1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kế toán tài chính i chương 6 đh kinh tế TP HCM

31 374 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là giá trị tài sản còn lại của DN sau khi trừ đi các nghĩa vụ nợ phải trả của DN.- Là phần tài sản thuần của DN còn lại thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn.. - Thặng dư

Trang 2

MỤC TIÊU -Objectives

Tổ chức kế toán các nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu

Xác định được nguồn hình thành và mục đích

sử dụng nguồn vốn

Trình bày thông tin trên BCTC

[Image Info] www.wizdata.co.kr - Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only You may not extract the image for any other use

Nhận biết được sự khác nhau về nguồn vốn hoạt động của các loại hình doanh nghiệp

Trang 3

TÀI LIỆU HỌC TẬP

[Image Info] www.wizdata.co.kr - Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only You may not extract the image for any other use

VAS 01, VAS 21

Giáo trình KTTC- Q1

TT 200/2014/TT-BTC

Trang 4

NỘI DUNG - Contents

VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU

Trang 5

- Là giá trị tài sản còn lại của DN sau khi trừ đi các nghĩa vụ nợ phải trả của DN.

- Là phần tài sản thuần của DN còn lại thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn.

- Là giá trị tài sản còn lại của DN sau khi trừ đi các nghĩa vụ nợ phải trả của DN.

- Là phần tài sản thuần của DN còn lại thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn.

Trang 6

NỘI DUNG VỐN CHỦ SỞ HỮU

Theo nguồn hình thành:

• Vốn đầu tư của chủ sở hữu

• Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

• Chênh lệch tỷ giá

• Chênh lệch đánh giá lại TS

• Nguồn kinh phí, quỹ khác

Trang 7

6.2 Kế toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu

- Vốn góp của chủ sở hữu: là vốn góp của chủ

doanh nghiệp, của các thành viên, vốn cổ phần, vốn của nhà nước hoặc cấp trên cấp Đối với công ty cổ phần là giá trị cổ phần đã phát hành theo mệnh giá.

- Thặng dư vốn cổ phần: là chênh lệch giữa giá

phát hành và mệnh giá cổ phiếu (chỉ áp dụng cho công ty cổ phần).

- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: là cấu phần

vốn của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo.

- Vốn góp của chủ sở hữu: là vốn góp của chủ

doanh nghiệp, của các thành viên, vốn cổ phần, vốn của nhà nước hoặc cấp trên cấp Đối với công ty cổ phần là giá trị cổ phần đã phát hành theo mệnh giá.

- Thặng dư vốn cổ phần: là chênh lệch giữa giá

phát hành và mệnh giá cổ phiếu (chỉ áp dụng cho công ty cổ phần).

- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: là cấu phần

vốn của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo.

Trang 8

6.2 Kế toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu

- Vốn góp của chủ sở hữu: là vốn góp của chủ

doanh nghiệp, của các thành viên, vốn cổ phần, vốn của nhà nước hoặc cấp trên cấp Đối với công ty cổ phần là giá trị cổ phần đã phát hành theo mệnh giá.

- Thặng dư vốn cổ phần: là chênh lệch giữa giá

phát hành và mệnh giá cổ phiếu (chỉ áp dụng cho công ty cổ phần)

- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: là cấu phần

vốn của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo.

- Cổ phiếu quỹ: giá trị cổ phiếu do doanh nghiệp

mua laị trong số cổ phiếu do công ty đã phát hành

ra công chúng(chỉ áp dụng cho công ty cổ phần).

- Vốn góp của chủ sở hữu: là vốn góp của chủ

doanh nghiệp, của các thành viên, vốn cổ phần, vốn của nhà nước hoặc cấp trên cấp Đối với công ty cổ phần là giá trị cổ phần đã phát hành theo mệnh giá.

- Thặng dư vốn cổ phần: là chênh lệch giữa giá

phát hành và mệnh giá cổ phiếu (chỉ áp dụng cho công ty cổ phần)

- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: là cấu phần

vốn của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo.

- Cổ phiếu quỹ: giá trị cổ phiếu do doanh nghiệp mua laị trong số cổ phiếu do công ty đã phát hành

ra công chúng(chỉ áp dụng cho công ty cổ phần).

