1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kế toán tài chính II chương 2 đh kinh tế TP HCM

101 582 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾPKhái niệm CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ C

Trang 1

CHƯƠNG 2 (QUYỂN 2)

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ CUNG

CẤP DỊCH VỤACCOUNTING FOR MANUFACTURING AND

SERVICE ACTIVITIES

LỚP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Trang 2

MỤC TIÊU

Sau khi nghiên cứu xong chương này người học

có thể:

• Phân biệt được chi phí và giá thành;

• Hiểu được qui trình kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm trong hai hệ thống

hạch toán hàng tồn kho khác nhau: Kê khai

thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.

• Cung cấp thông tin liên quan trên BCTC

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02

Trang 5

2.1.4

Trang 6

Trong chương này chỉ đề cập

đến hoạt động sản xuất công

nghiệp và hoạt động cung

cấp dịch vụ

Trang 7

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ vận tải, ăn uống, cho thuê phòng, hướng dẫn du lịch, sửa chữa, tư vấn, giải trí,…

SẢN PHẨM

THƯỜNG CÓ HÌNH

THÁI VẬT CHẤT

THƯỜNG KHÔNG CÓ HÌNH THÁI VẬT CHẤT

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Cơ khí, thực phẩm, dệt,

may mặc,…

Trang 8

HOÀN THÀNH

HÀNG TỒN KHO

SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG SX

ĐÃ HOÀN THÀNH

GIÁ VỐN HÀNG BÁN

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Trang 10

ĐỘNG CCDV

CHƯA

HOÀN THÀNH

HÀNG TỒN KHO

SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG CCDV ĐÃ

HOÀN

GIÁ VỐN HÀNG BÁN

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ

Trang 11

KHÁI NIỆM

Chi phí sản xuất

là biểu hiện bằng tiền

của toàn bộ hao phí về

phẩm (hoặc khối lượng sản phẩm), hoặc một dịch vụ (hoặc khối lượng dịch vụ).

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Trang 12

SO SÁNH

Chi phí sản xuất và Giá thành sản xuất

Về bản chất: giống

nhau

Đếu là biểu hiện bằng

tiền của hao phí về lao

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

- Giá thành

sản xuất là hao phí gắn với sản

phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành

Trang 13

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Trang 14

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phân loại Chi phí: có nhiều tiêu thức

Theo nội dung kinh tế Theo chức năng

Theo mối quan hệ với sản lượng Theo mối quan hệ với kỳ xác định kết quả Theo thời gian ảnh hưởng của chi phí

1 2 3 4 5

Trang 17

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Theo chức năng, CP sản xuất gồm các khoản mục:

CP nguyên vật liệu trực tiếp

CP nhân công trực tiếp

CP sản xuất chung

1

2 3

Trang 18

2

Trang 19

động, và thông thường biến phí tính trên một đơn vị mức độ hoạt động thì không đổi (như CP NVL trực tiếp, lương trả theo sản

phẩm, )1

Trang 20

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Theo mối quan hệ với sản lượng, CPSX

gồm:

CP cố định (Định phí): là những chi phí mà xét về tổng số thì không thay đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi trong một phạm vi nhất định (như CP khấu hao theo đường thẳng, lương trả theo thời gian, )

2

Trang 21

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Theo mối quan hệ với kỳ xác định KQ, CP gồm:

CP sản phẩm

CP thời kỳ 1

2

Trang 22

Khi sp, hàng hóa chưa tiêu thụ thì CPSP nằm trong Hàng tồn kho và được trình bày trên BCĐKT

Khi sp, hàng hóa tiêu thụ thì CPSP chuyển thành giá vốn hàng bán kỳ tiêu thụ và được trình bày

1

Trang 23

CP thời kỳ được trình bày trên BCKQHĐKD

2

Trang 24

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Theo thời gian ảnh hưởng của chi phí, CP gồm:

CP chỉ ảnh hưởng đến 1 kỳ kế toán

CP ảnh hưởng đến nhiều kỳ kế toán

1

2

Trang 25

1

Trang 26

- CP phải trả, CP dự phòng phải trả là CP phát sinh ở kỳ sau

nhưng được tính trước vào đối tương chịu CP kỳ này.

2

Trang 27

thành

Trang 29

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phân loại Giá thành

Căn cứ phạm vi (nội dung)

Trang 30

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ

- Xây dựng và tổ chức kiểm soát tình hình thực hiện định mức

và dự toán chi phí.

- Việc kiểm soát được tiến hành trước, trong và sau khi phát sinh chi phí, trên cơ sở đối chiếu, phân tích giữa thực tế và định mức hoặc dự toán Đối với các khoản chi phí không có định mức hoặc

dự toán, việc kiểm soát phải được tiến hành bằng các biện pháp nghiệp vụ.

