1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập tại nhà máy thép Nhà bè

33 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy Thép Nhà Bè là 1 doanh nghiệp nhà nước và là 1 thành viên Công ty Thép Miền NamTổng công ty Thép Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp. Tên giao dịch : NHÀ MÁY THÉP NHÀ BÈ Địa chỉ : Số 25, Nguyễn Văn Quỳ, Phú Thuận , Q7 , Tp.HCM. Diện tích : 75.530 m2 Fax : 8733625 – 8731303 – 8733403 E.mail : “nhabesteelhcm.fpt.vn Tài khoản số :710A.02866 Ngan hàng Công thương CN 1, Tp.HCM. Sản phẩm : 200.000 tấn thép cánnăm · Thép tròn cuộn : þ6 – þ8 – þ10 · Thép tròn thanh : þ12 đến þ32 · Thép vằn : D7 đến D36 · Thép góc : 20 – 80 Thiết bị chính : Lò điện 10 tấn Lò điện 12 tấn Máy đúc liên tục 70.000 tấnnăm 2 xưởng sản xuất oxy 350m3 h x 2 Xưởng cán thép góc 50.000 tấnnăm Xưởng cán thép Pomini 150.000 tấnnăm

Trang 1

NHÀ MÁY THÉP NHÀ BÈ

************************

Chương 1 An toàn và vệ sinh lao động

I, Đối với người lao động :

Cần mặc quần áo bảo hộ lao động khi vào khu vực phân xưởng

Chỉ được đi lại ở những lối đi theo qui định, không bước qua máy móc.

Không đi lại hoặc đứng ở những vị trí nguy hiểm như khu vực cẩu đang

di chuyển,băng tải đang hoạt động …

Khi làm việc xong cần cần dọn dẹp sạch sẽ gọn gàng, không bày chướng ngại vật trên lối đi

Các chát dễ cháy nổ, các chất gây dộc hại không được để ở nơi làm việc

Cán bộ, công nhân viên cần phải được học an toàn lao động trước khi vào và làm việc trong nhà máy

II, Các qui tắc an toàn sử dụng và bảo quảøn máy móc thiết bị

Chỉ có những người được đào tạo và huấn luyệ mới sử dụng và vận hành thiết bị máy móc trong px và phải có các trang bị thiết bị bảo hộ chuyên dụng

Trước khi vận hành máy cần kiểm tra các thiết bị an toàn ,vị trí làm việc …

Khi nghỉ ngơi hoặc có việc phải rời khỏi máy cần báo cáo để có người thay thế hoặc tắt máy, không để máy vận hành mà ko có nh2 điều khiển

Khi bị mất điện hoặc ngưng hoạt động để sửa chữa cần phải tắc điện nguồn và đợi khi máy ngừng hẳn mới được thao tác trên máy

Khi có hỏng hóc cần báo ngay cho ngưới có trách nhiệm để sửa chữa không tự ý sửa chữa

Thực hiện đày đủ các qui tắc an toàn về điện

Tắc máy và vệ sinh sạch sẽ máy và khu vực làm việc trước khi ra về, hoặc bàn giao lại cho người có trách nhiêm của ca sau trước khi ra về.

Chương 2 Tổng quan nhà máy

Trang 2

I, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1, Giới thiệu chung:

Nhà máy Thép Nhà Bè là 1 doanh nghiệp nhà nước và là 1 thành viên Công

ty Thép Miền Nam-Tổng công ty Thép Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp Tên giao dịch : NHÀ MÁY THÉP NHÀ BÈ

Địa chỉ : Số 25, Nguyễn Văn Quỳ, Phú Thuận , Q7 , Tp.HCM.

Diện tích : 75.530 m2

Fax : 8733625 – 8731303 – 8733403

E.mail : “nhabesteel@hcm.fpt.vn"

Tài khoản số :710A.02866 Ngan hàng Công thương CN 1, Tp.HCM.

Sản phẩm : 200.000 tấn thép cán/năm

Thép tròn cuộn : þ6 – þ8 – þ10

Thép tròn thanh : þ12 đến þ32

Thép vằn : D7 đến D36

Thép góc : 20 – 80 Thiết bị chính :

Lò điện 10 tấn

Lò điện 12 tấn

Máy đúc liên tục 70.000 tấn/năm

2 xưởng sản xuất oxy 350m 3 /h x 2

Xưởng cán thép góc 50.000 tấn/năm

Xưởng cán thép Pomini 150.000 tấn/năm

2 Quá trình phát triển

Từ năm 1973 – 1976 : VITHACO.