Trang 9

Thặng dư vốn cổ phần

4112

Quyền chọn chuyển đổi TP

Quyền chọn chuyển đổi TP

4112

Trang 10

Nhận quà biếu tặng, tài trợ

Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu

Trang 11

Ngày 10/1/N công ty Vinh Phát nhận được Quyết định cấp phát vốn, và đã nhận được vốn cấp bao gồm tiền gửi ngân hàng 500.000.000đ, và tài sản

cố định hữu hình là 800.000.000đ

Ví dụ 6.1 nhận vốn kinh doanh do Ngân

sách Nhà nước đầu tư giao vốn.

Trang 12

Ngày 1/1/N công ty ANZ nhận được vốp góp của công ty K bằng TSCĐHH có nguyên giá 500.000.000đ, đã hao mòn 100.000.000đ, được thỏa thuận góp vốn với giá trị là 450.000.000đ

Ví dụ 6.2 nhận vốn góp bằng TSCĐ, cổ phiếu

Trang 13

Ngày 10/1/N công ty ANZ nhận thêm vốn góp của công ty K bằng cổ phiếu T&T, số lượng 10.000 cp, mệnh giá 10.000đ/

cp, giá chuyển giao theo thỏa thuận là 50.000 đ/cp, (Công ty ANZ nắm giữ cổ phiếu T&T với mục đích thương mại)

Ví dụ 6.3 nhận vốn góp bằng TSCĐ, cổ phiếu

Trang 14

Ngày 10/5/N công ty GHF được tặng một số hàng trị giá 200.000.000đ từ công ty Vĩnh Phú (cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn)

Ví dụ 6.4 nhận quà biếu tặng hoặc hàng viện

trợ không hoàn lại

Trang 15

Ngày 10/5/N công ty ODP mua một phương tiện vận tải dùng ở

bộ phận bán hàng, có giá mua chưa thuế là 500.000.000đ, thuế GTGT 10% toàn bộ đã được trả bằng tiền gởi ngân hàng, tài sản này được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB và dùng vào sản xuất kinh doanh

Ví dụ 6.5 kết chuyển tăng vốn đầu tư của chủ sở

hữu từ nguồn vốn XDCB

Trang 16

Ngày 10/5/N công ty TT tiến hành bàn giao tài sản hoàn trả vốn cho nhà nước là 800.000.000đ gồm tiền mặt là 500.000.000đ và hàng hóa trị giá 30.000.000đ

Ví dụ 6.6 hoàn trả vốn cho các chủ sở hữu

Trang 17

6.3 Kế toán Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Lợi nhuận từ hoạt động khác

Hoạt động kinh doanh chính

Hoạt động tài chính

Trang 18

Nội dung phân chia lợi nhuận của DN:

- Trích lập các quỹ (QĐTPT, QDPTC, QKTPL, các quỹ khác thuộc VCSH).

Trang 19

Trình tự phân chia lợi nhuận

• Trong năm (thường hằng qúy) DN tạm thời phân chia và

sử dụng lợi nhuận nhưng theo nguyên tắc: số tạm chia

và sử dụng không được quá số lãi thực tế của từng kỳ hạch toán.

• Cuối năm TC (hoặc đầu năm sau), khi xác định số lợi

nhuận được phân chia chính thức cho các mục đích

(căn cứ Báo cáo quyết toán thuế, kết quả kiểm toán,…)

DN phải so sánh số tạm phân phối để xử lý phần chênh lệch

6.3 Kế toán Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Trang 20

Tk sử dụng: Tk 421 LNSTCPP

Tk 4211 LN sau thuế chưa phân phối năm trước

Tk 4212 LN sau thuế chưa phân phối năm nay

421

Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

Phân phối LN

SDCK:

LNCLCPP ckỳ

SDCK: Lỗ ckỳ chưa xử lý

Xử lý lỗ

KT phân chia lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN

Trang 21

Kế toán phân chia lợi nhuận năm nay

421(4212) 911

111,112,3388

414,418,353

(1) Kết chuyển lãi thuần sau T.TNDN trg kyø

(2)Trong

năm tạm chia LN

Trả cổ tức/ chia LN cho

nhà đầu tư

Trích các quỹ

(3) Cuối năm tính và xđ

CL chia LN 411

Bổ sung NVKD từ LN để lại

4211

Đầu năm TC KC LN CPP năm nay sang LNCPP năm trước

4211

KC LNCPPNN sang LNCPP năm trước

(nếu lỗ)

Trang 22

2 Sang đầu năm sau, sau khi tính toán DN xác định:

- Lợi nhuận sau thuế cả năm trước: 500triệu

- Chia lợi nhuận cho cổ đông 30%

- Số còn lại được chia theo tỷ lệ vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động Trong đó phần chia theo vốn nhà nước đầu tư được bổ sung NVKD, phần chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:

- Lập quỹ đầu tư phát triển 40%.

