2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾPKhái niệm CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ C
Trang 1CHƯƠNG 2 (QUYỂN 2)
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ CUNG
CẤP DỊCH VỤACCOUNTING FOR MANUFACTURING AND
SERVICE ACTIVITIES
LỚP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
Trang 2MỤC TIÊU
Sau khi nghiên cứu xong chương này người học
có thể:
• Phân biệt được chi phí và giá thành;
• Hiểu được qui trình kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong hai hệ thống
hạch toán hàng tồn kho khác nhau: Kê khai
thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
• Cung cấp thông tin liên quan trên BCTC
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02
Trang 52.1.4
Trang 6Trong chương này chỉ đề cập
đến hoạt động sản xuất công
nghiệp và hoạt động cung
cấp dịch vụ
Trang 72.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ vận tải, ăn uống, cho thuê phòng, hướng dẫn du lịch, sửa chữa, tư vấn, giải trí,…
SẢN PHẨM
THƯỜNG CÓ HÌNH
THÁI VẬT CHẤT
THƯỜNG KHÔNG CÓ HÌNH THÁI VẬT CHẤT
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Cơ khí, thực phẩm, dệt,
may mặc,…
Trang 8HOÀN THÀNH
HÀNG TỒN KHO
SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG SX
ĐÃ HOÀN THÀNH
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Trang 10ĐỘNG CCDV
CHƯA
HOÀN THÀNH
HÀNG TỒN KHO
SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG CCDV ĐÃ
HOÀN
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
Trang 11KHÁI NIỆM
Chi phí sản xuất
là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về
phẩm (hoặc khối lượng sản phẩm), hoặc một dịch vụ (hoặc khối lượng dịch vụ).
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Trang 12SO SÁNH
Chi phí sản xuất và Giá thành sản xuất
Về bản chất: giống
nhau
Đếu là biểu hiện bằng
tiền của hao phí về lao
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
- Giá thành
sản xuất là hao phí gắn với sản
phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành
Trang 132.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Trang 142.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Phân loại Chi phí: có nhiều tiêu thức
Theo nội dung kinh tế Theo chức năng
Theo mối quan hệ với sản lượng Theo mối quan hệ với kỳ xác định kết quả Theo thời gian ảnh hưởng của chi phí
1 2 3 4 5
Trang 172.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Theo chức năng, CP sản xuất gồm các khoản mục:
CP nguyên vật liệu trực tiếp
CP nhân công trực tiếp
CP sản xuất chung
1
2 3
Trang 182
Trang 19động, và thông thường biến phí tính trên một đơn vị mức độ hoạt động thì không đổi (như CP NVL trực tiếp, lương trả theo sản
phẩm, )1
Trang 202.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Theo mối quan hệ với sản lượng, CPSX
gồm:
CP cố định (Định phí): là những chi phí mà xét về tổng số thì không thay đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi trong một phạm vi nhất định (như CP khấu hao theo đường thẳng, lương trả theo thời gian, )
2
Trang 212.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Theo mối quan hệ với kỳ xác định KQ, CP gồm:
CP sản phẩm
CP thời kỳ 1
2
Trang 22Khi sp, hàng hóa chưa tiêu thụ thì CPSP nằm trong Hàng tồn kho và được trình bày trên BCĐKT
Khi sp, hàng hóa tiêu thụ thì CPSP chuyển thành giá vốn hàng bán kỳ tiêu thụ và được trình bày
1
Trang 23CP thời kỳ được trình bày trên BCKQHĐKD
2
Trang 242.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Theo thời gian ảnh hưởng của chi phí, CP gồm:
CP chỉ ảnh hưởng đến 1 kỳ kế toán
CP ảnh hưởng đến nhiều kỳ kế toán
1
2
Trang 251
Trang 26- CP phải trả, CP dự phòng phải trả là CP phát sinh ở kỳ sau
nhưng được tính trước vào đối tương chịu CP kỳ này.
2
Trang 27thành
Trang 292.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Phân loại Giá thành
Căn cứ phạm vi (nội dung)
Trang 302.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- Xây dựng và tổ chức kiểm soát tình hình thực hiện định mức
và dự toán chi phí.
- Việc kiểm soát được tiến hành trước, trong và sau khi phát sinh chi phí, trên cơ sở đối chiếu, phân tích giữa thực tế và định mức hoặc dự toán Đối với các khoản chi phí không có định mức hoặc
dự toán, việc kiểm soát phải được tiến hành bằng các biện pháp nghiệp vụ.