Thời gian đầu nhà máy được một số chủ tư bản người Hoa hùn vốn lập ra và mang tên VITHACO (Việt Thanh Company) là một bộ phận của tập đoàn giới chủ người Hoa trong ngành công nghiệp Thép Miền Nam Nhà máy được phân công rõ ràng về sản phẩm sản xuất ra trên toàn Miền Nam, chỉ chuyên sản xuất sản phẩm thép góc 50x50x5mm Trong khi đó VICASA Biên Hòa chuyên sản xuất thép cây từ þ12 trở lên ; VIKIMCO Thủ Đức chuyên sản xuất thép cuộn þ8 , þ10 Tất cả đều là thép xây dựng mác thép thấp CT2 hoăc CT3 Thời kỳ này nhà máy có 180 lao động Trong đó vị trí sản xuất đòi hỏi tay nghề cao hầu như người Hoa nắm giữ Phần kỹ thuật do chuyên gia Đài Loan được giới chủ thuê từ Đài Loan sang đảm trách.

Do trong gian đoạn này chính trị không ổn định, chiến tranh kéo dài nên việc đầu tư chỉ sơ sài Sử dụng lao động chân tay là chính : với sản lượng 3.000T thép cán/năm.

Thiết bị gồm can 01 máy cán, công suất 3.000 tấn/năm, 01 lò luyện công suất 10.000 tấn thép thỏi/năm Năng suất lao động thấp.

Trang 3

Với mục đích kiếm lời là chính, sử dụng lao động chân tay, giới chủ ít quan tâm dầu tư máy móc thiết bị, các vấn đề an toàn lao dộng, ô nhiễm môi trường vv…

Từ năm 1976 – 1990 Luyện Cán Thép Nhà Bè – Việt Thành

Sau giải phóng các cán bộ thuộc ngành Thép Miền Bắc đã vào tiếp quản nhà máy, lúc này chuyên gia Đài Loan đã rút hết về nước, bắt đầu thời kỳ nhà máy vừa xây dựng vừa đào tạo, vừa sản xuất.

Năm 1976 nhà máy đổi tên : Nhà máy Luyện Cán Thép Nhà Bè Do cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy đến năm 1985 sản lượng thép cán đã tăng gấp đôi trước giải phóng với nhiều chủng loại sản phẩm hơn như : thép góc 50x50x5; 35x35x3; 25x25x3; 63x63x5 và cả thép cuộn þ8 – þ10 trên dàn máy cũ Sản lượng thép thỏi cũng liên tục tăng.

Vào những năm 1990 do chính sách sắp xếp lại các doanh nghiệp giảm biên chế-tinh giảm tổ chức nên số lao động của Nhà máy giảm đáng kể còn 342 lao động so với 566 lao động vào năm 1985 nhưng nhà máy vẫn giữ sản lượng thép thỏi và thép cán

Do sự cố gắng của tập thể cán bộ-công nhân nhà máy năm 1982 được Chủ tịch nước tặng cờ thi đua luân lưu Đến năm 1985 nhà máy vinh dư được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Nhà máy Anh hùng va Huân chương lao động hạng 3.

Từ năm 1991 đến nay

Trong thời gian này, nền kinh tế đang chuyển mạnh từ nền kinh tế bao cấp (bao tiêu sản phẩm – cung cấp nguyên liệu) sang nền kinh tế thị trường., Công

ty Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh tách riêng không còn nhiệm vụ bao tiêu sản phẩm nên nhà máy phải chủ động trong sản xuất kinh doanh.