- Lập quỹ điều hành giám đốc: 5%

- Phần còn lại lập quỹ khen thưởng và phúc lợi, trong đó quỹ khen thưởng 60% quỹ phúc lợi 40%.

Yêu cầu: Định khoản tình hình trên.

Trang 23

6.4 Kế toán các khoản điều chỉnh vốn chủ sở hữu

6.4.1 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

là khoản chênh lệch giữa giá gốc đã ghi trên sổ kế toán với giá trị được xác định lại của các loại tài sản trong doanh nghiệp.

Doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại tài sản trong các

trường hợp sau:

– Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền.

– Thực hiện chuyển đổi sở hữu công ty: cổ phần hóa,

bán công ty, đa dạng hóa hình thức sở hữu.

Trang 24

412 152,156,211,…

Chênh lệch đánh giá tăng

Chênh lệch giá giảm

411

Cuối niên độ xử lý CLĐGLTS (CLtăng>CL

giảm)

(CL giảm>CLtăng)

Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản

Trang 25

Ngày 1/5/N công ty TT tiến hành đánh giá lại 1 TSCĐHH và 1

lô NVL theo quyết định của Nhà nước TS có NG 500.000.000đ, HM 80.000.00đ được đánh giá tăng 20%, lô NVL được đánh giá giảm 30%, biết rằng giá gốc của lô hàng này là 900.000.000đ

Ví dụ 6.8 Đánh giá lại tài sản

Trang 26

Cuối niên độ kế toán công ty TT xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định của Ban giám đốc vào vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Ví dụ 6.9 Đánh giá lại tài sản

Trang 27

- Quỹ đầu tư phát triển(414), quỹ khác thuộc VCSH(418): Đều hình thành từ việc trích lập từ lợi nhuận sau thuế TN DN theo một tỷ lệ do

NN quy định trong quy chế tài chính Trong đó:

- Quỹ đầu tư phát triển(414): Quỹ này dùng vào việc mở rộng quy mô

sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của DN

- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu(418): Quỹ này dùng vào các mục đích

khác phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc, hội đồng quản trị

6.5 Kế toán trích lập và sử dụng các

quỹ DN thuộc VCSH

Trang 28

Kế toán trích lập và sử dụng các quỹ DN thuộc VCSH

KT Qũy đầu tư phát triển (Tk 414)

KT Các qũy khác thuộc VCSH (Tk 418)

414,418

Do trích lập

từ LN KT sau thuế TNDN

Do sử dụng các

quỹ theo chính

sách tài chính

hiện hành

Trang 29

Kế toán quỹ hỗ trợ sắp xếp DN (TK 417)

- TK này chỉ sử dụng ở các CTTNHH 1 thành viên do NN sở hữu 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật

Điều chuyển

quỹ

Trang 30

Trình bày thông tin trên BCTC

D- Vốn chủ sở hữu

I Vốn chủ sở hữu

1- Vốn góp của chủ sở hữu

2- Thặng dư vốn cổ phần

3- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

4- Vốn khác của chủ sở hữu

5- Cổ phiếu quỹ

6- Chênh lệch đánh giá lại tài sản

7- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

8- Quỹ đầu tư phát triển

9- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

10- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

11- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

1- Nguồn kinh phí

2- Nguồn kp đã hình thành TSCĐ

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 31

TÓM TẮT

Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính

bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu xét theo thời điểm hình thành bao gồm: vốn của các nhà đầu tư góp khi thành lập doanh nghiệp và vốn được hình thành trong quá trình hoạt động của doanh

nghiệp Kế toán vốn chủ sở hữu phải tuân thủ chặt chẽ

những thủ tục mang tính pháp lý như khi tăng giảm vốn điều

lệ, khi phát hành cổ phiếu hoặc khi phân phối lợi nhuận…

Tổ chức việc ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn chủ sở hữu là nhiệm vụ của kế toán và là điều kiện quan trọng để góp phần đánh giá thông tin hữu ích về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Ngày đăng: 05/03/2017, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm