Background: lớp nền ở dưới cùng Layer x: là các lớp trên có thể đổi tên Biểu tượng con mắt: tắt/hiện layer Opacity/fill: độ mờ, độ trong suốt của lớp Color blending mode: chế đ
Trang 1bài tập: vùng chọn và layer
Môn: Đồ họa ứng dụng.
Người trình bày:Bùi Thị Hồng Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHỦ ĐỀ: PHOTOSHOP
Trang 21 Khái niệm:
Lớp được hình dung như một
lớp giấy trong suốt có chứa
Trang 33 Ưu điểm:
Việc sử dụng layers giúp cho
cho việc thay đổi bố cục khi
Trang 44 Layer Panel
Công cụ để làm việc với layer: windows\layer (F7).
Background: lớp nền (ở dưới cùng)
Layer x: là các lớp trên (có thể đổi tên)
Biểu tượng con mắt: tắt/hiện layer
Opacity/fill: độ mờ, độ trong suốt của lớp
Color (blending mode): chế độ hòa trộn
màu với các lớp dưới
Các chế độ khóa lớp (Lock)
Các nút lệnh thao tác với layer
Trang 6CHƯƠNG 3: layer
5 Các loại layer:
Background layer
Một hình ảnh thông thường được quét từ máy quét ảnh
(scanner) hoặc được chụp bằng máy ảnh kỹ thuật số (digital camera) thường chỉ có một lớp, đó là lớp nền (background layer).
Trang 8CHƯƠNG 3: layer
5 Các loại layer:
Image layer:
Khi dùng công cụ Move một vùng chọn hoặc toàn
bộ nội dung của hình ảnh A sang cửa sổ hình ảnh B
Trang 9CHƯƠNG 3: layer
5 Các loại layer:
Image layer:
Sao chép/cắt vùng chọn/layer bằng
lệnh Layer\New\Layer via Copy (Ctrl + J) hoặc
Layer\New\Layer Via Cut (Ctrl+Shift+J).
Trang 10CHƯƠNG 3: layer
5 Các loại layer:
Image layer:
Tạo ra một layer mới Layer > New > Layer… (Ctrl + Shift
+ N), hoặc bấm chuột vào biểu tượng trên Layers
panel
Trang 11CHƯƠNG 3: layer
5 Các loại layer:
Sự khác biệt giữa Background Layer và Image Layer
Không thể thay đổi được vị
trí sắp xếp Thay đổi được vị trí sắp xếp
Không thể thay đổi được độ
mờ đục (opacity) Thay đổi được độ mờ đục làm cho layer trở nên nửa
trong suốt, có thể nhìn thấy hình ảnh của layer bên dưới
Không thể thay đổi được chế
độ hòa trộn (Blending mode) Được thay đổi để có các sáng tạo
Trang 12CHƯƠNG 3: layer
5 Các loại layer:
Khi dùng công cụ để xóa
(Eraser) hoặc công cụ di
chuyển (Move) thì phần ảnh
bị xóa /di chuyển được tô
bằng màu Background color
Phần ảnh bị xóa/di chuyển trở thành trong suốt
Trang 13CHƯƠNG 3: layer
Trang 165 Các loại layer:
Type layer:
Layer này được tạo ra khi dùng công cụ Type
Trang 17CHƯƠNG 3: layer
5 Các loại layer:
Type layer – Tùy biến của công cụ Type
Trang 18CHƯƠNG 3: layer
5 Các loại layer:
Layer Mask:
Dùng mặt nạ lớp để che bớt những hình ảnh không cần thiết mà không ảnh hưởng đến những hình ảnh khác trên một layer
Trang 20R_Click vào vùng hình ảnh thuộc layer muốn chọn
Chọn tên của layer muốn chọn trong menu ngữ cảnh
C3: Chọn công cụ Move
Ctrl+Click vào vùng hình ảnh của layer cần chọn
Chú ý: Bỏ chức năng AutoSelect trên Options Bar
Trang 22CHƯƠNG 3: layer
6 Các thao tác trên layer:
Đổi tên layer:
D_Click vào layer cần đổi tên trên Layer Panel Nhập tên mới
R_Click vào layer cần đổi tên Layer Properties Nhập tên mới
Thay đổi vị trí các layer:
Drag+Drop layer đến vị trí mới
Trang 23CHƯƠNG 3: layer
6 Các thao tác trên layer:
Thay đổi Opacity và Fill:
Để layer trở nên trong suốt (transparent) hoặc nửa trong suốt (semi-transparent) điều chỉnh độ đục (opacity) của
layer
Sự khác biệt giữa Layer Opacity và Fill Opacity: Layer
Opacity ảnh hưởng lên cả các hiệu ứng layer (layer
effects) của layer hiện hành Còn Fill opacity thì chỉ ảnh
hưởng lên các pixels được tô màu, chứ không ảnh
hưởng đến các layer effects của layer.
Trang 24CHƯƠNG 3: layer
6 Các thao tác trên layer
Tạo layer mới
C1: Nút tạo layer trên Layer Panel:
Tạo ra một lớp mới trong suốt
Tạo một Adjustment Layer
Tạo một Layer Mask
C2: Chọn một layer, drag layer đến nút tạo layer sẽ
tạo một layer mới giống hệt layer đã chọn (Ctrl+J, R_Click Duplicate Layer )
C3: Chọn một vùng hình ảnh trên tập tin A, dùng
công cụ move kéo hình ảnh này sang tập tin B, trên tập tin B xuất hiện một lớp mới chứa vùng hình đã chọn
Xem thêm về Image Layer
Trang 25CHƯƠNG 3: layer
6 Các thao tác trên layer:
Xóa layer:
C1: Chọn layer cần xóa Delete
C2: R_Click layer cần xóa Delete Layer
C3: Drag layer cần xóa vào nút xóa trên Layer Panel
Xóa layer
Trang 26Tạo nhóm các Layer
Liên kết các Layer
CHƯƠNG 3: layer
6 Các thao tác trên layer:
Trang 27CHƯƠNG 3: layer
7 Các phép biến đổi trên layer:
Menu Edit\Free Transform (Ctrl+T)
Menu Edit\Transfrom
Scale: Co giãn đối tượng
Rotate: Xoay đối tượng
Skew: kéo xiên
Distort: biến dạng
Perspective: biến dạng theo chiếu phối cảnh
Wrap: biến dạng nội dung
Trang 28CHƯƠNG 3: layer
8.Blending Option: (chế độ hòa trộn)
Cách thức hòa trộn các điểm ảnh (pixel) của layer trên với layer dưới tạo ra các hiệu ứng phong phú và đặc sắc
R_Click Layer\Blending Option
Normal: mặc định
Multiply: nhân pixel của 2 lớp với nhau
Color dodge: Làm sáng màu nền để làm nổi bật màu hòa trộn
Color burn: Làm tối màu nền để làm nổi bật màu hòa trộn
Color: hòa trộn có bảo lưu độ sáng tối của màu nền.
…
Trang 29CHƯƠNG 3: layer
8 Layer Style: Hiệu ứng đặc biệt trên các layer
Các style sẵn có:
Trang 30CHƯƠNG 3: layer
8 Layer Style:
Tạo hiệu ứng: R_Click layer\Blending Options
Trang 31CHƯƠNG 3: layer
8 Layer Style:
8.1.Drop Shadow: hiệu ứng bóng đổ
Mode: chọn chế độ hòa trộn của hiệu ứng
Opacity: Độ trong suốt của hiệu ứng
Angle: hướng đổ bóng
Distance: khoảng cách giữa bóng đổ và vật thể
Size: độ nhòe của hiệu ứng
Trang 32CHƯƠNG 3: layer
8 Layer Style:
8.2 Inner Shadow: hiệu ứng bóng góc bên trong.(ta có thể kéo
chuột để chỉnh hiệu ứng)
8.3 Outer Glow: hiệu ứng bóng quầng màu bên ngoài
8.4 Inner Glow: hiệu ứng bóng quầng màu bên trong
8.5 Bevel and Emboss: hiệu ứng chạm nổi và vát cạnh
Style:
Outer bevel: hiệu ứng cạnh xiên bên ngoài
Inner bevel: hiệu ứng cạnh xiên bên trong
Emboss: hiệu ứng chạm nổi
Pillow emboss: chạm nổi khắc xuống
Trang 33CHƯƠNG 3: layer
8 Layer Style:
8.6 Color overlay: phủ layer bằng màu
8.7 Gradient overlay: phủ layer bằng màu chuyển tiếp (hoặc
bằng mẫu Patern Overlay)
8.8 Stroke: Layer có đường bao (ta có thể đặt thông số cho
Stroke từ menu Edit->Stroke hoặc tại size).