- Quy định về thủ tục xét duyệt các khoản chi phí và luôn kiểm tra nhằm đảm bảo các thủ tục được chấp hành thực sự, tránh tình trạng hình thức hóa các thủ tục
- Tùy theo đặc điểm khoản chi phí và yêu cầu quản lý mà tổ chức kiểm soát chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí hay theo đối
tượng chịu chi phí
Trang 31Kiểm kê và đánhgiá SPDD cuối kỳ (nếu có) Tính giá thành sản phẩm
1 2 3 4
Trang 322.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Trang 332.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Khái niệm
CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
Trang 342.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Chứng từ
• Phiếu xuất kho
• Hóa đơn mua hàng
• Phiếu nhập kho
• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
• …
• Phiếu xuất kho
• Hóa đơn mua hàng
• Phiếu nhập kho
• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
• …
Trang 352.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 621
Chỉ hạch toán vào TK 621 những CP nguyên liệu, VL chính và VL phụ được sử dụng trực tiếp để SXSP, thực hiện dịch vụ trong kỳ Chi phí nguyên liệu, VL
phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
1
Trang 362.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
2
Trang 372.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 621
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển (nếu NL,VL đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí NL,VL (Nếu không tập hợp
riêng biệt cho từng đối tượng
sử dụng) vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của SP, dịch vụ trong kỳ kế
toán Tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử
dụng,
3
Trang 382.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 621
Phần chi phí NL,VL trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành SP, dịch vụ
mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
4
Trang 392.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
152
154
133 112,331
(1) Xuất kho NVL dùng
trưc tiếp SX
(5) K/c phần chi phí NVLTT để tổng hợp
CP và tính giá thành
(4) chi phí NVL trực tiếp vượt mức
(2) Mua NVL đưa ngay
xxx
Trang 402.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
• Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ)
I/Chi phí NL, VL trực tiếp:
1) Phiếu xuất kho VL chính để sx sp, giá thực tế xuất
kho 220
2) Hóa đơn GTGT mua VL phụ đưa thẳng vào PX để sx
sp, giá chưa thuế 20, VAT được khấu trừ 10%, đã trả bằng TGNH
3) Phiếu nhập kho VL chính dùng sx sp không hết trả
lại kho trị giá 3
4) Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ trước 8
5) Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ này 5
VÍ DỤ 2.1
Trang 412.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
• Kế toán ghi nhận như sau:
3 (152)
240 (154)
243 243
Trang 422.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Khái niệm
CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh, bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất
sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách
quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích
theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh, bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất
sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách
quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích
theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
Trang 432.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Chứng từ
• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội
• Bảng thanh toán lương
• …
• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội
• Bảng thanh toán lương
• …
Trang 442.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 622
Chỉ hạch toán vào TK 622 các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp SXSP, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản
lý của DN và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
1
Trang 452.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 622
Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp,
nhân viên bán hàng.
2
Trang 462.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
Trang 472.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 622
Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành SP, dịch
vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
4
Trang 482.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
(3b) Cuối năm, ghi giảm chi phí
(2) Trích BH và
KPCĐ (5) K/c phần chi phí NCTT để
tổng hợp CP và tính giá thành
(4) K/c phần chi phí NCTT vượt
mức
(3a) Trích trước lương nghỉ phép
Trang 492.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
• Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ)
II/Chi phí nhân công trực tiếp:
1) Bảng phân bổ lương và BHXH:
- Lương phải trả lao động trực tiếp sx sp 50, trong đó: lương chính 40, lương nghỉ phép 10
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ 34,5% lương thực tế (tính vào CP 24%, trừ vào thu nhập người lao động 10,5%)
2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động trực
tiếp sx sp theo tỷ lệ 5% lương chính
VÍ DỤ 2.2
Trang 502.2.1 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
• Kế toán ghi nhận như sau:
64 (154)
64 64
Trang 512.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
Khái niệm
chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
Trang 522.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
Chứng từ
• Phiếu xuất kho
• Hóa đơn mua hàng
• Phiếu nhập kho
• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội
• Bảng thanh toán lương
• Bảng tính và phân bổ khâu hao
• …
• Phiếu xuất kho
• Hóa đơn mua hàng
• Phiếu nhập kho
• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội
• Bảng thanh toán lương
• Bảng tính và phân bổ khâu hao
• …
Trang 532.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK
627
Chỉ hạch toán vào TK 627 chi phí phục vụ SXKD chung phát sinh ở PX, bộ phận, đội, công trường, phục vụ SXSP, thực hiện dịch
- Khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để SX
- CP dịch vụ mua ngoài phục vụ SX điện, nước, sửa chữa,
- và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đên PX.
1
Trang 542.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 627
Tài khoản 627 chỉ sử dụng
ở các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ.
Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại.
2
Trang 552.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
3
Trang 562.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
PHÂN BỔ CHI PHÍ SX CHUNG BIẾN ĐỔI
Trang 572.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
sx ra cao hơn
công suất bình thường
CPSX chung cố định được phân bổ cho mỗi đvsp theo chi phí thực
tế phát sinh ;
Trường hợp mức sp thực tế
sx ra thấp hơn
công suất bình thường
CPSX chung cố định chỉ được phân bổ vào CP chế biến cho mỗi đvsp
theo mức công suất bình thường
Trang 582.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
• Tại công ty A có CP SX chung cố
định phát sinh là 90trđ, công suất
bình thường của MMTB là 1.200sp,
số sản phẩm thực tế sản xuất trong
ký là 1.000sp.
VÍ DỤ 2.3a
Trang 592.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
Đây là trường hợp mức sản phẩm thực tế
sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
nên kế toán tính như sau:
- CPSX chung tính vào giá thành:
Trang 602.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
giữa các kỳ kế toán.
4
Trang 612.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
154 632
(4) CP khấu hao TSCĐ ở PX
(3) CP dụng cụ SX (8) CPSX chung cố
định vượt mức
(9) K/c phần chi
phí SX chung để tổng hợp CP và tính giá thành
(7) Các khoản giảm CPSX chung
(2) CP VL dùng QLPX
Trang 622.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
• Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ)
III/ Chi phí SX chung:
1) Bảng phân bổ lương và BHXH: lương của bộ phận QLSX 20 và trích BH và KPCĐ theo tỷ lệ qui định.
2) Phiếu xuất kho VL để quản lý sx, giá thực tế xuất kho 22.
3) Bảng phân bổ chi phí dụng cụ sx 14.
4) Bảng tính và phân bổ khấu hao nhà, MMTB và TS khác ở PX là 36 5) Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài phục vụ QLPX, giá chưa thuế
10, VAT được khấu trừ 10%, đã trả bằng TGNH.
6) Trích trước chi phí sửa chữa MMTB thuộc PX 6.
7) Phiếu thu bán phế liệu thu từ dụng cụ sx đã phân bổ hết giá trị 1,8 8) CPSX chung vượt mức bình thường 15.
VÍ DỤ 2.3b
Trang 632.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
• Kế toán ghi nhận như sau:
Nợ 133: 1
Có 112: 11 6) Nợ 627: 6
Có 352: 6 7) Nợ 111: 1,8
Có 627: 1,8 8) Nợ 632: 15
Có 627: 15
VÍ DỤ 2.3b
Trang 642.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG
627
(334) 20(338) 4,8(152) 22(242) 14(243) 36(112) 10(352) 6
Trang 652.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX
Khái niệm
TỔNG HỢP CPSX
• là việc kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung vào tài khoản tổng hợp chi phí và tính giá thành
TỔNG HỢP CPSX
• là việc kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung vào tài khoản tổng hợp chi phí và tính giá thành
Trang 662.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX
TK 154
TK62
1
TK 622
TK 627
TỔNG HỢP CPSX Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO
THEO PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Trang 672.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 154
TK này dùng để phản ánh tổng hợp CPSX,KD phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở DN áp dụng pp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
Ở những DN áp dụng pp kiểm
kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, TK 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của SP, dịch
vụ dở dang cuối kỳ.
1
Trang 682.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 154
TK 154 phản ánh chi phí SX,KD của các hoạt động SX,KD
chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các DNSX hoặc ở các DN kinh doanh dịch
vụ
TK 154 cũng phản ánh chi phí SX,KD của các hoạt động sx, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các DN
thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này.
2
Trang 69tiết, bộ phận sp; theo từng loại dịch vụ hoặc theo
từng công đoạn dịch vụ.
3
Trang 702.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX
Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán
TK 154
Chi phí SX, KD phản ánh trên TK154 gồm những CP sau:
- Chi phí NL, VL trực tiếp;
- Chi phí NC trực tiếp;
- Chi phí SX chung.
4
Trang 712.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX
Đối với ngành giao thông vận tải , TK 154 phải được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hoá, ) theo từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch
vụ.
Đối với hoạt động kinh doanh du lịch , TK 154 được mở chi tiết theo từng loại hoạt động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh
khách sạn, kinh doanh vận tải du lịch,
Trong hoạt động kinh doanh khách sạn , TK 154 phải mở chi tiết theo từng loại dịch vụ như: Hoạt động ăn, uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt
tóc, điện tín, thể thao, ).
ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
Trang 722.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX
TK 631
TK62
1
TK 622
TK 627
TỔNG HỢP CPSX Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO
THEO PP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