Năm 1992 nhà máy được đổi tên thành: Nhà máy Thép Nhà Bè

Nhà máy không ngừng đầu tư đổi mới, cải tiến kỹ thuật, đầu tư thêm 01 lò luyệ thép 12 tấn/mẻ vào năm 1994; cải tạo lò 10 và đầu tư dàn cán mới váo năm

1995 với công suất là 120.000 tấn/năm; năm 1998 đầu tư máy băn liệu; năm 1999 đầu tư mới xưởng sản xuất oxy 350m 3 / h để cường hoá quá trình luyện thép; tháng 11/2000 đầu tư xây dựng lò nung thép thỏi 30 tấn/giờ cho phân xưởng cán

2, thiết bị do Đài loan sản xuất; mở rộng phân xưởng cán 2 nâng công suất từ 120.000 tấn/năm thành xưởng cán góc và hình cỡ nhỏ 150.000 tấn/năm, đầu tư mới xưởng gia công, sửa chữa Cơ điện và máy tiện công nghệ Kỹ thuật số CNC; tháng 12/2001 đầu tư lò nung thép thỏi cho phân xưởng Cán 1 với thiết bị do Đài Loan sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến của Mỹ, nâng công suất lên 12 tấn/giờ.

Đến nay nhà máy đã sản xuất đạtv sản lượng : 77.000 tấn thép thỏi/năm và 207.000 tấn thép cán/năm với hơn 30 loại mặt hàng thép xây dựng.

Tập thể nhà máy được tặng thưởng nhiều huân chương các hạng va đặc biệt năm 1985 nhà máy vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “

Trang 4

Anh hùng lao động” và huân chương lao động hạng 3, tháng 10/2000 nhà máy được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “ Anh hùng lao động” lần thứ 2

II, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

1 Chức năng

Nhà máy Thép Nhà Bè là đơn vị hạch toán phụ thuộc – Trực thuộc Công ty Thép Miền Nam Nhà máy được sự hỗ trợ của công ty trong các vấn đề vốn, cấp phát thiết bị, điều động các vật tư chủ yếu từ nơi thừa tới nơi thiếu trong các đơn vị thành viên của Công ty Thép Miền Nam.

Nhà máy Thép Nhà Bè hạch toán theo phương pháp báo sổ Chức năng chính là sản xuất thép xây dựng

Hoạt động sản xuất :

Nhà máy sản xuất qua 2 giai đoạn : dùng 2 dây chuyền chính là luyện thép và cán thép.

Khâu luyện thép : nhà máy sử dụng lò diện hồ quang : từ sắt thép phế liệu được đưa vào lò – nấu chảy – hợp kim hoá đạt yêu cầu chất lượng, chuyển qua máy đúc liên tục – đúc thành thép thỏi.

Khâu cán thép : từ thép thỏi hay còn gọi phôi thép qua hệ thống lò nung, thép đạt nhiệt độ biến mềm được cán thành các sản phẩm thép xây dựng

Hoạt động kinh doanh :

Các sản phẩm thép cán sản xuất ra hầu như được tiêu thụ trong nước là chính Thị trường xuất khẩu thép còn nhỏ lẻ tại các nước trong khu vực.

Nguồn nguyên liệu chính cho sản xuất thép thỏi là các sắt thép phế liệu, được thu mua trong nước, nhưng hiện nay nguồn này cũng cạn kiệt, thiếu phế liệu cho sản xuất thỏi.

2 Nhiệm vụ :

Sản xuất – kinh doanh các mặt hàng thép xây dựng theo đúng ngành đăng ký, đúng mục đích hoạt động của nhà máy.

Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.

Thực hiện các nghĩa vụ Nhà nước giao.

Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ cho công nhân viên chức.

Bảo vệ tài sản sở hữu, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự

an ninh, an toàn xã hội, làm tròn trách nhiệm quốc phòng.

III.CƠ SỞ VẬT CHẤT

Từ khi tiếp quản cơ sở vật chất năm 1975 – Nhà máy đã không ngừng đầu

tư, cải tạo và nâng cấp dây chuyền sản xuất.

- Cải tạo dàn cán 1 vào năm 1990 nâng cao năng suất.

- Lắp đặt dàn cán 2 vào năm 1995 với công suất thiết kế là 120.000 tấn thép cán/năm.

Trang 5

- Năm 1999 đầu tư dàn cán Pomini công nghệ của Italia : công suất thiết kế 120.000 tấn/năm.

- Năm 2000 : đầu tư lò nung 30 tấn/giờ cho phân xưởng Cán 2.

- Năm 2001 : Đầu tư lò nung 12 tấn/giờ cho phân xưởng Cán 1.

2 ) Luyện thép thỏi :

- Đầu tư lò 10 tấn năm 1975 – công suất 40.000 tấn thép thỏi/năm.

- Đầu tư lò 12 tấn năm 1994 – công suất 60.000 tấn thép thỏi/năm.

- Đầu tư mới 02 máy ôxy 350m3/h năm 1999 – 2000 phục vụ cho quá trình cường hoá trong khâu luyện thép.

- Đầu tư mới máy cắt và chế biến liệu – công suất 4-8 tấn/giờ tăng khả năng chuẩn bị sản xuất.

- Năm 2001 đầu tư nhà kho chứa phế liệu.

c ) Môi trường :

- Đầu tư các hệ thống an toàn – báo cháy.

- Đầu tư các hệ thống hút lọc bụi – xử lý khí thải – 7 tỷ đồng năm 1996 Hiện nay nhà máy tiếp tục cải tiến máy móc thiết bị, giảm lao động chân tay ở những vị trí nặng nhọc trong dây chuyền sản xuất, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

IV TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY

1 Về tổ chức :

Cơ cấu tổ chức của Nhà máy Thép Nhà Bè được tổ chức thành hai bộ phận chính : bộ phận điều hành và bộ phận sản xuất.

Bộ phận điều hành gồm 5 phòng chức năng giúp việc cho Ban Giám đốc

- Phòng Tổ chức – Hành chính

- Phòng Kế hoạch – Vật tư

- Phòng Tài chính – Kế toán

- Phòng Kỹ thuật – Cơ điện

- Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm(KCS)

Bộ phận sản xuất bao gồm 03 phân xưởng

- Phân xưởng luyện thép

- Phân xưởng cán thép

- Phân xưởng cơ điện

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

& ATLĐ

PHÓ GIÁM ĐỐC

KĨ THUẬT &

GIÁM ĐỐC

Trang 6

Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Tổ chức Kế toán Kế hoạch Kỹ thuật Kiểm tra Hành chánh Tài vụ Vật tư Cơ điện chất lượng

Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng

Luyện thép Cán thép Cơ điện

Sơ đồ tổ chức của Nhà máy Thép Nhà Bè

Với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh sắt thép xây dựng, do đó tất cả các bộ phòng ban đều có quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt thông tin để đáp ứng kịp thời cho sản xuất, đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc để lên kế hoạch và chiến thuật sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường và hoàn thành kế hoạch của công ty giao Về cơ cấu tổ chức của nhà máy tương đối có hiệu quả và khá khoa học đáp ứng được những yêu cầu cho sản xuất sản phẩm của nhà máy.

Cơ chế quản lý của nhà máy là cơ cấu quản lý trực tuyến Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động của nhà máy và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công ty chủ quản, Giám đốc điều hành hoạt động của các Phòng chức năng, phân xưởng thông qua 02 Phó Giám đốc, một phụ trách kỹ thuật và môi trường và một phụ trách kinh doanh và an toàn lao động

Bộ phận điều hành được phân định trách nhiệm và quyền hành một cách chi tiết và chia theo chức năng:

- Phòng Tổ chức – Hành chính :

+ Bộ phận Quản trị hành chính : có nhiệm vụ xử lý các vấn đề quan hệ với chính quyền, các thủ tục hành chính sự nghiệp như tiếp khách – nhận và chuyển công văn, thư từ cho các bộ phận trong nhà máy – lưu trữ hồ sơ giấy tờ, giải đáp những thắc mắc, khiếu nại, hướng dẫn, thông báo các quy định của Giám đốc đề ra.

+ Bộ phận Tổ chức lao động – Y tế : có nhiệm vụ phân công, theo dõi tình hình lao động thực tế của nhà máy, đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật lao động của nhà máy với Ban Giám đốc đồng thời thực hiện những chế độ về lao động như : BHXH, BHYT cho các cán bộ công nhân viên của nhà máy… bộ phận y tế có nhiệm vụ khám sức khoẻ và theo dõi định kỳ tình trạng sức khoẻ cán bộ công nhân viên nhà máy để kịp thời có biện pháp giải quyết nhanh chóng đáp ứng được sức khoẻ phục vụ cho sản xuất.

+ Bộ phận Nhà ăn : phục vụ các bữa ăn, bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên của nhà máy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.

Trang 7

+ Bộ phận Bảo vệ : thực hiện kiểm soát an ninh trật tự, PCCC của nhà máy, đồng thời theo dõi kiểm tra tất cả các nguồn nhiên, nguyên liệu, vật tư, sản phẩm ra vào nhà máy để phát hiện những sai sót có thể xảy ra để báo cho các bộ phận liên quan.

- Phòng Kế toán – Tài chính : là một bộ phận quan trọng của nhà máy, có nhiệm vụ quyết toán, theo dõi, cân đối các khoản thu chi của toàn nhà máy Phân tích tình hình tài chính của nhà máy báo cáo lên cho Ban Giám đốc để kịp thời có biện pháp xử lý Thực hiện các báo cáo định kỳ về tài sàn, vốn… của nhà máy cho Ban Giám đốc và các bộ phận chức năng.

- Phòng Kỹ thuật – Cơ điện : chịu trách nhiệm chung về vấn đề kỹ thuật của nhà máy trong đó bao gồm các công tác theo dõi, sửa chữa, xây dựng cơ bản… của nhà máy Thực hiện nghiên cứu và cải tiến thiết bị một số quy trình nhằm góp phần làm tăng năng suất và hiệu quả hoạt động của nhà máy, phát hiện những sự cố kỹ thuật kịp thời và báo cáo cho Ban Giám đốc và các phòng chức năng liên quan.

- Phòng Kế hoạch – Vật tư : đây là phòng đóng vai trò rất quan trọng của nhà máy, là phòng có liên quan và ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận khác của nhà máy Có nhiệm vụ thực hiện công việc điều độ sản xuất, lên các kế hoạch sản xuất ca

2, Qui trình công nghệ

SẮT THÉP VỤN + GANG PHÂN LOẠI, LÀM SẠCH + Điện năng

+ Than điện

cực

+ Oxy

Trang 8

Chương 3 Công nghệ luyện thép

I CẤU TẠO LÒ ĐIỆN HỒ QUANG

A Cấu tạo và thể xây của lò hồ quang:

LÒ HỒ QUANG THÉP LỎNG MÁY ĐÚC LIÊN TỤC

HỆ THỐNG TRỤC CÁN

THÉP THÀNH PHẨM

PHÔI THÉP LÒ

NUNG

Trang 9

o Vỏ lò: Vỏ lò phải đủ độ bền có thể chịu được trọng lượng của kim loại và thể xây, đồng thời chịu áp suất của thể xây giản nở khi nung nóng.Trong quá trình lam việc vỏ lò chịu nhiệt độ tới 80-90Oc,thông thường làm bằng thép tấm có độ dày từ 15-50mm tuỳ thuộc vào dung tích lò làm bằng thép có độ dày từ 15

Trang 10

mm, có hàn các gân chịu lực để tránh biến dạng, thường xuyên chịu nhiệt độ từ

50 – 80 o C

o Nắp lò: do lò làm việc trong nhiệt độ cao,trong quá trình nấu luyện nấp lò là nơi tập trung lượng nhiệt lớn ,khói bụi nhiều thông thông làm bằng vật liệu chịu lửa ,tủi thọ trung bình 200-300 mẻ

o Cửa thao tác: dùng để thao tác trong quá trình nấu luyện , thông thường cửa được chế tạo có nước làm nguội và đóng mở bằng kết cấu cơ khí

o Máng ra thép: vỏ làm bằng thép chịu nhiệt ,phần tiếp xúc trực tiếp với thép lỏng được dầm bằng vật liệu chịu lửa

o Thanh răng nghiêng lò: Cả hai lò đều sử dụng hệ thống ben thuỷ lực để nghiêng lò, toàn bộ lò được đặt trên hai tai quạt có răng cơ khí hai bên hông lò trong quá trình nấu có thể nghiêng lò 1 góc 45 0 ( để ra thép ) và về cửa thao tác

Trang 11

o Dầm treo nắp lò: nắp lò được treo tại 4 vị trí trên 2 dầm treo làm bằng thép chịu nhiệt và có độ cứng cao để có thể nâng cao dể dàng

o Thanh truyền nâng hạ nấp lò: có thể nâng, hạ dể dàng nhờ hệ thống thanh truyền đươc truyền động bằng xi lanh thuỷ lực hoặc cơ khí.

o Tay ôm và nâng hạ điện cực: dùng để định vị và di chuyển điện cực lên xuống trong quá trình nấu luyện, cơ cấu này lên xuống nhờ bộ phận truyền động bằng cơ khí hoặc thuỷ lực mỗi một điện cực đều có bộ phận nâng hạ điện

Trang 12

cực riêng biệt bao gồm động cơ điện, hộp giảm tốc trục vít – bánh vít truyền động cho thanh răng thân tim ( lò 10T) hay bằng tay quay nâng hạ điện cực qua hệ thống cáp lò 12 T)

- Tốc độ lên :1.5-4m/phút

- Tốc độ xuống : 0.8-1.4m/phút

Cơ cấu nâng hạ điện cực

Trang 13

oĐiện cực: làm bằng graphip gồm 3 điện cực được phân bố tạo thành 3 đỉnh của 1 tam giác đều có tâm đường tròn ngoại tiếp trùng với tâm lò và đường

kính vòng tròn này là 990 mm.

oXi lanh giử điện cực: điện cực được tiếp xúc và định vị tốt nhờ vòng ôm điện cực và bộ phận xi lanh giữ diện cực dùng để giữ và dẫn điện cho điện cực, được chế tạo bằng đồng bên trong có nước làm nguội

o Oáng đồng dẫn điện: có tác dùng dẫn điện từ dây mềm đến điện cực , thường xuyên tiếp xúc với nhiệt cao và phát nhiệt nên bắt buộc phải có nước làm nguội.

o Dây mềm dẫn điện: có tác dụng dẫn điện từ thanh cái biến thế đói với ống dẫn điện , do luôn phát nhiệt nên luôn có nước làm nguội bên ngoài.

o Thanh cái dẫn điện: có tác dụng dẫn điện từ biến thế đến dây mềm , thanh cái thường làm bằng đồng ,có đủ độ dài và độ cứng vững cao.

o Biến thế lò: có tác dụng cung cấp điện cho lò.

o Cổ hút trực tiếp : dùng để hút bụi, khí thải, khói để đảm bảo môi trường.

o Cơ cấu thăng bằng :

B.Cấu tạo thể xây lò:

1.Nắp lò: thường làm bằng gạch sa mốt hoặc cao nhôm để xây 2.Tường lò: thường dùng gạch Cr-Mg và gạch Mg-C để xây.

3.Đáy lò , hông lò ,và máng ra thép : đây là những vị trí tiếp xúc trực tiếp với théplỏng thường được đầm bằng vật liệu chịu nhiệt độ cao.

o Biến thế lò:

Cả hai lò được trang bị hai biến thế có công suất 12500 KVA (lò 12 T) và

9000 KVA ( lò 10 T) có nhiệm vụ biến nguồn cao thế 15 KV thành hạ thế 140 –

379 V đối với biến thế 12500 KVA và 121 – 340 đồi với biến thế 9000 KVA được chia thành nhiều cấp để sử dụng hợp lý trong quá trình nấu luyện

2, LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH LUYỆN THÉP LÒ ĐIỆN HỒ QUANG BAZƠ:

a, Xỉ luyện kim

Trang 14

Xỉ là một sản phẩm đươc trong các quá trình luyện kim Do dươc hình thành chủ yếu từ các oxit và các tạp chất khác nhau nên xỉ co thành phần và câú trúc cũng như các tính chất hoá lý vô cùng phức tạp ‘ nhũng công trình nghiên cứu gàn đây cho thấy xỉ luyện kim chứa hàng trăm khoáng chất khác nhau trong đó có 70% là silicát và aluminsilicát , khoảng 14% là spinen , 4% la oxit tự do và 95%là các khoáng chất còn lại theo thành phần hoá học xỉ dươc chia thanh 2 loại:

- Xỉ axit chứa cấu tử chủ yếu là SiO 2 đến 50-60%

- Xỉ bazơ chứa các oxit kiềm tính như CaO, MgO…….trội hơn

Trong một số trường hợp ngươiì ta còn sư dụng loại xỉ trung tính ,xỉ này có chứa lượng oxit kiềm và oxit axit gần bằng nhau

Các oxit cũng được phân chia thành 3 loại :

- Oxit kiềm :CaO, MgO,MnO,FeO….

- Oxit axit :SiO 2 ,P 2 O 5

- Oxit lưỡng tính : Al 2 O 3 ,Fe 2 O 3

Trong luyện kim xỉ co vai trò vô cùng quan trọng các tính chất hoá lý của xỉ có ảnh hưởng rất lớn dean tiến độ của quá trình nấu luyện và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm kim loại Trong nhiều trường hợp dể khống chế thành phaanf và tính chaats của kim loại người ta chỉ điều chỉnh thành phaanf và tính chất của xỉ

Ví dụ : trong luyện kim thép lò điện ở thời kỳ oxy hoá xỉ phải vận chuyển oxy nhanh, khử dươc phot pho tốt , có nghĩa là bên cạnh các yếu tố khác

xỉ phải có độ chảy loãng tốt

Trong thời kỳ hoàn nguyên để khử oxy cuối mẻ lấy xỉ phải bảo vệ được bền mặt thép lỏng trước môi trường oxy hoá , do vậy xỉ phải có độ chảy loãng vừa phải

Nói tóm lại nhiệm vụ cuỉa xỉ luyện kim là:

Xỉ phải tạo ra nhgững điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình nấu luyện để đạt được các chỉ tiwu kinh tế kỹ thuật cao

Xi phải tạo ra môi trường tốt nhất dể thưc hiện các phản ứng hoá học nhằm khứ bỏ các tạp chất có hại và chuyển vào kim loại nhũng nguyên toó mong muóon và quí hiếm như Cr,Ni…

Điều chỉnh quá trình vận chuyển oxy từ pha khí vào kim loại , bảo vệ bề mặt kim loại trước sự oxy hoá và sự xâm nhập của tạp chất khí

Bảo đảm được sự trương nhiệt từ khi lò vào kim loại với tốc độ cần thiết , thu nhận được tạp chất phi kim của kim loại

Bảo vệ thể xay lò trong những trưòng hợp tăng nhiệt quá nhanh

Xỉ có những tính chất thích hợp để sử dụng tuần hoàn hoặc làm vật luỵen xây dựng

b, ĐỘ KIỀM CỦA XỈ :

Theo thuyếtphân tử cho rằng xỉ lỏng là tập hợp các oxit liên kết và oxit tự do , trong đó chỉ có các oxit tự do mới tham gia các phản ứng hoá học

Trang 15

Độ kiềm xỉ :Độ kiềm cơ bản là giá trị của tỷ số R=%CaO/SiO 2 Sau các nhà luyện kim đã nghiên cứu thực tế và đã dưa ra một số khái niệm về độ kiềm khác như:

2

% M g O

% F e O

% A l

2

O

3

% M n O

% C a F

2

% C a S

% C a C

2

M a ø u

<

1 0

0 7 - 1

2 - 3

<

0 4

5 - 1 0

<

1 5

M a u ø t r a é n g

Trang 16

R= 3.5-3.6 Dùng trong công nghệ khử khuyếch tán oxy

B.Xỉ các bít : thanh phần hoá học :

% F e O

% A l

2

O

3

% M n O

% C a F

2

% C a S

% C a C

2

M a ø u

0 5

2 - 3

<

0 3

8 - 1 0

<

1 - 2

2 - 5

M a u ø x a ù m R=4-5

3, Quá trình nấu luyện bao gồm : 3 giai đoạn

Giai đoạn nấu chảy

Giai đoạn oxy hoá

Giai đoạn hoàn nguyên

a Giai đoạn nấu chảy :

Giai đoạn nấu chảy liệu là giai đoạn quan trọng quyết định năng suất lò và tiêu hao điện năng Giai đoạn bắt đầu từ khi thông điện vào lò đến khi kim loại chảy lỏng hoàn toàn Thời gian của giai đoạn này phụ thuộc vào: Số lần nạp liệu, chất lượng liệu, dung lượng lò, công suất biến thế lò, giai đoạn nấu chảy cường hoá bằng oxy, dấu, gas… Thông thường giai đoạn này chiếm từ 60 – 70% tổng thời gian của 1 mẻ nấu.

Công suất điện đưa vào thời kỳ này đạt cực đại của biến thế lò.

Trình tự nung chảy liệu và các quá trình xảy ra từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc được minh hoạ

Ngày đăng: 05/03/2017, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w