- Quy định về thủ tục xét duyệt các khoản chi phí và luôn kiểm tra nhằm đảm bảo các thủ tục được chấp hành thực sự, tránh tình trạng hình thức hóa các thủ tục

- Tùy theo đặc điểm khoản chi phí và yêu cầu quản lý mà tổ chức kiểm soát chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí hay theo đối

tượng chịu chi phí

Trang 31

Kiểm kê và đánhgiá SPDD cuối kỳ (nếu có) Tính giá thành sản phẩm

1 2 3 4

Trang 32

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Trang 33

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Khái niệm

CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

Trang 34

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Chứng từ

• Phiếu xuất kho

• Hóa đơn mua hàng

• Phiếu nhập kho

• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

• …

• Phiếu xuất kho

• Hóa đơn mua hàng

• Phiếu nhập kho

• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

• …

Trang 35

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 621

Chỉ hạch toán vào TK 621 những CP nguyên liệu, VL chính và VL phụ được sử dụng trực tiếp để SXSP, thực hiện dịch vụ trong kỳ Chi phí nguyên liệu, VL

phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.

1

Trang 36

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

2

Trang 37

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 621

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển (nếu NL,VL đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí NL,VL (Nếu không tập hợp

riêng biệt cho từng đối tượng

sử dụng) vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của SP, dịch vụ trong kỳ kế

toán Tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử

dụng,

3

Trang 38

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 621

Phần chi phí NL,VL trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành SP, dịch vụ

mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

4

Trang 39

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

152

154

133 112,331

(1) Xuất kho NVL dùng

trưc tiếp SX

(5) K/c phần chi phí NVLTT để tổng hợp

CP và tính giá thành

(4) chi phí NVL trực tiếp vượt mức

(2) Mua NVL đưa ngay

xxx

Trang 40

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

• Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ)

I/Chi phí NL, VL trực tiếp:

1) Phiếu xuất kho VL chính để sx sp, giá thực tế xuất

kho 220

2) Hóa đơn GTGT mua VL phụ đưa thẳng vào PX để sx

sp, giá chưa thuế 20, VAT được khấu trừ 10%, đã trả bằng TGNH

3) Phiếu nhập kho VL chính dùng sx sp không hết trả

lại kho trị giá 3

4) Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ trước 8

5) Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ này 5

VÍ DỤ 2.1

Trang 41

2.2.1 KẾ TOÁN CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

• Kế toán ghi nhận như sau:

3 (152)

240 (154)

243 243

Trang 42

2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Khái niệm

CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt

động sản xuất, kinh doanh, bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất

sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách

quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích

theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)

CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

là chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt

động sản xuất, kinh doanh, bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất

sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách

quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích

theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)

Trang 43

2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Chứng từ

• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội

• Bảng thanh toán lương

• …

• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội

• Bảng thanh toán lương

• …

Trang 44

2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 622

Chỉ hạch toán vào TK 622 các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp SXSP, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản

lý của DN và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).

1

Trang 45

2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 622

Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp,

nhân viên bán hàng.

2

Trang 46

2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

Trang 47

2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 622

Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành SP, dịch

vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

4

Trang 48

2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

(3b) Cuối năm, ghi giảm chi phí

(2) Trích BH và

KPCĐ (5) K/c phần chi phí NCTT để

tổng hợp CP và tính giá thành

(4) K/c phần chi phí NCTT vượt

mức

(3a) Trích trước lương nghỉ phép

Trang 49

2.2.2 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

• Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ)

II/Chi phí nhân công trực tiếp:

1) Bảng phân bổ lương và BHXH:

- Lương phải trả lao động trực tiếp sx sp 50, trong đó: lương chính 40, lương nghỉ phép 10

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ 34,5% lương thực tế (tính vào CP 24%, trừ vào thu nhập người lao động 10,5%)

2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của lao động trực

tiếp sx sp theo tỷ lệ 5% lương chính

VÍ DỤ 2.2

Trang 50

2.2.1 KẾ TOÁN CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

• Kế toán ghi nhận như sau:

64 (154)

64 64

Trang 51

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

Khái niệm

chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

Trang 52

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

Chứng từ

• Phiếu xuất kho

• Hóa đơn mua hàng

• Phiếu nhập kho

• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội

• Bảng thanh toán lương

• Bảng tính và phân bổ khâu hao

• …

• Phiếu xuất kho

• Hóa đơn mua hàng

• Phiếu nhập kho

• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội

• Bảng thanh toán lương

• Bảng tính và phân bổ khâu hao

• …

Trang 53

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK

627

Chỉ hạch toán vào TK 627 chi phí phục vụ SXKD chung phát sinh ở PX, bộ phận, đội, công trường, phục vụ SXSP, thực hiện dịch

- Khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để SX

- CP dịch vụ mua ngoài phục vụ SX điện, nước, sửa chữa,

- và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đên PX.

1

Trang 54

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 627

Tài khoản 627 chỉ sử dụng

ở các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ.

Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại.

2

Trang 55

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

3

Trang 56

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

PHÂN BỔ CHI PHÍ SX CHUNG BIẾN ĐỔI

Trang 57

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

sx ra cao hơn

công suất bình thường

CPSX chung cố định được phân bổ cho mỗi đvsp theo chi phí thực

tế phát sinh ;

Trường hợp mức sp thực tế

sx ra thấp hơn

công suất bình thường

CPSX chung cố định chỉ được phân bổ vào CP chế biến cho mỗi đvsp

theo mức công suất bình thường

Trang 58

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

• Tại công ty A có CP SX chung cố

định phát sinh là 90trđ, công suất

bình thường của MMTB là 1.200sp,

số sản phẩm thực tế sản xuất trong

ký là 1.000sp.

VÍ DỤ 2.3a

Trang 59

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

Đây là trường hợp mức sản phẩm thực tế

sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

nên kế toán tính như sau:

- CPSX chung tính vào giá thành:

Trang 60

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

giữa các kỳ kế toán.

4

Trang 61

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

154 632

(4) CP khấu hao TSCĐ ở PX

(3) CP dụng cụ SX (8) CPSX chung cố

định vượt mức

(9) K/c phần chi

phí SX chung để tổng hợp CP và tính giá thành

(7) Các khoản giảm CPSX chung

(2) CP VL dùng QLPX

Trang 62

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

• Công ty A có 1 phân xưởng sx 1 mặt hàng, trong kỳ có tình hình như sau: (đơn vị tính: trđ)

III/ Chi phí SX chung:

1) Bảng phân bổ lương và BHXH: lương của bộ phận QLSX 20 và trích BH và KPCĐ theo tỷ lệ qui định.

2) Phiếu xuất kho VL để quản lý sx, giá thực tế xuất kho 22.

3) Bảng phân bổ chi phí dụng cụ sx 14.

4) Bảng tính và phân bổ khấu hao nhà, MMTB và TS khác ở PX là 36 5) Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài phục vụ QLPX, giá chưa thuế

10, VAT được khấu trừ 10%, đã trả bằng TGNH.

6) Trích trước chi phí sửa chữa MMTB thuộc PX 6.

7) Phiếu thu bán phế liệu thu từ dụng cụ sx đã phân bổ hết giá trị 1,8 8) CPSX chung vượt mức bình thường 15.

VÍ DỤ 2.3b

Trang 63

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

• Kế toán ghi nhận như sau:

Nợ 133: 1

Có 112: 11 6) Nợ 627: 6

Có 352: 6 7) Nợ 111: 1,8

Có 627: 1,8 8) Nợ 632: 15

Có 627: 15

VÍ DỤ 2.3b

Trang 64

2.2.3 KẾ TOÁN CP SẢN XUẤT CHUNG

627

(334) 20(338) 4,8(152) 22(242) 14(243) 36(112) 10(352) 6

Trang 65

2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX

Khái niệm

TỔNG HỢP CPSX

• là việc kết chuyển chi phí NVL trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và

chi phí sản xuất chung vào tài khoản tổng hợp chi phí và tính giá thành

TỔNG HỢP CPSX

• là việc kết chuyển chi phí NVL trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và

chi phí sản xuất chung vào tài khoản tổng hợp chi phí và tính giá thành

Trang 66

2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX

TK 154

TK62

1

TK 622

TK 627

TỔNG HỢP CPSX Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO

THEO PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Trang 67

2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 154

TK này dùng để phản ánh tổng hợp CPSX,KD phục vụ cho

việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở DN áp dụng pp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.

Ở những DN áp dụng pp kiểm

kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, TK 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của SP, dịch

vụ dở dang cuối kỳ.

1

Trang 68

2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 154

TK 154 phản ánh chi phí SX,KD của các hoạt động SX,KD

chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các DNSX hoặc ở các DN kinh doanh dịch

vụ

TK 154 cũng phản ánh chi phí SX,KD của các hoạt động sx, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các DN

thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này.

2

Trang 69

tiết, bộ phận sp; theo từng loại dịch vụ hoặc theo

từng công đoạn dịch vụ.

3

Trang 70

2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX

Tài khoản sử dụng và Nguyên tắc kế toán

TK 154

Chi phí SX, KD phản ánh trên TK154 gồm những CP sau:

- Chi phí NL, VL trực tiếp;

- Chi phí NC trực tiếp;

- Chi phí SX chung.

4

Trang 71

2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX

Đối với ngành giao thông vận tải , TK 154 phải được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hoá, ) theo từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch

vụ.

Đối với hoạt động kinh doanh du lịch , TK 154 được mở chi tiết theo từng loại hoạt động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh

khách sạn, kinh doanh vận tải du lịch,

Trong hoạt động kinh doanh khách sạn , TK 154 phải mở chi tiết theo từng loại dịch vụ như: Hoạt động ăn, uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt

tóc, điện tín, thể thao, ).

ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ

Trang 72

2.2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX

TK 631

TK62

1

TK 622

TK 627

TỔNG HỢP CPSX Ở DN HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO

THEO PP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

Ngày đăng: 05/03/2017, 18:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Bảng phân bổ lương và BHXH: - Bài giảng kế toán tài chính II chương 2   đh kinh tế TP HCM
1 Bảng phân bổ lương và BHXH: (Trang 49)
Hình hoạt động này. - Bài giảng kế toán tài chính II chương 2   đh kinh tế TP HCM
Hình ho ạt động này (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm