI GIỚI HẠN
smax=sch
smin=sch
• Ở trạng thái giới hạn, đường phân cách
giữa 2 miền kéo và nén gọi là đường trung
hoà chảy dẻo
• Đường trung hoà chảy dẻo chia mặt cắt
ngang làm 2 phần có diện tích bằng nhau
Trang 16Khi mặt cắt ngang có 2 trục đối xứng thì x ≡ x1
Trang 17s b bh
Wx d
mm b
mm h
mm t
7 10
3 17
2 2
2 1
2
h y
h t a h
b
A h
s a t b A
mm h
mm h
mm A
2 5
6 191
4 10 2902
2 1 2
Trang 182
1 )
)(
( 2
1
2 2 1
A
h s h
t s b y
, 136 10 mm
x1a
Trang 19• Xét dầm chịu uốn ngang phẳng F
- Do Mx ≠ const => các mặt cắt
ngang có mức độ chảy dẻo khác
nhau, không giống nhau như uốn
thuần túy phẳng
Mmax
- Khi Mmax=Mx,đh: xuất hiện biến
dạng dẻo đầu tiên tại mép trên và
dưới của mặt cắt ngang điểm đặt
lực F
sch
sch
- Khi Mmax>Mx,đh: biến dạng dẻo lan
dần vào trong và ra hai bên dọc
theo chiều dài dầm
- Khi Mmax = Mx,d: tiết diện điểm đặt lực bị chảy dẻo hoàn toàn, trong lúccác tiết diện lân cận chưa bị chảy dẻo hoàn toàn Miền chảy dẻo có hìnhdạng như hình vẽ
Dẻo
Đàn hồiĐàn hồi
Trang 20• Hai phần thanh đàn hồi ở hai
phía trái, phải liên kết với nhau chỉ
ở một điểm Điểm nối này đóng
vai trò như là “khớp” – và gọi là
- Với dầm tĩnh định, khi xuất hiện
khớp dẻo, dầm trở thành cơ cấu
=> mất khả năng chịu lực =>
TTGH => Fgh
- Với dầm siêu tĩnh bậc n, hệ ở TTGH khi hình thành (n+1) khớp dẻo
Trang 212a/3 a/3
a a/2
phép [q] theo PP tải trọng giới hạn
Biết L=1m; a=12cm; giới hạn chảy
của vật liệu dầm σch= 20kN/cm2 Hệ
số an toàn n = 2
2 Tính mômen uốn dẻo
Từ biểu đồ ta có: Mmax = qL2
Trang 223
2
a a a a
A
Ta có :
3 / 2
/ a2A
2 ,
3
3 3
3
2
a a
a a
a
Mô men uốn dẻo Mx,d sch Wx,d sch a3
Trạng thái giới hạn xảy ra khi Mmax = Mx,d
2
3 3
q q
L
a q
a L
12 20
2
3
cm kN
Trang 23Cho dầm có tiết diện hình tròn đường kính
D chịu tải trọng như hình vẽ Xác định kích
thước tiết diện dầm theo PP tải trọng giới
Trang 24???
Trang 25®